1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh

17 945 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 242,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang HanhPHẦN 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Tên Công ty: Công ty TNHH nước giải khát Quang HanhTrụ sở chính: Sáo Sậu khu 3, phường Đại Phúc, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.Điện thoại: 0241895488Email: Quanghanhcp2013gmail.com Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn NghịNgày hoạt động: 01022008Công ty được thành lập vào ngày 01022008 với tên gọi là Công ty TNHH một thành viên thương mại Nguyên Phú Sĩ với vốn điều lệ 2.800.000.000 đồng. Ngày 02072013 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh Giai đoạn đầu Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước tinh khiết. Hiện nay Công ty mở rộng và sản xuất và kinh doanh thêm nước giải khát: nước chanh muối Facet, bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng, bán buôn bán lẻ nước khoáng Suối Mơ, nước khoáng Lavie…Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trở thành một đơn vị mạnh trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước tinh khiết và nước giải khát trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Với Ban điều hành giàu kinh nghiệm, năng lực lãnh đạo cao cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tận tâm, giàu trình độ chuyên môn, Công ty đã và đang cố gắng trở thành một trong những Công ty hàng đầu khu vực phía Bắc.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp1.1.2.1. Chức năngCông ty TNHH nước giải khát Quang Hanh chuyên sản xuất và phân phối nước uống tinh khiết, nước chanh muối Facet, bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng, bán buôn bán lẻ nước khoáng Suối Mơ, nước khoáng Lavie chủ yếu là trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận: Hải Dương, Hưng Yên… Với mục tiêu mang lại cuộc sống tươi vui, khoẻ mạnh với dòng sản phẩm nước tinh khiết, nước giải khát và khí gas để đáp ứng nhu cầu và mang lại sự hài lòng cho khách hàng cả về chất lượng và giá cả.1.1.2.2. Nhiệm vụXây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phương châm ngày càng phát triển và vững mạnh.Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước.Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường.

Trang 1

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Tên Công ty: Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh

-Trụ sở chính: Sáo Sậu khu 3, phường Đại Phúc, Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

-Điện thoại: 0241895488

-Email: Quanghanhcp2013 @gmail.com

-Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Nghị

-Ngày hoạt động: 01/02/2008

Công ty được thành lập vào ngày 01/02/2008 với tên gọi là Công ty TNHH một thành viên thương mại Nguyên Phú Sĩ với vốn điều lệ 2.800.000.000 đồng Ngày 02/07/2013 Công ty đổi tên thành Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh Giai đoạn đầu Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước tinh khiết Hiện nay Công ty mở rộng và sản xuất và kinh doanh thêm nước giải khát: nước chanh muối Facet, bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng, bán buôn bán lẻ nước khoáng Suối Mơ, nước khoáng Lavie…

Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, Công ty đã trở thành một đơn vị mạnh trong lĩnh vực sản xuất và phân phối nước tinh khiết và nước giải khát trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Với Ban điều hành giàu kinh nghiệm, năng lực lãnh đạo cao cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tận tâm, giàu trình độ chuyên môn, Công ty đã và đang cố gắng trở thành một trong những Công ty hàng đầu khu vực phía Bắc

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.1.2.1 Chức năng

Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh chuyên sản xuất và phân phối nước uống tinh khiết, nước chanh muối Facet, bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng, bán buôn bán lẻ nước khoáng Suối Mơ, nước khoáng Lavie chủ yếu là trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận: Hải Dương, Hưng Yên… Với mục tiêu mang lại cuộc sống tươi vui, khoẻ mạnh với dòng sản phẩm nước tinh khiết, nước giải khát và khí

Trang 2

gas để đáp ứng nhu cầu và mang lại sự hài lòng cho khách hàng cả về chất lượng và giá cả

1.1.2.2 Nhiệm vụ

-Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phương châm ngày càng phát triển và vững mạnh

-Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước

-Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty

-Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng

-Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Công ty TNHH nước giải khát Quang

Hanh

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản trị

- Giám đốc: là lãnh đạo cao nhất của Công ty, là người phụ trách chung các

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận Giám đốc

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN SẢN

XUẤT

BỘ PHẬN KINH DOANH

BỘ PHẬN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

Trang 3

cũng là người đại diện hợp pháp của Công ty trong các quan hệ giao dịch kinh doanh

- Bộ phận sản xuất: tiếp nhận các nguyên vật liệu tổ chức sản xuất, đóng gói

và dự trữ hàng hóa

- Bộ phận kinh doanh: nghiên cứu sản phẩm, tổ chức chào hàng, tổ chức

quoảng cáo giới thiệu sản phẩm và cung ứng trực tiếp cho mọi đối tượng, quản lý tiền hàng, cơ sở vật chất do Công ty giao

- Bộ phận kế toán: quản lý toàn bộ tài chính, ngân sách của Công ty, thống kê

thu chi và báo cáo tình hình tài chính, lập kế hoạch tài chính, thực hiện nghĩa các vụ thuế, chi trả lương cho nhân viên

- Bộ phận hàng chính nhân sự: nghiên cứu soạn thảo nội quy, quy chế về tổ

chức lao động trong nội bộ Công ty, xây dựng các định mức đơn giá về lao động Tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí sử dụng lao động, lên kế hoạch đào tạo lao động Thực hiện các chế độ về lao động và trả lương cho nhân viên

1.1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

-Sản xuất nước uống tinh khiết

-Nước chanh muối Facet

-Bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng

-Bán buôn bán lẻ nước khoáng Suối Mơ, nước khoáng Lavie

1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp

Bảng 1.1 Số lượng lao động trong Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh

Năm

Bộ phận

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Bộ phận Hành

Bộ phận kinh

Trang 4

(Nguồn: Bộ phận Hành chính Nhân sự) Nhận xét: Số lượng lao động của Công ty tăng đều qua các năm, đặc biệt là bộ

phận sản xuất tăng 9 lao động năm 2013-2015 tương ứng tăng 7,14% Việc phân bổ nguồn lực cho các bộ phận là khá hợp lý đối với một Công ty sản xuất cụ thể năm

2015 có 57,14% lao động tập trung ở bộ phận Sản xuất, 19,05% lao động ở bộ phận Kinh doanh Tại các bộ phận Kế toán, Hành chính Nhân sự có số lượng nhận viên khá ổn định qua các năm, tuy nhiên nhân viên ở 2 phòng này không nhiều các nhân viên phải đảm nhận khá nhiều công việc đôi khi công việc bị chậm tiến độ so với dự kiến.Có thể thấy việc ra tăng số lượng lao động và phân bổ lao động hợp lý làm quy

mô của Công ty càng ngày được mở rộng và vững mạnh để đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Bảng 1.2 Chất lượng lao động tại Công ty TNHH nước giải khát Quanh Hanh

Năm

Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Bộ phận Hành chính Nhân sự) Nhận xét: Từ bảng số liệu 1.2 ta thấy rằng chất lượng lao động của Công ty

tăng dần đều qua các năm Mặc dù chất lượng lao động tăng nhưng lao động phổ phông vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất chiếm tới 59,52% năm 2015 Bên cạnh đó một bộ phận lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp tăng 4,76% trong 2 năm

2014-2015, lực lượng này có ảnh hưởng nhất đinh đến quá trình hoạt động của Công ty

Tỷ lệ lao động có trình độ đại học chỉ chiếm gần 20% đây là lực lượng có chất lượng nhưng chiếm tỉ lệ khá ít trong Công ty

Sở dĩ có sự thay đổi như trên là do Công ty mở rộng sản xuất có thêm lao động

để kịp thời phục vụ cho quá trình sản xuất Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế ngày càng trở nên khó khăn hơn, mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn đòi hỏi Công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng lao động để có thể giữ chân khách hàng cho Công ty bằng những sản phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh hơn

1.2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Trang 5

Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty TNHH nước

giải khát Quang Hanh

Năm

Chỉ tiêu

Số người Cơ cấu (%) người Số Cơ cấu (%) người Số Cơ cấu (%) 1.Giới tính

2.Độ tuổi

(Nguồn: Bộ phận Hành chính Nhân sự) Nhận xét: Ngành nghề lao động của Công ty là công việc nặng nhọc (giao

hàng, bốc dỡ hàng, sản xuất) vì thế lượng lao động nam ngày càng chiếm tỷ lệ cao hơn trong Công ty Tỷ lệ lao động nam tăng và tỷ lệ lao động nữ giảm dần qua các năm, cụ thể: Tỷ lệ lao động nam tăng 8,34% năm 2013-2014, và tăng 10,71% năm 2014-2015 Kéo theo đó là tỷ lệ lao động nữ giảm 8,34% năm 2013-2014, và giảm 10,71% năm 2014-2015

Nhân lực của Công ty chủ yếu là những người có độ tuổi từ 25-35 tuổi, chiếm 76.67% năm 2013, 72,22% năm 2014 và 66,67% năm 2015 Có thể nhận thấy tỷ lệ lao động từ 25-35 tuổi giảm dần qua các năm do tỷ lệ lao động dưới 25 tuổi tăng 3,34% năm 2013-2014, và tăng 7,14% năm 2014-2015 Những người trên 35 tuổi biến động ít vì họ độ lành nghề nhất định và sẽ dẫn dắt được những người mới vào nghề hướng tới sự hoạt động hiệu quả Lao động của Công ty đa số là lao động trẻ, năng động, nhiệt tình sẽ giúp Công ty phát triển mạnh trong tương lai

1.3 Quy mô vố kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 6

Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải

Khát Quang Hanh

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Cơ cấu vốn

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%)

(Nguồn: Bộ phận Kế toán Tài chính) Nhận xét: Tổng số vốn của Công ty năm 2014 tăng 9,6% so với năm 2013 và

tăng 9,06% năm 2014-2015 Tổng số vốn tăng đều qua các năm và luôn giữ mức tăng ổn định cho thấy sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh Nhìn chung vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn do đặc thù Công ty chuyên về sản xuất, phân phối cụ thể 62,06% năm 2013, 61,8% năm 2014 và 60,45% năm 2015 cho thấy tốc

độ quay vòng vốn khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, đây là một lợi thế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.5: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH

Nước Giải Khát Quang Hanh

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Cơ cấu

nguồn vốn

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Bộ phận Kế toán Tài chính)

Trang 7

Nhận xét: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn kinh

doanh và tăng từ 61,34%-66,71% qua 3 năm từ 2013-2015 Điều đó cho thấy mức

độ tự chủ về tài chính của Công ty là khá tốt, sẽ không phụ thuộc quá lớn vào các tổ chức tín dụng và chủ động đối phó với đối thủ cạnh tranh cũng như sự biến động của thị trường Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cũng như mở rộng quy mô trong tương lai Công ty cần có các giải pháp để huy động vốn nhiều hơn và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải Khát

Quanh Hanh.

Đơn vị: Triệu đồng

Stt

Năm

Chỉ tiêu Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013 2015/2014 Số

tiền Tỷ lệ tiền Số Tỷ lệ

1 Doanh thu thuần 11.050 12.422 13.604 1.372 12,42 1.182 9,52

2 Giá vốn bán hàng 8.020 8.630 9.250 610 7,61 620 7.18

3 Lợi nhuận gộp 3.030 3.792 4.354 762 25,15 562 14,82

4 Chi phí quản lý

5 Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế 1.565 1.684 1.876 119 7,6 192 11,4

6 Chi phí thuế thu

nhập doanh

nghiệp

7 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập

doanh nghiệp

1.252 1.347 1.500 95 7,59 153 11,36

(Nguồn: Bộ phận Kế toán Tài chính) Nhận xét: Trong nền kinh tế ngày càng cạnh tranh khó khăn, các Công ty mới

thành lập ngày càng tăng qua các năm nhất là mặt hàng nước giải khát nhưng Công

Trang 8

ty TNHH nước giải khát Quang Hanh vẫn có mức tăng doanh thu và lợi nhuận khá

ổn định, tăng qua các năm cụ thể là:

-Doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước Doanh thu năm 2014 tăng 1.372 triệu đồng tương ứng tăng 12,42% so với năm

2013 Doanh thu năm 2015 tăng 1.182 triệu đồng tương ứng tăng 9,52% so với năm 2014

-Lợi nhuận của Công ty trong 3 năm qua cũng thấy có những chuyển biến tích cực Ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2014 tăng 95 triệu đồng tăng 7,6% so với doanh thu năm 2013 còn năm 2015 tăng 153 triệu đồng tương ứng tăng 11,4% so với năm 2014

Những kết quả về doanh thu và lợi nhuận đó là minh chứng rõ ràng cho sự phát triển bền vững của Công ty trên thị trường, đó là thành quả của cả một tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty Tổng doanh thu của Công ty tăng lên là do Công ty đã dần mở rộng quy mô hoạt động, thương hiệu của Công ty được nhiều người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn

Trang 9

PHẦN II NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP.

2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp

2.1.1 Chức năng hoạch định.

Công tác hoạch định của Công ty hiện nay chủ yếu do giám đốc thực hiện sau khi lên kế hoạch cá nhân cũng như lấy ý kiến phản hồi tình hình kinh doanh thực tế

từ các bộ phận kinh doanh Mặc dù giám đốc rất có kinh nghiệm trong việc kinh doanh cũng như quản lý nhưng vì chỉ có 1 người nên không tránh khỏi việc sai sót trong ra quyết định.Công tác hoạch định của lãnh đạo chủ yếu vẫn tập trung vào chiến lược ngắn hạn và trung hạn Hơn nữa các kế hoạch mới được lập sau khi khi hoàn thành kế hoạch trước, dẫn tới sự chuẩn bị của các nhân viên cho kế hoạch tiếp theo chưa được tốt nhất nên các kế hoạch triển khai thường gặp nhiều sự cố.Các chiến lược dài hạn rất ít được triển khai

2.1.2 Chức năng tổ chức.

Hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty chia làm 4 bộ phận: bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh, bộ phận kế toán và bộ phận hành chính nhân sự, mỗi bộ phận phụ trách những nhiệm vụ riêng Tuy mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối ngọn nhẹ nhưng vẫn còn những bất cập tồn tại:

- Giám đốc phải ôm đồm quá nhiều việc, đôi khi dẫn đến quá tải

- Công ty có quy mô nhỏ nên chưa có các bộ phận riêng biệt như nghiên cứu thăm dò thị trường, khách hàng, maketing Tất cả các công việc này đều được giao cho bộ phận kinh doanh, do phải kiêm quá nhiều công việc nên không thể tránh khỏi những sai sót, thậm trí không đủ khả năng hoàn thành công việc

- Thông tin và sự phối hợp giữa các phòng ban còn kém chặt chẽ, khá độc lập trong việc hỗ trợ lẫn nhau dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc

2.1.3 Chức năng lãnh đạo.

Việc lãnh đạo Công ty được phát huy tốt bởi giám đốc và các trưởng bộ phận

là những người có năng lực, kinh nghiệm và hơn hết là tạo dựng được mối quan hệ tốt với nhân viên Sự lãnh đạo thống nhất từ giám đốc đem lại nhiều hiệu quả nhưng trong môi trường đầy biến động nhiều khi quyết định mang tính chủ quan của giám đốc sẽ gặp nhiều rủi ro, thậm chí các quyết định còn thiếu tính quyết đoán, thiếu

Trang 10

kịp thời làm bỏ lỡ cơ hội Việc lãnh đạo, tổ chức tại các bộ phận còn chồng chéo do việc ủy quyền, ủy nhiệm quyền hạn giữa các phòng ban chưa được cụ thể rõ ràng nên các nhà quản trị chưa hiểu rõ được quyền hạn và trách nhiệm của mình

2.1.4 Chức năng kiểm soát.

Đầu mỗi tuần làm việc, các trưởng bộ phận đều phải làm bản kế hoạch làm việc của mình và gửi cho ban Giám đốc Đối với các nhân viên kinh doanh thì thường sẽ

có bản kế hoạch cũng như mục tiêu doanh số theo tuần và cuối mỗi ngày sẽ nộp lên phòng kinh doanh và mình làm việc

Tuy nhiên việc đánh giá, kiểm tra chưa mang lại kết quả tích cực, nhiều lúc những thành quả đạt được không phù hợp với kế hoạch đề ra trước đó, nhưng ở Công ty vẫn chưa có biện pháp sửa chữa, quá trình giám sát chưa phát hiện được những sai sót trong lúc thực hiện các hành động Để khắc phục được tình trạng này, các nhà quản trị nên chú trọng bám sát các tiêu chuẩn và hệ thống đo lường hiệu quả hơn.Cần giám sát chặt chẽ hơn nữa các hoạt động trong Công ty, tiến độ hoàn thành công việc của một phòng ban hay một nhân viên theo thời gian

2.1.5 Vấn đề thu phập thông tin và ra quyết định quản trị

Các nhân viên kinh doanh tiến hành thu thập các dữ liệu, các thông tin và ý kiến của khách rồi báo cáo cho trưởng bộ phận, sau đó trưởng bộ phận báo cáo lên Giám đốc Thông tin bên trong doanh nghiệp về các nhân viên được thu thập qua hồ sơ nhân viên Từ các thông tin thu thập được Giám đốc tổng hợp lại và đưa ra các quyết định chiến lược mang tính tổng thể và vĩ mô Sau đó sẽ thông báo xuống các

bộ phận để có kế hoạch để triển khai cho mặt hàng sản phẩm của mình

Do Công ty có quy mô nhỏ nên nhiều khi các thông tin gíám đốc truyền trực tiếp cho các nhân viên và nhận phản hồi lại, do đó các thông tin được trao đổi, nắm bắt nhanh và kịp thời đưa ra các quyết định quản trị có hiệu quả Tuy nhiên, do thông tin tới trực tiếp nhà quản trị cấp cao nên trưởng phòng đôi khi không nắm được tình hình của công việc dẫn tới đưa ra các quyết định cho cấp dưới không đồng nhất ý kiến với nhà quản trị cấp cao

2.2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghệp

2.2.1 Tình thế môi trường chiến lược.

Ngày đăng: 01/08/2016, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty Công ty TNHH nước giải khát Quang - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Công ty TNHH nước giải khát Quang (Trang 2)
Bảng 1.1. Số lượng lao động trong Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Bảng 1.1. Số lượng lao động trong Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh (Trang 3)
Bảng 1.2. Chất lượng lao động tại Công ty TNHH nước giải khát Quanh Hanh - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Bảng 1.2. Chất lượng lao động tại Công ty TNHH nước giải khát Quanh Hanh (Trang 4)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty TNHH nước - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty TNHH nước (Trang 5)
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải (Trang 6)
Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải Khát - Báo cáo thực tập Công ty TNHH nước giải khát Quang Hanh
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nước Giải Khát (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w