MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6. Cấu trúc đề tài 5 CHƯƠNG 1 6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG 6 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC 6 MÔN CÔNG NGHỆ 11 6 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6 1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN 9 1.2.1. Khái niệm 9 1.2.2. Cơ sở khoa học của PPDH trực quan 9 1.2.3 Bản chất của PPDH trực quan 12 1.3 PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN 15 1.3.1 Một số khái niệm cơ bản 15 1.3.2 Vai trò của PTTQ trong dạy học 20 1.3.3 Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học 20 1.4.THỰC TRANG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PTTQ TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG 21 1.3.1. Thực trạng dạy học môn Công nghệ phổ thông 21 1.3.2 Thực trạng các phương tiện trực quan hiện có dùng cho dạy học môn công nghệ 23 1.3.3 Thực trạng sử dụng phương tiện trực quan và phương pháp dạy học trực quan trong môn Công nghệ 11 phổ thông 24 Kết luận chương 1 25 Chương 2 26 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 11 PHỔ THÔNG 26 2.1 KHÁI QUÁT MÔN HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 11 PHỔ THÔNG 26 2.1.1 Vị trí 26 2.1.2 Nội dung, đặc điểm của môn Công nghệ phổ thông 27 2.2.2 Phạm vi – khả năng sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệ 11 phổ thông 40 2.2.3 Một số giáo án minh họa sử dụng trực quan 57 Kết luận chương 2 70 Chương 3 71 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71 3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 71 3.1.1 Mục đích 71 3.1.2 Nhiệm vụ 71 3.1.3 Phương pháp 71 3.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72 3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 72 3.2.2 Nội dung bài thực nghiệm 72 3.3 KẾT QUẢ 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC 81
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG 6
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC 6
MÔN CÔNG NGHỆ 11 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 6
1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Cơ sở khoa học của PPDH trực quan 9
1.2.3 Bản chất của PPDH trực quan 12
1.3 PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN 15
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản 15
1.3.2 Vai trò của PTTQ trong dạy học 20
1.3.3 Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học 20
1.4.THỰC TRANG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PTTQ TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG 21
1.3.1 Thực trạng dạy học môn Công nghệ phổ thông 21
1.3.2 Thực trạng các phương tiện trực quan hiện có dùng cho dạy học môn công nghệ 23
1.3.3 Thực trạng sử dụng phương tiện trực quan và phương pháp dạy học trực quan trong môn Công nghệ 11 phổ thông 24
Kết luận chương 1 25
Chương 2 26
Trang 2VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP
11 PHỔ THÔNG 26
2.1 KHÁI QUÁT MÔN HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 11 PHỔ THÔNG 26
2.1.1 Vị trí 26
2.1.2 Nội dung, đặc điểm của môn Công nghệ phổ thông 27
2.2.2 Phạm vi – khả năng sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệ 11 phổ thông 40
2.2.3 Một số giáo án minh họa sử dụng trực quan 57
Kết luận chương 2 70
Chương 3 71
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 71
3.1.1 Mục đích 71
3.1.2 Nhiệm vụ 71
3.1.3 Phương pháp 71
3.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 72
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 72
3.2.2 Nội dung bài thực nghiệm 72
3.3 KẾT QUẢ 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 81
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Sư phạm Kỹ thuật – Trường Đại học Sưphạm Hà Nội và được sự đồng ý của Thầy giáo hướng dẫn PGS – TS NguyễnVăn Khôi, tôi đã thực hiện đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học trực quantrong dạy học môn Công nghệ lớp 11 phổ thông”
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô giáo
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rènluyện ở Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đối với PGS.TS.Nguyễn Văn Khôi – người thầy đã hướng dẫn, chỉ đạo tận tình cho tôi trongsuốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận này
Xin gừi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên
và tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và hoànthành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất,song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng nhưnhững hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh được nhữngthiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong nhận được góp ýcủa Thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
Tác giả
Đỗ Thị Cẩm Tú
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục trong đó hoạt động cơ bản là dạy học, là hình thành
và phát triển nhân cách học sinh Dạy học không chỉ đơn thuần là cung cấp chocác em những tri thức và kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích lũy được, màphải góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển nhân cách theo mục tiêuđào tạo Học sinh càng được tham gia tích cực, chủ động vào các hoạt động họctập thì các phẩm chất và năng lực của cá nhân càng sớm được hình thành, pháttriển và hoàn thiện Tính năng động, sáng tạo là những phẩm chất rất cần thiếttrong cuộc sông hiện đại
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định
số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục 5.2ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục Chuyển từ truyền thụ trithức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duytrong quá trình tiếp cận tri thức; dạy người học phương pháp tự học”, “tự thunhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triểnnăng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS trongquá trình học tập…” [20]
Vấn đề cơ bản của việc đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ ởtrường phổ thông là làm cho HS có ý thức học tập với thái độ tích cực, chủ động
và sáng tạo Trong quá trình dạy học, HS đóng vai trò là chủ thể của hoạt độngnhận thức để tích lũy kiến thức, kỹ năng… nhằm phát triển tư duy nhận thức củamình
Vì vậy PPDH trực quan rất cần thiết
Hơn thế, Công nghệ là bộ môn mang tính ứng dụng; nó giữ vai trò quantrọng trong thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta Bộ môn Công
Trang 5nghệ phổ thông có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những nguyên lý chung nhấtcủa các quá trình sản xuất chủ yếu, các phương tiện kỹ thuật chủ yếu và cáchthức sử dụng chúng trong quá trình công nghệ cơ bản Đặc trưng của môn côngnghệ phổ thông là tính ứng dụng và tính thực tiễn Bộ môn Công nghệ được hợpthành từ nhiều phân môn khác nhau, mỗi phân môn có những đặc thù riêng của
nó Do đó vấn đề đặt ra là đòi hỏi người GV phải biết lựa chọn phương pháp dạyhọc sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Phương pháp dạy học trực quan là một trong những phương pháp dạy họcđược ứng dụng nhiều trong giảng dạy ở phổ thông Xuất phát từ nhiệm vụ, nộidung của môn học cũng như đặc điểm của phương pháp dạy học trực quan; emnhận thấy phương pháp dạy học trực quan là phương pháp rất phù hợp với nộidung và đặc điểm của chương trình công nghệ 11 phổ thông Phương pháp dạyhọc trực quan là phương pháp dạy học có khả năng nâng cao chất lượng dạy họccủa bộ môn Công nghệ, giúp cho HS có cơ sở để phát triển tư duy logic, tư duytrìu tượng và năng lực sáng tạo kỹ thuật
Ngoài ra, trong các trường THPT hiện nay, vấn đề sử dụng trực quan trongdạy học nói chung và trong dạy học môn Công nghệ nói riêng của GV đang tồntại mâu thuẫn
Từ những lý do trên, em lựa chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 phổ thông”, mong rằng nội
dung này sẽ giúp thầy cô và các bạn thuận tiện hơn trong quá trình tìm kiếmphương pháp để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Công nghệ ở THPT
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu “Vận dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 phổ thông” nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
Trang 6tạo của HS trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Công nghệ ởTHPT.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc “Vận dụng phương pháp dạyhọc trực quan trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 phổ thông”
Vận dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệlớp 11 phổ thông
Tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi cảu đềtài nghiên cứu
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Công nghệ 11 phổ thông
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ và tiến trình vận dụng phương pháp dạyhọc trực quan trong môn Công nghệ 11 phổ thông
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài hướng tới việc: “Vận dụng phương phápdạy học trực quan trong dạy học môn Công nghệ lớp 11 phổ thông”
Phạm vi tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Bắc Thăng Long - ĐôngAnh, Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng kết hợp một số phương phápsau:
5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phân tích, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu liên quan đến đềtài
5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
5.2.1 Phương pháp quan sát:
Dự giờ, chủ động quan sát việc dỵ và học môn Công nghệ của GV và HS
Trang 75.2.2 Phương pháp điều tra:
Phương pháp điều tra nhằm tiếp cận tình hình thực tế, nắm được tình trạngcủa việc sử dụng các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học trực quantrong quá trình giảng dạy ở trường THPT
Nhiệm vụ điều tra quan sát là tìm hiểu thái độ, tình hình của GV và HSthông qua việc trao đổi và phỏng vấn trực tiếp, dự giờ để đánh giá chính xác việc
sử dụng các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học trực quan vào giờ học.Trên cơ sở đó xem xét nhưng điều kiện cần và đủ, những thuận lợi cũng nhưnhững hạn chế của việc vận dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy học– học lớp 11 phổ thông của GV và HS
5.3 Phương pháp thống kê toán học:
Vận dụng lý thuyết xác suất và thông kê để phân tích, xử lý các kết quả thuđược sau khi thực nghiệm sư phạm nhằm xác định xu hướng phát triển của cácđối tượng và làm tăng tính khách quan cho kết quả nghiên cứu của đề tài
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Nhằm tiến hành kiểm nghiệm, kiểm chứng, điều tra, khảo sát lấy ý kiến,đánh giá về tính khả thi thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học trựcquan
Sử dụng phiếu điều tra để lấy thông tin nhanh về việc vận dụng phươngpháp dạy học trực quan trong dạy học
Qua thực nghiệm rút ra những nhận xét cần thiết liên quan đến các giảipháp đề xuất trong nội dung của đề tài Kết quả thực nghiệm là cơ sơ để kiểmchứng tính khả thi của đề tài
5.5 Phương pháp chuyên gia:
Dùng phương pháp này để đóng vai trò là người vận dụng phương pháp dạyhọc trực quan với đúng nguyên tắc, quy trình và nội dung chương trình, góp
Trang 8phần phát triển năng lực của HS và nâng cao chất lượng dạy học trong nhàtrường phổ thông.
5.6 Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn, trò chuyện:
Trò chuyện, đàm thoại với HS nhằm tìm hiểu thực trạng dạy và học mônCông nghệ
5.7 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Trao đổi kinh nghiệm với các thầy, cô giáo, đồng nghiệp của chính bảnthân
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC
MÔN CÔNG NGHỆ 11
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Dạy học trực quan là vấn đề cần thiết và được các nhà khoa học quan tâm
và nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Đặt nền móng cho phương pháp dạy học trực quan Nhà giáo dục ngườiPháp – Môngtenhơ, thay đổi cách dạy cũ đọc chép, thuyết trình bằng cách dạyhọc mới tăng tính tích cực chủ động sáng tạo cho HS chính là sự tiếp xúc với sựvật
Tại một số nước Tây Âu khác, một số nhà khoa học xem trực quan là cơ sởcủa mọi tri thức, JA.Coomenxki, nhà giáo dục kiệt xuất người Tiệp Khắc, ngườiđầu tiên xem nguyên tắc trực quan trong dạy học là “nguyên tắc vàng ngọc”.Theo ông không có gì hết trong trí não nếu như trước đó không có gì trong cảmgiác Từ đó ông rút ra kết luận: “Lời nói không bao giờ đi trước được sự vật”[7,tr12]
G.pestalossi, nhà giáo dục Thụy Sỹ cho rằng: Số cơ quan cảm giác tham giavào QTNT lớn thì kiến thức của chúng ta càng chính xác, là điểm tựa để biếnnhững biểu tượng chưa rõ ràng thành những biểu tượng rõ ràng, chính xác Nhưvậy tri giác cảm tính gắn liến với quá trình tư duy
Mức độ cao hơn, Nhà giáo dục Nga K.Đ Usinxki, tính trực quan đã đượcông nâng len một trình độ mới cao hơn dựa trên cơ sở những thành tựu của tâm
lý học và sinh lý học, ông đã đưa cách giải thích mới trong dạy học trực quan
Trang 10Khi phát triển nguyên tắc trực quan về mặt tâm lý học Theo ông, “tính trực quanphải là cơ sở quan trọng nhất của việc dạy học”, “trực quan là cái bắt đầu và lànguồn gốc của mọi tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ củacon người Trực quan là cho quá trình lĩnh hội tri thức của hS trở nên dễ dàng, tựgiác, có ý thức và vững chắc hơn, tạo ra hứng thú học tập ở HS, kích thích tínhtích cực của HS, là phương tiện tốt nhất nhằm giúp GV gần gũi với HS và làphương tiện quan trọng để phát triển tư duy HS” [11,tr7].
X.G.Sapovalenco cho rằng: “Chất lượng đồ dùng dạy học phải gắn chặt vớichất lượng sử dụng nó của thầy giáo để nó có thể đạt hiệu quả giảng dạy và giáodục cao”[21,tr2]
K.G.Nojko khẳng định “vấn đề không phải chỉ nằm ở chỗ sản xuất và cungcấp cho nhà trường những đồ dùng dạy học mà chủ yếu là phải làm sao chonhững đồ dùng dạy học được giáo viên sử dụng với hiệu quả cao” và “đồ dùngdạy học, các phương tiện kỹ thuật chỉ là những phương tiện hỗ trợ nằm trong tayngười thầy giáo”[22,tr52]
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu sử dụng PTTQ chưa nhiều Một số tác giảnhư: Nguyễn Cương, Trần Quốc Đắc, Võ Chấp, Đinh Quang Bảo, Vũ Trọng Rỹ,Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Thâm… đã có những nghiên cứu về kháiniệm, cấu trúc, vị trí, vai trò, mối quan hệ giữa PTDH với các thành tố củaQTDH, cũng như sử dụng một số PTTQ trong những môn học cụ thể
Cụ thể dạy học môn KTCN đã có: Tác giả Nguyễn Văn Khôi với công trìnhnghiên cứu luận án tiến sĩ [9] đã vận dụng phương pháp tiếp cận công nghệ vàodạy học môn KTCN phổ thông Tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận của phươngpháp tiêp cận công nghệ và vận dụng phương pháp này vào đề xuất các phương
án dạy học các loại bài lý thuyết và thực hành môn KTCN phổ thông Tác giảPhan Long [12] đã nghiên cứu đề tài sử dụng đa phương tiện trong dạy học môn
Trang 11công nghệ phổ thông Tác giả đã đề xuất sử dụng đa phương tiện theo quan điểm
hệ thống trong dạy học nội dung về kỹ thuật và cấu tạo cơ khí thuộc chươngtrình phổ thông Trịnh Thị Phương Thùy[15] nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ
về phát triển tư duy cho học sinh phổ thông qua các bài dạy thực hành PhùngTiến Sơn [13] nghiên cứu về thực hành ảo để khắc phục tình trạng thiếu thiết bịthực hành ở phổ thông Ngô Thị Thủy[14] nghiên cứu đổi mới phương pháp dạyhọc theo quan điểm tích hợp và vận dụng để xây dựng một số bài dạy tích hợptrong môn công nghệ phổ thông lớp 12 Về đổi mới kiểm tra đánh giá môn côngnghệ phổ thông có các luận văn của Nguyễn Anh Đức và Lưu Thị Vân Anhnghiên cứu áp dụng PP trắc nghiệm khách quan và PP Pisa Nguyễn NgọcTuấn[16] viết về đề tài: Dạy học môn công nghệ 11 theo hướng tích cự hóa hoạtđộng học tập của HS với sự trợ giúp của máy chiếu đa phương tiện, Nguyễn VănHiện[6] viết về đề tài: Sử dụng PTDH theo hướng tích cự hóa hoạt động nhậnthức của HS trong dạy học môn kỹ thuật lớp 11 - cơ khí, Trần Thị Mai Hương[8]viết về đề tài: Vận dụng PPDH trực quan vào phần động cơ đốt trong môn côngnghệ lớp 11 theo hướng tích cự hóa hoạt động nhận thức của HS
Từ những nghiên cứu lý luận và thực tiễn dạy học trong nước và ngoàinước đã khẳng định vai trò của PTTQ Hiệu quả của QTDH “Việc sử dụng cókết quả trực quan trong giờ học luôn luôn là sự kích thích hoạt động tư duy tíchcực của HS”[23,tr10]
Tuy nhiên việc nghiên cứu vẫn còn mang tính chất lý luận, ít gắn với thực
tế dạy ở trường phổ thông Vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa
1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN
1.2.1 Khái niệm
Phương pháp dạy học chính là con đường, cách thức dạy học nhằm đạtđược mục đích dạy học PPDH gắn liền với quá trình dạy học Đây là một quá
Trang 12trình bao gồm hai mặt hoạt động: hoạt động dạy của thầy và hoạt động học củatrò Do đó PPDH phản ánh mối quan hệ qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt độnghọc Trong đó, hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học giữ vai trò chủđộng tích cực.
Dựa vào phương tiện giao tiếp giữa thầy và trò, hoặc dựa vào nguồn cungcấp tri thức cho học sinh, Perôpxki, Golant ,… đã chia PPDH thành ba nhómchính: các PPDH dùng ngôn ngữ, các PPDH dùng trực quan (PPDH trực quan)
và các PPDH thực hành Trong đó PPDH trực quan có nhiều ưu điểm nổ bật vàđóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mới PPDH nhằm phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức của học sinh trong giaiđoạn hiện nay
Theo lý luận về PPDH, phương pháp dạy học trực quan chính là hệ thống các phương pháp cụ thể mà giáo viên dùng khi sử dụng PTTQ nhằm xây dựng cho học sinh những biểu tượng về sự vật, hiện tượng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan của người học.[24]
1.2.2 Cơ sở khoa học của PPDH trực quan
1.2.2.1 Cơ sở triết học
Bản chất của quá trình dạy học là tổ chức hoạt động nhận thức cho HS
nhằm đạt đến mục đích dạy học, mà con đường nhận thức phải là: “từ trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng, từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn” Tuân
theo đúng quy luật duy vật biện chứng
- Trực quan là xuất phát điểm của nhận thức, nhận thức này chỉ phản ánhthuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng Để nhận thức bên trong, cần xử lýtrong óc -> tìm ra dấu hiệu cơ bản
Trang 13- Bản chất của sự vật hiện tượng được nắm vững nhờ tư duy thông qua hìnhảnh trực quan.
Quá trình nhận thức là sự thông nhất của trực quan sinh động và tư duy trừutượng
1.2.2.2 Cơ sơ tâm lý, sinh lý
Theo thuyết nhận thức duy vật biện chứng,quá trình nhận thức được chia ra
3 giai đoạn:
+ Nhận thức cảm tính: Giai đoạn phản ánh trong đầu óc con người những
sự vật hiện tượng với các thuộc tính của chúng trong mối quan hệ qua lại Nhậnthức cảm tính nảy sinh do kết quả tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng lêncác giác quan như thị giác, thính giác,…Nhận thức cảm tính là giai đoạn thấpcảu quá trình nhận thức nhưng nó giữ vai trò quan trọng vì từ đó tạo ra chất liệucho quá trình tư duy trừu tượng
+ Nhận thức lý tính: là sự phản ánh trừu tượng khái quát dưới dạng các kháiniệm, định luật, thuyết,…
+ Tái sinh cái cụ thể trong tư duy: Kiểm tra và vận dụng các tri thức mớivào tình huống mới Tổ chức quá trình nhận thức được thuận lợi chúng ta sửdụng phổ biến các phương tiện trực quan, nhất là đối với HS phổ thông Với đốitượng học tập chính là HS phổ thông, giai đoạn này cần phải đảm bảo cho chúng
ta nắm vững các tài liệu trực quan, tức là thu nhận được càng nhiều tư liệu cảmtình thì càng tốt
Muốn có nhận thức lý tính sâu sắc -> phải có nhận thức cảm tính đầy đủ ->giai đoạn nhận thức cảm tính rất quan trọng Sử dụng phương tiện trực quannhằm giúp làm tốt giai đoạn này
Theo nghiên cứu tâm lý, mỗi giác quan của con người có khả năng tri giácmột lượng thông tin khác nhau trong cùng một thời gian Năng lực dẫn thông làkhả năng tiếp nhận thông tin trong một đơn vị thời gian:
Trang 14Phương tiện trực quan
Trừu tượng hoá
1.2.2.3 Cơ sở của bản thân môn Công nghệ
* Về nghiên cứu vật phẩm kỹ thuật: Bộ môn nghiên cứu những vật phẩm kỹthuật khác nhau được dùng trong đời sống -> bản thân bộ môn đã có tính chất cụthể, trực quan Vì thế phải sử dụng cụ thể trực quan mới hình thành cho HSnhững tri thức về chúng
* Về nghiên cứu diễn biến của các quá trình kỹ thuật công nghệ: Bộ mônnghiên cứu cacs quá trình kỹ thuật công nghệ cơ bản: Quá trình gia công vật liệu,biến đổi năng lượng…, chung biến đổi bên trong sự vật, máy móc ta không thểquan sát trực tiếp -> muốn HS lĩnh hội được phải tìm cách trực quan hóa
Trang 15* Về nhiệm vụ phát triển tư duy kỹ thuật: Sử dụng trực quan sinh động, HS
có khả năng quan sát, nhận xét -> thực hiện được các thao tác phân tích, tổnghợp,… rút ra dấu hiệu bản chất
Trực quan sinh động giúp tạo ra 3 yếu tố: khái niệm – hình ảnh – thao tácgiúp cho tư duy của HS phát triển đồng thời giúp hình thành 3 khâu: lĩnh hội –thiết kế - vận dụng kỹ thuật
1.2.3 Bản chất của PPDH trực quan
* Về bản chất, PPDH trực quan: là phương pháp sử dụng những PTTQ,phương tiện kỹ thuật dạy học trong quá trình giảng dạy bài mới trong khi ôn tập,củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
Về bản chất, PPDH trực quan chính là cách thức tổ chức các hoạt động dạy
và hoạt động học tương tác với các phương tiện trực quan mang thông tin về nộidung dạy học, tùy thuộc vào cách tương tác giữa ba khách thể trên mà PPDHmang tính tích cực (hiểu theo nghĩa là tích cực hóa hoạt động học) hay thụ động.Muốn cho PPDH mang tính tích cực thì hoạt động học phải là chủ yếu: HS quansát các phương tiện trực quan, tư duy để rút ra các thông tin về bản chất các sựvật và hiện tượng chứa đựng trong các PTTQ này Khi đó hoạt động dạy chỉđóng vai trò điều khiển (đưa các PTTQ ra đúng lúc, hướng dẫn, gợi ý cho HSquan sát) Sự can thiệp của việc dạy vào quá trình này càng ít thì tính tích cựccủa PPDH càng cao và ngược lại Ví dụ như, khi dạy cấu tạo máy biến áp, GVcho HS quan sát máy nguyên và các bộ phận của một máy đã tháo rời để HSquan sát và rút ra nhận xét về cấu tạo (các bộ phận chính và phụ) của máy biến
áp thì các em đã tự chiếm lĩnh kiến thức mới về cấu tạo của máy biến áp Nếu sựdạy chủ yếu dùng trực quan với mục đích minh họa cho bài giảng của mình thìPPDH mang tính thụ động truyền thống Ví dụ, sau khi giảng giải xong cáu tạo
Trang 16máy biến áp, GV chỉ cho HS xem các bộ phận của máy Hoạt động của HS ở đâychỉ là nghe và xem không cần tư duy tích cực
Một số cách sử dụng PPDH trực quan theo dạy học tích cực:
* Dùng khi đặt vấn đề bài dạy: tạo ra tình huống ngạc nhiên, trái với suynghĩ thông thường của HS và cho các em lý giải bằng kiến thức đã có của mình -
> bế tắc -> cần học kiến thức mới Ví dụ: làm thí nghiệm cho HS dự đoán trướckết quả xảy ra -> làm thí nghiệm -> quan sát thấy người với suy nghĩ (dự đoán)của các em
* Trình chiếu trực quan -> HS quan sát -> HS rút ra kết luận Trong trườnghợp này GV chỉ giúp đỡ bằng gợi ý, sửa kết luận của HS cho chính xác Đây làphương án dễ làm và có thể làm thường xuyên
* HS tự làm thí nghiệm -> quan sát -> rút ra kết luận mới
* Ra bài tập cho HS quan sát các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên (liênquan tới nội dung cần học) -> thảo luận ở lớp (HS phát biểu các quan sát được,các nhận xét rút ra và cả lớp thảo luận, bình luận)
* Ưu điểm và hạn chế của nhóm PPDH trực quan
Các PPDH trực quan nếu được sử dụng khéo léo sẽ làm cho các các PTTQ,phương tiện kỹ thuật dạy học tạo nên nguồn tri thức Chức năng đó của chúngchủ yếu gắn liền với sự khái quát những hiện tượng, sự kiện với phương phápnhận thức quy nạp Chúng cũng là phương tiện minh họa để khẳng định nhữngkết luận có tính suy diễn và còn là phương tiện tạo nên những tình huống vấn đề
và giải quyết vấn đề Vì vậy PPDH trực quan góp phần phát huy tính tích cựcnhận thức
- Với PPDH trực quan sẽ giúp HS huy động sự tham gia của nhiều giácquan kết hợp với lời nói sẽ tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm pháttriển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học của họ
Trang 17- Tuy vậy, nếu không rý thức rõ PTTQ chỉ là một phương tiện nhận thức
mà lạm dụng chúng thì dễ làm cho HS phân tán chú ý, thiếu tập trung vào nhữngdấu hiệu bản chất, thậm chí còn làm hạn chế sự phát triển năng lực tư duy trừutượng của HS
* Những yêu cầu cơ bản của việc sử dụng PPDH trực quan
- Lựa chọn thận trọng các PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạy học sao cho phùhợp với mục đích, yêu cầu của tiết học
- Giải thích rõ mục đích trình bày những PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạyhọc theo một trình tự nhất định tùy theo nội dung bài giảng
- Các phương tiện đó cần phải chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo, tìm mọi biện phápgiải thích rõ ràng nhất những hiện tượng, diễn biến quá trình và kết quả củachúng, những biện pháp hướng dẫn HS quan sát để phát hiện nhanh những dấuhiệu bản chất của sự vật, hiện tượng
- Cần tính toán hợp lý số lượng PTTQ, phương tiện kỹ thuật dạy học phùhợp với nôi dung của tiết học Không tham lam trình bày nhiều phương tiện đểtránh kéo dài thời gian trình bày làm ảnh hưởng đến tiết học
- Để HS quán sát có hiệu quả cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụquan sát, hướng dẫn quan sát, cách ghi chép những điều quan sát được Trên cơ
sở đó giúp họ rút ra những kết luận đúng đắn, có tính khái quát và biểu đạtnhững kết luận đó dưới dạng văn nói hoặc văn viết một cách rõ ràng
- Bảo đảm cho tất cả HS quan sát sự vật, hiện tượng rõ ràng, đầy đủ, nếu cóthì phân phát các vật thật cho họ Để các đồ dùng trực quan dễ dàng các thiết bị
có kích thước đủ lớn, bố trí thiết bi ở nơi cao, chú ý tới ánh sáng, tới những quyluật cảm giác, tri giác
- Chỉ sử dụng các phương tiện dạy học khi cần thiết Sau khi sử dụng xongnên cất ngay đi để tránh làm mất sự tập trung chú ý của HS
- Đảm bảo phát triển năng lực quan sát chính xác của HS
Trang 18- Đảm bảo phối hợp lời nói với việc trình bày các phương tiện trực quan vàphương tiện kỹ thuật dạy học Có bốn hình thức phối hợp như sau:
+ Hình thức phối hợp thứ nhất: Dưới sự chỉ đạo bằng lời của GV, HS quansát trực tiếp các sự kiện, hiện tượng Từ đó, chính họ rút ra những thuộc tính,những mối quan hệ của chúng, những kết luận không caanfsuy lý
+ Hình thức phối hợp thứ hai: Trên cơ sở quan sát và dựa trên các đối tượng
và dựa vào tri thức đã học của HS, GV dẫn dắt họ biện luận, nêu ra các mối liên
hệ giữa những hiện tượng bằng các biện pháp quy nạp, từ đó rút ra kết luận.+ Hình thức phối hợp thứ ba: là các biện pháp minh họa đối với những hiệntượng đơn giản Bằng lời nói GV thông báo trước những hiện tượng, sự kiện, kếtluận rồi sau đó trình bày PTTQ nhằm minh họa điều đã trình bày Hình thức nàyngược với trường hợp thứ nhất
+ Hình thức thứ tư là hình thức có tính chất suy diễn Với nội dung phảinghiên cứu phức tạp thì GV bằng lời nói mô tả diễn biến của hiện tượng, kíchthích HS tái hiện những tri thức đã học có liên quan đến hiện tượng để giải thíchhiện tượng đó Tiếp đó, GV trình bày PTTQ để minh họa nhằm khẳng địnhnhững điều đã trình bày của mình Hình thức phối hợp này ngược với hình thứcthứ hai Hình thức phối hợp đầu đòi hỏi HS phải tiến hành hoạt động nhận thứctích cực hơn hai hình thức phối hợp sau Song phải căn cứ vào tính chất nộidung, trình độ tri thức và trình độ phát triển của HS mà lựa chọn
1.3 PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản
1.3.1.1 Phương tiện trực quan
Phương tiện là cái dùng để làm một vệc gì, để đạt một mục đích nào đó.(theo Từ điển Tiếng Việt – trang 793)
Trang 19Theo lý luận dạy học, phương tiện trực quan là các phương tiện dạy học(vật thật, vật tượng trưng, môt hình, tranh vẽ, sơ đồ…) diễn ra một đối tượng nào
đó Nói cách khác, phương tiện trực quan là những phương tiện (công cụ) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng cho HS thông qua sự tri giác trực tiếp bằng các giác quan.
Các PTTQ có thể là :
Vật phẩm, sản phẩm mẫu… gọi chung là vật phẩm kỹ thuật
Mô hình, hình vẽ, sơ đồ (tĩnh hoặc động)… gọi chung là các vậttượng hình
Các thí nhiệm biểu diễn hoặc chứng minh
Các hành động, thao tác kỹ thuật
1.3.1.2 Phân loại
* Phân loại theo tính chất của phương tiện dạy học
a Nhóm truyền tin: cung cấp cho các giác quan của người học dưới dạngtiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cùng một lúc Những phương tiện truyền tintrong giáo dục phần lớn là các thiết bị dùng trong sinh hoạt gồm có:
1 Máy chiếu qua đầu
2 Máy ghi âm
3 Máy thu thanh
4 Máy thu hình
5 Máy chiếu phim
6 Phòng dạy tiếng
7 Máy tính
8 Các phương tiện ghi chép
b Nhóm mang tin: là nhóm mà bản thân mỗi phương tiện đều chứa đựngmột khối lượng tin nhất định Những tin này được bố trí trên những vật liệu khácnhau và dưới các dạng riêng biệt
Trang 20Những phương tiện mang tin gồm có các loại như sau:
* Những phương tiện mang tin thính giác: là các phương tiện mang tin dướidạng tiếng gốm có:
+ Đĩa âm thanh
+ Băng âm thanh
+ Chương trình phát thanh
* Những phương tiện mang tin thị giác: là các phương tiện được trình bày
và lưu trữ tin dưới dạng hình ảnh gồm có:
+ Tranh tường, bản đồ, biểu bảng, đồ thị
+ Phương tiện đa chức năng (mutilmedia)
* Những phương tiện mang tin dùng cho việc hình thành khái niệm hay tậpdượt gồm có:
+ Các nguyên vật liệu độc đáo (đồ vật, chế phẩm,bộ sưu tầm…)
+ Mô hình (tĩnh và động)
+ Tranh lắp ghép hoặc dán
Trang 21+ Phương tiện và vật liệu thí nghiệm
+ Các thiết bị luyện tập
+ Các phương tiện sản xuất
* Phân loại theo cách sử dụng
Các phương tiện dạy học được chia làm hai nhóm
a Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học
Nhóm này lại chia thành hai nhóm nhỏ:
* Các phương tiện truyền thống là các phương tiện đã được sử dụng từ lâuđời và ngày nay từng lúc, từng nơi vẫn còn được sử dụng
* Các phương tiện nghe nhìn được hình thành do sự phát triển của cácngành khoa học kỹ thuật, đặc biệt là ngành điện tử Do có hiệu quả cao trongtruyền thống dạy học nên phương tiện nghe nhìn được sử dụng ngày càng nhiềutrong quá trình dạy học
b Phương tiện dùng để chuẩn bị và điều khiển lớp học
Nhóm này gồm có các phương tiện hỗ trợ, phương tiện ghi chép và cácphương tiện khác
- Phương tiện hỗ trợ: Các loại bảng viết, các giá cố định và lưu động dùngđặt các phương tiện trình diễn, thiết bị thay đổi cường độ ánh sáng trong lớp
- Phương tiện ghi chép: Các phương tiện giúp cho việc chuẩn bị bài giảng,lưu trữ số liệu và kiểm tra kết quả học tập của người học được nhanh chóng và
dễ dàng
* Phân loại theo nguồn gốc
- Dựa vào nguồn gốc, người ta chia PTTQ thành hai nhóm cơ bản: nhómPTTQ nhân tạo và nhóm PTTQ tự nhiên
- Nhóm phương tiện trực quan nhân tạo: Nhóm này gồm có mô hình, hình
vẽ, sơ đồ nguyên lý, đồ thị, sơ đồ khối, sơ đồ lắp ráp Những phương tiện trựcquan này dùng để phác họa bản chất, cấu tạo chính của vật phẩm kỹ thuật hay
Trang 22một quá trình sản xuất công nghiệp Nó dùng để phản ánh những mối liên hệgiữa các hiện tượng vật lý, kỹ thuật và các thao tác thực hành kỹ thuật.
- Nhóm phương tiện trực quan tự nhiên: Nhóm này bao gồm vật thật, sảnphẩm kỹ thuật Loại phương tiện này có tác dụng giới thiệu cấu tạo, quá trìnhhoạt động của các thiết bị, máy móc
Ngoài ra các thao tác (hành động mẫu) của GV cũng là phương tiện trựcquan sinh động trong việc giới thiệu các hành động, thao tác kỹ thuật
* Phân loại theo mức độ chế tạo phức tạp
Các loại phương tiện cũng được chia làm hai nhóm:
a Loại chế tạo không phức tạp:
Loại này có các tính chất sau:
- Do thầy giáo tự nghiên cứu, phát triển
- Cần ít thời gian chế tạo
- Sản phẩm của mỗi thầy giáo làm ra chỉ thích hợp riêng với thầy giáo đókhi dạy học
- Giá thành chế tạo không quá cao
- Có thể dễ dàng cải tiến
- Tuổi thọ sử dụng thường ngắn
b Loại chế tạo phức tạp
Loại này có các tính chất sau:
- Cần nhiều thời gian để chế tạo
- Sản phẩm làm ra được dùng phổ biến cho nhiều thầy giáo và ở nhiều nơi,thường là các phương tiện dùng cho nhóm người học có kèm theo các tài liệuhướng dẫn cho thầy và trò
- Giá thành chế tạo tương đối cao
- Thường là sản phẩm hoàn hảo (được thẩm định cẩn thận)
- Tuổi thọ sử dụng thường dài
Trang 231.3.2 Vai trò của PTTQ trong dạy học
- PTTQ có vai trò thúc đẩy giúp nội dung và phương pháp dạy học có kếtquả, chất lượng cao hơn nhằm giúp HS tăng tính tích cực, chủ động sáng tạo
- Việc sử dụng phương tiện dạy học đem lại hiệu quả càm xúc, thẩm mĩ choHS
- Hiệu quả của việc điều khiển quá trình nhận thức của HS sẽ được nângcao
Ngoài ra còn nhiều vai trò khác
Cùng với sự phát triển của khoa học thì PTTQ càng hiện đại hơn.Do vậy nócòn có vai trò to lơn trong việc thúc đẩy quá trình dạy học
1.3.3 Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học
Tăng hiệu quả sử dụng PTTQ, cần có một số yêu cầu chung sau:
1.3.3.1 Yêu cầu với các phương tiện trực quan
a Tính sư phạm:
- PTTQ đảm bảo cho HS tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng vớiyêu cầu của chương trình học, giúp GV truyền đạt một cách thuận lợi những trithức phức tạp làm cho HS phát triển khả năng nhận thức
- Nội dung, cấu tạo của PTTQ phải đma bảo các đặc trưng của dạy lý thuyết
và thực hành
- PTTQ phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và PPDH
- PTTQ hợp thành một số bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nội dung và hìnhthức dạy học
- PTTQ phải thúc đẩy việc sử dụng các PPDH hiện đại, các hình thức dạyhọc tiến tiến
b PTTQ:
Đảm bảo cả lớp quan sát được, phù hợp với tâm lý HS, màu sắc phù hợpvới vật thật
Trang 24c Tính thẩm mỹ:
PTTQ đảm bảo tính thẩm mỹ để GV thích dùng, kích thích, nâng cao sựcảm thụ chân, thiện, mĩ
d Tính khoa học kỹ thuật:
- Chất liệu chế tạo PTTQ đảm bảo tuổi thọ cao, vững chắc
- PTTQ phản ánh chính xác tri thức, không sai lệch với bản chất sự vật hiệntượng, áp dụng những tiến bộ KHKT tiên tiến
- PTTQ phải có kết cấu thuận lợi cho việc chuyên chở và bảo quản
e Tính kinh tế:
Số lượng ít nhưng hiệu quả, tuổi thọ cao, chi phí bảo quản thấp
1.3.3.2 Những yêu cầu khi sử dụng PTTQ
a Biểu diễn đúng lúc, đúng chỗ, dùng đến đâu đưa ra đến đó
b Sử dụng số lượng vừa phải, nên kết hợp với các PPDH
c Phải xác định rõ nhiệm vụ của bị trên bài học
d Định hướng nhiệm vụ của thiết bị (nhằm tạo ra mâu thuẫn, kích thích,hứng thú của HS, minh họa những vấn đề phức tạp, củng cố, vận dụng kiến thức,tạo tính tịch cực, chủ động cho HS…)
e Nên kết hợp nhiều loại PTTQ
f PTTQ phải góp phần tăng tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
1.4.THỰC TRANG CỦA VIỆC SỬ DỤNG PTTQ TRONG DẠY HỌC MÔNCÔNG NGHỆ PHỔ THÔNG
1.3.1 Thực trạng dạy học môn Công nghệ phổ thông
Chất lượng môn Công nghệ chưa cao chưa đáp ứng được mục tiêu môn họccũng như đòi hỏi, yêu cầu của xã hội
Vì nguyên nhân sau:
Trang 25- Thứ nhất đối với HS: Nhiều học sinh xem môn Công nghệ là môn học phụ
do đó các em chưa thực sự hứng thú đối với môn học Các em còn học vẹt, lười
tư duy trong quá trình học tập
Nhiều học sinh rất chăm học nhưng chưa có phương pháp học tập phùhợp, chưa tích cực chủ động chiếm lĩnh kiến thức nên hiệu quả học tập chưa cao.Chưa xác định đúng rõ động cơ, mục đích học môn Công nghệ nên trongquá trình học qua loa, không nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc Sau khi họcxong không xác định mục đích để làm gì
- Thứ hai đối với nhà trường: đánh giá chưa đúng, còn coi là môn phụ bố trí
GV chưa hợp lí kiêm nhiệm cắt giảm tiết
- Thứ ba đối với GV: vô hình chung từ những đánh giá của nhà trường và
HS coi là môn phụ nên trong quá trình dạy học,người GV cũng truyền tải kiếnthức đến HS không nhiều hào hứng, dạy đủ thời gian
Và còn nhiều nguyên nhân khác dẫn đến thực trạng môn công nghệ có chấtlượng chưa đạt hiệu quả cao
Qua quá trình điều tra, khảo sát và thực tập tại trường phổ thông, em rút ranhững kết luận sau:
- Đội ngũ GV dạy môn Công nghệ còn thiếu trầm trọng
Như vậy phần lớn GV môn Công nghệ là GV kiêm nhiệm nên chất lượngkhông đồng đều, hiệu quả dạy còn hạn chế
- Phương pháp giảng dạy, hầu hết các GV vẫn sử dụng các phương phápgiảng dạy nặng về thuyết trình, giảng giải, ít sử dụng phương tiện trực quan, ítliên hệ kiến thức với thực tế,…
Trong thực tế, khoa học và công nghệ đang thay đổi từng ngày từng giờ,các hiện tượng thực tế HS phải tiếp xúc vô cùng phong phú Nhưng việc đào tạolại bồi dưỡng thêm cho GV không được chú ý đúng mức, vì thế trong giảng dạy,nhiều GV được đào tạo đúng chuyên ngành vẫn tỏ ra lúng túng chứ chưa nói đến
Trang 26những GV trái môn Do vậy, nhiều khi GV dạy không đúng kiến thức cho HS,dẫn tới tình trạng HS học mà đôi khi không hiểu được bản chất của vấn đề.
Nói tóm lại, đội ngũ GV môn Công nghệ hiện nay chưa đáp ứng được yêucầu môn Công nghệ ở các trường phổ thông
Môn Công nghệ là một môn mang tính ứng dụng cao Hầu hết các nội dungmôn học đều gắn với những ứng dụng trong thực tiễn Vì vậy, dạy học mônCông nghệ có hiệu quả đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bị cần thiết: Mô hình,vật thật, nhà xưởng,… Môn Công nghệ là phân môn có khá nhiều nội dung trìutượng, nhiều khi giải thích HS cũng không hiểu được nhưng nếu được quan sátbằng phương tiện trực quan kết hợp với lời giảng của GV thì HS có thể hiểu vànắm bài rất nhanh
1.3.2 Thực trạng các phương tiện trực quan hiện có dùng cho dạy học môn công nghệ
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổng danh mục thiết bị dạy họctối thiểu cấp THPT là 648 mục dành cho 18 môn học Cụ thể đối với môn Vật lý
có 161 thiết bị bao gồm cả thiết bị dùng chung cho nhiều lớp và thiết bị dùngchung cho các phân môn; Toán có 8 bộ thiết bị; Tin học và môn tiếng TrungQuốc có 3 loại; các môn tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh đều có 2 loại thiết bị;môn Thể dục có 26 loại; Sinh học: 71; Ngữ văn: 21; Lịch sử: 58; Hóa học: 162;Địa lý: 50; CÔNG NGHỆ: 58; Giáo dục công dân: 5; Giáo dục hướng nghiệp: 3;giáo dục ngoài giờ lên lớp: 2; thiết bị dùng chung 11 bộ Môn học có nhiều loạithiết bị nhất là Hóa học với 162 loại, tiếp đến là môn Vật lý với 161 loại Ngoài
ra các thiết bị cụ thể dùng riêng cho từng môn học, Bộ cũng quy định 12 loạithiết bị cụ thể dùng chung cho tất cả các môn
* Theo quy định trên tối thiểu có 58 thiết bị dành cho môn Công nghệ
Trang 27Chúng ta đều thấy rõ vai trò của PTTQ trong dạy học là yếu tố quan trọnggiúp giáo viên truyền thụ kiến thức cho học sinh Nó kích thích quá trình học tập,tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.
Tuy nhiên qua quá trình thực tập tại trường THPT Bắc Thăng Long, dự giờcác thầy, các cô, các bạn và qua tìm hiểu em thấy PTTQ ở các trường còn thiếunhiều, không đủ đáp ứng yêu cầu dạy và học
1.3.3 Thực trạng sử dụng phương tiện trực quan và phương pháp dạy học trực quan trong môn Công nghệ 11 phổ thông
* Qua điều tra (Phiếu điều tra, phần Phụ lục), em thấy rằng việc sử dụngPTTQ để giảng dạy môn Công nghệ là quá ít (chỉ sử dụng tranh giáo khoa, sơ đồkhối tự vẽ,… ) do:
- Thứ nhất: phương tiện trực quan cung cấp cho trường còn ít so với nhucầu
- Thứ hai: sử dụng PTTQ thì GV đầu tư nhiều thời gian và công sức, làm
GV ngại sử dụng
- Còn nhiều nguyên nhân khác nữa
* Khi sử dụng hay mắc sai sót sau:
- Thứ nhất: lạm dụng PTTQ, biến giờ học sai mục tiêu bài học đề ra (ví dụ:biến PTTQ thành trình chiếu dẫn đến HS không hiểu bài)
- Thứ hai: sử dụng PTTQ chưa thành thạo, hợp lý, dẫn đến hiệu quả khôngcao
- Thứ ba: sử dụng chưa hợp lý (HS tập trung vào PTTQ không chú ý đếnnội dung bài học)…
* Phương pháp dạy học trực quan
Trang 28- Là phương pháp đã có từ lâu và công dụng rất lớn trong dạy học nếu sửdụng đúng cách, tuy nhiên GV vận dụng phương pháp này còn ít do nguyên nhântrên.
- Sử dụng phương pháp chưa hợp lý (chưa kết hợp thêm các phương phápkhác)……
Tóm lại phương tiện trực quan và phương pháp dạy học trực quan là vấn đềcòn nhiều bất cập cần được quan tâm xem xét Do đó chất lượng môn Cong nghệchưa cao chưa đạt mục tiêu đề ra
Kết luận chương 1
Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001 – 2010 (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ), ở mục5.2 ghi rõ: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo duc Chuyển từ truyềnthụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tưduy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học”, “,
tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp;phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tực chủ củahọc sinh trong quá trình học tập…”
Vì vậy chọn phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác chủđộng sáng tạo nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học, tự nghiên cứu, rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức, những điều các em đã học vào thực tế trong cuộc sống
là điều rất quan trọng Từ đó thấy vận dụng phương pháp dạy học trực quantrong dạy môn Công nghệ phổ thông là rất cần thiết
Thông qua việc cơ sở nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài cóthể rút ra một số kết luận sau:
Trang 29- Thực trạng dạy học môn công nghệ phổ thông hiện nay còn nhiều vấn đềtồn tại, đặc biệt là vấn đề thiếu các phương tiện dạy học, phương pháp dạy họccòn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn hiện nay.
- Phương pháp dạy học trực quan là một trong những phương pháp đem lạichất lượng dạy học cao…
Việc nghiên cứu sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong dạy họcmôn Công nghệ phổ thông được nghiên cứu ở chương 2
Chương 2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY
HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 11 PHỔ THÔNG
2.1 KHÁI QUÁT MÔN HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 11 PHỔ THÔNG
2.1.1 Vị trí
Bất kì một nền giáo dục nào cũng nhằm tạo ra con người lao động Trong
xã hội chủ nghĩa, người lao động là người làm chủ xã hội, tự giác lao động, laođộng vì mục đích chung của xã hội Vẫn đề đặt ra là làm thế nào để tạo ra nhữngngười lao động thực sự có ích cho xã hội Hiện nay, đất nước ta đang trên đàphát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và xâm nhập vào hầu hết cáclĩnh vực, phục vụ nhu cầu sản xuất Con người muốn ứng dụng được nó cần phải
có trình độ kỹ thuật Để đạt được điều đó con người cần phải trang bị những kiếnthức cơ bản, cần thiết Do vậy nhiệm vụ của trường phổ thông là phải trang bịcho học sinh những hiểu biết cơ bản về kỹ thuật phổ thông Môn học công nghệ
Trang 30phổ thông là môn học góp phần to lớn vào nhiệm vụ giáo dục và đào tạo kỹ thuậttổng hợp, nguyên tắc lớn của nền giáo dục và đào tạo xã hội chủ nghĩa.
Nước ta đang trên đà phát triển nhưng nền kinh tế của ta còn nghèo nàn, lạchậu, cơ sở vật chất kỹ thuật còn yếu kém, lực lượng lao động sản xuất đôngnhưng không đáp ứng được nhu cầu về sản xuất Bởi vì đội ngũ lao động taynghề còn chưa cao, sự hiểu biết xã hội còn yếu kém không đáp ứng được nhucầu của cuộc sống Trong , khi đó, khoa học kĩ thuật trên thế giới ngày càng pháttriển, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại và biến đổi từng ngày từng giờ Vấn
đề đặt ra là làm thế nào để lực lượng sản xuất không bị lạc hậu so với thời đại.Chỉ có trang bị kiến thức về quá trình sản xuất, về việc sử dụng công cụ laođộng, máy móc là yếu tố hàng đầu để nâng cao năng suất lao động, giúp conngười hình thành và rèn luyện kỹ năng lao động nhất định trong mỗi lĩnh vực sảnxuất khác nhau của xã hội
Môn Công nghệ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về cấu tạo vànguyên lý làm việc của động cơ đốt trong, ô tto, xe máy, kĩ thuật điện… Đây lànhững kiến thức rất thiết thực và gắn liền với thực tế cuộc sống Vì vậy mônCông nghệ góp phần quan trọng trong đáp ứng các yêu cầu trên, hiện nay mônCông nghệ phổ thông được giảng dạy ở hầu hết các trường phổ thông trên cảnước
2.1.2 Nội dung, đặc điểm của môn Công nghệ phổ thông
2.1.2.1 Nội dung
Nội dung môn Công nghệ được trình bày trong 39 bài, cấu trúc thành 3phần
Phần I – Vẽ kỹ thuật: nội dung phần vẽ kỹ thuật được trình bày trong 16
bài, cấu trúc thành 2 chương
Trang 31Chương I: “Vẽ kỹ thuật cơ sở” được trình bày trong 7 bài nhằm giới thiệucác tieu chuẩn cơ bản của bản vẽ kỹ thuật (tiêu đề về trình bày bản vẽ và hìnhbiểu diễn); giới thiệu các hình chiếu (hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo,hình chiếu phối cảnh), giới thiệu hình cắt và mặt cắt.
Chương II: “Vẽ kỹ thuật ứng dụng” được trình bày trong 7 bài nhằm giớithiệu khái quát ứng dụng của vẽ kỹ thuật cơ sở vào các bản vẽ kỹ thuật Vậndụng các tiêu chuẩn, các hình biểu diễn hai chiều, ba chều, để đọc, lập bản vẽ cơkhí (bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp) và bản vẽ xây dựng (bản vẽ tổng mặt bằng vàbản vẽ công trình)
Phần II – Chế tạo cơ khí : Nội dung phần chế tạo cơ khí được trình bày
trong 5 bài, cấu trúc thành 2 chương:
Chương III: “Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi” được trình bàytrong 2 bài nhằm giới thiệu tính chất, công dụng của một số loại vật liệu dùngtrong ngành cơ khí, giới thiệu bản chất của công nghệ chế tạo phôi bằng phươngpháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực
Chương IV: “Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trrong chế tạo cơkhí” trình bày trong 3 bài nhằm giới thiệu về bản chất của gia công kim loại bằngcắt gọt, gia công trên máy tiện, giới thiệu cách lập quy trình công nghệ chế tạomột chi tiết đơn giản trên máy tiện, giới thiệu về máy tự động, máy điều khiển
số, dây chuyền tự động và các biện pháp đảm bảo sự phát triển bền vững trongsản xuất cơ khí
Phần 3 – Động cơ đốt trong: Nội dung phần động cơ đốt trong được trình
bày trong 19 bài, cấu chúc thành 3 chương:
Chương V: “Đại cương về ĐCĐT” được trình bày trong 2 bài nhằm giớithiệu khái quát về ĐCĐT như: một số khái niệm cơ bản, khái niệm và phân loại,cấu tạo chung và nguyên lí làm việc của ĐCĐT
Trang 32Chương VI: “Cấu tạo của ĐCĐT” được trình bày trong 10 bài nhằm giớithiệu khái quát về cấu tạo và nguyên lí làm việc chung của các cơ cấu, hệ thốngvới đa số các hình vẽ được thể hiện dưới dạng sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý nhằmgiúp học sinh lĩnh hội kiến thức dễ dàng.
Chương VII: “Ứng dụng ĐCĐT” được trình bày trong 7 bài nhằm giới thiệuvai trò, vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống; đặc điểm của động cơ và hệthống truyền lực trên một số thiết bị động lực
Cuối chương VI và chương VII là các bài thực hành với nội dung đơn giản,chủ yếu giúp học sinh nhận biết, làm quen với các thao tác cơ bản về vận hành
và bảo dưỡng động cơ
Bài 39 là bài cuối cùng với nội dung hướng dẫn HS ôn tập toàn bộ kiếnthức phần Chế tạo cơ khí và phần ĐCĐT
2.1.2.2 Đặc điểm của môn Công nghệ
Môn Công nghệ có những đặc điểm sau:
a Tính cụ thể và tính trừu tượng của môn học
- Tính cụ thể: tính cụ thể của môn học thể hiện ở nội dung môn học đề cậpđến những máy móc, thiết bị,… Đây là những vật phẩm kĩ thuật rất cụ thể đồngthời môn Công nghệ còn đề cập đến những thao tác kĩ thuật cơ bản và cụ thểnhư: thực hành lắp ráp sản phẩm, chuẩn đoán hỏng hóc,… Những kiến thức trựcquan này học sinh có thể quan sát thông qua phương tiện trực quan hoặc thao tácmẫu của giáo viên
- Tính trừu tượng: tính trừu tượng được phản ánh trong hệ thống các kháiniệm kĩ thuật, các nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kì, động cơ 2 kì, các cơcấu hệ thống,… mà học sinh không trực tiếp tri giác được
VD: Sự tạo thành hỗn hợp xăng với không khí trong bộ chế hòa khí, chutrình làm việc thực tế của động cơ đốt trong…
Trang 33Những nội dung này học sinh muốn hiểu được phải tự mình tư duy trừutượng thông qua lời giảng của giáo viên, sự phân tích của người hướng dẫn Để
có tư liệu cho tư duy tưởng tượng thì phải có những nhận thức cảm tính hay trựcquan, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và ngược lại Vì thế trongquá trình giảng dạy các nguyên lý kĩ thuật đòi hỏi phải trực quan hóa các nộidung bằng phương tiện trực quan như: hình vẽ, đồ thị, sơ đồ, mô hình và thao tácmẫu của giáo viên
b Tính thực tiễn của môn học
Đối tượng nghiên cứu và nội dung của môn học Công nghệ phản ánh cácphương tiện trực quan trong hoạt động thực tiễn cuộc sống như: ô tô, xe máy,các loại động cơ được sử dụng trong các máy công – nông nghiệp,… Các loạiphương tiện máy móc này luôn gắn bó với quá trình sản xuất và sử dụng trongthực tế cuộc sống hằng ngày Dựa trên cơ sở khoa học nhưng phân môn Côngnghệ xuất phát từ thực tiễn cuộc sống và giải quyết các nhiệm vụ, nhu cầu cụ thểtrong sản xuất và đời sống Đặc điểm này làm nổi bật nội dung bài giảng, làmnội dung bài giảng bao giơg cũng gần gũi với học sinh hơn nhưng không làmgiảm ý nghĩa khoa học của môn học Khi giảng dạy người giáo viên cần phải vậndụng kiến thức thực tế cuộc sống đồng thời gợi mở những hiểu biết trong thực tếcủa học sinh, những kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động
cơ đốt trong, của các hệ thống chính trên ô tô, xe máy,… Đây là những kiến thứcrất thiết thực và gắn liền với cuộc sống vì vậy môn Công nghệ phổ thông đápứng những nhu cầu trên của xã hội
Hiện nay, môn Công nghệ phổ thông, được giảng dạy ở hầu hết các trườngphổ thông trong cả nước Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần phải khái quátnhững kiến thức đó thành những nguyên lý chung ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ Từnguyên lý chung của các thiết bị máy móc để tìm ra ứng dụng của nó trong quátrình sản xuất và trong cuộc sống hằng ngày, làm cho quá trình dạy học gắn liền
Trang 34với thực tiễn Từ đó giúp học sinh có khả năng nhận biết các sự vật hiện tượngđơn giản ở xung quanh và giải thích được chúng.
VD: muốn nâng cao công suất và giảm lượng tiêu hao nhiên liệu của động
cơ xăng, cần nâng cao tỉ số nén (ɛ) Để nâng cao ɛ cần phải giải quyết các vấn đềsau:
- Hạn chế khả năng cháy kích nổ của xăng bằng cách pha thêm tetraetyl chìPb(C2H5)4 và đibromua etyl C2H4Br2 Nhưng xăng pha chì sẽ độc hại với người
sử dụng nên phải dùng màu để phân biệt Vì vậy xăng thường có màu sắc khácnhau
- Đảm bảo độ kín khít cao giữa pittong với xilanh, nhưng giảm ma sát giữahai bộ phận này bằng cách dùng xecmang (xecmang khí, xecmang dầu vớinhững tiết diện khác nhau) Do đó khi “hơi yếu” (biểu hiện của ɛ giảm) nhiều khichỉ cần thay xecmang là có thể khắc phục được
- Truyền nhiệt nhanh giữa các bộ phận trên động cơ ra ngoài bằng quạt gió,cánh tỏa nhiệt, bằng môi chất dẫn nhiệt (nước, dầu bôi trơn…)
Thực tế giảng dạy cho thấy, có thể làm cho bài dạy kĩ thuật mang tính thựctiễn bằng hai cách:
- Từ những kinh nghiệm đã có của học sinh mà khái quát hóa thành hiểubiết chung
- Từ những nguyên lý, lý thuyết chung, chỉ ra những ứng dụng của nó trongthực tế
c Tính tổng hợp – tích hợp
Tính tổng hợp thể hiện ở chỗ nội dung kiến thức của môn Công nghệ đượcxây dựng trên nguyên tắc kĩ thuật tổng hợp Do đó kiến thức mang tính phổthông, chìa khóa, làm cơ sở cho những nội dung chuyên ngành sau này Nhờ cóđặc điểm này mà môn học mang trong nó tiềm năng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Trang 35to lớn, tạo điều kiện cho giáo viên có khả năng phân tích, khai thác trong từngnội dung cụ thể.
Môn Công nghệ mang tính chất tích hợp vì nó là môn khoa học ứng dụng,hàm chứa những phần tử kiến thức thuộc nhiều môn khoa hock khác nhau: toánhọc, vật lý, hóa học,… nhưng lại liên quan, thống nhất với nhau để phản ánhnhững đối tượng kĩ thuật cụ thể
VD: toán học là công cụ để mô tả, thực hiện việc tính toán, thiết kế cácthông số và kết cấu của động cơ đốt trong Những định luật vật lý về chất khí,chất lỏng và nhiệt học là cơ sở để xây dựng nguyên lý làm việc của động cơ đốttrong Những hiểu biết về hóa học là cơ sở để nghiên cứu nhiên liệu, dầu mỏ vàquá trình cháy của động cơ
Đặc điểm này của môn học đòi hỏi trong khi giảng dạy người giáo viên cầnphải chỉ rõ cơ sở khoa học của những hiện tượng kĩ thuật, giải pháp kĩ thuật,…trong bài đồng thời phân tích kả năng áp dụng chúng trong những trường hợptương tự Vì vậy, khi dạy mỗi nội dung khác nhau giáo viên cần tham khảo cácsách có liên quan để nội dung môn học được phong phú, không trùng lặp, khắcsâu kiến thức cho học sinh
d Ngôn ngữ và thuật ngữ kĩ thuật
Dựa trên việc sử dụng ngôn ngữ chung là: lời nói và chữ viết, ngoài ra môn
kĩ thuật cơ khí còn nhiều án có nhiều quy ước, tranh vẽ, sơ đồ,… Trong quá trìnhgiảng dạy, giáo viên phải sử dụng chính xác các thuật ngữ kĩ thuật, các kháiniệm,… của các chi tiết bộ phận trong động cơ, ô tô, xe máy,… đồng thời hướngdẫn học sinh sử dụng sổ tay kĩ thuật
2.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC CÔNGNGHỆ 11 PHỔ THÔNG
2.2.1 Mức độ sử dụng phương tiện trực quan
Trang 36Trong quá trình dạy học, giáo viên và học sinh đã thực hiện một phần củanhiệm vụ giáo dục Giáo viên là người truyền đạt kiến thức khoa học, kinh tế, xãhội đã tích lũy qua các thế hệ trước Để lĩnh hội được những kiến thức đó họcsinh phải tái hiện và sáng tạo trong quá trình học tập Hoạt động sáng tạo và táihiện trong thực tế thể hiện ở nhiều mức độ khác nhau và có mối liên hệ chặt chẽvới nhau Một quá trình sáng tạo bất kì đều bắt đầu từ sự tái hiện những cái đãbiết
Phương tiện trực quan là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong quátrình dạy học Bởi vì, phương tiện trực quan được hiểu là những công cụ(phương tiện) mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằmcung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh thông qua sư tri giáctrực tiếp bằng giác quan
Trong quá trình dạy học, phương tiện trực quan giúp bài giảng của giáoviên trở nên sống động, cuốn hút được học sinh bởi các hiện tượng tự nhiên đượcgiáo viên môt tả như các vật thật, vật tạo hình Các phương tiện dạy học giúpgiáo viên không trở thành người độc diễn trong suốt bài giảng
Nhờ có phương tiện trực quan giáo viên kích thích được tính tò mò, sángtạo, ham hiểu biết và lòng yêu khoa học của học sinh Phương tiện trực quan cótầm quan trọng trong quá trình nhận thức của học sinh Vì vậy, thông qua sựtương tác giữa phương pháp dạy học và phương tiện trực quan thường gặp 2 mức
độ nội dung sau:
- Sử dụng phương tiện trực quan để minh họa
- Sử dụng phương tiện trực quan tìm tòi bộ phận
2.2.1.1 Mức độ sử dụng phương tiện trực quan để minh họa
a Mức độ minh họa:
Sử dụng phương tiện trực quan để minh họa tức là: dùng phương tiện trựcquan để diễn tả, thể hiện, khẳng định, chứng minh cho: những sự vật, hiện tượng
Trang 37mà bằng lời nói không thể mô tả một cách đầy đủ; các yếu tố nghịch lý, mâuthuẫn, các sự kiện tương phản, các yếu tố thông tin không thể hiểu được nếu chỉgiải thích bằng lời nói.
b Các bước thực hiện:
Quá trình dạy học sử dụng phương tiện trực quan để minh họa được thựchiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị bài dạy
+ Xác định mục tiêu, nội dung bài học phạm vi kiến thức cần tìm kiếm, cầnlàm sáng tỏ
+Xây dựng logic tiến trình bài dạy và cách thức tiến hành giờ học
+ Lựa chọn phương tiện trực quan sử dụng trong bài dạy
+ Chuẩn bị các phương tiện trực quan và các điều kiện vật chất cần thiếtcho giờ học
+ Soạn giáo án
Bước 2: Tổ chức dạy học trên lớp
Giáo viên thông báo nội dung, vấn đề nghiên cứu, xác định phạm vi kiếnthức cần lĩnh hội
Tùy vào nội dung từng bài mà giáo viên có thể sử dụng phương tiện trựcquan để minh họa theo các hướng khác nhau: hình thành khái niệm, giải quyếtmâu thuẫn,… để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức của bài học
Bước 3: Học sinh nghe, ghi các nội dung tương ứng
- Học sinh nghe, ghi theo lời giới thiệu , giải thích của giáo viên và có thểkết hợp trả lời các câu hỏi ngắn do giáo viên đưa ra
VD: Trong bài “Đại cương về động cơ đốt trong” ở phần III (Những thuậtngữ chính)
Mục đích của phần này là : Giúp học sinh hiểu một cách sâu sắc về cácthuật ngữ thường sử dụng đối với động cơ đốt trong Khi học về các thuật ngữ
Trang 38này học sinh thường rất khó hiểu và khó hình dung Vì vậy, khi sử dụng phươngtiện trực quan để dạy học sinh dễ hiểu bài hơn Cụ thể khi dạy về hành trình củapittong, nếu giáo viên chỉ nêu lên khái niệm cho học sinh thôi thì học sinh sẽkhông hiểu Nhưng nếu sử dụng tranh trực quan hình hay mô hình động cơ đểminh họa khi dạy học thì học sinh sẽ hiểu hơn.
Trước tiên giáo viên giảng cho học sinh để học sinh nghe và ghi:
GV: - Hành trình của pittong là khoảng cách giữa hai điểm chết
- Hành trình của pittong được kí hiệu : S
GV: Khoảng cách S được giới hạn bởi những vị trí nào?
HS: Khoảng cách S được giới hạn bởi ĐCT và ĐCD
GV: Đúng! Để hiểu rõ hơn các em hãy quan sát trên hình
GV chiếu hình động cho học sinh quan sát và đưa ra câu hỏi
GV: Khi trục khuỷu quay pittong chuyển động như thế nào?
HS: Pittong đi từ ĐCT xuống ĐCD và ngược lại
Trang 39GV: Đúng! Khi trục khuỷu quay, pittong sẽ đi từ ĐCT xuống ĐCD vàngược lại, khi pittong đi từ ĐCT đến ĐCD nó đã thực hiện được một hành trình.Trong quá trình dạy học có nhiều trường hợp nếu chỉ giải thích bằng lời nói,học sinh sẽ không hiểu ý đồ giảng dạy của GV Như vậy trong quá trình dạy họcgặp phải những vấn đề khó hiểu, khó suy luận nếu người giáo viên biết cách sửdụng phương tiện trực quan minh họa kết hợp với các phương pháp dạy học sẽmang lại hiệu quả cao hơn cho bài dạy Học sinh sẽ hứng thú học tập hơn và tiếpthu bài nhanh hơn.
2.2.1.2 Sử dụng phương tiện trực quan ở mức tìm tòi bộ phận
a Mức độ tìm tòi bộ phận
Sử dụng phương tiện trực quan để tìm tòi bộ phận tức là sau khi được giớithiệu về nội dung bài học, phương tiện trực quan, các yêu cầu cần giải quyết giữachúng, nguyên lý hoạt động, … trên phương tiện trực quan Học sinh hiểu rõ hơn
về cấu tạo và mối liên hệ giữa các chi tiết, bộ phận,… trao đổi, rút ra kết luận và
tự lĩnh hội tri thức
b Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị bài dạy
+ Xác định mục đích, nội dung của bài dạy
+ Xây dựng tiến trình bài dạy và cách thức tiến hành giảng dạy
+ Lựa chọn phương tiện trực quan và chuẩn bị phương tiện trực quan chobài học
+ Soạn giáo án
Bước 2: Tổ chức dạy học trên lớp
+ Thông báo những nội dung kiến thức nghiên cứu và lĩnh hội
+ Giáo viên trình bày trực quan theo logic vấn đề nghiên cứu: định hướng,hướng dẫn học sinh quan sát, khai thác phương tiện trực quan để lĩnh hội tri thứcmới
Trang 40Bước 3: Học sinh phát biểu kết quả.
+ Học sinh trình bày kết quả quan sát dựa trên các phương tiện trực quan.trả lời các câu hỏi của giáo viên, tự rút ra kết luận
+ Giáo viên nhận xét, bổ sung, giải quyết thắc mắc của học sinh, giúp họcsinh lĩnh hội tri thức
Khó khăn: nếu giáo viên chỉ giảng cấu tạo và nguyên lý hoạt động trên cơ
sở lý thuyết thì học sinh sẽ khó nhận biết được hình dáng, sự liên hệ giữa các bộphận của hệ thống cũng như hoạt động của nó Vì vậy khi giáo viên sử dụngtranh trực quan hình, sơ đồ khối cho học sinh quan sát, học sinh sẽ hiểu bài mộtcách sâu hơn
Trước tiên giáo viên giảng cho học sinh biết qua về cấu tạo của hệ thống,đặc điểm của từng bộ phận và đưa ra tranh trực quan cho học sinh quan sát(Tranh không có thuyết minh)