Giáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả nămGiáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức đầy đủ cả năm
Trang 1Tiết 1 : Ngày soạn :18- 8-2012
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi giống dân tộc qua truyền thuyết
Con Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG.
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
3 Thái độ: Yêu quý truyện dân gian VN
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh: + Soạn bài
+ Sưu tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 người con chia tay lên rừng xuống biển
+ Sưu tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ôn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn
3 Bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi người Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Trang 2- Nhận xét cách đọc của HS
- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
? Theo em trruyện có thể chia làm mấy
phần? Nội dung của từng phần?
- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu biết
của em về truyền thuyết?
? Em hãy giải nghĩa các từ: ngư tinh, mộc
tinh, hồ tinh và tập quán?
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
* Gọi HS đọc đoạn 1
? LLQ và Âu cơ được giới thiệu như thế
nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng)
? Tại sao tác giả dân gian không tưởng
tượng LLQ và Âu cơ có nguồn gốc từ các
loài khác mà tưởng tượng LLQ nòi rồng,
Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó có ý nghĩa
gì?
* GV bình: Việc tưởng tượng LLQ và Âu
Cơ dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật
sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật
thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng
và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến vẻ
đẹp toàn mĩ không gì sánh được Tưởng
tượng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải
chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi nguồn
gốc cao quí và hơn thế nữa muốn thần kì
hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi
của dân tộc VN ta.? Vậy qua các chi tiết
trên, em thấy hình tượng LLQ và Âu Cơ
hiện lên như thế nào?
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Chi tiết này có
ý nghĩa gì?
- Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ phi thường
3 Khái niệm truyền thuyết:
- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
LS
II Tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ:
Lạc Long Quân
Rồng -Hình dáng: mình rồng ở dưới nước
nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Âu Cơ
- Nguồn gốc:Tiên
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Dạy dân các phong tục, lễ nghi
Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí.
2 Âu Cơ sinh nở kỳ lạ và hai người chia con
a Âu Cơ sinh nở kì lạ:
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm người con trai, đẹp đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh như thổi
Chi tiết tưởng tượng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng người Việt
Trang 3* Củng cố : - Ý nghĩa truyện con Rồng cháu Tiên
- Hs kể tóm tắt truyên Con Rồng cháu Tiên
* Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: Bánh chưng, bánh giầy
- Tìm các tư liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt,
2 Kỹ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 Thái độ: Yêu quý truyện dân gian
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Soạn bài
- Sưu tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta gói bánh chưng, bánh giầy
2 Học sinh: + Soạn bài, học bài cũ
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:? Em hiểu thế nào truyền thuyết? Tại sao nói truyện Con Rồng, cháu Tiên là truyện truyền thuyết?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng, cháu Tiên"? Trong truyện em thích nhất
chi tiết nào? Vì sao em thích?
3 Bài mới:
Trang 4HĐ1: Giới thiệu bài
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta - con cháu của vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong
xay gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy".
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Ý định của vua ra sao?(quan điểm của
vua về việc chọn người nối ngôi)
? Vua đã chọn người nối ngôi bằng hình
thức nào?
? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có
gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời?
* GV: Trong truyện dân gian giải đố
là1 trong những loại thử thách khó khăn
đối với nhân vật, không hoàn toàn theo
lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ
truyền cho con trưởng Vua chú trọng
I.Tìm hiểu chung:
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương và nhường ngôi cho chàng
- Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày tết
c Còn lại ->Kết quả cuộc thi
II Đọc- hiểu chi tiết
1 Vua Hùng chọn người nối ngô i
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi cho con
- Ý của vua: người nối ngôi vua phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng
- Hình thức: Thi tài
Trang 5tài chí hơn trưởng thứ-> Đây là một vị
vua anh minh
? Để làm vừa ý vua, các Lang đã làm
gì?
? Tâm trạng Lang Liêu ra sao ?
? Vì sao chỉ có Lang Liêu được thần
báo mộng?
- Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường
được thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi
bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không
làm giúp lễ vật cho Lang Liêu?
? Lang Liêu đã làm gì ?
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang
như thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu
được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên
Vương và Lang Liêu được chọn để nối
2 Cuộc thi tài giữa các Lang:
- Các Lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon
3 Kết quả cuộc thi
- Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi Vì chàng là người có tài, có đức và hiếu thảo
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nước làm cho ND được no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo
III Tổng kết
1 Nghệ thuật :
- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian: Thi chọn người tài, yếu tố kỡ ảo hoang đường
2 Nội dung :
- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền và phong tục làm bánh chưng, bánh giầy , tục thờ cúng tổ tiên của người Việt
- Đề cao nghề nông trồng lúa nước
- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đất nước
Trang 6*Hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
? Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện
bánh chưng, bánh Giầy?
? Câu chuyện có ý nghĩa ntn ?
? Chỉ ra và phân tích một số chi tiết
trong truyện mà em thích nhất
* Gợi ý :
- Lang Liêu được thần báo mộng: đây là
chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của
truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một
đất nước mà cư dân sống bằng nghề
nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng
trân trọng của sản phẩm do con người
làm ra
- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây
là cách "đọc", cách "thưởng thức" nhận
xét về văn hoá Những cái bình thường,
giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó
cũng chính là ý nghiã tư tưởng, tình
cảm của nhân dân về hai loại bánh và
* Củng cố : - Ý nghĩa truyện Bánh Chưng bánh Giầy?
- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
* Hướng dẫn về nhà : - Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
Trang 7- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
Lưu ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Soạn bài
- Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: + Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
3 Bài mới: Ở tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta
sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục
từ tiếng Việt
HĐ1: Hình thành khái niệm về từ
* GV treo bảng phụ đã viết VD
? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy
cho biết câu văn trên có mấy từ ? Và có
bao nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một
tiếng)
? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có
cấu tạo ntn?
? Tiếng dùng để làm gì?
? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau
có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)
? Từ dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái
2 Nhận xét:
- VD trên có 9 từ, 12 tiếng.Có từ chỉ
có một tiếng, có từ 2 tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng
ấy trở thành một từ
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: Làng ta/ phong cảnh/ hữu tỡnh,Dân cư/ đông đúc/ như/ hỡnh/ con/ long/
Trang 8? Đặt câu với các từ sau: nhà, phố,
? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em
hãy điền các từ vào bảng phân loại?
* HS lần lượt lên bảng điền vào bảng
phân loại
? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ
đơn và từ phức có gì khác nhau?
? Cấu tạo của từ láy và từ nghép có gì
giống và khác nhau? cho VD
? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có
mấy loại, đó là những loại nào?
* HS đọc ghi nhớ
* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ
đồ cấu tạo từ ( sơ đồ tư duy)
* Điền vào bảng phân loại:
- Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm nghề, và, có, tục, ngày , tết, làm
- Cột từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày
- Cột từ láy: trồng trọt
2 Nhận xét : Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên+ Giống: đều do hai hoặc nhiều tiếng tạo thành
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo thứ bậc: Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Từ
Trang 9Bài 3:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh tôm, bánh khúc, bánh khoai
B5 :Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm
Bài 5: - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, sang sảng, thé thé
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha
* Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
* Hướng dẫn về nhà : Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 Ngày soạn :19-8-2012
GIAO TIẾP,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện
ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ
Trang 10- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Soạn bài sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
2 Học sinh: + Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao
tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
? Trong đời sống khi có một tư tưởng,
tỡnh cảm, nguyện vọng cần biểu đạt
cho mọi người biết em làm gỡ?
? Khi muốn biểu đạt một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu em làm thế
nào?
* GV: Các em nói và viết như vậy là các
em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu
đạt điều mình muốn nói Nhờ phương
tiện ngôn từ mà mọi người hiểu được
điều em muốn nói -> giao tiếp
- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)
? Bài CD được sáng tác để làm gỡ?
? Hai câu liên kết với nhau NTN?
? í nghĩa của bài CD có rừ ràng không?
? Bài CD có thể coi là một VB không?
Vỡ sao?
? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu
trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học
có phải là là văn bản không? Vì sao?
? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thưc biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a, Phải dùng ngôn từ để nói hoặc viết
b, Suy nghĩ kỹ, soạn thảo thành VB
c,
- Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định trong công việc
- Theo luật thơ lục bát: Gieo vần ên ở tiếng 6 câu sáu và tiếng 6 câu tám
- Rừ ràng, trọn vẹn
-> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn
d- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng-> - Đây là một văn bản vì đó
là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới
đ- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ
đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên
Trang 11bản không? Vì sao?
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em
hiểu thế nào là giao tiếp?
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?
* Giao tiếp:
- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
* Ghi nhớ: T17/sgk
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
TT Kiểu VB , ptbđ Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Con .tiên, bánh chưng giày
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Tả con đường làng
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá Môi trường, dân số
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp. thuyết minh thí nghiệm, tà áo dài VN
6 Hành chínhcông vụ
Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt?
* Ghi nhớ : ( sgk- 17)
Hoạt động 3: III Luyện tập:
1 Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
a - Tự sự c - Nghị luận
d - Biểu cảm
b - Miêu tả đ - Thuyết minh
2 Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa
Trang 12- Hoàn thiện bài tập.
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ: Yêu quý và biết ơn những người có công với đất nước
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC:
? Kể tóm tắt tryền thuyết Bánh chưng, bánh giầy? Qua truyền thuyết ấy nhân dân ta
mơ ước điều gì?
3 Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ người VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện như vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp được thắc mắc đó
HĐ2: Tìm hiểu chung về văn bản
- GV nêu yêu cầu đọc
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
Trang 13
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích ở sgk
Hoạt động 3: Tìm chi tiết về VB
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc
nào?
? Thánh Gióng ra đời như thế nào?
? Khi ra đời, Gióng là người ntn ?
? Em hiểu thế nào về câu nói của TG?
? Em có nhận xét gỡ về chi tiết này?
nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và giành chiến thắng
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
3 Chú thích: sgk
II Tìm hiểu chi tiết :
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
- Bà mẹ ướm chân vào vết chân lạ -> thụ thai 12 tháng mới sinh
- Cậu bé lên 3 không nói, không cười, không biết đi;
Xuất thân bình dị nhưng rất khác thường, kì lạ.
2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:
* Khi nghe tiếng sứ giả kêu gọi người tài giỏi đánh giặc cứu nước " mẹ ra mời
sứ giả vào cho con thưa chuyện"
- Lời nói rừ ràng, cứng cỏi
-> Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc, tiếng nói yêu nước => Khi có giặc ngoại xâm thỡ tất cả mọi người đều phải đáp ứng lời kêu gọi của tổ quốc
Ngày dạy: Lớp:6A
Tiết 6
THÁNH GIÓNG ( tiếp theo )
(Truyền thuyết)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trang 14Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ: Yêu quý và biết ơn những người có công với đất nước
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Học sinh: + Soạn bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Sự ra đời của TG có gỡ khác thường?
3 Bài mới:
HĐ1 :Hướng dẫn h/s tỡm hiểu tiếp
? Sau khi gặp sứ giả TG thay đổi NTN?
? Điều đó có ý nghĩa gì?
? Chi tiết bà con ai cũng vui lòng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
- Gióng không hề xa lạ với nhân dân
Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà
là con của cả làng, của nhân dân
* GV: Ngày nay ở làng Gióng người ta
I
II Tìm hiểu chi tiết :1
2
* Sau khi gặp sứ giả:
- Gióng ăn nhiều,cả làng cùng góp gạo nuôi Gióng-> lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước
+ Là tượng đài bất hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm
+Thể hiện sức sống mónh liệt của DT mỗi khi gặp khó khăn và tinh tương thân tương ái trong lúc khó khăn
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, được nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị, Gióng là con của nhân dân
+ ND rất yêu nước, ai cũng mong
Trang 15vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ
? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì?
? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để
nhận tước lộc mà lại bay về trời?
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự
thật LS nào?
? Hóy chỉ ra những chi tiết tưởng tượng
kỡ ảo trong truyện?
? Những chi tiết này có ý nghió NTN?
? Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa
gì?
Gióng ra trận đánh giặc cứu nước
+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
*Thánh Gióng ra trận đánh giặc:
- Cần vũ khí
- Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc
- Tinh thần: Quyết chiến, quyết thắng,
xông thẳng vào giặc mà đánh
- Giặc nhanh chúng tan ró
3 Thánh Gióng bay về trời:
- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái
độ của nhân dân ta đối với người anh hùng đánh giặc cứu nước ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang
* Cơ sở lịch sử của truyện:
- Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn
4, Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo:
- Bà mẹ thụ thai
- Tuổi thơ của Gióng, lời nói của Gióng
- Những thay đổi của Gióng
- Ngựa sắt phun lửa, Gióng bay về trời.-> Mong muốn có người tài giỏi giết giặc cứu nước Thể hiện tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm của DT
*
Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:
- Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng diệt giặc cứu nước
- Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng trong buổi đầu dựng nước Đồng thời p/a ớc mơ chiến thắng
Trang 16với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa
sắt thu nhỏ dần trở thành em bé cưỡi trâu
trở về làng mát rượi bóng tre
? Em hãy so sánh và nêu nhận xét về 2
cách kết thúc ấy?
? Tại sao hội thi thể thao trong nhà
trường lại mang tên “Hội khỏe Phù
* Ghi nhớ ( sgk )
VI Luyện tập: Sgk-T/23:
1 Hình ảnh Thánh Gióng bay về trời phù hợp với sự ra đời thần kì của nhân vật :Gióng là thần được trời cử xuống giúp vua Hùng đuổi giặc ,xong việc Gióng lại trở về trời
- Hình ảnh Gióng trong phần kết thúc bộ phim của Tô Hoài nêu bật ý nghĩa tượng trưng của nhân vật : Khi đất nước có giặc
mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt, nằm
mơ thành Phù Đổng vụt lớn lên để đánh đuổi giặc Ân.Khi đất nước thanh bình các
* Củng cố bài : ?Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
* Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.Hoàn thiện bài tập
- Sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em
- Chuẩn bị bài: Từ mượn
- Tư liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc là Thánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến,
Trang 17Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông đấu tranh với thực dân Pháp
- Hiểu được thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn trng hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập Giữ gỡn sự trong sáng của tiếng việt
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu, đọc sách giáo viên, soạn bài + Bảng phụ viết VD và bài tập
2 Học sinh: Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
3 Bài mới:
HĐ1: Khởi động
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông
cha ta còn mượn một số từ của nước ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mượn là những từ như thế nào? Khi mượn từ, ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm từ thuần
Việt và từ mượn
- GV treo bảng phụ đã viết VD
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh
I Từ thuần Việt và từ mươn:
* Bài tập:
1 Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng.
- Trượng: đơn vị đo độ dài = 10
Trang 18Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ
trượng; tráng sĩ?
? Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn
gốc từ đâu?
? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay
thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không?
? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào
là từ mượn? Từ thuần Việt?
? Hãy tìm từ ghép Hán Việt có yếu tố sĩ
đứng sau?
? Trong các từ đó, từ nào được mượn từ
tiếng Hán? Những từ nào được mượn của
tiếng nước khác?
? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết
của các từ mượn?
? Vậy theo em, chúng ta thường mượn
tiếng của nước nào?
? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn?
? Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không?
? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc
thước TQ cổ tức 3,33m.( ở đây hiểu là rất cao.)
- Tráng sĩ: người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
2 Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc)
Từ thuần Việt là từ do nhân dân sáng tạo ra
Từ mượn là từ vay mượn từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
- Từ có nguồn gốc Ấn, Âu( được Việt
hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ
chưa được Việt hoá hoàn toàn)
in-tơ Những từ đượcViệt hoá cao hơn viết
như chữ Việt: ti vi, xà phòng, mít tinh,
Mượn từ tiếng Hán, Anh, Nga…
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp.Nếu lạm dụng sẽ làm cho ngôn ngữ dân tộc kém trong sáng
Không mượn từ một cách tuỳ tiện, phải bảo vệ sự trong sáng của tiếng
Trang 19mượn từ? Việt.
* Ghi nhớ 2: SGK -tr /25
Hoạt động 4: III Luyện tập:
Bài 1 Ghi lại các từ mượn
a Mượn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mượn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mượn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét.
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
- Khán giả: người xem- Khán: xem; giả: người
- Thính giả: người nghe- Thính: nghe; giả: người
- Độc giả: người đọc- Độc: đọc, giả: người
- Yếu điểm: điểm quan trọng- yếu: quan trọng; điểm: chỗ
- Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng- Yếu: quan trọng; Lược: tóm tắt
- Yếu nhân: người quan trọng
+ Yếu: quan trọng
+ Nhân: người
Bài 3: Hãy kể tên một số từ mượn
- Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, km, kg
- Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: ghi- đông, pê-đan, gác đờ- bu
- Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô- lông
Bài 4: Các từ mượn: phôn, pan, nốc ao
- Dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, viết tin trên báo
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 8: Ngày soạn: 27 -8-2012
Ngày dạy: lớp: 6A TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
Trang 20II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kỹ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể truyện, sự việc, người kể
3 Thái độ: nghiêm túc trong học tập
III CHUẨN BỊ:
- Giáo viên+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết các sự vịêc
- Học sinh: Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HĐ2: Giúp hs hiểu ý nghĩa và đặc
điểm chung của phương thức tự sự.
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
- Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu
? Trong trường hợp trên nếu muốn cho
mọi người biết Lan là một người bạn tốt,
em phải kể những việc như thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là người bạn tốt
thì câu chuyện có ý nghĩa không?
? Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự
sự, văn bản này cho chúng ta biết những
sự việc gì?
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trước sau của truyện
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
b - Kể những việc làm tốt của Lan đối với các bạn, khen bạn, ca ngợi bạn -> mọi người hiểu đúng về Lan
Trang 21? Truyện thể hiện ý nghĩa gì?
Kể một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng là kết thúc, thể hiện một ý nghĩa…
- Giúp người kể giải thích sự việc, tỡm hiểu con người , nêu vấn đề , bày tỏ thái
độ khen chê
* Ghi nhớ: tr/ 28
Hoạt động 3 II Luyện tập
Bài 1:- Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già mang màu sắc hóm hỉnh; kể theo
trình tự thời gian, các sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết- Ngôi kể thứ 3
- í nghĩa: Ca ngợi trớ thụng minh của ụng già
+ Tâm niệm cầu được ước thấy
Bài 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn quá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trong bẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhưng bài thơ đã kể lại một câu chuyện có đầu,
có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự sa bẫy của chính mình ⇒ Bài thơ tự sự
- Yêu cầu kể lại câu chuyện trên: Tôn trọng mạch kể trong bài thơ
+ Bé mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nướng thơm lừng, treo lơ lửng trong cái cạm sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ chuột tham ăn nên mắc bẫy ngay
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí choé khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nướng, chỉ có ở giữa lồng, mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò chắc mèo ta đang mơ
Bài 3: Cả hai văn bản dều có mội dung tự sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 3-4- 2002
- Văn bản 2: Đoạn văn "Người Âu Lạc đánh quân Tần xâm lược" là một bài trong
LS lớp 6
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tường thuật, kể chuyện thời sự hay LS
* HĐ3:
- Củng cố bài: TS là gì ?
Trang 22- Hướng dẫn h/s về nhà : Học thuộc ghi nhớ, soạn bài tiếp.Làm bài tập SGK
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đường
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Yờu quý cỏc nhõn vật lịch sử, nờu cao tinh thần đoàn kết
III CHUẨN BỊ:
1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Tranh ảnh
2 Học sinh: + Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC: ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em
thích hình ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao?
3 Bài mới
HĐ1 Khởi động
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành một truyền thuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tượng từ tác phẩm để sáng tác thơ ca
Hoạtđộng 2: Tìm hiểu chung về văn bản
* GV hướng dẫn hs đọc- gv đọc, hs đọc tiếp-
I Đọc - tìm hiểu chung:
1 Đọc, kể :
Trang 23? Em hãy cho biết từ cầu hôn là từ Hán Việt
hay từ thuần Việt? Hãy giải thích nghĩa của
từ này?
? Hãy tìm bố cục của truyện?
? Em hãy cho biết nội dung từng phần?
? Truyện có mấy nhân vật, ai là nhân vật
chính?
? Vì sao ST,TT lại được coi là nhân vật
chính?
- Nhân vật chính là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hai
vị thần này là biểu tượng của thiên nhiên,
sông núi cả hai cùng đến kén rể, đều xuất
hiện ở mọi sự việc và đi suốt diễn biến câu
chuyện
? Theo em, truyện được gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs đọc- hiểu chi tiết
văn bản.
? Chuyện sảy ra vào thời gian nào?
? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào ?
- Vua Hùng yêu cầu Sính lễ
- ST rước Mị Nương về núi
- TT nổi giận
- Hai bên giao chiến
- Nạn lũ lụt ở sông Hồng
3 Chú thích:
- Cầu hôn: xin được lấy làm vợ
(cầu: tìm, kiếm, xin; hôn: lấy vợ, lấy chồng)
- Nhân vật chính ST, TT
-> Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ được lịch sử hóa Gắn với các thời đại vua Hùng, truyện đã gắn công cuộc trị thuỷ với thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên của người Việt cổ
II Tìm hiểu chi tiết:
Trang 24? Ý định của vua Hùng đã dẫn đến sự việc
gì?
? Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là có những tài gì?
? Theo em, tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì để miêu tả tài năng của hai chàng ?
? VH nhận xét về tài năng của hai vị thần
này NTN?
? Trước tài năng của hai vị thần, Vua Hùng
đã chọn giải pháp nào đề kén được rể ?
? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý
chọn ST nhưng cũng không muốn mất lòng
TT nên mới bày ra cuộc đua tài về nộp sính
lễ Ý kiến của em như thế nào?
? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về
phía ai? Vua Hùng là người như thế nào?
? Cuối cùng ai là người được chọn làm rể
- Thủy Tinh: gọi gió…hô mưa…
-> NT tưởng tượng kì ảo hai vị thần đều có tài và phép thuật cao cường
-> Thái độ của vua Hùng cũng chính
là thái độ của nhân dân ta đối với nhân vật Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước Núi và đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa phát triển những nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm Điều
đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt
Ngày dạy: Lớp: 6A
Văn bản : SƠN TINH, THỦY TINH( tiếp theo )
(Truyền thuyết)
Trang 25I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một trền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoạng đường
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Năm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Yờu quý cỏc nhõn vật lịch sử, nờu cao tinh thần đoàn kết
III CHUẨN BỊ:
1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Tranh ảnh
2 Học sinh: + Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
? Điều đó đã dẫn đến sự kiện nào?
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc giao tranh?
? Em hãy miêu tả lại cảnh hai vị thần giao
tranh?
? Hãy nhận xét cuộc giao tranh này?
? Trong trí rưởng tượng của người xưa,
ST,TT đại diện cho lực lượng nào?
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT
em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?
I Đọc - tìm hiểu chung:
II Tìm hiểu chi tiết:
2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần:
- TT đến sau không lấy được vợ
- Cuộc giao tranh
Hô mưa, gọi gió, làm thành giông bão…dâng nước cuồn cuộn ngập nhà cửa, ruộng vườn…
Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng luỹ ngăn chặn nước lũ
-> Hai thần giao tranh quyết liệt
- TT đại diện cho cái ác, cho hiện tượng thiên tai lũ lụt
- ST: đại diện cho chính nghĩa, cho sức mạnh của nhân dân chống thiên
- Chi tiết: nước sông dâng miêu tả đúng tính chất ác liệt của cuộc đấu
Trang 26? Kết quả cuộc giao tranh?
? Để trả thù ST hằng năm TT làm gỡ?
? Tại sao Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh?
? Đoạn kết p/a sự thật gỡ?
HĐ2: Khái quát nội dung và nghệ thuật VB
? Truyện kể, năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng
nước đánh Sơn tinh Theo em, người xưa đã
mượn truyện này để giải thích hiện tượng
thiên nhiên nào ở nước ta?
? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh phản
ánh sức mạnh và ước mơ gì của người nhân
dân ta?
? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT
còn có ý nghĩa nào khác khi gắn liền với thời
đại dựng nước của các vua Hùng?
? Các nhân vật ST, TT gây ấn tượng mạnh
khiến người đọc phải nhớ mãi Theo em, điều
3, Nỗi oán hận của TT:
- Dâng nước đánh ST nhưng đều thất bại
- Vì Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn; đó là sức mạnh tinh thần: vua Hùng Có sức mạnh vật chất: trận địa đồi núi cao, vững chắc Có tinh thần
bề bỉ, đoàn kết, quyết tâm
- Hiện tượng lũ lụt hằng năm sảy ra ở sông hồng và ý chí kiên cường, bền
bỉ của ND ta trong công cuộc chống thiên tai
- Xây dựng hình tượng nghệ thuật kì
ảo mang tính tượng trưng và khái quát cao
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết: có các chi tiết kỳ ảo
Trang 273 Vì sao văn bản ST,TT được coi là truyền
thuyết? Và đây có phải là văn bản tự sự
không?
hoang đường
* Củng cố bài: - Ý nghĩa truyện STTT
- Em yêu thích nhân vật nào ? vỡ sao?
* Hướng dẫn học tập: - Học bài, thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt truyện
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ.
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kỹ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
2 Kiểm tra bài cũ: ? Những từ sau đây từ nào là từ mượn và mựơn của ngôn ngữ nào:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (Ấn Âu)
Trang 28- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn VD
? Các chú thích trên ở văn bản nào?
- Văn bản:Thánh Gióng, Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu lên
? Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán
và thói quen có có thể thay thế được cho
nhau không?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Vậy từ tập quán đã giải thích ý nghĩa
như thế nào? -> Đưa ra khái niệm mà
từ biểu thị
1,
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận
2, bộ phận sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ ấy
- Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta biết được tính chất mà từ biểu thị
- Cho ta biết hoạt động, quan hệ mà từ biểu thị
- Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
Trang 29* HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
? Trong 3 câu sau, 3 từ lẫm liệt, hùng
dũng, oai nghiêm thay thế cho nhau
được không? Tại sao?
a Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.
b.Tư thế hùng dũng của người anh
nghĩa của từ nao núng
? Tìm những từ trái nghĩa với từ: cao
thượng, sáng sủa, nhẵn nhụi?><thấp
hèn, tối tăm, sần sùi
? Các từ đó đã được giải thích ý nghĩa
như thế nào? ?-> Đưa ra những từ trái
nghĩa
? Theo em có mấy cách giải nghĩa của
từ?
- Cú vỡ đó là những từ đồng nghĩa
1 Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
2 Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
* Ghi nhớ: SGK- Tr35
Sơ đồ tư duy
Hoạt động 4: III.Luyện tập
* GV treo bảng phụ
Bài tập 1: Đọc một và giải thích một số chú thích trong VB ST,TT
a, Cầu hôn: Xin được lấy vợ -> Gt theo cách trỡnh bày khái niệm
b, Phán: Truyền bảo -> dùng từ đồng nghĩa
c, Lạc hầu : Chức danh -> Gt theo cách trỡnh bày khái niệm
Bài 2: Điền các từ vào chỗ trống cho phù hợp
a- Học tập c- Học hỏi
Giải thích nghĩa của từ
Trình b y khái à
niệm m t à ừ biểu thị
Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích
Trang 30- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nước-> K/n
- Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp.-> K/n
- Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh bỉ) -> Từ đồng nghĩa
Bài 5: Mất theo cách giải nghĩa của nhân vật Nụ là không đúng "không biết ở đâu"- Mất hiểu theo cách thông thường là không được sở hữu, không có, không thuộc về
mình
* HĐ 5:
* Củng cố:
- Thế nào là nghĩa của từ?
- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
* Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Xem trước bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
+ Đặc điểm trong văn tự sự
+ Nhân vật trong văn tự sự
- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trũ của sự việc trong văn bản tự sự
- í nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhõn vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự,
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
III CHUẨN BỊ:
1 Giáoviên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Bảng phụ viết VD
Trang 312 Học sinh + Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP
việc trong truyện ST, TT
? Trong các sự việc trên, đâu là sự việc
khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao
trào và sự việc kết thúc?
? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự
việc nào được không? Vì sao?
? Các sự việc được kết hợp theo quan hệ
nào? Có thể thay đổi trật tự trước sau
của các sự việc ấy được không?
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã
thắng TT mấy lần? Nếu để TT thắng ST
thì sẽ ra sao
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi
Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt
của ST
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm
trong nước, con người không thể sống
và như thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay
đổi Thể hiện mong mốn( tư tưởng)
của nhân dân( Người biểu đạt)
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
a
Tìm hiểu các sự việc trong truyện ST, TT
* Ví dụ : SGK - Tr37
a - Diễn biến sự việc:
+ Sự việc mở đầu: Vua Hùng kén rể(1) + Sự việc phát triển: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn, vua Hùng ra điều kiện(2,3,4)
+ Sự việc cao trào: Sơn Tinh được vợ, Thuỷ Tinh tức giận đánh Sơn Tinh(5,6) + Sự việc kết thúc: Thuỷ Tinh thua và thường xuyên trả thù(7)
- Không bớt được sự việc nào, vì sẽ bị thiếu tính liên tục-> sự việc sau sẽ không được giải thích rõ
- Quan hệ: nhân quả, không thể thay đổi
Trang 32? Sự việc trong văn bản được kể cụ thể
như thế nào?( chỉ ra 6 yếu tố làm nên
câu chuyện)
? Do ai làm?
? Sự việc xảy ra ở đâu?
? Xảy ra vào thời gian nào
? Nguyên nhân xảy ra sự việc?
? Sự việc diễn biến ntn? Kết quả ra sao?
? Theo em có thể xoá bỏ 1 trong các yếu
tố (thời gian và địa điểm )được không?
? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều
kiện kén rể đi có được không? Vì sao?
? Như vậy 6 yếu tố trong truyện ST, TT
có ý nghĩa gì? - Tạo nên tính cụ thể của
truyện
? Sự việc trong văn tự sự được trình
bày như thế nào?
? Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể với ST và VH?
Hoạt động 2: HS hiểu nhân vật và vai
trò của nhân vật trong văn tự sự
? Em hãy kể tên các nhân vật trong văn
+ Diễn biến: Hai chàng trai tài giỏi cùng muốn lấy Mị Nương, Thuỷ Tinh thua cuộc, hai người cùng đánh nhau quyết liệt + Kết quả:Thuỷ Tinh thất bại
- Không thể được vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết
- Không Vì vua Hùng là người ra điều kiện (không có lí do để hai thần thi tài)
-> Nguyên nhân, kết quả: Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau
là kết quả của sự việc trước
c, Giọng kể trang trọng thành kính; điều kiện kén rể
- Tinh thần quyết chiến, quyết thắng thiên tai của ND ta
- Không vỡ như vậy thỡ con người thất bại không thể tồn tại đến ngày nay
- Không vỡ đây là quy luật của thiên nhiên
-> Thời gian, địa điểm, nhân vật, nguyên nhân, diễn biến, KQ=> theo một trật tự nhất định
2 Nhân vật trong văn tự sự:
a Vai trò của nhân vật trong văn tự sự :
- VH, Mỵ nương, ST,TT
- Người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST,
Trang 33? Ai là nhân vật phụ?
? Nhân vật phụ có cần thiết không? Có
bỏ đi được không?
- Nhân vật phụ không thể bỏ đi được
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?
? Các nhân vật được thể hiện ntn trong
tác phẩm?
? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch,
tài năng, việc làm của các nhân vật
trong truyện ST, TT?
* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật
nào cũng đủ các yếu tố trên nhưng tên
NV thì phải có và việc làm của nhân
- Là người được thể hiện trong văn bản
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề tưởng của tác phẩm
- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động
b Cách thể hiện của nhân vật:
- Được gọi tên: ST,TT vua Hùng, Mị Nương
- Được giới thiệu lai lich, tính tình, tài năng.( Vua Hùng Vương thứ 18, Mị Nương xinh đẹp…ST, TT có tài…)
- Được kể việc làm, hoạt động, suy nghĩ
- Được miêu tả chân dung, trang phục
Thứ 18 Không kén rể, ra diều
kiện
ST ở vùng
núi Tản Viên
Không - Có tài
lạ, đem sính lễ trước
Cầu hôn, giao chiếnTT
TT ở vùng
nước thẳm
Không - Có tài
lạ
Cầu hôn, đánh ST
Mị Nương
Con gái vua Hùng
Người đẹp
Theo ST về núi
HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK - T/ 38
Hoạt động 4 III Luyện tập:
Bài 1: Chỉ ra các sự việc mà các nhân vật trong truyện ST, TT đã làm?
- Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu vào bàn bạc gả Mị Nương cho ST
Trang 34- Mị Nương: theo chồng về núi.
- ST: Cầu hôn, đem sính lễ, rước Mị Nương về núi, giao chiến với TT
- TT: đến cầu hôn
a Vai trò của các nhân vật:
- Vua Hùng( nhân vật phụ): nhưng không thể thiếu vỡ VH là người quyết định cuộc hôn nhân
- Mị Nương: ( nhân vật phụ): đầu mối cuộc xung đột
- TT( Nhân vật chính) : thần thoại hoá sức mạnh của mưa gió
- ST( nhân vật chính): người anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của các nhân vật chính:
Thời vua Hùng Vương thứ 18, ở vùng núi Tản Viên có chàng ST có nhiều tài lạ ở miền nước thẳm có chàng TT tài năng không kém Nghe tin vua Hùng kén chồng cho công chúa Mị Nương, hai chàng đến cầu hôn Vua Hùng kén rể bằng cách đọ tài ST đem lễ vật đến trước lấy được Mị Nương TT tức giận đuổi theo hòng cướp lại Mị Nương Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ được hạnh phúc của mình, TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàng năm TT đem quân đánh ST nhưng đều thua gây ra lũ lụt ở lưu vực sông Hồng
c Đặt tên gọi theo nhân vật chính:
- Gọi: Vua Hùng kén rể : Chưa nói đựơc thực chất của truyện
- Gọi: Truyện Vua Hùng : dài dòng, đánh đồng nhân vật, không thoả đáng
Bài tập 2: Tưởng tượng để kể
Dự định:
- Kể việc gì?
- Nhân vật chính là ai?
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?
Trang 35- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong
truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
III.CHUẨN BỊ:
1 Gíáo viên: - Soạn bài, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh vê Hồ Gươm
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề, đọc diễn cảm, bình
- Kỹ thuật: động não
2 Học sinh: - Soạn bài
IV CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức ;
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
3 Bài mới: HĐ1 Khởi động
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa lòng Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ là: hồ Lục Thủy, hồ Tả Vọng, hồ Thủy Quân Đến TK XV, hồ mang tên là hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm, bởi nó gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi
- Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng
chiến chống quân Minh TK15
- Đâu là loại truyền thuyết giải thích
nguồn gốc lịch sử của một địa danh :
- Lê Thận được lưỡi gươm dưới biển, Lê lợi được chuôi gươm trên rừng
Trang 36Hồ Gươm
- Sự tích Hồ Gươm là một trong
những Tttiêu biểu nhất về hồ Hoàn
Kiếm và Lê Lợi
? Văn bản được chia làm mấy phần
HĐ2: HS hiểu chi tiết tác phẩm
- Phương pháp: Nêu vấn đề, bình,
vấn đáp.
- Kỹ thuật: Động não
? Long Quân cho nghĩa quân Lam
Sơn mượn gươm thần trong hoàn
cảnh nào?
? Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm bằng cách nào
? Việc Lê Thận được gươm ở dưới
nước, LL được gươm ở trên rừng, và
khi hai nửa được chắp lại ( vừa như
in) thành thanh gươm báu, điều đó có
ý nghĩa gì?
- Thanh gươm thể hiện ý nguyện
đoàn kết chống giặc ngoại xâm của
nhân dân và khả năng cứu nước có ở
khắp nơi
? Khi LL đến nhà LT, ông thấy xuất
hiện điều kì lạ gì?
? Chi tiết thanh gươm phát sáng có ý
nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa 2 từ
“thuận thiên”.
* Bình: - Thanh gươm phát sáng ở
góc nhà tối( nhà LT)-> cuộc khởi
nghĩa chống quân Minh không phải
bắt nguồn từ triều đình mà bắt nguồn
từ ND( cuộc K/N Lam Sơn le lói từ
trong dân) Thanh gươm toả sáng như
thúc giục lên đường, nó như có sức
mạnh tập hợp mọi người xung quanh
4 Bố cục :2 phần :
- P1: từ đầu trên đất nước: Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
- P2: còn lại: Long Quân đòi lại gươm thần
II.Đọc và tìm hiểu chi tiết :
1 Long Quân cho nghĩa quân mượn
gươm thần:
* Hoàn cảnh:
- Giặc Minh đô hộ
- Nghĩa quân Lam Sơn nhiều lần nổi dậy khởi nghĩa nhưng đều thất bại
* Cách Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần:
- Lê Thận nhận được lưỡi gươm dưới biển
- Lê Lợi nhân được chuôi gươm trên rừng
- Gươm tra vào vừa như in ->kì lạ
* Thanh gươm thần kì:
- Sáng rực, lạ kì
- Trên thanh gươm khắc 2 chữ “ thuận thiên” -> Chi tiết tưởng tượng kì ảo.
Trang 37- Thuận thiên: Thuận theo ý trời,
gươm được trao cho LL-> đề cao anh
hùng LL và đề cao t/c chính nghĩa
của cuộc k/c chống quân Minh
? Trước và sau khi có gươm thế lực
của nghĩa quân thế nào
? Theo em,đó là sức mạnh của con
người hay sức mạnh của gươm thần ?
Trước khi có gươm
- Non yếu
- Trốn tránh
- Ăn uống khổ sở thiếu thốn
Sau khi có gươm
- Sức mạnh tăng tiến
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
5 HDHT: - Đọc diễn cảm truyện Sự tích Hồ Gươm.
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài:
Long Quân đòi gươm thần.
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu ý nghĩa trong
truyện
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lừi lịch sử trong một tỏc phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sõu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
Trang 381 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt truyện Sự tích Hồ Gươm
- Long Quân cho nghĩa quân mượm gươm thần
3 Bài mới: HĐ1 Khởi động
Hoạt động của Gv - Hs
HĐ2: Tìm hiểu tiếp phần 2
? Long Quân đòi gươm thần trong hoàn
cảnh nào
? Thần đòi gươm và vua trả gươm giữa
cảnh đất nước hạnh phúc, yên bình Điều
đó có ý nghĩa gì?
? Bức tranh trong sgk minh họa cảnh gì?
- LL trả gươm cho Rùa vàng
? Vậy truyền thuyết STHG có ý nghĩa
gì ?
? Trong truyện xuất hiện hình ảnh Rùa
Vàng đòi gươm Em còn biết truyền
thuyết nào xuất hiện hình ảnh rùa vàng?
- TT về An Dương Vương: Thần Kim
Quy giúp vua xây thành, chế nỏ thần
HĐ3: Tổng kết toàn văn bản
? Nét đặc sắc trong NT kể truyền thuyết
này là gì?
? Các yếu tố kì ảo này có ý nghĩa ntn?
- Rùa vàng là con vật linh thiêng luôn
được xây dựng thành các nhân vật trong
? Truyền thuyết STHG rất đậm yếu tố
lịch sử, theo em đó là yếu tố nào?
II Đọc- hiểu chi tiết
2 Long Quân đòi gươm thần :
- Giặc tan, đất nước thanh bình.Vua cưỡi thuyền rồng dạo trên hồ Tả Vọng
- Gươm chỉ dùng để đánh giặc
- Phản ánh tư tưởng quan điểm yêu hòa bình của dân tộc ta Đánh dấu và khẳng định chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn
- Giải thích nguồn gốc của Hồ Gươm hay
*Ghi nhớ :(sgk )
III Luyện tập:
- Đọc diễn cảm, tóm tắt truyện
Trang 394 Củng cố:
- Long Quân đòi gươm thần
- Em thích nhất chi tiết nào?Vì sao
5 HDHT
- Học bài và bài tập
- Luyện tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình
- Tóm tắt truyện
- Phân tích ý nghĩa một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Soạn bài: Sọ Dừa
Tiết 15 Ngày soạn: 6 / 9 / 2011.
-CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Yêu cầu về sự thống nhất trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
* Đề: Hãy điền những cụm từ thích hợp vào chỗ trống để có một khái niệm chính
xác về khái niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
(1)… được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể do(2)… thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả(3)… được xăp sếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt.
(4) …là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản(5)…đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện (6)… của văn bản(7)….chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật chính được thể hiện qua các mặt(8)………
* Đáp án: (1)Sự việc trong văn tự sự; (2)do nhân vật cụ thể; (3)sự việc trong văn tự
sự; (4) nhân vật trong văn tự sự; (5)nhân vật chín; (6)tư tưởng; (7)nhân vật phụ; (8)tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm
3 Bài mới: HĐ1 Khởi động
Trang 40- Gọi HS đọc
? Câu chuyện kể về ai?
? Trong phần thân bài có mấy sự việc
chính?
? Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh
trước cho chú bé nhà nông bị gãy đùi
đã nói lên phẩm chất gì của người
thấy thuốc?
? Em hãy tìm những câu văn thể hiện
tấm lòng của Tuệ Tình với người
bệnh?
? Những việc làm và lời nói của Tuệ
Tĩnh đã cho thấy Tuệ Tĩnh là người
ntn?
- Là người có tấm lòng y đức cao
đẹp Đó cũng là nội dung tư tưởng
của truyện ⇒ được gọi là chủ đề
? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự
sự là gì?
? Cho các nhan đề trong SGK, em
hãy chọn nhan đề và nêu lí do?
? Em có thể đặt tên khác cho bài văn
được không?
? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần,
và mỗi phần có nhiệm vụ gì?
? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy
I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn
tự sự:
1 Chủ đề của bài văn tự sự:
a Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44
b Nhận xét:
- Phần thân bài có 2 sự việc chính:
+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước
+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân
- Sự việc thứ hai thể hiện:
+ Tấm lòng của ông đối với người bệnh: ai bệnh nặng, nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trước
+ Thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh
- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối với người bệnh:
+ Ông chẳng những mở mang ngành y dược dân tộc mà còn là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh.
+ Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại.
+ Con người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói chuyện ân huệ.
Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết
muốn đặt ra trong văn bản
- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thầy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quá thì không hay
- Các nhan đề khác:
+ Một lòng vì người bệnh+ Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước cho người đó
2 Dàn bài của bài văn tự sự: