1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn quan hệ kinh tế quốc tế

45 1,6K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 97,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ Câu 1: trình bày khái niệm và chủ thể của QHKTQT Trả lời: Khái niệm QHKTQT: là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới. Qhkt đối ngoại là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của một nền kinh tế với bên ngoài. Các chủ thể của QHKTQT: • Loại thứ nhất: các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các nền kinh tế. Các chủ thể này được phân chia theo trình độ phát triển kinh tế gồm có các nền kinh tế phát triển, các nền kinh tế đang phát triển và các nền kinh tế kém phát triển. Số lượng chủ thể này là trên 200 QG. • loại thứ hai: các tổ chức quốc tế, các liên kết quốc tế. Đây là các chủ thể của qhktqt được hình thành và phát triển c=do quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế, đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay. • Loại thứ ba: các tập đoàn, các công ty xuyên qg, các hãng, các doanh nghiệp. Đây là chủ thể đông đảo nhất trong nền kinh tế thế giới. Câu 2:trình bày khái niệm và các hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế? Trả lời: Khái niệm quan hệ kinh tế quốc tế: xét đối tượng khách thể, qhktqt là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới. Qhkt đối ngoại là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của một nền kinh tế bên ngoài. Các hình thức của QHKTQT:  Thương mại quốc tế: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể của quan hệ ktqt. Thương mại quốc tế ngày nay đã phát triển thêm nhiều hình thức đa dạng như tmqt về dịch vụ, tmqt liên quan đến đầu tư, tmqt liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.  Đầu tư quốc tế: là một hình thức của qhktqt trong đó diễn ra sự di chuyển các phương tiện đầu tư giữa các chủ thể của qhktqt để tiến hành kinh doanh và các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội. Phương tiện đầu tư có thể là vàng bạc, tiền, đá quý, hiện vật, tài sản vô hình.  Di chuyển quốc tế về hàng hóa sức lao động: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự trao đổi, mua bán giữa các chủ thể của qhktqt về một loại hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa sức lao động.  QHQT về khoa học công nghệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra việc trao đổi giữa các chủ thể qhktqt về những tiến bộ, những thành tựu của khoa học công nghệ.  QHKT về tiền tệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự di chuyển tiền tệ và các chứng từ có giá giữa các chủ thể. Quan hệ quốc tế tiền tệ thông qua: mua bán trao đổi trong thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế, các hoạt động tín dụng viện trợ,… Câu3: Trình bày nội dung, ưu điểm, nhược điểm của chiến lược đóng cửa kinh tế?

Trang 1

BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Câu 1: trình bày khái niệm và chủ thể của QHKTQT

Trả lời:

- Khái niệm QHKTQT: là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nền kinh

tế xét trên phạm vi toàn thế giới Qhkt đối ngoại là những mối quan hệ về kinh tế, thươngmại, khoa học và công nghệ của một nền kinh tế với bên ngoài

- Các chủ thể của QHKTQT:

 Loại thứ nhất: các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các nền kinh tế Các chủ thể này đượcphân chia theo trình độ phát triển kinh tế gồm có các nền kinh tế phát triển, các nền kinh tếđang phát triển và các nền kinh tế kém phát triển Số lượng chủ thể này là trên 200 QG

 loại thứ hai: các tổ chức quốc tế, các liên kết quốc tế Đây là các chủ thể của qhktqtđược hình thành và phát triển c=do quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế, đặc biệt trong xuthế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay

 Loại thứ ba: các tập đoàn, các công ty xuyên qg, các hãng, các doanh nghiệp Đây làchủ thể đông đảo nhất trong nền kinh tế thế giới

Câu 2: trình bày khái niệm và các hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế?

Trả lời:

- Khái niệm quan hệ kinh tế quốc tế: xét đối tượng khách thể, qhktqt là tổng thể các

mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới Qhkt đối ngoại

là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ của một nền kinh tếbên ngoài

- Các hình thức của QHKTQT:

Thương mại quốc tế: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự mua bán trao đổi

hàng hóa, dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể của quan hệ ktqt Thương mạiquốc tế ngày nay đã phát triển thêm nhiều hình thức đa dạng như tmqt về dịch vụ, tmqt liênquan đến đầu tư, tmqt liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

Đầu tư quốc tế: là một hình thức của qhktqt trong đó diễn ra sự di chuyển các

phương tiện đầu tư giữa các chủ thể của qhktqt để tiến hành kinh doanh và các hoạt độngkhác nhằm thu lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội Phương tiện đầu tư có thể làvàng bạc, tiền, đá quý, hiện vật, tài sản vô hình

Di chuyển quốc tế về hàng hóa sức lao động: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn

ra sự trao đổi, mua bán giữa các chủ thể của qhktqt về một loại hàng hóa, đặc biệt là hànghóa sức lao động

QHQT về khoa học công nghệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra việc trao

đổi giữa các chủ thể qhktqt về những tiến bộ, những thành tựu của khoa học công nghệ

QHKT về tiền tệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự di chuyển tiền tệ và

các chứng từ có giá giữa các chủ thể Quan hệ quốc tế tiền tệ thông qua: mua bán trao đổitrong thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế, các hoạt động tín dụng viện trợ,…

Câu3: Trình bày nội dung, ưu điểm, nhược điểm của chiến lược đóng cửa kinh tế?

Trả lời:

Trang 2

Nội dung Ưu điểm Nhược điểm

- Các nguồn lực trong

nước được khai thác

tối đa để thỏa mãn

nhu cầu trong nước

- Tốc độ phát triển

kinh tế ổn định, ít bị

ảnh hưởng bởi nhữngbiến động của nền kinh tế thế giới

- Tốc độ tăng trưởng

kinh tế chậm

- Nguồn lực trong nước được khai thác

tối đa nhưng không hiệu quả

- Nền kinh tế bị tụt hậu so với bên ngoài

do hạn chế sự tiếp thu khoa học kĩ thuật

- Thị trường nội địa

nghèo nàn, chật hẹp

không đảm bảo cho

sự phát triển các ngành công nghiệp

có quy mô lớn

- Kinh tế kém hiệu quả, sản xuất chi phí cao, lãng phí ngoại tế

Câu 4 : Trình bày nội dung, ưu điểm , nhược điểm của chiến lược mở cửa kinh tế

Trả lời

- Nội dung của chính sách mở của kinh tế: nó có thể gọi là chiến lược sản xuất

hướng về xuất khẩu Các nước thực hiện việc mở rộng các mối quan hệ ktđn với bên ngoài,trọng tâm là ngoại thương mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu, đồng thời giảm bớt những ràocản đối với hoạt động nhập khẩu, tăng cường thu hút và sử dụng vốn đầu tư, công nghệnước ngoài nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng trong nước

Trang 3

 Các nước có thể đạt tốc độ tằn trưởng cao về kinh tế.

Bối cảnh quốc tế của quan hệ kinh tế quốc tế hiện có những đặc điểm sau:

1 Toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự tham gia của hầuhết các nước trên thế giới Toàn cầu hóa chính là quá trình liên kết, hợp nhất của tất cả quốcgia trên thế giới, trên các lĩnh vực kinh tế hình thành nên sự tùy thuộc lẫn nhau trong sự vậnđộng phát triển từ đó tạo nên một nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất

Biểu hiện của toàn cầu hóa :

 Tính thẩm thấu lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng tăng ( tính quốc tế hóa ngàycàng cao của các sản phẩm)

 Những rào cản kinh tế ngăn cách các quốc gia dần được dỡ bỏ ( việc dần dỡ bỏ cácrào cản thuế quan và phi thuế quan, đẩy mạnh thương mại quốc tế phát triển)

 Sự ra đời và mở rộng của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu ( vd :ASEAN, EU, WTO, NAFTA, )

 Thương mại thế giới phát triển mạnh

 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng trưởng nhanh ( sự chuyển dịch tài chính giữacác nước thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh )

 Chính sách đối ngoại của mỗi nước mang tính quốc tế cao:thông qua đàm phán songphương, đa phương và sự tự nguyện, chính sách kinh tế đối ngoại của các nước đã được xâydựng trên nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế

 Di dân, xuất khẩu lao động và vấn đề lao động nhập cư

2 Sự phát triển bùng nổ của cách mạng khoa học – công nghệ: cách mạng khoa họccông nghê ngày càng phát triển, vs nội dung rộng lớn ngày càng tác động trực tiếp tới mọimặt đời sống kinh tế xã hội ở tất cả các nước, nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế côngnghiệp sang kinh tế tri thức

3 Xu thế “mềm hóa” nền kinh tế thế giới ( đẩy mạnh việc thay đổi cơ cấu theo hướngphát triển ngành dịch vụ )

4 Các vấn đề toàn cầu: loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi hỏi cầnphải có sự hợp tác giữa các nước để cùng nhau giải quyết:

 Vấn đề môi trường:hiện tượng ô nhiễm mỗi trường đang có nguy cơ đe dọa sự tồn tạicủa con người, làm mất cân bằng sinh thái, tác động mạnh mẽ đến môi trường sống của cảnhân loại

 Vấn đề bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng và nghèo đói: dân số tăng kéo theo sựmất cân bằng sinh thái, nghèo đói, tăng trưởng kinh tế nhưng đời sống không được cải thiện,gia tăng thất nghiệp, tệ nạ xã hội, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn lực và sự phát triển

Trang 4

nền kinh tế bền vững Hơn nữa đây cũng là điều kiện tốt để chủ nghĩa khủng bố phát triển,

từ đó trở thành những bi kịch của thế giới

 Căn bệnh thế kỉ: thế giới đang trong cơn khủng hoảng y tế công cộng điều này gâyảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới

5 Xu thế hòa bình, ổn định và hòa dịu dân tộc

6 Khu vực kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương: trung tâm kinh tế- thương mại năngđộng nhất thế giới

7 TNCs ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

8 WTO giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

Câu 6: Phân tích những biểu hiện của Toàn cầu hóa kinh tế?

Trả lời:

Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng giao lưu quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ, nhân công… Cụ thể là sự gia tăng của thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế; chuyển giao công

nghệ quốc tế; sự mở rộng của thị trường tài chính…

( Thương mại thế giới phát triển nhanh: tốc độ tăng trưởng thương mại của thế giới luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn Đầu tư nước ngoài tăng nhanh: từ 1990 đến 2004 đầu tư nước ngoài trên thế giới đã tăng hơn 5 lần Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong

đó nổi bật là các hoạt động: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm Thị trường quốc tế mở rộng nhiều ngân hàng trên thế giới đã kết nối với nhau thông qua mạng viễn thông điện tử, tạo nên một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu và đang tiếp tục được mở rộng phạm vi Vai trò của IMF và WB ngày càng lớn trong sự phát triển kinh tế toàn cầu và trong mỗi quốc gia.)

Thứ hai, toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường thống nhất trên phạm vi khu vực và toàn cầu:

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực…Ví dụ như Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu

vực.Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF),

Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ( APEC) Diễn đàn hợp tác Á - Âu ( ASEM ), của Hiệp hội các quốc gia

Trang 5

Đông Nam Á (ASEAN) Và sự kiện vô cùng quan trọng là chúng ta đã chính thức gia nhập

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Thứ ba, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh hưởng các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới Năm 2000, trên thế giới có khoảng

63.000 công ty xuyên quốc gia với 700.000 các công ty con ở khắp các nước Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soát trên 80% thương mại thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài và 9/10 kết quả nghiên cứu chuyển giao công nghệ trên thế giới

Một số biểu hiện khác:

- Chính sách đối ngoại của mỗi nước mang tính quốc tế cao

- Gia tăng hiện tượng di dân quốc tế

- Chính sách điều tiết hoạt động kinh tế và thương mại của mỗi quốc gia dần tiến tới chuẩn mực chung mang tính quốc tế

- Sự phát triển mạnh mẽ của Internet…

Câu 7: phân tích những mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế?

Trả lời:

-Toàn cầu hóa thúc đẩy rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất,đưa lại sự tăng trưởng kinh tế cao,nhất là vào nửa đầu của thế kỷ 20, GDP thế giới tăng hơn2,7 lần, đến cuối thế kỷ thì đã tăng lên 5,5 lần

-Toàn cầu hóa góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế thế giới, đặc biệt tăng mạnh cácsản phẩm chế tác, chiếm khoảng 22% và các dịch vụ chiếm 63% trong cơ cấu kinh tế thếgiới

- Toàn cầu hóa tạo thêm những tiền đề rất quý cho xã hội mới hiện đại Xét từ góc độnày, ngay cả những khiếm khuyết của toàn cầu hóa tuy có hại nhưng nó đã góp phần vàoviệc đặt ra hoặc cảnh báo những vấn đề lớn của tương lai và mở ra các giải pháp Sự pháttriển bền vững kinh tế xã hội với sự tôn vinh con người là nguồn lực chính, với mối quantâm đặc biệt tới môi trường sinh thái cũng xuất phát từ tiến trình toàn cầu hóa

- Mặt khác, toàn cầu hóa truyền bá và chuyển giao trên quy mô ngày càng lớn những thànhquả, những đột phá sáng tạo về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lý, về sản xuất

và kinh doanh, đưa kiến thức và kinh nghiệm đến với các dân tộc, đến từng hộ gia đình,từng con người và dọn đường cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Trang 6

- Chính toàn cầu hóa tạo nên khả năng phát triển rút ngắn, mang lại những nguồn lực rấtquan trọng, cần thiết cho các nước đang phát triển từ các nguồn vốn vật chất đến các nguồntri thức và kinh nghiệm, cả về chiến lược lâu dài, về tổ chức và cả ở tầm vĩ mô của một quốcgia và tầm vi mô của từng doanh nghiệp và cá thể.

- Toàn cầu hóa đã gây sức ép mãnh liệt và gay gắt về mặt cạnh tranh do dó đòi hỏi nhữngtiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của mỗi nền kinh tế, mỗidoanh nghiệp, chỉ rõ yếu tố hàng đầu của yếu tố chất lượng, thời gian, nâng cao giá trị giatăng để có sức cạnh tranh và hiệu quả

- Mặt khác, toàn cầu hóa mở ra những địa bàn và cách thức hoạt động mới, những thị trườngmới, những đối tác mới cho từng nước như các nước đang phát triển

- Toàn cầu hóa thúc đẩy sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc, kích thích các luồng và cácdạng giao lưu, làm cho con người ở mọi châu lục ngày càng hiểu biết nhau hơn, nắm bắtđược mọi tình hình, cập nhật ở mọi nơi và góp phần tác động nhanh chóng đến các sự kiện

- Toàn cầu hóa cũng góp phần vào sự nâng cao dân trí và sự tự khẳng định mình của các dântộc và của từng con người

Câu 8: phân tích những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế?

Toàn cầu hóa có phần thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả tác động của các nhà nướcdân tộc, làm rung chuyển một nền tảng tích cực quan trọng của đời sống các quốc gia, đặt ranhững vấn đề nhạy cảm và gây nên những phản ứng quyết liệt

Về mặt xã hội toàn cầu hóa cũng tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, đánh mất độc lập

tự chủ quốc gia, nó cũng tạo ra các khả năng quốc tế hóa các hiện tượng tiêu cực như buônbán ma túy, mại dâm, du nhập lối sống đồi trụy, chủ nghĩa khủng bố, lây truyền các bệnhdịch HIV - AIDS

Câu 9: Trình bày khái niệm và các hình thức của TMQT?

Trả lời:

* Khái niệm: Thương mại quốc tế là một hình thức của quan hệ KTQT, trong đó diễn

ra sự mua bán, trao đổi hang hóa, dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ thể củaQHKTQT

Trang 7

 Điều kiện để TMQT tồn tại và phát triển là:

- Có sự tốn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa – tiề tệ, kèm theo đó là sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp

- Có sự ra đời của Nhà nước và sự phát triển của phân công lao động quốc tế

* Các hình thức TMQT:

+ TMQT về hàng hóa hữu hình: là hình thức TM trong đó diễn ra việc trao đổi

mua bán các sản phẩm, hàng hóa dưới dạng vật chất hữu hình VD: trao đổi nông sản,, nguyên nhiên liệu, thiết bị máy móc…

+ TMQT về dịch vụ: là hình thức TM trong đó diễn ra việc trao đổi mua bán các

sản phẩm vô hình, phi vật chất được thể hiện thông qua các hoạt động của conngười TM về dịch vụ nổi bật ở các lĩnh vực đa dạng như: viễn thông, ngânhàng, tài chính, vận tải, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, giải trí…

+ TM liên quan đến đầu tư: Hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ gắn liền với

hoạt động đầu tư quốc tế

+ TM liên quan đến QSH trí tuệ : Họat động TM này có đối tượng hàng hóa là

các sản phẩm trí tuệ VD: quyề tác giả, tác phẩm, sang chế, bí quyết côngnghệ

Câu 10 : Trình bày nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương?

Trả lời:

-Thứ nhất, giai đoạn đầu đề cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ là nguồn gốc của sự

giàu có QG nào càng có nhiều tiền nghĩa là QG đó càng giàu

-Thứ hai, giai đoạn sau đề cao vai trò của thương mại đặc biệt là vai trò của ngoại

thương Các nhà tư bản trong giai đoạn này quan niệm rằng: lượng tiền vàng trên thếgiới là có hạn, nên chỉ có thể gia tăng lượng tiền vàng bằng cách tăng lượng xuất khẩu

Vì vậy, nhiều chính sách được đưa ra để tăng cường lượng xuất khẩu và hạn chế tuyệtđối lượng nhập khẩu

Trang 8

-Thứ ba, lợi nhuận trong thương mại có được là do sự trao đổi không ngang giá.

Thương mại là trò chơi có lợi nhuận bằng không,sự giàu lên của QG này là sự nghèo đicủa QG khác

-Thứ tư, CNTT đề cao vai trò của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế, nhà nước

giúp thực hiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, đàn áp những lựclượng phản đối hỗ trợ về mặt tài chính

Câu 11: trình bày ưu và nhược điểm của chủ nghĩa trọng thương ?

Trả lời:

Ưu điểm:

 Đề cao vai trò quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế trong điềutiết hoạt động thương mại, kinh tế

 Lần đầu tiên trong lịch sử quan điểm về thương mại, kinh tế mang tính khoa học

 Nhận thức được tầm quan trọng của thương mại

Nhược điểm

 Quá đề cao tầm quan trọng của tmqt

 Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương có ít tính lý luận

 Hiểu sai nhiều thuật ngữ Quan niệm chưa đúng về nguồn gốc của sự giàu có, về sựlợi nhuận trong thương mại

 Chưa nêu được bản chất bên trong của hiện tượng kinh tế Không giải quyết vấn đề

“cơ cấu tmqt xác định như thế nào, chuyển môn hóa sản xuất, trao đổi có thể mang lại lợiích gì?”

Câu 12:Trình bày 1 số khuyến nghị của Chủ Nghĩa Trọng Thương?

Trả lời:

Thứ nhất, đề cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ (vàng bạc) là tiêu chuẩn cơ bản của của cải.

Cho rằng “một xã hội giàu có là có được nhiều tiền”, “sự giàu có tích luỹ được dưới hìnhthái tiền tệ là sự giàu có muôn đời vĩnh viễn” Tiền là tiêu chuẩn căn bản của của cải, đồngnhất tiền với của cải và sự giàu có, là tài sản thực sự của một quốc gia Quốc gia càng nhiềutiền thì càng giàu, hàng hoá chỉ là phương tiện làm tăng khối lượng tiền tệ Tiền để đánh giátính hữu ích của mọi hình thức hoạt động nghề nghiệp

Thứ hai, để có tích luỹ tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoại

thương, CNTT cho rằng: “nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm”,

“muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải qua nội thương” Từ đó đối tượngnghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương là lĩnh vực lưu thông, mua bán trao đổi

Trang 9

Thứ ba, CNTT cho rằng, lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra Do

đó chỉ có thể làm giàu thông qua con đường ngoại thương, bằng cách hy sinh lợi ích của dântộc khác (mua rẻ, bán đắt)

Thứ tư, Chủ nghĩa trọng thương rất đề cao vai trò của nhà nước, sử dụng quyền lực nhà

nước để phát triển kinh tế vì tích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của nhànước Họ đòi hỏi nhà nước phải tham gia tích cực vào đời sống kinh tế để thu hút tiền tệ vềnước mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nước mình càng ít càng phát triển

Câu 13: Trình bày nội dung chính của lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith? Cho ví dụ minh họa

Trả lời:

*Nội dung

-Về sự giàu có của một QG: được đo lường bằng số lượng hàng hóa dịch vụ mà QG

ấy sẵn có

-Về phân công lao động quốc tế: nếu thương mại QT không bị hạn chế thì lợi ích các

QG lao động có được từ thương mại là do phân công lao động QT

-Nội dung lợi thế tuyệt đối:

 Một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sx 1sp khi nó có thể sx sp ấy với mứcchi phi thấp hơn hay năng suất lao động cao hơn các nước khác

 Mỗi nước có lợi thế tuyệt đối khác nhau nên sẽ chuyên môn hóa những sp màmình có lợi thế và đem trao đổi với nước ngoài những sp mà họ sx

*Ví dụ

 Hoa Kỳ có lợi thế tuyệt đối so với Anh về sx lúa mì

 Anh có lợi thế tuyệt đối so với Hoa Kỳ về sx vải

Vậy theo A.Smith, Hoa Kỳ nên tập trung hoàn toàn vào sx lúa mì còn Anh tậptrung hoàn toàn vào sx vải Ta sẽ có:

Trang 10

Vải (m/người/giờ) 0 10

Vậy tổng sản lượng của 2 nước từ 10 giạ gạo và 6m vải tăng lên thành 12 giạ gạo

và 10m vải Như vậy nhờ có thương mại QT mà cả 2 nước đều được tiêu dùng lượnghàng hóa lớn hơn khả năng tự cung cấp của mình

Câu 14: Trình bày nội dung chính của lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo? Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Nguyên tắc lợi thế so sánh:

Các nước đều có thể có lợi khi tham gia vào tmqt: mỗi nước đều có lợi thế so sánh trong sảnxuất một mặt hàng nào đó Một quốc gia có lợi thế so sánh khi quốc gia đó có khả năng sảnxuất một hàng hóa vs chi phí cơ hội thấp hơn so vs các quốc gia khác “chi phí cơ hội củaviệc sản xuất ra một loại hàng hóa là số lượng hàng hóa khác mà ta phải hy sinh khi sử dụngnguồn lực để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó” Lợi thế so sánh giải thích tại sao mộtnước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so

vs các nước khác về mọi sản phẩm thì vẫn có thể tham gia vào TMQT

Nguồn gốc của lợi thế so sánh:

 Lợi thế tự nhiên: tài nguyên, điều kiện khí hậu, đất đai Điều kiện tự nhiên đóng vaitrò quyết định trong việc sản xuất có hiệu quả nhiều hiệu quả như nông sản và các loạikhoáng sản

 Lợi thế do nỗ lực: kỹ thuật và sự lành nghề

Ví dụ minh họa:

Giả sử:

 Mỗi bên đều có 10 đơn vị nguồn lựcc và nguồn lực dùng để sản xuất ô tô và bánh mỳ

có thể thay thế hoàn hảo lẫn nhau, các nguồn lực này có thể tự do di chuyển trong mỗi nướcnhưng không được di chuyển sang nước khác

 Thế giới chỉ có hai nước và mỗi nước chỉ sản xuất 2 mặt hàng này

 Chi phí cơ hội của mỗi nước là bất biến

 Cơ chế giá cả hoạt động trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo

Quốc gia Bánh mỳ ( tấn) do 1 đơn

vi nguồn lực sản xuất ra Ô tô( chiếc)do 1 đơn vinguồn lực sản xuất ra

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy nhật bản có lợi thế tuyệt đối, còn việt nam kém lợi thếtuyệt đối ở cả hai mặt hàng này Nếu không có thương mại thì việt nam có thể sản xuất tối

Trang 11

đa là 20 ô tô hoặc 100 tấn bánh mỳ, còn nhật bản có thể có tối đa 50 ô tô và 120 tấn bánhmỳ.

Trường hợp hai nước tiến hành giao thương vs nhau Bảng dưới đây cho thấy chi phí cơ hội

để sản xuất mỗi mặt hàng:

Quốc gia Bánh mỳ ( tấn) do 1 đơn

vi nguồn lực sản xuất ra Ô tô( chiếc)do 1 đơn vinguồn lực sản xuất ra

Có thể thấy chi phí cơ hội để sản xuất ô tô của việt nam cao hơn nhật, và chi phí cơ hội sảnxuất bánh mỳ của nhật cao hơn vn Vậy theo lý thuyết lợi thế so sánh thì vn nên tập trungsản xuất bánh mỳ còn nb nên tập trung sản xuất ô tô

Câu 15: Trình bày tiến bộ của lý thuyết lợi thế só sánh so vs Lý thuyết lợi thế tuyệt đối?

Trả lời:

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Lý thuyết lợi thế so sánh

- Sử dụng yếu tố chi phí sản xuất

trong quá trình tạo ra một sản phẩm

để so sánh lợi thế giữa các quốc gia

trong quá trình tham gia thương mại

quốc tế

- Mỗi quốc gia tập trung chuyên môn

hoá vào sản xuất và trao đổi những

sản phẩm có mức chi phí sản xuất

thấp hơn hẳn so với các quốc gia

khác

- Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới

sử dụng tài nguyên có hiệu quả hơn

- Tính ưu việt của chuyên môn hóa

- Xét theo chi phí sản xuất thì trong ví

dụ dưới đây, Việt Nam sản xuất thép

và quần áo đều có chi phí cao hơn

Nga Lợi thế tuyệt đối chỉ ra rằng

Sử dụng yếu tố chi phí cơ hội trong quá

trình tạo ra một sản phẩm để so sánh lợi thếgiữa các quốc gia trong quá trình tham giathương mại quốc tế

Xét ví dụ ở trên ta thấy, để sản xuất 1 đơn

vị thép ở Việt Nam cần 5 đơn vị quần áotrong khi ở Nga chỉ cần 4 đơn vị Nhưngngược lại chi phí sản xuất quần áo ở ViệtNam lại thấp hơn ở Nga, để sản xuất ra 1đơn vị quần áo ở Việt Nam cần 1/5 đơn vịthép, trong khi ở Nga cần 1/ 4 đơn vị Điềunày chỉ ra rằng Việt Nam và Nga có thểtrao đổi sản phẩm cho nhau Nga xuất khẩuthép sang Việt Nam và Việt Nam xuất khẩuquần áo sang Nga

Trang 12

Việt Nam không có khả năng xuất

khẩu sản phẩm nào sang Nga

VD:

Sản phẩm Chi phí sản xuất (ngày công theo lao động)

 Điểm tiến bộ của Lợi thế so sánh là:

Giair thích được những hạn chế của lợi thế tuyệt đối của Adam Smith về việc vì sao mộtnước có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn so với nước khác, hoặc một nước không có một lợi thếtuyệt đối nào vẫn có thể tham gia và thu lợi trong quá trình hợp tác và phân công lao độngquốc tế để phát triển mạnh các hoạt động thương mại quốc tế Cụ thể Lý thuyết lợi thế sosánh chỉ ra rằng những nước có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thếtuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm thì vẫn có thể có lợi khi thamgia vào phân công lao động và TMQT bởi vì: mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định vềsản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩm khác.Bằng việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh,tổng sản lượng sản phẩm sẽ tang lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại Vậylợi thế so sánh là cơ sở để các nước buôn bán với nhau và thực hiện phân công lao độngquốc tế

Câu 16: Phân tích đặc điểm của giá quốc tế?

Trả lời:

a) Giá cả QT của hàng hóa có xu hướng biến động rất phức tạp

Điều này là do giá QT chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố chủ yếu sau:

-Những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị hàng hóa: năng suất lao động, chi phí sx,khả năng áp dụng KH-CN,…

Trang 13

- Những yếu tố ảnh hưởng tới quan hệ cung cầu của hàng hóa: sức mua, thunhập của dân cư, sự thay đổi của đk tự nhiên, đk CT-XH,…

- Những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị QT của đồng tiền: lạm phát, sự thay đổi tỉgiá hối đoái, khủng hoảng tiền tệ,…

b) Có hiện tượng nhiều giá đối với 1 mặt hàng

- Phương thức mua bán khác nhau thì giá cả khác nhau

Vd: Cách thức mua bán có thể trực tiếp, có thể qua trung gian, qua giao dịch thôngthường, có thể là hàng đổi hàng,…

- Phương thức thanh toán khác nhau thì giá cả khác nhau

Vd: Bán chịu hoặc trả tiền ngay, thanh toán chuyển tiền hay tín dụng, chứng từ haynhờ thu qua ngân hàng

- Phương thức vận chuyển khác nhau thì giá cả khác nhau

Vd: đường biển, hàng không, đường bộ, đường ống, hoặc vận tải đa phương thức

- Điều khiện cơ sở giao hàng khác nhau thì khác nhau

Vd: Với các đk cơ sở giao hàng khác nhau, trách nhiệm và nghĩa vụ, chi phí và rủi ro

mà người bán phải gánh chịu là khác nhau ( có phải trả tiền bảo hiểm, vận tải không,

có phải nộp thuế XNK không,…)

c) Có hiện tượng “ giá cánh kéo” đối với giá cả hàng hóa trên thị trường

- Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong biến động giá của 2 nhóm hàng

 Nhóm 1: Hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị

 Nhóm 2: Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản

- Khi giá cả trên thị trường có xu hướng tăng thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xuhướng tăng nhanh hơn so với nhóm hàng 2

- Khi giá cả trên thị trường có xu hướng giảm thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xuhướng giảm chậm hơn so với nhóm hàng 2

 Lưu ý: Giá cánh kéo được nghiên cứu trong thời gian dài; Hiện tượng giá tăng

là phổ biến; Giá cánh kéo ngày càng có xu hướng “doãng ra” Điều đó có nghĩa làhiện nay giá cả của nhóm hàng 1 có xu hướng tăng hơn rất nhiều so với nhóm hàng 2

Trang 14

Câu 17: Trình bày các tiêu chí chủ yếu xác định giá cả quốc tế hàng hóa? Cho ví dụ minh họa.

- Giá của những hợp đồng mua bán khối lượng lớn, thương xuyên, trên các thị trườngtập trung phần lớn khối lượng giao dịch hàng hóa đó

Ví dụ: giá gạo được quyết định bởi thị trường thái lan, giá cà fe được quyết định bởi thịtrường brazil,…

- Giá được tính bằng các đồng tiền mạnh,có thể tự do chuyển đổi

Ví dụ: USD, EURO, GBP, JPY,…

Câu 18: phân tích hiện tượng giá cánh kéo trong TMQT?

Hiện tượng giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động giá của hainhóm hàng :

Nhóm 1: Hàng thành phẩm, công nghiệp, máy móc, thiết bị

Nhóm 2: Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản

Khi giá cả trên thị trương có xu hướng giảm thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xu hướng tang nhanh hơn so với giá cả của nhóm ngành 2 và ngược lại.

* Nguyên nhân:

- Cung cầu bình thường : tương quan giữa giá hàng hóa công nghiệp và giá hàng hóa

nông nghiệp thường ở mức hợp lí và ổn định

Cung - cầu mất cân đối ( nhất là trong khủng hoảng kinh tế): giá hàng công nghiệp

thường tăng nhanh hơn giá hàng nông sản, còn hàng nông sản thì tỷ lệ tăng không đáng kể, thậm chí giá hàng công nghiệp tăng mà giá hàng nông sản không tăng Và ngược lại khi giá giảm thì giá của hàng nông sản lại giảm nhiều hơn so với nhóm mặthàng công nghiệp

Khi đó, xét trong mối tương quan giữa hai loại giá thì giá hàng công nghiệp cao

Trang 15

tương đối, giá nông sản thấp tương đối, giữa hai loại sản phẩm hình thành một mức chênh lệch giá

* Ảnh hưởng:

Do tính co dãn của giá sản phẩm nông nghiệp ít, nên giá không tăng nhanh nhưsản phẩm công nghiệp mà giá co dãn nhiều hơn Nông dân thường buộc phải muahàng công nghiệp với giá tương đối cao, còn bán nông sản với giá tương đối thấp, do

đó chênh lệch giữa giá hàng công nghiệp và giá nông sản có xu hướng ngày càng mởrộng gây thiệt hại cho giá nông sản và cho nông dân Để hạn chế sự quá chênh lệch

có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, biện pháp thường được ápdụng là nhà nước thực hiện chính sách trợ giá cho sản phẩm nông nghiệp

Câu 19: Trình bày khái niệm, ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi trong TMQT?

Trả lời:

a) Khái niệm: là mối tương quan giữa chỉ số giá xuất khẩu và chỉ sso giá nhập khẩu

của 1 QG trong thời kì nhất định, thường đó là 1 năm (trường hợp nghiên cứunhiều sản phẩm)

Công thức tính: T=PE/PI

trong đó :PE: chỉ số biến động giá hàng xuất khẩuPI: chỉ số biến động giá hàng nhập khẩu

b) Ý nghĩa của tỉ lệ trao đổi

Cho biết 1 nước đang ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong trao đổi QT khi gặpbiến động về giá cả

-Nếu T>1: nước đó đang ở vị trí thuận lợi( giá hàng xuất khẩu tăng nhanh hơnnhập khẩu, với lượng hàng không đổi, thông qua TMQT có được lượng hàng hóalớn hơn thời điểm trước)

- Nếu T<1: bất lợi-Nếu T=1: không có tác động gì

Trang 16

Câu 20: phân tích các đặc điểm phát triển của thương mại quốc tế hiện đại.

Trả lời:

1.TMQT có quy mô và tốc độ tăng trưởng nhanh

-Thương mại hàng hóa :TMQT tăng trưởng liên tục trong nhiều năm qua

 khi kinh tế thế giới tăng trưởng, nhu cầu tiêu và đầu tư dùng tăng, xuất khẩu hàng hóacũng tăng và ngược lại

 Nguyên nhân tăng trưởng:

 Phân công lao động quốc tế sâu hơn dẫn đến cmh sx ở mức cao

 Sản xuất phát triển vượt qua nhu cầu nội địa

 Xu thế tự do hóa tm

 Tm dịch vụ tăng trưởng nhanh: tmdv tăng gấp đôi so vs tmhh

-TMDV tăng trưởng nhanh và nhanh gấp đôi so với TMHH

 nguyên nhân tăng trưởng:

 Kinh tế thế giới có xu hướng từ sản xuất vật chất sang dịch vụ, nhất là các nước đangphát triển

 Do nhu cầu về dịch vụ của xã hội ngày càng tăng

 Do sự phát triển của khoa học-công nghệ

 Mở cửa thị trường dịch vụ giữa các nước

TMDV là 1 nhân tố thiết yếu gắn liền vs tmqt về hàng hóa và đầu tư quốc tế

2 Xu hướng toàn cầu hóa và Tự do hóa thương mại

Tự do hóa thương mại

- Tự do hóa là xu thế chủ đạo trong tmqt:

 Sự cắt giảm, tiến tới loại bỏ thuế quan

 Các quốc gia giảm dần và tiến tới loại bỏ các hàng rào phi thuế quan

 Tmqt phải đảm bảo cạnh tranh công bằng, không phân biệt đối xử, đảm bảo minhbạch và công khai chính sách về chính trị

- Hình thức TDTM :

 Đơn phương

 Thông qua các hiệp định thương mại song phương

 Thông qua hội nhập vs khu vực

 tuy vậy, vẫn tồn tại xu thế bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi và khó phát hiện hơn, nhất

là bảo hộ thường nội địa

Toàn cầu hóa biểu hiện:

 Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của các thỏa thuận thương mại tự do

 Sự gia tăng vai trò của các liên kết kinh tế khu vực và liên khu vực

Trang 17

 Các tổ chức kinh tế mang tính toàn cầu ngày càng đóng vai trò quan trọng

 3 thể chế lớn trong nền kinh tế thế giới là wb, imf, wto

3.Các cty xuyên QG có vai trò rất lớn trong TMQT

-Năn 2005 có 79.000 TCNs với 79.000 cty con trên toàn cầu, doanh thu đạt 19.000 tỉ USD,gấp 2 lần XK toàn cầu TCNs tạo ra 11% GDP toàn cầu năm 2007

-TCNs có ưu thế về năng lực tổ chức sx, nghiên cứu KH và phát triển CN (R&D), lợi thế

về cạnh tranh và tiêu thụ sp

-TM diễn ra giữa các TCNs khác nhau và cả nội bộ các cty con của 1 TCN

4.TMQT Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, tuy nhiên vai trò của các nước đang phát triển có xu hướng tăng:

- TMQT tập trung ở các nước phát triển

 Hàng hóa hữu hình: 10 quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới chỉ có trung quốc là

QG đang phát triển, còn lại là các nước phát triển

 DV: các nước phát triển áp đảo hoàn toàn, chỉ có Trung Quốc thứ 7 về XK, thứ 5

về NK, ngoài ra Ấn Độ mạnh về 1 số dv cũng xếp thứ 9 XK

- Vai trò của các nước đang phát triển trong tmqt ngày càng tăng:

 Sự ra đời của những nhóm nước như NICs, ASEAN, Mỹ La Tinh,…đã tăng XKmạnh mẽ ra TG

 Trung quốc được xem là “công xưởng của thế giới”, Ấn Độ là “ phòng thí nghiệmcủa thế giới”

 Nguyên nhân:

 Tác động trực tiếp của vốn đầu tư nước ngoài

 Sự hình thành nhiều khối liên kết khu vực của các nước đang phát triển.ví dụ:G8, G77,G20,NICs…

5.KHCN ngày càng phát triển làm tmqt thay đổi cả về cơ cấu hàng hóa trao đổi cũng như cách thức hoạt động.

- Thay đổi trong cơ cấu thương mại

 Cơ cấu thương mại hàng hóa hữu hình thay đổi theo 3xu hướng

 Giảm tỷ trọng buôn bán nhóm hàng thô sơ chế, nông sản nguyên liệu truyềnthống Nguyên nhân giảm tỷ trọng do:

+ Cm khkt dẫn đến kéo theo gia tăng năng suất và nhiều quốc gia tự túc vềlương thực, vât liệu mới ra đời tiết kiệm vật liệu truyền thống

+ Xu hướng giá cánh kéo khiến các nước tìm cách nâng cao mức độ chếbiến, thêm giá trị gia tăng cho sp

+ Nhu cầu tiêu dùng hàng nông phẩm tăng chậm, chính sách bảo hộ nôngnghiệp của nhiều nước

+ Hoạt đông đàu tư trực tiếp nước ngoài tăng, nguồn nguyên liệu chuyểnsanng hướng sử dụng tại chỗ

 Tăng tỷ trọng nhóm hàng nhiên liệu, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt Nguyênnhân do:

+ Trữ lượng có hạn

Trang 18

+ Nhu cầu tăng nhanh không ngừng

nhu cầu tăng, cung có hạn, nguồn dầu khí cạn kiệt trong tương lai

 Tăng nhanh nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến, đặc biệt là máy móc,thiết bị Nguyên nhân do:

+ PCLĐ và cmh trong nhóm này diễn ra mạnh nhất+ Nhu cầu CNH-HĐH của các nước

+ Vòng đời công nghệ ngày càng ngắn+ Nhiều ngành công nghiệp mới xuất hiện và phát triển nhanh và ngàycàng được quốc tế hóa

- Thay đổi trong cách thực hiện: phương pháp thương mại điện tử

6.Cạnh tranh trong TMQT diễn ra gay gắt.

- Mâu thuẫn giữa các chủ thể của TMQT:

 Mâu thuẫn giữa các nước cn phát triển và các nước đang phát triển

 Mâu thuẫn giữa các nước cn phát triển và các nước opec về giá cả và số lượng khaithác dầu mỏ

 Mâu thuẫn ngay trong nội bộ nhóm nước phát triển và đang phát triển

- Mâu thuẫn giữa các xu thế trong TMQT :

 Xu hướng tự do hóa và bảo hộ mậu dịch

 Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

- Cạnh tranh trong thương mại quốc tế ngày càng gay gắt: về mặt số lượng và hình thứcbiểu hiện

Câu 21: Trình bày khái niệm, nội dung chủ yếu của phương thức tự do hóa thương

mại trên thế giới hiện nay? (xem câu 20)

* Khái niệm: Tự do hóa thương mại là quá trình các quốc gia cắt giảm và tiến tới

xóa bỏ các rào cản thương mại bao gồm quá trình cắt giảm thuế quan và hàng rào phi thuế quan, xóa bỏ sự phân biệt đối xử, tạo lập sự cạnh tranh bình đẳng nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho thương mại phát triển

* Nội dung cơ bản của tự do hóa TM: Tự do hóa thương mại trước hết nhằm thực

hiện việc mở rộng quy mô xuất khẩu của mỗi nước cũng như đạt tới điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động nhập khẩu, mở cửa thị trường nội địa để hàng hóa, công nghệ nước ngoài dễ dàng xâm nhập vào Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những trở ngại trong hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc phát triển các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và chiều sâu

Cách thức để thực hiện tự do hóa thương mại bao gồm việc nới lỏng dần dần và

đi tới xóa bỏ các rào cản về thương mại, các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và

Trang 19

đang tồn tại trong thương mại quốc tế trên cơ sở thỏa thuận song phương và đa phương giữa các quốc gia Chẳng hạn, việc giảm dần và tiến tới xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan có thể thực hiện qua nhiều cách như giảm thuế nhập khẩu Đây là phương thức mà Việt Nam đang thực hiện khi tham gia vào WTO đối với các loại hàng hóa như ôtô, linh kiện điện tử…Hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch tuyệt đối giới hạn về lượng nhập khẩu của Mỹ, giấy phép nhập khẩu của EU cũng cần được xoá bỏ để tiến tới tự do hoá thương mại.

* Các phương thức của tự do hóa thương mại:

- TDHTM đơn phương

- TDHTM thông qua các Hiệp định thương mại song phương

- TDHTM thong qua hội nhập với khu vực

- TDHTM đa phương

Câu 22: Phân tích những thay đổi về cơ cấu hàng hóa trao đổi trong TMQT? (xem câu 20)

Cơ cấu thương mại hàng hóa hứu hình đang thay đổi theo 3 xu hướng chính:

 GiẢm tỉ trọng buôn bán nhóm hàng thô sơ chế, nông sản, các nguyên liệutruyền thống Điển hình: 1950s:60%, hiện nay: 10-15% Nguyên nhân dẫn đến

sự sụt giảm tỉ trọng của nhóm hàng trên là do:

 Do CMKHKT: các cuộc CM xanh, CM trắng dẫn đến sự giatăng năng suất và nhiều QG đã tự túc được lương thực, vật liệu mới ra đời giúp tiếtkiệm các vật liệu truyền thống

 Do xu hướng giá cánh kéo nên các nước tìm cách nâng cao mức độ chế biến,thêm giá trị giá tăng cho sp

 Do nhu cầu tiêu dùng mặt hàng nông sản tăng chậm hơn và chính sách bảo hộnông nghiệp của nhiều nước

 Do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng, ngồn nguyên liệu chuyển sanghướng sử dụng tại chỗ

 Tăng tỉ trọng nhóm hàng nhiên liệu, đặc biệt là dầu mỏ và khí đốt

Nguyên nhân là do

 Trữ lượng có hạn

 Nhu cầu không ngừng tăng nhanh

Trang 20

Với việc cầu tăng mà cung có hạn, nguồn dầu khí cạn kiệt trong tương lai làđiều tất yếu.

 Tăng nhanh nhóm sản phẩm công nghiệp chế biến đặc biệt là máy móc, thiết

bị, thiết bị toàn bộ: chiếm 75% TM hàng hóa hữu hình Nguyên nhân là do:

 Phân công lao động và chuyên môn hóa trong nhóm này diễn ra mạnh nhất

 Nhu cầu CNH-HĐH của các nước

 Vòng đời công nghệ ngày càng ngắn

 Nhiều ngành CN mới xuất hiện và phát triển nhanh như vật liệu mới, CNTT,

… ngày càng được QT hóa

Câu 23:Trình bày khái niệm và nhiệm vụ của chính sách thương mại quốc tế?

Trả lời:

CSTMQT là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu xác địnhtrong lĩnh vực tmqt của 1 quốc gia trong 1 thời kì nhất định

Nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ phòng ngự: bảo hộ hợp lý thị trường và nền sản xuất nội địa

- Nhiệm vụ tấn công: tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mở rộngthị trường ra bên ngoài

Nhiệm vụ riêng vs VN

 Về xuất khẩu: đẩy mạnh xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ; cải biến cơ cấu kinh tế trongnước( chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, khai thác lợi thế quốc gia); mở rộng thịtrường

 Về nhập khẩu: phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong nước; phục vụ hoạt độngxuất khẩu; phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa

 Nhiệm vụ chung: bảo vệ tổ quốc, an ninh quốc gia, ổn định chính trị

Câu 24: Trình bày khái niệm, ưu, nhược điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch?

biện pháp cần thiết để bảo

vệ thị trường nội địa, bảo vệ

- Khai thác tối đa các nguồn lực trong nước

để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

- Nền sản xuất trong

- Nếu áp dụng lâu dài

có thể dẫn đến trì trệ trong sản xuất nếu dokhông có môi trườngcanh tranh

- Thị trường nội địa

Trang 21

nền sản xuất trong nước

trước sự cạnh tranh của

hàng hóa nhập khẩu từ nước

ngoài

nước phát triển ổn định, đặc biệt các ngành công nghiệp non trẻ có điều kiện phát triển trước khi gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của hàng nhập khẩu

- Gia tăng ngân sách nhà nước nhờ việc đánh thuế cao hàng nhập khẩu

nghèo nàn về số lượng và chất lượng hàng hóa, sản phẩm kém đa dạng và không đủ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Câu 25: Trình bày đối tượng chủ yếu áp dụng Chính sách bảo hộ mậu dịch?

Trả lời:

-Những ngành công nghiệp còn non trẻ chưa đủ sức cạnh tranh

Vd: ngành CN hóa dầu ở VN

-Những ngành sx có nguy cơ bị hàng hóa nước ngoài đe dọa sự tồn tại

Vd: ngành sx sp dinh dưỡng cho trẻ em ở VN

- Những ngành sx tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội

- Ưu điểm:

Trang 22

 Mọi cản trở tmqt bị loại bỏ, giúp sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các nước.

 Làm thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn, người tiêu dùng có điều kiện thỏamãn nhu cầu của mình 1 cách tốt nhất

 Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa, kích thích các nhà sản xuấtphát triển và hoàn thiện

 Nếu các nhà sản xuất trong nước đã có sức cạnh tranh vs hàng hóa nước ngoài thìchính sách mậu dịch tự do giúp nhà kinh doanh bành trướng ra nước ngoài

- Nhược điểm:

 Thịt rường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do cạnh tranh nên nền kinh tế

có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng

 Chi phí, phí tổn liên quan đến cán cân thanh toán, việc làm hay phối hợp thu nhập

 Những công ty nhỏ dễ bị phá sản trước sức cạnh tranh gay gắt của hàng hóa nướcngoài

đó có điều khoản quyđịnh về MFN

- Quy định của các tổ chức quốc tế

- Áp dụng MFN vô điều kiện: các nước dành cho nhau MFN

mà không kèm theo điều kiện nào;

- Áp dụng MFN có điều kiện:Quốc gia được hưởng MFN phả chấp nhận thực hiện những điều kiện

về kinh tế hoặc chínhtrị mà quốc gia cho hưởng đòi hỏi

Ngày đăng: 01/08/2016, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w