Toán 6 Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố 1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ A.. Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết sô đó dưới dạng một tích các thừa
Trang 1Toán 6 Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố 1 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
A Tóm tắt kiến thức:
1 Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết sô đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
Lưu ý: Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó
2 Muốn phân tích một số tự nhiên a lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố ta có thể làm như sau:
- Kiểm tra xem 2 có phải là ước của a hay không Nếu không ta xét số nguyên tố 3
và cứ như thế đối với các số nguyên tố lớn dần
- Giả sử p là ước nguyên tố nhỏ nhất của a, ta chia a cho p được thương b
- Tiếp tục thực hiện quy trình trên đối với b
Quá trình trên kéo dài cho đến khi ta được thương là một số nguyên tố
B BÀI TẬP
Bài 1: Phân tích mỗi số sau ra thừa số nguyên tố :
a/ 72 b/ 300 c/ 1080
d/ 45 e / 84
Trang 2Toán 6 Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố 2 ƯỚC CHUNG – BỘI CHUNG
Ư (4)=
Ư (6)=
• Các số 1; 2 vừa là ước của 4 vừa là ước của 6 ta nói chúng là ước chung của 4 và 6
• Ước chung của 2 hay nhiều số là ước của tất cả các số đó
Ta kí hiệu tập hợp các ước chung của 4 và 6 là ƯC (4;6)
ƯC (4;6)=
II BỘI CHUNG
B(4)= B(6)=
• Các số 0;12;24 vừa là bội của 4 vừa là bội của 6, ta nói chúng là bội chung của 4 và 6
• Bội chung của 2 hay nhiều số là bội của tất cả các số đó
Ta kí hiệu tập hợp các bội chung của 4 và 6 là BC(4;6)
BC(4;6)={0;12;24; }
• Giao của 2 tập hợp: Là một tập hợp gồm các phần tử chung của 2 tập hợp đó
Kí hiệu giao của 2 tập hợp A và B là A
• Như vậy Ư(4) Ư(6) =ƯC (4;6) B(4) B (6)=BC (4;6)
Ví dụ
A=
B=
AB=