1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An

59 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An, đồng thời đề xu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Nguyễn Minh Nghiệp

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giảng dạy chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trongsuốt quá trình học tập tại đây

Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy TS Đinh Công Tịnh đã hướng dẫn tận tình và luôn theo sát chỉ dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này Kiến thức chuyên môn và sự tận tâm của thầy luôn là một tấm gương và là chuẩn mực mà tôi muốn hướng tới

Cuối cùng tôi xin biết ơn các đồng nghiệp, những người anh, người chị và những người bạn cũng như những người đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong việc phân tích, thu thập các bảng câu hỏi nghiên cứu Bên cạnh đó tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, các đại diện của chủ đầu tư, nhà thầu thi công đã giúp đỡ tôi thực hiện luận văn bằng cách trả lời bảng câu hỏi khảo sát

Họ và tên của Tác giả Luận văn

Nguyễn Minh Nghiệp

Trang 2

TÓM TẮT

Nghiên cứu này xác định các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư của các dự

án hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại tỉnh Long An Một bảng câu hỏi được

thiết kế dựa trên các nguyên nhân làm vượt chi phí của các dự án hạ tầng kỹ

thuật Khu công nghiệp thông qua việc khảo sát sơ bộ các chuyên gia trong ngành

xây dựng cũng như các nghiên cứu trước đây

Một cuộc khảo sát được tiến hành bằng bảng câu hỏi nhằm xác định mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố góp phần vào việc vượt tổng mức đầu tư Người trả

lời trong cuộc khảo sát này bao gồm CĐT/Ban QLDA, chuyên gia tư vấn và các

Nhà thầu đã từng tham gia vào các dự án xây dựng Khu công nghiệp tại tỉnh

Long An

Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16 Kết quả

của nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chính của sự bội chi chi phí của các dự án

hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp tại tỉnh Long An bao gồm: nhân tố môi trường

đầu tư, nhân tố khảo sát-pháp luật, nhân tố liên quan đến CĐT/Ban QLDA, nhân

tố khách quan, nhân tố các thủ tục liên quan đến việc đầu tư và nhân tố liên quan

đến khả năng triển khai dự án./

ABSTRACT

This study identifies factors that exceed the total investment amount of the industrial park infrastructure project in Long An province A questionnaire was designed based on the causes of cost overruns of the industrial park infrastructure project through the preliminary survey of professionals in the construction industry as well as previous studies

A survey was conducted by questionnaire to determine the influence of the factors contributing to the increase in the total investment Respondents in this survey include owners / PMU (Project Management Board), consultants and contractors have participated in the project to build industrial park in Long An province

The data collected is processed by SPSS version 16 Results of the study showed that the main cause of the deficit cost of the industrial park infrastructure project in Long An province including: investment environment factor, examined-law factor, factor relating to owners/ PMU, objective factor, factor related procedures investments and factor relating to the ability to implement the project./

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT xiii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu của đề tài 10

1.4 Phạm vi nghiên cứu 10

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 11

Chương 2: TỔNG QUAN 12

2.1 Các khái niệm và định nghĩa 12

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 12

2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 12

2.1.2.1 Khái niệm tổng mức đầu tư 12

2.1.2.2 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư 13

2.1.3 Công trình hạ tầng kỹ thuật 19

2.1.4 Khu công nghiệp 19

2.2 Các nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án khác đã làm trên Thế giới và Việt Nam 19

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 19

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 24

2.3 Tóm tắt 27

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại Long An 29

3.2.1 Giải thích các nhân tố 32

3.2.2 Bảng câu hỏi 37

3.3 Thu thập dữ liệu 39

3.3.1 Xác định kích thước mẫu 39

3.3.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 40

3.3.3 Kiểm định thang đo 40

3.3.3.1 Hệ số Cronbach’s Anpha 40

3.3.3.2 Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation) 41

3.4 Công cụ nghiên cứu 41

Chương 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 42

4.1 Quy trình phân tích số liệu 42

4.2 Khảo sát thực nghiệm 43

Trang 4

4.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng 44

4.2.2 Kiểm định thang đo khả năng xảy ra 48

4.3 Số liệu khảo sát 51

4.3.1 Kết quả khảo sát 51

4.3.2 Thông tin tổng quát 51

4.3.2.1 Vai trò của người trả lời trong dự án 51

4.3.2.2 Vị trí công tác của người trả lời 52

4.3.2.3 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 53

4.3.2.4 Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 54

4.4 Kiểm tra độ tin cậy thang đo 55

4.4.1 Kiểm tra độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố 55

4.4.2 Kiểm tra độ tin cậy thang đo khả năng xảy ra của các yếu tố 58

4.5 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 59

4.5.1 Kiểm định khác biệt về trị trung bình mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 60

4.5.2 Kiểm định khác biệt về trị trung bình khả năng xảy ra giữa các nhóm 62

4.6 Kiểm tra tương quan xếp hạng giữa các nhóm 63

4.6.1 Kiểm tra tương quan xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giữa các nhóm 63

4.6.2 Kiểm tra tương quan xếp hạng khả năng xảy ra của các nhân tố giữa các nhóm 66

4.7 Phân tích dữ liệu 68

4.7.1 Dữ liệu phân tích 68

4.7.2 Kiểm định sự phù hợp của phân tích nhân tố 70

4.7.2.1 Kiểm tra hệ số Communality của các yếu tố 70

4.7.2.2 Kiểm tra hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 74

4.7.3 Giá trị riêng (Eigenvalue) của các nhân tố 75

4.7.4 Kết quả phân tích nhân tố khi xoay 77

4.8 Phân tích ý nghĩa và đưa ra biện pháp hạn chế các thành phần chính 81

Chương 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An 5

Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan theo Nida Azhar et al (2008) 19

Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko John Ameh, et al (2010) 20

Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) 21

Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S Ali*, S.N Kamaruzzaman (2010) 22

Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo FP Eshofonie (2008) 23

Bảng 2.6: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013) 23

Bảng 3.2: Các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An 30

Bảng 3.1: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu 39

Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố 43

Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng 45

Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng 45

Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 biến D2 và D10 46

Bảng 4.5: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hường sau khi loại hai biến D2 và D10 46

Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra 48

Bảng 4.7: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra 48

Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ 2 biến D2 và D10 49

Bảng 4.9: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra sau khi loại bỏ biến D2 và D10 49

Bảng 4.10: Kết quả phỏng vấn 51

Bảng 4.11: Vai trò của người trả lời trong dự án 52

Bảng 4.12: Vị trí công tác của người trả lời 52

Bảng 4.13: Số năm kinh nghiệm 53

Bảng 4.14: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 54

Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng 55

Bảng 4.16: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng 55

Bảng 4.17: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ các biến không đáng tin cậy 57

Bảng 4.18: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ các biến không đáng tin cậy 57

Bảng 4.19: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo khả năng xảy ra 58

Bảng 4.20: Hệ số tương quan biến tổng thang đo khả năng xảy ra 58

Bảng 4.21: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố) 60 Bảng 4.22: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test (khảo sát khả năng xảy ra

Trang 6

của các nhân tố) 62

Bảng 4.23: Bảng xếp hạng các nhân tố theo mức độ ảnh hưởng theo quan điểm của 2 nhóm và tổng thể 63

Bảng 4.24: Sự tương quan về xếp hạng mức độ ảnh hưởng giữa các nhóm 65

Bảng 4.25: Bảng xếp hạng các nhân tố theo khả năng xảy ra theo quan điểm của 2 nhóm và tổng thể 66

Bảng 4.26: Sự tương quan về xếp hạng khả năng xảy ra giữa các nhóm 68

Bảng 4.27: Giá trị trung bình mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 69

Bảng 4.28: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 1 70

Bảng 4.29: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 2 71

Bảng 4.30: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 3 72

Bảng 4.31: Bảng Communalities các yếu tố rủi ro phân tích nhân tố lần 4 73

Bảng 4.32: Hệ số KMO và Bartlett's Test 75

Bảng 4.33: Kết quả phân tích thành phần chính PCA với phép quay Varimax 75

Bảng 4.34: Hệ số factor loading 78

Bảng 4.35: Kết quả phân tích 79

Bảng 4.36: Ý nghĩa các mức 81

Bảng 4.37: Bảng tổng hợp các giải pháp 89

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN (nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An) 4

Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008) 25

Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theoThanh (2008) 26

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 28

Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011) 38

Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu 42

Hình 4.2: Vai trò của người trả lời trong dự án 52

Hình 4.3: Vị trí công tác của người trả lời 53

Hình 4.4: Số năm kinh nghiệm 54

Hình 4.5: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 55

Hình 4.6: Giá trị Eigenvalues của các yếu tố 77

Trang 7

DANH MỤC CÁC TƯ VIẾT TẮT

BQLKKT tỉnh Long An: Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An

TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí MInh

CĐT/Ban QLDA: Chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án

TVTK/TVGS: Tư vấn thiết kế/Tư vấn giám sát

KCN: Khu công nghiệp

DDI: Đầu tư trong nước

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP: Tổng sản phẩm nội địa

KOM: Kaiser-Meyer-Olkin

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Với chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, việc phát triển các KCN tập trung là chủ trương chung của nhà nước nhằm đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, gia tăng sản phẩm cung cấp cho nhu cầu trong nước cũng như phục vụ cho xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp nói riêng và sản phẩm các ngành khác nói chung Cùng với đó, về chính sách nhà nước Việt Nam đang có chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào các KCN, đặc biệt là khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN, tạo điều kiện thu hút đầu tư cho mọi thành phần kinh tế Theo Quyết định số 1107/QĐ – TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ, phê duyệt về kế hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển của nền công nghiệp quốc gia

Trong hơn 20 năm qua, sự phát triển của các KCN đã thể hiện được tính hiệu quả của mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp Các KCN đã và đang mang lại những lợi ích rất lớn cho cả nước cũng như trong từng khu vực vùng lãnh thổ về nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp; đóng góp tích cực trong thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài; giải quyết tình trạng việc làm tăng GDP của địa phương; góp phần đáng kể cho việc thay đổi cơ cấu kinh tế của đất nước

Bên cạnh những kết quả quan trọng đã đạt được, trong quá trình phát triển các KCN vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập từ công tác quy hoạch đến triển khai thực hiện như giải phóng mặt bằng, xây dựng, thu hút đầu tư, vấn đề lao động, công tác bảo vệ môi trường và các chính sách liên quan đã đẩy tổng mức đầu tư của các KCN lên cao, giảm khả năng cạnh tranh, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Quản lý chi phí của dự án không vượt tổng mức đầu tư là một trong những mục tiêu hàng đầu của quản lý dự án Tuy nhiên để đảm bảo mục tiêu này, tổng mức đầu tư phải được tính đúng, tính đủ phù hợp với độ dài thời gian của dự án và yêu cầu

Trang 8

khách quan của kinh tế thị trường Tuy nhiên, các dự án xây dựng trong quá trình

thực hiện vẫn phải thường xuyên đối mặt với vấn đề vượt chi phí đầu tư kế hoạch

Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến

việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh

Long An, đồng thời đề xuất một số giải pháp để giải quyết vấn đề, nhằm nâng cao

hiệu quả công tác quản lý chi phí, hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án dầu

tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

TP.HCM là trung tâm của thị trường về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, với sự

thuận lợi của đầu mối dịch vụ, giao thông - vận tải, khoa học kỹ thuật, khu vực

TP.HCM và các vùng lân cận có đủ điều kiện để phát triển các KCN một cách đồng

bộ, nhanh chóng và bền vững Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh chóng của các

KCN tại TP.HCM đang gặp phải những vấn đề khó khăn như sau:

- Do tập trung quá mức các ngành công nghiệp tại thành phố nên áp lực về giá

đất gia tăng rất mạnh, tạo sự kém hấp dẫn về thu hút đầu tư tại TP.HCM;

- Dân cư về cơ học gia tăng một cách đột biến;

- Vấn đề giao thông và môi trường càng trở nên phức tạp;

- Chi phí về lao động tăng cao;

- Khả năng cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất ngày một khó khăn hơn về số

lượng cũng như chất lượng

Do những nguyên nhân trên, xu hướng hiện nay là những tỉnh lân cận thành

TP.HCM đã hình thành các KCN để thu hút vốn đầu tư từ sự giãn nở của TP.HCM

Vì vậy, việc hình thành các KCN tại tỉnh Long An đóng vai trò hết sức to lớn trong

việc giải quyết việc làm cho người lao động địa phương và dần chuyển khu vực

nông thôn này sang thành khu đô thị phát triển

Từ năm 2000 làn sóng đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN đã tràn về tỉnh Long

An Với vị trí địa lý cận kề và dễ dàng tiếp cận với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã

hội, nguồn lao động, dịch vụ phát triển và thị trường tiêu thụ rộng lớn của TP.HCM,

cùng với hệ thống giao thông thủy bộ liên vùng thuận lợi nối liền miền Đông Nam

Bộ với Đồng bằng Sông Cửu Long, Long An có nhiều lợi thế lớn để phát triển công nghiệp Lợi thế này được kích thích sau khi Long An gia nhập vào Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước, vì vậy việc đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN của vùng này sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn nữa trong thời gian tới khi có chính sách các vùng kinh tế trọng điểm ban hành của Chính phủ Theo số liệu thống kê, Long An là một trong các tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước về phát triển KCN

Theo số liệu từ báo cáo số 308/BC-BQLKKT ngày 09/3/2015 của Ban Quản

lý Khu kinh tế tỉnh Long An Tính đến nay, toàn tỉnh Long An có 28 KCN nằm trong quy hoạch phát triển các KCN cả nước đến 2015 và định hướng đến 2020, với tổng diện tích 10.216,16 ha với 49 dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN và 39 chủ đầu tư hạ tầng trong đó có ba KCN do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm chủ đầu tư hạ tầng

Trong 28 KCN của tỉnh Long An có 24 KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng diện tích 8.247,75 ha, tổng vốn đầu tư 62,7 triệu USD và 35.336,68

tỷ đồng Hiện tại đã có 20 KCN đang hoạt động với diện tích đất cho thuê là 1.382,381 ha trên diện tích có khả năng cho thuê toàn phần là 2.794,65 ha đạt tỷ lệ lấp đầy 49,47%

Từ năm 1998 đến nay tại các KCN của Long An đã thu hút được 918 dự án đầu tư, gồm 336 doanh nghiệp FDI với tổng vốn 2.160,319 triệu USD và 582 doanh nghiệp DDI với tổng vốn 34.385,792 tỷ đồng

Trang 9

Hình 1.1: Biểu đồ quan hệ số dự án và tăng trưởng GDP của các dự án trong KCN

(nguồn Ban QLKKT tỉnh Long An)

Tính đến nay, đã có 500 dự án (trên tổng số 918 dự án đầu tư) trong các KCN

trên địa bàn tỉnh Long An đi vào hoạt động với 304 dự án DDI và 196 dự án FDI,

tạo việc làm cho khoảng 76.200 lao động (chiếm 30% tổng số lao động có việc làm

của toàn tỉnh) với mức lương trung bình 4.800.000 VNĐ/tháng Theo kết quả hoạt

động năm 2014, các doanh nghiệp trong KCN đã tạo ra giá trị hàng hoá hơn 47.000

tỷ đồng và đóng góp hơn 1.917 tỷ đồng (trong đó đóng góp từ khu vực FDI là 1.065

tỷ đồng chiếm hơn 50%) vào ngân sách tỉnh

Tổng diện tích các KCN đang hoạt động chiếm tỷ trọng chưa đến 3% so với

tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Tuy nhiên, các doanh nghiệp đang hoạt

động trong các KCN thu hút 30% tổng số lao động có việc làm của tỉnh và đóng

góp 36,8% tổng thu thuế của tỉnh Các KCN trên địa bàn tỉnh Long An đã góp phần

chuyển đổi các vùng đất hoang hoá, vùng nông nghiệp năng suất thấp ở các huyện

Đức Hoà, Bến Lức, Cần Giuộc thành các KCN có hiệu quả kinh tế cao, góp phần

tạo việc làm, thu hút lượng lớn lực lượng lao động, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá

vùng nông thôn hẻo lánh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Các KCN đã thu hút các

doanh nghiệp đầu tư theo khu vực, tập trung giúp cho việc quản lý các hoạt động của doanh nghiệp được dễ dàng giảm thiểu tối đa ô nhiễm môi trường

Với những kết quả tích cực từ loại hình đầu tư xây dựng KCN đạt được Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc hình thành và phát triển KCN tại các tỉnh đang có chiều hướng chậm lại trong đó có các KCN tại tỉnh Long An Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bất cập trên trong đó vấn đề nổi trội là tổng mức đầu tư của các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN lớn, trong khi đó việc quản lý công tác đầu tư chưa chặt chẽ làm cho tổng mức đầu tư bị vượt nhiều so với kế hoạch và nguồn vốn ban đầu được phê duyệt Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và khai thác hạ tầng kỹ thuật KCN

Để minh chứng cho nhận định trên, tác giả tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế từ các Công ty hạ tầng KCN tại tỉnh Long An trong quá trình đầu tư xây dựng các dự án KCN nhằm đưa ra phân tích, đánh giá đúng đắn các nguyên nhân gây vượt tổng mức đầu tư Theo đó, tại Long An hiện đang có 28 KCN nhưng chỉ

có 24 KCN được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong đó 16 KCN (KCN Thuận Đạo

mở rộng, KCN Tân kim mở rộng, KCN Long Hậu mở rộng, KCN Đức Hòa III-Thái Hòa, KCN Đức Hòa III-Việt Hóa, KCN Đức Hòa III-Resco, KCN Đức Hòa III-Anh Hồng, KCN Đức Hòa III-Hồng Đạt là các KCN thành phần) đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đang hoạt động Dưới đây là bảng số liệu thực tế về tình hình xây dựng các

dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An; các nguyên nhân làm vượt tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt là do ý kiến của chính các CĐT/Ban QLDA của những KCN này nêu ra

Bảng 1.1: Số liệu các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An

ST

T

Khu công nghiệp

Diện tích (ha)

DT San lấp

đầu tư

Vốn thực hiện

Nguyên nhân vượt TMĐT

Quyết định thành lập

DT (ha)

tỷ lệ (%)

1 Đức Hoà 1 274.23 220.00 80.22 300.00 95.00

Trang 10

1.1 Giai

1084/TTg 12/15/1997

1.2 Giai

đoạn 2 204.23 150.00 180.00

1874/TTg-CN 11/24/2005

2 Xuyên

Á 305.92 200.00 65.38 1,300.00 1200.00

Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài

2.1 Giai

TTg 11/8/1997

944/QĐ-2.2 Giai

TTg 12/17/2002

1194/QĐ-3 Thuận

Đạo 113.95 113.95 100.00 13.00 11.69

363/CP-CN 4/2/2003

4256/QĐ-5 Tân

Đức 545.69 246.60 45.19 1,553.40 1236.00

Giá thuê đất biến động

5.1 Giai

đoạn 1 275.34 194.00 70.46 590.72 560.00

UBND 5/21/2004 5.2 Giai 270.35 52.60 19.46 962.69 676.00 1829/QĐ-

7/11/2008

6 Tân Kim 104.10 88.01 84.54 243.10 206.60

UBND 11/30/2004

4706/QĐ-7

Tân Kim

MR 52.49 45.20 86.12 249.24 153.22

UBND 4/22/2013

1381/QĐ-8 Vĩnh Lộc 2 225.99 100.00 44.25 1,287.46 940.30

Lãi suất thay đổi

UBND 7/1/2005

2709/QĐ-9 Long Hậu 141.85 141.85 100.00 371.90 335.21

50221000001 12/1/2006

10

Long Hậu

MR

108.48 106.00 97.71 390.88 386.27

UBND 10/26/2009

2757/QĐ-11 Cầu Tràm 77.82 77.82 100.00 342.00 376.70

Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư

5022100022

9 11/4/2010

12

Đức Hoà III - Thái Hoà

100.27 100.27 100.00 173.00 200.00

Thời gian thẩm định

và phê duyệt dự

án kéo dài

UBND 08/5/2008

Trang 11

UBND 10/7/2008

UBND 12/31/2008

3467/QĐ-16 Nhựt

Chánh 125.27 103.97 83.00 333.50 333.40

Quản lý hợp đồng kém hiệu quả

50221000009 7/19/2007

2575/QĐ-18 Phúc Long 78.41 56.00 71.42 625.00 586.24

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu

tư phức tạp

UBND 11/25/2011

3829/QĐ-19 Thịnh Phát 73.37 73.37 100.00 132.78 180.41

Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị

UBND 8/11/2011

2537/QĐ-20

Long Hậu - Hòa Bình 117.67 27.00 22.95 592.00 196.00

Điều chỉnh phân kỳ đầu tư

UBND 4/5/2012

1090/QĐ-21 Hải Sơn 366.49 300.00 81.86 1,132.00 701.85

UBND 10/28/2011

3416/QĐ-22 Tân

Đô 208.04 206.40 99.21 568.45 758.00

Quản lý

dự án kém

UBND 11/9/2011

3573/QĐ-Ghi chú: Vốn đầu tư là tỷ đồng; KCN Thuận đạo nguồn vốn tính là triệu USD

KCN Đức Hòa III-RESCO chưa triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật Các giả thiết đặt ra:

Nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An?

Xác định các nguyên nhân đó như thế nào?

Chúng ta có biện pháp nào để hạn chế mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó?

Trang 12

Mặc dù, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư đối với

các dự án đầu tư xây dựng khác nhau trên Thế giới và Việt Nam Tuy nhiên, đối với

Long An là một tỉnh đang phát triển rất nhanh trong đó phát triển KCN đang là thế

mạnh lại chưa có nghiên cứu nào để đánh giá các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư

của các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trong đặc thù tỉnh Long An Mặc khác,

bản thân đang công tác tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An, em nhận thấy giá

trị các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN vượt tổng mức đầu tư là rất lớn nhưng chưa có

nghiên cứu nào đề cập về vấn đề này Em nhận thấy đây là tính thù nên em chọn đề

tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ

tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An” nhằm đưa ra được một cái nhìn tổng quát về

các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư dự án xây dựng cụ thể ở đây là các dự án đầu

tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An qua đó đưa ra biện pháp khắc

phục

1.3 Mục tiêu của đề tài:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án

đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An bằng bảng câu hỏi

- Khảo sát, thu thập dữ liệu về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các

nhân tố đồng thời nhận định sự khác nhau về quan điểm đánh giá các bên tham gia

dự án để đưa ra bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Dùng kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích nhân tố chính) với

phép quay Varimax để nhóm và phân tích các nhân tố quan trọng

- Đề xuất giải pháp hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ

tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian thực hiện: Các dự án hạ đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh

Long An

- Thời gian thực hiện: 9/2014 đến 3/2015

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu

tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

- Đối tượng khảo sát: Các kỹ sư đang công tác trong các đơn vị là cơ quan quản lý Nhà nước, CĐT/Ban QLDA, TVTK/TVGS và Nhà thầu thi công

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

Qua đề tài nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An”, tác giả hy vọng sẽ có một

số đóng góp như sau:

- Về mặt học thuật: Kết quả của đề tài có thể làm cơ sở để đề tài kế tiếp

nghiên cứu sâu hơn về định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng

- Về mặt thực tiễn: Đây là đề tài mang tính ứng dụng nhằm giúp cho các nhà

đầu tư cũng như các đơn vị quản lý Nhà nước nhận thấy được các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An

Trang 13

Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 Các khái niệm và định nghĩa

2.1.1 Dự án đầu tư xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội, Dự án

đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến

hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng

nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự

án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo

cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng

2.1.2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

2.1.2.1 Khái niệm Tổng mức đầu tư

Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ “Về việc

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, tổng mức đầu tư là chi phí dự tính của

dự án bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi

phí dự phòng Các thành phần chi phí lại bao gồm những loại chi phí nhỏ hơn:

+ Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công

trình; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;

chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại

hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo

và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí

vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí liên quan khác;

+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà,

công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và

chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định

cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có);

+ Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự

án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư;

+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

+ Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử đối với các

dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng

và các chi phí cần thiết khác + Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

2.1.2.2 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư

Theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2015 của Bộ Xây dựng “Về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình” Tổng mức đầu

tư được xác định theo 4 phương pháp sau :

Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau:

V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP (2.1) Trong đó:

- V : tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- GXD : chi phí xây dựng;

- GTB : chi phí thiết bị;

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK : chi phí khác;

- GDP : chi phí dự phòng

Trang 14

Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công

trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức sau:

GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … + GXDCTn (2.2)

Trong đó:

- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình được xác định theo

- QXDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phận kết cấu chính thứ j

của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j=1m);

- Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộ phận kết cấu

chính thứ j của công trình Đơn giá có thể là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ

hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp và cả chi phí chung,

thu nhập chịu thuế tính trước) Trường hợp Zj là giá xây dựng công trình không đầy

đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được tổng hợp theo Bảng

3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây

dựng “Về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”;

- GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại

của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ (%) trên tổng chi phí

xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phí xây dựng các bộ phận

kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình

Tuỳ theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%) của chi phí xây

dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại của công trình, hạng mục

+ Xác định bằng tổng chi phí thiết bị của các công trình thuộc dự án tương tự + Xác định trực tiếp từ các báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ + Xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình (được xác định theo công thức (2.8))

Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) được xác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các qui định hiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành

Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác

Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định mức chi phí tỷ

lệ Tổng các chi phí này (không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu) cũng có thể được ước tính từ 1015% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án

Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phân bổ vốn của từng dự án

để xác định

Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:

GDP= GDP1 + GDP2 (2.4)

Trang 15

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1 xác định

theo công thức sau:

GDP1= (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA + GTV + GK) x Kps (2.5)

Trong đó:

- Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 10%

Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì hệ số dự phòng

cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%

Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căn cứ vào độ dài thời

gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biến động giá trên thị trường

trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựng đối với từng loại công trình

và khu vực xây dựng Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định

theo công thức sau:

T

GDP2 =  (Vt - LVayt){[1 + (IXDCTbq I XDCT)]t

- 1} (2.6) t=1

Trong đó:

- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm);

- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1T) ;

- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;

- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t

- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá

xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu ba năm gần nhất so với thời

điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất thường về giá

nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);

XDCT

I

 : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực

và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân năm đã tính

Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ

của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc công suất sản xuất,

năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mức đầu tư được xác định theo công thức (2.1)

Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo công thức (2.2) Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXDCT) được xác định theo công thức sau:

GXDCT = SXD x N + CCT-SXD (2.7) Trong đó:

- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;

- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình, hạng mục công trình thuộc

- STB: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;

- CPCT-STB: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí thiết bị

Trang 16

của công trình thuộc dự án

Xác định các chi phí khác

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí dự phòng được

xác định như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án

Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có

chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện

Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công

trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, qui mô, công suất của dây chuyền công

nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau

Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, số liệu của công trình có thể

sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổng mức đầu tư:

+ Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của công

trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực

hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:

n n

V = ∑GCTTTi x Ht x Hkv∑CCT-CTTTi (2.9)

i=1 i=1

Trong đó:

- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;

- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;

- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã

thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1n);

- Ht: hệ số qui đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Hkv: hệ số qui đổi về địa điểm xây dựng dự án;

- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng

công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i

+ Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình,

hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể

xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiết

bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự

án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như phương pháp xác định tổng mức đầu tư theo thiết kế cơ sở của dự án

Phương pháp kết hợp để xác định tổng mức đầu tư

Đối với các dự án có nhiều công trình, tuỳ theo điều kiện, yêu cầu cụ thể của

dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp nêu trên

để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

2.1.3 Công trình hạ tầng kỹ thuật

Công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác

2.1.4 Khu công nghiệp

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế

2.2 Các nghiên cứu về việc vượt tổng mức đầu tư của các dự án khác đã làm trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nida Azhar et al (2008) trong nghiên cứu “Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở Pakistan” đã chỉ ra từ 42 nhân tố thấu chi ngân sách, tác giả đã tìm ra 3 nhóm nhân tố trong đó có 10 nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thấu chi ngân sách Các nhân tố đó là:

Bảng 2.1: Các yếu tố làm vượt chi phí trong ngành công nghiệp xây dựng ở

Pakistan theo Nida Azhar et al (2008)

Trang 17

2 Chi phí của vật liệu sản xuất không ổn định Kinh tế vĩ mô

doanh và pháp lý

5 Quản lý dự án kém/ Kiểm soát chi phí kém Quản lý

6 Thời gian dài giữa thiết kế và thời điểm đấu thầu Môi trường kinh

doanh và pháp lý

doanh và pháp lý

doanh và pháp lý Oko John Ameh, et al (2010) trong nghiên cứu “Các yếu tố quan trọng gây

vượt chi phí trong các dự án viễn thông tại Nigeria” của mình, tác giả đã phân tích

các yếu tố làm vượt chi phí các dự án cơ sở hạ tầng từ các nước khác nhau, từ đó

tập hợp lại thành 42 nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria Dựa

vào cuộc khảo sát của 3 nhóm khảo sát, tác giả đã nhóm được 15 nhân tố hàng đầu

trong 5 nhóm nhân tố làm vượt chi phí dự án

Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko

John Ameh, et al (2010)

6 Kiểm soát tài chính kém

7 Thay đổi thiết kế thường xuyên Liên quan đến

hạng mục công trình

8 Hành vi lừa đảo và lại quả

9 Công việc phát sinh

toán chi phí

11 Biến động giá nguyên vật liệu

12 Lãi suất cao

13 Chế độ tài chính, trái phiếu và thanh toán Liên quan đến tài

chính

14 Áp lực lạm phát

15 Tỷ gía hối đoái Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010) trong nghiên cứu “Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường ở Ghana” đã tìm ra 14 nguyên nhân quan trọng nhất của việc vượt chi phí dự án Các nguyên nhân đó là:

Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường

ở Ghana theo Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010)

Trang 18

13 Kỹ thuật phức tạp so với quy mô của dự án

14 Sự can thiệp của chính phủ

A.S Ali*, S.N Kamaruzzaman (2010) trong nghiên cứu “Chi phí thực hiện

các dự án nhà cao tầng ở KlangValley”, kết quả chỉ ra rằng có 13 nhân tố chính làm

vượt chi phí thực hiện dự án

Bảng 2.4: Các nhân tố chính làm vượt chi phí thực hiện dự án theo A.S Ali*, S.N

8 Chi phí thiết bị cao

9 Biến động giá nguyên liệu

10 Điều kiện không lường trước được

11 Chi phí dự phòng tính không đủ

12 Thiết bị, phương pháp xây dựng lỗi thời và không phù hợp

13 Sai sót trong thiết kế

FP Eshofonie ( 2008) trong nghiên cứu “ Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây

dựng ở Nigeria” chỉ ra rằng từ 40 nguyên nhân yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây

dựng ở Nigeria, trong đó có 15 nhân tố ảnh hưởng lớn nhất Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xếp hạng từ cao đến thấp theo bảng sau:

Bảng 2.5: Các nhân tố ảnh hưởng chi phí xây dựng ở Nigeria theo

5 Biến động của giá nguyên liệu

6 Kinh nghiệm của Nhà thầu

7 Dữ liệu xây dựng không có

8 Chi phí phát sinh

9 Thay đổi thiết kế thường xuyên

10 Nguyên vật liệu không đầy đủ

11 Kiểm soát tài chính dự án kém

12 Sự ổn định kinh tế

13 Hành vi lừa đảo và lại quả

14 Nhà cung cấp thay đổi

15 Tỷ giá ngoại tệ Henry Alinaitwe et al (2013) đã chỉ ra 22 nguyên nhân làm vượt tiến độ và chi phí thực trong một cuộc điều tra những nguyên nhân của sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây dựng khu vực công ở Uganda Các nguyên nhân đó là:

Bảng 2.6: Các nguyên nhân sự chậm trễ và vượt chi phí trong các dự án xây

dựng khu vực công ở Uganda theo Henry Alinaitwe et al (2013)

1 Thiết bị, công cụ và kế hoạch thiếu hoặc không hiệu quả

2 Nguồn nguyên liệu trên thị trường nội địa không đáng tin cậy

Trang 19

3 Đình công của công nhân

4 Không đủ nhân lực (ví dụ: số lượng ít và thiếu đào tạo)

5 Trì hoãn thanh toán cho nhà thầu, các nhà cung cấp

6 Làm lại do nhà thầu làm cho công việc kém, vật liệu sai

7 Thay đổi quy mô, thay đổi thông số kỹ thuật vật liệu

8 Giao tiếp kém (ví dụ như phản ứng chậm với các truy vấn tại công

trường, nhận trễ bản vẽ v.v)

9 Quản lý tiến độ kém

10 Giám sát và kiểm soát kém (ví dụ do người giám sát không đủ năng

lực, không đáng tin cậy)

11 Thiếu sót trong các văn bản hợp đồng

12 Tranh chấp trong các bên tham gia dự án

13 Lạm phát chi phí bảo hiểm và lãi suất cao

14 Tình trạng thiếu nhiên liệu

15 An ninh chính trị / bất ổn

16 Thời tiết xấu

17 Điều kiện thi công khác nhau

18 Tai nạn thi công

19 Dự án lớn và phức tạp

20 Vị trí dự án (ví dụ như xa các trung tâm kinh doanh)

21 Quan liêu (ví dụ như quy định về việc phê duyệt thay đổi)

22 Khối lượng công việc của nhà thầu

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Theo Thanh (2008), chỉ ra rằng từ 30 yếu tố rủi ro được xếp hạng theo giá trị

trung bình, thu thập từ khảo sát bảng câu hỏi và kết hợp với ý kiến chuyên gia, tác

giả đã xác định được 14 yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi chi phí

trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam Kết quả được thể hiện qua sơ đồ

xương cá sau:

Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008)

Bên cạnh đó tác giả đã xác định được 18 mối quan hệ chủ yếu giữa các yếu tố tác động đến vượt chi phí trong các dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

Trang 20

Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008)

Bộ Xây dựng ban hành văn bản số 900/BXD-KTXD ngày 01/6/2012 “Về việc

hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình”, trong

văn bản nêu trên xác định các yếu tố gây vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây

dựng là do:

- Do yếu tố biến động giá nguyên vật liệu; Biến động tỷ giá ngoại tệ; Chế độ

tiền lương thay đổi;

- Do khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng;

- Do việc bố trí vốn dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ dự án hoặc thay đổi

nguồn vốn thực hiện;

- Do năng lực của Chủ đầu tư, Tư vấn, Nhà thầu trong các khâu chuẩn bị đầu

tư, lựa chọn nhà thầu và tổ chức thi công dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án;

- Do tính toán chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá theo độ dài thời gian thực hiện dự án chưa đúng, chưa đủ theo quy định

án không vượt tổng mức đầu tư ban đầu được duyệt, ta cần tìm hiểu kỹ hơn về các

yếu tố trên

Trang 21

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư dự án

hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

việc vượt ổng mức đầu tư

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu

trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định

các nguyên nhân dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ

thuật KCN tại tỉnh Long An nhằm xây dựng bảng câu hỏi khảo sát dựa trên các

nhân tố tìm được

Sau khi xác định được các nguyên nhân làm vượt tổng mức đầu tư, tác giả sẽ

tiến hành khảo sát thực nghiệm (Pilot test) nhằm để kiểm tra độ phù hợp của các

nhân tố cũng như sự dễ hiểu của bảng câu hỏi

Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi, tác giả sẽ tiến hành khảo sát chính thức để thu thập được dữ liệu khảo sát qua đó xác định được các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Các yếu tố quan trọng này được phân tích và xếp hạng bằng phần mềm SPSS Dựa trên các nhân tố sẽ đưa ra những kết luận, kiến nghị và biện pháp nhằm hạn chế việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa bàn tỉnh Long An

3.2 Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự

án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại Long An

Việc nhận dạng các nhân tố được thực hiện thông qua phân tích nội dung các nghiên cứu tương tự đã thực hiện trước đây và sau đó là quá trình tham khảo ý kiến một số chuyên gia nhằm phát hiện, bổ sung và loại bỏ các yếu tố đầu vào cũng như hiệu chỉnh (chỉ những nhân tố nào phù hợp với dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An mới được lựa chọn) để đưa ra được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

Cụ thể, thông qua một số nghiên cứu trong và ngoài nước của Nida Azhar et al (2008), Oko John Ameh, et al (2010), Nicholas Chileshe, Paul danso Berko (2010), A.S Ali* S.N Kamaruzzaman (2010), FP Eshofonie ( 2008), Henry Alinaitwe et al (2013), Bình (2011), Thanh (2008), Toàn (2011) và văn bản số 900/BXD-KTXD ngày 01/6/2012 của Bộ Xây dựng Đồng thời, qua quá trình thu thập số liệu thực tế của việc xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An thông qua các Công ty hạ tầng KCN để nhận biết được các nguyên nhân gây vượt tổng mức đầu

tư Tác giả tổng hợp được 32 yếu tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các

dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Dựa vào ý kiến của các chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN; đặc biệt, trong đó có ý kiến của thầy TS Đinh Công Tịnh thì số lượng các nhân tố này là tương đối đủ và phù hợp để tiến hành khảo sát thử

Tiếp đó để kiểm tra sự phù hợp của các nhân tố vừa xác định được đối với đặc thù là các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An, tác giả tham khảo ý kiến

Trang 22

một số kỹ sư có kinh nghiệm của Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng của Ban

Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An và một số chuyên gia của các Công ty hạ tầng tại

các KCN trên địa bàn tỉnh Long An (7 chuyên gia), chỉ các yếu tố phù hợp với lĩnh

vực hạ tầng kỹ thuật được giữ lại, các yếu tố không phù hợp với lĩnh vực hạ tầng kỹ

thuật KCN và một số yếu tố không phù hợp với điều kiện của tỉnh Long An bị loại

bỏ

Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, tác giả nhận dạng được 30 yếu tố gây

ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN

tại tỉnh Long An, như trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Các nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật

KCN trên địa bàn tỉnh Long An

ST

T

Tên nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư Tài liệu tham khảo

I Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô

[8]; [10]

4 Chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao [1]; [2]; [3]; [6]

5 Điều chỉnh mức lương tối thiểu Ý kiến chuyên gia

II Nhóm nhân tố khách quan

6 Nhân công, vật tư, thiết bị không đáp ứng được

tiến độ thực hiện dự án

[3]; [4]; [6]; [8]; [9]

7 Cơ sở hạ tầng trong khu vực không đồng bộ Ý kiến chuyên gia

10 Các điều kiện không lường trước được [1]; [5]

11 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác [8]

III Nhóm nhân tố chính sách, pháp luật

12 Chính sách pháp luật thay đổi [2]; [4]; [6]; [8];

[10]

13 Hành lang pháp luật thiếu và không đủ Ý kiến chuyên gia

14 Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án kéo dài [10]

15 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp [10]

16 Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng không phù hợp

[3]; [8]

IV Nhóm nhân tố trong quá trình thực hiện dự

án

17 Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài [8]; [10]

18 Sai sót trong thi công và làm lại [4];[9]

19 Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư [1]; [2];[3]

20 Sai sót trong khảo sát lập dự án [9]

22 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả [1]; [3]

23 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp

[1]; [5]; [8]

24 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị [2]; [5];[9]

26 Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án [4]; [5]; [8]

27 Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Ý kiến chuyên gia

30 Tiến độ thực hiện dự án chồng chéo kéo dài [4]; [5]; [10]

Trang 23

3.2.1 Giải thích các nhân tố

1 Biến động giá Giá nguyên vật liệu có thể thay đổi lên xuống

vào các thời điểm khác nhau Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu tăng cao đột biến Điều này có thể làm thay đổi kế hoạch thực hiện dự án, làm vượt tổng mức mức đầu tư cho dự án

2 Giá thuê đất biến động Đối với các dự án đầu tư xây dựng KCN, nhà

nước giao đất cho doanh nghiệp để được phép làm chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm trả tiền thuê đất lại cho nhà nước Vậy rõ ràng giá thuê đất biến động sẽ làm vượt tổng mức đầu

3 Lãi suất thay đổi Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN kéo dài

nhiều năm, nguồn vốn chủ yếu là từ vốn vay,

do đó biến động lãi suất ảnh hưởng rất lớn đến việc vượt tổng mức đầu tư

4 Chi phí nhân công, thiết

bị, vật liệu cao

Rõ ràng chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao

sẽ dẫn đến chi phí xây dựng tăng cao làm cho vượt tổng mức đầu tư

5 Điều chỉnh mức lương tối

thiểu

Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu sẽ làm cho chi phí nhân công, ca máy cũng cần phải được điều chỉnh phù hợp với thời điểm triển khai dự

án Chính điều này gây ra việc vượt tổng mức đầu tư

6 Nhân công, nguyên liệu,

thiết bị không đáp ứng

Nguồn nhân công, nguyên liệu, thiết bị không

ổn định khối lượng cung cấp có thể là nguyên

được tiến độ thực hiện dự

án

nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, thay đổi kế hoạch dự án và gây ra vượt tổng mức đầu tư

7 Cơ sở hạ tầng trong khu vực không đồng bộ

Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN thường là những dự án có quy mô lớn, nếu nằm ở các vị trí khó khăn về mặt địa lý, các

cơ sở hạ tầng hỗ trợ như đường giao thông không đảm bảo, gây khó khăn trong việc triển khai dự án

8 Điều kiện địa chất phức tạp

Địa chất phức tạp làm phát sinh các chi phí khi thực hiện, gây ra vượt tổng mức đầu tư dự án

9 Vấn đề tham nhũng Sự quan liêu, nhũng nhiễu của chính quyền địa

phương cũng đã gây không ít phiền toái cho Chủ đầu tư dự án

10 Các điều kiện không lường trước được

Các điều kiện không lường trước được như xảy

ra thiên tai, dịch họa… cũng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án, kéo dài thời gian triển khai làm vượt tổng mức đầu tư

11 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

Việc vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (cấp nước, viễn thông, …) vẫn thường thấy đối với các công trình ở khu vực đô thị đông dân Nguyên nhân này sẽ dẫn đến sự chậm tiến độ dự án, làm vượt tổng mức đầu tư

12 Chính sách pháp luật thay đổi

Khi những chính sách của Nhà nước thay đổi trong thời gian thực hiện dự án khác biệt so với thời điểm lập dự án, yêu cầu Chủ đầu tư phải thay đổi thiết kế để phù hợp với các chính sách mới, hoặc có thể Chủ đầu tư phải điều chỉnh cả mục tiêu đặt ra ban đầu đối với dự án gây khó

Trang 24

khăn cho Nhà thầu trong việc điều chỉnh thiết

kế và biện pháp thi công tại công trường Điều này sẽ làm vượt tổng mức đầu tư

13 Hành lang pháp luật thiếu

và không đủ

Các dự án cơ sở hạ tầng nói chung thường chịu ảnh hưởng rất lớn bởi cơ chế, chính sách, thể hiện qua hệ thống giám sát pháp luật

14 Thời gian thẩm định và

phê duyệt dự án kéo dài

Thời gian thẩm định dự án kéo dài có thể làm ngưng trệ một số công tác khác theo sau như:

công tác đền bù giải tỏa mặt bằng, cấp phép xây dựng…

15 Thủ tục cấp giấy chứng

nhận đầu tư phức tạp

Việc thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp có thể gây ra nhiều khó khăn nhất định cho nhà đầu tư

16 Suất vốn đầu tư, định mức

chi phí tỷ lệ, đơn giá xây

dựng, chỉ số giá xây dựng

không phù hợp

Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thiếu sót hoặc không phù hợp dẫn đến việc ước lượng tổng mức đầu tư sai sót Do đó sẽ dẫn đến những phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư

17 Thời gian đền bù, giải tỏa

mặt bằng kéo dài

Thông thường, vốn cho dự án từ khu vực tư nhân là vốn vay, do đó chậm trễ trong giải phóng mặt bằng khiến dự án chậm tiến độ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho Chủ đầu tư khi phải trả lãi vay, điều này sẽ làm vượt tổng mức đầu tư

18 Sai sót trong thi công và

làm lại

Việc sai sót trong thi công là một nguyên nhân làm chậm tiến độ, phát sinh chi phí gây vượt tổng mức đầu tư

19 Sai sót trong ước lượng

21 Năng lực CĐT/Ban QLDA kém

Chủ đầu tư phải thể hiện được năng lực vai trò của mình trong công tác điều hành, quyết định, chủ động tìm cách giải quyết và xử lý các vấn

đề phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý thực hiện dự án, nếu không sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến dự án

22 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả

Việc yếu kém trong việc quản lý hợp đồng với các nhà thầu có thể sẽ làm tăng chi phí xây dựng dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư của dự

án

23 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp

Trong giai đoạn ban đầu hình thành dự án, đã xác định được thiết bị, phương pháp thi công, nhưng nếu nhà đầu tư không lường hết những khó khăn thì khi thi công sẽ rất dễ xảy ra những phát sinh chưa lường trước làm vượt tổng mức đầu tư của dự án

24 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị

Việc lựa chọn Nhà thầu xây lắp, thiết bị không phù hợp có thể là nguyên nhân làm giảm chất lượng, kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí thực hiện nên làm vượt tổng mức đầu tư cho dự

án

25 Quản lý dự án kém Việc quản lý dự án kém có thể sẽ làm phát sinh

Trang 25

những công việc không cần thiết so với kế hoạch đã đề ra

26 Tranh chấp giữa các bên

tham gia dự án

Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án sẽ làm chậm tiến độ thực hiện của dự án và những tranh chấp này có thể làm mất uy tín của Chủ đầu tư và Nhà thầu tham gia dự án

27 Điều chỉnh quy hoạch chi

tiết xây dựng

Trong quá trình xây dựng việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng sẽ làm thay đổi quy mô các hạng mục công trình xây dựng dẫn đến việc vượt tổng mức đầu tư

28 Điều chỉnh phân kỳ đầu

Việc điều chỉnh phân kỳ khi thực hiện dự án sẽ làm nguồn vốn của nhà đầu tư thay đổi, dẫn đến việc nhà đầu tư phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau sẽ làm phát sinh thêm chi phí khi triển khai dự án

29 Dự phòng phí không tính

đủ

Dự phòng phí tính không đủ cho khối lượng công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án sẽ làm vượt tổng mức đầu tư khi triển khai dự án

30 Tiến độ thực hiện dự án

chồng chéo kéo dài

Bảng tiến độ là cơ sở để triển khai dự án, tuy nhiên trong quá trình triển khai có thể bị chồng chéo do công tác phối hợp giữa thầu chính và các nhà thầu phụ không tốt, làm chậm trễ tiến

độ tổng thể của dự án Chính vì vậy, công tác quản lý tiến độ của dự án phải được Chủ đầu tư hết sức chú trọng nhằm đảm bảo tiến độ chung của dự án

3.2.2 Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi (Questionnaire) là một trong những công cụ thường được dùng

để khảo sát và thu thập dữ liệu cho việc nghiên cứu Chính vì vậy, không có gì khó

và quan trọng bằng việc chọn lọc các câu hỏi nghiên cứu và sắp xếp các ngôn từ dùng cho câu hỏi Việc thiết kế bảng câu hỏi không tốt có thể dẫn đến những kết quả phân tích sai lệch xa so với điều kiện thực tế, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc nghiên cứu Vì vậy, bảng câu hỏi khảo sát đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, tránh tình trạng người trả lời hiểu câu hỏi theo nhiều nghĩa khác nhau làm kết quả bị sai lệch Ngoài ra, phương pháp này còn có những thuận lợi là chi phí thực hiện thấp, dễ dàng thực hiện, và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần tham gia trong thời gian ngắn

Nội dung bảng câu hỏi gồm 2 phần:

+ Phần I: là thông tin về những nhân tố làm vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Phần này bao gồm 30 câu hỏi tương

ứng với 30 yếu tố thu được trình bày ở bảng 3.1 Dữ liệu thu thập được thông qua

đánh giá của người được phỏng vấn về khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố

+ Phần II: là các thông tin cá nhân của người được phỏng vấn như kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng, vị trí công tác, vai trò của người phỏng trong đơn vị, quy mô các dự án mà người được phỏng vấn đã từng tham gia

Trang 26

Quy trình thiết kế bảng câu hỏi

Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011)

Theo quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây

dựng sơ bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn

những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các

chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng,

dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý

kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu

hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát

Trong nghiên cứu này, sau khi đã xác định được các nhân tố gây vượt tổng

mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Tác giả đã xây

dựng được Bảng câu hỏi sơ bộ dựa trên các nhân tố đó, thông qua ý kiến của một số

anh chị đang công tác tại các đơn vị là Ban Quản lý Dự án của các KCN trên địa

bàn tỉnh Long An (10 chuyên gia); tất cả đều thống nhất rằng Bảng câu hỏi được

xây dựng từ các nhân tố gây vượt tổng mức đầu tư ở bảng 3.1 là phù hợp để tiến

hành khảo sat thử

Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo: Một trong những hình thức đo lường

các khái niệm trừu tượng được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là dạng thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu Trong đề tài nghiên cứu này tác giả chọn loại thang đo năm (05) mức độ (five scales) nhằm đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lên sự vượt tổng mức đầu tư Mỗi câu hỏi gồm có 2 nội dung cần trả lời:

Bảng 3.2: Bảng mã hóa thang đo cho nghiên cứu

Điểm Khả năng xảy ra Mức độ ảnh hưởng

(1) Rất ít xảy ra Không ảnh hưởng (2) Ít xảy ra Ít ảnh hưởng (3) Có thể xảy ra Có ảnh hưởng (4) Xảy ra nhiều Ảnh hưởng nhiều (5) Xảy ra rất nhiều Ảnh hưởng rất nhiều

3.3 Thu thập dữ liệu 3.3.1 Xác định kích thước mẫu

Trước khi tiến hành phát bảng câu hỏi khảo sát cần phải xác định số lượng mẫu cần phải đạt được Một nghiên cứu có giá trị khi mẫu dùng để thu thập dữ liệu

có tính đại diện cao cho tổng thể Tính đại diện của mẫu phụ thuộc chủ yếu vào kích

cỡ và tính đồng nhất của mẫu, mẫu càng lớn và càng đồng nhất thì tính đại diện càng cao

Theo Hoelter (1983) thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 200

Theo Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu cho một tham

số ước lượng theo tỷ lệ 5:1 Theo công thức kinh nghiệm của Bollen (1989) thì số lượng mẫu nghiên cứu gấp 5 lần số lượng các nhân tố là đạt yêu cầu Số lượng nhân tố được phân tích là

Trang 27

30 nhân tố, suy ra số lượng mẫu tối thiểu cần phải đạt được theo kinh nghiệm của

Bollen là 150 mẫu

3.3.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi

Nguồn dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu này bao gồm nguồn dữ liệu thứ cấp và

nguồn dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các nguyên cứu trước đây

và tham khảo ý kiến của chuyên gia Dữ liệu sơ cấp, thu thập thông qua phỏng vấn

trực tiếp hoặc gián tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát đến đối tượng là các nhà quản

lý, chuyên gia và kỹ sư có liên quan đến các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN trên địa

bàn tỉnh Long An Qua quá trình thu thập số liệu từ bảng câu hỏi, tác giả thu được

158 bảng câu hỏi phù hợp được trả lời từ các đối tượng trên Điều này chứng tỏ số

lượng mẫu của nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp theo Bollen (1989), ta có thể tiến

hành phân tích dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách phân phát bảng khảo sát đến

các kỹ sư là đơn vị quản lý Nhà nước, CĐT/Ban QLDA, TVTK/TVGS và Nhà thầu

thi công Các bảng khảo sát này gồm 2 loại: bảng khảo sát giấy và file khảo sát

được gửi qua email Sau khi thu thập bảng câu hỏi, tiến hành kiểm tra và loại bỏ

những bảng trả lời không hợp lệ (câu trả lời bị thiếu, câu trả lời có nhiều kết quả

khác nhau)

3.3.3 Kiểm định thang đo

Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy

của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định thang đo là kiểm

tra xem các mục hỏi nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm lý thuyết đang

nghiên cứu, và những mục hỏi nào không Điều này liên quan đến hai phép tính

toán: tương quan giữa bản thân các mục hỏi (đặc trưng bằng hệ số Cronbach

Anpha) và tương quan giữa các điểm số của từng mục hỏi với điểm số toàn bộ các

mục hỏi (đặc trưng bởi hệ số tương quan biến tổng) cho mỗi bảng câu hỏi

3.3.3.1 Hệ số Cronbach’s Anpha

Theo Tùng (2011), hệ số Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về

mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, một trong

những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định

độ tin cậy chia đôi

Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:

2 2

Trong đó:

S : Phương sai của tổng các lần đo

­ : có giá trị 0<<1; càng lớn thì độ tin cậy càng cao

Theo Trọng và Ngọc (2008), thì hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng được, và từ 0.8 trở lên là tốt

3.3.3.2 Hệ số tương quan biến tổng (item – total coreclation)

Theo Tùng (2011) hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong một thang đo Do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao Các hệ số có tương quan biến tổng < 0.3 thì có thể được xem là biến rác và sẽ bị loại ra khỏi thang đo Vì vậy trong nghiên cứu này, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 mới được lựa chọn

3.4 Công cụ nghiên cứu

Sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát thu thập dữ liệu cho bước phân tích

Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo của các

biến

Kiểm định t – Test để đánh giá có hay không sự khác biệt về trị trung bình

giữa các nhóm trả lời trong các câu hỏi

Hệ số tương quan hạng Spearman dùng để xác định có hay không sự đồng

thuận giữa các nhóm trả lời về xếp hạng khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Kỹ thuật Principal Component Analysis (Phân tích thành phần chính) với phép quay Varimax để nhóm các biến có liên hệ với nhau thành một nhân tố

Phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel được dùng để xử lý số liệu thu

thập

Trang 28

Chương 4: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 4.1 Quy trình phân tích số liệu

Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu

Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi thông qua bước khảo sát thực nghiệm (Pilot

test), ta sẽ tiến hành khảo sát chính thức thức để thu thập dữ liệu phân tích Dữ liệu

thu thập được tác giả tiến hành phân tích thống kê mô tả các thành phần trả lời bảng

câu hỏi nhằm có cái nhìn tổng quan về số liệu khảo sát Tiếp theo sử dụng hệ số

Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo các biến Các kiểm định t - Test,

hệ số tương quan Spearman để đánh giá khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của

các yếu tố theo quan điểm đánh giá giữa các nhóm Sau cùng, sử dụng phép phân

Thống kế mô tả và kiểm định thang đo

Dữ liệu thu được sau khi khảo sát

Tính toán trị trung bình các yếu tố theo

khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng

Xếp hạng các yếu theo khả năng xảy ra và

mức độ ảnh hưởng

Kiểm tra tương quan xếp hạng Spearman

Kiểm định t Dùng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

4.2 Khảo sát thực nghiệm

Bảng câu hỏi sơ bộ được gửi đến 16 chuyên gia tham gia trả lời nhằm kiểm tra

sự đầy đủ, phù hợp và mức độ dễ hiểu của các yếu tố trong bảng câu hỏi Tất cả các chuyên gia này đều có kinh nghiệm với các dự án hạ tầng kỹ thuật KCN nằm trên địa bàn các huyện thuộc tỉnh Long An như: Đức Hòa, Cần Giuộc, Cần Đước, Thủ Thừa, Bến Lức Điều này cho thấy kết quả khảo sát mang tính đại diện cho các dự

án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An Trong số 16 bảng câu hỏi được phát ra, thu được 12 bảng câu hỏi được trả lời

Để thuận tiện trong việc đưa dữ liệu thu thập vào phần mềm SPSS phân tích, các yếu tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An được tổng hợp và mã hóa theo bảng dưới đây :

Bảng 4.1: Bảng mã hóa các nhân tố

I A Nhóm nhân tố kinh tế vĩ mô

1 A1 Biến động giá

2 A2 Giá thuê đất biến động

3 A3 Lãi suất thay đổi

4 A4 Chi phí nhân công, thiết bị, vật liệu cao

5 A5 Điều chỉnh mức lương tối thiểu

Trang 29

8 B3 Điều kiện địa chất phức tạp

9 B4 Vấn đề tham nhũng

10 B5 Các điều kiện không lường trước được

11 B6 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác

III C Nhóm nhân tố chính sách, pháp luật

12 C1 Chính sách pháp luật thay đổi

13 C2 Hành lang pháp luật thiếu và không đủ

14 C3 Thời gian thẩm định và phê duyệt dự án kéo dài

15 C4 Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư phức tạp

16 C5 Suất vốn đầu tư, định mức chi phí tỷ lệ, đơn giá xây dựng, chỉ số

giá xây dựng không phù hợp

IV D Nhóm nhân tố trong quá trình thực hiện dự án

17 D1 Thời gian đền bù, giải tỏa mặt bằng kéo dài

18 D2 Sai sót trong thi công và làm lại

19 D3 Sai sót trong ước lượng tổng mức đầu tư

20 D4 Sai sót trong khảo sát lập dự án

21 D5 Năng lực CĐT/Ban QLDA kém

22 D6 Quản lý hợp đồng kém hiệu quả

23 D7 Thiết bị, phương pháp thi công lỗi thời và không phù hợp

24 D8 Sai sót trong đấu thầu xây lắp, thiết bị

25 D9 Quản lý dự án kém

26 D10 Tranh chấp giữa các bên tham gia dự án

27 D11 Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng

28 D12 Điều chỉnh phân kỳ đầu tư

29 D13 Dự phòng phí không tính đủ

30 D14 Tiến độ thực hiện dự án chồng chéo kéo dài

4.2.1 Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng

Để kiểm định độ tin cậy thang đo ta tiến hành kiểm tra các hệ số Cronbach’s

Alpha và hệ số tương quan biến tổng Theo Trọng và Ngọc (2008), thì hệ số

Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng được, và từ 0.8 trở lên là tốt Theo Tùng (2011), chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng > 0.3 mới được lựa chọn

Chức năng Reliability Analysis trong phần mềm SPSS được dùng để đánh giá

độ tin cậy thang đo của dữ liệu thu thập, cụ thể như sau: Trong luận văn, ta phải tiến hành kiểm tra độ tin cậy thang đo khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của nhân

tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN tại tỉnh Long An

Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng

Cronbach's Alpha N of Items

Bảng 4.3: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng

Mã biến

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Ngày đăng: 02/08/2016, 04:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 2.2 Các nhân tố làm vượt chi phí các dự án viễn thông ở Nigeria theo Oko (Trang 17)
Bảng 2.3: Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 2.3 Các nguyên nhân của việc vượt chi phí các dự án xây dựng đường (Trang 17)
Hình 2.1: Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008) - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 2.1 Sơ đồ tác động của 14 yếu tố đến chi phí theo Thanh (2008) (Trang 19)
Hình 2.2: Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008) - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 2.2 Sơ đồ nhân quả rủi ro chi phí dự án theo Thanh (2008) (Trang 20)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 21)
Hình 3.2: Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011) - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi theo Bình (2011) (Trang 26)
Hình 4.1: Quy trình phân tích số liệu - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 4.1 Quy trình phân tích số liệu (Trang 28)
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.4 Hệ số Cronbach’s Anpha thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ 2 (Trang 30)
Bảng 4.11: Vai trò của người trả lời trong dự án - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.11 Vai trò của người trả lời trong dự án (Trang 33)
Hình 4.2: Vai trò của người trả lời trong dự án - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 4.2 Vai trò của người trả lời trong dự án (Trang 33)
Bảng 4.14: Phần lớn quy mô dự án đã tham gia - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.14 Phần lớn quy mô dự án đã tham gia (Trang 34)
Bảng 4.18: Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.18 Hệ số tương quan biến tổng thang đo mức độ ảnh hưởng sau khi loại bỏ (Trang 35)
Bảng 4.32: Hệ số KMO và Bartlett's Test - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.32 Hệ số KMO và Bartlett's Test (Trang 44)
Hình 4.6: Giá trị Eigenvalues của các yếu tố - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Hình 4.6 Giá trị Eigenvalues của các yếu tố (Trang 45)
Bảng 4.35: Kết quả phân tích - Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vượt tổng mức đầu tư các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại tỉnh Long An
Bảng 4.35 Kết quả phân tích (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w