1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS

76 708 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 13,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Lí do chọn đề tài 1. Lí do chọn đề tài Nước ta đang trong giai đoạn hội nhập kinh tế sâu rộng với các quốc gia trên thế giới và đang trong quá trình xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại. Trong xã hội đó, tri thức được coi là nền tảng, là chìa khoá cho sự phát triển. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay thực chất là sự cạnh tranh về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy, nhiệm vụ của giáo dục Việt Nam là phải đổi mới mạnh mẽ để đào tạo được công dân có phẩm chất và năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu sự phát triển của xã hội. Chính sách của Đảng và Nhà nước cũng thể hiện rõ đường lối đổi mới Giáo dục theo xu hướng này. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 của Chính phủ đã định hướng: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế”. Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”. Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD ĐT) đang hoàn thiện dự án, tiến tới đổi mới giáo dục toàn diện, chuyển từ chương trình định hướng nội dung sang định hướng năng lực. Dạy học tích hợp (DHTH) là một chủ trương quan trọng trong lần đổi mới này. Thứ trưởng Bộ GD ĐT Nguyễn Vinh Hiển trả lời phỏng vấn báo Vnexpress.net ngày 22 tháng 4 năm 2015 nêu rõ: “Chương trình mới cấp Trung học cơ sở (THCS) sẽ được thiết kế theo hướng tích hợp để giảm số môn học, các kiến thức liên quan được xếp lại gần nhau, không dạy đi dạy lại sao cho đạt mục tiêu hình thành năng lực học sinh thuận lợi nhất”. Như vậy, DHTH là một trong các lựa chọn để thực hiện mục tiêu đào tạo con người có năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, và cũng là con đường để hình thành nhiều năng lực cần thiết khác cho HS. Vì vậy, trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm (SKKN), tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở cấp Trung học cơ sở”. II. Mục đích của đề tài Xây dựng và dạy thực nghiệm chủ đề DHTH “ Không khí – Oxi” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở cấp THCS. III. Nhiệm vụ đề tài Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài DHTH, nguyên tắc thiết kế các chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học trong DHTH. Nghiên cứu nội dung cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa (SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Giáo dục Công dân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề Nước và Không khí. Nghiên cứu về khái niệm năng lực, các biểu hiện, tiêu chí đánh giá, bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ). Xây dựng chủ đề tích hợp “Không khí – Oxi” và dạy thực nghiệm các chủ đề đó nhằm rút kinh nghiệm về tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất.

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CẦU GIẤY

-SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT

Trang 2

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

GD - ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 4

Chính sách của Đảng và Nhà nước cũng thể hiện rõ đường lối đổi mớiGiáo dục theo xu hướng này Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 –

2020 của Chính phủ đã định hướng: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” Khoản 2, điều 28, Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục đào tạo phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh”.

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD - ĐT)đang hoàn thiện dự án, tiến tới đổi mới giáo dục toàn diện, chuyển từ chương trìnhđịnh hướng nội dung sang định hướng năng lực Dạy học tích hợp (DHTH) là mộtchủ trương quan trọng trong lần đổi mới này Thứ trưởng Bộ GD - ĐT NguyễnVinh Hiển trả lời phỏng vấn báo Vnexpress.net ngày 22 tháng 4 năm 2015 nêu rõ:

“Chương trình mới cấp Trung học cơ sở (THCS) sẽ được thiết kế theo hướng tích hợp để giảm số môn học, các kiến thức liên quan được xếp lại gần nhau, không dạy đi dạy lại sao cho đạt mục tiêu hình thành năng lực học sinh thuận lợi nhất”.

Như vậy, DHTH là một trong các lựa chọn để thực hiện mục tiêu đào tạo conngười có năng lực giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, và cũng là conđường để hình thành nhiều năng lực cần thiết khác cho HS

Vì vậy, trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm (SKKN), tôi quyết

định chọn đề tài “Xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp nhằm nâng cao

chất lượng dạy học ở cấp Trung học cơ sở”.

Trang 5

II Mục đích của đề tài

Xây dựng và dạy thực nghiệm chủ đề DHTH “ Không khí – Oxi” nhằm pháttriển năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) cho HS, qua đó góp phần nâng cao chất lượngdạy học ở cấp THCS

III Nhiệm vụ đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài DHTH, nguyên tắc thiết kếcác chủ đề DHTH, các phương pháp dạy học trong DHTH

- Nghiên cứu nội dung cấu trúc chương trình, cấu trúc sách giáo khoa(SGK) các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Địa lí, Giáo dục Côngdân (GDCD) hiện hành để tìm các nội dung liên quan đến chủ đề Nước vàKhông khí

- Nghiên cứu về khái niệm năng lực, các biểu hiện, tiêu chí đánh giá, bộcông cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ)

- Xây dựng chủ đề tích hợp “Không khí – Oxi” và dạy thực nghiệm các chủ

đề đó nhằm rút kinh nghiệm về tính hiệu quả và tính khả thi của các đề xuất

IV Nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp

- Chương 2 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp “ Không khi – Oxi” để cấpnâng cao chất lượng dạy học ở cấp THCS

- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 6

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

1.1 Khái niệm, mục tiêu và quan điểm về dạy học tích hợp

1.1.1 Khái niệm về tích hợp [1]

Tích hợp (Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp: integration) có nguồn gốc

từ tiếng Latinh với nghĩa: xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ

sở những bộ phận riêng lẻ Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểumột cách khái quát là sự hợp nhất các bộ phận khác nhau để đưa đến một đốitượng mới thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượngchứ không phải phép cộng đơn giản của những đối tượng ấy

Như vậy tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau, qui định

lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn Nhờ có tính liên kết mà tạo nên được

thực thể toàn vẹn và tính toàn vẹn được xác lập bởi sự thống nhất các thành phần liênkết

1.1.2 Khái niệm dạy học tích hợp

1.1.2.1 Theo “Từ điển Giáo dục học”

Trong quá trình nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục thế giới, một số quanniệm về tích hợp (tích hợp môn học) đã được đưa ra ở Việt Nam Sau đây là một

số cơ sở khoa học và những quan niệm về DHTH đã được tổng kết trong "Từđiển Giáo dục học", Từ điển Bách khoa (2001)

- Tích hợp: Là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy,học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kếhoạch dạy học Tích hợp là quá trình ngược lại với quá trình phân hoá chúng

- Tích hợp các bộ môn: Là quá trình xích gần và liên kết các ngành khoa

học lại với nhau trên cơ sở những nhân tố, quy luật giống nhau, chung cho các

bộ môn

- Tích hợp chương trình: Là sự tiến hành liên kết, hợp nhất nội dung cácmôn học có nguồn tri thức khoa học và có những quy luật chung gần gũi nhau.Tích hợp chương trình làm giảm bớt số môn học, loại bớt được nhiều phần kiếnthức trùng hợp nhau, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Tích hợp kiến thức: Là hành động liên kết, nối liền các tri thức khoa họckhác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất Ví dụ: tích hợp kiến thức sử

Trang 7

học và sự hình thành nhân cách, hoặc tích hợp kiến thức toán học và các khoahọc tự nhiên xung quanh vấn đề bảo toàn năng lượng.

- Tích hợp kỹ nă ng: Là hành động liên kết để rèn luyện hai hoặc nhiều kỹnăng thuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau Ví dụ: tích hợp các kỹnăng lĩnh hội, vận dụng, phân tích, tổng hợp một kiến thức nào đó trong nhiều mônhọc

Như vậy, DHTH theo nghĩa hẹp là đưa những vấn đề nội dung của nhiều môn học vào một giáo trình duy nhất trong đó những nội dung khoa học được

đề cập theo một tinh thần và phương pháp thống nhất Mức độ tích hợp có thể

khác nhau tuỳ theo mục tiêu dạy học Mức độ tích hợp cao nhất là xây dựng cácchủ đề thống nhất chung cho các môn học thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiênhoặc Khoa học Xã hội Ở mức độ thấp hơn, có thể áp dụng tích hợp một phầnnhư Vật lí - Hoá học, Hoá học - Sinh học…

1.1.2.2 Theo Xavier Roegiers

Xavier Roegiers là Tiến sĩ về Khoa học Giáo dục người Bỉ, Giảng viên

Đại học công giáo Leuven (Bỉ) Ông là chuyên gia về phát triển chương trìnhgiảng dạy và phương pháp tiếp cận năng lực nổi tiếng trên Thế giới Ông đãtham gia tư vấn, thiết kế, đánh giá chương trình giáo dục cho nhiều quốc gia,đặc biệt là các quốc gia nói tiếng Pháp và là một chuyên gia giáo dục củaUNESCO Theo Xavier Roegiers, giáo dục nhà trường phải chuyển từ dạy kiếnthức sang phát triển năng lực hành động cho HS Ông coi việc hình thành năng

lực là cơ sở và mục tiêu của DHTH Vì vậy, theo Xavier Roegiers, DHTH là quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước trong những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập sau này hoặc hoà nhập vào cuộc sống lao động của HS Như vậy DHTH là quá trình

làm cho học tập trở nên có ý nghĩa [15].

1.1.2.3 Theo UNESCO

Trong Hội nghị phối hợp của UNESCO tổ chức tại Paris năm 1972 đãquan tâm đến vấn đề DHTH DHTH các bộ môn khoa học được định nghĩa là

Trang 8

"một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm

sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" Định nghĩa này cho rằng

DHTH là cách tiếp cận các khái niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải là

hợp nhất nội dung Việc giảng dạy khoa học ở cấp Tiểu học, THCS được

UNESCO chú ý bởi vì ở các nước đang phát triển, đa số trẻ em chỉ có điều kiệnhọc hết hai cấp học này Trong bối cảnh như vậy, việc giảng dạy khoa họckhông thể chỉ xem là việc trang bị các kiến thức mở đầu, chuẩn bị cho các cấphọc trên mà còn là kết thúc, chuẩn bị cho đời sống trưởng thành

Hội nghị về đào tạo giáo viên DHTH các môn Khoa học được tổ chức tại

Đại học Tổng hợp Maryland tháng 4 năm 1973 đã tiến thêm một bước về khái

niệm và mục tiêu của DHTH Lúc này UNESCO quan tâm hơn đến vấn đề đưa

khoa học vào công nghệ để phục vụ đời sống Theo Hội nghị này, DHTH các môn khoa học nghĩa là phải chỉ ra cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật - công nghệ trở thành một bộ phận quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại.

1.1.3 Mục tiêu của dạy học tích hợp

Theo tài liệu “Khoa Sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển cácnăng lực ở nhà trường” của Xavier Roegiers [tr 73-75], DHTH có các mục tiêusau:

Mục tiêu 1: Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với thực tế cuộc sống.

Trong thực tế, có nhiều điều nhà trường giảng dạy nhưng không thật sự cóích với HS, ngược lại có những năng lực cơ bản không được dành đủ thời gian.Với môn Hoá học cũng rơi vào tình trạng tương tự

Ví dụ (VD): Khi mẹ giặt quần áo bị xà phòng làm ngứa tay, các em có thểlấy chanh hoặc giấm cho mẹ rửa tay nhằm trung hoà lượng kiềm dư trong xàphòng

Khi thực hiện DHTH, các quá trình học tập không bị cô lập với cuộc sốnghàng ngày, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của HS và được liên hệvới các tình huống cụ thể, có ý nghĩa Mặt khác, các kiến thức đó sẽ không lạchậu do thường xuyên cập nhật với cuộc sống

Mục tiêu 2: Học sinh có năng lực cơ bản là vận dụng kiến thức vào xử

lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống

Mục tiêu của DHTH là hình thành những năng lực cơ bản cần thiết cho

HS để vận dụng, xử lí các tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống và cung cấpcác kiến thức nền tảng cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo Do đó, thay vì nhồi

Trang 9

nhét kiến thức lý thuyết, DHTH chú trọng tập dượt cho học sinh cách vận dụngkiến thức kỹ năng đã học vào các tình huống thực tế Điều này mang lại lợi íchthiết thực cho các công dân trong tương lai.

Vì những lí do trên, DHTH làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằngcách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, xử lí các tình huống cụ thể mà HS sẽgặp sau này, giúp thế giới học đường hòa nhập với thế giới cuộc sống

Mục tiêu 3: Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học

Trong suốt những năm học phổ thông, HS được học nhiều môn học Mỗimôn học lại có những chương và bài học khác nhau Để nắm được nội dung họctập, HS phải biết hệ thống hoá các kiến thức thành một kênh thông tin đa chiềunhưng thống nhất Để làm chủ được kiến thức và vận dụng được kiến thức đãhọc là khó khăn lớn của HS phổ thông DHTH là chìa khoá để giải quyết vấn đềnày DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng mộtmôn học và giữa các môn học khác nhau DHTH tránh trùng lặp kiến thức, tạo

ra những kiến thức kĩ năng tổng hợp mà các môn học riêng rẽ không có được

Do đó DHTH vừa tiết kiệm thời gian, vừa có thể phát triển năng lực xuyên môncho học sinh thông qua việc giải quyết các tình huống phức hợp

Mục tiêu 4: Xác định rõ mục tiêu dạy học, phân biệt nội dung cốt lõi

và nội dung ít quan trọng

Trong một chủ đề dạy học có rất nhiều nội dung nhưng DHTH chỉ chophép chọn lựa một số nội dung quan trọng gắn với thực tế cuộc sống hoặc là cơ

sở cho quá trình học tập tiếp sau DHTH không cho phép đặt các mục tiêu dạyhọc ngang bằng nhau

Như vậy, DHTH là sự phát triển cao của việc ứng dụng khoa học vào nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục DHTH làm cho người học có tri thức

tổng hợp về thế giới khách quan và giúp phát triển được các năng lực cá nhân,đặc biệt là năng lực GQVĐ, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp DHTH cònloại bỏ được nhiều nội dung trùng lặp của những bộ môn khoa học gần nhau nêntiết kiệm được thời gian

1.1.4 Các quan điểm về dạy học tích hợp

1.1.4.1 Quan điểm của Xavier Rogiers

Theo Xavier Rogiers, có 4 mức độ tích hợp khác nhau từ đơn giản đếnphức tạp, từ thấp đến cao như sau:

- Tích hợp trong nội bộ môn học: Duy trì từng môn học riêng rẽ nhưng

tích hợp những nội dung chung của các phân môn trong một môn học thành chủ

đề tích hợp Ví dụ: Tích hợp nội dung hoá học với đời sống trong phân môn hoá

Trang 10

hữu cơ và hoá vô cơ thành chủ đề: Hoá học và vấn đề phát triển Kinh tế, Xã hội

và Môi trường trong môn Hoá học

- Tích hợp đa môn: Xây dựng các chủ đề chung cho nhiều môn học

trong một khoảng thời gian nhất định nào đó của học kì hoặc năm học Chủ đềnày được nghiên cứu đồng thời ở nhiều môn học khác nhau Ví dụ: Đề tài nhà ở

có thể được nghiên cứu trong các môn học riêng rẽ như môn Mĩ thuật, môn Lịch

sử, môn Địa lí, môn Công nghệ… và được tiến hành ở cùng một thời điểm trongnăm học

- Tích hợp liên môn: Hình thành môn học chung (không còn các môn

học riêng rẽ) trong đó phối hợp sự đóng góp của nhiều môn học khác nhau giảiquyết và nghiên cứu một tình huống hoặc chủ đề Trong tích hợp liên môn, quátrình học tập không được đề cập rời rạc theo từng môn học mà thống nhất, liênkết với nhau theo những chủ đề học tập Ví dụ: Tích hợp môn Lí - Hoá, Sử -Địa, Sinh - Địa chất,

Trên thế giới, cách tích hợp này được dùng khá phổ biến Trong chươngtrình môn khoa học của Pháp có các môn Lí-Hoá, Sinh- Địa chất (hoặc Khoahọc về Trái Đất) Trong chương trình môn khoa học của bang Kentucky (Mĩ) cómôn Khoa học vật thể (tích hợp từ Vật lí và Hoá học), Khoa học Trái Đất vàkhông gian, Khoa học cuộc sống

- Tích hợp xuyên môn: Xây dựng môn học mới (không còn môn học

riêng rẽ) bằng cách kết hợp nhiều môn học với nhau thành những chủ đề chính

và không còn mang tên của mỗi môn học Cách tiếp cận này phát triển ở họcsinh những kĩ năng cần thiết cơ bản có thể áp dụng ở mọi nơi và thiết yếu chođời sống (kĩ năng xuyên môn) Ví dụ: Môn Khoa học của Vương Quốc Anh,môn Khoa học Tự nhiên của Mĩ, môn Nghiên cứu xã hội của Nhật Bản, mônNghiên cứu xã hội và môi trường của Australia

1.1.4.2 Quan điểm của Susan M Drake

Susan M Drake cũng đưa ra các quan điểm tích hợp theo mức độ tăng dần

từ thấp đến cao như sau:

- Tích hợp trong nội bộ môn học: Tương tự như quan điểm của Xavier

Susan M Drake là Tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Giáo dục của Đại Học Brock – Canada Bà có rất nhiều công trình nghiên cứu về DHTH nói chung và DHTH ở các quốc gia như Hồng Kông, Hàn Quốc, Canada…

Trang 11

- Tích hợp lồng ghép: Duy trì từng môn học riêng rẽ nhưng có sự tích

hợp các nội cần thiết trong đời sống vào môn học Ví dụ: Tích hợp bảo vệ môitrường trong môn Hoá học hay Sinh học, tích hợp về vấn đề toàn cầu hoá trongLịch sử hoặc Địa lí…

- Tích hợp đa môn: Tương tự quan điểm của Xavier Rogiers.

- Tích hợp liên môn: Tương tự như quan điểm của Xavier Rogiers.

- Tích hợp xuyên môn: Đây là cách tiếp cận từ cuộc sống mà không xuất

phát từ môn học bằng các khái niệm chung Nó có ngữ cảnh là cuộc sống thực,trong đó HS là người đưa ra vấn đề và là người giải quyết vấn đề

Tóm lại, cả hai nhà khoa học đều đưa ra các quan điểm tương đồng về

mức độ giáo dục tích hợp Trong mỗi quan điểm trên đều có mặt mạnh và mặt

khó khăn riêng Tuy nhiên yêu cầu của xã hội và dạy học ngày nay đòi hỏichúng ta phải hướng đến quan điểm liên môn và quan điểm xuyên môn Quanđiểm liên môn cho phép phối hợp kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học đểgiải quyết tình huống học tập còn quan điểm xuyên môn nhằm phát triển cáckiến thức, kĩ năng xuyên môn có thể áp dụng cho mọi tình huống và thật sự cầnthiết cho đời sống

Với các môn Khoa học tự nhiên, các chủ đề tích hợp liên môn và xuyênmôn có thể được xây dựng theo mô hình như sau:

1.2 Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ở trường phổ thông

Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở và Trung học phổ thông” của Bộ GD – ĐT, việc lựa chọn nội dung tích hợp ở

trường phổ thông cần theo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng lực cần thiết cho người học

Trang 12

Nội dung DHTH được chọn phải đảm bảo yêu cầu đầu tiên là đáp ứngđược mục tiêu của DHTH, hướng tới việc phát triển năng lực cho người học, đặcbiệt là năng lực GQVĐ Có hai con đường logic để lựa chọn nội dung trongDHTH:

- Con đường thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung Chương trình SGK

hiện hành của chúng ta có nội dung đã được thiết kế sẵn không theo định hướngphát triển năng lực Vì vậy, cần biến đổi các nội dung đó để soạn thảo theo mụctiêu phát triển các năng lực riêng lẻ cụ thể Tiếp đó, soạn mục tiêu tích hợp tức

là mục tiêu tổng hợp các năng lực riêng lẻ đã đạt được ở một thời đoạn nhất định

như kết thúc một năm học, cả cấp học Sơ đồ logic con đường này như sau: Nội

dung  các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể  năng lực ứng với mục tiêu kết thúc một thời đoạn.

- Con đường thứ hai ứng với tiếp cận phát triển năng lực Con đường này

ngược chiều với con đường thứ nhất Sơ đồ logic của con đường này như sau:

Mục tiêu tích hợp  các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể nội dung.

Con đường thứ nhất chỉ là một giải pháp tình thế khi chúng ta chuyển từchương trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Con đường thứ hai chophép lựa chọn những kiến thức có ý nghĩa thiết thực trong đời sống, tránh được

sự quá tải chương trình hoặc sự xa rời thực tế

Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực và có ý nghĩa với người học

Để đáp ứng được yêu cầu này, nội dung chủ đề tích hợp cần tinh giản kiếnthức hàn lâm, lựa chọn được các tri thức đơn giản, gắn bó thiết thực với đờisống Tuy nhiên, các nội dung tri thức này cũng cần cung cấp kiến thức nền tảngcho người học thích ứng với một xã hội đầy biến động và phải là cơ sở của giáodục phổ thông để người học có thể học tập suốt đời

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật nhưng vừa sức với học sinh

Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận vớicác thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhưng ở mức độ vừa sức, tạo điều kiệncho học sinh trải nghiệm và khám phá kiến thức Nội dung tri thức phải được lựachọn để học sinh dùng tri thức đó để giải thích sự kiện, hiện tượng tự nhiên

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững

Chúng ta đang sống trong thời đại toàn cầu hoá và yêu cầu phát triển bềnvững được đặt ra cấp thiết với các quốc gia Phát triển bền vững tránh cho các

Trang 13

Quốc gia những rủi ro trong quá trình phát triển Vì vậy, ngoài giúp cho HSnhận thức thế giới, nội dung của các chủ đề tích hợp cần góp phần hình thành,bồi dưỡng cho HS thái độ sống hoà hợp với thế giới xung quanh; bồi dưỡngphẩm chất công dân như lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, trách nhiệm với giađình xã hội, tôn trọng các nền văn hoá khác nhau trên thế giới.

Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới các vấn đề xã hội mang tính địa phương

Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con người trong quá trình hoạtđộng thực tiễn Vì vậy nội dung các bài học (chủ đề) tích hợp cần tăng cườngtính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho học sinh kĩ năng vậndụng tri thức vào thực tế cuộc sống Ngoài ra nội dung dạy học tích hợp cũngcần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phương để giúp cho các

em có hiểu biết nhất định về nơi mình sinh sống Từ đó các em sẵn sàng thamgia vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phương ngay sau khi tốt nghiệp

1.3 Qui trình xây dựng chủ đề tích hợp

Theo tài liệu tập huấn “Dạy học tích hợp ở trường Trung học sơ sở vàTrung học phổ thông”, Bộ GD&ĐT, qui trình xây dựng bài học (chủ đề) DHTHgồm các bước sau:

Bước 1: Rà soát chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần

giống nhau trong các môn học của SGK hiện hành, những vấn đề thời sự của địaphương, đất nước để tích hợp

Bước 2: Xác định bài học tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực

Khoa học Tự nhiên hay Khoa học Xã hội và Nhân văn và đóng góp của các môncho bài học

Bước 3: Dự kiến thời gian cho bài học (chủ đề) tích hợp.

Bước 4: Xác định mục tiêu bài học (chủ đề) tích hợp theo các yêu cầu về

kiến thức, kĩ năng, thái độ và định hướng năng lực

Bước 5: Xây dựng nội dung của bài học tích hợp.

Bước 6: Xây dựng kế hoạch cho bài học (chủ đề) tích hợp trong đó chú ý

sử dụng các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực

1.4 Năng lực và việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cấp Trung học cơ sở

1.4.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh

“competentia” Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của

Trang 14

kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm và thái độ, trách nhiệm Hiện nay có rất nhiềukhái niệm khác nhau về năng lực nhưng năng lực đều được hiểu là sự thànhthạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với công việc Theo Bernd Meiner –

Nguyễn Văn Cường, năng lực được định nghĩa như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay

cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”.

1.4.2 Các loại năng lực

Theo Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường, cấu trúc chung của năng lựchành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lựcchuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể

- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện

các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn mộtcách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhậnqua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm

lý vận động

- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với

những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết cácnhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương phápchung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức lànhững khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nóđược tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề

- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích

trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụkhác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếpnhận qua việc học giao tiếp

- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá

được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năngkhiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩngiá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếpnhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịutrách nhiệm

Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành cácnăng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sángtạo, năng lực giao tiếp… trong đó năng lực giải quyết vấn đề là một trong nhữngnăng lực quan trọng, giúp HS thích ứng được với cuộc sống

Trang 15

1.4.3 Chuẩn đầu ra các năng lực của học sinh cấp Trung học cơ sở

Trong đề án đổi mới giáo dục, dự định bắt đầu từ 2018 có chủ trươngquan trọng nhất là chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học định

hướng năng lực Ngày 8 tháng 12 năm 2014, Bộ GD-ĐT đã ra công văn số

7102/BGĐT-GDTrH trong đó nêu rõ chuẩn đầu ra các năng lực cho HS cấpTHCS (áp dụng với các trường dùng chương trình thí điểm VNEN) Mặc dù đâychưa phải là chuẩn đầu ra cho toàn bộ HS các trường THCS trên toàn quốcnhưng nó cũng mang tính định hướng cho các cấp quản lí, GV tham khảo vàhướng tới Yêu cầu chuẩn đầu ra các năng lực và các biểu hiện của các năng lực

đó như sau:

Bảng 1.1: Chuẩn đầu ra các năng lực của HS cấp THCS

Đặ t những câu hỏi khác nhau về mộ t sự vậ t, hiệ n tượng; phát hiệ n yếu tố mới trong tình huống quen thuộ c; tôn trọng các quan điểm trái chiều; phát hiệ n yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác nhau; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; hứng thú, độ c lậ p trong suy nghĩ, chủ độ ng nêu ý kiến, vấn đề và ý tưởng mới

Đề xuất mộ t hoặ c nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luậ n về các giải pháp đề xuất; lựa chọn được giải pháp phù hợp; hình thành ý tưởng

về giải pháp mới dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp

Giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn; nhậ n ra sự không phù hợp

và điều chỉnh được giải pháp; chủ độ ng tìm sự hỗ trợ khi gặ p khó khă n; giải quyết được vấn đề

Suy nghĩ và khái quát hóa thành kiến thức mới của bản thân khi giải quyết vấn đề; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống tương

tự với những điều chỉnh hợp lý

Xác định và chủ độ ng đề xuất mục đích hợp tác và công việ c có thể hoạt độ ng hợp tác; biết tiếp nhậ n mong muốn hợp tác từ người khác

Trang 16

Nghe hiểu nộ i dung chính hay nộ i dung chi tiết các bài đối thoại, chuyệ n

kể, lời giải thích, cuộ c thảo luậ n; diễn đạt ý tưởng mộ t cách tự tin; có biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp; nói chính xác, đúng ngữ điẹ ̂ u và nhịp điệ u, trình bày được nộ i dung chủ đề thuọ ̂ c chương trình học tậ p; đọc hiểu nộ i dung chính hay nộ i dung chi tiết các vă n bản, tài liệ u ngắn; viết đúng các dạng vă n bản về những chủ đề quen thuộ c

Tìm kiếm thông tin với các chức nă ng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệ u đã tìm thấy với nhiệ m vụ đặ t ra; xác lậ p mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thậ p và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệ m vụ học tậ p

và trong cuộ c sống

Từ chuẩn đầu ra về năng lực trên, mỗi môn học (kể cả đã tích hợp hoặcchưa tích hợp) đều phải xác định những năng lực chuyên biệt riêng và conđường hình thành năng lực đó của bộ môn

1.4.4 Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

Dựa vào bảng chuẩn đầu ra các năng lực học sinh cấp THCS, chúng ta cóthể thấy được các biểu hiện của năng lực GQVĐ Các biểu hiện này có thể đượcsắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao như sau:

+ Phát hiện được vấn đề cần giải quyết

+ Lựa chọn các nguồn tài liệu đọc phù hợp liên quan đến vấn đề; Tìmkiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết, phân tích, tóm tắt nhữngthông tin thu thập được về vấn đề cần giải quyết

+ Độc lập trong suy nghĩ để hình thành ý tưởng về giải pháp cho vấn đềdựa trên các nguồn thông tin đã cho; chủ động nêu ý kiến về các ý tưởng mới và

Trang 17

biết tôn trọng ý kiến trái chiều

+ Đề xuất một hoặc nhiều giải pháp khả thi; so sánh và bình luận về cácgiải pháp đề xuất; lựa chọn được giải pháp phù hợp

+ Lập kế hoạch giải quyết vấn đề

+ Suy nghĩ và khái quát hóa vấn đề đã giải quyết thành kiến thức mới củabản thân; áp dụng tiến trình đã biết vào giải quyết tình huống tương tự vớinhững điều chỉnh hợp lý

1.4.5 Các phương pháp đánh giá năng lực và năng lực giải quyết vấn đề

Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trường ĐHSP Hà nội, việc đánh giá

theo hướng tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà là khả năng vận dụng kiến thức,

kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới chuẩn nào đó.

Theo tài liệu tập huấn “Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh”, đánh giá kết quả học tập theo năng lựccần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng

dụng khác nhau Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.

Cũng theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh, đặc trưng của đánh giá năng lực

là sử dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Phương pháp đánh giá càng

đa dạng thì mức độ chính xác càng cao vì kết quả đánh giá phản ánh khách quantốt hơn Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung và năng lực GQVĐ nói riêng,ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như đánh giá chuyên gia (GV đánhgiá HS), đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì GV cần chú ý các hình thức đánhgiá không truyền thống như:

- Đánh giá bằng quan sát

- Đánh giá bằng phỏng vấn sâu (vấn đáp)

- Đánh giá bằng hồ sơ học tập

- Đánh giá bằng sản phẩm học tập (power point, tập san )

- Đánh giá bằng phiếu hỏi học sinh

- Sử dụng tự đánh giá (HS tự đánh giá quá trình học tập của mình) vàđánh giá đồng đẳng (bạn học đánh giá nhau)

Tuy nhiên, tất cả các phương pháp đánh giá trên đều có yêu cầu phải chútrọng đánh giá khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống học tập(hoặc tình huống thực tế) và chú trọng đánh giá việc sáng tạo lại kiến thức củaHS

Trang 18

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của SKKN đã trình bày những cơ sở lí luận và thực tiễn quantrọng của DHTH bao gồm: Khái niệm tích hợp và DHTH, mục tiêu của DHTH,các quan điểm về DHTH, các biểu hiện của năng lực GQVĐ, phương pháp kiểmtra đánh giá năng lực GQVĐ trong DHTH Việc nghiên cứu cơ sở lí luận vàthực tiễn về DHTH là vô cùng cần thiết vì nó là cơ sở cho các nhà Sư phạmGiáo dục và các GV áp dụng khi xây dựng các chủ đề tích hợp và tổ chứcDHTH

Trang 19

Chương 2: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHO HỌC SINHCẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung và thiết kế chủ đề tích hợp

Nguyên tắc 1: Nội dung chủ đề tích hợp phải phù hợp với mục tiêu DHTH

Mục tiêu cao nhất của DHTH là làm cho quá trình học tập gần với cuộcsống, phục vụ cuộc sống đồng thời phát triển được năng lực học sinh, đặc biệt lànăng lực GQVĐ trong các tình huống thực tiễn Vì vậy, các chủ đề tích hợpđược chọn phải là các chủ đề gắn bó với thực tiễn và ảnh hưởng nhiều đến đờisống con người, trong các vấn đề bất cập (bài toán) trong thực tiễn cuộc sốngđược đặt ra cho học sinh tham gia giải quyết

Nguyên tắc 2: Nội dung chủ đề tích hợp phải chính xác khoa học

Giống như tất cả các nội dung khoa học được giảng dạy ở phổ thông, nộidung kiến thức trong các chủ đề tích hợp phải đảm bảo yêu cầu tuyệt đối về sựchính xác và logic khoa học

Nguyên tắc 3: Nội dung chủ đề tích hợp phải có tính chọn lọc cao

Một trong các mục tiêu của DHTH là phân biệt được nội dung cốt lõi vànội dung ít quan trọng nên khi thiết kế chủ đề DHTH, GV cần quan tâm đến việclựa chọn nội dung Các nội dung được chọn phải thiết yếu cho cuộc sống hoặc là

cơ sở cho các quá trình học tập tiếp sau

Nguyên tắc 4: Nội dung chủ đề tích hợp phải vừa sức và tạo hứng thú học tập cho người học

Nội dung DHTH được yêu cầu phải thiết kế phù hợp với đặc điểm tâmsinh lí lứa tuổi và tạo hứng thú cho người học Các nội dung và hoạt động họctập làm cho người học cảm thấy thú vị vì có khả năng giải quyết các vấn đề củacuộc sống Sự đam mê hứng thú này giúp các em học tập hiệu quả hơn

2.2 Cơ sở lựa chọn nội dung cho chủ đề : “KHÔNG KHÍ – OXI”

Để xác định được nội dung cần xây dựng trong chủ đề, tôi đã tiến hành rà

soát lại toàn bộ nội dung chương trình SGK các môn: Vật lí, Sinh học, Hoá học,Công nghệ (phần trồng trọt và chăn nuôi) để tìm ra các nội dung liên quan đếnkhông khí và oxi Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Trang 20

Bảng 2.3: Các nội dung liên quan đến oxi và không khí trong

Bài 24: Tính chất vật lí và hoá học của oxi Bài 25 Ứng dụng của oxi

người-Bài 54, 55: Ô nhiễm không khí

với thiên nhiên

thiên nhiên

Dựa trên nền tảng chương trình cũ của SGK các bộ môn Vật lí, Hoá học, Sinhhọc, Công nghệ ở trên, tôi xin đề xuất nội dung chủ đề “Không khí – Oxi” được xâydựng gồm các nội dung sau:

- Thành phần không khí (Hoá học 8)

- Các tầng khí quyển ( Lớp vỏ khí – Địa lí 6)

- Áp suất khí quyển (Vật lí 8)

- Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi (Hoá học 8, Sinh học 6 và 8)

- Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm (Hoá học 8 và GDCD 6 và 7)

Trang 21

Ngoài các nội dung trên, chủ đề về Không khí – oxi còn được thêm các nội dung cầnthiết, quan trọng với các em và có tính thời sự hiện nay như:

- Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu

- Phòng chống hoả hoạn- Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn

- Ảnh hưởng của một số khí như N2, SO2, CO… đối với đời sống con người.Sau đây là sơ đồ minh hoạ nội dung và các định hướng phát triển năng lực giải quyếtvấn đề trong chủ đề

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

2.3 Xây dựng chủ đề tích hợp “KHÔNG KHÍ – OXI”

- Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn.

- Bảo vệ và giữ gìn hệ hô hấp.

- Phòng chống đuối nước.

- Chống lại sự gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển

- Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm

CO2

Cacbon đioxit và sự nóng lên

toàn cầu

Trang 22

Chủ đề này có các nội dung sau:

1 Thành phần không khí, các tầng khí quyển và áp suất khí quyển

2 Oxi – Sự cháy – Phòng chống hoả hoạn

3 Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu

4. Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm

Trang 23

Hãy sống hoà hợp với thiên nhiên và trồng thật nhiều cây nhé!

- Trình bày được các tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi

- Kể được tên các khí độc hại gây ô nhiễm môi trường gồm: CO2, SO2, NxOy,khói bụi… và một số khí khác trong khí quyển

- Nhớ được các biện pháp chính để xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn

Trang 24

Mức độ vận dụng

- Đề xuất được giải pháp chống lại sự phát thải CO2 trong khí quyển

- Tạo dựng được các tình huống giả định về hoả hoạn, từ đó hình thành kinhnghiệm phòng chống hoả hoạn trong thực tế đời sống

- Đề xuất biện pháp chống ô nhiễm không khí và lên kế hoạch tuyên truyềnchống ô nhiễm không khí và chống lại sự nóng lên toàn cầu

- Giải quyết được các nhiệm vụ học tập dựa trên nền tảng kiến thức và kĩ năng

đã có (có thể là các bài tập hoá học, bài tập tình huống…)

2.3.1.3 Thái độ

- Nhận thức được các vấn đề về bầu khí quyển hiện nay bao gồm: thủng tầngozon, sự phát thải CO2 làm Trái Đất nóng lên, sự gia tăng hàm lượng các khí độc hạinhư CO, SO2, NO2…

- Nhận thức được vai trò quan trọng của không khí sạch đối với con người, từ

đó có ý thức bảo vệ bầu khí quyển

- Nhận thức được Việt Nam là một trong các quốc gia bị ảnh hưởng lớn bởi sựnóng lên toàn cầu, từ đó có ý thức hành động chống biến đổi khí hậu

- Nhận thức được sự nguy hiểm của hoả hoạn và biết phòng chống hoả hoạncũng như xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn

- Phát triển các năng lực thu thập thông tin, xử lí và biên tập thông tin, năng lực

tư duy sáng tạo thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ học tập

2.3.2 Nội dung chủ đề

Trang 25

Toàn bộ chủ đề được dự kiến dạy trong 12 tiết trong đó có 10 tiết dạy và 1 tiết

ôn tập, 1 tiết kiểm tra Nội dung cụ thể của chủ đề như sau:

Bài 1: Không khí - Khí quyển (3 tiết)

- Tầng đối lưu dưới cùng có chiều cao từ mặt đất lên khoảng 10 - 16 km chứahầu hết lượng khí và hơi nước, là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết thông thường nhưmưa, bão, lốc

- Trên tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 25km tồn tại một lớp không khí giàuozon (O3) người ta gọi là tầng ozon Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím độc hạixâm nhập xuống Trái Đất Hiện nay, tầng ozon phía Nam Cực đang bị thủng và tầngozon phía Bắc Cực cũng đang mỏng dần

Tiết 3: Áp suất khí quyển

- Sức nén của các khí trong không khí tạo nên áp suất khí quyển

- Áp suất khí quyển tác động lên mọi vật trên Trái Đất theo các phương khácnhau

- Càng lên cao, không khí càng loãng và sức nén thấp đi nên áp suất khí quyểngiảm

Bài 2: Oxi (2 tiết)

Tiêt 1 +2: Tính chất - Ứng dụng - Điều chế và sản xuất oxi

- Tính chất vật lí: Chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước…

- Tính chất hoá học: Phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất Các phản ứngđều toả nhiệt

- Ứng dụng: 2 lĩnh vực chính là sự hô hấp và sự cháy

- Điều chế trong phòng thí nghiệm (PTN): Nung nóng KClO3 hoặc KMnO4

- Sản xuất trong công nghiệp (CN): Chưng cất phân đoạn không khí

Bài 3 Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn (2 tiết)

- Sự cháy: Là quá trình phản ứng của các loại nhiên liệu với oxi Phản ứngcháy toả ra nhiều nhiệt và nhiệt này dùng cho các hoạt động sống và sản xuất

Trang 26

- Khi gặp đám cháy nhỏ biết bình tĩnh dập lửa, tắt cầu dao điện, gọi cứu hoả114.

- Khi gặp đám cháy trên nhà cao tầng biết lấy khăn ướt bịt mặt để tránh khói vàtìm lối thoát thân, …

- Phòng cháy bằng cách dập cầu giao điện và không để lửa khi vắng nhà…

Bài 4 Bảo vệ và giữ gìn hệ hô hấp

- Trong quá trình trao đổi chất của sinh vật, các chất hữu cơ phản ứng với oxi vàgiải phóng năng lượng Năng lượng này được dùng cho mọi hoạt động sống của

cơ thể

- Chăm tập thể dục, hít thở không khí trong lành là biện pháp tốt nhất để bảo vệ hệ

hô hấp

Bài 5: Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu (2 tiết)

Tiết 1: Sự nóng lên toàn cầu

- Trong khí quyển có các khí như CO2, hơi nước (H2O), clo (Cl2), metan (CH4)

… có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời và làm Trái Đất nóng lên

- Sự phát thải CO2 được cho là nguyên nhân chính gây ra sự nóng lên toàn cầu

và làm biến đổi khí hậu

- Biện pháp hạn chế sự phát thải CO2: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nănglượng, tận dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời, năng lượng gió,trồng nhiều cây xanh, …

Tiết 2: Cacbon đioxit (CO 2 ) – chu trình của CO 2 trong tự nhiên

- Chiếm khoảng 0,03% về thể tích trong khí quyển

- Cấu tạo phân tử: Dạng đường thẳng, phân tử không phân cực

- Tính chất: Khí không màu không mùi, ít tan trong nước, không duy trì sựsống và sự cháy, có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời và làm TráiĐất nóng lên, làm đục nước vôi trong, phản ứng tạo thành CaCO3

- Chu trình CO2 trong tự nhiên: Quá trình quang hợp của cây xanh lấy CO2,quá trình hô hấp, sự đốt cháy nhiên liệu, sự phân huỷ xác động thực vật tạo ra CO2

Bài 6: Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm (1 tiết)

- Sự có mặt và gia tăng hàm lượng các khí không có lợi như như CO2, SO2,

NO2, các khí toả mùi khó chịu và bụi… là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

- Con người và sinh vật cần bầu không khí sạch để thở và sinh sống Vì vậychúng ta cần phải bảo vệ không khí tránh ô nhiễm

- Các biện pháp bảo vệ: Hạn chế thải các khí độc hại ra môi trường bằng cáchhoạch định các chính sách phát triển bền vững, sử dụng các công nghệ hiện đại khônggây ô nhiễm môi trường, trồng nhiều cây xanh, sử dụng tiết kiện năng lượng

Trang 27

2.3.3 Gợi ý các hoạt động học tập trong chủ đề

Bài 1: KHÔNG KHÍ – OXI (3 tiết) Tiết 1: THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần không khí

Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí và tìm

được thành phần O2 trong không khí từ thí nghiệm

Phương pháp tổ chức hoạt động học tập: Thí nghiệm trực quan (thí nghiệm

nghiên cứu) + hoạt động nhóm nhỏ

Nội dung:

- Nêu vấn đề nghiên cứu: Trái Đất được bao quanh bởi những lớp khí có chiều cao

vài chục km và bị giữ lại bởi lực hút của Trái Đất gọi là khí quyển Khí trong khí

quyển gọi là không khí Vậy không khí có thành phần thế nào? (Học sinh có thể

phát biểu theo hiểu biết hoặc theo dự đoán)

- HS xây dựng giả thuyết khoa học về thành phần không khí và thiết kế các thínghiệm để tìm hướng giải quyết thắc mắc

- Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí theo hình vẽ sau: (làm theonhóm 4-5 HS)

Hình 2.1: Thí nghiệm về thành phần không khí Nguồn: Chemistry Experiments, Robert Brent, Golden Press New York

- Phân tích hiện tượng thu được để tìm giả thuyết đúng và xác nhận kiến thức: Oxichiếm khoảng 1/5 thể tích không khí

- GV giới thiệu thành phần còn lại của không khí

KẾT LUẬN

Không khí là một hỗn hợp khí có % về thể tích như sau: 21% O 2 ; 78% N 2 và 1% các khí khác (CO 2 (0,03%), argon (0,93%), SO 2 , oxit nitơ, hơi nước, bụi, khói…

Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ thành phần của không khí

Mục tiêu: Tự biểu diễn được thành phần của khí quyển.

Phương pháp tổ chức hoạt động: Học theo nhóm nhỏ (theo cặp)

Trang 28

Nội dung: HS tự thiết kế và vẽ lại biểu đồ về thành phần không khí sau đó từng

cặp kiểm tra bài cho nhau và rút kinh nghiệm (GV có thể gợi ý dạng biểu đồ cho HS)

Bài tập

Câu 1 Trình bày thành phần không khí (viết ra vở) và cho biết thành phần

không khí vùng biển và sa mạc có gì khác nhau? Tại sao?

Câu 2 Tìm hiểu và trình bày (viết ra vở) vai trò của các khí N2, SO2, CO, bụikhói trong không khí với đời sống con người? (cho phép tra cứu trên internet hoặc bất

kì tài liệu nào nếu muốn)

Tiết 2 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN

Mục tiêu: Nâng cao khả năng đọc hiểu để tìm kiếm thông tin và giải thích

được một số hiện tượng trong đời sống từ các thông tin đã cho

Phương pháp thiết kế các hoạt động học tập: Phương pháp bài tập (đọc,

nghiên cứu thông tin để hoàn thành bài tập)

Nội dung: HS đọc thông tin trong bảng và quan sát hình ảnh về các tầng khí

quyển sau để trả lời câu hỏi

Bảng 2.4: Thông tin về các tầng khí quyển của Trái đất

- Nhiệt độ giảm theo độ cao.

- Hai khí chính giữ nhiệt cho Trái Đất (giữ lượng nhiệt từ Trái Đất toả vào không khí): hơi nước (60%) và khí CO 2

(18%)

- Giữ cho nhiệt độ của Trái Đất có thể duy trì được sự sống

- Gây ra các hiện tượng thời tiết thông thường như mưa, gió, bão…

- Bụi, muối, khí

là hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa

Tầng

cao Từ 50 kmtrở lên Không khí rất loãng, nhiệt độ biến đổiphức tạp. Các vệ tinh nhântạo được đặt ở đây.

Trang 29

Hình 2.2: Các tầng khí quyển (Nguồn http://www.vtaide.com/png/atmosphere.htm)

Câu hỏi bài học

Câu 1: Trong các tầng khí quyển trên, tầng nào ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống

con người? Vì sao?

Câu 2: Máy bay dân dụng khi ổn định độ cao thường bay cách mặt đất khoảng

10 km (là khu vực ranh giới giữa tầng đối lưu và bình lưu) Hãy cho biết lợi íchcủa việc bay ở độ cao này?

( Tránh lực cản của tầng khí quyển dày đặc, tránh sự chuyển động lênxuống của các luồng khí, tránh sấm, sét, tránh hơi nước đóng băng ở bộ phậncảm biến… )

Câu 3: Các nghiên cứu khoa học cho biết lớp ozon trên tầng bình lưu có nhiệt độ cao

hơn ranh giới giữa tầng đối lưu và bình lưu Theo em, nguyên nhân tại sao?

(Vì lớp ozon hấp thu các tia cực tím)

Chiều dày của bầu khí quyển khoảng 60.000 km (tính từ mặt đất) nhưng không khí càng lên cao càng loãng.

Có 90% lượng không khí tập trung ở

độ cao từ 16 km trở xuống.

Hình ảnh bên (hình 2.3) là hình ảnh lỗ thủng lớp ozon ở Nam Cực

Hãy cho biết tác hại của sự thủng lớp ozon và làm thế nào để hạn chế sự thủng lớp ozon ?

Trang 30

- Tầng đối lưu là tầng thấp nhất (có độ cao từ mặt đất đến khoảng

10-16 km) chứa lượng khí dày đặc và là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết thông thường như mây, mưa, sấm sét… Tầng đối lưu có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống con người.

Bài tập củng cố Câu 1 Ghi lại đặc điểm của 2 tầng đối lưu và bình lưu trong khí quyển ở

hình dưới đây và cho biết nó gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người?

Hình 2.4: Các tầng khí quyển Câu 2 Trình bày các biện pháp hạn chế sự thủng lớp ozon trên tầng bình lưu?

Tiết 3 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Hoạt động 1: Tìm hiểu áp suất khí quyển

Mục tiêu

- Giải thích được sự tồn tại của áp suất khí quyển trong tự nhiên và giải thích

được một số hiện tượng trong thực tế đời sống liên quan đến áp suất khíquyển

- Giải thích được nguyên nhân càng lên cao thì áp suất khí quyển giảm

Phương pháp thiết kế các hoạt động học tập: Thí nghiệm trực quan + phát vấn

+ thuyết trình

Nội dung

- Khởi động: Cho HS trải nghiệm về sức nén của không khí (đo huyết áp)

- Thí nghiệm 1: Hút sữa và không khí từ hộp sữa có vỏ giấy (hoặc chai nước vỏ

nhựa) thấy vỏ bị xẹp vào bên trong Tại sao?

Từ thí nghiệm 1 HS rút ra kết luận: Áp suất khí quyển tác động vào vỏ hộp(chai) làm nó xẹp lại

Trang 31

Hình 2.5: Thí

nghiệm về áp suất khí quyển

Giải thích: Áp suất khí quyển tác động vào cột nước và áp suất này lớn hơn lực

hút của Trái Đất lên cột nước làm nó không rơi xuống Khi bỏ tay ra, tổng ápsuất khí quyển phía trên ép xuống và trọng lực của Trái Đất ép cột nước xuốnglớn hơn áp suất khí quyển ép lên => Nước rơi xuống

GV thông báo thông tin: Áp suất khí quyển được đo bằng đơn vị mmHg và trong

điều kiện thường, áp suất khí quyển xấp xỉ bằng 760mmHg (xấp xỉ 1atm)

KẾT LUẬN

- Không khí có trọng lượng và chịu sức hút của Trái Đất tạo lực nén

(áp suất khí quyển) Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương

- Trong điều kiện thường, áp suất khí quyển bằng 760 mmHg (tương đương

1 atm)

Hoạt động 2 Tính áp suất khí quyển ở các độ cao khác nhau

Mục tiêu

- Tính được áp suất khí quyển ở các độ cao khác nhau so với mặt biển dựa

vào tương quan giữa độ cao và áp suất khí quyển

- Giải thích được tại sao càng lên cao áp suất càng giảm.

Phương pháp tổ chức hoạt động học tập: Phát vấn + thuyết trình + bài

tập

Nội dung

- Phát vấn: Dự đoán, khi lên cao áp suất khí quyển thay đổi như thế nào? Tại

sao?

- Thông báo: Càng lên cao, không khí càng loãng nên áp suất khí quyển

càng giảm Với các độ cao không lớn lắm thì cứ lên cao 12 mét, áp suất khíquyển giảm khoảng 1 mmHg

Bài tập (Làm cặp đôi): Tính áp suất khí quyển hoặc độ cao ở các ô trống

với giả thiết cứ lên cao 12 mét thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg

Thí nghiệm 2

- Cắm ống thuỷ tinh trong bình nước rồi lấy tay bịt đầu trên của ống và nhấc ống ra (hình 2.5) Tại sao nước không chảy xuống?

- Bỏ tay ra không bịt ống nữa, tại sao nước chảy xuống?

Trang 32

Độ cao so với mực nước biển

Lưu ý: Kết quả trên không hoàn toàn chính xác vì ngoài độ cao, áp suất khí

quyển còn thay đổi theo thời gian và những thay đổi này ảnh hưởng đến thời tiết

ở nơi đó Phát vấn: Áp suất khí quyển giảm có ảnh hưởng đến đời sống con

người không?

KẾT LUẬN

- Càng lên cao không khí càng loãng và áp suất khí quyển càng giảm.

Với các độ cao không lớn lắm thì cứ tăng 12 mét thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg.

- Sự thay đổi áp suất khí quyển sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của chất

và ảnh hưởng đến thời tiết, đời sống của sinh vật…

Bài tập

Câu 1 Nêu thêm các ví dụ chứng tỏ có tồn tại áp suất khí quyển?

Câu 2.

Hình 2.6: Thí nghiệm của Ghê – rích

Năm 1654, Ghê-rich, thị trưởng thành phố Mac-đơ-buốc của Đức đã làmthí nghiệm như sau: Ông lấy 2 bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính 30cm, mépđược mài nhẵn úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được rồi ôngdùng bơm hút không khí ra Người ta phải dùng một đàn ngựa, mỗi đàn tám con

mà không kéo được hai bán cầu rời nhau ra Hãy giải thích tại sao?

Câu 3.

Đỉnh Phan Xi Păng thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn có độ cao 3143 mét Đây là đỉnh núi cao nhất Việt Nam và Đông Dương Đỉnh núi này thuộc địa phận huyện SaPa, tỉnh Lào

Trang 33

Hình 2.7: Đỉnh núi Phan Xi Păng (Lào cai – Việt Nam)

1 Hãy tính xem áp suất khí quyển trên đỉnh núi đó là bao nhiêu nếu chấpnhận cứ tăng 12 mét thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg

2 Người ta thấy hiện tượng nếu lên đỉnh Phan Xi Păng luộc trứng thìtrứng không chín Hãy giải thích tại sao?

Bài 2: OXI (2 tiết) Tiết 1: ĐIỀU CHẾ VÀ TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA OXI

Mục tiêu

- Tiến hành được các thí nghiệm điều chế oxi trong PTN và lấy lượng

oxi đó làm các thí nghiệm về tính chất của oxi

- Liệt kê được các tính chất vật lí của oxi dựa vào quan sát màu sắc trạng

thái, tính tan của oxi trong các thí nghiệm vừa tiến hành

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hoá học.

Phương pháp thiết kế các hoạt động học tập: bàn tay nặn bột + học tập

theo nhóm nhỏ

Nội dung

Hoạt động 1: Đặt vấn đề và thiết kế các thí nghiệm tìm hiểu về oxi

- Câu hỏi đặt vấn đề: Giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời

sống (VD: Tại sao bể nuôi cá phải sục thêm không khí hoặc muốn bếp cháy tohơn phải quạt thêm không khí vào?)

- Hình thành câu hỏi của HS về oxi: HS nêu các thắc mắc về oxi và GV

nêu nhiệm vụ: Nghiên cứu tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi

- Xây dựng giả thuyết khoa học: Oxi tác dụng với rất nhiều chất.

- Thiết kế thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết:

+ Thí nghiệm điều chế oxi

+ Thí nghiệm về tính chất của oxi: oxi phản ứng với P, Fe

Hoạt động 2: Điều chế oxi trong PTN và tìm hiểu tính chất vật lí

- Thí nghiệm điều chế oxi

+ Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

oxi trong phòng thí

nghiệm

- Lấy KMnO 4 vào ống nghiệm (chiều cao khoảng 2

cm hoá chất) rồi đặt lớp bông vào miệng ống nghiệm

- Lắp đặt dụng cụ như hình vẽ.

- Nung nóng, đợi cho không khí có sẵn trong hệ thống ống dẫn thoát ra hết rồi bắt đầu thu oxi.

Trang 34

+ Hướng dẫn HS viết PTHH: 2KMnO4

o

t

  K2MnO4 + MnO2 + O2

- Tìm hiểu tính chất vật lí

+ Ghi lại các thông tin về trạng thái, màu sắc của oxi?

+ Dự đoán oxi tính tan của oxi trong nước dựa vào thí nghiệm thu oxibằng cách đẩy nước?

+ Giải thích hiện tượng tại sao nuôi cá cảnh thường phải sục thêm khôngkhí vào bể cá?

Hoạt động 3 Tìm hiểu quá trình sản xuất oxi trong công nghiệp

GV cho học sinh quan sát video clip về quá trình sản xuất oxi trong côngnghiệp và các thí nghiệm với oxi lỏng

(lấy từ trang địa chỉ: www.youtube.com/watch?v=gnhROPHCdSY

Dựa trên quan sát, gợi ý tìm và tranh luận về sự khác biệt trong điều chếoxi trong PTN và trong CN

GV giới thiệu sơ đồ quá trìn sản xuất oxi

- Trong CN, oxi được sản xuất bằng cách hoá lỏng không khí rồi chưng cất

phân đoạn để thu oxi lỏng Tận dụng các nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền là một trong các nguyên tắc cơ bản của sản xuất hoá học

- TCVL của oxi: Ở nhiệt độ thường là chất khí không màu, không mùi, nặng

hơn không khí, ít tan trong nước

Tiết 2 TÍNH CHÂT HOÁ HỌC - ỨNG DỤNG CỦA OXI

Mục tiêu:

Trang 35

- Tiến hành được các thí nghiệm tìm hiểu tính chất của oxi: Oxi phản ứng với

Fe, S,P và rút ra tính chất hoá học của oxi từ các tính chất đó

- Viết được PTHH của các phản ứng xảy ra.

- Biết các ứng dụng chủ yếu của oxi: sự hô hấp và sự cháy

Phương pháp chủ yếu: thí nghiệm trực quan và hoạt động nhóm

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi

- Thí nghiệm 1: Đốt cháy P

Hình 2.9: Thí nghiệm oxi phản ứng với photpho

Bước 1: Dùng muôi sắt để lấy P (chỉ lấy lượng bằng hạt đậu xanh)

Bước 2: Đốt P trên ngọn lửa đèn cồn Khi P bắt đầu cháy thì đưa nhanh

vào lọ oxi

Yêu cầu quan sát:

- Mô tả hiện tượng cháy của P

- So sánh phản ứng cháy của P trong không khí và trong oxi?

- Dự đoán sản phẩm cháy? Viết PTHH?

Thí nghiệm 2: Đốt cháy dây Fe trong oxi

- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng, dự đoán sản phẩm và viết PTHH của

phản ứng

Trang 36

- Kết luận về tính chất hoá học của oxi

- GV mở rộng thêm một số hiện tượng trong đời sống:

1 Khi cho bột nhôm hoặc magie cháy trong oxi thì phản ứng toả ra rất nhiều

nhiệt và tạo ngọn lửa sáng chói Lợi dụng tính chất này, người ta thường dùngbột nhôm và magie để làm pháo sáng (hoặc pháo bông) dùng trong tiệc sinhnhật, lễ hội

2 Đơn chất C là thành phần chính của than Phản ứng đốt cháy than chính

là phản ứng cacbon tác dụng với oxi Trong điều kiện thường và dư oxi sảnphẩm phản ứng là CO2, còn trong điều kiện nhiệt độ rất cao thì sản phẩm phảnứng là CO Hãy viết 2 PTHH này?

Trang 37

Tổng kết:

- Hãy liệt kê các tính chất của oxi?

- Các phản ứng hoá học của oxi với đơn chất và hợp chất khác có đặc điểm

gì?

Hoạt động 2 Tìm hiểu ứng dụng của oxi

GV dùng kĩ thuật tia chớp kể tên các hoạt đôgnj cần có oxi tham gia

- Sự hô hấp

- Đốt cháy than, dầu, củi…

- Nhà máy sản xuất gang thép…

GV thông báo: các ứng dụng trên đều nằm ở 2 lĩnh vực chính là sự hô hấp và

cao tạo ra oxit (sản phẩm gồm oxi và nguyên tố tham gia phản ứng) Hãy viếtcác PTHH của oxi với: canxi, nhôm, kẽm, đồng, cacbon, lưu huỳnh, photpho

Bình gas công nghiệp có thành phần chính là propan (C 3 H 8 ) và butan (C 4 H 10 ) Hãy viết PTHH xảy ra khi đốt cháy 2 chất này?

………

………

……… ……….

Trang 38

Câu 2 Khí biogas ( gas sinh học) có thành phần chính là khí metan (CH4).

1 Viết phương trình hoá học xảy ra khi đốt cháy biogas (giả thiết rằng

phản ứng chỉ tạo sản phẩm CO2 và H2O)?

2 Tính thể tích CO2 thoát ra khi đốt cháy 1 kg biogas chứa 80% metan, cònlại là tạp chất trơ không cháy? (Cho rằng trong điều kiện thường 1 mol khí chiếm 24lít)

Câu 3 Một buổi làm thực hành thí nghiệm cần khoảng 12 lọ oxi, mỗi lọ

có dung tích khoảng 200 mL Tính khối lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng để thuđược lượng oxi trên (cho rằng 1 mol khí chiếm thể tích 24 lít ở điều kiện phòng

và không có sự hao hụt trong quá trình điều chế khí oxi)

Câu 4 Hãy cho biết trong các tình huống sau, oxi có vai trò gì?

1 Thợ lặn mang theo bình oxi để thở

2 Bệnh nhân khó thở trong bệnh viện được thở oxi

3 Thổi không khí giàu oxi vào lò luyện gang

4 Đốt hỗn hợp oxi – axetilen để hàn cắt kim loại

Câu 5 Hiđrazin (N2H4) là chất cháy toả ra rất nhiều nhiệt nên hỗn hợplỏng gồm oxi và hiđrazin có thể được dùng làm nhiên liệu cho tên lửa ViếtPTHH của phản ứng cháy này biết sản phẩm cháy gồm N2 và H2O

Câu 6 Thuốc nổ đen là hỗn hợp gồm các chất rắn S, C, KNO3 và đượcdùng làm thuốc pháo Khi đốt cháy thì 3 chất S, C, KNO3 phản ứng với nhau tạo

ra các sản phẩm K2S, CO2, N2… Do phản ứng có sự biến đổi từ chất rắn thànhchất khí nên thể tích tăng đột ngột, gây ra sự tăng áp suất và tạo ra sự nổ

1 Viết các PTHH xảy ra khi đốt cháy thuốc nổ đen ?

2 Đốt pháo có gây nên ô nhiễm môi trường không? Vì sao?

Ngày đăng: 02/08/2016, 08:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), "Lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXBĐại học Sư Phạm
Năm: 2014
2. Bộ GD&ĐT (2014), Tài liệu tập huấn “Dạy học Tích hợp ở trường THCS và THPT”, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2014), "Tài liệu tập huấn “Dạy học Tích hợp ở trường THCSvà THPT”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2014
3. Bộ GD&ĐT (2014), Dạy học và Kiểm tra, Đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2014), "Dạy học và Kiểm tra, Đánh giá kết quả học tập theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2014
4. Bộ GD&ĐT(1998), Tài liệu về Môn Khoa học Tự nhiên cấp trung học cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT(1998)
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1998
5. Bộ GD&ĐT (2012), Phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học môn Hoá học cấp THCS”, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT (2012), "Phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học mônHoá học cấp THCS”
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2012
6. Bộ DG&ĐT, Công văn 7102/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT ngày 08/12/2014 về Hướng dẫn đánh giá học sinh THCS mô hình VNEN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ DG&ĐT, "Công văn 7102/BGDĐT-GDTrH
7. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2014), “Phương pháp dạy học hoá học, tập I”, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (2014), “"Phương pháp dạy học hoáhọc, tập I
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
9. Dương Quang Ngọc (2013), Tích hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học ở cấp Trung học cơ sở chuẩn bị cho việc xây dựng chương trình mới sau năm 2015. Tạp chí Giáo dục. Số 297, trang 45-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Quang Ngọc (2013), "Tích hợp các môn Vật lí, Hóa học, Sinh họcở cấp Trung học cơ sở chuẩn bị cho việc xây dựng chương trình mới saunăm 2015
Tác giả: Dương Quang Ngọc
Năm: 2013
10. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), Phương pháp dạy học môn Hoá học ở trường Phổ thông, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2014), "Phương pháp dạy học mônHoá học ở trường Phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2014
11. Xavier Roegiers (1996), Khoa Sư phạm Tích hợp hay Làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường, NXB Giáo Dục.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xavier Roegiers (1996), "Khoa Sư phạm Tích hợp hay Làm thế nào đểphát triển các năng lực ở nhà trường
Tác giả: Xavier Roegiers
Nhà XB: NXB Giáo Dục.Tài liệu nước ngoài
Năm: 1996
8. Nguyễn Công Khanh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Các tầng khí quyển (Nguồn - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.2 Các tầng khí quyển (Nguồn (Trang 26)
Hình 2.4: Các tầng khí quyển  Câu 2. Trình bày các biện pháp hạn chế sự thủng lớp ozon trên tầng bình lưu? - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.4 Các tầng khí quyển Câu 2. Trình bày các biện pháp hạn chế sự thủng lớp ozon trên tầng bình lưu? (Trang 28)
Hình 2.6: Thí nghiệm của Ghê – rích - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.6 Thí nghiệm của Ghê – rích (Trang 30)
Hình 2.8: Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.8 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm (Trang 32)
Hình 2.12: So sánh diện tích tuyết phủ tháng 3 và tháng 4 hàng năm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.12 So sánh diện tích tuyết phủ tháng 3 và tháng 4 hàng năm (Trang 41)
Hình 2.13: Chu trình CO 2  trong tự nhiên (Nguồn:http://climatekids.nasa.gov) - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Hình 2.13 Chu trình CO 2 trong tự nhiên (Nguồn:http://climatekids.nasa.gov) (Trang 44)
Bảng 2.9: Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 2.9 Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (Trang 54)
Bảng 2.10: Bảng kiểm quan sát các mức độ của năng lực - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 2.10 Bảng kiểm quan sát các mức độ của năng lực (Trang 55)
2.7.2.1. Bảng kiểm quan sát (dành cho GV) - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
2.7.2.1. Bảng kiểm quan sát (dành cho GV) (Trang 55)
Bảng 2.11: Phiếu hỏi học sinh về mức độ đạt được của năng lực giải quyết vấn đề trong các bài học theo chủ đề dạy học tích hợp - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 2.11 Phiếu hỏi học sinh về mức độ đạt được của năng lực giải quyết vấn đề trong các bài học theo chủ đề dạy học tích hợp (Trang 56)
Bảng 2.5: Ma trận đề kiểm tra chủ đề Không khí – Oxi - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 2.5 Ma trận đề kiểm tra chủ đề Không khí – Oxi (Trang 61)
Hình ảnh bên gợi cho em suy nghĩ gì? Viết  một bài luận ngắn khoảng 200 từ về hình ảnh này? - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
nh ảnh bên gợi cho em suy nghĩ gì? Viết một bài luận ngắn khoảng 200 từ về hình ảnh này? (Trang 63)
Bảng 3.1: Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá của GV - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 3.1 Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá của GV (Trang 66)
Bảng 3.3:  Bảng phân bố điểm kết quả các bài kiểm tra - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “KHÔNG KHÍ – OXI ” ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH CẤP THCS
Bảng 3.3 Bảng phân bố điểm kết quả các bài kiểm tra (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w