1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về sử dụng lao động quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng

80 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 627,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 4 1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động: 4 1.1.1 Cơ sở lý luận về lao động: 4 1.1.1.1 Khái niệm về lao động 4 1.1.1.2 Đặc trưng của lao động 4 1.1.1.3 Vai trò của lao động 5 1.1.1.4 Phân loại lao động 5 1.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động: 5 1.1.2.1 Khái niệm về sử dụng lao động 5 1.1.2.2 Quá trình sử dụng lao động 6 1.2 Cơ sở pháp lý về về sử dụng lao động: 8 1.2.1 Tổng quan pháp luật về sử dụng lao động: 8 1.2.2 Quy đinh của pháp luật về sử dụng lao động: 8 1.2.2.1 Quy đinh của pháp luật dân sự về sử dụng lao động 8 1.2.2.2 Quy đinh của pháp luật lao động về sử dụng lao động: 10 1.3 Phân biệt sử dụng lao động trong qui định của pháp luật lao động và pháp luật dân sự 14 CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO 18 2.1 Tình hình chung về sử dụng lao động tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco 18 2.1.1 Chính sách tuyển dụng lao động: 18 2.1.2 Tình hình sắp xếp tổ chức lao động tại công ty 22 2.1.3 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động 22 2.1.4 Tình hình về điều kiện lao động 23 2.1.5 Tình hình biến động về số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco 23 2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco: 25 2.2.1 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết bằng hợp đồng lao động 26 2.2.1.1 Chủ thể của hợp đồng lao động 26 2.2.1.2 Nội dung hợp đồng lao động 26 2.2.1.3 Hình thức hợp đồng lao động 26 2.2.1.4 Phân loại hợp đồng lao động: 27 2.2.1.5 Tham gia bảo hiểm 27 2.2.1.6 Thuế thu nhập cá nhân 28 2.2.1.7 Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại 28 2.2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết bằng hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28 2.2.2.1 Chủ thể của hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28 2.2.2.2 Nội dung hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28 2.2.2.3 Hình thức hợp đồng cộng tác viên bán hàng 29 2.2.2.4 Về việc tham gia bảo hiểm: 30 2.2.2.5 Thuế thu nhập cá nhân: 30 2.2.2.6 Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại 30 CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THIẾT LẬP QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO 33 3.1 Đánh giá về thực tiễn việc sử dụng lao động nhân viên kinh doanh tại công ty: ...............................................................................................................................33 3.1.1 Những kết quả đạt được: 33 3.1.2 Những hạn chế, tồn đọng: 34 3.1.3 Những rủi ro pháp lý công ty gặp phải 35 3.2 Những nguyên nhân của những hạn chế, tồn đọng khi giao kết hợp đồng với nhân viên kinh doanh tại công ty: 37 3.2.1 Nguyên nhân khách quan 37 3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 38 3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng lao động với nhân viên kinh doanh tại công ty: 38 KẾT LUẬN 43

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 33121025590

Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn

Triều Hoa

Trang 3

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến: côNguyễn Triều Hoa và cô Nguyễn Khánh Phương đã tận tình chỉ bảo tôi trongsuốt quá trình thực hiện khóa luận

Bên cạnh đó cũng chân thành cảm ơn các anh chị phòng Hành Chính Nhân

Sự công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco đã giúp tôi có cơ hội tiếp cầnthực tế và cung cấp các số liệu liên quan đến khóa luận

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”

Tác giả khóa luận

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33121025590 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xétchung: ………

………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………

(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……

(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……… ………

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người nhận xét đánh giá

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33111025590

Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco

Đề tài nghiên cứu:

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO

Nhận xétchung:

………

………

………

Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập

(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……

Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….

Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận

(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép

đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33121025590 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco Đề tài nghiên cứu: SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO Nhận xétchung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ nhất

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33121025590 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco Đề tài nghiên cứu: SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO Nhận xétchung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….

Điểm chữ:……… ……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ hai

Trang 10

MỤC LỤC



LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động: 4

1.1.1 Cơ sở lý luận về lao động: 4

1.1.1.1 Khái niệm về lao động 4

1.1.1.2 Đặc trưng của lao động 4

1.1.1.3 Vai trò của lao động 5

1.1.1.4 Phân loại lao động 5

1.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động: 5

1.1.2.1 Khái niệm về sử dụng lao động 5

1.1.2.2 Quá trình sử dụng lao động 6

1.2 Cơ sở pháp lý về về sử dụng lao động: 8

1.2.1 Tổng quan pháp luật về sử dụng lao động: 8

1.2.2 Quy đinh của pháp luật về sử dụng lao động: 8

1.2.2.1 Quy đinh của pháp luật dân sự về sử dụng lao động 8

1.2.2.2 Quy đinh của pháp luật lao động về sử dụng lao động: 10

1.3 Phân biệt sử dụng lao động trong qui định của pháp luật lao động và pháp luật dân sự 14

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO 18

2.1 Tình hình chung về sử dụng lao động tại công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco 18

2.1.1 Chính sách tuyển dụng lao động: 18

2.1.2 Tình hình sắp xếp tổ chức lao động tại công ty 22

2.1.3 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động 22

2.1.4 Tình hình về điều kiện lao động 23

2.1.5 Tình hình biến động về số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco 23

2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco: 25

2.2.1 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết bằng hợp đồng lao động 26

2.2.1.1 Chủ thể của hợp đồng lao động 26

2.2.1.2 Nội dung hợp đồng lao động 26

2.2.1.3 Hình thức hợp đồng lao động 26

2.2.1.4 Phân loại hợp đồng lao động: 27

2.2.1.5 Tham gia bảo hiểm 27

Trang 11

2.2.1.6 Thuế thu nhập cá nhân 28

2.2.1.7 Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại 28

2.2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết bằng hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28

2.2.2.1 Chủ thể của hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28

2.2.2.2 Nội dung hợp đồng cộng tác viên bán hàng 28

2.2.2.3 Hình thức hợp đồng cộng tác viên bán hàng 29

2.2.2.4 Về việc tham gia bảo hiểm: 30

2.2.2.5 Thuế thu nhập cá nhân: 30

2.2.2.6 Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại 30

CHƯƠNG 3 NHỮNG ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THIẾT LẬP QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO 33

3.1 Đánh giá về thực tiễn việc sử dụng lao động nhân viên kinh doanh tại công ty: 33

3.1.1 Những kết quả đạt được: 33

3.1.2 Những hạn chế, tồn đọng: 34

3.1.3 Những rủi ro pháp lý công ty gặp phải 35

3.2 Những nguyên nhân của những hạn chế, tồn đọng khi giao kết hợp đồng với nhân viên kinh doanh tại công ty: 37

3.2.1 Nguyên nhân khách quan 37

3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 38

3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng lao động với nhân viên kinh doanh tại công ty: 38

KẾT LUẬN 43



Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lao động là một yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hoạt động kinhdoanh, do đó việc sử dụng lao động đóng vai trò hết sức quan trọng ảnhhưởng đến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

Khi nền kinh tế hội nhập và ngày càng phát triển, lao động chiếm một

vị trí quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế đấtnước Khi đó, xã hội có nhu cầu sử dụng sức lao động – một loại hàng hóađặc biệt - sẽ tạo nên quan hệ lao động Quan hệ lao động giữa người sử dụnglao động và người lao động được hình thành trên cơ sở giao kết Hợp đồng:hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm, hợp đồng cộng tác viên - là căn cứ đểlàm phát sinh, chấm dứt mối quan hệ lao động cũng như giải quyết các tranhchấp phát sinh trong suốt quá trình lao động diễn ra Có rất nhiều khái niệmliên quan đến quan hệ lao động:

Từ những lí do trên, tác giả quyết định chọn đề tài ”Sử dụng lao động –qui định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng tạiCông ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco” để nghiên cứu với mong muốntìm hiểu rõ về tình hình sử dụng lao động tại đơn vị để thấy được những điểmmạnh để phát huy và sửa đổi bổ sung những điểm yếu từ đó đưa ra các giảipháp để sử dụng lao động một cách hợp lý, hợp pháp nhằm bảo vệ lợi ích củangười sử dụng lao động và đem lại hiệu quả công việc cao

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu một cách có hệ thống cơ sở

lý luận và căn cứ pháp lý, phân tích đánh giá việc áp dụng pháp luật lao động

về sử dụng lao động đối với nhân viên bán hàng tại công ty đơn vị thực tập.Bài khóa luận còn nghiên cứu thêm các vấn đề liên quan quan hệ lao động,quan hệ dân sự với đội ngũ nhân viên bán hàng, những rủi ro pháp lý sẽ gặpphải, những vấn đề phát sinh liên quan đến việc giải quyết tranh chấp, khiếu

Trang 13

nại về quyền lợi của bên thứ 3 Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nângcao việc áp dụng pháp luật sử dụng lao động với nhân viên bán hàng nhằmbảo vệ lợi ích của người sử dụng lao động

Từ những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có các nhiệm vụ chính nhưsau:

- Nghiên cứu hệ thống pháp luật về sử dụng lao động:

- Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật về sử dụng lao động đơn vị

- Nhận xét đánh giá về thực tiễn áp dụng pháp luật về sử dụng lao độngvới đối tượng nhân viên bán hàng tại đơn vị Đề xuất các giải pháp nhằm bảo

vệ lợi ích của người sử dụng lao động

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:trong quá trình nghiên cứu đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học về luật học: trên cơ sở lý luận và căn cứpháp lý liên quan đến giao kết hợp đồng lao động từ đó phân tích, đánh giá vàđưa ra giải pháp để hoàn thiện việc thực hiện giao kết hợp đồng lao động; đốichiếu – so sánh; mô tả và khái quát hóa đối tượng nghiên cứu Quá trìnhnghiên cứu sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, các đề tàinghiên cứu của các tác giả khác làm nguồn tài liệu thứ cấp

- Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu của khóa luận việc sử dụnglao động đã và đang diễn ra tại đơn vị đặc biệt là việc sử dụng lao động nhânviên bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco Đề tài giớihạn trong việc nghiên cứu đối tượng sử dụng lao động là đội ngũ nhân viênbán hàng

4 Kết cấu đề tài

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn,

kết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về sử dụng lao động

Trang 14

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về sử dụng lao động là đội ngũ

nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng lao động là đội ngũ

nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco

Phần kết luận:

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG LAO

ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động:

1.1.1 Cơ sở lý luận về lao động:

1.1.1.1 Khái niệm về lao động

Có rất nhiều khái niệm liên quan đến lao động

Thứ nhất: trong kinh tế học, lao động một dịch vụ hay hàng hóa dochính con người tạo ra, nó là một yếu tố sản xuất1 Người sản xuất là người cónhu cầu về hàng hóa hay còn gọi là người sử dụng lao động, còn người cungcấp hàng hóa gọi là người lao động

Thứ hai: lao động là mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần cho xã hội Đó là quá trình thông qua tư liệu sảnxuất, sức lao động tác động lên đối tượng lao động

Nguồn lao động: là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động qui địnhtham gia vào quá trình lao động cụ thể góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội

1.1.1.2 Đặc trưng của lao động

Thứ nhất: Lao động là việc sử dụng sức lao động tác động vào giới tựnhiên thông qua công cụ lao động trong quá trình sản xuất nhằm biến đổinhững vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình, tạo ra giá trị sửdụng Lao động là điều kiện của việc trao đổi chất giữa con người và tự nhiên

Thứ hai: Lao động là hoạt động tự giác và có ý thức của con người, vàchỉ có ở con người mới có hoạt động này

Thứ ba: lao động là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xãhội loài người Nhờ vào lao động con người có thể tách ra khỏi thế giới độngvật, tạo ra công cụ lao động và bắt tự nhiên phục vụ cho mình Trong bất cứ

1 Theo wikipedia

Trang 16

nền sản xuất nào thì lao động cũng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, nó làmột phạm trù vĩnh viễn.

1.1.1.3 Vai trò của lao động

Lao động có vai trò hai mặt trong sự phát triển kinh tế Lao động là yếu

tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất là một bộ phận của quá trìnhphát triển, ngoài ra lao động là bộ phận của dân số Như vậy có thể thấy rằng,lao động là yếu tố quyết định đến sự thành công của một tổ chức, nếu thiếu điyếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được

Lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế Mộtdoanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào, chất lượng sẽ tạo điều kiện thuận lợicho doanh nghiệp đó phát triển vững mạnh Lao động tạo ra của cải vật chấtcho doanh nghiệp và cho toàn xã hội, nếu không có lao động thì quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện được, doanh nghiệpmuốn đạt hiệu quả cao phải nâng cao năng suất lao động

1.1.1.4 Phân loại lao động

Dựa theo các tiêu chí khác nhau chúng ta có thể có nhiều cách để phânloại lao động Việc này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình tuyểndụng, phân công lao động nhằm phát huy mạnh mẽ tố chất và năng lực củangười lao động từ đó nâng cao năng suất lao động

- Theo vai trò của lao động động trong quá trình lao động, chúng

ta có 2 loại lao động: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

- Theo vị trí và nghiệp vụ công việc: công nhân sản xuất, nhânviên bán hàng, nhân viên tiếp thị, nhân viên kế toán, nhân viên hành chính,nhân viên nhân sự, nhân viên thu mua, nhân viên hỗ trợ kinh doanh

1.1.2 Cơ sở lý luận về sử dụng lao động:

1.1.2.1 Khái niệm về sử dụng lao động

Sự phát triển kinh tế thị trường khiến các doanh nghiệp cạnh tranh gaygắt, vai trò của con người – lao động đóng vai trò quan trọng Sử dụng lao

Trang 17

động chính là quá trình sử dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm đáp ứng cácmục tiêu sản xuất kinh doanh Như vậy, một vấn đề đặt ra đối với các doanhnghiệp là làm thế nào để sử dụng lao động một cách có hiệu quả, nâng caonăng suất và tạo nên lợi thế cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát triển vữngmạnh với các doanh nghiệp khác

1.1.2.2 Quá trình sử dụng lao động

Tuyển dụng lao động:

Tuyển dụng lao động là quá trình tìm kiếm, lựa chọn những người thamgia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu sử dụnglao động của doanh nghiệp theo đúng số lượng, chất lượng và cơ cấu laođộng, bổ sung vào lực lượng lao động của doanh nghiệp nhằm thực hiện mụctiêu của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ Việc tuyển dụng lao động đóng vaitrò quan trọng trong quá trình sử dụng lao động, đảm nhận vai trò đầu vào củanguồn lao động trong doanh nghiệp

Phân công lao động

Phân công lao động trong doanh nghiệp là ” sự tách rẽ các hoạt động laođộng hoặc là lao động song song tức là tồn tại các dạng lao động khác nhau2.Phân công lao động là quá trình phân công nhiệm vụ của từng người lao độngsao cho phù hợp với trình độ chuyên môn và khả năng của họ từ đó phát huyđược năng lực của người lao động Như vậy, phân công lao động có tác dụngtrong việc nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng lao động vàtăng hiệu quả kinh doanh

Phân công lao động là nội dung cơ bản chi phối các nội dung còn lại

Đào tạo và phát triển nguồn lao động

Việc đào tạo và phát triển nguồn lao động giúp cho người lao động nângcao kiến thức chuyên môn, tay nghề kĩ thuật phát huy năng lực sở trườngđồng thời giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng lao động để đáp ứngyêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh Có hai hình thức đào tạo: một làđào tạo nội bộ, hai là đào tạo bên ngoài Đào tạo nội được doanh nghiệp tổ

2 Theo Các Mác về phân công lao động

Trang 18

chức thường xuyên trong nội bộ Còn đào tạo bên ngoài người lao động sẽđược tham gia các khóa học của các tổ chức chuyên nghiệp có chương trìnhriêng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp

Kiểm tra và đánh giá kết quả lao động

Kiểm tra và đánh giá kết quả lao động là quá trình thu thập, phân tích,đánh giá các thông tin liên quan đến quá trình lao động của nhân viên Đốivới nhân viên, việc kiểm tra và đánh giá kết quả lao động nhằm phản hồi chonhân viên biết được mức độ thực hiện công việc từ đó hoàn thiện quá trình laođộng để mang lại hiệu quả cao hơn Đối với doanh nghiệp, việc kiểm tra vàđánh giá kết quả lao động là cơ sở khen thưởng hoặc kỷ luật và động viênnhân viên Ngoài ra nó còn giúp cho doanh nghiệp có căn cứ hoạch định,tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự

Trả công lao động

Trong quá trình thực hiện những công việc được giao, người lao động đãhao phí một số lượng và chất lượng lao động Người sử dụng lao động trả sốtiền tương ứng lượng hao phí đó

Việc trả công lao động là một trong những công tác đãi ngộ lao động cótác dụng to lớn, nếu chính sách trả công lao động hợp lý và công bằng sẽ tạođộng lực thúc đẩy người lao động đoàn kết cùng nhau phấn đấu vì mục tiêuchung, nhưng nếu chính sách trả công lao động thiếu công bằng và bất hợp lý

sẽ dẫn đến mâu thuẫn giữa những người làm công với nhau, tạo nên sự bấtbình của người làm công với doanh nghiệp

Bên cạnh đó, chính sách thưởng cũng đem lại động lực đối với người làmcông Là khoản tiền bổ sung ngoài tiền công nhằm nâng cao năng suất laođộng

Bên cạnh các chính sách về lương thưởng, doanh nghiệp còn có nhữngchính sách khác liên quan đến phúc lợi dành cho người lao động Đó đượcxem như là đãi ngộ gián tiếp Những chính sách này không mang phụ thuộcvào số lương hay chất lượng công việc người làm công thực hiện mà nó mangtính chất đồng đều, ngang bằng nhau

Trang 19

Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Khi xảy ra tranh chấp của các bên liên quan, trình tự giải quyết tranhchấp thực hiện trên nguyên tắc tự thương lượng sau đó qua các bước trunggian và cuối cùng là xét xử tại tòa

1.2 Cơ sở pháp lý về về sử dụng lao động:

1.2.1 Tổng quan pháp luật về sử dụng lao động:

Trong nền kinh tế thị trường để có thể sử dụng lao động có rất nhiềuhình thức tuyển dụng khác nhau như hình thức tuyển dụng vào biên chế nhànước, hình thức bầu cử, hình thức tuyển dụng thông qua giao kết hợp đồnglao động Các hình thức tuyển dụng này đều hình thành trên cơ sở quy địnhcủa pháp luật để tạo lập nên quyền và nghĩa vụ của các bên

Để sử dụng lao động tốt, doanh nghiệp cần có chiến lược kết hợp hàihòa việc sử dụng lao động thường xuyên và lao động thời vụ, vấn đề bố tríthời gian làm việc, ca kíp sản xuất bán hàng Trong một doanh nghiệp có thể

sử dụng các loại lao động sau đây:

- Lao động chính thức: đây là bộ phận cơ hữu, nắm vai trò chínhtrong sản xuất là kinh doanh

- Lao động tạm thời: là lao động được doanh nghiệp tuyển dụngkhi phát sinh nhu cầu sản xuất kinh doanh, số lao động này nằm ngoài danhsách nhân sự của doanh nghiệp

1.2.2 Quy đinh của pháp luật về sử dụng lao động:

1.2.2.1 Quy đinh của pháp luật dân sự về sử dụng lao động

Quá trình sử dụng lao động trong quan hệ dân sự không bao gồm tất cả cácbước của quá trình sử dụng lao động nói chung

Quy định của pháp luật dân sự về bồi thường thiệt hại

Khi người làm công giao kết hợp đồng dân sự với một cá nhân, pháp nhân

và chủ thể khác gây ra thiệt hại về vật chất tính được thành tiền: hư hỏng mất

Trang 20

mát về tài sản, thì người công phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hạitheo nguyên tắc thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy nhiêu3.

Các quy định về bảo hiểm xã hội:

Người làm công có giao kết dân sự với cá nhân, pháp nhân không là đốitượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc4 khoản BHXH được tính vào tiềncông do người thuê mướn trả5

Quy định về việc nộp thuế thu nhập cá nhân

Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương,tiền công, tiền dịch vụ khác, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ

có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần (từ 01/7/2013) trở lên thì thựchiện khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân6 theo hướng dẫn sau:

- Đối với cá nhân Cư trú: Áp dụng mức khấu trừ theo tỷ lệ 10%trên thu nhập trả cho các cá nhân không phân biệt có mã số thuế hay không,trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừriêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừthuế (kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số) theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tínhtổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mứcphải nộp thuế (ví dụ cá nhân có thu nhập không đến 108 triệuđồng/năm (01/7/2013) nếu độc thân hoặc dưới 156triệu đồng/năm (từ01/7/2013) nếu có 01 người phụ thuộc được giảm trừ đủ 12 tháng hoặcdưới 196 triệu đồng/năm (từ 01/7/2013) nếu có 02 người phụ thuộc đượcgiảm trừ đủ 12 tháng, ) thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo Mẫu số23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư) gửi tổ chức trả thu nhập để tổchức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN Căn cứ vào

3 Điều 307 Bộ luật dân sự sửa đổi bổ sung năm 2011

4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2006

5 Khoản 3 Điều 186 Bộ Luật Lao Động 2012

6 Điều 1 Thông tư 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính và công văn số 8330/CT-TTHT ngày 31/10/2012 của Cục Thuế Tp HCM

Trang 21

cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế.Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và thunhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế Cá nhânlàm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp pháthiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%

1.2.2.2 Quy đinh của pháp luật lao động về sử dụng lao động:

Pháp luật lao động về tuyển dụng lao động:

Công tác tuyển dụng lao động được xem là trọng tâm của quá trình sửdụng lao động Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng lao động phùhợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh7

Lao động sau khi được xem xét sử dụng sẽ tiến hành giao kết hợp đồng laođộng với công ty.8

Pháp luật lao động về phân công lao động

Khi tuyển dụng và sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải căn cứvào tình các tiêu chuẩn đối với từng vị trí công việc mà bố trí lao động chophù hợp, huấn luyện, hướng dẫn và thông báo cho người lao động về nhữngchỉ dẫn an toàn lao động, vệ sinh lao động9

Pháp luật lao động về tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà hai bên quan hệ lao động thỏa thuận tronghợp đồng lao động , được trả dựa trên năng suất lao động, chất lượng và hiệuquả công việc và phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu Nhànước quy định 10

7 Điều 11 Bộ luật lao động 2012

8 Khoản 1 Điều 18 Bộ luật lao động 2012

9 Điều 150 Bộ Luật lao động, Điều 6 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động 2012

10 Điều 90 Bộ Luật lao động 2012, Điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động 2012

Trang 22

Hệ thống tiền lương được xây dựng phải dễ hiểu, mang tính cạnh tranh vớithị trường lao động đặc biệt là các công ty cùng ngành nghề, đảm bảo sự côngbằng và tương xứng với năng lực của người lao động

Về hình thức trả lương: tùy theo quy mô và đặc thù sản xuất kinh doanhcủa mình mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức trả lương phù hợp vớidoanh nghiệp mình11 Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp cùng lúc các hìnhthức trả lương khác nhau

Pháp luật về điều kiện lao động

Chế độ làm việc và nghỉ ngơi:

Quy định của pháp luật dân sự về bồi thường thiệt hại (trách nhiệm vật chất)

Quan hệ giữa người làm công hoặc người học nghề với cá nhân, pháp nhân

và chủ thể khác là quan hệ lao động được thiết lập bằng một hợp động laođộng hoặc hợp đồng học nghề với người sử dụng lao động, người đào tạo

Do đó, khi người lao động, người học nghề gây ra thiệt hại trong quá trìnhthực hiện công việc được giao thì người sử dụng lao động phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại (nhằm mục đích nhanh chóng khắc phục hậu quảcủa thiệt hại) và sau đó người sử dụng lao động yêu cầu người làm công,người học nghề gây ra lỗi phải hoàn trả khoản tiền mà người sử dụng laođộng đã bồi thường cho người bị thiệt hại12, mức đền bù nhiều nhất là 3 thángtiền lương và mức khấu trừ hàng tháng không quá 30% tiền lương thực lãnh13

Pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp

Trong quá trình làm việc có thể xảy ra tranh chấp về quyền và lợi íchhợp pháp giữa cá nhân hoặc tập thể người lao động với người sử dụng laođộng về các vấn đề liên quan đến việc làm trình tự giải quyết tranh chấp tựthương lượng, hòa giải, trọng tài, xét xử14

Pháp luật về kỷ luật lao động:

11 Điều 94 Bộ luật lao động 2015

12 Điêu 622 Bộ Luật dân sự 2005 sửa đổi bổ sung năm 2011

13 Điều 101, 130 Bộ Luật Lao Động 2012

14 Điều 201, 204 Bộ luật lao động 2012, Nghị Định 46/2013/NĐ-CP

Trang 23

Kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nghĩa

vụ, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động đối với doanhnghiệp, cơ quan, tổ chức15; Như vậy kỷ luật lao động tạo ra trật tự, nề nếp đểhướng hoạt đồng của từng cá nhân riêng rẻ vào hoạt động chung của toàn bộ

tổ chức, quy định những biện pháp khuyến khích người lao động gương mẫuchấp hành cũng như những hình thức xử lý đối với người không chấp hànhhoặc chấp hành không đầy đủ những nghĩa vụ, trách nhiệm đó

Các quy định về bảo hiểm xã hội:

Người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nhưsau16:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thờihạn;

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động dưới 3 tháng thìkhoản BHXH được tính vào tiền lương17

Quy định về việc nộp thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,tiền: là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập (tức công Đối với cá nhân có

ký hợp đồng lao đông trên 3 tháng là tính theo biểu lũy tiến từng phần) Thuếsuất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được

áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần18

cụ thể như sau:

Bậc Thu nhập tính

thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

1 Đến 5 triệu đồng 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT

15 Điều 118 Bộ luật lao động 2012

16 Điều 2 Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2006

17 Khoản 3 Điều 186 Bộ Luật Lao Động 2012

Trang 24

- Đối với cá nhân Cư trú : Khấu trừ 10% tổng thu nhập trả/lần(không phân biệt có mã số thuế hay không) Nếu không muốn khấu trừ 10%của người lao động thì phải làm bản cam kết 23/BCK-TNCN.

- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%

1.3 Phân biệt sử dụng lao động trong qui định của pháp luật

lao động và pháp luật dân sự

Quy định về trả công: khi sử dụng lao động có giao kết hợp đồng lao

động thì tiền lương phải trả theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảokhông được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng Tuy nhiên, với việc sử dụnglao động thuê mướn bên ngoài thì tiền công do hai bên thỏa thuận và không bịràng buộc bởi các quy định của pháp luật về tiền lương

Quy định về tính liên tục khi sử dụng lao động: người lao động giao

kết quan hệ lao động với công ty thì phải được công ty sử dụng để thực hiện

Trang 25

công việc một cách liên tục trong khoảng thời gian xác định hoặc không xácđịnh thời hạn, việc ngắt quảng, tạm dừng công việc được pháp luật quy định

19 Còn việc thực hiện công việc cộng tác bán hàng không cần thực hiện liêntục mà chỉ cần thực hiện vào thời hạn đã giao kết, việc ngắt quảng phụ thuộcvào người thực hiện công việc hoặc tùy theo nhu cầu sử dụng của công ty

Các quy định về bảo hiểm xã hội: đối với người lao động theo thuộc

đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm hợp đồng lao động thì người sử dụng laođộng có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm cho người lao động

Quy định về việc nộp thuế thu nhập cá nhân vấn đề thuế thu nhập cá

nhân Đối với hợp đồng lao động, việc trích thuế thu nhập cá nhân theo lãisuất lũy tiến, còn hợp đồng dịch vụ trích thuế thu nhập cá nhân lãi suất 10%đối với cá nhân cư trú và 20% đối với cá nhân không cư trú

Về kiểm tra đánh giá thực hiện công việc: Khi sử dụng lao động theo

giao kết dân sự thì đối tượng của hợp đồng dân sựu là công việc có thể thựchiện được, trong suốt quá trình sử dụng lao động người ta chỉ quan tâm đếnkết quả sản phẩm Một bên có trách nhiệm thực hiện công việc để có kết quảcông việc như đã giao kết trong hợp đồng, bên kia cũng không quan tâm tớiquá trình làm việc Còn trong khi sử dụng lao động trong mối quan hệ laođộng và được giao kết bằng hợp đồng lao động là cả một quá trình lao động

để tạo ra sản phẩm, lao động sống đang diễn ra – sức lao động Hàng hóa đặcbiệt ”sức lao động” chỉ được đem ra trao đổi trong hợp đồng lao động Người

sử dụng lao động sẽ phải trả công cho quá trình lao động của người lao độngchứ không phải cho sản phẩm tạo ra Người lao động chỉ cần dùng sức laođộng để hoàn thành công việc, các yếu tố cần thiết cho quá trình thực hiện dongười sử dụng lao động đảm nhận, như vậy người sử dụng lao động chỉ trảtiền công lao động thuần túy Bên cạnh đó trong quan hệ dân sự, bên thựchiện công việc được giao có thể chuyển giao công việc đó cho bên thứ ba thựchiện công việc mà không phụ thuộc vào bên thuê dịch vụ Đây là điểm khácbiệt với hợp đồng lao động, ở đó người lao động phải trực tiếp thực hiện côngviệc

19 Điều 32 Bộ luật lao động 2012

Trang 26

Tính phụ thuộc pháp lý giữa các bên trong quá trình sử dụng lao động: Trong quan hệ lao động thì người lao động phụ thuộc vào người sử

dụng lao động; người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý quá trìnhlao động của người lao động Điều đó xuất phát từ các lí do sau: người laođộng sở hữu tài sản mà các yếu tố cấu thành nên quan hệ sản xuất luôn chịu

sự chi phối của quan hệ tài sản, người lao động bỏ tiền ra mua sức lao độngngoài ra do mục tiêu lợi nhuận, năng suất và hiệu quả công việc kinh doanhnên phải tổ chức quản lý để sử dụng sức lao động một cách có hiệu quả vàkhông bị lãng phí Đây có thể coi là đặc trưng tiêu biểu nhất của quan hệ laođộng, chỉ có quan hệ lao động mới tồn tại đặc trưng này Như vậy một mặtpháp luật đảm bảo và tôn trọng quyền quản lý của người sử dụng lao động,mặt khác sự ràng buộc và quản lý phải nằm trong sự kiểm soát của qui địnhpháp luật để tạo sự bình đẳng trong quan hệ lao động Cũng vì người sử dụnglao động có quyền tổ chức quản lý người lao động nên người sử dụng laođộng phải có trách nhiệm với các hậu quả xảy ra trong quá trình lao động

Còn đối với quan hệ dân sự, khi doanh nghiệp sử dụng lao động thì cácbên không có sự phụ thuộc lẫn nhau, bởi vì mục đích người thực hiện côngviệc được giao là kết quả công việc do đó không cần sự quản lý của bên thuêmướn

Như vậy đối với quan hệ lao động thì người lao động có quyền xử lýngười lao động khi phát sinh tranh chấp và phát sinh vấn đề liên quan đếnquyền lợi của bên thứ ba Còn trong giao kết dân sự thì bên thuê mướn khôngđược quyền thực hiện việc này

Giả sử người tiêu dùng có khiếu nại công ty về sản phẩm hàng hóa dịch

vụ của họ thì trong mối quan hệ lao động, người sử dụng lao động phải chịutrách nhiệm trực tiếp với người tiêu dùng mà không phải là người lao động,sau đó người sử dụng lao động sẽ có những biện pháp xử lý đối với người laođộng gây ra thiệt hai cho công ty Nhưng với giao kết dân sự thì khác, trong

Trang 27

trường hợp này bên thực hiện công việc được thuê mướn phải chịu tráchnhiệm hoàn toàn về việc này.

Về chế độ bồi thường thiệt hại20: chế độ bồi thường thiệt hại nóichung phát sinh trong quan hệ hợp đồng và gắn liền với lỗi của người viphạm Trong luật lao động, bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có quan hệlao động và được giao kết bằng hợp đồng lao động, còn trong quan hệ dân sựbồi thường thiệt hại phát sinh dựa trên quan hệ dân sự và có thể phát sinhngoài hợp đồng Việc thực hiện áp dụng trách nhiệm bồi thường đối với ngườilao động phải có sự tham gia của công đoàn, và thực hiện theo nguyên tắc bồithường nhiều lần, có thể bị trừ dần vào hàng tháng và không quá 30% tiềnlương thực nhận trong tháng21 trong khi đó luật dân sự qui định thực hiện theonguyên tắc bồi thường toàn bộ và một lần - thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấynhiêu22

Hệ quả pháp lý khi kết thúc việc sử dụng lao động: việc kết thúc sử

dụng lao động phát sinh khi chấm dứt hợp đồng Đối với sử dụng lao động làcộng tác viên bán hàng thì không có hệ quả pháp lý phát sinh, tuy nhiên đốivới quan hệ lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động dẫn đến nhiều hệ quả

cụ thể như sau: trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, thanh toán ngày nghỉphép chưa nghỉ trong năm

20 Bồi thường thiệt hại trong pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật Nguyễn Văn Sơn

21 Điều 101 Bộ luật lao động 2012

22 Điều 307 Bộ luật dân sự sửa đổi bổ sung năm 2011

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GIA ĐÌNH

ANCO

Những quy định của pháp luật trở nên ý nghĩa khi được áp dụng vào thực tiễn Việc tìm hiểu việc thực hiện pháp luật trong thực tế là vấn đề hết sức quan trọng có ý nghĩa cả về mặc lý luận lẫn thực tiễn, đặc biệt là trong mối quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động

Trang 29

2.1 Tình hình chung về sử dụng lao động tại công ty Cổ Phần

Thực Phẩm Gia Đình Anco

2.1.1 Chính sách tuyển dụng lao động:

Hiện nay công ty tuyển dụng lao động theo quy trình như sau

Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn tuyển dụngChuẩn bị tuyển dụng nhân sự và Thực hiện tuyển dụng

Ký kết hợp đồngKhi có nhu cầu tuyển dụng (tân tuyển hoặc thay thế) căn cứ trên yêucầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu thực tế của các đơn vị (đã đượcTổng Giám Đốc phê duyệt) và định biên nhân sự, P.HCNS xem xét điềuchuyển giữa các đơn vị sau đó xác định nhu cầu mới và trình Tổng Giám Đốcphê duyệt Phòng HCNS ra thông báo tuyển dụng và thực hiện tuyển dụng

Các nhân viên được tuyển dụng vào công ty tùy theo vị trí công việckhác nhau sẽ được tiến hành kí hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động.Nhìn chung việc sử dụng lao động tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia ĐìnhAnco thông qua việc giao kết hợp đồng tuân thủ đầy đủ về mặt nội dung và hình thức như theo quy định của pháp luật Về thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động của công ty, ngoài Tổng Giám Đốc còn có Trưởng phòng Hành Chính được Tổng Giám Đốc ủy quyền

Giao kết hợp đồng là công việc đầu tiên các bên phải tiến hành để thiết lập nên các mối quan hệ Do vậy, việc này được sự quan tâm của cả 2 bên chủthể quan hệ lao động là người lao động và người sử dụng lao động

Dưới đây là tình hình giao kết hợp đồng tại Công ty Cổ Phần ThựcPhẩm Gia Đình Anco

Bảng 2: Tình hình chung về giao kết hợp đồng qua các năm

Tổng lao động 498 100% 571 100% 756 100% 893 100%

Trang 30

Hợp đồng lao động

Hợp đồng cộng tác viên bán hàng

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân sự)

 Hình thức ký kết hợp đồng:

Hình 1: Tỉ trọng giữa hợp đồng lao động và hợp đồng cộng tác

viên bán hàng

Trang 31

Hình thức giao kết hợp đồng bằng văn bản chủ yếu trong việc giao kết

và áp dụng chủ yếu với khối văn phòng và khối sản xuất

Hình thức giao kết hợp đồng bằng lời nói được áp dụng từ đầu năm

2015 đến nay và đối tượng áp dụng là nhân viên bán hàng thuộc khối kinhdoanh

Bảng 3: Hình thức giao kết hợp đồng qua các năm

 Phân loại theo đối tượng của hợp đồng:

Hợp động lao động và hợp đồng cộng tác viên bán hàng được giao kếttheo một trong những loại sau đây:

Bảng 4:Các loại hợp đồng theo các khối

Khốisản xuất Khối kinh doanh Khối văn phòng

Trang 32

Tùy theo mức độ của công việc mà nhân viên được ký hợp đồng laođộng với các loại khác nhau: ví dụ Hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng hoặc hợpđồng theo một công việc xác định dưới 12 tháng thường với những công việcmang tính chất thay thế và mùa vụ như sales, cộng tác viên nhân sự;

Cho tới thời điểm hiện tại, công ty tiến hành kí hợp đồng cộng tác viên bánhàng đối với đối tượng là nhân viên bán hàng thuộc khối kinh doanh, nhữngnhân viên khác thuộc khối kinh doanh (Giám sát bán hàng, Giám Đốc bánhàng khu vực, Giám đốc bán hàng vùng) sẽ được công ty kí hợp đồng laođộng nếu đạt yêu cầu thử việc

Việc ký hợp đồng lạo động diễn tiến như sau:

- Hợp đồng xác định thời hạn: Sau khi kết thúc quá trình thử việc,nếu đạt thì nhân viên se được ký hợp đồng lao động thời hạn 1 năm Nếuhợp đồng lao động lần đầu tiên hết hạn mà công ty có nhu cầu tiếp tục sử

Trang 33

dụng lao động thì hai bên thỏa thuận và tiến hành giao kết hợp đồng laođộng mới với thời hạn là 2 năm Trong một số trường hợp đặc biệt sẽ gia hạnthời gian của hợp đồng cũ, thời gian từ 1 đến 2 năm tùy theo tính chất côngviệc và kế hoạch sử dụng lao động của công ty.

- Hợp đồng xác định thời hạn: sau khi ký hợp đồng lao động lầnthứ 2 thì nhân viên sẽ được công ty ký hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn Trong một vài trường hợp thì sau hợp đồng lao động lần 1 sẽ tiếnhành ký hợp đồng không xác định thời hạn

2.1.2 Tình hình sắp xếp tổ chức lao động tại công ty

Căn cứ vào vị trí từng công việc cụ thể, công ty đã bố trí lao động đúngngười đúng việc nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và chấp hành theo quyđịnh của pháp luật

2.1.3 Tình hình thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn lao động

Chất lượng lao động là yếu tố đầu tiên được công ty quan tâm để khi sửdụng lao động Sau khi được tuyển dụng, nhân viên được bố trí phân côngcông việc thích hợp, công ty sẽ tiến hành đào tạo bổ sung kĩ năng, nghiệp vụcủa nhân viên Việc đào tạo sẽ giúp cho nhân viên hoàn thiện hơn nữa các khảnăng về lao động và đảm bảo việc đáp ứng yêu cầu công việc trong tương lai

và yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng

Bảng 5: Tình hình đào tạo và phát triển nguồn lao động

Các chỉ tiêu Đào tạo tại chỗ Cử đi đào tạo

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân sự)Công ty chỉ đào tạo tại chỗ đối với tất cả các nhân viên trong công ty, đặc biệt

là lao động trực tiếp – công nhân sẽ được đào tạo nghề khi mới được tuyển vào Đối với lao động gián tiếp đào tạo theo hình thức nhân viên cũ sẽ kèm cặp hướng dẫn nhân viên mới

2.1.4 Tình hình về điều kiện lao động

Trang 34

Chế độ làm việc và nghỉ ngơi: đối với lao động trực tiếp (công

nhân sản xuất) và đội ngũ kinh doanh thì làm việc 8h/ngày (48h/tuần), các laođộng còn lại làm việc 8h/ngày (44h/tuần), thời gian nghỉ ngơi thực hiện theođúng quy định của pháp luật

Môi trường làm việc, an toàn vệ sinh lao động:

Công ty luôn tạo ra một môi trường làm việc thỏa mái, an toàn tạo điều kiệntốt nhất để nhân viên yên tâm công tác, phát triển bản thân và cống hiến chocông ty

2.1.5 Tình hình biến động về số lượng và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco

Sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc rất nhiều yếu tố nhưng yếu tốquan trọng nhất và cơ bản nhất là con người Con người là tài sản vô giáquyết định đến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức

Trong những năm qua, tình hình biến động số lượng lao động của Công

ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco cụ thể như sau:

Bảng 1: Số lượng và cơ cấu lao động

số hằng trăm nhân viên Đặc biệt là từ 2013 đến năm 2014, do phát triển vượt

Trang 35

bậc về sản xuất và bán hàng nên số lượng nhân viên của toàn công ty đã tănglên gần 200 người tương ứng với tỉ lệ tăng 32,4 %, tập trung chủ yếu ở khốisản xuất và khối kinh doanh.

Bước sang năm 2015, tổng số nhân viên làm việc tại công ty sắp sỉ 900người, vào thời điểm tháng 9/2015 tại trụ sở chính là nhà máy sản xuất đặt tạiLong An có 306 nhân viên, số lượng nhân viên làm việc tại văn phòng đạidiện tại Tp Hồ Chí Minh là 49 nhân viên, còn lại 531 nhân viên thuộc khốikinh doanh làm việc rải khắp các tỉnh thành Như vậy có thể thấy rằng, nhânviên khối kinh doanh chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số nhân viên toàn công ty.Cùng với sự tăng trưởng đó tỉ lệ biến động nhân sự khá cao, đặt biệt thuộckhối sản xuất và khối kinh doanh Trong năm 2015, bình quân hàng tháng có

20 nhân viên thuộc khối sản xuất nghỉ việc tập trung chủ yếu là công nhân sảnxuất, và số lượng tuyển mới gần 30 nhân viên Đối với khối kinh doanh, hàngtháng trung bình biến động nhân sự là 60 nhân viên Việc biến động nhân sựlớn gây khó khăn cho việc quản lý nhân sự cũng như việc kinh doanh

Như vậy, qua 5 năm hình thành và phát triển, lao động trực tiếp củacông ty luôn chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng dần

2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng đội ngũ nhân viên kinh doanh

tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco:

Tại công ty, đội ngũ nhân viên bán hàng được sử dụng dưới 2 cách thức:nhân viên chính thức – ký hợp đồng lao động và cộng tác viên bán hàng –giao kết hợp đồng cộng tác viên bán hàng (hợp đồng dân sự)

Tính đến tháng 9/2015 công ty có 774 nhân viên (trên tổng số 893 nhânviên) ký hợp đồng với công ty Trong đó đối tượng nhân viên viên bán hàng

đa số là được sử dụng dưới hình thức cộng tác viên bán hàng (369/893 nhânviên), các đối tượng còn lại công ty sử dụng la động chính thức và được thiếtlập quan hệ bằng cách ký kết hợp đồng lao động Đối với những nhân viênbán hàng được là lao động chính thức của công ty đều có thời gian làm việctại công ty trên 1 năm

Bảng 4: Thống kê sử dụng nhân viên bán hàng theo loại lao động

Trang 36

Do đặc thù kinh doanh của công ty và sự biến động nhân sự (nhân viênbán hàng) nên công ty thường sử dụng hợp đồng cộng tác viên bán hàng để kýkết, và thời hạn là dưới 3 tháng Mỗi nhân viên sẽ được giao chỉ tiêu côngviệc trong từng tháng Bên cạnh hợp đồng, công ty cùng với nhân viên bánhàng thỏa thuận các vấn đề khác ngoài công việc cụ thể là ”Hợp đồng camkết trách nhiệm” (phụ lục 4) và ”Quy định chống hành vi hối lộ” (phụ lục 5)Trong việc sử dụng nhân viên bán hàng tham gia vào quá trình kinh doanh,công ty thực hiện đầy đủ và áp dụng đúng các quy định của pháp luật về việc

sử dụng lao động Chỉ có một vấn đề đáng quan ngại đó là việc giao kết hợpđồng với đối tượng này còn nhiều vấn đề Cụ thể được phân tích dưới đây

2.2.1 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết

bằng hợp đồng lao động

Do khoảng cách địa lý khiến việc quản lý trở nên khó khăn, công ty sửdụng lao động thông qua nhà phân phối và được quản lý trực tiếp bởi giám sátbán hàng là lực lượng hỗ trợ quản lý bán hàng Cũng chính lý do về khoảngcách địa lý mà trong việc giao kết hợp đồng lao động, khi soạn thảo hợpđồng lao động xong, công ty sẽ gởi cho nhân viên bán hàng kí tên trước sau

đó gởi về lại công ty lúc đó công ty mới tiến hành ký tên đóng dấu và gởi lạicho nhân viên 1 bản Như vậy, việc này không thực hiện đúng theo quy địnhcủa pháp luật, nhân viên không có cơ hội để trao đổi, thỏa thuận hợp đồng laođộng với người sử dụng lao động Ngoài ra, có nhiều yếu tố khách quan khiếnhợp đồng lao động không được gởi 1 bản cho nhân viên

2.2.1.1 Chủ thể của hợp đồng lao động

Trang 37

Chủ thể của hợp đồng lao động là người sử dụng lao động mà đại diện

ký kết hợp đồng lao động là Trưởng phòng hành chính và người lao động làđội ngũ nhân viên bán hàng đảm bảo các quy định pháp luật lao động về chủthể

2.2.1.2 Nội dung hợp đồng lao động

Nội dung của hợp đồng lao động được thể hiện đầy đủ và đúng theo cácquy định của pháp luật lao động về hợp đồng lao động

2.2.1.3 Hình thức hợp đồng lao động

Hình thức giao kết bằng văn bản sẽ được sử dụng để giao kết hợpđồng lao động

Giao kết bằng văn bản Giao kết bằng miệng

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân sự)

2.2.1.4 Phân loại hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động đối với nhân viên bán hàng cũng như với các đốitượng khác thuộc khối sản xuất, khối văn phòng và các cấp quản lý trongkhối kinh doanh Bao gồm các loại sau:

- Hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định cóthời hạn dưới 12 tháng: một vài nhân viên được tuyển vào mục đích và chiến

Hình 2: Hình thức hợp đồng lao động

Trang 38

lược kinh doanh ngắn hạn nên công ty thỏa thuận và ký hợp đồng lao độngthời hạn 6 tháng.

- Hợp đồng xác định thời hạn: 1 năm đối với hợp đồng lần thứnhất, 2 năm đối với hợp đồng lần thứ hai ngoại trừ 1 vài trường hợp đặc biệt

- Hợp đồng không xác định thời hạn: sau khi được ký hợp đồnglần thứ 2 thời hạn 2 năm, thì sẽ tiến hành ký hợp đồng không xác định thờihạn đối với hợp đồng lần thứ 3

2.2.1.5 Tham gia bảo hiểm

Đối với những nhân viên bán hàng ký hợp đồng lao động với công ty,thì công ty tham gia đầy đủ các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc như theo quy định của pháp luật Hiện tạitiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm của nhân viên bán hàng là2.950.000 đồng/người

2.2.1.6 Thuế thu nhập cá nhân

Đối với nhân viên bán hàng ký hợp đồng lao động thì thuế suất được sửdụng để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến, tuy nhiên thu nhập hàng tháng của

họ chưa đến mức chịu thuế khoản tiền thuế thu nhập cá nhân nên nhân viênbán hàng không phải trích nộp cho cơ quan thuế

2.2.1.7 Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại

Khi phát sinh liên quan đến lợi ích của một bên thứ ba, mà cụ thể ở đây

là trường hợp nhân viên bán hàng làm thất thoát, hư hỏng hàng hóa của nhàphân phối thì công ty sẽ đứng ra chịu trách nhiệm bồi thường cho nhà phânphối và sau đó sẽ tiến hành thực hiện các quy định về trách nhiệm vật chấtcũng như bồi thường thiệt hại đối với nhân viên bán hàng Vì đây là lao độngđược ký hợp đồng lao động với công ty nên mọi vấn đề liên quan đến tráchnhiệm vật chất cũng như bồi thường thiệt hại sẽ phải tuân thủ theo quy địnhcủa pháp luật lao động

2.2.2 Phân tích thực tiễn sử dụng lao động nhân viên bán hàng giao kết

bằng hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Trang 39

2.2.2.1 Chủ thể của hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Chủ thể của hợp đồng lao động là người sử dụng lao động mà đại diện

ký kết hợp đồng lao động là Trưởng phòng hành chính và người lao động

là đội ngũ nhân viên bán hàng đảm bảo các quy định pháp luật lao động

về chủ thể

2.2.2.2 Nội dung hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Nội dung của hợp đồng lao cộng tác viên bán hàng cơ bản thể hiện cáccông việc phải làm, tiền thù lao, quyền và nghĩa vụ của các bên

2.2.2.3 Hình thức hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Do nhân sự theo dõi về hợp đồng ký kết với nhân viên bán hàng có sựthay đổi nên từ tháng 1 năm 2015 đến nay việc ký kết hợp đồng lao động vớinhân viên bán hàng đang bị bỏ ngõ, và thực hiện theo hình thức giao kết bằngmiệng

Giao kết bằng văn bản Giao kết bằng miệng

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân sự)

Hình 3: Hình thức hợp đồng cộng tác viên bán hàng

Trang 40

Trong số những nhân viên bán hàng giao kết hợp động cộng tác viênbán hàng, có không ít trong số đó (nhân viên bán hàng) làm việc tại công tytrên 12 tháng mà vẫn không được giao kết hợp đồng lao động.

Tháng 11/2015 công ty sẽ tiến hành thực hiện việc ký hợp đồng laođộng dưới 3 tháng với nhân viên bán hàng, và công ty cũng đã có quy định vềviệc ký hợp đồng cộng tác viên bán hàng đối với nhân viên bán hàng Cụ thểnhư sau:

- Ký hợp đồng cộng tác viên bán hàng : nhân viên bán hàng sẽđược ký hợp đồng công tác viên bán hàng kể từ ngày nhận việc, thời hạndưới 3 tháng Mức thù lao, hoa hồng theo chính sách công ty ban hành từngthời điểm

- Ký hợp đồng công tác viên bán hàng nòng cốt: đối với nhân viênbán hàng sau khi được đánh giá đạt tiêu chuẩn cộng tác viên bán hàng nòngcốt (Phụ lục 6) sẽ được ký hợp đồng cộng tác viên thời hạn 3 tháng, mức thùlao hoa hồng theo như công ty ban hành theo từng thời điểm cộng thêm phụcấp đạt tiêu chuẩn cộng tác viên bán hàng nòng cốt

- Nhân viên bán hàng đạt tiêu chuẩn cộng tác viên bán hàng nòngcốt trên 3 lần sẽ được lựa chọn giữa việc ký hợp đồng lao động và và hợpđồng cộng tác viên bán hàng nòng cốt

Theo như chính sách nêu trên, thì nhân viên bán hàng làm việc tại công tytrên 1 năm sẽ được thỏa thuận để ký kết hợp đồng lao động và được hưởngđầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành

2.2.2.4 Về việc tham gia bảo hiểm:

Những nhân viên bán hàng ký hợp đồng cộng tác viên thì công ty khôngtham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc vì họ không nằmtrong đối tượng bắt buộc mà pháp luật quy định

Như vậy, với con số hiện tại 40 nhân viên bán hàng được ký hợp đồnglao động thì công ty tốn 1 khoản chi phí của công ty (22% tiền lương làm căn

cứ đóng BH) tương đương với 25.960.000 đồng Trong trường hợp tất cảnhân viên bán hàng đều ký hợp đồng lao động với công ty (409 nhân viên) thì

Ngày đăng: 01/08/2016, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Tình hình đào tạo và phát triển nguồn lao động - Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về sử dụng lao động quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng
Bảng 5 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn lao động (Trang 31)
Bảng 1: Số lượng và cơ cấu lao động - Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về sử dụng lao động quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng
Bảng 1 Số lượng và cơ cấu lao động (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w