Để giúp công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh lứa tuổi Tiểu học, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn Tài liệu “Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạ
Trang 1BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
và t ă ng c ườ ng ho ạ t độ ng th ể l ự c cho h ọ c sinh ti ể u h ọ c trong nhà tr ườ ng
Trang 2TS Hồ Thu Mai ThS Nguyễn Thị Hồng Diễm
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng vì trẻ em hôm nay là tương lai của đất nước mai sau Được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua, ngành Y tế và ngành Giáo dục đã có nhiều cố gắng phối hợp, chỉ đạo công tác y tế trường học nhằm không ngừng cải thiện, nâng cao sức khỏe cho học sinh trong nhà trường
Học sinh tiểu học là những đối tượng đặc biệt vì đây là lứa tuổi cơ thể và tâm lý trẻ bắt đầu chuyển qua một giai đoạn mới rất quan trọng cho việc phát triển thể chất và tinh thần của trẻ Dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực là những yếu tố thiết yếu để giúp các em duy trì và nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, đặc biệt là phòng ngừa các bệnh mạn tính không lây trong tương lai, góp phần phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần
Để giúp công tác chăm sóc sức khỏe cho học sinh lứa tuổi Tiểu học, Bộ Y tế và
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp biên soạn Tài liệu “Hướng dẫn thực hành dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh Tiểu học trong nhà trường” Tài liệu cung cấp kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn cho giáo viên, cán bộ, nhân viên liên quan trong các trường Tiểu học để tổ chức các hoạt động dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh Các bậc cha
mẹ học sinh Tiểu học và cán bộ y tế cũng có thể tham khảo tài liệu này để phối hợp chăm sóc dinh dưỡng và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh trong nhà trường, tại gia đình và ở cộng đồng
Tài liệu hướng dẫn gồm 3 phần: Phần 1: Thực hành dinh dưỡng hợp lý; Phần 2: Tăng cường hoạt động thể lực và Phần 3: Truyền thông về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh tiểu học trong trường học Phần Phụ lục cung cấp một số trò chơi rèn luyện sức khỏe, khung bài giảng và một số văn bản, quy định liên quan đến dinh dưỡng và hoạt động thể lực
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn Tổ chức HealthBridge tại Việt Nam đã hỗ trợ tài chính và các chuyên gia trong, ngoài ngành Y tế đã góp ý về chuyên môn giúp chúng tôi hoàn thành tài liệu này Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, tài liệu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận
được góp ý quý báu của đồng nghiệp để tài liệu hoàn chỉnh hơn trong những lần
tái bản sau
Tập thể biên soạn
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 DINH DƯỠNG HỢP LÝ 2
1 Vai trò và nguồn thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng 2
2 Nhu cầu dinh dưỡng cho học sinh tiểu học 4
2.1 Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho học sinh tiểu học (6-11 tuổi) 4
2.2 Thực hiện lời khuyên dinh dưỡng trong trường học 7
2.3 Nguyên tắc xây dựng khẩu phần 7
2.4 Nguyên tắc thay thế thực phẩm 8
3 Phương pháp đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6-11 tuổi 10
3.2 Suy dinh dưỡng và biện pháp phòng chống 11
3.3 Thừa cân/béo phì và biện pháp kiểm soát 12
4 Những lưu ý trong khẩu phần ăn của trẻ tiểu học 13
4.1 Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh/ăn văt… 13
Những thực phẩm này: 13
4.2 Trẻ cần được ăn sáng thường xuyên 13
4.3 Hướng dẫn sử dụng muối cho trẻ tiểu học 13
5 An toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn bán trú 14
6 Vai trò của gia đình và nhà trường trong chăm sóc dinh dưỡng của trẻ 15
PHẦN 2 TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC 17
1 Một số khái niệm cơ bản về hoạt động thể lực 17
2 Vai trò của hoạt động thể lực đối với học sinh tiểu học 19
3 Hướng dẫn thực hành hoạt động thể lực cho học sinh trong trường tiểu học 19
3.1 Mục đích, yêu cầu 19
3.2 Nội dung và hình thức hoạt động thể lực 20
3.3 Phương pháp giảng dạy (hướng dẫn) hoạt động thể lực ở tiểu học 22
4 Vai trò và trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội trong việc tăng cường hoạt động thể lực học sinh 24
4.1 Vai trò và trách nhiệm của nhà trường 24
4.2 Vai trò và trách nhiệm của gia đình 26
4.3 Vai trò và trách nhiệm của xã hội 27
PHẦN 3 TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC TRONG TRƯỜNG HỌC 28
1 Mục đích 28
2 Một số thông điệp truyền thông chủ chốt 28
3 Hướng dẫn sử dụng một số loại tài liệu truyền thông 29
4 Một số hình thức truyền thông trong trường học 31
PHỤ LỤC 1 Một số trò chơi rèn sức khỏe 38
PHỤ LỤC 2 Gợi ý một số bài giảng về sức khỏe 52
PHỤ LỤC 4 BMI theo tuổi 83
Trang 6PHẦN 1 DINH DƯỠNG HỢP LÝ
Tiểu học là lứa tuổi mà cơ thể và tâm lý bắt đầu chuyển qua một giai đoạn mới rất quan trọng cho việc phát triển thể chất và tinh thần đó là chuẩn bị bước sang tuổi tiền dậy thì với tốc độ tăng trưởng nhanh Bên cạnh đó, trẻ đang tuổi vận động, học tập nhiều và chưa tự biết chăm sóc bản thân Chính vì vậy, sự chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ của gia đình và nhà trường góp phần rất quan trọng để giúp trẻ phát triển tối đa về tầm vóc và kết quả học tập tốt hơn
Hiện nay, sự phân cực về điều kiện kinh tế - xã hội, lối sống và thực hành ăn uống đã đưa đến hậu quả là bên cạnh tình trạng suy dinh dưỡng còn cần tiếp tục phải quan tâm, đã xuất hiện tình trạng thừa cân béo phì có nguy hại không kém Đây là hiện tượng “Gánh nặng kép” về dinh dưỡng ở nước ta Chính vì vậy, dinh dưỡng hợp lý là một yếu tố chủ chốt để duy trì và nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ và hạ thấp tỷ lệ tử vong Cùng với những nỗ lực nhằm đẩy lùi suy dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng, các bệnh do thiếu vitamin A, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu i ốt và thiếu kẽm thì việc kiểm soát sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng không hợp lý cũng đang là một thách thức lớn đối với ngành Dinh dưỡng
Các bệnh mạn tính như: béo phì, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch
là mối quan tâm hàng đầu của các nước đã phát triển nhưng hiện nay những bệnh này đang ngày càng trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Nguyên nhân của bệnh mạn tính không lây nhiễm là do chế độ ăn, lối sống và yếu tố di truyền Yếu tố di truyền khó thay đổi nhưng chế độ ăn và lối sống có thể điều chỉnh được nên có thể giảm bớt gánh nặng và rủi ro của các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng gây nên
1 Vai trò và nguồn thực phẩm cung cấp một số chất dinh dưỡng
1.1 Chất đạm (Protein-Protid)
động cơ thể; cung cấp năng lượng (1 gam chất đạm cung cấp 4 Kcal)
vật như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, v.v Chất đạm cũng có trong thức ăn có nguồn gốc thực vật như: đậu, đỗ, lạc, vừng, gạo, v.v
1.2 Chất béo (Lipid)
dự trữ năng lượng chính của cơ thể Mô mỡ có chức năng tạo hình, điều hòa hoạt động của cơ thể, hòa tan vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E, K), cần thiết cho quá trình chế biến nhiều loại thức ăn, tạo cảm giác ngon miệng
và làm chậm cảm giác đói sau bữa ăn
Trang 7+ Thực phẩm có nguồn gốc động vật có hàm lượng lipid cao là thịt mỡ, mỡ
cá, bơ, sữa, phomat, kem, lòng đỏ trứng, v.v
lạc, vừng, đậu tương, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa, v.v
1.3 Chất bột đường (Tinh bột-Glucid)
tế bào và các mô của cơ thể; tham gia chuyển hóa lipid; giúp cơ thể giữ được hằng định nội môi
nguồn gốc thực vật như ngũ cốc, rau củ, quả chín, đường mật Trong thức ăn
có nguồn gốc động vật chỉ có sữa là có nhiều glucid
1.4 Chất xơ
Cải thiện chức năng ruột già, chống táo bón, giảm cholesterol máu, hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường, giúp điều chỉnh cân nặng Nguồn thực phẩm giàu chất xơ là rau, củ, quả, đậu đỗ, gạo nguyên cám, gạo lứt, bánh mì đen, v.v
1.5 Vitamin và khoáng chất
- Vitamin A: tan trong chất béo, cần thiết cho cơ quan thị giác, sinh sản, phát
triển, phân bào, sao chép gen và chức năng miễn dịch Gan là cơ quan chuyển hóa tiền vitamin A thành vitamin A của cơ thể, vì vậy gan là thức ăn giàu vitamin A.Tiền vitamin A có nhiều trong các loại củ/quả có màu vàng/đỏ, các loại rau có màu xanh sẫm, các loại dầu ăn , bơ, sữa, kem, trứng, thịt, cá, tôm, cua cũng là nguồn thực phẩm giàu tiền vitamin A
- Vitamin D: tan trong chất béo, cân bằng nội môi, điều hòa nồng độ canxi
trong máu, cần thiết cho việc tạo và duy trì xương, răng và cho hoạt động của
hệ thần kinh - cơ Vitamin D còn tham gia vào điều hòa một số men, bài tiết insulin, hormon cận giáp, hệ miễn dich, hệ sinh sản và da Thực phẩm giàu vitamin D có nguồn gốc động vật như trứng, sữa, bơ, gan cá 80% vitamin D
cung cấp cho cơ thể có vai trò từ ánh nắng mặt trời Vitamin E: là một chất
ôxy hóa, có vai trò trong kiểm soát quá trình đông máu của tiểu cầu, phòng chống ung thư, phòng bệnh đục thủy tinh thể và viêm khớp Vitamin E còn tham gia vào quá trình chuyển hóa của nucleic và protein, chức năng của ti lạp thể cũng như quá trình sản xuất một số hormon Nguồn thực phẩm giàu vitamin E là dầu ăn và thức ăn động vật
- Vitamin C: tạo collagen, một protein cấu trúc của mô liên kết, xương, răng,
sụn, da và mô sẹo Thiếu vitamin C gây chậm liền vết thương, vỡ thành mao mạch, răng và xương không tốt Vitamin C cũng là một chất chống ôxy hóa quan trọng của cơ thể Vitamin C hỗ trợ hấp thu canxi và sắt Vitamin C có nhiều trong quả chín,rau có lá, gan và thận
- Vitamin B9 (acid folic): quan trọng trong tổng hợp purin và pyrimidin, hình
thành nhân hem của hemoglobin Acid folic là thành tố trung tâm của quá trình tạo hồng cầu Thiếu acid folic làm tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh không đủ cân và
Trang 8thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của người mẹ, gây ra các khuyết tật ống thần kinh ngay từ thời kỳ bào thai Rau có màu xanh đậm, gan, trứng là nguồn thực phẩm giàu folat
- Sắt: đóng vai trò quan trọng trong trao đổi điện tử, kiểm soát quá trình tổng
hợp ADN Sắt là một thành phần quan trọng trong tổng hợp hemoglobin (hồng cầu) và myoglobin (trong cơ) Ngoài ra, sắt còn tham gia vào hô hấp tế bào, có chức năng hình thành và phát triển hồng cầu và cấu trúc của não Nguồn thực phẩm giàu sắt là gan động vật, thịt có màu đỏ, rau có màu xanh sẫm, đậu đỗ
- Kẽm: có trong thành phần của hơn 300 loại men; tham gia tổng hợp, phân
giải acid nucleic và protein; vừa có cấu trúc vừa tham gia vào duy trì chức năng của não bộ; tham gia điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết và có trong thành phần các hormon (tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục, v.v); làm giảm độc tính của các kim loại độc (nhôm, asen, cardimi, ); góp phần vào quá trình giảm lão hóa; hoạt hóa hệ thống miễn dịch; giúp cho quá trình hấp thu và chuyển hóa các nguyên tố khác cần thiết cho sự sống như đồng, mangan, magiê, v.v Kẽm có nhiều trong thịt, cá, tôm, cua, mầm của các loại hạt
- Canxi: tham gia vào quá trình tạo xương, răng; tham gia các phản ứng sinh
hoá Thức ăn giàu canxi bao gồm sữa, các chế phẩm của sữa, phomát, rau có màu xanh thẫm, một số loại ngũ cốc và đậu đỗ Ngoài ra, thịt, cá, cua cũng cung cấp một lượng nhỏ canxi Thực phẩm có bổ sung canxi: bánh mỳ, bánh quy, nước cam, ngũ cốc ăn liền
- I ốt: có chức năng tạo hormon tuyến giáp; tham gia điều hoà phát triển cơ
thể, phát triển não; tham gia chuyển hoá β-caroten thành vitamin A, tổng hợp protein, hấp thu chất bột đường trong ruột non Có vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản Thực phẩm giàu i ốt như cá biển và hải sản, muối có tăng cường i ốt
2 Nhu cầu dinh dưỡng cho học sinh tiểu học
2.1 Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho học sinh tiểu học (6-11 tuổi)
Từ 6 tuổi, trẻ bắt đầu đi học, các chất dinh dưỡng cung cấp hằng ngày không chỉ
để trẻ phát triển về thể chất, mà còn cung cấp năng lượng cho trẻ học tập và vui chơi Vì vậy, hằng ngày cần cung cấp cho trẻ bữa ăn cân đối và hợp lý với đủ 4 nhóm chất
Bảng 1: Nhu cầu năng lượng và các chất sinh năng lượng cho trẻ 6-11 tuổi
Nhóm tuổi (giới) Năng lượng
(Kcal/ngày)
Protein (g/ngày)
Năng lượng Protein/NL tổng số (%)
Năng lượng Lipid/NL tổng số (%)
Năng lượng Glucid/NL tổng số (%)
Trang 10Bảng 2 Nhu cầu chất khoáng cho trẻ 6-11 tuổi
Nhóm tuổi/giới Canxi
(mg)
I ốt (mcg)
Hấp thu tốt: giá trị sinh học kẽm tốt = 50 % (khẩu phần có nhiều protid động vật hoặc cá);
Hấp thu vừa: giá trị sinh học kẽm trung bình = 30 % (khẩu phần có vừa phải protid động vật hoặc cá: tỷ số phytat-kẽm phân tử là 5:15)
Hấp thu kém: giá trị sinh học kẽm thấp
Bảng 3 Nhu cầu các vitamin và chất xơ cho trẻ 6-11 tuổi (chung 2 giới)
Chất xơ (g)
20
Bảng 4: Nhu cầu thực phẩm gợi ý trong 1 ngày cho trẻ 6-11 tuổi
Trang 11Vitamin và khoáng chất
*: Là phần sống sạch đã loại bỏ vỏ, xương, nhặt bỏ phần già
2.2 Thực hiện dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em
- Ăn đủ bốn nhóm chất trong mỗi bữa ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và chất khoáng
- Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm (ít nhất 20 loại thực phẩm mỗi ngày) và thường xuyên thay đổi món, tránh chỉ ăn một vài loại thực phẩm nhất định
- Ăn thức ăn giàu đạm với tỷ lệ cân đối giữa nguồn động vật và thực vật, nên tăng cường ăn cá
động vật
vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ
- Ăn đúng bữa, không ăn vặt; không ăn bánh, kẹo, nước ngọt trước bữa ăn
nước sạch
duy trì cân nặng ở mức hợp lý
2.3 Nguyên tắc xây dựng khẩu phần
lý
việc chế biến, chi tiêu, thay đổi hợp lý các món ăn
điều kiện sống
Chú ý: khoảng cách các bữa ăn: 4 -6 giờ, không được bỏ bữa sáng
nghèo năng lượng
Trang 12- Đảm bảo tính đa dạng của mỗi bữa ăn:
- Đánh giá và kiểm tra: sau khi xây dựng thực đơn cần phải kiểm tra, đánh giá xem đã đáp ứng các bước xây dựng thực đơn ở trên chưa
Bảng 5: Thực đơn tham khảo
Bữa
trưa
2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo) 2 bát (120g gạo)
2 Đậu phụ viên
thịt sốt cà chua
2 Thịt bò xào giá
2 Tôm rang: 2 Thịt sốt cà
chua
2 Thịt gà rang
Đậu phụ: 70g Thịt bò: 50g Tôm đồng: 50 g Thịt nạc: 50g Thịt gà: 100 g Thịt nạc vai: 50g Giá đậu xanh:
3 Canh khoai nấu xương 3 Bắp cải xào
3 Canh bí nấu tôm
Quýt: 1 quả Bánh ngọt: 1 cái
Sữa đậu nành:
200 ml
2.4 Nguyên tắc thay thế thực phẩm
Ví dụ: thay thế gạo bằng bánh mì, ngô, mì sợi, bánh ngọt
Trang 13
- Khi thay thế cần chú ý tính lượng tương đương để giá trị dinh dưỡng không
bị thay đổi do năng lượng và giá trị dinh dưỡng của mỗi thực phẩm trong cùng nhóm là khác nhau
320 gam Bún
180 gam Đậu phụ
Trang 14= = =
100 gam
Khoai lang
100 gam Khoai sọ
130 gam Khoai tây
80 gam Sắn
Ví dụ: có thể thay thế thịt bằng đậu phụ, đậu đỗ hoặc pho mát
Bảng 6: So sánh giá trị dinh dưỡng giữa đậu tương và thịt
3 Phương pháp đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 6-11 tuổi
3.1 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị chỉ số khối cơ thể (BMI) t h e o t u ổ i để
đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho các đối tượng từ 5 tuổi trở lên như sau:
Công thức tính BMI:
BMI =
Cân nặng (kg)
Chiều cao2 (m)
Trang 15Đ ánh giá tình trạng dinh dưỡng (xem phụ lục 4):
Dựa vào kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng của từng học sinh, giáo viên sẽ thông báo cho phụ huynh học sinh là con của họ có tình trạng dinh dưỡng bình thường hay là bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân/béo phì Để từ đó có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc dinh dưỡng đối với những trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân/béo phì
3.2 Suy dinh dưỡng và biện pháp phòng chống
Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng và chất đạm cũng như các yếu tố vi lượng khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển bình thường
- Hậu quả của suy dinh dưỡng:
- Biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng:
+ Đảm bảo an toàn thực phẩm
Trang 163.3 Thừa cân/béo phì và biện pháp kiểm soát
cao
cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
- Tác hại của thừa cân/béo phì
loạn lipid máu, gan nhiễm mỡ và sỏi mật
+ Ảnh hưởng tâm lý xã hội
- Các yếu tố nguy cơ của bệnh thừa cân/béo phì
ngồi xem Tivi và chơi điện tử (đây la những hành vi làm giảm hoạt động thể lực và tạo thói quen ăn vặt)
khuyến nghị của nhóm tuổi; giảm ăn thức ăn nhiều chất béo, đường ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả Hạn chế ăn quà vặt
mình thường xuyên
liên quan đến béo phì Cả gia đình và thầy cô cùng quan tâm khi học sinh
có chiều hướng thừa cân
Trang 174 Những lưu ý trong khẩu phần ăn của trẻ tiểu học
4.1 Hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh/ăn văt…
Những thực phẩm này:
(chất bảo quản, chất chống ôxy hóa, phẩm màu, chất làm ngọt, chất nhũ hoá,
ổn định, và làm đặc, hương liệu) không được phép sử dụng
4.2 Trẻ cần được ăn sáng thường xuyên
- Là bữa ăn quan trọng nhất trong ngày vì cung cấp năng lượng cho một ngày mới
- Điều chỉnh quá trình trao đổi chất giúp cơ thể không thấy đói
- Kiểm soát cân nặng: bỏ qua bữa sáng và thay vào đó lại ăn các thức ăn có
4.3 Hướng dẫn sử dụng muối cho trẻ tiểu học
lượng muối ăn vào hằng ngày bao gồm muối ăn và muối có trong các loại gia
vị chứa nhiều muối, muối được cho vào thực phẩm chế biến sẵn và muối có sẵn trong thực phẩm tự nhiên
+ Để bảo quản thực phẩm, chống lại tác dụng của vi khuẩn, nấm mốc và làm các thành phần của thịt kết hợp với nhau
biệt là đột quỵ và nhồi máu cơ tim
Trang 18+ Tăng nguy cơ loãng xương, sỏi thận, ung thư dạ dày
cho trẻ 6-11 tuổi là không quá 4 gam/ngày
ngâm giấm,v.v
+ Đọc kỹ thành phần dinh dưỡng của thực phẩm chế biến sẵn
5 An toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn bán trú
Sức khỏe học sinh luôn là vấn đề được các bậc phụ huynh và nhà trường chú trọng, quan tâm Bếp ăn bán trú phục vụ học sinh đảm bảo cho các em từng bữa
ăn đủ dinh dưỡng và an toàn thực phẩm góp phần rất lớn vào công tác chăm sóc sức khỏe học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Bếp ăn bán trú trong nhà trường cần thực hiện theo Quy định số 4128/2001/QĐ-BYT ngày
03 tháng 10 năm 2001 của Bộ Y tế về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại
các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn và thông tư
số 30/2012/TT-BYT ngày 5 tháng 12 năm 2012 của Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố
để cho học sinh rửa tay trước và sau khi ăn
thức về an toàn thực phẩm và nắm vững trách nhiệm về công việc
khỏe trước khi tuyển dụng, định kỳ hằng năm và xét nghiệm phân ít nhất mỗi năm một lần
thực phẩm; không dùng chất tẩy rửa công nghiệp
Trang 19+ Nghiêm cấm sử dụng các loại phụ gia thực phẩm, phẩm mầu, chất ngọt tổng hợp không nằm trong Danh mục Phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế quy định
hoặc được rửa sạch dưới vòi nước chảy
độc xảy ra
6 Vai trò của gia đình và nhà trường trong chăm sóc dinh dưỡng của trẻ
Vai trò của gia đình
- Gia đình, đặc biệt là người trực tiếp chăm sóc trẻ, đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo thành thói quen ăn uống của trẻ
Vai trò của nhà trường
nhà trường có tổ chức ăn bán trú cho học sinh Thông qua khám sức khỏe định kỳ, nhà trường có thể phân loại sức khỏe cho học sinh để có chế độ chăm sóc dinh dưỡng hiệu quả cho trẻ
sinh hoạt ngoại khóa để giảng dạy, nâng cao hiểu biết của học sinh về dinh dưỡng và để cải thiện sức khỏe cho học sinh
cho học sinh trong trường học, tạo điều kiện thúc đẩy các hoạt động thể lực
để học sinh luôn có sức khỏe và thể lực tốt, có khả năng tập trung hơn trong học tập và có thành tích học tập cao
trẻ phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, bếp ăn, trang thiết bị và dụng cụ nấu ăn; nguồn nước sạch, nguồn cung cấp thực phẩm và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
phục vụ ăn uống trong quá trình tuyển dụng và hợp đồng lao động
uống về các vấn đề bảo đảm dinh dưỡng phù hợp
Trang 20- Thường xuyên phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra việc chế biến thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với bếp ăn của nhà trường
Trang 21PHẦN 2 TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Hoạt động thể lực là gì?
Hoạt động thể lực (HĐTL) là bất kỳ chuyển động cơ thể do cơ và xương tạo ra, trong quá trình thực hiện có sự biến đổi làm tăng nhịp tim, nhịp thở và gây tiêu hao năng lượng HĐTL được thực hiện theo nhiều cách khác nhau như: tham gia vào các công việc lao động hàng ngày, hoạt động vui chơi, luyện tập thể dục thể thao và đi lại, v.v
Các HĐTL của học sinh bao gồm: giờ học thể dục, vui chơi giải trí, khiêu vũ, thể thao trường học, các trò chơi vận động và các hoạt động trong thời gian nghỉ giữa các tiết học; đi bộ, chạy nhảy hoặc đi xe đạp đến trường và các hoạt động ngoại khóa, dã ngoại, tập luyện các môn thể thao, v.v
1.2 Tần số, cường độ và thời gian hoạt động thể lực
Hiệu quả sức khỏe của HĐTL là từ sự kết hợp của tần số, cường độ và thời gian hoạt động
- Tần số: là số lần hoạt động thể lực trong một khoảng thời gian nhất định Để
đạt hiệu quả và nâng cao sức khỏe, cần phải duy trì hoạt động thể lực thường xuyên và đều đặn
- Cường độ: HĐTL có thể được thực hiện ở những cường độ khác nhau: mạnh,
trung bình và thấp
với bình thường như: gánh/vác nặng, các môn thể thao cường độ cao như chạy bộ, đá bóng, cầu lông, đi xe đạp leo dốc, v.v
như: leo cầu thang, đi bộ nhanh, đạp xe bình thường, bơi lội, khiêu vũ, v.v Cần phải HĐTL từ cường độ trung bình trở lên mới có hiệu quả tích cực lên sức khỏe
làm tăng nhịp thở (như đi xe máy, đi bộ bình thường) hoặc tình trạng không hoặc rất ít vận động (như ngồi xem TV, đọc sách/báo, ngồi nghỉ, nằm nghỉ, v.v.)
- Thời gian: HĐTL càng kéo dài, hiệu quả càng lớn nhưng cường độ và thời
gian HĐTL phải phù hợp tình trạng tâm sinh lý và sức khỏe của từng trẻ Trong nhiều trường hợp, HĐTL cường độ trung bình có thể chia làm nhiều lần và mỗi lần không nên dưới 10 phút
Trang 22Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, đối với trẻ em cần HĐTL cường độ trung bình tổng cộng ít nhất 60 phút mỗi ngày và có thể chia làm nhiều lần nhưng mỗi lần cần từ 10 phút trở lên, cộng với hoạt động cường độ mạnh ít nhất hai lần một tuần để phát triển mật độ của xương, sức mạnh cơ bắp và tính linh hoạt, tăng cường tim mạch và hô hấp
Những hoạt động vui chơi điển hình của trẻ em như nhảy, chạy và leo là hoạt
động tối ưu cho sức khỏe của xương (xem hình: Tháp hoạt động thể lực)
THÁP HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
Xem ti vi, video, chơi điện tử trên máy tính
Ngồi một chỗ trong thời gian dài
ÍT NHẤT CÓ THỂ
Kéo giãn, uốn dẻo
Ki ễ ng chân, v ươ n tay, múa ba lê, yoga
Lối sống và hoạt động hằng ngày
Đ i b ộ đế n tr ườ ng, ch ơ i trong sân, leo c ầ u thang, l ấ y đồ ch ơ i, đ i b ộ , d ọ n nhà
HẦU HẾT THỜI GIAN TRONG NGÀY LÀ TỐT NHẤT
Trang 23Lưu ý: đối với học sinh từ 5-12 tuổi, không nên tập luyện quá 2 giờ một ngày
Thời gian đầu nên cho trẻ hoạt động từ cường độ trung bình - thường là 30 phút mỗi ngày - và tăng lên đều đặn Quan trọng nhất là các hoạt động phải mang lại niềm vui, rèn luyện được kỹ năng và phù hợp với khả năng của các em
2 Vai trò của hoạt động thể lực đối với học sinh tiểu học
Giúp nâng cao sức khỏe và phát triển thể lực:nâng cao các tố chất thể lực như: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo, mền dẻo của cơ thể Tạo điều kiện
để cơ thể phát triển cân đối; kích thích và tăng cường hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, làm cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng, phát triển lành mạnh và giảm chấn thương, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập và rèn luyện đạt kết quả tốt
Giúp tăng cường nhận thức HĐTL giúp học sinh luôn nhanh nhẹn, thoải mái,
tiếp thu bài tốt, cải thiện thành tích học tập HĐTL cũng giúp làm giảm căng thẳng, bồn chồn và thiếu tập trung do phải ngồi liên tục trong lớp học
Ả nh hưởng tích cực đến tâm lý, giúp trẻ phát triển các quan hệ xã hội và dự phòng các hành vi nguy cơ . HĐTL xây dựng lòng tự tin, tự nhận thức về các bộ
phận và hình ảnh cơ thể cũng như các kỹ năng xã hội quan trọng và các giá trị như làm việc theo nhóm, chơi công bằng, khoan dung, hòa đồng với bạn bè
Làm giảm yếu tố nguy cơ bệnh mạn tính trong tương lai HĐTL ở học sinh là
nền tảng cho sức khỏe tương lai tốt hơn Nhiều bệnh và tình trạng sức khỏe xấu liên quan đến ít HĐTL như bệnh tim, đột quỵ, béo phì, v.v Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của các bệnh mạn tính có thể tránh được ở tuổi học sinh Ví dụ, mật độ xương, nên được thiết lập sớm ở độ tuổi học sinh là rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh loãng xương sau này
3 Hướng dẫn thực hành hoạt động thể lực cho học sinh trong trường tiểu học 3.1 Mục đích, yêu cầu
3.1.1 Mục đích
Giúp học sinh tiếp tục thực hiện các mục đích cơ bản dưới đây:
năng vận động cơ bản, các bài tập thể dục phát triển chung, trò chơi vận động theo tiêu chuẩn và qui định của chương trình giáo dục tiểu học
Trang 24+ Biết vận dụng qui định về kỉ luật và vệ sinh an toàn khi HĐTL và các kiến thức đã học vào nếp sinh hoạt ở trường và ngoài nhà trường
- Về kĩ năng: thực hiện một số hoạt động thể lực: đi, đứng, chạy, nhảy, leo
trèo, các kĩ năng vận động cơ bản, các bài tập bài thể dục phát triển chung,
trò chơi vận động đã học ở tiểu học
+ Về thái độTự giác, tích cực, tự tập ngoài giờ và biết tham gia các hoạt
động thể lực
3.2 Nội dung và hình thức hoạt động thể lực
3.2.1 Nội dung
Dựa vào tác dụng của các loại hình HĐTL, chia thành các nhóm nội dung HĐTL như sau:
- HĐTL tăng sức bền, khả năng chịu đựng:
Là những hoạt động đòi hỏi vận động liên tục, làm tăng nhanh nhịp tim và nhịp thở, tăng cường quá trình trao đổi chất, bao gồm như đi thường theo nhịp, đi nhanh chuyển sang chạy, chạy bộ, đá bóng, khiêu vũ, bơi, v.v
- HĐTL tăng sức mạnh:
Là những hoạt động đòi hỏi dùng sức mạnh của cơ bắp để chống lại sức cản (đẩy, kéo, mang vác, gánh, v.v), có tác dụng phát triển và tăng cường cơ bắp, xương và cải thiện hình dáng cơ thể, bao gồm như chống đẩy, đẩy tạ, kéo co, nhảy dây, bật xa, bật cao, phối hợp chạy-bật cao, phối hợp chạy-nhảy-mang vác, v.v
- HĐTL tăng sự khéo léo và linh hoạt:
Là những hoạt động đòi hỏi uốn, gập, kéo dãn, v.v làm tăng hiệu quả hoạt động của khớp và dãn cơ, bao gồm như khiêu vũ, bơi, thể dục nhịp điệu,
yoga, bài tập phát triển chung của học sinh tiểu học (Tham khảo sách giáo
viên tiểu học các lớp: 1, 2, 3, 4 và 5)
- HĐTL tăng cường sự phối hợp:
Là những hoạt động đòi hỏi kỹ năng đẩy, ném, bắt, đánh, đá, v.v có đối kháng, có tác dụng phối hợp độ linh hoạt, sức mạnh, sức bền để đạt được các vận động hiệu quả và có định hướng, bao gồm như bài tập phát triển chung (ở sách thể dục tiểu học các lớp 1, 2, 3, 4 và 5), các môn thể thao đẩy tạ, ném bóng, cầu lông, bóng bàn, tung và bắt bóng, di chuyển tung và bắt bóng
theo nhóm; nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
3.2.2 Hình thức hoạt động thể lực
3.2.2.1 Kỹ năng vận động cơ bản
Kỹ năng vận động cơ bản giúp cho học sinh có tư thế đúng, đẹp (tư thế cơ bản
để tập các động tác khác) và tính kỷ luật, lòng kiên trì trong quá trình tập luyện, thông qua các hoạt động phát triển các tố chất thể lực Vì thế cần chuẩn bị cho
Trang 25các em các kỹ năng vận động cơ bản cần thiết để tham gia HĐTL thường xuyên như: đi, chạy, nhảy, ném, đẩy, bắt, leo trèo và các động tác đá, v.v
Trang 263.2.2.2 Một số chú ý khi hoạt động thể lực
- Tuổi: học sinh tiểu học có nhu cầu và khả năng vận động khác nhau vì vậy
giáo viên cần nghiên cứu để đưa ra chương trình giáo dục phù hợp với mỗi khối lớp
- Giới tính: nam và nữ có nhận thức, quan tâm, cơ hội và rào cản khác nhau
liên quan đến HĐTL Nghiên cứu cho thấy học sinh nam và học sinh nữ cảm nhận được lợi ích của HĐTL khác nhau Học sinh nữ có thể quan tâm nhiều hơn đến việc kiểm soát cân nặng và có xu hướng tham gia vào đội múa, thể dục nhịp điệu hoặc yoga mà ít có xu hướng tham gia vào đội bóng đá, bóng chuyền, trong khi học sinh nam thường quan tâm đến hoạt động cần sức mạnh và cạnh tranh
3.3 Dạy/ học hoạt động thể lực ở tiểu học
đổi mới đồng bộ về nhận thức và hành động Trước hết, đổi mới cách tổ chức giờ học (giờ hướng dẫn HĐTL) sao cho khoa học, phù hợp với thực tế cơ sở vật chất của trường, tăng cường cách tổ chức phân nhóm (không và có quay vòng), phối hợp hợp lý giữa tập đồng loạt với tập lần lượt để tăng thời gian
cho học sinh tập luyện đạt đến lượng vận động hợp lý Tăng cường vận dụng
phương pháp trò chơi, thi đấu vào giờ học cho sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn học sinh học tập Tạo điều kiện để học sinh tự quản, tự điều khiển và tham gia đánh giá, v.v
- Phối hợp giữa dạy/học ở trên lớp với các hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá (có tổ chức) và tự học, tự tập để tạo cho học sinh thói quen rèn luyện thân thể và tập luyện thể dục ngoài giờ quy định (tối thiểu 2 - 4 tiết/ tuần)
Trang 27- Tổ chức kiểm tra định kì và phân loại sức khoẻ học sinh vào đầu năm học, tiến tới áp dụng dạy/học theo nhóm sức khoẻ
học sinh chơi phù hợp với phong tục, tập quán và văn hoá của địa phương nhưng phải đảm bảo: an toàn, phù hợp với lứa tuổi, phát triển thể lực hoặc một số kĩ năng vận động cơ bản (nhanh, khéo léo, tính kiên trì, v.v)
3.4 Nhiệm vụ của người hướng dẫn (giáo viên)
chuẩn bị một số câu hỏi về động tác hoặc nhắc lại cách thực hiện động tác, thiết kế bài giảng trước khi tiến hành lên lớp
- Cần đầu tư nhiều thời gian cho phần dạy động tác mới để các em có kiến thức đúng của động tác trong một tiết dạy
Khi cán sự lớp điều khiển, giáo viên quan sát lớp để sửa sai cho học sinh và giúp đỡ cán sự
- Đối với học sinh ở vùng dân tộc, có thể thay thế hoặc điều chỉnh động tác cho phù hợp
- Khi giảng dạy từng nội dung cụ thể của các HĐTL, giáo viên có thể thực hiện theo các bước sau đây:
sửa sai cho học sinh
Mỗi lần hô, cần thực hiện khẩu lệnh: “Bắt đầu!” hoặc “Động tác bắt đầu!” để người tập không bị động Sau đó hô: “Thôi!” để học sinh trở về tư thế bình
thường
các HĐTL
- Chú ý:
Trang 28+ Cần phát huy vai trò của ban cán sự lớp và các tổ trưởng
sinh
3.5 Một số sai sót thường mắc trong kỹ thuật và cách sửa
Một số sai sót
cùng tay đều theo nhịp, chưa phối hợp được giữa thở với vận động trong quá trình đi nhanh chuyển sang chạy, hoặc bơi
Cách sửa
lầm để các em chú ý tự sửa sai
quan sát học sinh thực hiện và đến vị trí từng em tập chưa đúng để sửa, sau
đó mới cho cả lớp tập tiếp, hoặc phân nhóm những học sinh tập sai để giúp các em cách sửa
- Kết hợp với rèn luyện tác phong, nền nếp kỉ luật và động viên học sinh tự giác trong tập luyện
4 Vai trò và trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội trong việc tăng cường hoạt động thể lực học sinh
4.1 Vai trò và trách nhiệm của nhà trường
Vai trò
thức và tổ chức các HĐTL cho học sinh theo mục tiêu, chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thúc đẩy và tổ chức các HĐTL phù hợp, đầy
đủ và an toàn cho học sinh
em học sinh có sức khỏe tốt học tập và lao động
thiện nhân cách cho các em
- Tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với các HĐTL: nhà trường là nơi duy nhất mà hầu hết các nhóm tuổi liên tiếp có thể được tiếp cận với nội dung và hình thức đa dạng của HĐTL có sự hướng dẫn của giáo viên Trong thực tế không phải học sinh nào cũng có điều kiện tham gia các loại hình HĐTL ngoài nhà trường (ví dụ như câu lạc bộ sức khỏe, trung tâm thể dục thể thao, v.v) Điều này đặc biệt quan trọng với các nhóm học sinh ít có cơ hội tiếp cận với các tiêu chuẩn giáo dục thể chất, như học sinh tàn tật hoặc thừa cân, v.v
Trang 29Trách nhiệm
- Đảm bảo cơ sở vật chất, đồ dùng và thiết bị phục vụ cho HĐTL của học sinh:
+ Đồng hồ thể dục thể thao: 1-2 cái
- Đảm bảo về sân tập, nhà tập: mỗi trường/điểm trường có sân tập kích thước 30mx50m cho một lớp tổ chức HĐTL hoặc sân tập 40mx80m cho 2 lớp tập luyện (theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Đảm bảo đủ số lượng cán bộ giáo viên, nhân viên và đáp ứng về trình độ chuyên môn để đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐTL
độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu của môn học thể dục và HĐTL Tạo mọi điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia học tập và HĐTL thường xuyên
các hoạt động dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp, đồng thời hướng dẫn các giáo viên khác phương pháp và một số kỹ thuật liên quan đến môn thể dục và cách thức tổ chức các hoạt động tăng cường hoạt động thể lực cho học sinh
thú khi đến trường
Trang 30- Tổ chức kiểm tra thể lực cho học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Đổi mới cách đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
trong trường học; cung cấp thông tin để giáo viên giáo dục thể chất giúp các em có chế độ luyện tập thích hợp
vấn, hướng dẫn
béo phì, hen, các bệnh tim mạch, và khi cần thì giới thiệu các em đến các dịch vụ y tế thích hợp trong cộng đồng
+ Những trường không có dịch vụ y tế cần phối hợp với cơ sở y tế địa phương để chăm sóc sức khỏe cho học sinh
4.2 Vai trò và trách nhiệm của gia đình
Vai trò
của trẻ
động và khuyến khích các thành viên gia đình để được hoạt động Tại đây, học sinh có thể thực hành và chia sẻ những gì các em tìm hiểu về sức khỏe và HĐTL ở trường
Trách nhiệm
HĐTL
hợp với sở thích của trẻ
Trang 314.3 Vai trò và trách nhiệm của xã hội
Trách nhiệm
- Đảm bảo trường học có không gian ưu tiên cho tập thể dục/thể thao
hoặc chuyển đổi/xây dựng lại nơi công cộng thành công viên và các cơ sở vui chơi giải trí, phát triển đường dành cho đi xe đạp, đi bộ và đi bộ đường dài
không cung cấp được
đi xe đạp
gia của đại diện nhà trường
giải trí cho học sinh ngoài trường học có thể tham gia
Trang 32PHẦN 3 TRUYỀN THÔNG VỀ DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC TRONG TRƯỜNG HỌC
1 Mục đích
cường HĐTL
- Nâng cao kiến thức và thực hành của cán bộ nhà trường, giáo viên và gia đình học sinh trong hỗ trợ và khuyến khích học sinh thực hiện dinh dưỡng hợp lý và tăng cường HĐTL
2 Một số thông điệp truyền thông chủ chốt
Để cao lớn, khỏe mạnh và thông minh, hằng ngày các em cần ăn, uống đúng cách, sinh hoạt điều độ và tăng cường vận động Nếu ăn, uống không đúng cách
và lười vận động các em sẽ gầy còm hoặc béo phì, học kém và dễ mắc các bệnh như tăng huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường, ung thư, v.v
NHỮNG ĐIỀU HỌC SINH NÊN LÀM Thực hành dinh dưỡng hợp lý
Ăn nhiều rau xanh và trái cây để cung cấp đủ vitamin, khoáng chất và chất
xơ cho cơ thể
nước trái cây có thêm đường, v.v nhất là trước khi ăn cơm và trước khi đi ngủ để phòng chống sâu răng, béo phì
phủ tạng động vật, các đồ ăn nhanh như gà rán, khoai tây chiên, v.v
Hạn chế ăn các món kho, rim, rang (thịt kho, cá kho, tôm rang muối, lạc rang muối, v.v)
Hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn có nhiều muối (xúc xích, dăm bông, thịt xông khói, dưa muối, bim bim, mì tôm, v.v)
Hạn chế chấm thức ăn vào nước mắm, xì dầu, bột canh, muối trong khi ăn Nên sử dụng muối iod hoặc bột canh i ốt
Tăng cường hoạt động thể lực
khiêu vũ thể thao, đá cầu, cầu lông, thể dục nhịp điệu , v.v)
đi cầu thang bộ thay cho sử dụng cầu thang máy
giúp công việc làm bếp
máy tính
Trang 333 Hướng dẫn sử dụng một số loại tài liệu truyền thông
Nguyên tắc chung sử dụng tài liệu truyền thông:
- Đáp ứng được mục đích cần truyền thông
- Để cho học sinh hỏi và cùng trao đổi, thảo luận
NHỮNG ĐIỀU CHA MẸ VÀ THẦY CÔ CẦN LÀM
quá muộn và ăn trước khi đi ngủ Nên bổ sung sữa và các sản phẩm sữa trong khẩu phần ăn
chất béo và rau quả; kết hợp thực phẩm động vật và thực vật
phẩm chế biến sẵn Nên pha loãng nước chấm trong các bữa ăn
béo, hạn chế ăn, uống đồ ngọt và đồ ăn nhanh, ăn giảm muối và không để các con lười vận động
học sinh chơi các trò chơi vận động, tập thể dục thể thao
thời gian không quá 120 phút/ngày)
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình trong việc giáo dục và khuyến khích trẻ ăn uống hợp lý, HĐTL tích cực và tham gia các hoạt động
nâng cao sức khỏe của cộng đồng
Trang 343.1 Tranh lật
Là một bộ gồm nhiều tờ tranh được trình bày nối tiếp nhau để truyền đạt một chủ đề thể hiện qua nhiều bước hoặc trình bày liên hoàn những chủ đề có liên quan đến nhau
Tranh lật được in hàng loạt, thường trình bày tranh ở mặt trước và lời hướng dẫn
ở mặt sau của tranh Khi truyền đạt thì mặt có hình vẽ/ảnh được quay về phía người xem, người hướng dẫn đứng (ngồi) phía sau tranh lật để xem hướng dẫn nội dung ở mặt sau của tranh
Trước khi lật sang trang sau, người hướng dẫn phải giải thích tỉ mỉ nội dung của
tờ trước Hãy cố gắng làm cho học sinh hiểu đúng từng ý Sau khi trình bày xong thì lật lại từ đầu để tóm tắt giúp học sinh nhớ được các ý chính Cuối cùng thảo luận và thống nhất với học sinh những điều cần làm
Tranh lật thường dùng để truyền thông cho nhóm nhỏ học sinh, sử dụng trong các buổi học ngoại khóa, sinh hoạt lớp, hoặc được cán bộ y tế sử dụng tại phòng
y tế của trường học để hướng dẫn, tư vấn cho học sinh đến kiểm tra sức khỏe
3.2 Tờ gấp
Là một tờ giấy có chữ và hình được gấp thành nhiều trang với nội dung liên hoàn giữa các trang Trên mỗi trang có chữ
và hình ảnh thể hiện một ý của chủ đề Lời ít, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện, chữ đủ to,
dễ đọc
truyền thông cho cá nhân, phát cho học sinh, hoặc khi đến các hộ gia đình phát cho cha mẹ học sinh khi truyền thông nhóm nên cần số lượng nhiều
hỏi đơn giản
Tóm tắt những nội dung chính
người
bảo quản cẩn thận để sử dụng được nhiều lần
3.3 Áp phích
Là một tờ giấy khổ lớn, có chứa các hình ảnh hoặc chữ để truyền đạt một nội dung
Trang 35Yêu cầu về kích thước: áp phích phải đủ lớn, đứng xa 3 mét đọc rõ chữ, đứng xa
6 mét xem rõ hình, thường có kích thước 60cm x 90cm
Vị trí treo áp phích
lại như góc truyền thông, hành lang lớp học, bảng thông tin ở sân trường, nhà
ăn, căng tin của trường, phòng y tế, hội trường, v.v Cần treo áp phích ngang tầm mắt, tránh nơi mưa gió gây hư hỏng
+ Đối tượng tự quan sát trước và phát biểu ý kiến về nội dung áp phích
phút
dung của băng/đĩa, yêu cầu một vài đối tượng nhắc lại một số ý chính, rồi tổng hợp thống nhất ý kiến
Cách bảo quản
của băng/đĩa
4 Một số hình thức truyền thông trong trường học
4.1 Tổ chức hội thi/cuộc thi
Có thể tổ chức nhiều loại hình cuộc thi tìm hiểu cho học sinh phù hợp với lứa tuổi, tùy theo điều kiện và từng chủ đề như tổ chức thi viết, vẽ, sưu tầm tranh, ảnh, v.v Đối với mỗi cuộc thi nên kết hợp giữa phần HỘI (vui chơi, ca nhạc) và phần THI (thi tìm hiểu kiến thức, trả lời câu hỏi, v.v)
Mục đích
Trang 36- Khuyến khích, động viên trẻ em, gia đình và mọi thành viên trong xã hội
quan tâm đến bảo vệ sức khỏe
Đố i tượng dự thi: học sinh
Các bước chuẩn bị
mạch thế giới 29/9, Ngày quốc tế phụ nữ 8/3, Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; Ngày gia đình Việt Nam 28/6, Ngày quốc tế thiếu nhi, v.v)
thành viên: chuẩn bị kế hoạch, soạn thảo chương trình, quy chế/thể lệ, câu hỏi/tình huống, gợi ý đáp án, xây dựng kịch bản, dẫn chương trình, v.v
đặt tên cho cuộc thi
- Định hướng tài liệu tham khảo cho các thành viên tham gia cuộc thi
ngành, đoàn thể hoặc cán bộ của chương trình, dự án liên quan
Các bước tiến hành
- Đón tiếp đại biểu; văn nghệ chào mừng
khai mạc; giới thiệu Ban giám khảo hoặc Ban cố vấn chuyên môn, thư ký cuộc thi, các đội thi, các thành viên tham dự, v.v
Phần thi chào hỏi: thông qua hình thức sân khấu hoá, các đội giới thiệu tên
đội, tên thành viên và mong muốn của đội về kiến thức, kỹ năng của chủ đề thi
Phần thi kiến thức: có thể chọn một trong các hình thức sau:
đội lựa chọn đáp án đúng
+ Đoán ô chữ: thông qua việc đưa ra số lượng ô chữ, và mối liên quan giữa
ô chữ với khái niệm cần đoán, yêu cầu các đội đưa ra đáp án
30 giây suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Phần thi ứng xử và giải quyết tình huống: có thể chọn các hình thức dưới
đây:
huống cho đội mình
mình
Trang 37Phần thể hiện năng khiếu: có thể chọn một trong các hình thức:
+ Soạn lời cho làn điệu dân ca: cho trước các làn điệu dân ca quen thuộc, các đội chơi soạn lời về chủ đề quan tâm
+ Trình diễn tiểu phẩm: ban giám khảo ra trước chủ đề, các đội chơi xây dựng kịch bản và đóng vai theo chủ đề bốc thăm
Phần thi khán giả: ban tổ chức chuẩn bị một số câu hỏi, mời khán giả bốc
thăm và trả lời nhanh, đối chiếu với đáp án, công bố kết quả và phát phần thưởng
- Văn nghệ giải lao 15 phút: để Ban tổ chức và Ban giám khảo tổng hợp điểm
các phần thi của từng đội
- Bế mạc cuộc thi: đại diện Ban giám khảo nhận xét, đánh giá cuộc thi; Ban tổ
chức đọc cam kết hành động theo các thông điệp của chủ đề cuộc thi và trao giải cho các đội và cá nhân Nhằm động viên, khích lệ phong trào, Ban tổ
chức, Ban giám khảo nên có thêm các giải phụ: giải cho đội có màn chào hỏi
hay nhất, giải cho đội có sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng nhất, giải cho đội có cách ứng xử và giải quyết tình huống hay nhất, giải cho đội trình diễn năng khiếu ấn tượng nhất, v.v
4.2 Thảo luận nhóm
Là sự trao đổi giữa những người có chung một mối quan tâm (ví dụ: nhóm học sinh khuyết tật, nhóm thừa cân/béo phì, nhóm học sinh thích đồ ăn nhanh, v.v) Thông thường một nhóm khoảng 10-15 người
Mục đích
duy trì các hoạt động có liên quan đến sức khoẻ Ví dụ: khuyến khích ăn nhiều rau và trái cây, giảm ăn mặn, v.v
pháp thực hiện phòng chống bệnh tật Ví dụ: thảo luận với cha mẹ học sinh
để chia sẻ kinh nghiệm nấu ăn cho các con
- Tạo cơ hội để các thành viên đóng góp sức lực của mình Ví dụ: kế hoạch vận động các bạn trong lớp hạn chế ăn quà vặt, v.v
Chuẩn bị
+ Giáo viên (truyền thông viên) cần tìm hiểu kỹ về nội dung sẽ truyền thông
+ Chuẩn bị một số câu hỏi mở có liên quan đến chủ đề thảo luận
+ Sưu tầm các tài liệu có liên quan đến chủ đề thảo luận: tranh lật, áp phích, tranh gấp, băng/đĩa, v.v
Các bước tiến hành
Bước 1: Giới thiệu, nêu chủ đề thảo luận
Trang 38- Người tham dự tự giới thiệu Có thể áp dụng các trò chơi hoặc các hoạt động văn nghệ để tạo không khí thân mật, thoải mái trước khi bắt đầu buổi thảo luận
Bước 2: Trao đổi, tìm hiều kinh nghiệm của mọi người về chủ đề thảo luận
- Đặt câu hỏi mở để tìm hiểu xem đối tượng đã biết gì về chủ đề thảo luận? Đã làm gì? Kết quả ra sao? Cảm thấy thế nào về chủ đề này? (các câu hỏi nên
được chuẩn bị trước và viết sẵn ra giấy Ví dụ: Các em hiểu thế nào là ăn
mặn? Ăn mặn có tác hại gì? Nên làm gì để giảm ăn mặn?)
hiểu hoặc làm chưa đúng
Bước 3: Bổ sung thông tin cho chính xác và đầy đủ
- Bổ sung các kiến thức và kỹ năng mới (ví dụ: tác hại của ăn mặn, cách để
giảm ăn muối)
- Sử dụng các tài liệu truyền thông hỗ trợ (tranh lật, áp phích, băng/đĩa, v.v), đưa ra các ví dụ thực tế tại trường học để minh họa
Bước 4: Tìm hiểu khó khăn và thảo luận cách giải quyết
- Đặt câu hỏi mở để tìm hiểu khó khăn, cản trở đối tượng thực hiện hành vi mới
nghiệm, khen ngợi các giải pháp hay
Bước 5: Kiểm tra
Bước 6: Tóm tắt các điểm chính và đạt được cam kết thực hiện hành vi mới
mong đợi (cam kết miệng, giơ tay biểu quyết hoặc lập danh sách đăng ký thực hiện)
Những vấn đề hay gặp trong cuộc thảo luận nhóm và cách giải quyết
người ít nói vào cuộc thảo luận bằng cách:
để những thành viên khác có cơ hội phát biểu Hãy cảm ơn sự đóng góp của người này vào buổi thảo luận và mời ngay một người khác phát biểu
- Đi chệch chủ đề của cuộc thảo luận: hãy nhắc lại câu hỏi thảo luận để đối tượng tập trung hơn vào chủ đề chính, nếu cần thì viết to để mọi người có thể nhìn thấy dễ dàng
Trang 394.3 Nói chuyện sức khoẻ
Là một hình thức truyền thông trực tiếp với nhóm lớn (30-40 người, thậm chí đông hơn) nhằm phổ biến kiến thức và khuyến khích mọi người cùng hành động giải quyết các vấn đề sức khỏe Trong nói chuyện sức khỏe, kỹ năng trình bày
và kỹ năng giao tiếp không lời đóng vai trò quan trọng
Chuẩn bị
- Xác định đối tượng và số người tham dự? Đối với trường học, cán bộ nhà trường có thể tổ chức các buổi nói chuyện sức khỏe với học sinh, nhóm giáo viên hoặc với cha mẹ học sinh
- Xác định nội dung: xác định rõ mục đích của buổi nói chuyện, những điểm chính mà bạn mong muốn người nghe khi ra về sẽ nắm bắt được Xây dựng dàn ý cho bài nói chuyện một cách hợp lý nhất (đủ 3 phần: giới thiệu, nội dung và kết luận)
thì phải phân bổ thời lượng hợp lí để có thời gian đi sâu vào phần quan trọng nhất
địa điểm phù hợp Có thể lồng ghép nói chuyện sức khỏe với các buổi sinh hoạt tập thể như: sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt đội, v.v
- Chuẩn bị tài liệu, phương tiện phù hợp với không gian, thời gian buổi nói chuyện, ví dụ: tăng âm, màn hình ti vi, đầu đĩa, v.v Các tài liệu truyền thông như áp phích (để treo/dán trong hội trường), tranh gấp (phát cho đối tượng vào cuối buổi nói chuyện), v.v
CÁC BƯỚC THẢO LUẬN NHÓM
Bước 1: Chào hỏi, nêu chủ đề thảo luận
Bước 2: Trao đổi, tìm hiểu kinh nghiệm của mọi người về chủ đề thảo luận
Bước 3: Bổ sung thông tin cho chính xác và đầy đủ
Bước 4: Tìm hiểu khó khăn và thảo luận cách giải quyết
Bước 5: Kiểm tra
Bước 6: Tóm tắt các điểm chính và đạt được cam kết thực hiện hành vi mới
Trang 40Các giai đoạn chính
- Thu hút ngay sự chú ý của mọi người bằng cách đưa ra một sự kiện, tạo sự hồi
hộp, tuyên bố các thông tin gây ngạc nhiên, v.v về chủ đề nói chuyện
+ Đưa ra một số ví dụ riêng của cá nhân: ví dụ đưa ra một câu chuyện cụ thể để minh họa cho ý chính của mình
+ Đưa ra các số liệu thống kê: ví dụ: "Theo tổng kết của tỉnh ta, năm ngoái đã có
50 người chết do tai biến mạch máu não mà ăn nhiều muối là nguy cơ quan
trọng gây ra bệnh này" (sửa lại vì không phù hợp với trẻ em)
nhiều người biết đến và kính trọng: ví dụ: "Giáo sư Nguyễn Lân Việt, Viện trưởng viện Tim mạch đã nói rằng "
hiện ở địa phương, ở trường khác để mọi người cùng so sánh, thảo luận
nói chuyện và kêu gọi hành động
- Tóm tắt và kêu gọi hành động: "Tóm lại, chúng ta đã thấy được ba điều chúng ta
có thể làm để tự bảo vệ sức khoẻ cho mình, cho gia đình và cộng đồng Đó là "
được"
Một số lưu ý để buổi nói chuyện thành công
chuyện đã chuẩn bị sẵn Giọng điệu cần rõ ràng, đủ nghe, có điểm nhấn Tránh nói lắp bắp và lòng vòng, lan man chỉ một vấn đề Sử dụng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu
để tránh người nghe hiểu nhầm và sẽ gây khó khăn cho bạn lúc đặt và trả lời câu hỏi
tăng sự chú ý tập trung của họ Giữ nét mặt thân thiện, cởi mở Không nên quá nghiêm nghị hay cứng nhắc Có thể có cử chỉ của tay để nhấn mạnh các điểm chính Hạn chế di chuyển nếu không cần thiết, không nên di chuyển quá nhanh hoặc quá chậm gây phản cảm cho người nghe
hỗ trợ bạn
3 GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA CUỘC NÓI CHUYỆN
1 Thu hút ngay sự chú ý của mọi người
2 Đưa ra và hỗ trợ cho ý chính
3 Kết thúc cuộc nói chuyện bằng một lời kêu gọi hành động