Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An, đồng thời đề xu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Minh Nghiệp
LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trongsuốt quá trình học tập tại đây
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS Đinh Công Tịnh đã hướng dẫn tận tình và luôn theo sát chỉ dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này Kiến thức chuyên môn và sự tận tâm của thầy luôn là một tấm gương và là chuẩn mực mà tôi muốn hướng tới
Cuối cùng tôi xin biết ơn các đồng nghiệp, những người anh, người chị và những người bạn cũng như những người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong việc phân tích, thu thập các bảng câu hỏi nghiên cứu Bên cạnh đó tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, các đại diện của chủ đầu tư, nhà thầu thi công đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn bằng cách trả lời bảng câu hỏi khảo sát
Họ và tên của Tác giả Luận văn
Nguyễn Minh Nghiệp
Trang 2TÓM TẮT
Nghiên cứu này xác định các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư của các dự
án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại tỉnh Long An Một bảng câu hỏi được
thiết kế dựa trên các nguyên nhân làm vượt chi phí của các dự án hạ tầng kỹ
thuật Khu công nghiệp thông qua việc khảo sát sơ bộ các chuyên gia trong ngành
xây dựng cũng như các nghiên cứu trước đây
Một cuộc khảo sát được tiến hành bằng bảng câu hỏi nhằm xác định mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố góp phần vào việc vượt tổng mức đầu tư Người trả
lời trong cuộc khảo sát này bao gồm CĐT/Ban QLDA, chuyên gia tư vấn và các
Nhà thầu đã từng tham gia vào các dự án xây dựng Khu công nghiệp tại tỉnh
Long An
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 Kết quả
của nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chính của sự bội chi chi phí của các dự án
hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại tỉnh Long An bao gồm: nhân tố môi trường
đầu tư, nhân tố khảo sát-pháp luật, nhân tố liên quan đến CĐT/Ban QLDA, nhân
tố khách quan, nhân tố các thủ tục liên quan đến việc đầu tư và nhân tố liên quan
đến khả năng triển khai dự án./
ABSTRACT
This study identifies factors that exceed the total investment amount of the industrial park infrastructure project in Long An province A questionnaire was designed based on the causes of cost overruns of the industrial park infrastructure project through the preliminary survey of professionals in the construction industry as well as previous studies
A survey was conducted by questionnaire to determine the influence of the factors contributing to the increase in the total investment Respondents in this survey include owners / PMU (Project Management Board), consultants and contractors have participated in the project to build industrial park in Long An province
The data collected is processed by SPSS version 16 Results of the study showed that the main cause of the deficit cost of the industrial park infrastructure project in Long An province including: investment environment factor, examined-law factor, factor relating to owners/ PMU, objective factor, factor related procedures investments and factor relating to the ability to implement the project./
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii
DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT xiii
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 10
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 11
Chương 2: TỔNG QUAN 12
2.1 Các khái niệm và định nghĩa 12
2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 12
2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 12
2.1.2.1 Khái niệm tổng mức đầu tư 12
2.1.2.2 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư 13
2.1.3 Công trình hạ tầng kỹ thuật 19
2.1.4 Khu công nghiệp 19
2.2 Các nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án khác đã làm trên Thế giới và Việt Nam 19
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 19
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 24
2.3 Tóm tắt 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại Long An 29
3.2.1 Giải thích các nhân tố 32
3.2.2 Bảng câu hỏi 37
3.3 Thu thập dữ liệu 39
3.3.1 Xác định kích thước mẫu 39
3.3.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 40
3.3.3 Kiểm định thang đo 40
3.3.3.1 Hệ số Cronbach’s Anpha 40
3.3.3.2 Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation) 41
3.4 Công cụ nghiên cứu 41
Chương 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 42
4.1 Quy trình phân tích số liệu 42
4.2 Khảo sát thực nghiệm 43
Trang 44.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng 44
4.2.2 Kiểm định thang đo khả năng xảy ra 48
4.3 Số liệu khảo sát 51
4.3.1 Kết quả khảo sát 51
4.3.2 Thông tin tổng quát 51
4.3.2.1 Vai trò của người trả lời trong dự án 51
4.3.2.2 Vị trí công tác của người trả lời 52
4.3.2.3 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 53
4.3.2.4 Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 54
4.4 Kiểm tra độ tin cậy thang đo 55
4.4.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 55
4.4.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo khả năng xảy ra của các yếu tố 58
4.5 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 59
4.5.1 Kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 60
4.5.2 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra giữa các nhóm 62
4.6 Kiểm tra tương quan xếp hạng giữa các nhóm 63
4.6.1 Kiểm tra tương quan xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giữa các nhóm 63
4.6.2 Kiểm tra tương quan xếp hạng khả năng xảy ra của các nhân tố giữa các nhóm 66
4.7 Phân tích dữ liệu 68
4.7.1 Dữ liệu phân tích 68
4.7.2 Kiểm định sự phù hợp của phân tích nhân tố 70
4.7.2.1 Kiểm tra hệ số Communality của các yếu tố 70
4.7.2.2 Kiểm tra hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 74
4.7.3 Giá trị riêng (Eigenvalue) của các nhân tố 75
4.7.4 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay 77
4.8 Phân tích ý nghĩa và đưa ra biện pháp hạn chế các thành phần chính 81
Chương 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An 5
Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan theo Nida Azhar et al (2008) 19
Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko John Ameh, et al (2010) 20
Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) 21
Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S Ali*, S.N Kamaruzzaman (2010) 22
Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo FP Eshofonie (2008) 23
Bảng 2.6: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013) 23
Bảng 3.2: Các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An 30
Bảng 3.1: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu 39
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố 43
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng 45
Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng 45
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 biến D2 và D10 46
Bảng 4.5: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hường sau khi loại hai biến D2 và D10 46
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra 48
Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra 48
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ 2 biến D2 và D10 49
Bảng 4.9: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ biến D2 và D10 49
Bảng 4.10: Kết quả phỏng vấn 51
Bảng 4.11: Vai trò của người trả lời trong dự án 52
Bảng 4.12: Vị trí công tác của người trả lời 52
Bảng 4.13: Số năm kinh nghiệm 53
Bảng 4.14: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 54
Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng 55
Bảng 4.16: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng 55
Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ các biến không đáng tin cậy 57
Bảng 4.18: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ các biến không đáng tin cậy 57
Bảng 4.19: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra 58
Bảng 4.20: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra 58
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố) 60 Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát khả năng xảy ra
Trang 6của các nhân tố) 62
Bảng 4.23: Bảng xếp hạng các nhân tố theo mức độ ảnh hưởng theo quan điểm của 2 nhóm và tổng thể 63
Bảng 4.24: Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 65
Bảng 4.25: Bảng xếp hạng các nhân tố theo khả năng xảy ra theo quan điểm của 2 nhóm và tổng thể 66
Bảng 4.26: Sự tương quan về xếp hạng khả năng xảy ra giữa các nhóm 68
Bảng 4.27: Giá trị trung bình mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 69
Bảng 4.28: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 1 70
Bảng 4.29: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 2 71
Bảng 4.30: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 3 72
Bảng 4.31: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 4 73
Bảng 4.32: Hệ số KMO và Bartlett's Test 75
Bảng 4.33: Kết quả phân tích thành phần chính PCA với phép quay Varimax 75
Bảng 4.34: Hệ số factor loading 78
Bảng 4.35: Kết quả phân tích 79
Bảng 4.36: Ý nghĩa các mức 81
Bảng 4.37: Bảng tổng hợp các giải pháp 89
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN (nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An) 4
Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008) 25
Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theoThanh (2008) 26
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011) 38
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu 42
Hình 4.2: Vai trò của người trả lời trong dự án 52
Hình 4.3: Vị trí công tác của người trả lời 53
Hình 4.4: Số năm kinh nghiệm 54
Hình 4.5: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 55
Hình 4.6: Giá trị Eigenvalues của các yếu tố 77
Trang 7DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT
BQLKKT tỉnh Long An: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí MInh
CĐT/Ban QLDA: Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án
TVTK/TVGS: Tư vấn thiết kế/Tư vấn giám sát
KCN: Khu công nghiệp
DDI: Đầu tư trong nước
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
KOM: Kaiser-Meyer-Olkin
Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc phát triển các KCN tập trung là chủ trương chung của nhà nước nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, gia tăng sản phẩm cung cấp cho nhu cầu trong nước cũng như phục vụ cho xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp nói riêng và sản phẩm các ngành khác nói chung Cùng với đó, về chính sách nhà nước Việt Nam đang có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào các KCN, đặc biệt là khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, tạo điều kiện thu hút đầu tư cho mọi thành phần kinh tế Theo Quyết định số 1107/QĐ – TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ, phê duyệt về kế hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển của nền công nghiệp quốc gia
Trong hơn 20 năm qua, sự phát triển của các KCN đã thể hiện được tính hiệu quả của mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp Các KCN đã và đang mang lại những lợi ích rất lớn cho cả nước cũng như trong từng khu vực vùng lãnh thổ về nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp; đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài; giải quyết tình trạng việc làm tăng GDP của địa phương; góp phần đáng kể cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế của đất nước
Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, trong quá trình phát triển các KCN vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập từ công tác quy hoạch đến triển khai thực hiện như giải phóng mặt bằng, xây dựng, thu hút đầu tư, vấn đề lao động, công tác bảo vệ môi trường và các chính sách liên quan đã đẩy tổng mức đầu tư của các KCN lên cao, giảm khả năng cạnh tranh, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Quản lý chi phí của dự án không vượt tổng mức đầu tư là một trong những mục tiêu hàng đầu của quản lý dự án Tuy nhiên để đảm bảo mục tiêu này, tổng mức đầu tư phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với độ dài thời gian của dự án và yêu cầu
Trang 8khách quan của kinh tế thị trường Tuy nhiên, các dự án xây dựng trong quá trình
thực hiện vẫn phải thường xuyên đối mặt với vấn đề vượt chi phí đầu tư kế hoạch
Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh
Long An, đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề, nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý chi phí, hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án dầu
tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
TP.HCM là trung tâm của thị trường về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với sự
thuận lợi của đầu mối dịch vụ, giao thông - vận tải, khoa học kỹ thuật, khu vực
TP.HCM và các vùng lân cận có đủ điều kiện để phát triển các KCN một cách đồng
bộ, nhanh chóng và bền vững Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh chóng của các
KCN tại TP.HCM đang gặp phải những vấn đề khó khăn như sau:
- Do tập trung quá mức các ngành công nghiệp tại thành phố nên áp lực về giá
đất gia tăng rất mạnh, tạo sự kém hấp dẫn về thu hút đầu tư tại TP.HCM;
- Dân cư về cơ học gia tăng một cách đột biến;
- Vấn đề giao thông và môi trường càng trở nên phức tạp;
- Chi phí về lao động tăng cao;
- Khả năng cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất ngày một khó khăn hơn về số
lượng cũng như chất lượng
Do những nguyên nhân trên, xu hướng hiện nay là những tỉnh lân cận thành
TP.HCM đã hình thành các KCN để thu hút vốn đầu tư từ sự giãn nở của TP.HCM
Vì vậy, việc hình thành các KCN tại tỉnh Long An đóng vai trò hết sức to lớn trong
việc giải quyết việc làm cho người lao động địa phương và dần chuyển khu vực
nông thôn này sang thành khu đô thị phát triển
Từ năm 2000 làn sóng đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN đã tràn về tỉnh Long
An Với vị trí địa lý cận kề và dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã
hội, nguồn lao động, dịch vụ phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn của TP.HCM,
cùng với hệ thống giao thông thủy bộ liên vùng thuận lợi nối liền miền Đông Nam
Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, Long An có nhiều lợi thế lớn để phát triển công nghiệp Lợi thế này được kích thích sau khi Long An gia nhập vào Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, vì vậy việc đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN của vùng này sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn nữa trong thời gian tới khi có chính sách các vùng kinh tế trọng điểm ban hành của Chính phủ Theo số liệu thống kê, Long An là một trong các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước về phát triển KCN
Theo số liệu từ báo cáo số 308/BC-BQLKKT ngày 09/3/2015 của Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh Long An Tính đến nay, toàn tỉnh Long An có 28 KCN nằm trong quy hoạch phát triển các KCN cả nước đến 2015 và định hướng đến 2020, với tổng diện tích 10.216,16 ha với 49 dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN và 39 chủ đầu tư hạ tầng trong đó có ba KCN do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm chủ đầu tư hạ tầng
Trong 28 KCN của tỉnh Long An có 24 KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng diện tích 8.247,75 ha, tổng vốn đầu tư 62,7 triệu USD và 35.336,68
tỷ đồng Hiện tại đã có 20 KCN đang hoạt động với diện tích đất cho thuê là 1.382,381 ha trên diện tích có khả năng cho thuê toàn phần là 2.794,65 ha đạt tỷ lệ lấp đầy 49,47%
Từ năm 1998 đến nay tại các KCN của Long An đã thu hút được 918 dự án đầu tư, gồm 336 doanh nghiệp FDI với tổng vốn 2.160,319 triệu USD và 582 doanh nghiệp DDI với tổng vốn 34.385,792 tỷ đồng
Trang 9Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN
(nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An)
Tính đến nay, đã có 500 dự án (trên tổng số 918 dự án đầu tư) trong các KCN
trên địa bàn tỉnh Long An đi vào hoạt động với 304 dự án DDI và 196 dự án FDI,
tạo việc làm cho khoảng 76.200 lao động (chiếm 30% tổng số lao động có việc làm
của toàn tỉnh) với mức lương trung bình 4.800.000 VNĐ/tháng Theo kết quả hoạt
động năm 2014, các doanh nghiệp trong KCN đã tạo ra giá trị hàng hoá hơn 47.000
tỷ đồng và đóng góp hơn 1.917 tỷ đồng (trong đó đóng góp từ khu vực FDI là 1.065
tỷ đồng chiếm hơn 50%) vào ngân sách tỉnh
Tổng diện tích các KCN đang hoạt động chiếm tỷ trọng chưa đến 3% so với
tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Tuy nhiên, các doanh nghiệp đang hoạt
động trong các KCN thu hút 30% tổng số lao động có việc làm của tỉnh và đóng
góp 36,8% tổng thu thuế của tỉnh Các KCN trên địa bàn tỉnh Long An đã góp phần
chuyển đổi các vùng đất hoang hoá, vùng nông nghiệp năng suất thấp ở các huyện
Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc thành các KCN có hiệu quả kinh tế cao, góp phần
tạo việc làm, thu hút lượng lớn lực lượng lao động, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá
vùng nông thôn hẻo lánh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Các KCN đã thu hút các
doanh nghiệp đầu tư theo khu vực, tập trung giúp cho việc quản lý các hoạt động của doanh nghiệp được dễ dàng giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường
Với những kết quả tích cực từ loại hình đầu tư xây dựng KCN đạt được Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc hình thành và phát triển KCN tại các tỉnh đang có chiều hướng chậm lại trong đó có các KCN tại tỉnh Long An Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bất cập trên trong đó vấn đề nổi trội là tổng mức đầu tư của các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN lớn, trong khi đó việc quản lý công tác đầu tư chưa chặt chẽ làm cho tổng mức đầu tư bị vượt nhiều so với kế hoạch và nguồn vốn ban đầu được phê duyệt Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khai thác hạ tầng kỹ thuật KCN
Để minh chứng cho nhận định trên, tác giả tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế từ các Công ty hạ tầng KCN tại tỉnh Long An trong quá trình đầu tư xây dựng các dự án KCN nhằm đưa ra phân tích, đánh giá đúng đắn các nguyên nhân gây vượt tổng mức đầu tư Theo đó, tại Long An hiện đang có 28 KCN nhưng chỉ
có 24 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong đó 16 KCN (KCN Thuận Đạo
mở rộng, KCN Tân kim mở rộng, KCN Long Hậu mở rộng, KCN Đức Hòa III-Thái Hòa, KCN Đức Hòa III-Việt Hóa, KCN Đức Hòa III-Resco, KCN Đức Hòa III-Anh Hồng, KCN Đức Hòa III-Hồng Đạt là các KCN thành phần) đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đang hoạt động Dưới đây là bảng số liệu thực tế về tình hình xây dựng các
dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An; các nguyên nhân làm vượt tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt là do ý kiến của chính các CĐT/Ban QLDA của những KCN này nêu ra
Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An
ST
T
Khu công nghiệp
Diện tích (ha)
DT San lấp
đầu tư
Vốn thực hiện
Nguyên nhân vượt TMĐT
Quyết định thành lập
DT (ha)
tỷ lệ (%)
1 Đức Hoà 1 274.23 220.00 80.22 300.00 95.00
Trang 101.1 Giai
1084/TTg 12/15/1997
1.2 Giai
đoạn 2 204.23 150.00 180.00
1874/TTg-CN 11/24/2005
2 Xuyên
Á 305.92 200.00 65.38 1,300.00 1200.00
Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài
2.1 Giai
TTg 11/8/1997
944/QĐ-2.2 Giai
TTg 12/17/2002
1194/QĐ-3 Thuận
Đạo 113.95 113.95 100.00 13.00 11.69
363/CP-CN 4/2/2003
4256/QĐ-5 Tân
Đức 545.69 246.60 45.19 1,553.40 1236.00
Giá thuê đất biến động
5.1 Giai
đoạn 1 275.34 194.00 70.46 590.72 560.00
UBND 5/21/2004 5.2 Giai 270.35 52.60 19.46 962.69 676.00 1829/QĐ-
7/11/2008
6 Tân Kim 104.10 88.01 84.54 243.10 206.60
UBND 11/30/2004
4706/QĐ-7
Tân Kim
MR 52.49 45.20 86.12 249.24 153.22
UBND 4/22/2013
1381/QĐ-8 Vĩnh Lộc 2 225.99 100.00 44.25 1,287.46 940.30
Lãi suất thay đổi
UBND 7/1/2005
2709/QĐ-9 Long Hậu 141.85 141.85 100.00 371.90 335.21
50221000001 12/1/2006
10
Long Hậu
MR
108.48 106.00 97.71 390.88 386.27
UBND 10/26/2009
2757/QĐ-11 Cầu Tràm 77.82 77.82 100.00 342.00 376.70
Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư
5022100022
9 11/4/2010
12
Đức Hoà III - Thái Hoà
100.27 100.27 100.00 173.00 200.00
Thời gian thẩm định
và phê duyệt dự
án kéo dài
UBND 08/5/2008
Trang 11UBND 10/7/2008
UBND 12/31/2008
3467/QĐ-16 Nhựt
Chánh 125.27 103.97 83.00 333.50 333.40
Quản lý hợp đồng kém hiệu quả
50221000009 7/19/2007
2575/QĐ-18 Phúc Long 78.41 56.00 71.42 625.00 586.24
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu
tư phức tạp
UBND 11/25/2011
3829/QĐ-19 Thịnh Phát 73.37 73.37 100.00 132.78 180.41
Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị
UBND 8/11/2011
2537/QĐ-20
Long Hậu - Hòa Bình 117.67 27.00 22.95 592.00 196.00
Điều chỉnh phân kỳ đầu tư
UBND 4/5/2012
1090/QĐ-21 Hải Sơn 366.49 300.00 81.86 1,132.00 701.85
UBND 10/28/2011
3416/QĐ-22 Tân
Đô 208.04 206.40 99.21 568.45 758.00
Quản lý
dự án kém
UBND 11/9/2011
3573/QĐ-Ghi chú: Vốn đầu tư là tỷ đồng; KCN Thuận đạo nguồn vốn tính là triệu USD
KCN Đức Hòa III-RESCO chưa triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật Các giả thiết đặt ra:
Nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An?
Xác định các nguyên nhân đó như thế nào?
Chúng ta có biện pháp nào để hạn chế mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó?
Trang 12Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư đối với
các dự án đầu tư xây dựng khác nhau trên Thế giới và Việt Nam Tuy nhiên, đối với
Long An là một tỉnh đang phát triển rất nhanh trong đó phát triển KCN đang là thế
mạnh lại chưa có nghiên cứu nào để đánh giá các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư
của các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trong đặc thù tỉnh Long An Mặc khác,
bản thân đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An, em nhận thấy giá
trị các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN vượt tổng mức đầu tư là rất lớn nhưng chưa có
nghiên cứu nào đề cập về vấn đề này Em nhận thấy đây là tính thù nên em chọn đề
tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An” nhằm đưa ra được một cái nhìn tổng quát về
các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư dự án xây dựng cụ thể ở đây là các dự án đầu
tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An qua đó đưa ra biện pháp khắc
phục
1.3 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án
đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An bằng bảng câu hỏi
- Khảo sát, thu thập dữ liệu về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đồng thời nhận định sự khác nhau về quan điểm đánh giá các bên tham gia
dự án để đưa ra bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Dùng kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích nhân tố chính) với
phép quay Varimax để nhóm và phân tích các nhân tố quan trọng
- Đề xuất giải pháp hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ
tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian thực hiện: Các dự án hạ đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh
Long An
- Thời gian thực hiện: 9/2014 đến 3/2015
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu
tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
- Đối tượng khảo sát: Các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là cơ quan quản lý Nhà nước, CĐT/Ban QLDA, TVTK/TVGS và Nhà thầu thi công
1.5 Đóng góp của nghiên cứu
Qua đề tài nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An”, tác giả hy vọng sẽ có một
số đóng góp như sau:
- Về mặt học thuật: Kết quả của đề tài có thể làm cơ sở để đề tài kế tiếp
nghiên cứu sâu hơn về định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
- Về mặt thực tiễn: Đây là đề tài mang tính ứng dụng nhằm giúp cho các nhà
đầu tư cũng như các đơn vị quản lý Nhà nước nhận thấy được các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An
Trang 13Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm và định nghĩa
2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội, Dự án
đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến
hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự
án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng
2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
2.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư
Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ “Về việc
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của
dự án bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi
phí dự phòng Các thành phần chi phí lại bao gồm những loại chi phí nhỏ hơn:
+ Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công;
+ Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí
vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà,
công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và
chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định
cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);
+ Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự
án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;
+ Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các
dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng
và các chi phí cần thiết khác + Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
2.1.2.2 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2015 của Bộ Xây dựng “Về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” Tổng mức đầu
tư được xác định theo 4 phương pháp sau :
Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:
V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1) Trong đó:
- V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- GXD : chi phí xây dựng;
- GTB : chi phí thiết bị;
- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GQLDA: chi phí quản lý dự án;
- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- GK : chi phí khác;
- GDP : chi phí dự phòng
Trang 14Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn (2.2)
Trong đó:
- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo
- QXDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j
của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1m);
- Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu
chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ
hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung,
thu nhập chịu thuế tính trước) Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy
đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng
3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây
dựng “Về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”;
- GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại
của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí
xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận
kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình
Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây
dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục
+ Xác định bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án tương tự + Xác định trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ + Xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình (được xác định theo công thức (2.8))
Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành
Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác
Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ
lệ Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 1015% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án
Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án
để xác định
Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:
GDP= GDP1 + GDP2 (2.4)
Trang 15Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1 xác định
theo công thức sau:
GDP1= (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps (2.5)
Trong đó:
- Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%
Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng
cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%
Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời
gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường
trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình
và khu vực xây dựng Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định
theo công thức sau:
T
GDP2 = (Vt - LVayt){[1 + (IXDCTbq I XDCT)]t
- 1} (2.6) t=1
Trong đó:
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);
- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1T) ;
- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t
- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá
xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu ba năm gần nhất so với thời
điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá
nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);
XDCT
I
: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực
và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính
Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ
của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất,
năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (2.1)
Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (2.2) Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định theo công thức sau:
GXDCT = SXD x N + CCT-SXD (2.7) Trong đó:
- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;
- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc
- STB: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;
- CPCT-STB: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị
Trang 16của công trình thuộc dự án
Xác định các chi phí khác
Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý
dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được
xác định như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án
Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công
trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền công
nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau
Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể
sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:
+ Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công
trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực
hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
n n
V = ∑GCTTTi x Ht x Hkv∑CCT-CTTTi (2.9)
i=1 i=1
Trong đó:
- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;
- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;
- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã
thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n);
- Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;
- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng
công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i
+ Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình,
hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể
xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết
bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án
Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư
Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của
dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên
để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1.3 Công trình hạ tầng kỹ thuật
Công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác
2.1.4 Khu công nghiệp
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế
2.2 Các nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án khác đã làm trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nida Azhar et al (2008) trong nghiên cứu “Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan” đã chỉ ra từ 42 nhân tố thấu chi ngân sách, tác giả đã tìm ra 3 nhóm nhân tố trong đó có 10 nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thấu chi ngân sách Các nhân tố đó là:
Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở
Pakistan theo Nida Azhar et al (2008)
Trang 172 Chi phí của vật liệu sản xuất không ổn định Kinh tế vĩ mô
doanh và pháp lý
5 Quản lý dự án kém/ Kiểm soát chi phí kém Quản lý
6 Thời gian dài giữa thiết kế và thời điểm đấu thầu Môi trường kinh
doanh và pháp lý
doanh và pháp lý
doanh và pháp lý Oko John Ameh, et al (2010) trong nghiên cứu “Các yếu tố quan trọng gây
vượt chi phí trong các dự án viễn thông tại Nigeria” của mình, tác giả đã phân tích
các yếu tố làm vượt chi phí các dự án cơ sở hạ tầng từ các nước khác nhau, từ đó
tập hợp lại thành 42 nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria Dựa
vào cuộc khảo sát của 3 nhóm khảo sát, tác giả đã nhóm được 15 nhân tố hàng đầu
trong 5 nhóm nhân tố làm vượt chi phí dự án
Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko
John Ameh, et al (2010)
6 Kiểm soát tài chính kém
7 Thay đổi thiết kế thường xuyên Liên quan đến
hạng mục công trình
8 Hành vi lừa đảo và lại quả
9 Công việc phát sinh
toán chi phí
11 Biến động giá nguyên vật liệu
12 Lãi suất cao
13 Chế độ tài chính, trái phiếu và thanh toán Liên quan đến tài
chính
14 Áp lực lạm phát
15 Tỷ gía hối đoái Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) trong nghiên cứu “Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana” đã tìm ra 14 nguyên nhân quan trọng nhất của việc vượt chi phí dự án Các nguyên nhân đó là:
Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường
ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010)
Trang 1813 Kỹ thuật phức tạp so với quy mô của dự án
14 Sự can thiệp của chính phủ
A.S Ali*, S.N Kamaruzzaman (2010) trong nghiên cứu “Chi phí thực hiện
các dự án nhà cao tầng ở KlangValley”, kết quả chỉ ra rằng có 13 nhân tố chính làm
vượt chi phí thực hiện dự án
Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S Ali*, S.N
8 Chi phí thiết bị cao
9 Biến động giá nguyên liệu
10 Điều kiện không lường trước được
11 Chi phí dự phòng tính không đủ
12 Thiết bị, phương pháp xây dựng lỗi thời và không phù hợp
13 Sai sót trong thiết kế
FP Eshofonie ( 2008) trong nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây
dựng ở Nigeria” chỉ ra rằng từ 40 nguyên nhân yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây
dựng ở Nigeria, trong đó có 15 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xếp hạng từ cao đến thấp theo bảng sau:
Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo
5 Biến động của giá nguyên liệu
6 Kinh nghiệm của Nhà thầu
7 Dữ liệu xây dựng không có
8 Chi phí phát sinh
9 Thay đổi thiết kế thường xuyên
10 Nguyên vật liệu không đầy đủ
11 Kiểm soát tài chính dự án kém
12 Sự ổn định kinh tế
13 Hành vi lừa đảo và lại quả
14 Nhà cung cấp thay đổi
15 Tỷ giá ngoại tệ Henry Alinaitwe et al (2013) đã chỉ ra 22 nguyên nhân làm vượt tiến độ và chi phí thực trong một cuộc điều tra những nguyên nhân của sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng khu vực công ở Uganda Các nguyên nhân đó là:
Bảng 2.6: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây
dựng khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013)
1 Thiết bị, công cụ và kế hoạch thiếu hoặc không hiệu quả
2 Nguồn nguyên liệu trên thị trường nội địa không đáng tin cậy
Trang 193 Đình công của công nhân
4 Không đủ nhân lực (ví dụ: số lượng ít và thiếu đào tạo)
5 Trì hoãn thanh toán cho nhà thầu, các nhà cung cấp
6 Làm lại do nhà thầu làm cho công việc kém, vật liệu sai
7 Thay đổi quy mô, thay đổi thông số kỹ thuật vật liệu
8 Giao tiếp kém (ví dụ như phản ứng chậm với các truy vấn tại công
trường, nhận trễ bản vẽ v.v)
9 Quản lý tiến độ kém
10 Giám sát và kiểm soát kém (ví dụ do người giám sát không đủ năng
lực, không đáng tin cậy)
11 Thiếu sót trong các văn bản hợp đồng
12 Tranh chấp trong các bên tham gia dự án
13 Lạm phát chi phí bảo hiểm và lãi suất cao
14 Tình trạng thiếu nhiên liệu
15 An ninh chính trị / bất ổn
16 Thời tiết xấu
17 Điều kiện thi công khác nhau
18 Tai nạn thi công
19 Dự án lớn và phức tạp
20 Vị trí dự án (ví dụ như xa các trung tâm kinh doanh)
21 Quan liêu (ví dụ như quy định về việc phê duyệt thay đổi)
22 Khối lượng công việc của nhà thầu
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Theo Thanh (2008), chỉ ra rằng từ 30 yếu tố rủi ro được xếp hạng theo giá trị
trung bình, thu thập từ khảo sát bảng câu hỏi và kết hợp với ý kiến chuyên gia, tác
giả đã xác định được 14 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi chi phí
trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam Kết quả được thể hiện qua sơ đồ
xương cá sau:
Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008)
Bên cạnh đó tác giả đã xác định được 18 mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố tác động đến vượt chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam
Trang 20Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008)
Bộ Xây dựng ban hành văn bản số 900/BXD-KTXD ngày 01/6/2012 “Về việc
hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình”, trong
văn bản nêu trên xác định các yếu tố gây vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây
dựng là do:
- Do yếu tố biến động giá nguyên vật liệu; Biến động tỷ giá ngoại tệ; Chế độ
tiền lương thay đổi;
- Do khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;
- Do việc bố trí vốn dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ dự án hoặc thay đổi
nguồn vốn thực hiện;
- Do năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu trong các khâu chuẩn bị đầu
tư, lựa chọn nhà thầu và tổ chức thi công dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án;
- Do tính toán chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá theo độ dài thời gian thực hiện dự án chưa đúng, chưa đủ theo quy định
án không vượt tổng mức đầu tư ban đầu được duyệt, ta cần tìm hiểu kỹ hơn về các
yếu tố trên
Trang 21Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư dự án
hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
việc vượt ổng mức đầu tư
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu:
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu
trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định
các nguyên nhân dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ
thuật KCN tại tỉnh Long An nhằm xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên các
nhân tố tìm được
Sau khi xác định được các nguyên nhân làm vượt tổng mức đầu tư, tác giả sẽ
tiến hành khảo sát thực nghiệm (Pilot test) nhằm để kiểm tra độ phù hợp của các
nhân tố cũng như sự dễ hiểu của bảng câu hỏi
Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi, tác giả sẽ tiến hành khảo sát chính thức để thu thập được dữ liệu khảo sát qua đó xác định được các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Các yếu tố quan trọng này được phân tích và xếp hạng bằng phần mềm SPSS Dựa trên các nhân tố sẽ đưa ra những kết luận, kiến nghị và biện pháp nhằm hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An
3.2 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự
án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại Long An
Việc nhận dạng các nhân tố được thực hiện thông qua phân tích nội dung các nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây và sau đó là quá trình tham khảo ý kiến một số chuyên gia nhằm phát hiện, bổ sung và loại bỏ các yếu tố đầu vào cũng như hiệu chỉnh (chỉ những nhân tố nào phù hợp với dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An mới được lựa chọn) để đưa ra được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
Cụ thể, thông qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước của Nida Azhar et al (2008), Oko John Ameh, et al (2010), Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010), A.S Ali* S.N Kamaruzzaman (2010), FP Eshofonie ( 2008), Henry Alinaitwe et al (2013), Bình (2011), Thanh (2008), Toàn (2011) và văn bản số 900/BXD-KTXD ngày 01/6/2012 của Bộ Xây dựng Đồng thời, qua quá trình thu thập số liệu thực tế của việc xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An thông qua các Công ty hạ tầng KCN để nhận biết được các nguyên nhân gây vượt tổng mức đầu
tư Tác giả tổng hợp được 32 yếu tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các
dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Dựa vào ý kiến của các chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN; đặc biệt, trong đó có ý kiến của thầy TS Đinh Công Tịnh thì số lượng các nhân tố này là tương đối đủ và phù hợp để tiến hành khảo sát thử
Tiếp đó để kiểm tra sự phù hợp của các nhân tố vừa xác định được đối với đặc thù là các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An, tác giả tham khảo ý kiến
Trang 22một số kỹ sư có kinh nghiệm của Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng của Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An và một số chuyên gia của các Công ty hạ tầng tại
các KCN trên địa bàn tỉnh Long An (7 chuyên gia), chỉ các yếu tố phù hợp với lĩnh
vực hạ tầng kỹ thuật được giữ lại, các yếu tố không phù hợp với lĩnh vực hạ tầng kỹ
thuật KCN và một số yếu tố không phù hợp với điều kiện của tỉnh Long An bị loại
bỏ
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, tác giả nhận dạng được 30 yếu tố gây
ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN
tại tỉnh Long An, như trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật
KCN trên địa bàn tỉnh Long An
ST
T
Tên nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư Tài liệu tham khảo
I Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô
[8]; [10]
4 Chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao [1]; [2]; [3]; [6]
5 Điều chỉnh mức lương tối thiểu Ý kiến chuyên gia
II Nhóm nhân tố khách quan
6 Nhân công, vật tư, thiết bị không đáp ứng được
tiến độ thực hiện dự án
[3]; [4]; [6]; [8]; [9]
7 Cơ sở hạ tầng trong khu vực không đồng bộ Ý kiến chuyên gia
10 Các điều kiện không lường trước được [1]; [5]
11 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác [8]
III Nhóm nhân tố chính sách, pháp luật
12 Chính sách pháp luật thay đổi [2]; [4]; [6]; [8];
[10]
13 Hành lang pháp luật thiếu và không đủ Ý kiến chuyên gia
14 Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án kéo dài [10]
15 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp [10]
16 Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng không phù hợp
[3]; [8]
IV Nhóm nhân tố trong quá trình thực hiện dự
án
17 Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài [8]; [10]
18 Sai sót trong thi công và làm lại [4];[9]
19 Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư [1]; [2];[3]
20 Sai sót trong khảo sát lập dự án [9]
22 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả [1]; [3]
23 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp
[1]; [5]; [8]
24 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị [2]; [5];[9]
26 Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án [4]; [5]; [8]
27 Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Ý kiến chuyên gia
30 Tiến độ thực hiện dự án chồng chéo kéo dài [4]; [5]; [10]
Trang 233.2.1 Giải thích các nhân tố
1 Biến động giá Giá nguyên vật liệu có thể thay đổi lên xuống
vào các thời điểm khác nhau Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu tăng cao đột biến Điều này có thể làm thay đổi kế hoạch thực hiện dự án, làm vượt tổng mức mức đầu tư cho dự án
2 Giá thuê đất biến động Đối với các dự án đầu tư xây dựng KCN, nhà
nước giao đất cho doanh nghiệp để được phép làm chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm trả tiền thuê đất lại cho nhà nước Vậy rõ ràng giá thuê đất biến động sẽ làm vượt tổng mức đầu
tư
3 Lãi suất thay đổi Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN kéo dài
nhiều năm, nguồn vốn chủ yếu là từ vốn vay,
do đó biến động lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến việc vượt tổng mức đầu tư
4 Chi phí nhân công, thiết
bị, vật liệu cao
Rõ ràng chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao
sẽ dẫn đến chi phí xây dựng tăng cao làm cho vượt tổng mức đầu tư
5 Điều chỉnh mức lương tối
thiểu
Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu sẽ làm cho chi phí nhân công, ca máy cũng cần phải được điều chỉnh phù hợp với thời điểm triển khai dự
án Chính điều này gây ra việc vượt tổng mức đầu tư
6 Nhân công, nguyên liệu,
thiết bị không đáp ứng
Nguồn nhân công, nguyên liệu, thiết bị không
ổn định khối lượng cung cấp có thể là nguyên
được tiến độ thực hiện dự
án
nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, thay đổi kế hoạch dự án và gây ra vượt tổng mức đầu tư
7 Cơ sở hạ tầng trong khu vực không đồng bộ
Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN thường là những dự án có quy mô lớn, nếu nằm ở các vị trí khó khăn về mặt địa lý, các
cơ sở hạ tầng hỗ trợ như đường giao thông không đảm bảo, gây khó khăn trong việc triển khai dự án
8 Điều kiện địa chất phức tạp
Địa chất phức tạp làm phát sinh các chi phí khi thực hiện, gây ra vượt tổng mức đầu tư dự án
9 Vấn đề tham nhũng Sự quan liêu, nhũng nhiễu của chính quyền địa
phương cũng đã gây không ít phiền toái cho Chủ đầu tư dự án
10 Các điều kiện không lường trước được
Các điều kiện không lường trước được như xảy
ra thiên tai, dịch họa… cũng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, kéo dài thời gian triển khai làm vượt tổng mức đầu tư
11 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Việc vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (cấp nước, viễn thông, …) vẫn thường thấy đối với các công trình ở khu vực đô thị đông dân Nguyên nhân này sẽ dẫn đến sự chậm tiến độ dự án, làm vượt tổng mức đầu tư
12 Chính sách pháp luật thay đổi
Khi những chính sách của Nhà nước thay đổi trong thời gian thực hiện dự án khác biệt so với thời điểm lập dự án, yêu cầu Chủ đầu tư phải thay đổi thiết kế để phù hợp với các chính sách mới, hoặc có thể Chủ đầu tư phải điều chỉnh cả mục tiêu đặt ra ban đầu đối với dự án gây khó
Trang 24khăn cho Nhà thầu trong việc điều chỉnh thiết
kế và biện pháp thi công tại công trường Điều này sẽ làm vượt tổng mức đầu tư
13 Hành lang pháp luật thiếu
và không đủ
Các dự án cơ sở hạ tầng nói chung thường chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cơ chế, chính sách, thể hiện qua hệ thống giám sát pháp luật
14 Thời gian thẩm định và
phê duyệt dự án kéo dài
Thời gian thẩm định dự án kéo dài có thể làm ngưng trệ một số công tác khác theo sau như:
công tác đền bù giải tỏa mặt bằng, cấp phép xây dựng…
15 Thủ tục cấp giấy chứng
nhận đầu tư phức tạp
Việc thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp có thể gây ra nhiều khó khăn nhất định cho nhà đầu tư
16 Suất vốn đầu tư, định mức
chi phí tỷ lệ, đơn giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng
không phù hợp
Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thiếu sót hoặc không phù hợp dẫn đến việc ước lượng tổng mức đầu tư sai sót Do đó sẽ dẫn đến những phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư
17 Thời gian đền bù, giải tỏa
mặt bằng kéo dài
Thông thường, vốn cho dự án từ khu vực tư nhân là vốn vay, do đó chậm trễ trong giải phóng mặt bằng khiến dự án chậm tiến độ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho Chủ đầu tư khi phải trả lãi vay, điều này sẽ làm vượt tổng mức đầu tư
18 Sai sót trong thi công và
làm lại
Việc sai sót trong thi công là một nguyên nhân làm chậm tiến độ, phát sinh chi phí gây vượt tổng mức đầu tư
19 Sai sót trong ước lượng
21 Năng lực CĐT/Ban QLDA kém
Chủ đầu tư phải thể hiện được năng lực vai trò của mình trong công tác điều hành, quyết định, chủ động tìm cách giải quyết và xử lý các vấn
đề phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý thực hiện dự án, nếu không sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến dự án
22 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả
Việc yếu kém trong việc quản lý hợp đồng với các nhà thầu có thể sẽ làm tăng chi phí xây dựng dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư của dự
án
23 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp
Trong giai đoạn ban đầu hình thành dự án, đã xác định được thiết bị, phương pháp thi công, nhưng nếu nhà đầu tư không lường hết những khó khăn thì khi thi công sẽ rất dễ xảy ra những phát sinh chưa lường trước làm vượt tổng mức đầu tư của dự án
24 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị
Việc lựa chọn Nhà thầu xây lắp, thiết bị không phù hợp có thể là nguyên nhân làm giảm chất lượng, kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí thực hiện nên làm vượt tổng mức đầu tư cho dự
án
25 Quản lý dự án kém Việc quản lý dự án kém có thể sẽ làm phát sinh
Trang 25những công việc không cần thiết so với kế hoạch đã đề ra
26 Tranh chấp giữa các bên
tham gia dự án
Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án sẽ làm chậm tiến độ thực hiện của dự án và những tranh chấp này có thể làm mất uy tín của Chủ đầu tư và Nhà thầu tham gia dự án
27 Điều chỉnh quy hoạch chi
tiết xây dựng
Trong quá trình xây dựng việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng sẽ làm thay đổi quy mô các hạng mục công trình xây dựng dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư
28 Điều chỉnh phân kỳ đầu
tư
Việc điều chỉnh phân kỳ khi thực hiện dự án sẽ làm nguồn vốn của nhà đầu tư thay đổi, dẫn đến việc nhà đầu tư phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau sẽ làm phát sinh thêm chi phí khi triển khai dự án
29 Dự phòng phí không tính
đủ
Dự phòng phí tính không đủ cho khối lượng công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án sẽ làm vượt tổng mức đầu tư khi triển khai dự án
30 Tiến độ thực hiện dự án
chồng chéo kéo dài
Bảng tiến độ là cơ sở để triển khai dự án, tuy nhiên trong quá trình triển khai có thể bị chồng chéo do công tác phối hợp giữa thầu chính và các nhà thầu phụ không tốt, làm chậm trễ tiến
độ tổng thể của dự án Chính vì vậy, công tác quản lý tiến độ của dự án phải được Chủ đầu tư hết sức chú trọng nhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án
3.2.2 Bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi (Questionnaire) là một trong những công cụ thường được dùng
để khảo sát và thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu Chính vì vậy, không có gì khó
và quan trọng bằng việc chọn lọc các câu hỏi nghiên cứu và sắp xếp các ngôn từ dùng cho câu hỏi Việc thiết kế bảng câu hỏi không tốt có thể dẫn đến những kết quả phân tích sai lệch xa so với điều kiện thực tế, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc nghiên cứu Vì vậy, bảng câu hỏi khảo sát đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, tránh tình trạng người trả lời hiểu câu hỏi theo nhiều nghĩa khác nhau làm kết quả bị sai lệch Ngoài ra, phương pháp này còn có những thuận lợi là chi phí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện, và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần tham gia trong thời gian ngắn
Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần:
+ Phần I: là thông tin về những nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Phần này bao gồm 30 câu hỏi tương
ứng với 30 yếu tố thu được trình bày ở bảng 3.1 Dữ liệu thu thập được thông qua
đánh giá của người được phỏng vấn về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố
+ Phần II: là các thông tin cá nhân của người được phỏng vấn như kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng, vị trí công tác, vai trò của người phỏng trong đơn vị, quy mô các dự án mà người được phỏng vấn đã từng tham gia
Trang 26Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011)
Theo quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây
dựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn
những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các
chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,
dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý
kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu
hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát
Trong nghiên cứu này, sau khi đã xác định được các nhân tố gây vượt tổng
mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Tác giả đã xây
dựng được Bảng câu hỏi sơ bộ dựa trên các nhân tố đó, thông qua ý kiến của một số
anh chị đang công tác tại các đơn vị là Ban Quản lý Dự án của các KCN trên địa
bàn tỉnh Long An (10 chuyên gia); tất cả đều thống nhất rằng Bảng câu hỏi được
xây dựng từ các nhân tố gây vượt tổng mức đầu tư ở bảng 3.1 là phù hợp để tiến
hành khảo sat thử
Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo: Một trong những hình thức đo lường
các khái niệm trừu tượng được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là dạng thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu Trong đề tài nghiên cứu này tác giả chọn loại thang đo năm (05) mức độ (five scales) nhằm đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên sự vượt tổng mức đầu tư Mỗi câu hỏi gồm có 2 nội dung cần trả lời:
Bảng 3.2: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu
Điểm Khả năng xảy ra Mức độ ảnh hưởng
(1) Rất ít xảy ra Không ảnh hưởng (2) Ít xảy ra Ít ảnh hưởng (3) Có thể xảy ra Có ảnh hưởng (4) Xảy ra nhiều Ảnh hưởng nhiều (5) Xảy ra rất nhiều Ảnh hưởng rất nhiều
3.3 Thu thập dữ liệu 3.3.1 Xác định kích thước mẫu
Trước khi tiến hành phát bảng câu hỏi khảo sát cần phải xác định số lượng mẫu cần phải đạt được Một nghiên cứu có giá trị khi mẫu dùng để thu thập dữ liệu
có tính đại diện cao cho tổng thể Tính đại diện của mẫu phụ thuộc chủ yếu vào kích
cỡ và tính đồng nhất của mẫu, mẫu càng lớn và càng đồng nhất thì tính đại diện càng cao
Theo Hoelter (1983) thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 200
Theo Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu cho một tham
số ước lượng theo tỷ lệ 5:1 Theo công thức kinh nghiệm của Bollen (1989) thì số lượng mẫu nghiên cứu gấp 5 lần số lượng các nhân tố là đạt yêu cầu Số lượng nhân tố được phân tích là
Trang 2730 nhân tố, suy ra số lượng mẫu tối thiểu cần phải đạt được theo kinh nghiệm của
Bollen là 150 mẫu
3.3.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi
Nguồn dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu này bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp và
nguồn dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các nguyên cứu trước đây
và tham khảo ý kiến của chuyên gia Dữ liệu sơ cấp, thu thập thông qua phỏng vấn
trực tiếp hoặc gián tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát đến đối tượng là các nhà quản
lý, chuyên gia và kỹ sư có liên quan đến các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa
bàn tỉnh Long An Qua quá trình thu thập số liệu từ bảng câu hỏi, tác giả thu được
158 bảng câu hỏi phù hợp được trả lời từ các đối tượng trên Điều này chứng tỏ số
lượng mẫu của nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp theo Bollen (1989), ta có thể tiến
hành phân tích dữ liệu
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách phân phát bảng khảo sát đến
các kỹ sư là đơn vị quản lý Nhà nước, CĐT/Ban QLDA, TVTK/TVGS và Nhà thầu
thi công Các bảng khảo sát này gồm 2 loại: bảng khảo sát giấy và file khảo sát
được gửi qua email Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra và loại bỏ
những bảng trả lời không hợp lệ (câu trả lời bị thiếu, câu trả lời có nhiều kết quả
khác nhau)
3.3.3 Kiểm định thang đo
Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy
của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định thang đo là kiểm
tra xem các mục hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm lý thuyết đang
nghiên cứu, và những mục hỏi nào không Điều này liên quan đến hai phép tính
toán: tương quan giữa bản thân các mục hỏi (đặc trưng bằng hệ số Cronbach
Anpha) và tương quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với điểm số toàn bộ các
mục hỏi (đặc trưng bởi hệ số tương quan biến tổng) cho mỗi bảng câu hỏi
3.3.3.1 Hệ số Cronbach’s Anpha
Theo Tùng (2011), hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về
mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong
những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định
độ tin cậy chia đôi
Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:
2 2
Trong đó:
S : Phương sai của tổng các lần đo
: có giá trị 0<<1; càng lớn thì độ tin cậy càng cao
Theo Trọng và Ngọc (2008), thì hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng được, và từ 0.8 trở lên là tốt
3.3.3.2 Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation)
Theo Tùng (2011) hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong một thang đo Do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Các hệ số có tương quan biến tổng < 0.3 thì có thể được xem là biến rác và sẽ bị loại ra khỏi thang đo Vì vậy trong nghiên cứu này, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 mới được lựa chọn
3.4 Công cụ nghiên cứu
Sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát thu thập dữ liệu cho bước phân tích
Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo của các
biến
Kiểm định t – Test để đánh giá có hay không sự khác biệt về trị trung bình
giữa các nhóm trả lời trong các câu hỏi
Hệ số tương quan hạng Spearman dùng để xác định có hay không sự đồng
thuận giữa các nhóm trả lời về xếp hạng khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích thành phần chính) với phép quay Varimax để nhóm các biến có liên hệ với nhau thành một nhân tố
Phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel được dùng để xử lý số liệu thu
thập
Trang 28Chương 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 4.1 Quy trình phân tích số liệu
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu
Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi thông qua bước khảo sát thực nghiệm (Pilot
test), ta sẽ tiến hành khảo sát chính thức thức để thu thập dữ liệu phân tích Dữ liệu
thu thập được tác giả tiến hành phân tích thống kê mô tả các thành phần trả lời bảng
câu hỏi nhằm có cái nhìn tổng quan về số liệu khảo sát Tiếp theo sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo các biến Các kiểm định t - Test,
hệ số tương quan Spearman để đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố theo quan điểm đánh giá giữa các nhóm Sau cùng, sử dụng phép phân
Thống kế mô tả và kiểm định thang đo
Dữ liệu thu được sau khi khảo sát
Tính toán trị trung bình các yếu tố theo
khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng
Xếp hạng các yếu theo khả năng xảy ra và
mức độ ảnh hưởng
Kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman
Kiểm định t Dùng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
4.2 Khảo sát thực nghiệm
Bảng câu hỏi sơ bộ được gửi đến 16 chuyên gia tham gia trả lời nhằm kiểm tra
sự đầy đủ, phù hợp và mức độ dễ hiểu của các yếu tố trong bảng câu hỏi Tất cả các chuyên gia này đều có kinh nghiệm với các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN nằm trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Long An như: Đức Hòa, Cần Giuộc, Cần Đước, Thủ Thừa, Bến Lức Điều này cho thấy kết quả khảo sát mang tính đại diện cho các dự
án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Trong số 16 bảng câu hỏi được phát ra, thu được 12 bảng câu hỏi được trả lời
Để thuận tiện trong việc đưa dữ liệu thu thập vào phần mềm SPSS phân tích, các yếu tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An được tổng hợp và mã hóa theo bảng dưới đây :
Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố
I A Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô
1 A1 Biến động giá
2 A2 Giá thuê đất biến động
3 A3 Lãi suất thay đổi
4 A4 Chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao
5 A5 Điều chỉnh mức lương tối thiểu
Trang 298 B3 Điều kiện địa chất phức tạp
9 B4 Vấn đề tham nhũng
10 B5 Các điều kiện không lường trước được
11 B6 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
III C Nhóm nhân tố chính sách, pháp luật
12 C1 Chính sách pháp luật thay đổi
13 C2 Hành lang pháp luật thiếu và không đủ
14 C3 Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án kéo dài
15 C4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp
16 C5 Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số
giá xây dựng không phù hợp
IV D Nhóm nhân tố trong quá trình thực hiện dự án
17 D1 Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài
18 D2 Sai sót trong thi công và làm lại
19 D3 Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư
20 D4 Sai sót trong khảo sát lập dự án
21 D5 Năng lực CĐT/Ban QLDA kém
22 D6 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả
23 D7 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp
24 D8 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị
25 D9 Quản lý dự án kém
26 D10 Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án
27 D11 Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
28 D12 Điều chỉnh phân kỳ đầu tư
29 D13 Dự phòng phí không tính đủ
30 D14 Tiến độ thực hiện dự án chồng chéo kéo dài
4.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng
Để kiểm định độ tin cậy thang đo ta tiến hành kiểm tra các hệ số Cronbach’s
Alpha và hệ số tương quan biến tổng Theo Trọng và Ngọc (2008), thì hệ số
Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng được, và từ 0.8 trở lên là tốt Theo Tùng (2011), chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 mới được lựa chọn
Chức năng Reliability Analysis trong phần mềm SPSS được dùng để đánh giá
độ tin cậy thang đo của dữ liệu thu thập, cụ thể như sau: Trong luận văn, ta phải tiến hành kiểm tra độ tin cậy thang đo khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của nhân
tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng
Cronbach's Alpha N of Items
Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng
Mã biến
Scale Mean
if Item Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted