ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu ñược xác ñịnh là các hoạt ñộng của nền kinh tế Việt Nam, trong ñó tập trung vào một số yếu tố chủ yếu yếu tố ñịa lý, nguồ
Trang 1MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của ñề tài
Qua hơn hai mươi năm ñổi mới, Việt Nam ñã có sự phát triển vượt bậc, ñạt
ñược những thành tựu rất quan trọng, ñưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi tình
trạng ñói nghèo ðể ñạt những thành tựu ñó, Việt Nam thực hiện hai chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1991-2000 và thời kỳ 2001-2010 Hiện tại, Việt
Nam ñang chuẩn bị xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho thời kỳ
2011-2020 và Chính phủ ñang xin ý kiến ñóng góp rộng rãi về chủ ñề tư tưởng của
chiến lược này
Tuy nhiên, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời gian
qua chưa thể hiện rõ ý tưởng chiến lược và các mục tiêu chủ ñạo của chiến lược ñể
ñịnh hướng cho dân tộc bứt phá, trở thành quốc gia giàu có sánh vai với các cường
quốc năm châu Nhận thức về chiến lược phát triển còn mơ hồ, lẫn lộn nên việc
triển khai thực hiện chiến lược phát triển ñất nước chưa ñạt hiệu quả cao Trong
bối cảnh nền kinh tế thế giới biến ñộng mạnh mẽ, các quá trình hợp tác và cạnh
tranh luôn diễn ra song hành, phức tạp và không ngừng phát triển, Việt Nam cần
phải xác ñịnh rõ xuất phát ñiểm của mình, các ñiểm mạnh, các ñiểm yếu, các cơ
hội và nguy cơ ñể từ ñó xây dựng một chiến lược phát triển có khoa học, tạo ñược
sự ñồng thuận rộng lớn trong toàn xã hội nhằm xây dựng Việt Nam trở thành một
quốc gia giàu mạnh
Những vấn ñề trên rất rộng lớn và phức tạp, nó ñang là mối bận tâm không chỉ
của các nhà khoa học, các nhà quản lý và hoạch ñịnh chính sách, mà còn là của cả
dân tộc Với mong muốn góp phần làm sáng tỏ hơn một số vấn ñề về chiến lược
phát triển và hơn hết là thể hiện một bản chiến lược phát triển có ý tưởng chiến
lược, mục tiêu chiến lược rõ ràng do ñó chúng tôi chọn ñề tài “Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020”
2 Khung nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chiến lược phát triển của Việt Nam và một số nước Từ ñó rút ra các vấn ñề có tính phương pháp luận cho việc nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Thông qua phân tích các yếu tố chủ yếu tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñể chỉ ra ñiểm xuất phát của nền kinh tế, các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức của Việt Nam trong nền kinh tế thế giới
Từ ñó, mong muốn cao nhất của ñề tài là thể hiện ñược một khung chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam rõ ràng với tư tưởng chủ ñạo của chiến
ðặt vấn ñề
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý luận chung về chiến lược phát triển
Thu thập thông tin thứ cấp
Một số yếu tố tác ñộng phát triển kinh
tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020
Tổng kết SWOT
ðề xuất chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội Việt Nam ñền 2020
Kết luận
Trang 2lược, mục tiêu của chiến lược, các nhiệm vụ chủ yếu của chiến lược và tổ chức thực
hiện chiến lược
4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu ñược xác ñịnh là các hoạt ñộng của nền kinh tế Việt
Nam, trong ñó tập trung vào một số yếu tố chủ yếu (yếu tố ñịa lý, nguồn nhân lực,
thực trạng phát triển nền kinh tế, hệ thống tài chính, khoa học - công nghệ, kết cấu
hạ tầng, an sinh xã hội, ô nhiễm môi trường, vai trò nhà nước và bối cảnh quốc tế)
tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
Mặc dù có nhiều cố gắng, song bản thân vấn ñề nghiên cứu khá rộng, phức tạp
và hơn nữa nội dung một bản chiến lược không phải là sự liệt kê tất cả các ngành,
lĩnh vực nên ñề tài chỉ xin ñề cập ñến một số vấn ñề chủ yếu trên ñược cho là cần
thiết trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020 ðối với
lĩnh vực an ninh và quốc phòng, ñề tài chỉ ñề cập ñến như là một bộ phận không thể
thiếu trong chiến lược phát triển mà không ñi sâu vào phân tích
Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu của ñề tài ñược chúng tôi tiến
hành thu thập và xử lý từ các nguồn chính sau: Tổng cục Thống kê Việt Nam; các tổ
chức quốc tế WB, ADB, WEF và kế thừa một số tài liệu từ các nguồn nghiên cứu
khác (có ghi rõ trích dẫn)
5 Phương pháp nghiên cứu
Với cách tiếp cận hệ thống, ñề tài phân tích một số yếu tố chủ yếu tác ñộng
phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong nền kinh tế thế giới ñến năm 2020 Kết
hợp với sử dụng phương pháp SWOT ñể xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội Việt Nam ñến 2020
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, thống kê học và
phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa của ñề tài
Về mặt khoa học: ñề tài ñã góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn các vấn ñề lý
luận về chiến lược phát triển, qua ñó góp phần khẳng ñịnh vị trí, vai trò của chiến
lược trong phát triển ñất nước; góp phần xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020 với tư tưởng chiến lược và mục tiêu chiến lược rõ ràng
Về mặt thực tiễn: ñề tài phân tích trình ñộ phát triển của nền kinh tế Việt Nam, chỉ ra những lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức của nền kinh tế Việt Nam trong tổng thể nền kinh tế thế giới ðề tài ñề xuất chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020
7 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, ñề tài này gồm ba chương chính Chương 1, cơ sở lý luận chung về chiến lược phát triển Chương 2, một số yếu tố chủ yếu tác ñộng phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020 Chương 3, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ñến năm 2020
Trang 3Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
Chương 1 tập trung làm rõ một số vấn ñề lý luận về chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội; một số quan ñiểm và lý thuyết vào nghiên cứu chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội; kinh nghiệm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước và công
tác nghiên cứu, thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời gian qua làm cơ sở lý
luận cho nghiên cứu của ñề tài
1.1 Lý luận chung về chiến lược phát triển
1.1.1 Quan niệm chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển là tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển do con người
ñịnh ra, nó thể hiện chủ ñề tư tưởng và gắn liền với chủ ñề tư tưởng ấy là phạm vi
bao quát và nội dung chủ yếu của chiến lược ñược thể hiện thông qua mục tiêu, hệ
thống các quan ñiểm, biện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao,
tầm tổng thể, tầm dài hạn ñối với sự phát triển của một ñối tượng (hay của một hệ
thống) mà các nhà lãnh ñạo ñề ra; nó chỉ ñạo hành ñộng thống nhất của một cộng
ñồng hay một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nhằm ñạt tới mục tiêu cao nhất, lớn
nhất, tổng quát nhất ñã xác ñịnh
Theo Ngô Doãn Vịnh (2007), ở phương Tây, người ta thường sử dụng thuật
ngữ “chiến lược quốc gia” Chiến lược quốc gia là chiến lược ở tầm vĩ mô, là chiến
lược ở tầng cao nhất về bảo vệ, xây dựng, phát triển của quốc gia trong một thời kỳ
nhất ñịnh Nó chẳng những gồm, gộp chiến lược về chính trị, chiến lược về kinh tế,
chiến lược về quân sự thành một khối, mà còn có sự chỉ ñạo hành ñộng trên thực tế
ñối với chiến lược của các lĩnh vực, các vấn ñề phát triển của ñất nước; Các học giả
Trung Quốc cho rằng chiến lược là những mưu tính và quyết sách ñối với những
vấn ñề trọng ñại có tính chất toàn cục và lâu dài, còn lý luận và phương pháp quyết
sách những vấn ñề trọng ñại mang tính toàn cục và lâu dài là nhiệm vụ của chiến
lược học; Các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU) ñề ra chiến lược phát triển ñến
năm 2020; ñược coi như là tuyên bố của họ với dân chúng của EU và thế giới về chủ trương phát triển của EU; Người Mỹ và người ðức sử dụng khái niệm “kế hoạch chiến lược” Những kế hoạch có tầm chiến lược về ñối nội, ñối ngoại ñược xây dựng và thông qua ñã trở thành công cụ lãnh ñạo, chỉ ñạo công cuộc phát triển ñất nước; Các nhà khoa học của Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch - ðầu tư nước Việt Nam cho rằng, những mưu tính có tính toàn cục, lâu dài, cơ bản ñược xem là chiến lược
Như vậy, có thể hiểu chiến lược phát triển là thể hiện tinh thần cơ bản của ñường lối phát triển của một quốc gia; nó chính là ý tưởng mang tính hệ thống về các quan ñiểm chỉ ñạo phát triển ñối với một ñối tượng cụ thể hay ñối với một hệ thống nào ñó và phương cách biến những ý tưởng, quan ñiểm, mục tiêu ấy thành hiện thực Chiến lược phát triển là sản phẩm do con người tạo ra, phản ánh các vấn
ñề mang tính quy luật ñược dự báo và ñược “chủ quan hóa” một cách khoa học ñể chỉ ñạo quá trình phát triển của ñời sống xã hội
1.1.2 Nội dung của chiến lược phát triển
Có ba vấn ñề cần ñặc biệt quan tâm khi bàn ñến chiến lược phát triển
- Thứ nhất, ñường lối cơ bản phát triển ñất nước phải ñược phản ánh ở chủ ñề tư tưởng chiến lược và hệ thống các quan ñiểm chỉ ñạo chiến lược, mà chúng ñược thông qua các mục tiêu, phạm vi bao quát của chiến lược và những nhiệm vụ cơ bản phải thực hiện ñể ñạt mục tiêu ñó Mục tiêu chiến lược cần phải ñược xác ñịnh ñúng
và các nhiệm vụ cơ bản hay phương thức thực thi phải ñược xác ñịnh chính xác Một khi ñã xác ñịnh sai mục tiêu sẽ dẫn ñến xác ñịnh sai nhiệm vụ, tập trung sai nguồn lực, làm sai hướng phát triển và ñó là một quyết ñịnh mang tính chiến lược sai
- Thứ hai, phải ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời các phương tiện vật chất và tinh thần
ñể biến các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược thành hiện thực Mỗi nhiệm vụ cần ñược hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, bằng phương cách nhất ñịnh
và bằng một lực lượng vật chất nhất ñịnh nhưng chúng không tách rời các nhiệm vụ khác Hệ thống các nhiệm vụ cần ñược sắp xếp theo một trật tự ưu tiên, tuy nhiên có thể ñiều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh
Trang 4- Thứ ba, việc ñiều hành và tổ chức thực hiện chiến lược có ý nghĩa cực kỳ to
lớn, nó có tính quyết ñịnh tới việc biến các ý tưởng, quan ñiểm và mục tiêu chiến
lược trở thành hiện thực Trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược sẽ bị ảnh
hưởng của rất nhiều yếu tố, mà những yếu tố này về nguyên tắc chúng luôn vận
ñộng và tương tác lẫn nhau nên ñòi hỏi sự linh hoạt, nhạy bén, kiên quyết, dứt ñiểm
của người chỉ ñạo và tổ chức thực thi chiến lược ðồng thời, việc kiểm tra, rà soát
ñể kịp thời ñiều chỉnh chiến lược là việc làm cần thiết nhằm làm cho sự phát triển
của ñất nước trở nên ñúng ñắn, liên tục và thiết thực
Như vậy, chiến lược phát triển là chiến lược về sự phát triển của một hệ thống,
chiến lược dẫn dắt hệ thống ñó phát triển ñúng hướng và có kết quả theo mong
muốn Muốn hệ thống vận ñộng theo hướng có lợi thì phải ñiều khiển nó theo quy
luật vận ñộng của nó Việc nắm bắt quy luật vận ñộng và cụ thể hóa các quy luật
thành chiến lược phát triển cho hệ thống là vấn ñề quan trọng và có tính bắt buộc
ñối với sự phát triển của hệ thống
Chiến lược phát triển ñất nước không phải là kế hoạch phát triển dài hạn hoặc
trung hạn, càng không thể là kế hoạch phát triển ngắn hạn Do ñó tính cụ thể, tính
lượng hóa của nó không nhiều, vừa ñủ ñảm bảo cơ sở khoa học của các chủ trương và
ñường lối phát triển dài hạn và mang tầm chiến lược của ñất nước Trước hết mục
tiêu chiến lược phải cụ thể, các vấn ñề trọng yếu mà chiến lược ñề cập (hay những
nhiệm vụ chiến lược phải làm), các bước thực hiện và tổ chức thực hiện phải ñược thể
hiện một cách cụ thể Ý tưởng chiến lược, mục tiêu chiến lược phát triển ñất nước
phải ñược thể hiện trong văn kiện lớn của ñảng cầm quyền hay của nhà nước; có như
thế mới tạo ra sự thống nhất và quyết tâm trong hành ñộng của cả dân tộc Tính lượng
hóa ñược thể hiện ñể làm rõ mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển; cần tính
toán các chỉ tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội trọng yếu Chẳng hạn như các chỉ tiêu về
quy mô dân số, tổng sản phẩm quốc nội, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân và một
số chỉ tiêu khác phải ñược tính toán và thể hiện bằng con số với biên ñộ nhất ñịnh Hệ
thống các chỉ tiêu cụ thể có thể ñính kèm như phụ lục minh họa
Một chiến lược phát triển cần phải có:
- Tên gọi của chiến lược: ñây là vấn ñề rất quan trọng và luôn luôn khó Tên của chiến lược phải dễ hiểu, chính xác, rõ ràng, thu hút sự chú ý và phải chứa ñựng
tư tưởng lớn
- Ý tưởng và mục tiêu chiến lược: bất kỳ quốc gia nào, phát triển không phải chỉ
là ñạo lý mà còn phải là chân lý Xác ñịnh mục tiêu ñúng sẽ có ý nghĩa quan trọng
ñể hành ñộng chuẩn xác, có hiệu quả Mục tiêu chiến lược thể hiện ý tưởng chiến lược phát triển Ý tưởng chiến lược phải ñược thiết kế tương ñối cụ thể, nó mang nội hàm của nhiều luận ñiểm chiến lược có căn cứ khoa học
- Nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược (cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ cấp thấp) và lựa chọn phương cách ñể thực thi các mục tiêu chiến lược ðây chính là tập hợp các chiến lược con hay tiểu chiến lược hoặc các nhiệm vụ cơ bản cùng phương cách ñược lựa chọn ñể thực hiện ñược mục tiêu tổng quát Chẳng hạn, ñối với chiến lược phát triển quốc gia sẽ có các chiến lược thành phần về: phát triển ngành, lĩnh vực, phát triển lãnh thổ, phát triển nhân lực và khoa học - công nghệ, thu hút ñầu tư, xây dựng nhà nước gắn với cải cách hệ thống chính trị và phòng chống tham nhũng
- ðề xuất phương án tổ chức thực hiện chiến lược sau khi chiến lược ñược cấp
có thẩm quyền công bố Chỉ ñạo thực hiện chiến lược có vai trò lớn ñối với việc biến chiến lược thành hiện thực Vấn ñề ñặc biệt quan trọng là xây dựng cho ñược chương trình hành ñộng rõ ràng, chính xác và tổ chức thực hiện chương trình này có kết quả, có hiệu quả
1.1.3 ðặc tính cơ bản của chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển ñất nước có các ñặc tính cơ bản sau:
- Tính ðảng và tính dân tộc: phải thể hiện ñược quan ñiểm chủ ñạo của ñảng cầm quyền, ñáp ứng ñược lý tưởng, hy vọng cao ñẹp của nhân dân và thể hiện ñậm nét tính dân tộc
- Tính hệ thống: chiến lược phát triển ñất nước cần có tính hệ thống và ñã mang tính hệ thống thì nó phải mang tính ổn ñịnh tương ñối Trên nguyên tắc hệ
Trang 5thống, chiến lược phát triển ñề cập ñến những vấn ñề toàn cục, những vấn ñề có
ý nghĩa ñiểm huyệt, có sức gây công phá lớn ñối với sự phát triển của toàn bộ hệ
thống Tính hệ thống cần thể hiện yêu cầu tiên tiến của các phân hệ cấu thành
cũng như của cả hệ thống
- Tính bao quát: thể hiện bao quát tất cả những vấn ñề cơ bản của ñất nước;
nó ñề cập những vấn ñề lớn, tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, môi trường
và an ninh quốc phòng của quốc gia có tính tới bối cảnh quốc tế; vừa bao quát
những vấn ñề dài hạn vừa ñề cập thỏa ñáng những vấn ñề ngắn hạn có tính
quyết ñịnh
- Tính lựa chọn: Nguồn lực phát triển bao giờ cũng có hạn ðất nước bao giờ
cũng tồn tại nhiều vấn ñề lớn cần giải quyết Bối cảnh thế giới mỗi thời kỳ mỗi
khác Do ñó chiến lược phát triển ñất nước phải chọn những vấn ñề then chốt ñể
tìm cách giải quyết
- Tính linh hoạt và mềm dẻo: Chiến lược phát triển ñất nước phải có khả năng
ñiều chỉnh nhanh, thích ứng rộng phù hợp với hoàn cảnh mới
- Tính dài hạn: Chiến lược phát triển ñất nước thường ñề cập ñến những
vấn ñề lớn, mà những vấn ñề này không thể giải quyết trọn vẹn trong một
thời gian ngắn
- Tính thời ñại: biểu hiện ở tính hiện ñại, tính liên kết, không chỉ và không
quá bó hẹp bởi ranh giới hành chính Những thành tựu của nhân loại phải ñược
phát huy, những thất bại của thế giới phải ñược rút kinh nghiệm và tránh
1.1.4 Phân loại chiến lược phát triển
Tùy theo tính chất và cấp ñộ của chiến lược phát triển mà chúng ta có thể chia
chiến lược phát triển thành các loại chiến lược:
- Theo cấp ñộ: có ñại chiến lược và chiến lược bộ phận
- Theo tính chất và lĩnh vực: có chiến lược phát triển kinh tế, chiến lược phát
triển xã hội, chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược an ninh, chiến lược quốc
phòng, chiến lược ñối ngoại, chiến lược ñối nội và các chiến lược khác
ðối với chiến lược phát triển kinh tế là hệ thống quan ñiểm, tư tưởng chỉ ñạo,
mục tiêu về phát triển kinh tế của ñất nước trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong hoạch ñịnh và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển kinh tế người ta thường ñặc biệt chú ý tới các vấn ñề quan trọng như: tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế và cách thức cùng phương tiện sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu kinh tế ñề ra Chiến lược phát triển kinh tế phải
ñề cập ñến vấn ñề mở cửa của nền kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng, nhân lực chất lượng cao, tổ chức nền kinh tế, việc làm và sử dụng tài nguyên Trong ñó, người ta rất chú ý tới lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa ñột phá, có vai trò mũi nhọn, tạo ra những cực tăng trưởng
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bao gồm hai bộ phận lớn là phát triển kinh
tế và phát triển xã hội và phải ñề cập ñến an ninh quốc phòng của ñất nước Phát triển kinh tế và phát triển xã hội là yêu cầu hai mặt của sự phát triển của một quốc gia Sự phát triển chỉ coi trọng kinh tế hoặc chỉ coi trọng xã hội là sự phát triển lệch lạc Mục tiêu của chiến lược ñan quyện tính kinh tế và tính xã hội, ñó là một tập hợp mục tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải phản ánh ñược ý tưởng tổng quát chỉ ñạo ñường lối phát triển,
hệ thống các quan ñiểm, nhiệm vụ và con ñường phát triển ñất nước cho thời kỳ nhất ñịnh (có thể là 10 năm, 15 năm, 20 năm và xa hơn nữa) Phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và xây dựng xã hội tiến bộ là những nhân lõi của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước là nghệ thuật dựa trên nền tảng tri thức cao và thu ñược nhiều lợi ích trong quá trình toàn cầu hóa, hội nhập cùng phát triển Khi xây dựng chiến lược kinh tế - xã hội phải trên cơ sở nắm rõ, nắm ñúng tình hình và dự báo chính xác triển vọng của ñất nước; phải xác ñịnh ñược mức ñộ phát triển kinh tế của một nước (trình ñộ kinh tế, thực lực kinh tế và xu thế biến ñộng kinh tế) ñể từ ñó ñặt ra mục tiêu chiến lược phù hợp và khả thi
Chiến lược an ninh, quốc phòng: có ý kiến cho rằng chiến lược an ninh quốc
gia là chiến lược bao trùm; lại có ý kiến cho rằng chiến lược an ninh quốc gia chỉ là
Trang 6một chiến lược bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, dù
thế nào ñi nữa thì việc ñảm bảo an ninh toàn diện, ñảm bảo vững chắc yêu cầu
phòng thủ và tiến công trước các lực lượng chống ñối từ bên ngoài nhằm giữ vững
ñộc lập, thịnh vượng quốc gia là những nội dung rất cơ bản của chiến lược an ninh
quốc phòng
Chiến lược ñối ngoại: ñây là loại chiến lược ñặc biệt ñòi hỏi tính mềm dẻo, linh
hoạt và nhạy bén Chiến lược này bao quát các vấn ñề không chỉ ñối ngoại về chính
trị, kinh tế mà còn cả các lĩnh vực hợp tác quốc tế về quân sự, cảnh sát, bảo vệ môi
trường; việc tham gia các liên minh, các tổ chức quốc tế và lựa chọn các ñối tác
chiến lược ñều phải ñựơc ñề cập ở chiến lược ñối ngoại
Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và lãnh thổ: là bộ phận của chiến lược
phát triển ñất nước Nó chi tiết và cụ thể hơn nội dung về ngành, lĩnh vực và lãnh
thổ ñã ñược ñề cập trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Chẳng
hạn chúng ta có: chiến lược phát triển năng lượng, chiến lược phát triển ñiện tử tin
học, chiến lược phát triển tài chính ngân hàng, chiến lược phát triển giống nòi và
nhân lực, chiến lược phát triển các vùng kinh tế ñộng lực, chiến lược phát triển các
hành lang kinh tế và các chiến lược khác.,
1.2 Một số quan ñiểm, lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội
Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế
hoạch và ðầu tư thì các lý thuyết trong nghiên cứu chiến lược phát triển là một
mảng ñang còn trống ở Việt Nam Vì vậy, trong Ngô Doãn Vịnh (2007), họ ñề xuất
một số quan ñiểm và lý thuyết quan trọng cần và có thể nghiên cứu ứng dụng ñối
với hoạch ñịnh chiến lược phát triển ở Việt Nam
1.2.1 Quan ñiểm các nước cùng phát triển
Theo các nhà nghiên cứu khoa học của Viện Chiến lược phát triển, ñây là
phương cách phù hợp trong thời ñại toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế phát triển mạnh
mẽ và sâu rộng Từ bỏ các quan ñiểm phát triển khép kín, lảng tránh trách nhiệm
ñối với công việc của thế giới và chấp nhận quan ñiểm cùng thế giới phát triển vì
hưng thịnh quốc gia, hòa bình, coi trọng hợp tác, hữu nghị và mở rộng vị thế trên trường quốc tế Cùng thế giới phát triển phải trở thành tư tưởng xuyên suốt trong cả ñối nội và ñối ngoại Trong bối cảnh mà công việc của thế giới ñược giải quyết cần
có sự tham gia tích cực của các quốc gia, ñòi hỏi các nước phải hợp tác và chia sẻ trách nhiệm; chính vì thế các nước phải cùng phát triển và cùng hưởng lợi Do ñó, không chỉ vì lợi ích của một quốc gia mà quên lợi ích của các quốc gia khác, nhất là các quốc gia có liên quan trực tiếp
Xét trong phạm vi một quốc gia, sự phát triển cũng phải có sự “cùng” mới ñem lại kết quả và hiệu quả cao Chẳng hạn, một khi thành thị cùng nông thôn phát triển thì hai khu vực này hỗ trợ nhau cùng phát triển rất tốt; một mặt giảm thiểu và kiểm soát ñược các dòng di chuyển lao ñộng từ nông thôn vào thành thị, mặt khác lan tỏa nhanh văn minh ñô thị tới các vùng nông thôn và nhờ ñó làm cho bộ mặt nông thôn tiến bộ nhanh hơn
1.2.2 Cơ cấu kinh tế quyết ñịnh phát triển và giao thương quốc tế
Khi nói về một hệ thống còn có gì quan trọng hơn là nói về cơ cấu của nó Sự phát triển của hệ thống và cơ cấu của hệ thống có quan hệ chặt chẽ với nhau Như vậy, cơ cấu của nền kinh tế (thường ñược gọi tắt là cơ cấu kinh tế) luôn là vấn ñề ñược các nhà quản lý, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà khoa học ñặc biệt quan tâm không chỉ bởi nó cực kỳ quan trọng mà còn là vấn ñề luôn luôn thay ñổi qua các thời kỳ phát triển của mọi nền kinh tế Hệ thống kinh tế này khác với hệ thống kinh tế kia bởi cơ cấu của nó
Cơ cấu kinh tế biểu thị nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa các phần tử cấu thành nên hệ thống kinh tế Khi nói về cơ cấu kinh tế phải nói cả về mặt số lượng và mặt chất lượng; ñồng thời cần khẳng ñịnh những ñiểm cơ bản dưới ñây:
- Khi thay ñổi kiểu cách kết cấu hay thay ñổi cấu trúc thì hệ thống sẽ thay ñổi cả
về dạng, tính chất và trình ñộ Các phần tử trong hệ thống cùng tồn tại và phát triển Nếu chúng phát triển cùng chiều thì tạo nên sức mạnh cho hệ thống, nhưng nếu chúng phát triển trái chiều sẽ cản trở lẫn nhau, làm cản trở cho sự phát triển chung của hệ thống
Trang 7- Trong hệ thống tồn tại tập hợp các phần tử theo một trật tự và quan hệ tỷ lệ
nhất định Mỗi phần tử cĩ vị trí trong trật tự cơ cấu Những phần tử quyết định đến
tính chất, trình độ của hệ thống được gọi là phần tử cơ cấu Những phần tử ít cĩ ý
nghĩa đối với hệ thống thì gọi là phần tử phi cơ cấu
- Cơ cấu chuyển động khơng ngừng, biến đổi khơng ngừng; nĩ cĩ thể phát triển
một cách tuần tự hoặc cĩ bước nhảy vọt Sự thay đổi về cơ cấu sẽ làm cho tính chất,
trình độ của hệ thống thay đổi theo Như mọi hiện tượng, sự vật khi cơ cấu của nĩ
thay đổi thì khơng chỉ cĩ bản chất của hệ hống thay đổi mà các quan hệ của nĩ với
các hệ thống khác cũng thay đổi theo ðây là điều cần coi trọng trong quá trình kết
cấu lại nền kinh tế ở bất kỳ giai đoạn phát triển nào
Như vậy, việc xác định được cơ cấu kinh tế đúng đắn đã là rất quan trọng
nhưng tổ chức xây dựng được cơ cấu kinh tế đã được xác định là đúng đắn ấy cịn
quan trọng hơn Cần phải vận dụng sáng tạo lý thuyết hệ thống và lý thuyết điều
khiển tác động vào những phần tử cơ cấu quyết định đến hệ thống và tìm cách tối đa
hĩa đầu ra cũng như giảm tới mức cĩ thể đầu vào; tối ưu hĩa cơ cấu của hệ thống và
nhờ đĩ làm cho hệ thống vận động đúng chiều đã được xác định bằng hệ thống các
cơ chế, chính sách đúng đắn và cĩ sự điều khiển hợp lý của Nhà nước
1.2.3 Tự do hĩa và liên kết là phương thức hữu hiệu để phát triển
Tự do để giải phĩng các tiềm năng của con người phục vụ cho cơng cuộc phát
triển, nghĩa là tự do để sáng tạo và vì phát triển Liên kết để đảm bảo tự do hĩa tối
đa, hữu ích và để tăng thêm sức mạnh; tự do hĩa nhằm thúc đẩy liên kết bền vững
Tự do hĩa kinh tế là xu thế tất yếu Tuy nhiên, tự do hĩa khơng làm mất đi tính
độc lập cần thiết của mỗi quốc gia Việc bảo vệ chính đáng của mỗi quốc gia sẽ cịn
tồn tại nhưng nĩ sẽ chỉ tồn tại trong bối cảnh hợp tác cùng cĩ lợi
Liên kết là xu thế đang khơng ngừng phát triển và cĩ tác dụng thực sự đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia Trong khi mà quan điểm chuỗi giá trị tồn cầu đã và
đang trở thành xu hướng chi phối thái độ ứng xử của các quốc gia thì vấn đề liên kết
để cĩ mặt trong chuỗi giá trị tồn cầu ấy là mấu chốt của chiến lược phát triển đất
nước Vấn đề đối tác chiến lược càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết để các
quốc gia lựa chọn “bạn chơi” nhằm phục vụ cho mục đích phát triển của mình Trong khi nghiên cứu chiến lược phát triển quốc gia, đối tác chiến lược cho phép mỗi quốc gia vượt qua những trở ngại trước mắt để mưu tính những thứ lớn, lâu dài
và hướng tới tương lai phát đạt của sự phát triển ðối tác chiến lược được xem như giải pháp cĩ tính nguyên tắc Các nước lớn và quốc gia láng giềng luơn luơn được cân nhắc trong việc tìm đối tác chiến lược của bất kỳ quốc gia nào
Vấn đề nương tựa và phụ thuộc trong quá trình phát triển cần cĩ sự phân biệt rõ
và lợi dụng một cách cĩ hiệu quả Vấn đề nương tựa lẫn nhau giữa các quốc gia để cùng phát triển đang tồn tại trên thực tế và nĩ trở thành dấu hiệu rất đáng quan tâm Nếu chỉ vì e ngại sự lệ thuộc mà coi nhẹ nương tựa giữa các quốc gia thì đã để mất
đi sự cần cĩ của các yếu tố bên ngồi mà vốn các yếu tố này cĩ tác động lớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia Sự phụ thuộc thường làm mọi người e sợ mỗi khi bàn
về phát triển quốc gia nhưng sự phụ thuộc lẫn nhau hay nương tựa lẫn nhau trong quá trình phát triển lại là điều quan trọng cần chấp nhận và cĩ kế sách phù hợp để hạn chế những bất lợi bớt những bất lợi trong quá trình này Trong quá trình phát triển của một đất nước cịn yếu kém phải coi trọng yêu cầu tự chủ, phát huy sức mạnh nội sinh để gia tăng sự phát triển; trên cơ sở lợi thế so sánh của mình mà tính tốn phương án tham gia mạnh mẽ vào chuỗi các giá trị tồn cầu trên cơ sở mở rộng hợp tác quốc tế
1.2.4 Tư duy chiến lược
Tư duy chiến lược được xem như là cách nghĩ, cách suy đốn của nhà chiến lược để xây dựng nên một chiến lược phát triển khoa học Tư duy chiến lược là nền tảng thành cơng của các nhà hoạch định chiến lược phát triển Nĩ là bước kế tiếp nhau của quá trình suy đốn và hình thành nên ý tưởng, hệ thống quan điểm chỉ đạo
và tiến tới lựa chọn phương cách cũng như lực lượng sẽ được huy động để thực hiện chiến lược Về bản chất, tư duy chiến lược là tư duy cĩ tính đột phá trên cơ sở những giả định và suy đốn
Tư duy chiến lược về cơ bản cĩ các bước sau: bước 1, phân tích điểm xuất phát của hiện tượng; bước 2, xây dựng các giả định và kiểm tra các giả định cho chiến
Trang 8lược; bước 3, kiến tạo tầm nhìn chiến lược; bước 4, xác ñịnh mục tiêu chiến lược;
bước 5, xác ñịnh các yếu tố then chốt ñể thực hiện mục tiêu chiến lược; và cuối
cùng, ñịnh hướng các hoạt ñộng chính của chiến lược (phụ lục 2)
Khi bàn về tư duy chiến lược phát triển, có một vấn ñề rất quan trọng, chi phối
khá lớn ñối với tư duy của nhà chiến lược, ñó là tam giác Tự do - Văn hóa - ðổi
mới Cả ba yếu tố này có chung một tụ ñiểm và sức sống là “con người” Tự do hay
Văn hóa hay ðổi mới không thể không gắn với con người Con người phải là yếu tố
xuyên suốt mọi quá trình phát triển và vừa là mục tiêu vừa là phương tiện của tư
duy chiến lược
Tự do của con người chính là cái gốc của sự phát triển Tự do chính là ñộng lực
phát triển của mỗi cá nhân cũng như của cả cộng ñồng, của cả quốc gia Tự do và
sáng tạo luôn ñi liền với nhau Tự do và sáng tạo theo ñúng nghĩa sẽ ñem ñến sự
thăng hoa cho sự phát triển
Văn hoá chính là kết quả của các hoạt ñộng của con người trong quá khứ;
chúng tồn tại và ñược xã hội xem như kết tinh quý báu của con người thì chúng cần
ñược tôn vinh và phát huy thỏa ñáng; nếu chúng không ñược coi trọng một cách
khách quan tức là chúng ít có giá trị hoặc không có giá trị thì chúng phải ñược xem
xét ñể có ñịnh hướng cải tiến Một dân tộc không coi trọng giá trị văn hóa của mình,
không hiểu biết quá khứ của mình thì không thể phát triển ñược
ðổi mới là yêu cầu khách quan, là hành ñộng có ý thức của con người, nó giúp
con người phát hiện ra những giới hạn của mình cũng như của xã hội và tạo ra năng
lực mới cho chính bản thân con người cũng như cho cả xã hội ðổi mới ñể phát
triển, phát triển là kết quả và là thuộc tính của tiến hóa Trong Lý thuyết tiến hóa về
phát triển kinh tế (còn gọi là Lý thuyết tân Shumpeter về phát triển kinh tế) ñưa ra
hai loại ñổi mới: ñổi mới cơ bản và ñổi mới tiệm tiến ðổi mới cơ bản là nhân tố tạo
ra thời kỳ mới, xóa bỏ thời kỳ cũ Chính ñổi mới cơ bản ñã mang ñến các công nghệ
mới, giúp tăng năng suất, ñịnh hình những ñặc ñiểm cơ bản của từng mô hình kinh
tế - xã hội ðổi mới tiệm tiến giúp phát tán ñổi mới cơ bản thông qua bắt chước và
thích nghi, có thể dẫn ñến yêu cầu phải thay ñổi thể chế Không có những ñổi mới
cơ bản thì không thể có những ñổi mới tiệm tiến ðổi mới cơ bản hoàn toàn là do các doanh nhân, các cá nhân hoặc nhóm người có khả năng ñặc biệt ñể ñổi mới và sáng tạo Sự tích lũy nguồn nhân lực, trình ñộ học vấn, hệ thống Nghiên cứu và Phát triển (R&D) là những nhân tố quyết ñịnh tiến bộ kỹ thuật trong một xã hội Vậy nên
ñể những ñổi mới cơ bản xuất hiện trong một nền kinh tế thì những ñiều kiện ñó là cần nhưng chưa ñủ ðiều kiện ñủ ñể ñổi mới cơ bản ra ñời là phải có nền kinh tế tự
do với ngành dịch vụ giao dịch nội ñịa ñược phát triển tối ña Phân tích cho thấy ñặc tính quan trọng nhất của một cường quốc dẫn ñầu thế giới về phát triển kinh tế chính là khả năng sản sinh ra những ñổi mới cơ bản hay mang tính ñột phá Còn các nước bám ñuổi (ñược thúc ñẩy bằng ñổi mới tiệm tiến) chỉ có thể trở thành một quốc gia thịnh vượng mà không ñạt ñược vị trí lãnh ñạo về kinh tế
1.2.5 Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Bên cạnh các quan ñiểm và lý thuyết phát triển nêu trên thì vấn ñề tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của nền kinh tế là một trong những vấn ñề cốt lõi nhất của lý luận về phát triển kinh tế Trong thực tế, người ta thấy tăng trưởng kinh
tế có ngưỡng, vượt qua ngưỡng tăng trưởng sẽ ñem lại kết quả và hiệu quả kém Vì thế, trong khi nghiên cứu và hoạch ñịnh chính sách phát triển các nhà hoạch ñịnh chính sách không phải lúc nào cũng muốn ñề ra tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao một cách chủ quan duy ý chí
Chất lượng tăng trưởng là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế, thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao ñộng xã hội tăng
và ổn ñịnh, mức sống của người dân ñược nâng cao không ngừng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với từng thời kỳ phát triển của ñất nước, sản xuất có tính cạnh tranh cao, tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, quản lý kinh tế của nhà nước có hiệu quả
Mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia không chỉ là tăng trưởng cao mà phải phát triển bền vững, tức là phải tạo ra sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn ñề xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái, giữa tăng trưởng kinh tế và ñảm bảo quốc phòng an ninh ðối với các nước ñang phát
Trang 9triển, với ñiều kiện nguồn lực còn hạn chế, ñặc biệt là nguồn vốn ñầu tư không
nhiều, lại ñang có một khoảng cách lớn về trình ñộ phát triển so với các nước công
nghiệp phát triển, thì giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững như thế nào cho phù hợp, không vì quá tập trung tăng trưởng nhanh ñể
mất ổn ñịnh xã hội và suy thoái môi trường, cũng không vì quá tập trung vào duy trì
ổn ñịnh xã hội và bảo vệ môi trường dẫn ñến tăng trưởng chậm, tụt hậu so với các
nước ðây là vấn ñề nan giải, không dễ giải quyết nhưng cũng không thể lẩn tránh
Theo Ngô Doãn Vịnh (2005), sự phát triển bền vững thường ñược phân tích ở
các khía cạnh: phát triển bền vững về mặt kinh tế ñược thể hiện khi nền kinh tế phát
triển có hiệu suất tức là ñộ gia tăng của sản lượng ñầu ra nhiều hơn là tổng phần
tăng ñầu vào; phát triển bền vững về mặt xã hội thể hiện ở mục tiêu vì con người,
không chỉ là sự mở rộng cơ hội lựa chọn cho thế hệ hôm nay mà còn không ñược
làm tổn hại ñến những cơ hội lựa chọn của các thế hệ mai sau; phát triển bền vững
về mặt môi trường thông qua các chỉ tiêu về chất lượng môi trường phải ñược ñảm
bảo và không ngừng cải thiện môi trường
Thật ra, giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có mối quan hệ hết sức
chặt chẽ Khi kinh tế phát triển sẽ giúp cho con người nâng cao ñược khả năng
hưởng thụ của mình không chỉ vật chất mà cả văn hóa xã hội và có nhiều hiểu biết,
trách nhiệm hơn về môi trường, khả năng tái ñầu tư vào bảo vệ môi trường sẽ cao
hơn và do ñó sẽ cải thiện môi trường tốt hơn Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế quá
nhanh là nguyên nhân gây nên sự sử dụng quá mức, lãng phí ngày càng tăng nguồn
tài nguyên và môi trường Phát triển kinh tế một cách không tính toán sẽ vượt quá
năng lực tải của môi trường về khả năng sản xuất tài nguyên và khả năng chứa chất
thải an toàn Sự mất an toàn tài nguyên sẽ tác ñộng ñến ñời sống, an sinh xã hội của
người dân
Trình ñộ khoa học và công nghệ tác ñộng mạnh ñến tăng trưởng kinh tế và phát
triển bền vững, ñặc biệt ở khía cạnh môi trường Chỉ khi có ñược nền khoa học và
công nghệ hiện ñại, không những tăng năng suất lao ñộng, tăng khả năng cạnh tranh
ñể ñạt tăng trưởng nhanh mà còn là ñiều kiện cơ bản giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do ñã hình thành ra nền công nghiệp sạch
Chính sách của Chính phủ có tác ñộng quyết ñịnh ñến giải quyết các mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững như: xây dựng mạng lưới an sinh
xã hội, phát ñộng các phong trào xây dựng cuộc sống mới, ban hành các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, tham gia các công ước quốc tế
1.2.6 Vai trò của Nhà nước
Ngày nay, không có một nền kinh tế nào là kinh tế “hoàn toàn” thị trường, tất
cả các nền kinh tế trên thế giới ñều có thể gọi là “nền kinh tế hỗn hợp” giữa thị trường và nhà nước Nhưng mức ñộ và cách thức nhà nước ñược sử dụng trong các hoạt ñộng kinh tế lại tạo ra sự khác biệt giữa các nền kinh tế Trong kinh tế học, lập luận quan trọng nhất ủng hộ việc nhà nước can thiệp vào nền kinh tế là “sự thất bại của thị trường” hay “sự khiếm khuyết của thị trường”
Theo Li Tan (2006), một số nền kinh tế phát triển ñi sau dựa vào nhà nước trong phát triển kinh tế có thể ñược lý giải bằng cách kết hợp hai nhân tố: chi phí sử dụng thị trường và lợi thế thông tin của các nền kinh tế phát triển sau Phát triển dựa vào nhà nước nổi lên trước hết là do sử dụng chính phủ như là công cụ ñiều phối với giá rẻ hơn sử dụng thị trường1 Nhưng trong vai trò ñiều phối, chính phủ cần có thông tin “chuẩn xác” ñể ñịnh hướng các hoạt ñộng sản xuất trong nền kinh tế Với lợi thế thông tin của các nền kinh tế phát triển sau, các nước này có thể dựa vào nhà nước như một công cụ phát triển, cắt bỏ một số chi phí giao dịch liên quan ñến việc
sử dụng thị trường trong nước
Vai trò của nhà nước còn thể hiện ở việc phải duy trì tính ổn ñịnh của nền kinh
tế vĩ mô thông qua việc quản lý chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa; và với chức năng như là một chủ thể trung gian trong nền kinh tế ñể tạo ra một nền tảng vững chắc cho các hoạt ñộng sản xuất và trao ñổi diễn ra trong nền kinh tế thị trường tự do Karl Marx ñã chỉ ra rằng, với vai trò là nhà thi hành pháp luật trong nền kinh tế thị trường, nhà nước hiện ñại thể hiện sức mạnh ở chỗ: lợi ích cá nhân
1 John Wallis và Douglass North (1986), chi phí giao dịch chiếm gần một nửa thu nhập quốc dân (GNP) của
Trang 10của các quan chức công quyền hoàn toàn tách biệt khỏi công việc quản lý sản xuất
và tiêu thụ Chắnh sự tách biệt này cho phép chắnh phủ hoạt ựộng như một thực thể
ựộc lập nhằm thực thi nhiệm vụ của mình
1.3 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở một số nước
1.3.1 Trung Quốc
Trong Ngô Doãn Vịnh (2007), các học giả Trung Quốc cho rằng nước mình có
ựại chiến lược hay chiến lược tổng thể, nó bao gồm hai bộ phận cơ bản là chiến
lược an ninh quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đây là chiến lược
tổng thể, cao nhất về phát triển ựất nước ựược một cơ quan của nhà nước chuyên
nghiên cứu về chiến lược phát triển quốc gia ựệ trình lên Quốc vụ viện xem xét
Quốc vụ viện xem xét và chấp nhận ý tưởng chiến lược, mục tiêu chiến lược cũng
như con ựường ựạt ựược mục tiêu ấy và công bố tinh thần cơ bản của chiến lược với
công chúng Họ không thông qua chiến lược theo kiểu ban hành một Nghị quyết về
chiến lược phát triển ựất nước và không pháp lý hóa văn bản chiến lược
Việc nghiên cứu chiến lược ựược giới học giả rất quan tâm và các nhà lãnh ựạo,
những người làm chắnh sách hết sức coi trọng Năm 1980, đặng Tiểu Bình nêu ra ý
tưởng về sự phát triển của Trung Quốc trải qua 3 bước và ý tưởng này ựã trở thành
chiến lược phát triển của Trung Quốc Nội dung tổng quát của Chiến lược này là:
bước 1, ựến năm 1990 thoát nghèo khổ, GDP/người tăng gấp ựôi năm 1980; bước 2,
ựến năm 2000, xây dựng xã hội no ựủ, GDP/người tăng gấp ựôi năm 1990; bước 3,
xây dựng xã hội khá giả và trở thành nước phát triển trung bình của thế giới ựến
năm 2020
Tại Diễn ựàn Bát Ngao (13/11/2003) ông Trịnh Tất Kiên ựề xuất ý tưởng phát
triển hòa bình Ý tưởng này ựược diễn ựạt bằng các khái niệm Ộquật khởi hòa bìnhỢ,
Ộtrỗi dậy hòa bìnhỢ, Ộphát triển hòa bìnhỢ đến 20/4/2004, cũng tại Diễn ựàn Bát
Ngao, Chủ tịch Hồ Cẩm đào ựã chắnh thức phát biểu Trung Quốc kiên trì ựi theo
con ựường phát triển hòa bình Sau ựó, ý tưởng này ựã trở thành ỘChiến lược phát
triển hòa bìnhỢ của Trung Quốc
Trong các văn kiện báo cáo về chiến lược phát triển ựất nước, các học giả Trung Quốc rất chú ý trình bày các luận cứ khoa học; từ ựó xây dựng các nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển và ựưa ra quan ựiểm, ựịnh hướng giải quyết cho những vấn ựề lớn nêu trên
Bên cạnh ựại chiến lược phát triển ựất nước, người Trung Quốc còn ựưa ra chiến lược cho từng lĩnh vực trọng yếu, như chiến lược khai thác biển, chiến lược khai phát miền Tây, chiến lược trỗi dậy miền Trung, chiến lược chấn hưng vùng đông Bắc, chiến lược xây dựng thể chế, chiến lược năng lượng, chiến lược cường quốc nhân tài
1.3.2 Nhật Bản
Theo Bộ Kế hoạch và đầu tư (2007), Nhật Bản không có văn bản chiến lược công bố chắnh thức, có sự phê duyệt của Chắnh phủ Song trong suốt chặng ựường công nghiệp hoá trước ựây, nước Nhật Bản luôn nhất quán một tư tưởng chiến lược là: ỘChiến lược ựi nhờ xeỢ với phương châm: ỘTinh thần Nhật Bản + Kỹ nghệ phương TâyỢ (tức là học tập và làm chủ bằng ựược khoa học và công nghệ của phương Tây) Hiện nay ở Nhật Bản có hai tài liệu chiến lược ựến 2020 do hai cơ quan xây dựng, bao gồm:
- Bản chiến lược của Viện nghiên cứu tổng hợp Nhật Bản (NIRA), xác ựịnh
ỘNhiệm vụ của Nhật Bản trong thế kỷ XXIỢ, trong ựó nêu rõ nền tảng của sự phát
triển quốc gia tập trung vào: Phát triển năng lượng, ựặc biệt là phát triển năng lượng nguyên tử; Cải tổ cơ cấu ựối với công nghiệp; Chiến lược trong lĩnh vực an ninh quốc gia và hệ thống các hành ựộng của Nhật trong ựiều kiện xảy ra tình huống khủng hoảng; Chiến lược trong quan hệ Nhật Bản với các nước Bắc-Nam; Chiến lược phát triển và củng cố quan hệ với Hoa Kỳ, các nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương và khu vực khác
- Bản chiến lược của Hiệp hội các doanh nghiệp Nhật Bản (Nippon Keidanren),
với nội dung cơ bản của chiến lược là ỘTiến tới xây dựng một nước Nhật Bản năng
ựộng trong thế kỷ XXIỢ Trong ựó nêu rõ mục tiêu chiến lược giai ựoạn ựến 2020 là: Xây dựng một nhà nước vững mạnh trên phạm vi toàn cầu (gồm: Vai trò nhà nước
Trang 11ựóng góp vào hoà bình, thịnh vượng; có cộng ựồng doanh nghiệp giữ vai trò tiên
phong; minh bạch, nhỏ gọn và hiệu quả ựặt trong nguyên tắc chuyển giao quyền lực
từ khu vực nhà nước sang tư nhân, từ trung ương xuống ựịa phương); đồng thời nêu
rõ Chương trình hành ựộng giai ựoạn ựến 2020, gồm: Lĩnh vực kinh tế và công
nghệ; Chắnh sách và hành ựộng của chắnh phủ; Lĩnh vực ngoại giao và trao ựổi hợp
tác quốc tế; Lĩnh vực giáo dục; Lĩnh vực kinh doanh
1.3.3 Liên minh châu Âu
Theo Ngô Doãn Vịnh (2007), Liên minh châu Âu công bố chiến lược phát triển
bền vững cho thời kỳ ựến năm 2020 vào tháng 4 năm 2001 Căn cứ vào chiến lược
chung này các nước thành viên trong khối xây dựng chắnh sách phát triển cho quốc
gia mình
Trong ựó, Ba Lan và Hungary có chiến lược phát triển ựất nước cho thời kỳ 10
năm hoặc 25 năm, tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh tế và xã hội Họ cho rằng gia
nhập khối EU là vấn ựề vừa có tắnh kinh tế vừa có tắnh xã hội, có ý nghĩa ựột phá ựể
thực hiện ựược chiến lược phát triển quốc gia Cả hai nước ựều ựặc biệt coi trọng
hai vấn ựề của chiến lược: xây dựng nhà nước gắn với xây dựng nền kinh tế quốc
gia và hợp tác kinh tế quốc tế; ựồng thời, họ coi trọng việc ựiều hành và thực hiện
chiến lược; và ựều chú ý xây dựng nguồn nhân lực và cải cách thể chế
Tháng 3-2005, nước Anh có chiến lược phát triển nhà nước bền vững trong thời
kỳ dài hạn Trong chiến lược mới này, họ lấy việc giúp con người có ựược những
lựa chọn tốt hơn, kiểm soát môi trường tốt hơn, an ninh năng lượng tốt hơn, xây
dựng những cộng ựồng bền vững làm nòng cốt
1.3.4 Hiệp hội các nước đông Nam Á (ASEAN)
Tháng 12 năm 1997 tại Kuala Lumpur, Malaysia, những người ựứng ựầu các
quốc gia của Hiệp hội các nước đông Nam Á ựã cùng nhau ựưa ra ỘTầm nhìn
ASEANỢ với mong muốn vào năm 2020 ASEAN thịnh vượng, trở thành khu vực
ổn ựịnh, hòa bình, hữu nghị và hợp tác, không có vũ khắ hạt nhân, không có vũ khắ
hủy diệt hàng loạt Tầm nhìn ASEAN ựịnh hướng phát triển và liên kết các quốc gia
trong khu vực
1.3.5 Malaysia
Theo Bộ Kế hoạch và đầu tư (2007), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Malaysia ựược công bố làm tầm nhìn và làm căn cứ cho các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức ựể xây dựng kế hoạch phát triển, song không ựược phê duyệt như một văn bản pháp quy Ý tưởng chiến lược xuyên suốt của Malaysia là: Tìm mọi phương sách tạo cho Malaysia có khả năng vươn tới không ngừng Các giai ựoạn chiến lược của Malaysia:
- Chiến lược giai ựoạn 1957-1990: Chia thành 3 giai ựoạn ngắn hơn: Giai ựoạn 1957-1970: chiến lược thay thế nhập khẩu, tập trung phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, giảm phụ thuộc vào các mặt hàng công nghiệp nhập khẩu, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội; Giai ựoạn 1971-1985: Chiến lược hướng về xuất; Và giai ựoạn 1986-1990: điều chỉnh chắnh sách và tự do hoá Tạo ra một xã hội công bằng và tăng trưởng Trong ựó tập trung thay ựổi lớn về cơ cấu kinh tế, lĩnh vực chế tạo trở thành ngành có tốc ựộ tăng trưởng cao, tạo cho khu vực tư nhân tăng trưởng vượt trội
- Chiến lược giai ựoạn 1991-2020: đây là bản chiến lược ựược công bố, tầm nhìn quốc gia 30 năm Mục tiêu của chiến lược là thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Xã hội chu ựáo và công bằng, dân chủ Ổn ựịnh, năng ựộng, vững mạnh và ựầy sức cạnh tranh Xây dựng một nền kinh tế của doanh nghiệp
1.4 Công tác nghiên cứu và thực thi chiến lược phát triển ở Việt Nam thời gian qua
đến nay Việt Nam ựã qua hai thời kỳ xây dựng chiến lược: chiến lược ổn ựịnh
và phát triển kinh tế - xã hội ựến năm 2000 và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010
1.4.1 Tắch cực
Về nhận thức: Các nhà hoạch ựịnh chắnh sách và quản lý ựều khẳng ựịnh vai trò
to lớn của chiến lược; ựều thấy rằng cần phải có chiến lược ựể căn cứ ựiều hành và lãnh ựạo quá trình phát triển kinh tế - xã hội Các tư duy có tắnh chiến lược ựã có
Trang 12những tác dụng nhất ựịnh trong ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi ngành,
mỗi ựịa phương
Về nội dung: đã xây dựng ựược chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt
Nam cho giai ựoạn 10 năm, trong ựó ựưa ra ựược tầm nhìn, phác họa ựịnh hướng
phát triển, ựề xuất những giải pháp lớn, từ ựó thấy ựược bức tranh chung phát triển
ựất nước, các vùng và ngành trong thời kỳ triển vọng Như ỘChiến lược ổn ựịnh và
phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 1991-2000Ợ là chiến lược có mục tiêu chiến lược
rõ ràng; thực hiện chiến lược này, ựất nước Việt Nam ựã ra khỏi khủng hoảng và
phát triển mạnh mẽ, thu ựược những thành tựu vượt bậc; Các bản chiến lược ựã làm
căn cứ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và các chắnh sách lớn
Về mặt tổ chức nghiên cứu chiến lược: ựã có ý thức thu hút sự ựóng góp, lấy ý
kiến của ựông ựảo các nhà khoa học trong nước, các chuyên gia nước ngoài, các tổ
chức đảng, các tổ chức quần chúng và ựại bộ phận nhân dân trong cả nước qua các
thông tin ựại chúng; Có sự chỉ ựạo sát sao của Bộ Chắnh trị, Ban chấp hành Trung
ương và Chắnh phủ
Về mặt tổ chức thực hiện chiến lược: đã có bước cụ thể hoá chiến lược, bằng
việc xây dựng chương trình hành ựộng của Chắnh phủ, bao gồm các chương trình,
ựề án cụ thể ựể các ngành thực hiện hoặc căn cứ vào ựó xây dựng chương trình hành
ựộng cụ thể của ngành và ựịa phương; Cụ thể hoá một số nội dung chiến lược vào
trong các Nghị quyết của Trung ương
1.4.2 Hạn chế
Về nhận thức: Còn mơ hồ, lẫn lộn trong nhận thức vị trắ và nội dung của chiến
lược Không thống nhất từ trung ương ựến ựịa phương, từ nhà nước ựến ngoài nhà
nước và giữa các cơ quan nhà nước; Việc xây dựng chiến lược phát triển ở các ngành,
ựịa phương mang tắnh phong trào, mang tắnh ựối phó với cấp trên, chưa thực sự có kế
hoạch cụ thể ựể nghiên cứu chiến lược một cách thường xuyên, liên tục
Về nội dung chiến lược: Nội dung một bản chiến lược rất nhiều, song ý ựồ
chiến lược của quốc gia không rõ, ựặc biệt là chưa thể hiện rõ trọng tâm, trọng ựiểm
và sự bứt phá2 Ở các nước, ý tưởng chiến lược rất rõ, họ không liệt kê các ngành, lĩnh vực phải làm mà họ chỉ xác ựịnh mục tiêu chiến lược, vắ dụ: Thái Lan tìm mọi cách tận dụng ựược cơ hội ựể Ộluồn láchỢ và bứt phá có lợi cho Thái Lan; Hàn Quốc noi gương các nước tiên tiến (ựặc biệt là EU) làm gì thì Hàn Quốc học tập làm ựược cái ựó ựể có ựược nền khoa học - công nghệ ngang bằng; ở Nhật Bản trong thời kỳ ựầu CNH luôn nhất quan một tư tưởng chiến lược, ựó là ỘChiến lược ựi nhờ xeỢ với phương châm: ỘTinh thần Nhật Bản + Kỹ nghệ phương TâyỢ, tức là học tập và làm chủ bằng ựược khoa học và công nghệ của phương Tây Từ những ý tưởng chiến lược này mà các nước ựịnh hướng cho các ựịa phương, các ngành, các công ty, các doanh nghiệp thực hiện các công việc Ộchiến thuậtỢ rất cụ thể
Về mặt tổ chức nghiên cứu chiến lược: Nghiên cứu hoạch ựịnh chiến lược chỉ
giới hạn trong các cơ quan nhà nước, các cơ quan ngoài nhà nước, ựặc biệt hệ thống các doanh nghiệp không tham gia3 Theo một tổng kết của cơ quan tư vấn Nhật Bản, việc tham gia vào hoạch ựịnh các chắnh sách quốc gia ở Nhật, thì 60% là các ựại gia (các công ty và doanh nghiệp lớn), 20% là các nhà khoa học, 10% là các nhà hoạch ựịnh chắnh sách của Chắnh phủ, chỉ có 10% là của các quan chức
Về mặt tổ chức thực hiện chiến lược: Mang tắnh hình thức, giống triển khai nghị
quyết, chẳng hạn học tập, phổ biến Thực chất chiến lược quốc gia là phải bắ mật, không công bố văn bản chiến lược cụ thể, chi tiết Chắnh phủ chỉ công bố những tư tưởng chiến lược ựã ựược lựa chọn, khi hành ựộng thì cụ thể hoá vào trong các quy hoạch, kế hoạch Bên cạnh ựó, công tác rà soát, ựiều chỉnh chiến lược không ựược
2 Chẳng hạn, ỘChiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2010Ợ với chủ ựề là: ỘChiến lược ựẩy mạnh CNH, HđH theo ựịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, xây dựng nền tảng ựể ựến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệpỢ, ựây là chủ ựề rất chung mang tắnh ựạo lý, không xác ựịnh rõ ý tưởng chiến lược và các mục tiêu chủ ựạo của giai ựoạn chiến lược Không có các căn cứ vào tiêu chắ gì ựể có thể xác
ựịnh thời kỳ chiến lược 2001-2010 chúng ta ựã (hoặc chưa) hoàn thành ựược việc Ộựẩy mạnh CNH, HđH
theo ựịnh hướng Xã Hội Chủ NghĩaỢ Cũng không xác ựịnh ựược thời kỳ 2001-2010 cần Ộxây dựng nền tảng của một nước công nghiệp hóaỢ ựến mức ựộ như thế nào ựể có thể ựến năm 2020 nước ta trở thành một nước công nghiệp? Ý ựồ chiến lược không nổi rõ còn thể hiện là các nội dung cơ bản của chiến lược thời kỳ 2001-
2010 lại nêu lại các vấn ựề của nội dung chiến lược thời kỳ 1991-2000, chỉ khác về mức ựộ, không thấy sự lựa chọn mới và trọng tâm mới
3 Trong chiến lược phát triển thời kỳ 1991-2000 ựã tổ chức cho 6 cơ quan cùng xây dựng, chiến lược thời kỳ 2001-2010 ựã triển khai 15 chuyên ựề giao cho hầu hết các Bộ ngành tham gia xây dựng Tất cả các cơ quan tham gia xây dựng chiến lược của hai thời kỳ chiến lược ựều là cơ quan nhà nước Các doanh nghiệp, các tổ chức quần chung chỉ ựược hỏi ý kiến, không phải là những thành phần cùng tham gia hoạch ựịnh chiến lược
Trang 13thực hiện; các chương trình hành ựộng ựể thực hiện chiến lược do Chắnh phủ ựề ra ựã
thực hiện ựến ựâu, ựã ựạt ựược kết quả gì và có vướng mắc gì không ựược tổng kết
Kết luận chương 1
Từ việc nghiên cứu các vấn ựề lý luận chung về chiến lược phát triển và kinh
nghiệm chiến lược phát triển ở Việt Nam, một số nước trên thế giới, có thể thấy rằng:
- Chiến lược phát triển là thể hiện tinh thần cơ bản của ựường lối phát triển của
một quốc gia; nó chắnh là ý tưởng mang tắnh hệ thống về các quan ựiểm chỉ ựạo
phát triển ựối với một ựối tượng cụ thể hay ựối với một hệ thống nào ựó và phương
cách biến những ý tưởng, quan ựiểm, mục tiêu ấy thành hiện thực Chiến lược phát
triển là sản phẩm do con người tạo ra, phản ánh các vấn ựề mang tắnh quy luật ựược
dự báo và ựược Ộchủ quan hóaỢ một cách khoa học ựể chỉ ựạo quá trình phát triển
của ựời sống xã hội
- Mỗi quốc gia trong quá trình phát triển ựều có chiến lược phát triển dù dưới
hình thức này hay một hình thức khác
- để xây dựng chiến lược phát triển cho một quốc gia cần phân tắch ựiểm xuất
phát của quốc gia ựó, phân tắch các yếu tố chủ yếu tác ựộng ựến quá trình phát triển
của quốc gia ựó ựặt trong tổng thể nền kinh tế thế giới ựể xác ựịnh các ựiểm mạnh,
ựiểm yếu, cơ hội và thách thức của nền kinh tế Từ ựó, kiến tạo tầm nhìn chiến lược
và mục tiêu chiến lược ựúng, phù hợp, có căn cứ khoa học Tiếp theo là xác ựịnh
các nhiệm vụ cơ bản hay trọng tâm của chiến lược ựể thực thi mục tiêu chiến lược
Và ựề xuất phương án tổ chức thực hiện chiến lược
2.1 Yếu tố ựịa lý
Việt Nam là quốc gia nằm ở phắa đông bán ựảo đông Dương, phắa Bắc giáp Trung Quốc, phắa Tây giáp Lào và Campuchia, phắa đông và Nam giáp biển Việt Nam nằm trong số những vùng kinh tế năng ựộng trên thế giới; và là cầu nối đông Bắc Á với đông Nam Á Tất cả thủ ựô các nước ASEAN (trừ Jakarta, thủ ựô Indonesia) ựều cách thành phố Hồ Chắ Minh chưa ựến hai giờ ựường bay đài Bắc, thủ ựô của đài Loan, và Dakka, thủ ựô Bangladesh, cũng chỉ cách Hà Nội có hơn hai giờ bay Miền nam Trung Quốc, vùng có kinh tế phát triển mạnh nhất của nước này, ở trọn trong tầm hai giờ bay từ thủ ựô Hà Nội Ba cảng trong số những cảng lớn nhất thế giới, Singapore, Hongkong và Cao Hùng, cách thủ ựô Hà Nội hay thành phố Hồ Chắ Minh chưa ựến hai giờ bay
Việt Nam có diện tắch tự nhiên khoảng 331 nghìn km2, lớn thứ tư trong khu vực đông Nam Á, sau Indonesia, Myanmar và Thái Lan Việt Nam là một dải ựất hẹp chạy dài bờ phắa Tây Biển đông với hơn 3.260km bờ biển4 Nhờ ựịa hình ựịa thế ựó
4
Tỷ lệ diện tắch theo số km bờ biển thì cứ 100km 2
thì có 1km bờ biển so với trung bình của thế giới là 2
Trang 14mà Việt Nam có tiềm năng ựể phát triển kinh tế biển như: ựóng tàu, ngành công
nghiệp hậu cần mang tầm quốc tế5, khai thác thủy hải sản, khai thác tài nguyên
khoáng sản biển, du lịch biển
Việt Nam là nước một thành viên thuộc Tiểu vùng sông Mekong mở rộng
(GMS) Các quốc gia tham gia chương trình GMS ựã quyết ựịnh thiết lập bốn hành
lang kinh tế kết nối các nước đông Dương với nhau Trong số bốn hành lang ựó thì
có ba hành lang kết nối Việt Nam với những nước láng giềng Ba hành lang ựó lại là
ba hành lang có tắnh khả thi rõ rệt nhất và những ựoạn trên lãnh thổ Việt Nam chủ
yếu ựã ựược thực hiện xong (phụ lục 5)
Nguồn tài nguyên thiên nhiên tuy phong phú và ựa dạng, nhưng chỉ trừ một vài
loại (than ựá, sắt, bô-xắt, dầu mỏ và khắ ựốt), còn hầu hết các loại tài nguyên có trữ
lượng không lớn, tắnh kinh tế về cơ bản là không cao (gồm trữ lượng, chất lượng,
mức ựộ thu lợi cho khai thác với chi phắ thấp ở quy mô kinh tế) Việt Nam tuy là
một nước nông nghiệp, nhưng diện tắch ựất canh tác nông nghiệp trên ựầu người
thuộc vào loại thấp thế giới6 Các nguồn dự trữ ựất ựai và các loại tài nguyên thiên
nhiên khác tắnh theo ựầu người ựều thuộc loại thấp và có hiện tượng suy thoái Vì
vậy, về dài hạn, khó có thể dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên như một lợi thế so
sánh nổi bật của Việt Nam
5
Myanmar không phải là một ựối thủ cạnh tranh vì ựịa thế hiểm trở làm cho hệ thống giao thông với những
lãnh thổ phắa ựông và phắa bắc không thuận tiện Thái Lan và tỉnh Quảng Tây là ựối thủ ựang áp ựảo Việt
Nam Nhưng bờ biển Thái Lan nằm gọn trong vịnh Thái Lan và bờ biển tỉnh Quảng Tây nằm gọn trong vịnh
Bắc Bộ Trên phương diện hậu cần quốc tế, hai vịnh này là những ngõ kẹt
6
Diện tắch ựất bình quân ựầu người chỉ có 0,46 ha/người (chỉ bằng 1/6 bình quân của thế giới); bình quân
Hình 2.1: Bản ựồ vị trắ Việt Nam trong châu Á
Trang 152.2 Yếu tố nguồn nhân lực
Ngày nay người ta nhìn nhận, vai trò của nguồn nhân lực không chỉ ựơn thuần
là phương tiện, là một nguồn lực cho sự phát triển giống như những nguồn lực vật
chất khác mà con người, nguồn nhân lực thực sự trở thành mục tiêu của sự phát
triển, với phương châm hành ựộng Ộphát triển vì con ngườiỢ Nguồn nhân lực tốt,
chất lượng cao là tiền ựề vững chắc, quyết ựịnh ựến tốc ựộ phát triển kinh tế - xã
hội, tăng năng suất lao ựộng
Nhận thức rõ về vai trò, vị trắ của nguồn nhân lực ựối với phát triển và phồn
vinh của ựất nước, đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước luôn khẳng ựịnh xây
dựng ựất nước trở thành Ộdân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minhỢ và ựược cụ thể hóa bằng ựịnh hướng Ộnâng cao dân trắ, giáo dục và ựào tạo
con người, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của ựất nướcỢ7
Theo số liệu ựiều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, Việt Nam có khoảng
85,7 triệu dân, ựứng thứ ba ở khu vực đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới Nguồn
nhân lực Việt Nam ựược ựánh giá là dồi dào (phụ lục 6), giá rẻ, có khả năng nắm
bắt nhanh chóng công nghệ ựược chuyển giao Hơn thế nữa, Việt Nam ựang bước
vào thời kỳ cơ cấu Ộkỷ nguyên dân số vàngỢ vừa ựem lại cơ hội cho phát triển kinh
tế, vì ựó có thể coi là một lợi thế dân số có khả năng giúp thăng hoa kinh tế Song,
như lịch sử dân số các nước trên thế giới chỉ ra, ựây là một giai ựoạn ựầy cơ hội và
thách thức Nếu giai ựoạn dân số vàng diễn ra trùng với thời kỳ kinh tế ổn ựịnh và
cất cánh, ựồng thời hệ thống giáo dục thực hiện tốt chức năng chuẩn bị học vấn và
nghề nghiệp cho lao ựộng, thì sự gia tăng nguồn nhân lực lao ựộng sẽ trở thành một
ựộng lực mạnh mẽ của phát triển kinh tế Ngược lại, nếu hệ thống kinh tế và giáo
dục yếu kém, không ựáp ứng ựược sự bùng nổ nhân lực này, thì xã hội sẽ chứng
kiến tình trạng thất nghiệp tràn lan trong giới trẻ, thiếu việc làm, thiếu nhân lực
ựược ựào tạo, dẫn ựến tệ nạn và mất ổn ựịnh xã hội
Hàn Quốc
Trung Quốc
Thái Lan
Việt Nam
Indo- nesia
Malay- Sia
Philip- pines
Nguồn nhân lực Việt Nam có cơ cấu trẻ, song ựang bắt ựầu chuyển dần sang quá trình Ộlão hóaỢ Tỷ trọng số người trẻ ựã bắt ựầu giảm khá nhanh và theo ựó tỷ trọng nhóm trung niên tăng
Bảng 2.2: Cơ cấu lực lượng lao ựộng theo nhóm tuổi
Tổng tỷ suất phụ thuộc về dân số: Số người trong ựộ tuổi (0-14 tuổi) cộng với số người 65 tuổi trở lên, chia cho số người trong ựộ tuổi (15-64 tuổi) Dân số học gọi Ộkỷ nguyên dân số vàngỢ khi tổng tỷ suất phụ thuộc
Trang 16Tình trạng thể lực chung của người Việt Nam ñã ñược cải thiện ñáng kể (tuổi
thọ liên tục tăng và ở mức khá cao, tỷ suất chết thấp, tỷ lệ mắc các bệnh phổ biến ñã
giảm dần) Tuy nhiên, tầm vóc và thể lực người Việt Nam còn khá nhiều hạn chế;
so với yêu cầu thực hiện CNH, HðH và so với các nước trong khu vực và nhiều
nước trên thế giới, tình trạng thể lực của người Việt Nam còn thấp kém, ñặc biệt là
trong các nhóm tuổi 6-209
Trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn của nguồn nhân lực ñã tăng lên nhưng
nhìn chung còn thấp và có sự khác biệt rất lớn giữa thành thị - nông thôn và các
vùng (phụ lục 7, 8) Cơ cấu ñội ngũ lao ñộng ñã qua ñào tạo theo cấp trình ñộ còn bất
hợp lý, rất thiếu công nhân và nhân viên kỹ thuật Tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”
vẫn diễn ra khá gay gắt Phân bố nguồn nhân lực theo vùng cũng ñang mất cân ñối
Theo ñánh giá của các chuyên gia nước ngoài, chất lượng nguồn nhân lực Việt
Nam còn thấp trong so sánh quốc tế10 Tính theo chỉ số ñánh giá tổng hợp về chất
lượng giáo dục và nguồn nhân lực thì Việt Nam chỉ ñạt 3,2/10 ñiểm, thuộc vào
nhóm yếu kém nhất (trong khi Singapore dẫn ñầu các quốc gia ñược khảo sát với
8,4/10 ñiểm), xếp thứ 11 trong số 12 quốc gia Châu Á ñược so sánh, chỉ ñứng trên
Indonesia và kém xa so với Philippines, Thái Lan và Malaysia Về từng khía cạnh
cụ thể như sau: Chất lượng của hệ thống giáo dục: Việt Nam ñược 3,25 ñiểm, ñứng
thứ 10/12 nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Hàn Quốc, ñạt 8,0 ñiểm); Mức ñộ sẵn
có về lao ñộng sản xuất chất lượng cao: Việt Nam ñược 3,25 ñiểm, ñứng thứ 11/12
nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Nhật Bản, ñạt 8,0 ñiểm); Sự thành thạo của lao
ñộng trình ñộ công nghệ cao: Việt Nam ñược 2,50 ñiểm, ñứng thứ 11/12 nước và
vùng lãnh thổ, tương ñương với Indonesia (cao nhất là Singapore, ñạt 7,83 ñiểm);
Mức ñộ sẵn có về cán bộ quản lý kinh tế chất lượng cao: Việt Nam ñược 2,75 ñiểm,
ñứng thứ 10/12 nước và vùng lãnh thổ, xếp trên Thái Lan và Indonesia (cao nhất là
9
Theo ñánh giá của Viện Khoa học thể dục - thể thao, so với thể lực của thanh thiếu niên các nước Trung
Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Indonesia thì thể chất người Việt Namtừ 6-20 tuổi còn kém hơn về
chiều cao, cân nặng, sức mạnh, sức bền và chỉ tương ñương về sức nhanh, sự khéo léo và mềm dẻo
10
Tính toán của công ty nghiên cứu rủi ro chính trị và kinh tế trong tài liệu của Dự án Hỗ trợ kỹ thuật kế
hoạch tổng thể phát triển giáo dục Các nền kinh tế có chất lượng lao ñộng dưới 3,5 ñều có nguy cơ mất sức
Hàn Quốc, ñạt 7,50 ñiểm); Mức ñộ sẵn có về cán bộ hành chính chất lượng cao: Việt Nam ñược 3,50 ñiểm, ñứng thứ 10/12 nước và vùng lãnh thổ, cao hơn Thái Lan và Indonesia (cao nhất là Hàn Quốc, ñạt 8,0 ñiểm); và sự thành thạo về tiếng Anh: Việt Nam ñược 2,62 ñiểm, ñứng ở vị trí thấp nhất (12/12 nước và vùng lãnh thổ, cao nhất là Singapore với 8,63 ñiểm)
Thực tế sau thời gian gia nhập WTO cho thấy Việt Nam vẫn chưa sẵn sàng hội nhập về phương diện nguồn nhân lực Nguồn nhân lực với trình ñộ chuyên môn kỹ thuật phù hợp còn thiếu trầm trọng, không chỉ ñối với loại lao ñộng cao cấp như cán
bộ quản lý và ñiều hành, công nghệ thông tin, tài chính ngân hàng mà thậm chí là cả công nhân với tay nghề trung bình ñể làm việc trong các ngành Việt Nam có lợi thế
so sánh như may mặc, da, giày, lắp ráp hàng ñiện tử ðối với người lao ñộng làm việc trong các ngành công nghiệp ñịnh hướng xuất khẩu, ñó chỉ là việc gia công, lắp ráp máy móc với trình ñộ lao ñộng kỹ năng trung bình với mức lương không cao, không ñủ chu cấp cả gia ñình và có khoản tiết kiệm nhỏ Nếu tiếp tục duy trì cách làm như hiện nay, Việt Nam sẽ rơi vào bẫy chi phí và thu nhập thấp
Ngoài ra, nguồn nhân lực cần ñược tiếp cận với góc nhìn khác hơn là năng lực
xã hội hay vốn xã hội11 Theo Trần Văn Thọ (1997) có thể chia xã hội thành năm giới: giới lãnh ñạo chính trị, giới quan chức, giới lãnh ñạo kinh doanh hoặc nhà kinh doanh, giới tri thức và giới lao ñộng ðể có năng lực xã hội thì mỗi giới phải có những tố chất cần thiết và xã hội phải có các cơ chế cần thiết ñể các giới kết nối với
11
Theo Trần Văn Thọ (1997), Năng lực xã hội là một sức mạnh nội sinh, tổng hợp của toàn xã hội có khả năng tổ chức các cơ chế tiên tiến ñể kinh tế phát triển
Tố chất cần thiết của nhà lãnh ñạo chính trị là năng lực lãnh ñạo, là khả năng hình thành sự nhất trí cao của
toàn dân và nhất là ý thức trách nhiệm cao trong việc tạo cơ chế, ñiều kiện ñể khơi dậy các tiềm năng của ñất
nước, trong ñó có cả phương châm trọng dụng nhân tài; Tố chất cần thiết của quan chức là năng lực quản lý hành chính, năng lực nghiệp vụ cao và tác phong ñạo ñức: cần kiệm - liêm chính - chí công - vô tư; Tố chất cần thiết của doanh nghiệp là tinh thần doanh nghiệp, trong ñó có tinh thần mạo hiểm, không sở rủi ro trong
ñầu tư, tinh thần và nổ lực khám phá thị trường mới, nguyên liệu mới, công nghệ và phương thức quản lý
mới; Tố chất ñòi hỏi ở trí thức là sự quan tâm cao ñộ vào các vấn ñề hiện thực của kinh tế, xã hội và nổ lực nghiên cứu, tìm tòi các biện pháp góp phần cải thiện xã hội, góp phần làm cho kinh tế phát triển; và tố chất cần thiết của giới lao ñộng là trình ñộ giáo dục ngày càng cao, kỹ năng, năng lực chuyên môn ngày càng
ñược bồi dưỡng và sự hăng say làm việc với tinh thần trách nhiệm Các tố chất này phần lớn do cơ chế, chính
Trang 17nhau thành một sức mạnh tổng hợp Theo cách tiếp cận này, hiện nay năng lực xã
hội của Việt Nam còn rất hạn chế
đào tạo nguồn nhân lực ựang là nút thắt cổ chai, có ảnh hưởng nghiêm trọng
ựến chất lượng phát triển kinh tế và xã hội Thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng
xảy ra trong tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề và cấp trình ựộ Báo ựộng chất
lượng giáo dục và ựào tạo cả trong giáo dục phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên
nghiệp, cao ựẳng, ựại học và trên ựại học Thiếu hụt nguồn nhân lực ựang là cản trở
lớn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, thu hút ựầu tư và sử dụng
vốn ựầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng
cũng là nguyên nhân gây ra vị trắ yếu kém trong cạnh tranh quốc tế và sự chậm trễ
trong quá trình thực hiện các cải cách trong nước
đào tạo nguồn nhân lực ựáp ứng ựược yêu cầu thị trường là ựiều kiện tiên quyết
ựể Việt Nam tận dụng cơ hội phát triển ựang mở ra Ngành nghề ựào tạo phù hợp ựể
người lao ựộng có thể chuyển từ lĩnh vực có năng suất lao ựộng và thu nhập thấp
sang lĩnh vực có năng suất, thu nhập cao và ổn ựịnh điều này có nghĩa là hệ thống
giáo dục và ựào tạo ở Việt Nam cần phải thay ựổi ựể có thể ựáp ứng ựúng nhu cầu
về nguồn nhân lực của thị trường Các thay ựổi này sẽ làm cho người lao ựộng sau
khi ựào tạo có ựược việc làm ổn ựịnh với thu nhập ựảm bảo cho cuộc sống đây
cũng chắnh là ựộng cơ ựể thúc ựẩy học hành
2.3 Thực trạng phát triển kinh tế Việt Nam
Tất cả những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, xóa ựói giảm nghèo, cải thiện
ựời sống nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần là ựiều không thể phủ nhận Nhưng
ựó chỉ là một cột mốc cần phải vượt qua trong một chặng ựường dài phát triển của
dân tộc Các nguồn lực phát triển kinh tế ựất nước hiện chưa ựược khai thác hợp lý
và hiệu quả; ựồng thời, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới không
cho phép Việt Nam cứ tiếp tục ru ngủ mình với những thành tựu ựó mà phải biết
hướng mạnh ựến tương lai, phải tiếp tục ựổi mới ựể có những thành tựu cao hơn
Kinh tế Việt Nam trong thời gian qua có tốc ựộ tăng trưởng tương ựối nhanh
Tốc ựộ tăng trưởng GDP trên ựầu người tăng bình quân 6,1%/năm trong giai ựoạn
1990-2008, nghĩa là cứ khoảng 12 năm thì GDP trên ựầu người của Việt Nam tăng gấp ựôi đến năm 2008, GDP trên ựầu người của Việt Nam khoảng 1.050 USD theo
tỷ giá hiện hành và tắnh theo giá sức mua tương ựương là 2.785 USD Như vậy, theo cách phân loại của WB, Việt Nam ựã thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp và ựang ở nhóm cuối của các nước có thu nhập trung bình thấp
Bảng 2.3: Tăng trưởng GDP trên ựầu người của Việt Nam và các nước
Nguồn: Tắnh toán từ số liệu của ADB (*: Myanmar giai ựoạn 1990-2005)
Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của Việt Nam còn khá nhỏ và ựang ở rất xa so với các nước trong khu vực đến năm 2008, tổng GDP của Việt Nam xấp xỉ ựạt 91 tỷ USD, chiếm khoảng 0,15% và xếp hạng thứ 58 của các nước trên thế giới Nếu tắnh theo sức mua tương tương, tổng GDP của Việt Nam khoảng 240 tỷ USD, chiếm 0,34% và xếp thứ 46 các nước trên thế giới GDP trên ựầu người tắnh theo giá sức mua tương ựương chỉ bằng khoảng 2/3 của Indonesia, xấp xỉ 1/2 của Trung Quốc, khoảng 1/3 của Thái Lan và khoảng 1/5 của Malaysia12 Như vậy, chúng ta thấy rằng khoảng cách thu nhập của Việt Nam so với các nước còn khá xa, nhưng ựiều này không quá ựáng lo lắng vì thực tế ựã chứng minh một nền kinh tế hoàn toàn có khả
12 Vào những năm 1950, GDP trên ựầu người của Việt Nam xấp xỉ với các nước Thái Lan, Hàn Quốc và cao
Trang 18năng ñuổi kịp và vượt qua nếu tăng trưởng có chất lượng; ngay cả nếu thu nhập có
thấp hơn nhưng phát triển công bằng hơn và trong ñiều kiện môi trường, môi sinh tốt
hơn thì chất lượng cuộc sống của người dân vẫn cao hơn
Bảng 2.4: Kinh tế Việt Nam và một số nước vào năm 2008
Triệu
người
Xếp hạng
Tỷ USD Xếp hạng USD
Tỷ
lệ với
VN
PPP-
tỷ USD
Xếp hạng PPP- USD
Tỷ
lệ với
VN Nhật Bản 127,7 10 4.909 2 38.443 36,5 4.355 3 34.099 12,2
Nguồn: World Development Indicators 2009
Thực trạng phát triển kinh tế trong hơn 20 năm qua ñã cho thấy Việt Nam có
tốc ñộ tăng trưởng kinh tế tương ñối nhanh nhưng chất lượng tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam là ñáng cảnh báo Cụ thể như sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư thấp, ñược biết ñến từ lâu nhưng vẫn chưa ñược
cải thiện Trong thời gian qua, kinh tế của Việt Nam tăng trưởng chủ yếu dựa vào
vốn13 Việt Nam là một nước ñang phát triển nên nhu cầu vốn ñầu tư là rất lớn, khả
13
Theo Nguyễn Thị Cành (2009), yếu tố vốn ñóng góp 70,4%, lao ñộng ñóng góp 10,5% và TFP ñóng góp
năng trong nước không ñáp ứng ñủ phải huy ñộng nguồn vốn từ bên ngoài14 song hiệu quả sử dụng vốn còn thấp Nếu so với giai ñoạn tăng trưởng nhanh nhất của các nước trong khu vực thì hiệu quả vốn ñầu tư của Việt Nam thấp hơn Khu vực nhà nước có hiệu quả vốn ñầu tư chưa cao do tình trạng ñầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, chậm tiến ñộ thi công ðối với khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài và ngoài nhà nước, có hiệu quả ñầu tư hơn khu vực nhà nước, nhưng xem xét trên góc
ñộ lợi ích toàn quốc gia thì chưa tận dụng ñược lợi thế của nền kinh tế (quy mô kinh
tế, phát triển các ngành Việt Nam có lợi thế hoặc có tiềm năng), không phù hợp với lợi ích quốc gia (nâng cấp trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và công nghệ ñể Việt Nam
có thể tiến cao hơn trong bậc thang chuỗi giá trị toàn cầu, tiết kiệm các nguồn lực quý hiếm, bền vững về môi trường, tạo dựng nền tảng và bổ sung cho các lĩnh vực Việt Nam còn thiếu và còn yếu kém như kết cấu hạ tầng, công nghiệp phụ trợ) Kết quả, với các dự án không hiệu quả như vậy thì tuy khối lượng ñầu tư lớn, nhưng năng lực sản xuất của nền kinh tế không tăng nhiều
Bảng 2.5: So sánh các giai ñoạn tăng trưởng của Việt Nam với các nước
Tăng GDP (%) Hệ số ICOR Tăng việc làm (%)
- Sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng Giá trị GDP tạo ra trên mỗi ñơn vị
sự dụng năng lượng của Việt Nam còn thấp hơn so với các nước Theo Bộ Công thương, sử dụng 1 kWh ñiện Việt Nam chỉ tạo ra chưa ñến 1 USD GDP, thấp hơn hai lần so với Philippines và Indonesia và thấp hơn bốn lần so với các nước tiên tiến
14
Thâm hụt tiết kiệm nội ñịa so với ñầu tư của Việt Nam kéo dài và lớn Singapore, Malaysia, Trung Quốc,
Trang 19như Bắc Âu, Nhật Bản; ựể tạo ra cùng một giá trị sản phẩm, sản xuất công nghiệp
nước ta tiêu tốn năng lượng gấp 1,5-1,7 lần các nước khác
Bảng 2.6: Giá trị GDP tạo ra trên mỗi ựơn vị sử dụng năng lượng (USD/kg dầu tương
ựương, USD giá PPP, giá cố ựịnh năm 2005)
- Không tạo thêm nhiều việc làm Có sự bất cân xứng giữa tăng trưởng nhanh
kinh tế và tăng trưởng chậm về cầu lao ựộng ở Việt Nam Thực tế ở các nước ựã
cho thấy trong giai ựoạn tăng trưởng nhanh nhất của họ thì tốc ựộ tăng việc làm cao
hơn nhiều so với Việt Nam
- Năng suất lao ựộng của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 20 năm qua, tốc ựộ
tăng năng suất bình quân xấp xỉ 5,1%/năm giai ựoạn 1990-2008 (thấp hơn so với
tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, ựóng góp khoảng 67,5% trong tốc ựộ tăng trưởng kinh
tế) Trong ựó, ngành công nghiệp có tốc ựộ tăng trưởng cao nhất khoảng 5,2%/năm,
kế ựến là ngành nông nghiệp khoảng 4,1%/năm và ngành dịch vụ 2,2%/năm Mặc
dù năng suất lao ựộng ựã từng bước nâng cao nhưng so với các nước trong khu vực
chúng ta vẫn còn thấp và có khoảng cách khá xa (phụ lục 11)
+ Năng suất lao ựộng nông nghiệp thấp là do năng suất ựất, hệ số của ựất - lao
ựộng còn thấp, kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa trên nền tảng quy mô sản xuất nhỏ
của nông hộ và trình ựộ cơ giới hóa trong nông nghiệp còn thấp
+ Sản xuất công nghiệp của Việt Nam phát triển chủ yếu theo bề rộng, theo
hướng gia công, lắp ráp và thiếu những ngành công nghiệp phụ trợ Tỷ lệ giá trị tăng
thêm trên giá trị sản xuất thấp và có xu hướng giảm Trong giai ựoạn ựầu của quá
trình công nghiệp hóa việc dựa vào các sản phẩm thâm dụng lao ựộng giúp tạo việc làm, thu ngoại tệ và tắch lũy kinh nghiệm ựiều hành các doanh nghiệp công nghiệp hiện ựại Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào lợi thế cạnh tranh giá lao ựộng rẻ thì Việt Nam không thể vượt qua mức thu nhập trung bình thấp Kinh nghiệm thực tiễn của các nước đông Á ựã chỉ ra rằng bằng cố gắng cao ựộ của các cá nhân, doanh nghiệp và nhà nước thực hiện một chắnh sách kiên trì nhiều khi ựến cực ựoan trong việc theo ựuổi kỹ năng, công nghệ và tri thức tiên tiến ựể có thể giúp các doanh nghiệp của mình xâm nhập thị trường sản phẩm mới và hiện ựại hóa quá trình sản xuất
Bảng 2.7: Tỷ lệ giá trị tăng thêm trên giá trị sản xuất của ngành công nghiệp
Sản xuất và phân phối ựiện, khắ ựốt và nước
Nguồn: Tắnh toán từ số liệu của Tổng cục thống kê
+ Hoạt ựộng dịch vụ chủ yếu có quy mô nhỏ, giản ựơn; các hoạt ựộng dịch vụ chất lượng cao còn chiếm tỷ trọng thấp trong nền kinh tế Tốc ựộ tăng năng suất của ngành dịch vụ trong thời gian qua là thấp và thấp hơn so với tốc ựộ tăng chung của
cả nền kinh tế
- đóng góp của các ngành vào tốc tăng trưởng kinh tế, nhìn chung, theo xu hướng giảm tỷ trọng ựóng góp của nông nghiệp và tăng công nghiệp Tuy nhiên,
Trang 20ựóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế còn khá cao; và có sự bất cân ựối
giữa khu vực sản xuất và khu vực dịch vụ
Bảng 2.8: đóng góp của các ngành vào tốc ựộ tăng trưởng GDP của Việt Nam (%)
Nguồn: Tắnh toán từ số liệu của ADB
- đóng góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế còn quá thấp, chỉ khoảng 19,1%
trong cả giai ựoạn 1990-2008 Kinh nghiệm của các nước phát triển ựi trước cho
thấy, TFP ngày càng ựóng góp to lớn vào tốc ựộ tăng trưởng của nền kinh tế Với
cùng một tốc ựộ về tắch lũy tư bản nhưng quốc gia nào phát triển có hiệu suất hơn
(thể hiện bằng TFP) thì quốc gia ựó có tốc ựộ tăng trưởng cao hơn Qua việc phân
tắch các yếu tố ựầu vào ựóng góp vào tốc ựộ tăng trưởng kinh tế thì càng thấy rõ
rằng, kinh tế của Việt Nam nghiên nhiều về số lượng hơn là chất lượng
Bảng 2.9: Các yếu tố ựóng góp vào việc tăng trưởng giai ựoạn 1960-1994
Nguồn: Việt Nam: Nguyễn Thị Cành (2009), Xây dựng các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế
Việt Nam ựến năm 2020
Các nước khác: Crafts (1999), dựa trên kết quả của nhiều nghiên cứu; Trắch từ Trần Văn Thọ
(2005), Biến ựộng kinh tế đông Á và con ựường công nghiệp hóa Việt Nam
Khi phân tắch cơ cấu kinh tế, chúng ta thấy rằng nền kinh tế ựã có sự phân công
hợp lý hơn giữa các ngành nghề, thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ theo hướng
nâng cao hiệu quả, năng suất, tạo ựộng lực và phát huy lợi thế cho phát triển Tuy nhiên, cho ựến nay Việt Nam vẫn còn cơ cấu kinh tế lạc hậu và bất cập
- Cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam trong thời gian qua nhìn chung là chuyển dịch phù hợp với xu hướng tiến bộ; ựó là giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng
tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp (phụ lục 12) đến năm 2008, tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ chiếm 31,0% trong tổng GDP của nền kinh tế Tuy nhiên, về cơ bản, hiện trạng cơ cấu kinh tế ngành của Việt Nam còn thua kém xa với mức bình quân chung của các nước ựang phát triển15 và chỉ tương ựương với các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan vào những năm 1950, các nước ASEAN 4 vào khoảng cuối những năm 1980
Cơ cấu kinh tế ngành lạc hậu còn thể hiện ở Việt Nam chỉ tham gia vào những công ựoạn sản xuất có giá trị tăng thêm thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu điều này ựòi hỏi Việt Nam cần nhanh chóng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và liên tục nâng cấp vị thế của mình trong chuỗi ựể giành lấy những vị trắ có giá trị tăng thêm ngày càng cao Sự chuyển dịch vị trắ và cải thiện, nâng cấp vị thế của mình trong chuỗi giá trị toàn cầu chắnh là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế dựa trên quan ựiểm hướng vào hội nhập và dựa vào hội nhập
Tương quan tỷ lệ giữa khối sản xuất vật chất và khối sản xuất sản phẩm dịch vụ chưa chứng tỏ sự phát triển ựúng ựắn Tốc ựộ tăng trưởng của hai khối này chưa hợp lý, chưa tạo ra sự hài hòa cần thiết cho sự phát triển Theo kinh nghiệm của các nước phát triển, tỷ lệ tăng giữa khối sản xuất và khối dịch vụ là 1 và khoảng 1,8 (thậm chắ có nước tỷ lệ này là 1:4) Nhưng ở Việt Nam, khối sản xuất tăng 1 thì khối dịch vụ chỉ tăng khoảng 0,6-0,8 Tỷ trọng của khối dịch vụ trong GDP chỉ tăng trong giai ựoạn 1990-1995, chiếm cao nhất khoảng 53,0% vào năm 1995; và từ ựó ựến nay, tỷ trọng của khối dịch vụ có xu hướng giảm là chủ yếu, chiếm khoảng 47,9% vào năm 2008
15
Theo UNDP, Báo cáo phát triển con người năm 1999, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm khoảng 13%, ngành công nghiệp chiếm 36% và dịch vụ chiếm 51% trong tổng GDP của các nước ựang phát triển vào năm
Trang 21- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế nhìn chung có xu hướng chuyển dịch
theo hướng giảm tỷ trọng khu vực kinh tế nhà nước và tăng tỷ trọng khu vực kinh tế
ngoài nhà nước và có vốn ựầu tư nước ngoài trong tổng GDP của nền kinh tế Trong
ựó, ựặc biệt là khu vực có vốn ựầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng từ 6,3% vào năm
1995 tăng lên 18,7% vào năm 2008 Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng
GDP cao và giải quyết nhiều việc làm nhất cho nền kinh tế, song các doanh nghiệp
chủ yếu có quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh quốc tế còn nhiều
hạn chế Khu vực kinh tế nhà nước có nhiều ưu thế về nguồn lực như tắn dụng, ựất
ựai và các chắnh sách ưu ựãi nhưng hiệu quả ựầu tư nhìn chung chưa cao và giải
quyết chưa ựến 10% lao ựộng của nền kinh tế (phụ lục 14)
Bảng 2.10: Cơ cấu GDP và cơ cấu vốn ựầu tư theo thành phần kinh tế
đơn vị tắnh: %
Chú ý: (*): số liệu năm 2007
Nguồn: Tắnh toán từ số liệu của Tổng cục thống kê
- Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu có giá trị gia tăng cao còn thấp Xuất khẩu
vẫn phụ thuộc nhiều vào các mặt hàng nguyên liệu thô như khoáng sản (dầu thô,
than ựá), nông, lâm, thủy sản, trong khi các mặt hàng công nghiệp chế biến (như dệt
may, da giày, ựiện tử và linh kiện máy tắnh) về cơ bản mang tắnh lắp ráp và gia công
trên cơ sở nguyên liệu, phụ tùng, thiết bị nhập khẩu, giá trị gia tăng thấp Với vai trò
là người nhận hợp ựồng gia công, lắp ráp, Việt Nam nằm ở phần có giá trị gia tăng
thấp nhất trong chuỗi giá trị sản xuất Việt Nam gặp khó khăn ựối với việc tăng xuất
khẩu có hàm lượng giá trị gia tăng cao do các yếu tố trong nội tại nhiều doanh
nghiệp còn hạn chế như trình ựộ chuyên môn kỹ thuật, công nghệ, năng lực thiết kế,
tổ chức và phân phối
Trong khi ựó, ựa số nguyên nhiên phụ liệu, vật tư và thiết bị máy móc ựược nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, đài Loan, Singapore và Thái Lan do lợi thế về vận tải, giá cả và tắnh phù hợp16 Nhập khẩu từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU chủ yếu là máy móc thiết bị công nghệ nguồn và một số nguyên vật liệu phụ trợ, nhưng lượng nhập còn khiêm tốn và tỷ trọng có xu hướng giảm Rõ ràng, tiếp cận công nghệ nguồn tiên tiến chưa phải là ựiều phổ biến ở Việt Nam và ựiều này có ảnh hưởng không tốt ựến khả năng cạnh tranh trong dài hạn của nền kinh tế
Bảng 2.11: Tỷ trọng hàng công nghiệp chế tác trong cơ cấu xuất khẩu
của Việt Nam và các nước
số lượng tuyệt ựối đến năm 2008, tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp chiếm khoảng 53,5% trong tổng lao ựộng (phụ lục 16) Nếu coi mức ựộ giảm tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp như là một trong những chỉ số của công nghiệp hóa, thì Việt Nam hiện tại còn thua kém các nước công nghiệp hóa đông Á ở thời ựiểm hơn 50 năm về
16 đặc biệt, ASEAN và Trung Quốc vẫn là những ựối tác cung ứng lớn nhất cho Việt Nam, với tỷ trọng trong
Trang 22trước Trong một công trình nghiên cứu của Jungho Yoo ựã so sánh thời kỳ công
nghiệp hóa giữa các nước dựa trên một tiêu chắ duy nhất là coi thời ựiểm bắt ựầu
tiến trình công nghiệp hóa ở một nền kinh tế khi tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp
chiếm 50% tổng lao ựộng và kết thúc khi tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp chỉ còn
20% tổng lao ựộng (phụ lục 17) Nếu theo cách phân chia này thì Việt Nam mới bắt
ựầu của tiến trình công nghiệp hóa nền kinh tế
- Cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế: bước ựầu ựã hình thành các vùng, khu vực theo
hướng phát huy lợi thế của từng vùng và khu vực; trong ựó các vùng kinh tế trọng
ựiểm ựã từng bước phát huy vai trò là ựầu kéo, ựộng lực phát triển kinh tế của cả
nước (phụ lục 18) Các trung tâm ựô thị như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, đà Nẵng, Cần
Thơ không chỉ là trung tâm kinh tế lớn của vùng, của cả nước mà còn là ựầu mối giao
thương với các nước trên thế giới Tuy nhiên, cho ựến nay cơ cấu lãnh thổ của nền
kinh tế vẫn còn những hạn chế và bất cập cần phải nhanh chóng ựược khắc phục
+ Mối liên kết trong vùng và liên vùng còn yếu, phát triển chồng chéo, manh
mún và mang tắnh cục bộ ựịa phương dẫn ựến sự lãng phắ các nguồn lực phát triển,
hạn chế khả năng phát triển của mỗi vùng
+ Kết hợp cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ trên các vùng chưa hợp lý nên chưa
khai thác hết thế mạnh của các vùng Cơ cấu ngành trùng lắp giữa các vùng, giữa
các thành phố và các tỉnh nông nghiệp Các thành phố lớn tuy có tỷ trọng các ngành
phi nông nghiệp cao trong GDP nhưng chưa thực sự tạo bước phát triển hiện ựại
+ Làn sóng di dân từ nông thôn vào các ựô thị: thách thức việc làm ở các vùng
và tiềm ẩn những khó khăn trong quá trình phát triển ở thành thị và nông thôn
+ Chênh lệch vùng ngày càng doãng ra Chỉ số Gini của Việt Nam ngày càng
tăng17 Chênh lệch giữa khu vực ựô thị và nông thôn về dân số có 0,35 lần nhưng về
GDP là 1,1 lần, về GDP trên ựầu người là 3,47 lần và thu ngân sách bình quân ựầu
17
Một thước ựo mức ựộ bất bình ựẳng về thu nhập là chỉ số Gini Chỉ số này bằng 0 nếu thu nhập của tất cả
mọi người bằng nhau, và chỉ số này bằng 1 nếu một người có tất cả trong khi những người còn lại không có
chút thu nhập nào Một nước có chỉ số Gini từ 0,25 trở xuống ựược coi là rất công bằng, còn nếu chỉ số này
cao hơn 0,50 thì bị coi là rất không công bằng Chỉ số Gini của Hàn Quốc là 0,32, đài Loan và Indonesia là
0,34, Việt Nam là 0,37, Malaysia là 0,40, Thái Lan là 0,42, Philippines là 0,45 và Trung Quốc là 0,47
người là 16,2 lần Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của vùng phát triển khoảng 1,37 lần mức trung bình của cả nước và bằng 1,6 lần mức tăng trưởng của vùng khó khăn + Cơ chế chắnh sách vùng chưa phù hợp và thiếu ựồng bộ, chưa phát huy tốt nguồn lực các vùng trong quá trình phát triển
Sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam từng bước ựược cải thiện nhưng vẫn luôn nằm ở nhóm nước có năng lực cạnh tranh thấp của thế giới Việt Nam không thể chỉ tự so sánh với bản thân mình trong quá khứ ựể xác ựịnh tiến bộ vì ựiều ựó không còn ựủ trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế Chúng ta ựang tham gia một cuộc chạy thi tốc ựộ, ta cải cách thì các nước khác cũng cải cách, hoàn thiện hơn Trong ba năm gần ựây, theo báo cáo của Diễn ựàn kinh tế thế giới (WEF) về cạnh tranh toàn cầu, năng lực cạnh tranh của Việt Nam ựã giảm sáu bậc, từ thứ 64 năm 2006 xuống 70 năm 2008 Có thể chúng ta chưa ựồng ý với cách tắnh toán, xếp hạng của WEF, nhưng nó lại có ý nghĩa lớn ựối với các nhà ựầu tư quốc tế
Từ những phân tắch trên cho thấy, nền kinh tế Việt Nam khó có thể vượt quá bẫy thu nhập trung bình nếu không sớm tái cấu trúc lại nền kinh tế theo hướng phát triển hiệu suất Kinh nghiệm thế giới ựã cho thấy có rất ắt nước thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình dù trước ựó có giai ựoạn tăng trưởng ựáng kinh ngạc trong một thời gian dài
2.4 Hệ thống tài chắnh
Hệ thống tài chắnh của Việt Nam ựã phát triển rất nhanh từ một hệ thống sơ khai trong ựó các NHTM quốc doanh chiếm vị trắ thống trị thành một hệ thống tài chắnh ựa dạng hơn bao gồm cả các NHTM nhà nước, NHTM cổ phần và ngân hàng nước ngoài và tiến ựến phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
Một hệ thống ngân hàng hiệu quả và ổn ựịnh chắnh là cỗ máy cho tăng trưởng kinh tế dài hạn Tuy nhiên, hệ thống tài chắnh của Việt Nam trở nên rất dễ bị tổn thương, trong ựó ngân hàng hiện là khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Thứ nhất, Việt Nam ựã quá dễ dãi ựối với việc mở ngân hàng mới Thứ hai, cho phép các tổ chức phi tài chắnh thành lập ngân hàng; Thứ ba, thiếu một hệ thống ựiều tiết, giám sát và cưỡng chế thực sự có sức mạnh Trong Báo cáo phát triển tài chắnh năm 2008
Trang 23của WEF ựã xếp hạng trình ựộ phát triển tài chắnh của Việt Nam thứ 49 trong 52
quốc gia, sau tất cả các nước châu Á; xếp hạng 50 trong 52 quốc gia về sự vững
mạnh của các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và mức ựộ bảo vệ nhà ựầu tư; thứ 45
trong 52 về thông tin tắn dụng
Ngân hàng Nhà nước thiếu tắnh ựộc lập ựể thực hiện các chắnh sách thuần túy
dựa trên các tiêu chắ nghiệp vụ và ắt chịu ảnh hưởng của sức ép bên ngoài Sau cuộc
khủng hoảng tài chắnh năm 1997, hầu hết các nước đông Nam Á ựã tăng cường tắnh
ựộc lập cho ngân hàng trung ương của họ Trong khi ựó, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam vẫn thiếu tắnh ựộc lập trên cả bốn phương diện quan trọng là mục tiêu, công
cụ, tài chắnh và nhân sự Năng lực của Ngân hàng Nhà nước còn hạn chế, ựôi khi
dùng cả các biện pháp hành chắnh trong thực hiện các chắnh sách ựiều tiết nền kinh
tế; ựiều này là không thắch hợp trong nền kinh tế thị trường và toàn cầu ựã trở nên
phức tạp hơn trước rất nhiều Ngân hàng Nhà nước cần phải sử dụng các công cụ lãi
suất và nghiệp vụ thị trường mở một cách hiệu quả hơn, cũng có nghĩa là hoạt ựộng
của Ngân hàng Nhà nước sẽ trở nên minh bạch và có trách nhiệm hơn
2.5 Khoa học - công nghệ
Khoa học và công nghệ ngày càng ựóng góp tắch cực trong phát triển kinh tế -
xã hội của ựất nước; góp phần vào công cuộc ựổi mới của ựất nước, xây dựng các
luận cứ khoa học cho các phương án phát triển vùng và lãnh thổ, góp phần nâng cao
năng lực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế
đến nay, Việt Nam có một lực lượng khoa học và công nghệ khoảng trên 1,3
triệu cán bộ có trình ựộ ựại học và cao ựẳng, khoảng 30 nghìn cán bộ có trình ựộ
trên ựại học (với hơn 13 nghìn tiến sĩ và khoảng 6 ngàn giáo sư, phó giáo sư18) và
khoảng 2 triệu công nhân kỹ thuật; ựã xây dựng ựược một mạng lưới với hơn 940 tổ
chức khoa học và công nghệ thuộc mọi thành phần kinh tế (trong ựó có khoảng 450
tổ chức ngoài nhà nước)19 Thực tế cho thấy, ựội ngũ này có khả năng tiếp thu tương
Tuy nhiên, trình ựộ khoa học và công nghệ của nước ta còn thấp hơn nhiều so với các nền kinh tế trong khu vực, cả trong lĩnh vực nghiên cứu và trong chức năng phục vụ kinh tế - xã hội Mặc dù có tiềm năng trắ tuệ không nhỏ, song trên thực tế, chúng ta còn rất lúng túng trong việc hình thành và triển khai một chiến lược mang tắnh ựón ựầu và cải cách căn bản, nhằm nâng cao trình ựộ khoa học và công nghệ của ựất nước phục vụ năng lực cạnh tranh quốc gia
Số cán bộ nghiên cứu khoa học trên 100 dân và kinh phắ chi hàng năm cho hoạt ựộng khoa học và công nghệ theo ựầu người còn rất thấp Nghiên cứu cơ bản vừa bị coi nhẹ vừa chưa thể hiện ựược vai trò Ộcơ bảnỢ Từ năm 1986 ựến nay vẫn chưa chấm dứt tình trạng cán bộ nghiên cứu cơ bản bỏ nghề, kinh phắ nghiên cứu cơ bản quá ắt, tuyển sinh vào các ngành khoa học cơ bản gặp nhiều khó khăn
Bảng 2.12 Một vài số liệu về tiềm lực khoa học và công nghệ
- Người nghiên cứu khoa
So với Việt Nam Lần 1,0 12,2 15,7 20,4
- Chi cho khoa học và
So với Việt Nam Lần 1,0 170 400 635 Nguồn: Nguyễn Thiện Nhân, Báo cáo tại Hội ựồng chắnh sách khoa học và công nghệ quốc gia
đầu tư của Việt Nam cho nghiên cứu và phát triển khoa học - công nghệ chiếm trong giai ựoạn 2000-2005 chiếm khoảng 0,2% GDP; thấp hơn Singapore (nước trong vùng có ựầu tư cao nhất) với 2,3% GDP, kế ựến là Malaysia khoảng 0,7% GDP, Thái Lan 0,3% GDP và cao hơn Indonesia 0,15% GDP và Philippines 0,12% GDP (phụ lục 10) Và sau nhiều năm phấn ựấu, năm 2000 lần ựầu tiên tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ ựạt 2%
Công nghệ sản xuất tại các doanh nghiệp chậm ựổi mới Theo kết quả ựiều tra của Bộ Khoa học và Công nghệ, chi phắ ựổi mới công nghệ của các doanh nghiệp
Trang 24Việt Nam chỉ khoảng 0,2-0,3% doanh thu, so với mức 5% ở Ấn độ hay 10% ở Hàn
Quốc Phần lớn các doanh nghiệp tư nhân có công nghệ lạc hậu và ắt có khả năng
ựổi mới công nghệ Trong số công nghệ ựược áp dụng, ựến trên 90% là công nghệ
nhập khẩu từ nước ngoài
Tắnh liên kết giữa khoa học - giáo dục - doanh nghiệp yếu ựã cản trở Việt Nam
trong quá trình hội nhập Mô hình tổ chức các trung tâm/viện nghiên cứu khoa học
quốc gia tách rời giáo dục ựại học ựang có nguy cơ tạo ra sự ngăn cách giữa khoa
học và giáo dục ựại học Bên cạnh ựó, chất lượng nghiên cứu - triển khai còn thấp,
nên trong nhiều trường hợp chưa ựủ sức giải quyết các vấn ựề ựặt ra từ các doanh
nghiệp; và chắnh bản thân các doanh nghiệp không có nhu cầu ựổi mới thực sự về
công nghệ
Năng lực hội nhập quốc tế của khoa học Việt Nam chưa mạnh Theo số liệu
thống kê của Viện Thông tin Khoa học, trung bình mỗi giáo sư và phó giáo sư công
bố 0,58 bài báo trong vòng 10 năm qua trên các tập san quốc tế Trong khi các nước
trong vùng như Thái Lan, Malaysia và Singapore, các trường ựại học ựặt ra tiêu
chuẩn hay khuyến khắch mỗi giáo sư cần có ắt nhất một công bố quốc tế trong vòng
hai năm; còn ở các nước tiên tiến hơn, mỗi giáo sư phải có ắt nhất một công bố quốc
tế Số lượng công bố quốc tế của các nhà khoa học Việt Nam chỉ bằng 1/14
Singapore, 1/5 số lượng từ Thái Lan, 1/3 Malaysia, 1/1,3 Indonesia và khoảng 1/1,1
Philippines trong cùng thời gian
Trong ựiều kiện còn thiếu thốn về cơ sở vật chất nghiên cứu và thiếu thốn
chuyên gia, phần lớn (khoảng 80%) các nghiên cứu khoa học ở Việt Nam ựều phải
hợp tác với nước ngoài Chỉ có 20% các công trình nghiên cứu từ Việt Nam là do
nội lực (tức hoàn toàn do người Việt thực hiện)
Chất lượng nghiên cứu khoa học cũng rất ựáng quan tâm Một công trình
nghiên cứu khoa học có giá trị thường ựược ựồng nghiệp trên thế giới trắch dẫn Do
ựó, một cách khác ựể gián tiếp ựánh giá chất lượng là xem xét tỷ lệ các bài báo ựược
trắch dẫn Tắnh chung, khoảng 1/5 các bài báo khoa học từ Việt Nam chưa bao giờ
ựược trắch dẫn sau năm năm công bố đây cũng là tình trạng chung ở các nước
trong vùng, với tỷ lệ chưa bao giờ trắch dẫn ựược ghi nhận tại Thái Lan (15%), Malaysia (19%), Indonesia (19%), Philippines (13%) và Singapore (17%) Phân tắch chi tiết cho thấy các công trình nội lực thường có chất lượng thấp hơn các công trình hợp tác với nước ngoài Tắnh trung bình mỗi công trình nội lực ựược trắch dẫn 3,2 lần, trong khi ựó công trình hợp tác có chỉ số trắch dẫn trung bình là 11,6 lần
2.6 Kết cấu hạ tầng
Các nền kinh tế phát triển mạnh ựã cho thấy muốn phát triển cần phải làm thế nào cho xe luôn luôn chạy và ựèn luôn luôn sáng Nhưng ở Việt Nam, tắc ựường và mất ựiện trở thành câu chuyện hàng ngày Hệ thống kết cấu hạ tầng Việt Nam ựã có bước tiến nhất ựịnh, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Tuy nhiên, tình hình hiện nay của hệ thống kết cấu hạ tầng là vẫn chưa theo kịp, cản trở ựáng lo ngại cho sự phát triển Việt Nam
So với các nước tiên tiến trong khu vực, hệ thống hạ tầng giao thông Việt Nam
ở dưới mức trung bình Mật ựộ mạng lưới ựường thấp20
, mạng lưới ựường phân bố không ựều, thiếu sự liên kết, tình trạng ùn tắc giao thông ở các ựô thị lớn ngày càng trở nên trầm trọng; tỷ lệ ựất dành cho giao thông chưa ựến 10% ựất xây dựng ựô thị trong khi tỷ lệ cần thiết phải là 20-25%
Mạng lưới giao thông của Việt Nam thiếu tắnh kết nối với những nước lân cận
và chưa ựạt chuẩn quốc tế ựể thuận lợi trong việc kết nối21 Vốn ựầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông là rất lớn nên ngoài ựầu tư của Nhà nước là ựiều kiện tiên quyết thì việc khuyến khắch các nguồn ựầu tư khác là sự lựa chọn khôn ngoan Tuy nhiên, trên thực tế Việt Nam dường như cho ựang thất bại cho việc huy ựộng các nguồn vốn này22
20
Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng chỉ ựạt 4-5 km/km 2
; ở các ựô thị loại 2, 3 con số này chỉ bằng một nửa
21
Vắ dụ, mạng ựường sắt Việt Nam kết nối với Trung Quốc nhưng của Việt Nam có khổ 1.000 mm còn của Trung Quốc có khổ tiêu chuẩn 1.435 mm Mạng ựường sắt của những nước láng giềng khác có khổ 1.000 mm nhưng lại không kết nối với mạng của Việt Nam
22 Theo Bộ Kế hoạch và đầu tư, nhu cầu vốn cho ựầu tư cơ sở hạ tầng giao thông khoảng 25 tỷ USD mỗi năm, trong ựó Nhà nước chỉ bố trắ ựược 50-60% nhu cầu Hiện có hơn 80 dự án BOT, BT và BTO của nhà
ựầu tư trong nước với tổng vốn khoảng 6 tỷ USD và 8 dự án của nhà ựầu tư nước ngoài với tổng vốn 1,8 tỷ
Trang 25Các dự án ựầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng thường bị phung phắ hoặc là ựối
tượng của tham nhũng thường dẫn ựến việc cung ứng dịch vụ kém hiệu quả với giá
thành cao23 điều ựáng lo ngại hơn, việc xây dựng kết cấu hạ tầng lại mang tắnh cục
bộ, ựịa phương, thiếu tầm nhìn chiến lược dẫn ựến tắnh cạnh tranh và hiệu quả thấp;
ựiển hình là ựịa phương nào cũng muốn có cảng, có sân bay Việc ựầu tư hạ tầng cơ
sở cho phát triển ngành công nghiệp hậu cần ựòi hỏi phải ựồng bộ chứ không chỉ
ựơn thuần là xây dựng cảng
Tầm quan trọng của ựiện ựối với nền kinh tế ựược vắ như ôxy ựối với cơ thể
người Nếu thiếu ựiện, hay nếu giá ựiện quá cao thì ựời sống kinh tế sẽ bị ựình trệ
ngay lập tức Mặc dù ai cũng biết rằng ựiện là một yếu tố ựầu vào thiết yếu của sản
xuất, thế nhưng chắnh sách năng lượng của Việt Nam lại thiếu tầm nhìn chiến lược
Với việc ựầu tư quá nhiều vào thủy ựiện, giờ ựây Việt Nam ựang gặp phải tình trạng
thiếu ựiện ngày càng trở nên trầm trọng trong mùa khô24 Việc Việt Nam không thể
kiểm soát lưu lượng nước ở thượng nguồn làm tăng rủi ro của việc phụ thuộc quá
nhiều vào thủy ựiện Sản lượng ựiện cung cấp bình quân ựầu của Việt Nam vẫn còn
thấp hơn mức chung của khu vực đông Nam Á, châu Á và thế giới25 Tốc ựộ tăng
sản lượng ựiện thấp hơn tốc ựộ tăng sản lượng công nghiệp khoảng 1,2 lần
Tình trạng lãng phắ năng lượng ở Việt Nam rất lớn26 Hiệu suất sử dụng nguồn
năng lượng trong các nhà máy ựiện ựốt than, dầu chỉ ựạt 28-32%, thấp hơn so với
các nước phát triển 10%; hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ ựạt khoảng 60%, thấp
hơn mức trung bình của thế giới chừng 20% để tạo ra 1.000 USD GDP, Việt Nam
23
Theo Ngân hàng thế giới (Doing Business 2010), chi phắ xuất khẩu trên côngtennơ của Việt Nam là
756USD, thấp hơn mức bình quân chung của các nước đông Á & Thái Bình Dương (909USD), cao hơn các
nước Malaysia (450USD), Singapore (456USD), Trung Quốc (500USD), Thái Lan (625USD), Bruney
(630USD), Indonesia (704USD), đài Loan (720USD), Campuchia (732USD), Hàn Quốc (742USD) và thấp
hơn các nước Philippines (816USD), Nhật Bản (989USD), Lào (1.860USD).
24
Trả lời phỏng vấn bên lề Diễn ựàn chắnh sách an ninh năng lượng ASEM lần thứ nhất tổ chức tại Hà Nội
ngày 11 tháng 4 năm 2008, Thứ trưởng Bộ Công thương đỗ Hữu Hào cho rằng tình hình thiếu ựiện có thể
tiếp tục kéo dài ựến năm 2020
25
Năm 2003, Việt Nam ựạt 501,2 Kwh/người, của đông Nam Á bình quân 801 Kwh/người, của châu Á bình
quân 1.385 Kwh/người, thế giới bình quân 850 Kwh/người; ựứng thứ 7 ở đông Nam Á (sau Singapore,
Brunei, Malaysia, Thái Lan, Lào, Philippines), ựứng thứ 40 châu Á và ựứng thứ 133 trên thế giới đến năm
2007, sản lượng ựiện bình quân ựầu người của Việt Nam tăng lên ựạt 784 Kwh, nhưng về thứ bậc không thay
ựổi
26
phải tiêu tốn khoảng 600 kg dầu quy ựổi, cao gấp 1,5 lần so với Thái Lan và gấp 2 lần mức bình quân của thế giới để tăng 1% GDP thì ựiện phải tăng khoảng 2%, trong khi bình quân thế giới chỉ tăng 1,2-1,5%
Nhưng ựiều ựáng nói hơn, Tập ựoàn ựiện lực Việt Nam (EVN) thay vì thực hiện nhiệm vụ cơ bản của nó là Ộgiữ vai trò chắnh trong việc ựảm bảo cung cấp ựiện ổn ựịnh, an toàn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện ựầu tư phát triển các công trình lưới ựiện ựồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả ựầu tư; ựầu tư các dự án nguồn ựiện theo nhiệm vụ ựược giaoỢ, mà trái lại, còn làm phân tán nguồn nhân lực
và tài lực có hạn của mình sang lĩnh vực viễn thông, dịch vụ tài chắnh, bất ựộng sản Một doanh nghiệp ựộc quyền nhà nước như EVN sẽ chỉ hoạt ựộng tốt nhất nếu tập trung cao ựộ vào nhiệm vụ chắnh và thực hiện nhiệm vụ này một cách hiệu quả, ựồng thời không bị phân tâm bởi các hoạt ựộng kinh doanh ngoại vi đã có nhiều dấu hiệu cho thấy EVN không ựủ năng lực trong việc cung cấp ựiện ựể ựảm bảo duy trì tốc ựộ tăng trưởng kinh tế kỳ vọng Vì vậy, nhà nước phải hoàn thiện cơ chế ựiều tiết ựể tạo ra những khuyến khắch và ựiều kiện thắch hợp cho khu vực kinh tế dân doanh và nước ngoài tham gia sản xuất ựiện
2.7 Vấn ựề an sinh xã hội
Suy cho ựến cùng thì mục tiêu của mọi chắnh sách phát triển là nhằm kiến tạo một xã hội công bằng và thịnh vượng Hệ thống an sinh xã hội là một trong các công cụ quan trọng ựể thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế có lợi cho người nghèo, làm cơ sở cho việc xây dựng các chắnh sách vì người nghèo
Việt Nam ựã ựạt ựược những thành tựu ban ựầu trong lĩnh vực an sinh xã hội Tuy nhiên, hệ thống an sinh xã hội Việt Nam ựang tồn tại một số bất cập và thách thức Khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng và khả năng tiếp cận không ựồng ựều của các nhóm dân cư và các ựối tượng tới các dịch vụ xã hội Theo báo cáo của UNDP (2007), các chắnh sách xã hội tại Việt Nam mang tắnh chất lũy thoái Những người giàu nhận ựược 40% phúc lợi xã hội trong khi ựó những người nghèo nhất chỉ nhận ựược gần 7% Nhóm giàu nhất nhận ựược 47% tổng số tiền lương hưu, trong khi những người nghèo nhất chỉ nhận ựược 2% Nhóm giàu nhất hưởng 45% dịch
Trang 26vụ y tế, nhưng những người nghèo nhất chỉ nhận ñược 7% Tỷ lệ trợ cấp giáo dục
cho những người giàu nhất là 35% và những người nghèo nhất là 15% Sự gia tăng
chênh lệch chủ yếu do sự mất cân bằng giữa vùng nông thôn và thành thị
Như vậy, về tổng thể, các vấn ñề chính trong khuôn khổ an sinh xã hội hiện thời
là phạm vi bao phủ, tính bình ñẳng và tài chính Phạm vi bao phủ của hệ thống an
sinh xã hội hiện nay vẫn còn hạn chế, bất bình ñẳng còn cao Tài chính và chi tiêu
cho an sinh xã hội còn chiếm một phần rất nhỏ trong tổng số chi tiêu công Do ñó,
cần có chiến lược huy ñộng các nguồn kinh phí mới dành cho các chương trình an
sinh xã hội
2.8 Vấn ñề ô nhiễm môi trường
Nhận thức ñược tầm quan trọng của môi trường, quán triệt quan ñiểm phát triển
bền vững và tuân theo các nguyên tắc của Rio, Việt Nam ñã ñề ra các chủ trương,
chính sách và phương châm hành ñộng nhằm thực hiện Chương trình hành ñộng 21
Song tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam ngày càng trầm trọng và trở
thành một hiện tượng “bình thường” do nhận thức của cộng ñồng còn thấp, thiếu
trách nhiệm của các doanh nghiệp và chính quyền Các hệ sinh thái quan trọng ñã
xuống cấp và giảm ña dạng sinh học; gần 700 loài ñộng vật ñang trong nguy cơ
tuyệt chủng Ô nhiễm môi trường ñô thị và công nghiệp làm gia tăng số người mắc
bệnh, ô nhiễm tài nguyên nước do việc xả thải chất thải ñã làm cho nhiều nguồn
nước không còn sử dụng ñược nữa
Nếu Việt Nam không có biện pháp kịp thời, ñến năm 2020 ô nhiễm sẽ gia tăng
gấp 4-5 lần so với hiện nay Từ nhiều năm nay, các nhà ñầu tư nước ngoài ñã cảnh
báo họ rất lo lắng trước sự sụt giảm ngày càng tệ hơn của môi trường sống ở Việt
Nam Có lẽ chỉ khi nào lượng ñầu tư nước ngoài trực tiếp sụt hẳn vì lý do ấy, không
thể ñổ lỗi cho tình hình kinh tế chung, Việt Nam mới thực sự kiên quyết giải quyết
ô nhiễm, nếu lúc ấy chưa quá muộn
Những hậu quả của biến ñổi khí hậu ngày càng ñược thể hiện rõ, trong 70 năm
qua, tại Việt Nam nhiệt ñộ trung bình hàng năm ñã tăng 0,70C và nhiệt ñộ trung
bình của 40 năm gần ñây ñã cao hơn 30 năm trước ðồng bằng sông Cửu Long
trước ñây rất ít bị bão nhưng chỉ trong 10 năm qua ñã chịu hai cơn bão lớn (Linda gây thiệt hại 4.000 người vào năm 1997, Durion gây thiệt hại nặng nề người và của năm 2006) Tại miền Trung, người dân ñã phải sống từ nhiều năm với hiện tượng biển dâng cao, lấn ñất liền (trung bình lấn thêm vào 200m sau 10 năm)
Theo cảnh báo của Ngân hàng thế giới, Việt Nam là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng trầm trọng nhất khi mặt biển dâng cao Dù theo giả thiết khả quan nhất (mặt biển chỉ cao hơn 1m) hay tệ nhất (biển dâng lên 5m), Việt Nam vẫn ñứng hạng nhất hay nhì trong tất cả những nước sẽ bị tác ñộng nặng nề nhất Ở ñồng bằng sông Cửu Long nhiều nơi chỉ cao hơn mặt nước biển từ 1 ñến 2,5m nên mức ñộ dâng cao chỉ 1m cũng làm ngập chìm 40% diện tích của vùng này, và trên bình diện cả nước, ñảo lộn cuộc sống của 11% dân số (tỷ số cao nhất thế giới), mất ñi 10%GDP, tàn phá 13% diện tích ñất nông nghiệp, 10% các vùng ñô thị và 28% các vùng ngập nước Nếu mực nước biển dâng cao 5m: 16% diện tích cả nước sẽ bị ngập chìm, 35% dân chúng sẽ phải sơ tán, GDP sẽ giảm 36% và 24% diện tích ñất nông nghiệp
sẽ bị hủy hoại Mặc dù vậy, nhưng sự nhận thức trong công chúng nói chung còn rất thấp và nhất là chính quyền chưa có chương trình cụ thể và quy mô ñể ñối phó
Bảng 2.13: Thực hiện các mục tiêu bảo vệ tài nguyên môi trường
ðơn vị tính: %
2005 2006 2007 2008 Mục tiêu
2010
Tỷ lệ dân nông thôn ñược cấp nước hợp vệ sinh 62 66 70 75 75
Tỷ lệ dân thành thị ñược cấp nước hợp vệ sinh 76,2 75 80 95
Tỷ lệ KCN, KCX có hệ thống xử lý nước thải
Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường 33 41,4 50 60 75
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.9 Vai trò của Nhà nước
Tại ðại hội VI của ðảng (năm 1986) với quan ñiểm cần "Nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật Tôn trọng quy luật khách quan" và ñề cao nguyên tắc “ñổi mới
Trang 27kinh tế ñi ñôi với ñổi mới chính trị” ñã tạo cho Việt Nam có sự ñổi mới toàn diện
nền kinh tế ñất nước; ñưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng ñói nghèo, ñời sống kinh
tế - xã hội có sự chuyển biến tích cực; vị thế của Việt Nam ngày càng ñược nâng
cao trong cộng ñồng quốc tế27
Trong hơn 20 năm qua, Việt Nam tiếp tục có những ñổi mới mang tính chất
tiệm tiến của ðại hội VI, về cơ bản Việt Nam ñã vượt khỏi bẫy nghèo, trở thành
nước có thu nhập trung bình thấp và quá trình cải cách chuyển sang kinh tế thị
trường ñã ñạt ñược một số thành quả Có thể nói, Việt Nam ñã hoặc sắp kết thúc
giai ñoạn tăng trưởng ban ñầu ðây có thể xem là thành tựu song cũng có thể xem là
thất bại, khi mà cần quá nhiều thời gian ñể ñạt ñược thành tựu này, làm cho nền
kinh tế Việt Nam tiếp tục tụt hậu so với các nước, nó chưa thể hiện ñược ý chí ñẩy
mạnh cải cách ñể ñưa kinh tế Việt Nam phát triển nhanh
Sau thời gian tăng trưởng kinh tế tương ñối nhanh, nền kinh tế Việt Nam ñã
xuất hiện những vấn ñề cốt lõi cản trở sự phát triển, làm cho kinh tế phát triển kém
hiệu suất; kết hợp với yêu cầu của thời ñại dân tộc và trong ñiều kiện Việt Nam hội
nhập mạnh vào nền kinh tế thế giới ñang thay ñổi nhanh thì vai trò của nhà nước
Việt Nam thể hiện những bất cập
- Năng lực ñiều hành nền kinh tế của Chính phủ còn nhiều hạn chế, chưa thích
ứng kịp với một nền kinh tế hội nhập toàn cầu Năng lực phân tích, dự báo và hoạch
ñịnh chính sách còn yếu Hiện nay, các cơ quan hoạch ñịnh chính sách của Việt
Nam ñang bị phân tán, thiếu sự phối hợp, quá nhạy cảm trước sức ép chính trị và
thiếu năng lực chuyên môn Chính phủ Việt Nam cần xây dựng những cơ quan
hoạch ñịnh, phân tích chính sách chuyên nghiệp và có trách nhiệm, có khả năng
phản ứng nhanh chóng và hiệu quả trước những thay ñổi trong nền kinh tế nội ñịa
và toàn cầu
27
Cho ñến nay, Việt Nam có quan hệ ngoại giao bình thường với hơn 170 nước, thành viên của 63 tổ chức
Bảng 2.14: Một số chỉ báo cơ bản về hiệu quả và hiệu lực ñiều hành
của bộ máy nhà nước Việt Nam 28
121 trên 180 quốc gia và vùng lãnh thổ
Bảng 2.15: Xếp hạng chỉ số nhận thức tham nhũng của Việt Nam và các nước
Các tổ chức khác nhau ño lường các chỉ báo về công tác ñiều hành theo các cách khác nhau Ví dụ, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ño lường chỉ số chất lượng khung khổ pháp luật bằng cách ñánh giá các chính sách thương mại, môi trường cạnh tranh và các thị trường Kaufman và cộng sự (2007) sử dụng kết quả ñánh giá của 35 tổ chức quốc tế khác nhau Các chỉ báo có giá trị lớn hơn 0 (từ 0 ñến 10) thể hiện chất lượng