1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Toán đại số lớp 11 - Giới hạn hàm số ( tiết lý thuyết và tiết luyện tập)

34 1,7K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 589,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tập hợp các bài giáo án về Bài Giới hạn hàm số lớp 11: Giới hạn hàm số, giới hạn một phía, giới hạn dạng đặc biệt, giới hạn một bên. Các bài giáo án được soạn chi tiết, bám sát chương trình, trình bày khoa học về khối lượng kiến thức trong một tiết, đầy đủ, gồm phần bài giảng lý thuyết, tiết lý thuyết, tiết luyện tập.

Trang 1

Môn học: Đại số và giải tích 11 (Cơ bản)

Chương IV: GIỚI HẠN Bài 2 : GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ

Ngày thực hiện: 11/02/2014 Người soạn: Trịnh Thị Thu Hà

- Biết quy lạ về quen

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

08

Fall

Trang 2

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học:

- Giờ học lý thuyết

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, làm việc nhóm, thảo luận

b Phương tiện, học liệu

- Giấy A2, nam châm

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước sách giáo khoa Đại số và giải tích 11 (Cơ bản), Bài 2 –Giới hạn củahàm số

- Ôn tập lại các kiến thức đã học về giới hạn của dãy số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA BÀI CŨ (Thời gian 5 phút)

- Cho học sinh làm phiếu bài tập 01

(theo cá nhân)

- GV quan sát, nếu thấy học sinh

chưa làm được bài tập thì có thể đặt

một số câu hỏi gợi ý:

+ Yêu cầu của bài toán là gì?

+ Các em đã biết gì về giới hạn của

dãy số?

+ Hãy sử dụng các định nghĩa hoặc

định lý đã học để giải quyết bài toán

- Dẫn dắt vào bài mới:

Đọc yêu cầu của phiếu học tập

u u

 

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Câu 2b

3

3lim

n n

GV đặt câu hỏi và dẫn dắt :

Dựa vào giới hạn của dãy số, GV có

thể xây dựng 1 dãy (xn) sao cho xn 

1 Ví dụ dãy (xn) với n 1

n x

giá trị này cũng tương ứng lập thành

một dãy số mà ta kí hiệu là (f(xn))

Quan sát học sinh, nếu học sinh gặp

khó khăn thì sẽ đưa ra gợi ý:

+ Với dãy (xn)bất kì, ta có dãy ( f(xn))

Dự kiến học sinh trả lời được

HS làm từng bước theo gợi ý của GV

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV : HS theo dõi ví dụ 1 trong SGK

trang 124, và thực hiện bài toán sau :

Để ngắn gọn và dễ dàng hơn cho bài

Dự kiến học sinh làm được bài

0

lim

  với c là hằng số.

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

toán tìm giới hạn hữu hạn của một

hàm số, chúng ta thừa nhận định lý 1,

sách giáo khoa trang 125

HOẠT ĐỘNG 3:

TÌM HIỂU VÀ THỰC HÀNH ĐỊNH LÝ VỀ GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA HÀM SỐ ( 10 phút)

Tương tự như giới hạn dãy số, chúng

ta được thừa nhận không chứng minh

định lý sau

GV trình bày định lý lên bảng

Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ nhắc

lại định lý

Yêu cầu học sinh nghiên cứu ví dụ 2,

ví dụ 3 trong SGK trang 125

Yêu cầu học sinh mở phiếu học tập

số 2

Chia lớp thành 4 dãy và đưa ra yêu

cầu, quy định thời gian làm bài

Gọi đại diện từng nhóm lên bảng và

thực hiện yêu cầu

Nhận xét, yêu cầu học sinh chữa bài

và hoàn thiện nốt nhứng phần chưa

hoàn thành

- Lắng nghe và thực hiện theoyêu cầu của giáo viên

2 Định lý về giới hạn hữu hạn Định lý 1 : ( SGK, 125)

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU GIỚI HẠN MỘT BÊN ( 13 phút)

GV dẫn dắt: Trong định nghĩa 1 về

giới hạn hữu hạn của hàm số khi

x x0, t xét dãy số ( xn) bất kì, xn 

K \ {x0} và

xn  x0 Với cách xét này ta có giá trị

của xn có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn

x0

Trong trường hợp ta chỉ xét các dãy

( xn) mà xn hoặc chỉ luôn luôn lớn

hơn x0 hoặc luôn nhỏ hơn x0 Ví dụ

với bài toán yêu cầu như sau :

Để giải bài toán này chúng ta cần có

định nghĩa về giới hạn một bên như

Nếu với dãy số (xn) bất kỳ,

x0<xn<b và xn  x0, ta có f(xn)  L thì số L được gọi là

hạn bên phải của hàm số y = f(x)

khi x x0.

Kí hiệu : xlim ( )x0 f x L

Cho hàm số y = f( x) xác định trên khoảng

( a, x 0 )

Nếu với dãy số (xn) bất kỳ,

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Thừa nhận định lý 2 và áp dụng định

nghĩa 2, chúng ta cùng nhau giải

quyết bài toán trên:

Trước hết để tính lim ( )x1 f x ta cần

Vậy khi x dần tới 1 hàm số y = f(x)

có giới hạn bên trái = -2 và giới hạn

bên phải là 7 Theo định lý 2 ta suy ra

không tồn tại lim ( )x1 f x

?2: GV yêu cầu học sinh trả lời câu

Giả sử thay số 2 bằng a

a<xn < x0 và xn  x0, ta có f(xn)  L thì số L được gọi là

hạn bên trái của hàm số

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV: yêu cầu học sinh hoàn thành bài

Hoạt động 5 : Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

+ HS về nhà học thuộc các định nghĩa, định lý trong SGK :

+ Làm bài tập về nhà trong phiếu học tập

+ Đọc trước lý thuyết về Giới hạn hữu hạn của hàm số tại vô cực

Trang 9

PHIẾU HỌC TẬP 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Tính giới hạn sau:

b)

2

2

lim

n

 b) lim 2 4 2 7

n n n

………

………

………

………

………

………

Câu 2: Cho hai dãy số ( un) và (vn) biết limu  n 2 và limv  n Tinh các giới hạn : a) limn 23 n 11 n u u     b) 3 3 lim 2 15 n n n n v v v     ………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 1: Tính giới hạn các hàm số sau:

a 1) lim(3 4 )x3  x 2 ; 2)

2 2

2

x

x x

1lim

7

x

x x

lim

11

x

x x

6lim

Trang 11

Môn học: Đại số và giải tích 11 (Cơ bản)

Chương IV: GIỚI HẠN Bài 2 : GIỚI HẠN HÀM SỐ- GIỚI HẠN MỘT BÊN

Ngày thực hiện: 28/02/2014 Người soạn:

- Tự giác, tích cực trong học tập, sáng tạo trong tư duy

- Rèn luyện tính kiên nhẫn

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, giảng giải minh họa, vấn đáp, thực hành luyện tập

- Phương tiện dạy học: Giáo án, phấn, bảng

2 Học sinh

- Đồ dùng học tập

Các bước Hoạt động của giáo Nội dung ghi bảng

Trang 12

nghĩa giới hạn bên

phải và giới hạn bên

trái của hàm số

- GV nêu định nghĩa

giới hạn bên phải và

giới hạn bên trái của

Ta nói hàm số f có giới hạn bên trái là số thực

L khi x dần đến x0 (hoặc tại điểmx0) nếu vớimọi dãy số  x n trong khoảng a x; 0 màlimx nx0 ta đều có lim f x nL

Kí hiệu: x xlim 0 f x  L hoặc f x   L khi x x0 

Ví dụ 1 : Tính giới hạn bên trái, giới hạn bên phải

và giới hạn (nếu có) khi x dần đến -1 của hàm số:

Trang 13

x  x

 

, 0

1 lim

x  x   

0

1 lim

x  x nên không tồn tại0

1 lim

b xlim0 1x xlim0 1x

Trang 14

- HS ghi nhớ

- GV đưa ra ví dụ 2

và hướng dẫn HS giảiđồng thời vẽ đồ thịhàm số minh họa

- HS bên dưới theodõi, nhận xét

- GV nhắc lại nhữngkiến thức cần nhớ củabài học

3lim

2 4

3

2 1

khi x x

f x

x

khi x x

Trang 15

Tìm m để hàm số có giới hạn tại x = 1 Tính giới hạn đó

Môn học: Đại số và giải tích 11 (Cơ bản)

Chương IV: GIỚI HẠN LUYỆN TẬP: GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA HÀM SỐ TẠI MỘT ĐIỂM

Ngày thực hiện: 18/02/2014 Người soạn:Trịnh Thị Thu Hà

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

1.Về kiến thức

- Củng cố lại kiến thức giới hạn của hàm số: giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm.

- Ghi nhớ định lý 1: định lý về giới hạn hữu hạn ( SGK, trang 125)

2 Về kĩ năng

- Thành thạo trong tính giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm

Trang 16

- Khái quát được phương pháp giải bài toán tìm giới hạn hàm số cho từng trường hợp cụthể: giới hạn hàm số dạng xác định và dạng vô định, phân loại được các dạng vô định củagiới hạn hàm số.

3 Về thái độ

- Chú ý tới các dạng vô định Nếu hàm số thuộc dạng vô định thì cần xác định rõthuộc dạng vô định nào để có phương pháp giải cụ thể, chính xác Tránh áp dụng sai địnhlý

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán giới hạn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học:

- Giờ học bài tập

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở

b Phương tiện, học liệu

- Phiếu học tập

- sách giáo khoa đại số và giải tích 11 CB

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tự hoàn thành phiếu bài tập đã được giao ở nhà

- Ôn tập lại các kiến thức đã học về giới hạn hàm số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo

viên

HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA BÀI CŨ (Thời gian 5 phút)

GV: Đặt câu hỏi:

Định lý 1 : ( SGK, 125)

a Giả sử xlim ( )x0 f x L

Trang 17

Hoạt động của giáo

Yêu cầu học sinh

chữa bài 1 trong

Trang 18

Hoạt động của giáo

hoàn toàn tương tự

Câu g) khi thay x=1

thay trực tiếp giá trị x0= 3)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP TÌM GIỚI HẠN HÀM SỐ DẠNG VÔ ĐỊNH

Trang 19

Hoạt động của giáo

viên

chúng ta sẽ cùng xây

dựng phương pháp

giải cho dạng này

Sau khi đưa ra

chia đa thức,hoặc

HS: trình bày bài làm trênbảng

( )( )

Trang 20

Hoạt động của giáo

Trang 21

Hoạt động của giáo

viên

Gọi 2 học sinh lên

bảng làm câu a), câu

Có thể nhân liên hợp 1 hay nhiều lần để khử dạng vô định.

Hoạt động 5: TÍNH GIỚI HẠN HỮU HẠN CỦA HÀM SỐ DẠNG VÔ ĐỊNH 0/0, HÀM

SỐ CHỨA CĂN THỨC KHÔNG CÙNG BẬC ( 10 PHÚT).

Trang 22

Hoạt động của giáo

Sử dụng thuật toán thêm bớt đối với f(x)

- Nhắc lại những ghi nhớ của tiết học về phương pháp giải các dạng toán

- Giao bài về nhà: Bài 5 và bài tập tự luyện ( phiếu bài tập)

- Bài tập trong SGK

Trang 23

Môn học: Đại số và giải tích 11 (Cơ bản)

Chương IV: GIỚI HẠN LUYỆN TẬP: GIỚI HẠN MỘT BÊN CỦA HÀM SỐ ( tt)

Ngày thực hiện:01/03/2014 Người soạn và dự giờ:

- Củng cố lại kiến thức giới hạn một bên của hàm số.

- Ghi nhớ các quy tắc về giới hạn một bên

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học:

Trang 24

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại các kiến thức đã học về giới hạn một bên của hàm số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA BÀI CŨ (Thời gian 5 phút)

GV: Kiểm tra định nghĩa giới hạn 1 bên, định lý 2

( SGK)

HS: trả lời câu hỏi

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập tính giới hạn 1 bên của hàm số

GV: cho học sinh làm các bài tập luyện tập:

Chép đề lên bảng và cho học sinh suy nghĩ,

hướng dẫn và gọi lên bảng chữa bài:

về phương pháp tìm giới hạn hàm số và giới hạn

một bên của hàm số để làm bài

Xung phong lên bảng

GV: Tổng quát, xác định hàm số lấy giới hạn

thuộc dạng gì? Và sử dụng cách làm phù hợp

Dạng vô định thì có thể khử dạng vô định bằng

cách phân tích đa thức, kết hợp với phá trị tuyệt

đối dựa vào dấu của x

Bài tập1 :Tính các giới hạn một bên sau

2 3 1

2 3

2 2 1

2 ( 3)

x x x

Trang 25

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Với câu 5: đây không phải dạng vô định, ta

thay trực tiếp vào, không cần phá trị tuyệt đối

2 2

0

2 1

2

6 lim

22

7 lim

21

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Với bài tập 3: để đưa x2 ra khỏi căn, cần xét trị

tuyệt đối, xét 2 trường hợpx 0

2 2 2 1 2 2 2

Trang 27

Môn học: Đại số và giải tích 11 (Cơ bản)

Chương IV: GIỚI HẠN LUYỆN TẬP: GIỚI HẠN VÔ CỰC CỦA HÀM SỐ ( tt)

Ngày thực hiện: 20/02/2014 Người soạn:Trịnh Thị Thu Hà

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

1.Về kiến thức

- Củng cố lại kiến thức giới hạn vô cực của hàm số.

- Ghi nhớ các quy tắc về giới hạn vô cực, một số giới hạn vô cực đặc biệt

2 Về kĩ năng

Trang 28

- Thành thạo trong tính giới hạn vô cực của hàm số.

- Khái quát được phương pháp giải bài toán tìm giới hạn hàm số cho từng trường hợp

căn thức thì ta không nhân liên hợp.

- Lưu ý trường hợp tính giới hạn hàm số khi x    mà hàm số có chứa căn bậcchẵn

- Cẩn thận, chính xác trong tính toán giới hạn

- Quy lạ về quen

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

a Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học:

- Giờ học bài tập

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở

b Phương tiện, học liệu

- Phiếu học tập

- Sách giáo khoa , sách bài tậpđại số và giải tích 11 CB, vở bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập lại các kiến thức đã học về giới hạn vô cực của hàm số

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 29

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP, KIỂM TRA BÀI CŨ (Thời gian 5 phút)

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: nhắc lại kiến thức về tính giới hạn hữu hạn

của hàm số: dạng xác định, dạng vô định 0

0, giớihạn một bên

GV: Dẫn dắt hôm nay chúng ta sẽ luyện tập dạng

toán tìm giới hạn hàm số tiếp theo: Luyện tập giới

hạn vô cực của hàm số

GV: Phát phiếu bài tập 2 cho học sinh

Yêu cầu học sinh tập trung xét bài tập 1

HOẠT ĐỘNG 1 : LUYỆN TẬP VỀ GIỚI HẠN HÀM SỐ THUỘC DẠNG VÔ ĐỊNH

( 15 phút)

Liên tưởng đến bài toán tìm giới hạn dãy số thì

phương pháp để giải bài toán này là gì?

HS: chia cả tử và mẫu cho x với số mũ bậc cao

nhất

Làm câu 2, 3 bài 1

GV: rút ra chú ý cho học sinh

GV: gọi học sinh lên bảng làm các câu còn lại

HS : xung phong lên bảng làm bài tập

GV: nhận xét và chữa bài làm học sinh

Yêu cầu học sinh về nhà làm tiếp bài 2

Luyện tập: Giới hạn vô cực của hàm số

Chú ý 1 : nếu dạng

đối với hàm số phân thức có :

+/ Bậc cao nhất tử > bậc cao nhất

Trang 31

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

của mẫu => đáp số :

+/ Bậc cao nhất tử < bậc cao nhất của mẫu => đáp số : 0

chứa căn thức thì ta không nhân liên hợp.

Chú ý 3: Chú ý trong TH tính giới hạn hàm

số khi x    mà hàm số có chứa căn bậcchẵn thì

Bài tập 3: ( phiếu bài tập)

GV: gọi học sinh lên bảng làm bài tập

HS: làm bài tập vào vở bài tập và xung phong

Trang 32

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố ( 5 phút).

GV: tổng kết, củng cố lại cho học sinh các

phương pháp giải

GV: Yêu cầu học sinh tự hoàn thiện phiếu bài tập,

những bài còn lại và phần bài tập tự luyện

PHIẾU HỌC TẬP 2 GIỚI HẠN HÀM SỐ

Bài 1: Tính giới hạn sau:

 

 Bài 2: Tính các giới hạn:

Trang 33

n m x

Ngày đăng: 01/08/2016, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm câu a), câu - giáo án Toán đại số lớp 11 - Giới hạn hàm số ( tiết lý thuyết và tiết luyện tập)
Bảng l àm câu a), câu (Trang 21)
Bảng làm câu b, câu - giáo án Toán đại số lớp 11 - Giới hạn hàm số ( tiết lý thuyết và tiết luyện tập)
Bảng l àm câu b, câu (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w