1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học Sinh học 10, 11 THPT

25 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 346,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I : MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài1.1. Xuất phát từ vai trò quan trọng của kiến thức khái niệm trong hoạt động nhận thứcQuá trình dạy học nói chung, quá trình dạy sinh học nói riêng thực chất là tổ chức nhận thức cho HS. Quá trình nhận thức là quá trình phản ánh một cách tích cực thế giới khách quan vào ý thức con người. Hệ thống các KN khoa học giúp ta nhận thức được bản chất của hiện tượng, quá trình, quan hệ trong thực tại khách quan. Đó là cơ sở của nhận thức. Đồng thời KN còn là cơ sở của nội dung môn học, là cơ sở để xây dựng khoa học.1.2. Xuất phát từ vị trí của kiến thức KN CHVC NL trong sinh học 10, 11.Trong chương trình SH 10 và SH 11, KN CHVC NL được nêu thành một chủ đề riêng và được giành hẳn một chương để nghiên cứu. Vì vậy,để nâng cao chất lượng dạy học KN CHVC NL, người GV phải phân tích được nội dung SGK, xác định được bản chất của KN, logic vận động và phát triển của KN qua từng mục, từng bài, từng chương ở mỗi lớp, mỗi cấp của chương trình, để từ đó xác định biện pháp tổ chức dạy học phù hợp với logic phát triển của KN và với trình độ nhận thức của HS.1.3. Xuất phát từ yêu cầu nắm vững kiến thức : nắm vững hệ thống KNChương trình SH ở trường phổ thông bao gồm những thành phần kiến thức : các KN SH, các định luật SH, một số học thuyết SH phản ánh những vấn đề lý luận khái quát trong một số lĩnh vực cơ bản của SH. Trong đó, kiến thức KN là cơ sở để nhận thức giới tự nhiên. Kiến thức KN được hình thành và phát triển theo một trình tự logic thành một hệ thống KN. Yêu cầu của viêc nắm vững kiến thức trong hoạt động dạy học trước tiên là phải nắm vững được hệ thống KN. Đó cũng là mục tiêu đầu tiên cần phải có trong hoạt động dạy học.1.4. Xuất phát từ yêu cầu của phát triển năng lực nhận thức : nắm vững bản chất và hệ thống kiến thức nói chung, hệ thống khái niệm nói riêngMột mục tiêu quan trong không thể thiếu của quá dạy học, đó là phát triển năng lực cho người học. Trong quá trình dạy học, tổ chức hoạt đông học tập có hiệu quả giúp HS nắm vững bản chất và hệ thống kiến thức nói chung, hệ thống khái niệm nói riêng là cơ sở nâng cao năng lực nhận thức, phát triển tư duy cho người học.Từ những lý do trên, để góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học nói chung, phần chuyển hoá vật chất và năng lượng nói riêng ở trường phổ thông, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học Sinh học 10, 11 THPT2. Mục đích nghiên cứuXây dựng biện pháp tổ chức hoạt động học tập để học sinh nắm vững hệ thống khái niệm CHVC NL từ cấp độ tế bào đến cấp độ cơ thể đa bào.3. Giả thuyết khoa họcHọc sinh sẽ nắm vững hệ thống khái niệm CHVC NL trong sinh học 10, 11 nếu tổ chức học sinh hoạt động học tập theo hướng phân tích logic vận động của nội dung.4. Đối tượng nghiên cứuBiện pháp tổ chức học tập để nắm vững logic vận động, phát triển của KN CHVC NL trong SH 10 và SH 11 THPT.5. Khách thể nghiên cứuHoạt động dạy và học6. Phương pháp nghiên cứu6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở lí luận cho đề tài.6.2. Điều tra sư phạm: Qua phiếu điều tra để xác định :+ Nhận thức của GV về phát triển khái niệm CHVC NL và biện pháp GV đã sử dụng trong dạy học KN CHVC NLtrong SH 10, 11 THPT+ Nhận thức của HS về hệ thống khái niệm CHVC NL trong SH 10, 11 THPT. Qua trao đổi trực tiếp, dự giờ, tham khảo giáo án của các GV để xác định biện pháp tổ chức dạy học mà GV sử dụng trong dạy học KN CHVC NLtrong SH 10, 11 THPT6.3. Thực nghiệm sư phạmKiểm tra hiệu quả của các biện pháp tổ chức hoạt động học tập đối với kết quả nắm vững hệ thống khái niệm CHVC NL ở HS.

Trang 1

1.2 Xuất phát từ vị trí của kiến thức KN CHVC & NL trong sinh học 10, 11.

Trong chương trình SH 10 và SH 11, KN CHVC & NL được nêu thành một chủ đềriêng và được giành hẳn một chương để nghiên cứu Vì vậy,để nâng cao chất lượng dạy học

KN CHVC & NL, người GV phải phân tích được nội dung SGK, xác định được bản chấtcủa KN, logic vận động và phát triển của KN qua từng mục, từng bài, từng chương ở mỗilớp, mỗi cấp của chương trình, để từ đó xác định biện pháp tổ chức dạy học phù hợp vớilogic phát triển của KN và với trình độ nhận thức của HS

1.3 Xuất phát từ yêu cầu nắm vững kiến thức : nắm vững hệ thống KN

Chương trình SH ở trường phổ thông bao gồm những thành phần kiến thức : các KN

SH, các định luật SH, một số học thuyết SH phản ánh những vấn đề lý luận khái quát trongmột số lĩnh vực cơ bản của SH Trong đó, kiến thức KN là cơ sở để nhận thức giới tự nhiên.Kiến thức KN được hình thành và phát triển theo một trình tự logic thành một hệ thống KN.Yêu cầu của viêc nắm vững kiến thức trong hoạt động dạy học trước tiên là phải nắm vữngđược hệ thống KN Đó cũng là mục tiêu đầu tiên cần phải có trong hoạt động dạy học

1.4 Xuất phát từ yêu cầu của phát triển năng lực nhận thức : nắm vững bản chất

và hệ thống kiến thức nói chung, hệ thống khái niệm nói riêng

Một mục tiêu quan trong không thể thiếu của quá dạy học, đó là phát triển năng lực chongười học Trong quá trình dạy học, tổ chức hoạt đông học tập có hiệu quả giúp HS nắm vữngbản chất và hệ thống kiến thức nói chung, hệ thống khái niệm nói riêng là cơ sở nâng cao nănglực nhận thức, phát triển tư duy cho người học

Từ những lý do trên, để góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học nói chung,phần chuyển hoá vật chất và năng lượng nói riêng ở trường phổ thông, chúng tôi thực hiện

nghiên cứu đề tài: "Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học Sinh học 10, 11 THPT"

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng biện pháp tổ chức hoạt động học tập để học sinh nắm vững hệ thống kháiniệm CHVC & NL từ cấp độ tế bào đến cấp độ cơ thể đa bào

3 Giả thuyết khoa học

Học sinh sẽ nắm vững hệ thống khái niệm CHVC & NL trong sinh học 10, 11 nếu tổchức học sinh hoạt động học tập theo hướng phân tích logic vận động của nội dung

4 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức học tập để nắm vững logic vận động, phát triển của KN CHVC &

NL trong SH 10 và SH 11 THPT

5 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy và học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : nghiên cứu các tài liệu liên quan làm cơ sở líluận cho đề tài

Trang 2

- Qua phiếu điều tra để xác định :

+ Nhận thức của GV về phát triển khái niệm CHVC & NL và biện pháp GV đã sửdụng trong dạy học KN CHVC & NL trong SH 10, 11 THPT

+ Nhận thức của HS về hệ thống khái niệm CHVC & NL trong SH 10, 11 THPT

- Qua trao đổi trực tiếp, dự giờ, tham khảo giáo án của các GV để xác định biện pháp

tổ chức dạy học mà GV sử dụng trong dạy học KN CHVC & NL trong SH 10, 11 THPT

6.3 Thực nghiệm sư phạm

Kiểm tra hiệu quả của các biện pháp tổ chức hoạt động học tập đối với kết quả nắmvững hệ thống khái niệm CHVC & NL ở HS

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển khái niệm trong dạy học sinh học và cơ sở

lý luận của phương pháp dạy học khám phá

7.2 Xác định thực trạng dạy và học khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượngtrong chương trình sinh học phổ thông

7.3.Xác định sự phát triển của khái niệm chuyển hoá vật chất và năng lượng trongsinh học 10, 11 THPT làm cơ sở đề xuất các biện pháp dạy học

7.4 Xác lập được hệ thống KN thuộc KN CHVC & NL ở cấp độ TB, cơ thể đơn bào,

cơ thể đa bào

7.5 Xây dựng được các biện pháp tổ chức dạy học khái niệm CHVC & NL phù hợptừng lớp học

7.6 Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả các biện pháp đề xuất

8 Những đóng góp mới của đề tài

8.1 Xác định được tiêu chí phân tích sự phát triển KN CHVC & NL trong dạy học

1.1.2 Ở Việt Nam, vấn đề hình thành và phát triển KN cũng được nhiều tác giảquan tâm Đặc biệt là Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành, NguyễnThức Tư, Vũ Lê, Phùng Huy Đổng

Nói chung, các tác giả đã tập trung nghiên cứu sự phát triển nội dung của các KNthuộc các phân môn khác nhau Từ đó đề xuất phương pháp, biện pháp phù hợp với từng nộidung kiến thức như sử dụng các câu hỏi, bài tập, vận dụng lý thuyết Graph, phương pháp sơ

đồ hoá, sử dụng phiếu học tập…nhằm phát huy tư duy sáng tạo và nhu cầu tự học của HS,

Trang 3

cũng đã có một số công trình nghiên cứu về các biện pháp hình thành và phát triển KNCHVC &NL trong SH 10, 11 THPT, tuy nhiên các công trình này chưa đưa ra được tiêu chíxác định sự phát triển của hệ thống KN CHVC & NL, nên việc xây dựng hệ thống KNCHVC & NL còn hạn chế, mang tính chất liệt kê các KN trong SGK, nên nhìn chung, hiệuquả cuả của các biện pháp tổ chức dạy học còn hạn chế.

1.2 Cơ sở lý luận:

1.2.1 Khái niệm

* Quan điểm triết học về khái niệm:

* Quan điểm tâm lý học về khái niệm:

* Quan điểm logic học về khái niệm:

- Logic hình thức cho rằng KN có đặc các điểm:

+ Mỗi KN chỉ là tổng số của một số dấu hiệu

+ KN là những quy ước có sẵn, do vậy không biến đổi

- Quan niệm logic biện chứng nghiên cứu sự vật ở trạng thái vận động, phát triển(khác với logic hình thức), hơn thế nữa logic biện chứng nghiên cứu chính quá trình tư duy

và xem KN có 3 đặc tính cơ bản sau:

1.2.2.2 Các loại khái niệm sinh học

* Theo mức độ phản ánh của KN rộng hay hẹp ta có :

- KN sinh học đại cương

KN SH đại cương là loại KN phản ánh những cấu trúc, hiện tượng, quá trình, quan hệ

cơ bản của sự sống chung cho một bộ phận lớn hoặc toàn bộ sinh giới

- KN sinh học chuyên khoa

KN SH chuyên khoa là loại KN phản ánh từng cấu trúc, hiện tượng, quá trình củamột đối tượng hay một nhóm đối tượng sinh vật nhất định, hoặc phản ánh từng dạng quan hệriêng biệt giữa các đối tượng, hiện tượng đó Ví dụ:

* Theo đối tượng phản ánh ta có :

Trang 4

Có thể trình bày các con đường hình thành KN theo sơ đồ sau:

* Con đường suy diễn lý thuyết trong việc hình thành nhóm khái niệm liên quan

Đối với KN có liên quan chặt chẽ, có thể sử dụng KN cũ để hình thành KN mới,bằng cách nắm chắc KN mấu chốt và những nguyên lý chung, sau đó mở rộng dẫn đếnnhững KN có liên quan trong điều kiện có thể

KN xuất phát → KN1 → KN2

(Từ luận điểm lý thuyết, biến đổi dấu hiệu dẫn tới lần lượt từ KN này sang KN khác)

1.2.3.2 Phát triển khái niệm

1 Xác định nhiệm vụ nhận thức

2 Quan sát vật tượng hình

(trực quan cụ thể)

2 Dựa vào hiện tượng, KN

đã biết dẫn tới KN mới

Phân tích dấu hiệu bản chất

Định nghĩa KN (khái quát hoá khoa họ, trừu tượng hoá

lý thuyết)

3 Phân tích dấu hiệu bản

chất Định nghĩa KN (khái

quát hoá cảm tính, trừu

tượng hoá kinh nghiệm quy

nạp)

3 Cụ thể hoá KN trực quan, tượng trưng trực quan gián tiếp

Diễn dịch

4 Đưa KN vừa học vào hệ thống KN đã có

5 Luyện tập, vận dụng KN

Trang 5

Dạy học khám phá

GV nêu vấn đề học tập

HS hợp tác giải quyết vấn đề

Trong quá trình dạy học, khái niệm được hình thành và phát triển theo các hướng:

- Cụ thể hóa nội dung khái niệm:

- Hoàn thiện nội dung khái niệm:

- Sự hình thành khái niệm mới:

1.2.4 Tổ chức hoạt động khám phá

1.2.4.1 Khái niệm dạy học khám phá

Phương pháp dạy học mà HS tự mình phát hiện và lĩnh hội được tri thức mới dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của GV được xem là phương pháp dạy học khám phá.

1.2.4.2 Bản chất của dạy học khám phá

Bản chất của dạy học khám phá là qua hướng dẫn của GV, người học tự mình tìm ra được những kiến thức và kỹ năng cần phải hình thành phù hợp với mục tiêu dạy học Dạy học khám phá là một phương pháp hoạt động thống nhất giữa thầy và trò để giải quyết vấn

đề học tập phát sinh trong nội dung của tiết học

- Dưới góc độ lý luận dạy học hiện đại, dạy học khám phá bao hàm các phương pháp dạy học tích cực khác nhau như: Vấn đáp ơritstric , tìm tòi bộ phận, giải quyết vấn đề, khám phá quy nạp, khám phá diễn dịch, dạy học dự án Dạy học khám phá có cấu trúc sau đây:

1.3 Thực trạng dạy học khái niệm chuyển hoá vật chất và năng lượng trong Sinh học 10, 11 THPT

Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu thực trạng của việchình thành và phát triển KN CHVC & NL trong SH 10,11 ở một số trường THPT thành phố Hà Nội, kết quả điều tra cho thấy :

Về phía GV:

* Quan niệm của GV về CHVC & NL :

Đa phần các GV đều đồng ý với quan niệm nắm vững KN là phải xác định được dấu hiệu bản chất của KN, tuy nhiên, còn một số GV chưa hiểu được bản chất của KN CHVC &

NL và phần lớn GV chưa đưa ra được tiêu chí xác định phát triển KN CHVC & NL

* Về các biện pháp hình thành và phát triển các KN CHVC & NL mà GV đã sử dụng:Khi dạy một KN CHVC & NL phần lớn các GV chưa chú ý đến dấu hiệu bản chất của KN, chưa xác định được đúng nội hàm của KN, đồng thời chưa chú ý đến sự hình thành và phát triển các KN cơ bản, chưa xác định vị trí của KN trong hệ thống KN, nên chưa thấy được logic hình thành, vận động và phát triển của KN Cũng vì vậy, trong quá trình dạy học, việc dẫn dắt để hình thành KN cho HS để kiến thức trở nên logic và có hệ thống chưa được chú ý

Về các biện pháp tổ chức dạy học : việc GV sử dụng phương pháp dạy học truyền thống : GV thuyết trình, HS thụ động tiếp thu kiến thức đã hạn chế, đã có nhiều GV có ý thức sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như : nghiên cứu SGK - tìm tòi, trực quan -

Trang 6

tìm tòi, vấn dáp – tìm tòi, dạy học theo nhóm Tuy nhiên số GV thường xuyên sử dụng các phương pháp này chưa nhiều và chủ yếu tập trung vào các giờ thao giảng, dự giờ

Chương 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HỆ THỐNG KHÁI NIỆM

CHVC & NL TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10, 11 THPT

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung KN CHVC & NL trong SH 10, 11 THPT

2.2 Tiêu chí xác định phát triển KN CHVC & NL trong SH 10, 11.

Để phân tích sự phát triển KN CHVC & NL chúng ta cấn làm rõ:

- Nội hàm KN CHVC & NL là gì ?

- Nội hàm KN CHVC & NL được mở rộng như thế nào ?

Xem xét hai vấn đề trên chúng tôi dựa vào hai quan điểm sau :

Quan điểm thứ nhất : KN CHVC & NL được xét theo cấp độ tổ chức sống.

Quan điểm thứ hai : KN CHVC & NL được xét theo quá trình CHVC & NL ở

mỗi cấp độ Trong đó :

- Dạng vật chất thu nhận

- Quá trình thu nhận và vận chuyển đến nơi sử dụng

- Quá trình chuyển hóa trong TB : quá trình đồng hóa, tích lũy NL trong TB và quá trình dị hóa, giải phóng NL

- Dạng vật chất đào thải

- Quá trình đào thải

Thành phần cấu trúc của KN CHVC & NL thực chất là các giai đoạn mà trong đó có các tổ chức tham gia để lấy được vật chất cần thiết từ môi trường tự nhiên vào tới TB, ở đó thực hiện chuyển hóa (đồng hóa, dị hóa), nhờ vậy, VC & NL được sử dụng cho hoạt động sống và chất dư thừa, độc hại được thải ra ngoài môi trường tự nhiên

Trong quá trình chuyển hóa ở cấp độ tổ chức nào cũng gồm có các yếu tố tham gia như :dạng vật chất thu nhận (vì mỗi dạng lại có một tổ chức tương ứng tham gia), cơ quan thu nhận, con đường thu nhận, cơ chế hấp thụ, cơ quan chuyển hóa, cơ chế chuyển hóa, dạng vật chất dư thừa, độc hai, cơ quan đào thải, cơ chế đào thải

Quá trình CHVC & NL ở sinh giới có thể được khái quát bằng sơ đồ các giai đoạn với vật chất và cơ quan tham gia ở mỗi giai đoạn cơ bản

Trang 7

Ví dụ: CHVC& NL ở cấp độ cơ thể có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:

2.3 Quá trình phát triển KN CHVC & NL trong SH 10, 11.

2.3.1 Quá trình phát triển KN CHVC & NL trong SH 10

Hoạt động CHVC & NL gồm hai loại đối tượng khác nhau đó là vật chất và nănglượng Trong chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào”, KN NL được đềxuất đầu tiên, sau đó đề cập đến hai trạng thái NL là : động năng và thế năng Mỗi trạng thái

có thể tồn tại ở dạng khác nhau như : hóa năng, điện năng, nhiệt năng….Dạng hóa nănggồm hai dạng : dự trữ trong liên kết hóa học và dạng sử dụng ATP gọi là đồng tiển NL củaTB

Sau KN NL và chuyển hóa NL là KN CHVC với hai dấu hiệu là :

- Tập hợp các phản ứng sinh hóa (đồng hóa, dị hóa)

- Diễn ra trong TB

Môi trường trong

Dạng VC độc hại, dư thừa

Hệ tuần hoàn (Mạch gỗ, Mạch dẫn

môi trường ngoài

Tế bào (Cơ quan chuyển hoá)

Trang 8

Đó là hai dấu hiệu bản chất của KN chuyển hóa vật chất Dị hóa được thực hiện dướihình thức HH Trong KN HH lại đề cập đến cơ quan thực hiện : bào tương, chất nền ti thể,màng ti thể

Quá trình HH: đường phân tạo ATP, NADH ở bào tương

Chu trình Crep : tạo ra ATP, NADH và FADH2, diễn ra ở chất nền ti thể Chuỗitruyền electron hô hấp chuyển NADH và FADH2 thành ATP diễn ra ở màng TB ti thể

Đồng hóa được thực hiện dưới hình thức QH, NL là quang năng QH có các dấuhiệu : nguyên liệu tham gia (vô cơ), sản phẩm tạo thành (hợp chất hữu cơ – đường và CO2),

NL sử dụng (quang năng), cơ quan thực hiện là màng tilacoit của diệp lục và chất nền củalục lạp

QH được thực hiện qua hai pha : pha sáng chuyển NL quang năng thành hóa năng, vàpha tối chuyển CO2 thành cacbonhidrat, gọi là cố định CO2

Trong chương “ Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật” thực chất làCHVC & NL ở cấp độ cơ thể nhưng là cơ thể đơn bào, KN đầu tiên là : “kiểu dinh dưỡng”.Kiểu dinh dưỡng ở đây được hiểu là kiểu thu nhận VC & NL của các dạng vi sinh vật khácnhau Quá trình ĐH và DH được thể hiện : ĐH được diễn đạt bằng thuật ngữ tổng hợp, nộidung cơ bản như ĐH trong TB DH được mở rộng thêm ngoài hình thức HH hiếu khí còn có

HH kị khí và lên men, trong lên men có nêu 2 loại là lên men etilic và lên men lactic DH làmột dạng phân giải nội bào (ở đây liên hệ thêm phân giải ngoại bào, tức là vi sinh vật tiếtenzim ra môi trường để phân giải vật chất, tạo ra dạng phù hợp rồi hấp thụ sản phẩm phângiải để thực hiện ĐH.)

2.3.2 Quá trình phát triển KN CHVC & NL trong SH 11

Trong SH 11, CHVC & NL được nghiên cứu ở cấp độ cơ thể đa bào, thông qua 2nhóm đối tượng thuộc 2 ngành TV và ĐV

* Ở TV, CHVC & NL được phát triển theo hướng :

- Dạng vật chất thu nhận :

+ Nước và ion khoáng

+ O2 và CO2

- Cơ quan thu nhận:

+ Rễ (hấp thụ nước, ion khoáng

+ Lá (hấp thụ O2 và CO2

- Con đường thu nhận:

+ Rễ : con đường gian bào và con đường TB chất

+ Lá : qua khí khổng

- Cơ chế thu nhận : thụ động : khuếch tán, thẩm thấu; chủ động : bơm Na-K, biếndạng màng TB

- Con đường vận chuyển:

+ Mạch gỗ vận chuyển nước và ion khoáng tử rễ lên lá

+ Mạch rây vận chuyển các chất được tổng hợp từ lá đến cơ quan sử dụng hay dự trữ

- Cơ chế vận chuyển : Dòng mạch gỗ do 3 loại lực là áp suất rễ, lực hút do thoát hơinước ở lá, lực liên kết các phần tử với nhau và với thành mạch Dòng mạch rây do chênhlệch áp suất thẩm thấu

- Chuyển hóa :

Đồng hóa: ĐH : các muối khoáng : CO2, NH4+ :

Trang 9

+ ĐH ni tơ : chuyển hóa NH4 thành axitamin , chuyển NH3 dư thừa thành amit,chuyển hóa NO3- thành NH4+

+ ĐH CO2 và chuyển hóa NL quang năng được gọi là QH (như QH ở cấp độ TB)

ĐH CO2 hay cố định CO2, tùy loài TV khác nhau mà con đường cố định CO2 khác nhau, từ

- Cách thu nhận cũng phát triển từ hấp thu đến bắt mồi

- Cơ chế biến đổi hóa học đến phối hợp cơ học, hóa học, rồi hóa học, sinh học

- Cơ quan thu nhận O2 từ da đến ống khí, đến mang cuối cùng là phổi

- Cơ quan vận chuyển từ chưa có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn hở, rồi tuần hoànkín 1 vòng sang tuần hoàn kín hai vòng

- Cơ chế vận chuyển : từ chênh lệch áp suất thẩm thấu đến chênh lệch áp lực

- Cơ quan đào thải : từ không bào đến có những cơ quan riêng biệt như hệ bài tiết.Như vậy, CHVC & NL trong SH 11 được nghiên cứu ở cấp độ cơ thể, dù ở cơ thể

ĐV hay thực vật đều nghiên cứu theo quá trình của trao đổi chất, đó là những điểm chung ở

cả TV và ĐV Nhưng lại có điểm khác nhau ở TV và ĐV là : TV nghiên cứu trên một loại

cơ thể điển hình (TV bậc cao), còn ĐV xét theo nhóm ĐV có cơ quan dinh dưỡng cũng nhưdạng vật chất mà ĐV thu nhận phát triển từ thấp lên cao, nên mỗi khâu của quá trình cóđiểm riêng phụ thuộc vào dạng vật chất mà cơ thể thu nhận

2.4 Hệ thống KN CHVC & NL trong SH 10,11.

2.4.1 Hệ thống KN CHVC & NL trong SH 10.

Trang 10

Quang năng hóa năng CO2, H2O glucozo, O2

Xuất bào

CHVC & NL

ở cấp độ TB

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

HH hiếu khí

HH kị khíLên men

Cơ chế CHVC &

NL trong TB

Cơ chế QH

Cơ chế HH hiếu khí Đường phân

trình Crebs

Chuỗi chuyền electron HH

Pha sáng

Pha tối (Chu trình Canvin)

Quang vật lýQuang hoá học Phôtphorin hoá

Quang năng hóa năngCO2, H2O glucozo, O2Khoáng, hợp chất hữu cơ Protein, vitamin, enzim

Trang 11

+ Cơ quan thu nhận : lá (hệ sắc tố QH của lá)

+ Cơ chế thu nhận : cơ chế quang hợp

* Giai đoạn vận chuyển các chất trong cây :

Hấp thụ thụ độngHấp thụ chủ động

Hấp thụ thụ độngHấp thụ chủ động

Con đường Gian bào

Cơ quan: rễ

Hấp thụ nước Thẩm thấu (thế nước)

Hấp thụ thụ độngHấp thụ chủ động

Dạng VC : nước, ion khoáng

Hấp thụ khoáng

CHVC ở

TV

CHVC ở

Dạng VC : nước, ion khoáng

Hấp thụ nước  Thẩm thấu (thế nước)

Cơ quan:rễ

VC từ MT ngoài

Trang 12

Cơ chế Chênh lệch Ptt

Vận chuyển các

chất trong cây

Cơ quan : thân

Cơ chế Lực đẩy (Áp suất rễ)

Lực hút ở láLực liên kết

Con đường

Mạch gỗ

Mạch rây

Vật chất vận chuyển : nước và các ion khoáng, một số chất hữu cơ

Vật chất vận chuyển : các chất hữu cơ và các ion khoáng… từ các TB

QH trong phiến lá

Ngày đăng: 01/08/2016, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. So sánh kết quả kiểm tra trong thực nghiệm: - Tóm tắt luận văn: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học  Sinh học 10, 11 THPT
Bảng 3.2. So sánh kết quả kiểm tra trong thực nghiệm: (Trang 21)
Bảng 3.1. Kết quả phân loại trình độ lĩnh hội kiến thức của học sinh qua 3 lần kiểm tra trong thực nghiệm: - Tóm tắt luận văn: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học  Sinh học 10, 11 THPT
Bảng 3.1. Kết quả phân loại trình độ lĩnh hội kiến thức của học sinh qua 3 lần kiểm tra trong thực nghiệm: (Trang 21)
Bảng 3.3. Phân loại trình độ HS qua các lần KT trong thực nghiệm - Tóm tắt luận văn: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học  Sinh học 10, 11 THPT
Bảng 3.3. Phân loại trình độ HS qua các lần KT trong thực nghiệm (Trang 22)
Bảng 3.7. Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra sau TN: - Tóm tắt luận văn: Tổ chức hoạt động khám phá hệ thống khái niệm chuyển hóa vật chất và năng lượng trong dạy học  Sinh học 10, 11 THPT
Bảng 3.7. Phân loại trình độ HS qua các lần kiểm tra sau TN: (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w