Cây mía và nghề mía mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa, nhưng công nghệ mía đường chỉ thực sự phát triển từ những năm 1990. Ngành mía đường từng bước phát triển nhầm đáp ứng nhu cầu về lượng đường sử dụng trong nước cũng đồng thời góp phần phát triển kinh tế nước nhà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cây mía và nghề mía mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa, nhưng công nghệ míađường chỉ thực sự phát triển từ những năm 1990 Ngành mía đường từng bước pháttriển nhầm đáp ứng nhu cầu về lượng đường sử dụng trong nước cũng đồng thời gópphần phát triển kinh tế nước nhà Theo đó, nhiều nhà máy sản xuất mía đường đã từngbước phát triển rộng khắp cả nước, bên cạnh phát triển kinh tế thì cũng tạo điều kiệnthuận lợi để hướng dẫn, đào tạo sinh viên chúng em có điều kiện tiếp cận, chạm taytrực tiếp vào các thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ của nhà máy mà từ trướcchỉ được học về lý thuyết trong sách vở thông qua những bài giảng của các thầy cô ởtrường
Sau hơn 3 năm học tập, rèn luyện trong trường, hôm nay em có cơ hội đi thực tậptham quan học hỏi ở nhà máy đường Phụng Hiệp (Casuco) Đợi thực tập này chính là
cơ hội tốt nhất để em kiểm tra kiến thức đã từng học cũng như tiếp thu, bổ xung nhữngcái mới thông qua viêc trực tiếp quan sát dây chuyền sản xuất, góp phần nâng cao hiểubiết về các thiết bị kỹ thực đã từng học Đây thực sự là niềm vui, niềm hạnh phúc chochúng em
Em chân thành cảm ơn nhà Trường, quý thầy cô bộ môn công nghệ thực phẩm đã tạođiều kiện cho chúng em có được một chuyến thực tế đầy hữu ích Dưới sự chỉ dẫn, dẫn
dắt của cô VÕ THỊ KIÊN HẢO, cùng sự giúp đỡ, chỉ dạy nhiệt tình của các anh, chị
trong nhà máy em đã có một chuyến thực tập nhà máy thành công
Vì thời gian thực tập 2 tuần ngắn ngủi, cùng với kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáocủa em chắc sẽ còn nhiều điểm sai sót, Em mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đónggóp của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỤNG HIỆP (SASUCO).1
I.Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Nhà Máy Đường Phụng Hiệp 1
1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà Máy Đường Phụng Hiệp 1
1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Nhà Máy Đường Phụng Hiệp 2
1.2.1 Năng suất của nhà máy qua các năm 2
1.2.2 Các hệ thống quản lý chất lượng nhà máy đang áp dụng 3
1.2.3 Các giải thưởng nhà máy đường Phụng Hiệp đạt được 3
Hình 1.2: Các giải thưởng của nhà máy 3
1.3 Vị trí kinh tế của nhà máy đường Phụng Hiệp 3
1.4 Hoạt động kinh doanh của nhà máy 4
Hình 1.3: Các sản phẩm đường của nhà máy 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY 5
2.1 Thiết kế của nhà máy 5
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng tổng thể của nhà máy 5
2.2 Bộ máy quản lý của nhà máy: 6
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy 6
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy 6
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 6
2.3 Bộ máy sản xuất của nhà máy 8
2.3.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất của Xưởng đường 8
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xưởng đường 8
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường 11
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất đường 12
CHƯƠNG 4 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY ĐƯỜNG 15
4.1 Công đoạn xử lý và ép mía 15
4.1.1 Cẩu mía 15
Hình 4.1: Bục xả - bàn lùa 15
- Cấu tạo của bục xả mía: gồm 02 bục xả, kích thước 5x7 m, vận tốc 1,5 – 5m/phút; kích thước lá tải: 188 x 2.400 x 86 mm, tải đứt xích: 30.000 kg 15
- Cấu tạo của bàn lùa: Gồm 2 cái, kích thước 5x7 m, cấu tạo gồm sáu cọng xích kéo bằng thép với kích thước 150 mm, lực kéo đứt xích 30 tấn, vận tốc 1,5 – 5 m/phút Khỏa bằng bàn lùa có đường kính mũi ϕ1.000 mm, đường kính rỗng bàn lùa ϕ700 mm, vận tốc 70vòng/phút 15
Trang 3- Nguyên lý hoạt động: Tốc độ của bục xả và bàn lùa điều chỉnh được để phân bố
mía từ bục xả xuống bàn lùa và từ bàn lùa xuống băng tải được đều hơn 15
4.1.3 Băng tải mía 16
- Cấu tạo: Băng tải xích được làm bằng thép Kích thước 1.220 x 4.360 mm (chu vi = 90m), kích thước lá tải 188 x 1200 x 86 mm, độ nghiêng từ khỏa bằng đến dao chặt là 20 độ, công suất truyền động 30 kw/1445 rpm 16
- Nguyên lý hoạt động: Tốc độ của băng tải xích điều chỉnh được, có nhiệm vụ tiếp nhận mía từ bàn lùa và vận chuyển mía qua các thiết bị xử lý 16
4.1.4 Máy khỏa bằng 16
16
Hình 4.2: Máy khỏa bằng 16
- Cấu tạo thiết bị: Trục được làm bằng thép, được truyền động bằng motor khớp nối qua hộp giảm tốc bánh vít - trục vít, trên trục được lắp bởi các cánh Tốc độ quay của trục là 70 vòng/phút và ngược với hướng di chuyển của mía Các cánh khỏa bằng gồm 12 cánh làm bằng thép với kích thước dài 175 x rộng 75 x dày 8 mm, đường kính trục là 40 mm 16
- Nguyên lý hoạt động: San bằng lớp mía trên xích, làm cho mía vào dao 1 chặt đều hơn, tránh để lượng mía nạp vào dao 1 quá nhiều gây quá tải hoặc nghẽn dao chặt 16
5.1.5 Dao chặt 17
17
Hình 4.4: Dao chặt 17
- Cấu tạo: Gồm 3 dao đặt nối tiếp nhau 17
Thứ tự dao 17
Các thông số 17
Φ (mm) 17
Công suất (kw) 17
Số lưỡi dao và tốc độ quay(rpm) 17
Miệng vào (mm) 17
Miệng ra (mm) 17
Trang 41550 x 1675 17
200 17
80 17
750 17
20 - 25 17
500 17
2 17
1550 x 1675 17
450 17
140 17
310 - 350 17
20 - 25 17
25 17
3 17
1550 x 1675 17
450 17
180 17
40 17
35-50 17
14 17
Bảng 1: thông số 3 loại dao chặt 18
18
Hình 4.5 Cấu tạo dao chặt 18
- Nguyên lý hoạt động của dao chặt: Do miệng dao nhỏ dần nên khi mía qua từng dao được băm ra nhuyễn hơn , lớp mía trên băng tải đồng đều, giúp cho quá trình kéo mía vào máy ép dể dàng, không bị trượt, làm tăng hiệu suất của che ép 18
4.1.6 Băng tải cao su 18
Trang 54.1.7 Hệ thống máy ép mía 19
Hình 4.6: Hệ thống máy ép mía 19
5.1.8 Nhận xét về khâu cán ép 21
4.2.1 Thiết bị gia nhiệt lần 1, lần 2, lần 3 23
Hình 4.10: Thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm 23
4.2.3 Lò đốt lưu huỳnh 24
Hình 4.11: Lò đốt lưu huỳnh 24
4.2.4 Thiết bị lắng chìm 25
Hình 4.12: Cấu tạo thiết bị lắng 25
4.2.5 Thiết bị lọc bùn (Lọc chân không thùng quay) 26
4.2.6 Bốc hơi 27
5.2.7 Thiết bị lắng nổi (sirô nguyên, chè lọc) 29
29
Hình 4.15: Thiết bị lắng nổi 29
4.3 Công đoạn nấu đường 30
4.3.1 Thiết bị xông SO2 lần 2: 30
4.3.2 Thiết bị nấu đường 30
Hình 4.16 Sơ đồ nấu đường 3 hệ đang áp dụng tại Nhà máy 31
Hình 4.17: Sơ đồ sản xuất đường RE tại nhà máy 31
Hình 4.18: Cấu tạo nồi nấu đường 32
4.3.3 Tháp ngưng tụ (cột zet): 33
Hình 4.20: Thiết bị trợ tinh ngang 35
Phần 4.4 Công đoạn ly tâm – Thành phẩm 35
4.4.1 Thiết bị ly tâm 35
Hình 4.22: Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 36
5.4.2 Sàng gằng (vận chuyển, sấy và làm nguội đường) 37
Hình 4.23 :Sàng gằng (vận chuyển, sấy và làm nguội đường) 37
4.4.3 Sàng phân loại đường 38
Hình 30 : Sàng phân loại đường 38
KẾT LUẬN 39
Trang 6DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỤNG HIỆP (SASUCO).1
Hình 1.2: Các giải thưởng của nhà máy 3
Hình 1.3: Các sản phẩm đường của nhà máy 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY 5
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy 6
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường 11
3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất đường 12
- Cấu tạo của bục xả mía: gồm 02 bục xả, kích thước 5x7 m, vận tốc 1,5 – 5m/phút; kích thước lá tải: 188 x 2.400 x 86 mm, tải đứt xích: 30.000 kg 15
- Cấu tạo của bàn lùa: Gồm 2 cái, kích thước 5x7 m, cấu tạo gồm sáu cọng xích kéo bằng thép với kích thước 150 mm, lực kéo đứt xích 30 tấn, vận tốc 1,5 – 5 m/phút Khỏa bằng bàn lùa có đường kính mũi ϕ1.000 mm, đường kính rỗng bàn lùa ϕ700 mm, vận tốc 70vòng/phút 15
- Nguyên lý hoạt động: Tốc độ của bục xả và bàn lùa điều chỉnh được để phân bố mía từ bục xả xuống bàn lùa và từ bàn lùa xuống băng tải được đều hơn 15
4.1.3 Băng tải mía 16
- Cấu tạo: Băng tải xích được làm bằng thép Kích thước 1.220 x 4.360 mm (chu vi = 90m), kích thước lá tải 188 x 1200 x 86 mm, độ nghiêng từ khỏa bằng đến dao chặt là 20 độ, công suất truyền động 30 kw/1445 rpm 16
- Nguyên lý hoạt động: Tốc độ của băng tải xích điều chỉnh được, có nhiệm vụ tiếp nhận mía từ bàn lùa và vận chuyển mía qua các thiết bị xử lý 16
4.1.4 Máy khỏa bằng 16
16
Hình 4.2: Máy khỏa bằng 16
- Cấu tạo thiết bị: Trục được làm bằng thép, được truyền động bằng motor khớp nối qua hộp giảm tốc bánh vít - trục vít, trên trục được lắp bởi các cánh Tốc độ quay của trục là 70 vòng/phút và ngược với hướng di chuyển của mía Các cánh khỏa bằng gồm 12 cánh làm bằng thép với kích thước dài 175 x rộng 75 x dày 8 mm, đường kính trục là 40 mm 16
Trang 7- Nguyên lý hoạt động: San bằng lớp mía trên xích, làm cho mía vào dao 1 chặt đều hơn, tránh để lượng mía nạp vào dao 1 quá nhiều gây quá tải hoặc nghẽn dao
chặt 16
5.1.5 Dao chặt 17
17
Hình 4.4: Dao chặt 17
- Cấu tạo: Gồm 3 dao đặt nối tiếp nhau 17
Thứ tự dao 17
Các thông số 17
Φ (mm) 17
Công suất (kw) 17
Số lưỡi dao và tốc độ quay(rpm) 17
Miệng vào (mm) 17
Miệng ra (mm) 17
Mũi dao đến lá tải (mm) 17
1 17
1550 x 1675 17
200 17
80 17
750 17
20 - 25 17
500 17
2 17
1550 x 1675 17
450 17
140 17
310 - 350 17
20 - 25 17
Trang 81550 x 1675 17
450 17
180 17
40 17
35-50 17
14 17
Bảng 1: thông số 3 loại dao chặt 18
18
Hình 4.5 Cấu tạo dao chặt 18
- Nguyên lý hoạt động của dao chặt: Do miệng dao nhỏ dần nên khi mía qua từng dao được băm ra nhuyễn hơn , lớp mía trên băng tải đồng đều, giúp cho quá trình kéo mía vào máy ép dể dàng, không bị trượt, làm tăng hiệu suất của che ép 18
Hình 4.6: Hệ thống máy ép mía 19
Hình 4.10: Thiết bị gia nhiệt kiểu ống chùm 23
Hình 4.11: Lò đốt lưu huỳnh 24
Hình 4.12: Cấu tạo thiết bị lắng 25
29
Hình 4.15: Thiết bị lắng nổi 29
4.3 Công đoạn nấu đường 30
Hình 4.16 Sơ đồ nấu đường 3 hệ đang áp dụng tại Nhà máy 31
Hình 4.17: Sơ đồ sản xuất đường RE tại nhà máy 31
Hình 4.18: Cấu tạo nồi nấu đường 32
Hình 4.20: Thiết bị trợ tinh ngang 35
Hình 4.22: Cấu tạo máy ly tâm gián đoạn 36
Hình 4.23 :Sàng gằng (vận chuyển, sấy và làm nguội đường) 37
Hình 30 : Sàng phân loại đường 38
KẾT LUẬN 39
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỤNG HIỆP
(SASUCO)
I Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Nhà Máy Đường Phụng Hiệp
1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà Máy Đường Phụng Hiệp
- Tên đơn vị: NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỤNG HIỆP
- Tên giao dịch quốc tế: PHUNG HIEP SUGAR PLANT
- Địa chỉ: Số10, đường 1/5, P Hiệp Thành, TX Ngã Bảy, T Hậu Giang
- Điện thoại: 0711.3960639 – 3867760
+ Fax: 0711.3867359
+ Email: nmdphunghiep@casuco.com.vn
- Cơ quan chủ quản: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG CẦN THƠ
(Tên giao dịch: CASUCO)
Hình 1.1: Logo mía đường Phụng Hiệp
Nhà máy Đường Phụng Hiệp là đơn vị trực thuộc Công ty Mía Đường Cần Thơ,
được thành lập ngày 15/11/1995 theo QĐ số 2232/QĐ.GHC 95 của UBND Tỉnh
Cần Thơ Công ty Mía Đường Cần Thơ nay đã được chuyển đổi thành Công ty
Cổ Phần Mía Đường Cần Thơ theo QĐ số 1927/QĐCTUB ngày 03/12/2004 của
UBND Tỉnh Hậu Giang,
CASUCO là đơn vị đầu tiên trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long được cổ
phần hoá sau khi kết quả kiểm toán và quyết định số 28 của Thủ Tướng chính
phủ về xử lý tài chính cho các nhà máy đường
Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất đường trắng và các sản phẩm của ngành mía đường;
+ Cung ứng mía giống và sản phẩm của ngành nông nghiệp;
+ Dịch vụ vật tư nông nghiệp phục vụ vùng mía nguyên liệu;
Trang 10+ Lao động thường xuyên: 400 người;
+ Lao động thời vụ: 55 người;
+ Lao động phổ thông: 45 người
1.2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Nhà Máy Đường Phụng Hiệp
Xuất phát từ cung cầu đường trong nước – cung không đủ cầu, thường xuyên phảinhập khẩu đường cùng với những trăn trở của người nông dân trồng mía Tỉnh nhà ,đặc biệt là sản lượng mía nguyên liệu trong các Tỉnh khu vực ĐBSL rất dồi dào Các
lò đường thủ công khá nhiều nhưng máy móc hoạt động thô sơ, công nghệ lạc hậu ,hiệu suất thu hồi kém dẫn đến giá thu mua nguyên liệu không cao Người nông dântrồng mía bán trôi nổi bấp bênh , thậm chí có lúc đốn chặt bỏ giữa chừng do không cónơi tiêu thụ, và tình trạng này lập đi lập lại nhiều năm
Trong thời điểm khó khăn chưa có giải pháp giúp người trồng mía có đầu ra ổn định
và hiệu quả, thì lúc bấy giờ chương trình phát triển mía đường đã được đưa vào nghịquyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII với mục tiêu: Đến năm 2000 sản xuất đạtmột triệu tấn đường, đáp ứng nhu cầu tiêu dung trong nước thay thế nhập khẩu, chủchương trên đã đến với người dân kịp thời, đúng lúc, đồng thời giúp cho các địaphương khai thác tốt tiềm năng sẵn có, đó là nguyên liệu mía để tạo ra sản phẩm, hạnchế nhập đường từ nước ngoài Ngoài ra nhà máy đường còn giúp cho nông dân tiêuthụ mía nguyên liệu và tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động tại địa phương.Khi có chủ trương của chính phủ, UBND tỉnh có tờ trình xin phê duyệt hai dự án đầu
tư xây dựng nhà máy đường Phụng Hiệp và xí nghiệp đường Vị Thanh và đã đượcThủ tướng chính phủ ra quyết định phê duyệt vào ngày 23/05/1995
Ngày 05/08/1995 Ban quản lý dự án tổ chức lễ khởi công xây dựng Nhà Máy ĐườngPhụng Hiệp Sau hơn 3 năm thực hiện đầu tư và xây dựng, đến ngày 15/02/1999 NhàMáy Đường Phụng Hiệp tiến hành chạy thử nghiệm thu dây chuyền sản xuất do Công
Ty ISGEC- Ấn Độ cung cấp với công suất thiết kế là 1250 tấn mía/ngày Vụ sản xuấtđầu tiên năm 1999 - 2000 đã chính thức hoạt động vào ngày 29/09/1999
1.2.1 Năng suất của nhà máy qua các năm
+ Năm 2004 nâng công suất từ 1.250 tấn mía/ngày lên 2.000 tấn mía/ngày.+ Năm 2005 nâng công suất từ 2.000 tấn mía/ngày lên 2.300 tấn mía/ngày.+ Năm 2011 nâng công suất từ 2.300 tấn mía/ngày lên 3.000 tấn mía/ngày, chođến nay
Trang 111.2.2 Các hệ thống quản lý chất lượng nhà máy đang áp dụng
+ Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008
+ Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm 22000:2005
+ Hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
1.2.3 Các giải thưởng nhà máy đường Phụng Hiệp đạt được
Hình 1.2: Các giải thưởng của nhà máy 1.3 Vị trí kinh tế của nhà máy đường Phụng Hiệp
Nhà máy đường Phụng Hiệp được đặt gần vùng nguyên liệu dồi dào nên giảmđược nhiều chi phí vận chuyển nguyên liệu, giao thông thuận lợi cả đường thủy lẫnđường bộ nên dễ dàng trao đổi các vật tư, thiết bị, sản phẩm… Đồng thời nhà máyđược thành lập góp phần giải quyết được việc làm cho một số công nhân lao động tạiđịa phương, tăng cơ cấu lao động công nghiệp đáng kể cho địa phương, đào tạo đượcđội ngũ công nhân lành nghề phục vụ cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 12Ngoài ra, hàng năm nhà máy đường Phụng Hiệp góp phần cùng với công ty là mộttrong những doanh nghiệp nộp ngân sách hàng đầu cho tỉnh Hậu Giang.
1.4 Hoạt động kinh doanh của nhà máy
Nhà máy chuyên sản xuất kinh doanh các loại đường như: Đường hạt to, nhỏ loại bao
50 kg, 20 kg, thùng 10 kg, thùng 5 kg, túi 1 kg, túi 0,5 kg Ngoài ra nhà máy đườngPhụng Hiệp còn bán các sản phẩm phụ khác như: Mật rỉ, bã mía, tro, bã bùn làm phânhữu cơ Sản phẩm đường của nhà máy sản xuất ra được thị trường trong nước chấpnhận và xuất khẩu sang một số nước trong khu vực như: Singapore, Campuchia,Trung Quốc…
Hình 1.3: Các sản phẩm đường của nhà máy
Trang 13CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY
2.1 Thiết kế của nhà máy
Type the sidebar content A sidebar is a standalone supplement to the main document It is often aligned on the left or right of
the page, or located at the top or Nottom Use the Drawing Tools tab to change the formatting of the sidebar text box.]
Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng tổng thể của nhà máy
Trang 142.2 Bộ máy quản lý của nhà máy:
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy 2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
+ Ban Giám Đốc: Đảm bảo rằng các trách nhiệm, quyền hạn, và mối quan hệ
các vị trí được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức để đảm bảo mọi nhân viên thấu hiểu vàthực hiện
+ Phòng Tài Chánh kế toán: Tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thông tin kinh
tế chuyên ngành và các báo cáo quyết toán tài chính Yêu cầu các phòng ban cung cấpcác hồ sơ chứng từ, các báo cáo phục vụ cho công tác kế toán thống kê Đại diện Nhàmáy giao dịch với các đơn vị tài chính, ngân hàng
+ Phòng Tổ Chức Hành Chánh: Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác tổ
chức nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, chế độ chính sách lao động, tiền lương củaCBCNV toàn Nhà máy Quản lý hành chính, hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động, quản lýcấp phát và thu hồi sổ lao động, theo dõi tổ chức nhân sự toàn Nhà máy.Tiếp nhận,quản lý các đơn khiếu nại tố cáo… và tham mưu cho Ban Giám Đốc giải quyết
+ Phòng Kỹ Thuật Nghiên Cứu Phát Triển: Tham mưu cho lãnh đạo trong
việc đầu tư, mua sắm máy móc thiết bị cho toàn Nhà máy Quản lý kỹ thuật: số lượng,chất lượng, sửa chữa, bảo trì tất cả máy móc thiết bị của Nhà máy
+ Phòng Kế hoạch -Vật Tư: Tham mưu cho Ban Giám Đốc xây dựng kế hoạch
sản xuất, kế hoạch sửa chữa định kỳ vụ Cung cấp đầy đủ các vật tư, thiết bị, xăng dầu,hóa chất phục vụ cho sản xuất, cải tạo sửa chữa thiết bị Tổ chức thực hiện kiểm trachất lượng vật tư, thiết bị, xăng dầu hóa chất…, Mua vào, nhập hàng đúng quy cáchphẩm chất Quản lý kho đường và nhập xuất kho đường
NCPT
Trưởng phòng KH-VT
Trưởng phòng Hóa Nghiệm
Quản đốc Xưởng Đường
Quản đốc Xưởng
Cơ điện
Trưởng phòng Nông vụ
Đội trưởng Đội MT-CX
Đội trưởng Đội Bảo vệ
Trang 15+ Phòng Hóa Nghiệm: Kiểm tra, phân tích các thông số kỹ thuật sản xuất nhằm
đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất đảm bảo các yêu cầu đã đăng ký
Kiểm tra, đánh giá chất lượng đầu vào của mía nguyên liệu, các hóa chất phục
vụ chế biến thực phẩm, thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo qui định
+ Phòng Nông Vụ: Tham mưu kịp thời cho lãnh đạo về các chính sách, giá cả
thu mua mía nguyên liệu Theo dõi số lượng, kiểm tra chất lượng mía nguyên liệu đầuvào Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo theo qui định
+ Xưởng Cơ Điện: Sửa chữa và chế tạo các thiết bị cơ điện phục vụ sản xuất + Xưởng Đường: Thực hiện việc tổ chức sản xuất đường của nhà máy theo quy
trình, kế hoạch được công ty phê duyệt Tiếp nhận, quản lý, điều động công nhânnhằm phục vụ cho việc sản xuất trong phạm vi xưởng Tổ chức quản lý theo dâychuyền sản xuất bao gồm: cơ sở vật chất, máy móc thiết bị trong xưởng sản xuất
+ Đội Môi trường-Cây xanh: Quản lý, điều hành đội xe tải của Nhà máy, các xe
phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn Theo dõi và xử lý chất thải đảm bảo đúngqui định hiện hành về môi trường Tạo cảnh quan trong nhà máy đảm bảo xanh-sạch-đẹp
+ Đội Bảo Vệ: Bảo quản tài sản chung của toàn nhà máy, vận hành và bảo quản
hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 162.3 Bộ máy sản xuất của nhà máy
2.3.1 Sơ đồ bộ máy sản xuất của Xưởng đường
Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy sản xuất của Xưởng đường 2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xưởng đường
+ Quản đốc xưởng đường: Quản lý và điều hành tất cả các mặt hoạt động của
xưởng đường bao gồm: sản xuất, tu bổ, nhân sự, an toàn…nhằm đạt mục tiêu kế hoạch
đề ra
+ Phó quản đốc xưởng đường: Theo dõi, báo cáo và tư vấn cho Quản đốc
trong sản xuất và tu bổ thiết bị của xưởng Chịu trách nhiệm quản lý các mặt: kết cấunhà xưởng, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các hệ thống quản lý chất lượng…
+ Trưởng ca sản xuất: Quản lý và điều hành tất cả các mặt hoạt động trong ca
sản xuất của mình, đảm bảo sản xuất ổn định, đạt kế hoạch đề ra
+ Phó ca sản xuất: Theo dõi, báo cáo và tư vấn cho Trưởng ca về tình hình
công nghệ-thiết bị trong ca sản xuất của mình Quản lý về mặt nhân sự, vệ sinh côngnghiệp…
+ Tổ trưởng các tổ: Bao gồm 6 tổ: tổ ép mía, tổ lò hơi, tổ tuabine, tổ hóa chế, tổ
nấu đường, tổ ly tâm thành phẩm Tổ trưởng có nhiệm vụ quản lý thiết bị, nhân sự, vệ
Quản đốcxưởng đường
Phó Quản đốcxưởng đường
Trưởng caPhó ca
Tổ trưởng các tổ
NV kỹthuật thiếtbị
Nhân viên
thống kê
Công nhân
đóng đường túi
Trang 17sinh công nghiệp… trong khu vực tổ phụ trách Chuẩn bị vật tư, hóa chất phục vụ sảnxuất.
+ Kíp trưởng các tổ: Quản lý điều hành sản xuất, tu bổ thiết bị , vệ sinh công
nghiệp, nhân sự…trong khu vực tổ quản lý và trong ca sản xuất của mình
+ Công nhân vận hành: Sửa chữa thiết bị, vận hành thiết bị, đảm bảo thông số kỹ
thuật, vệ sinh công nghiệp khu vực được phân công
+ Nhóm trưởng đường túi: Quản lý nhân sự và điều hành thực hiện việc đóng
đường túi theo kế hoạch, đảm bảo số lượng và chất lượng theo yêu cầu
+ Công nhân đóng đường túi: Thực hiện đóng đường túi đảm bảo số lượng và
chất lượng theo yêu cầu của Nhóm trưởng đường túi
+ Nhân viên thống kê: Thống kê các vật tư hóa chất , nhân sự toàn xưởng
đường Trao đổi thông tin liên lạc, quản lý văn phòng phẩm, theo dõi ngày công laođộng và các chế độ đối với CB-CNV toàn xưởng
+ Nhân viên kỹ thuật công nghệ: Giúp việc cho Ban quản đốc xưởng đường về:
Thống kê , phân tích thông số kỹ thuật trong công nghệ sản xuất đường, đánh giá cácchỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất của xưởng Tính cân bằng công nghệ, nghiên cứu đềxuất phương án tối ưu cải tiến hoặc đổi mới công nghệ- và thiết bị nhằm tăng chấtlượng sản phẩm và thu hồi cao Kiểm tra các số liệu trong báo cáo sản xuất hàng ngày
+ Nhân viên kỹ thuật thiết bị: Giúp việc cho Ban quản đốc xưởng đường về:
Bảo dưỡng thiết bị toàn xưởng, thống kê và lập lý lịch thiết bị toàn xưởng, tham giaxây dựng và đề xuất các phương án sửa chữa và cải tiến thiết bị, vẽ các bản vẽ kỹ thuậtkhi cần
Trang 18CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG
3.1 sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất đường
Mía
nguyên
liệu
Cân xác định trọng lượng Bục xả mía Bàn lùa
Khỏa bằng Dao chặt 1,2,3
Băng tải cao su
Gia vôi chính (pH = 9,0 ÷ 10,5)
Gia nhiệt 2 (100 ÷ 105ºC)
Thiết bị lắng chìm
Nước bùn
Lọc chân không
Nước chè lọc
Bã bùn
Chuyển ra bãi (làm phân bón hữu cơ)
Chè trong (Bx = 13 ÷ 15%)
Gia nhiệt 3 (110 ÷ 115ºC)
Hệ thống bốc hơi 5 hiệu
Sirô thô (Bx = 50 ÷ 65%)
Xông SO 2 lần 1 (trung hòa
pH = 7,0 ÷ 7,4) Xích tải mía
Trang 19Hình 3.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường
Nấu đường non A
Trợ tinh đường non A
Ly tâm đường non A
Đường
A
Mật A loãng
Mật A nguyên
Đường thành
phẩm
Sirô Sulfit
Nấu giống A
Trợ tinh đường non B
Ly tâm đường non B
Đường
Nấu giống C
Nấu đường non C
Trợ tinh đường non C
Ly tâm đường non C
Magma B
Hồi dung đường C
Bồn chứa mật rỉ Xông SO 2 lần
2
Trang 203.2 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất đường
- Chặt mía và vận chuyển mía: Mía chín được thu hoạch bằng phương pháp thủcông, sau đó được vận chuyển đến nhà máy bằng ghe (đường sông)
- Kiểm tra chất lượng mía: Mía được kiểm tra sơ bộ bằng phương pháp cảmquan để quyết định việc thu mua hợp lý Ngoài ra, dựa vào kết quả đó để điều chỉnhcác thông số kỹ thuật để có quá trình sản xuất phù hợp
- Cân mía: Sau khi được kiểm tra sơ bộ chất lượng, nếu đạt tiêu chuẩn tiếp nhậnthì sẽ được cẩu từ ghe lên bàn cân để xác định khối lượng
- Cẩu mía đi ép: Từ bãi hoặc ghe, mía được cẩu chuyển sang bục xả mía.
- Bục xả mía và bàn lùa mía: Để đảm bảo mía chuyển xuống bang chuyềnliên tục và đều, Nhà máy dùng hai băng xả thẳng góc với băng chuyền có tốc độ có thểđiều chỉnh được Bục xả và bàn lùa có nhiệm vụ cấp mía xuống băng tải đồng đều,thuận lợi cho xử lý sơ bộ
- Băng tải mía: Có nhiệm vụ vận chuyển mía vào sản xuất, ở đây băng tải đượcchia làm hai phần, phần ngoài là băng tải xích bằng thép có nhiệm vụ tiếp nhận mía từbục xả và bàn lùa để vận chuyển mía qua các dao băm, còn phần trong là băng tải làmbằng cao su có nhiệm vụ đưa mía vào ép
- Máy khỏa bằng: Máy khỏa bằng gồm có khỏa bằng trên bàn lùa để san lớpmía xuống xích tải được đều và khỏa bằng trên xích tải đặt trước các dao chặt cónhiệm vụ san đều lớp mía trên xích để mía đi vào dao chặt được đều
- Dao chặt mía: Có nhiệm vụ băm mía thành những mảnh nhỏ, phá vở các tếbào mía để tạo thuận lợi cho ép trích ly
- Máy đánh tơi: Sau khi qua dao chặt còn nhiều cây mía chưa được băm nhỏ,mục đích máy đánh tơi là xé mía ra thành từng sợi, để nâng cao năng suất ép và hiệusuất ép, sau khi đánh tơi xong được đưa xuống băng tải cao su sang máy rà kim loại
- Máy rà kim loại: Là một nam châm điện dùng để hút sắt ra khỏi hỗn hợp míanhằm tránh sự cố trục ép cán phải các mảnh kim loại lớn khi mía vào máy ép
- Ép mía: Mục đích giai đoạn này là lấy kiệt nước mía có trong cây mía tới mứctối đa cho phép Nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi đường, ta chọn chế độ dùng nướctưới thẩm thấu kép có nhiêt độ 65-75 độ C Sau khi mía ép xong bã được đưa về lò hơi
Trang 21để đốt, nước mía hỗn hợp được đưa qua lưới lược sàn cong.
- Lưới lược sàn cong: Nước mía hỗn hợp còn lẫn vụn bã mía nhiều nên được lược qualưới lược sàn cong, bã lọc được vít tải đưa về máy ép 2, còn nước mía được bơm qua bồn chứanước mía hỗn hợp
- Cân nước mía hỗn hợp: Để biết được lượng nước mía đưa vào dây chuyền sản xuấtnhằm để tính toán lượng hóa chất bổ sung vào tại công đoạn chế luyện
- Gia vôi sơ bộ: Gia vôi sơ bộ có pH = 6.2-6.8, ở đây ta bổ sung lượng P2O5 dưới dạng
H3PO4 từ 12 kg cho 100 tấn mía và sữa vôi có nồng độ từ 8- 10 Be Quá trình này có tác dụngtrung hòa nước mía giảm sự chuyển hóa và phân hủy đường, ức chế sự phát triển vi sinh vật
- Gia nhiệt 1: Gia nhiệt nước mía lên 75 độ C nhằm ức chế sự phát triển vi sinh vật,tăng tốc độ phản ứng, loại không khí ra khỏi dung dịch giảm sự tạo bọt
- Gia vôi chính : pH: 9.5 - 10
- Trung hòa 2: pH: 7 - 7,4 với tần suất 1 mẫu/ 1 lần sản xuất
- Gia nhiệt 2: Sau khi nước mía được trung hòa lần 2, nước mía được đưa đi gia nhiệt 2nâng nhiệt độ lên 100-105 độ C công đoạn này có tác dụng làm giảm độ nhớt của dung dịch,tạo điều kiện cho quá trình lắng lọc tiếp theo
- Tản hơi: Làm giảm nhiệt độ của nước mía tránh hiện tượng đối lưu trong bồn lắng, gâykhó khăn cho quá trình lắng, ngoài ra còn làm thoát đi một lượng hơi nước tránh hiện tượng nâng cao áp suất trong bồn lắng
- Lắng chìm: Nước mía sau khi gia nhiệt 2 được chuyển đến thiết bị lắng chìm với mục đích tách phần rắn kết tủa và thu lấy chè trong Sau khi lắng ta thu được khoảng 80% lượng nước mía trong, phần còn lại là chè bùn Trước khi bốc hơi nước mía còn lọc qua sàng cong đểloại các tạp chất nổi còn lẫn theo chè trong
- Gia nhiệt 3: Nâng nhiệt độ của nước mía lên đạt 110-115 độ C trước khi đem đi bốc hơi để đạt hiệu quả bốc hơi nước nhanh do lợi dụng quá trình tự bốc
- Bốc hơi :Nước mía được đưa vào thiết bị bốc hơi ống chùm, 2 hiệu đầu làm việc với điều kiện áp lực, 3 hiệu cuối làm việc ở điều kiện chân không cao dần đến hiệu cuối, dùng hơi thải từ turbine và hơi giảm áp từ lò hơi để cấp cho hiệu đầu Nước ngưng tụ được đưa về cấp lại cho lò hơi Hơi cung cấp cho hệ thống bốc hơi theo nguyên tắc hơi thứ của hiệu trước được dùng làm hơi đốt cho hiệu sau, riêng ở hiệu 1 hơi thứ được trích làm hơi đốt cho hiệu 2, gia nhiệt lần 2 và một phần cho nấu đường, hơi thứ hiệu cuối được rút ra ngoài nhờ hệ thống tạo chân không cột Z loại phun (jet condenser) Nồng độ sirô ra khỏi hiệu cuối có Bx = 50 - 60%
Trang 22được đem đi lắng nổi sirô Sau đó được lọc và chứa trong thùng chứa mật chè Chè bùn được đưa đến thiết bị lọc chân không, nước lọc chè thu được sẽ được đem đi lắng nổi nước chè, phần bả bùn được dùng làm phân bón.
- Nấu đường: Mật chè tinh được đem đi nấu đường nhằm thực hiện quá trình kết tinh đường từ dung dịch quá bão hòa, chuyển đường từ dạng hòa tan sang dạng kết tinh Quá trình nấu đường được thực hiện trong nồi nấu chân không để giảm nhiệt độ sôi của dung dịch, tránh hiện tượng caramen và phản ứng phân hủy đường
- Trợ tinh: Sau khi nấu đường non là hỗn hợp gồm tinh thể và mật cái Đường non được
xả xuống thiết bị trợ tinh, tại đây đường tiếp tục kết tinh phần đường còn lại trong mật và làm hạt đường rắn chắc lại tạo điều kiện cho quá trình ly tâm được dễ dàng, Khi ly tâm dùng nước nóng để rửa mà hạt đường không bị mài mòn
- Ly tâm: Là giai đoạn tách tinh thể ra khỏi mật bằng lực ly tâm trong các thùng quay với tốc độ lớn Đối với đường B, C ta sử dụng thiết bị ly tâm liên tục, đối với đường A, E sử dụng thiết bị ly tâm gián đoạn
- Sấy đường: Sản phẩm đường thu được qua thiết bị ly tâm là đường A có độ ẩm 0,04 – 0,05% Đường A sấy nhằm làm cho màu sắc đường thành phẩm được sáng và đường khô, không bị chuyển hóa và biến màu khi bảo quản Nhà máy sử dụng thiết bị sấy loại sàng rung kết hợp sấy tầng sôi
- Đóng bao và bảo quản: Sau khi sấy và làm nguội ta thu được sản phẩm đường Sản phẩm được gàu tải chuyển đến thiết bị đóng bao và đưa vào kho bảo quản
Trang 23CHƯƠNG 4 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ
TRONG NHÀ MÁY ĐƯỜNG 4.1 Công đoạn xử lý và ép mía
4.1.1 Cẩu mía
- Cấu tạo: Có hai hệ thống cẩu mía, là loại cẩu dầm ngang, công suất 10 tấn/cẩu, dầmcẩu 54 m, khẩu độ 10 m, tốc độ xe lớn 30 m/phút, tốc độ nâng hạ 15 m/phút, số lần bốc dỡ 20lần/giờ, đường kính cáp ϕ 22 mm
- Nguyên lý hoạt động: Cẩu mía có nhiệm vụ bốc dỡ, vận chuyển mía đến cân để kiểmtra trọng lượng, đưa mía đến bục xả, bàn lùa để chuẩn bị cho quá trình vận chuyển và xử lýmía tiếp theo
- Nguyên lý hoạt động: Tốc độ của bục xả và bàn lùa điều chỉnh được để phân bố mía từbục xả xuống bàn lùa và từ bàn lùa xuống băng tải được đều hơn