1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa

68 735 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 0 Chương 1 : Mở đầu 2 1.1 Giới thiệu về bệnh Parkinson 2 1.1.1 Giới thiệu chung 2 1.1.2 Nguyên nhân 3 1.1.3 Triệu chứng 6 1.1.4 Các trường hợp cần sự điều trị của bác sỹ 8 1.1.5 Chẩn đoán bệnh Parkinson 9 1.1.6 Điều trị 11 1.1.7 Tự chăm sóc tại nhà 13 1.2 Tìm hiểu thực trạng và phương pháp điều trị bệnh Parkinson ở Việt Nam 14 1.3 Ý tưởng thiết kế hệ thống 14 Chương 2 : Cơ sở ý thuyết 14 2.1 Tổng quan về GSM 14 2.1.1 Đặc điểm của công nghệ GSM 15 2.1.2 Cấu trúc mạng GSM 16 2.1.3 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam 18 2.2 Tổng quan về GPRS 18 2.3 Giới thiệu về Module sim Neoway M590 20 2.3.1 Đặc điểm của module sim Neoway M590 21 2.3.2 Chức năng các chân của module sim Neoway M590 22 2.3.3 Tập lệnh AT của module sim Neoway M590 23 2.4 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A 27 2.4.1 Vi điều khiển PIC 16F877A 27 2.4.2 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877 28 2.4.3 Một số giao tiếp được sử dụng: 30 2.4.4 Chuẩn giao tiếp SPI: 31 2.5 Giới thiệu về cảm biến gia tốc MMA7455L 33 2.5.1 Đặc điểm của cảm biến 33 2.5.2 Ứng dụng của cảm biến gia tốc MMA7455L 34 2.5.3 Mô tả các chân 35 2.5.4 Nguyên lý hoạt động của cảm biến gia tốc MMA7455L 36 2.5.5 Phương pháp calibrate cho cảm biến gia tốc MMA7455L 37 2.6 Giới thiệu các công cụ lập trình 39 2.6.1 Ngôn ngữ C 39 2.6.2 Ngôn ngữ C Sharp 41 2.6.3 Nền tảng của .NET 42 2.6.4 NET Framework 43 2.6.5 Biên dịch và ngôn ngữ trung gian(MSIL) 45 Chương 3 : Thiết kế phần cứng 46 3.1 Sơ đồ khối 46 3.1.1 Chức năng từng khối 47 3.2 Sơ đồ nguyên lý 48 3.2.1 Khối nguồn 48 3.2.2 Khối hiển thị LCD và nút bấm: 48 3.2.3 Khối thu nhận dữ liệu từ cảm biến: 1 3.2.4 Khối module sim 2 3.2.5 Khối giao tiếp 3 3.3 Mạch layout 3 3.4 Mạch thực tế 4 Chương 4 : Thiết kế phần mềm 6 4.1 Sơ đồ giải thuật cấu hình GPRS: 6 4.2 Sơ đồ giải thuật LCD và nút bấm: 7 4.3 Sơ đồ giải thuật cảm biến: 7 4.4 Xây dựng phần mềm 8 4.4.1 Menu 9 4.4.2 Khối Connected Client 12 4.4.3 Khối hiển thị dữ liệu và đồ thị 13

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

Chương 1 : Mở đầu 2

1.1 Giới thiệu về bệnh Parkinson 2

1.1.1 Giới thiệu chung 2

1.1.2 Nguyên nhân 3

1.1.3 Triệu chứng 6

1.1.4 Các trường hợp cần sự điều trị của bác sỹ 8

1.1.5 Chẩn đoán bệnh Parkinson 9

1.1.6 Điều trị 11

1.1.7 Tự chăm sóc tại nhà 13

1.2 Tìm hiểu thực trạng và phương pháp điều trị bệnh Parkinson ở Việt Nam 14

1.3 Ý tưởng thiết kế hệ thống 14

Chương 2 : Cơ sở ý thuyết 14

2.1 Tổng quan về GSM 14

2.1.1 Đặc điểm của công nghệ GSM 15

2.1.2 Cấu trúc mạng GSM 16

2.1.3 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam 18

2.2 Tổng quan về GPRS 18

2.3 Giới thiệu về Module sim Neoway M590 20

2.3.1 Đặc điểm của module sim Neoway M590 21

2.3.2 Chức năng các chân của module sim Neoway M590 22

2.3.3 Tập lệnh AT của module sim Neoway M590 23

2.4 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A 27

2.4.1 Vi điều khiển PIC 16F877A 27

2.4.2 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877 28

2.4.3 Một số giao tiếp được sử dụng: 30

2.4.4 Chuẩn giao tiếp SPI: 31

2.5 Giới thiệu về cảm biến gia tốc MMA7455L 33

2.5.1 Đặc điểm của cảm biến 33

2.5.2 Ứng dụng của cảm biến gia tốc MMA7455L 34

2.5.3 Mô tả các chân 35

2.5.4 Nguyên lý hoạt động của cảm biến gia tốc MMA7455L 36

2.5.5 Phương pháp calibrate cho cảm biến gia tốc MMA7455L 37

Trang 2

2.6 Giới thiệu các công cụ lập trình 39

2.6.1 Ngôn ngữ C 39

2.6.2 Ngôn ngữ C Sharp 41

2.6.3 Nền tảng của NET 42

2.6.4 NET Framework 43

2.6.5 Biên dịch và ngôn ngữ trung gian(MSIL) 45

Chương 3 : Thiết kế phần cứng 46

3.1 Sơ đồ khối 46

3.1.1 Chức năng từng khối 47

3.2 Sơ đồ nguyên lý 48

3.2.1 Khối nguồn 48

3.2.2 Khối hiển thị LCD và nút bấm: 48

3.2.3 Khối thu nhận dữ liệu từ cảm biến: 1

3.2.4 Khối module sim 2

3.2.5 Khối giao tiếp 3

3.3 Mạch layout 3

3.4 Mạch thực tế 4

Chương 4 : Thiết kế phần mềm 6

4.1 Sơ đồ giải thuật cấu hình GPRS: 6

4.2 Sơ đồ giải thuật LCD và nút bấm: 7

4.3 Sơ đồ giải thuật cảm biến: 7

4.4 Xây dựng phần mềm 8

4.4.1 Menu 9

4.4.2 Khối Connected Client 12

4.4.3 Khối hiển thị dữ liệu và đồ thị 13

Trang 3

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2-1 Cấu trúc mạng GSM 17

Hình 2-2 Các thành phần mạng GSM 18

Hình 2-3 Cấu trúc GPRS được phát triển dựa trên nền tảng GSM 20

Hình 2-4 sodiviosvs 20

Hình 2-5 Module sim Neoway M590 21

Hình 2-6 Sơ đồ khối của module sim Neoway M590 22

Hình 2-7 Sơ đồ chân của module sim Neoway M590 23

Trang 5

Chương 1 : Mở đầu 1.1 Giới thiệu về bệnh Parkinson

1.1.1 Giới thiệu chung

Bệnh Parkinson là tình trạng hệ thống thần kinh bị trục trặc theo tuổi tác gâyảnh hưởng đến tình trạng cử động, thăng bằng và kiểm soát cơ của bệnhnhân Parkinson là một trong những bệnh liên quan đến cử động của cơ thể phổ biếnnhất, gặp trong khoảng 1% người trên 60 tuổi, nam bị nhiều hơn nữ gấp 1,5 lần, vàcàng ngày càng xuất hiện nhiều ở thời đại của chúng ta.Độ tuổi khởi bệnh trung bìnhvào khoảng 60 tuổi Hiếm gặp các trường hợp khởi bệnh trước 40 tuổi

Ở bệnh Parkinson, người ta thấy hiện tượng thoái hóa tế bào não ở vùng chấtđen (substantia nigra) thuộc trung não Từ chất đen, có những đường nối thần kinh liênkết đến một phần khác của não gọi là thể vân (corpus striatum), nơi chế tiết ra một chấtdẫn truyền thần kinh tên là Dopamin Dopamin vốn là một chất dẫn truyền thần kinhquan trọng nên những sự thay đổi của nó sẽ dẫn đến nhiều vấn đề khỏe khác nhau

Sự thiếu hụt những tế bào não này và sự thay đổi chế tiết Dopamin là nguyênnhân dẫn đến những triệu chứng và các dấu hiệu của bệnh Parkinson và đồng thời cũng

là mục tiêu điều trị Cơ chế sinh lý của hiện tượng thiếu hụt tế bào não này vẫn chưađược xác định

1.1.2 Nguyên nhân

Có nhiều giả thuyết được đặt ra nhưng nhiều nhà nghiên cứu tin rằng Parkinsonkhông được gây ra bởi chỉ duy nhất một thủ phạm mà nó là sự kết hợp của hai tácnhân: sự nhạy cảm mang tính chất di truyền và những tác động xấu gây ra bởi môitrường xung quanh dẫn đến sự thoái hóa của tế bào não

Nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng sống ở môi trường nông thôn, uống nướcgiếng, tiếp xúc nhiều với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, sống gần nhà máy gỗ có thể giatăng nguy cơ mắc bệnh

Trang 6

Người ta đã chứng minh được rằng có khoảng 5 - 10% bệnh nhân Parkinson có

xu hướng di truyền Một nghiên cứu gần đây phát hiện ra có một gene đột biến ở trongnhóm người mắc bệnh Mặc dù gen đột biến này không phải là nguyên nhân của tất cảnhững trường hợp bệnh nhưng phát hiện này đã mở ra cơ hội cho các nhà khoa họcthực hiện thêm các nghiên cứu trên động vật để tiếp cận sâu hơn nữa đối với bệnhParkinson

Hiện nay thì giả thuyết hứa hẹn nhất là giả thuyết về sự Oxy hóa:

 Người ta tin rằng các gốc hóa học tự do là nguyên nhân của bệnhParkinson Các gốc hóa học tự do mang điện tích dương được sinh

ra do Dopamin bị phá hủy khi nó kết hợp với Oxy

 Sự phá hủy dopamin gây ra bởi 1 enzyme tên là MonoAmin Oxidase(MAO) dẫn đến sự hình thành hydrogen peroxide

 Bình thường thì có một protein tên là Glutathione sẽ phá hủyHydrogen peroxide một cách nhanh chóng Nếu hydrogen peroxidekhông bị phá hủy, nó sẽ dẫn đến sự hình thành những gốc tự do cóthể tác dụng lên màng tế bào làm phá hủy tế bào và oxy hóa lipidkhi hydrogen peroxide tác động lên màng lipid ở lớp màng tế bào

 Ở bệnh Parkinson, glutathione bị thiếu do đó cơ thể mất đi sự bảo vệcần thiết chống lại sự hình thành những gốc hóa học tự do

 Hơn nữa, sự gia tăng chất sắt trong não có thể làm tăng sự tạo thànhcác gốc tự do

 Ngoài ra, sự oxy hóa lipid cũng gia tăng ở bệnh Parkinson

 Sự liên quan giữa bệnh Parkinson với sự tăng tốc đào thải Dopamin,sụt giảm các yếu tố bảo vệ (glutathione) chống lại các gốc tự do,tăng lượng chất sắt (làm cho sự tạo thành các gốc tự do xảy ra dễdàng hơn) và gia tăng oxy hóa lipid đã giúp củng cố giả thuyết về sựOxy hóa này

Trang 7

 Nhưng cho dù giả thuyết này có được xem là đúng đi chăng nữa thì

nó vẫn không thể giải thích được tại sao hoặc bằng cách nào mà cơthể lại bị mất đi cơ chế tự bảo vệ Câu trả lời vẫn còn được để ngỏ

Và nếu giả thuyết này đúng, người ta có thể điều chế thuốc để ngănchặn hoặc làm chậm đi các triệu chứng này

Mặc dù nguyên nhân của bệnh Parkinson vẫn chưa được khám phá ra, nhưngvẫn có những trường hợp từ các triệu chứng của bệnh Parkinson có thể xác định đượcnguyên nhân một cách rõ ràng Trong trường hợp này, người ta gọi các hội chứng trên

là Parkinson thứ phát.Mặc dù Parkinson nguyên phát, hay bệnh Parkinson, là typethường gặp nhất, nhưng số lượng thật sự những người bị bệnh Parkinson thứ phát gây

ra do thuốc có thể còn nhiều hơn rất nhiều so với con số được báo cáo, và chiếmkhoảng 4% trường hợp Parkinson thứ phát.Các nguyên nhân gây ra Parkinson thứ phátbao gồm:

 Sự thay đổi nồng độ dopamine, do mất tế bào não hay do dùngthuốc, đều có thể gây ra các triệu chứng của Parkinson

 Những người bị Parkinson thứ phát do thuốc có nguy cơ cao mắcbệnh Parkinson nguyên phát sau này

 Những thuốc gây ra bệnh Parkinson bằng cách làm hạ thấp nồng độdopamin được gọi là chất ức chế các receptor của dopamin

 Hầu hết những loại thuốc chống rối loạn thần kinh hoặc thuốc anthần như Chlorpromazine (Thorazine), haloperidol (Haldol) vàThioridazine (Mellaril) có thể gây ra những triệu chứng củaParkinson

 Valproic acid (Depakote), vốn được sử dụng rộng rãi như là một loạithuốc chống co giật, có thể gây ra triệu chứng Parkinson ngược lại

 Những loại thuốc như metoclopramide (Octamide, Maxolon,Reglan), được dùng để điều trị những rối loạn của dạ dày chẳng hạn

Trang 8

như loét dạ dày, có thể gây ra Parkinson thứ phát hoặc làm cho tìnhtrạng tồi tệ hơn.

 Thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin có thểgây ra những triệu chứng tương tự như parkinson

Nói chung, cơ chế gây bệnh của tất cả những loại thuốc trên là chúng có khảnăng làm thay đổi nồng độ dopamin trong hệ thần kinh trung ương.Do đó, trước khichẩn đoán xác định một trường hợp bệnh Parkinson, người bác sĩ cần phải xem xét kỹlưỡng tất cả các loại thuốc bệnh nhân đã dùng và loại trừ các nguyên nhân u não, độtquỵ, nhiễm trùng, nhiễm độc, AIDS và não úng thủy

1.1.3 Triệu chứng

Ba đặc điểm nhận dạng 1 bệnh nhân Parkinson là run (lắc, vẫy) khi nghỉ ngơi,cứng khớp và chậm chạp khi bắt đầu một cử động nào đó (được gọi là bradykinesia).Chẩn đoán xác định khi bệnh nhân có 2 trong 3 đặc điểm trên Tư thế không vững làdấu hiệu thứ tư,tuy nhiên nó chỉ xuất hiện trong trường hợp muộn, thường là khi BN đã

bị bệnh được 8 năm hoặc hơn.Một số triệu chứng tiêu biểu :

Run khi nghỉ ngơi

 Thường là bắt đầu ở 1 bàn tay và có thể bắt đầu sau đó dừng lại

 Ở hầu hết các trường hợp thì nó sẽ trở nên tồi tệ hơn trong tình trạngstress và cải thiện khi nghỉ ngơi hoặc ngủ

 Sau vài tháng hoặc vài năm, BN bắt đầu run giật cả hai tay nhưngkhông đối xứng

 Triệu chứng run giật có thể có ở lưỡi, môi, hoặc cằm

 Tính chất run giật của bệnh hiện diện và dễ thấy nhất ở các chi khinghỉ ngơi

 Động tác run giật của bệnh nhân giống như động tác đang lăn 1 viênthuốc bằng bàn tay hoặc chỉ là sự run vẩy bàn tay hoặc cánh tay

Cứng khớp

Trang 9

 Cứng khớp được biểu hiện qua giảm khả năng kháng lại lực tácđộng của người khác làm di chuyển các khớp.

 Lực kháng này có thể đi theo đường thẳng hoặc theo hình răng cưa

 Bạn có thể nhờ người khác co và duỗi cổ tay của bạn trong trạngthái nghỉ ngơi để kiểm tra dấu hiệu này

 Cứng khớp có thể thấy rõ ràng hơn khi có những cử động cố ý củachi đối bên

 Có thể xuất hiện tư thế cong gập của cổ, thân và chi

 Những thay đổi về tâm thần có thể xảy ra muộn và ảnh hưởng đếnkhoảng 15-30% người bệnh Parkinson

 Có thể giảm trí nhớ ngắn hạn và thị trường

 Tính chất khởi phát điển hình của Parkinson là không đối xứng màdấu hiệu phát hiện đầu tiên thường thấy nhất là run vẫy không đối

Trang 10

xứng ở 1 tay Khoảng 20% trường hợp có dấu hiệu đầu tiên đượcphát hiện ra là tình trạng vụng về xuất hiện ở 1 tay.

 Một thời gian sau, bạn sẽ cảm thấy các dấu hiệu tiến triển của triệuchứng cứng khớp, di chuyển chậm chạp và các vấn đề về bước đi(rối loạn dáng đi)

Triệu chứng khởi phát của bênh Parkinson có thể không đặc hiệu và bao gồm

cả mệt mỏi và trầm cảm

 Một vài người cảm thấy giảm sự khéo léo và thiếu khả năng phốihợp đồng bộ trong các hoạt động như chơi golf, mặc quần áo hoặcleo cầu thang

 Một số người thấy đau hoặc có cảm giác thắt nghẹt ở bắp chân hay ởvai

 Bên tay bị ảnh hưởng đầu tiên sẽ không đong đưa hết biên độ theonhịp bước đi, bàn chân ở cùng bên có thể sẽ đi kéo lê dưới sàn

 Giảm phản xạ nuốt làm tăng lượng nước miếng và sau cùng là chảynước mũi

 Rối loạn hệ thần kinh tự chủ cũng thường hay gặp có thể là táo bón,

đổ mồ hôi và rối loạn chức năng sinh dục

 Rối loạn giấc ngủ cũng thường hay gặp

Có thể đưa ra chẩn đoán bệnh Parkinson tốt nhất khi BN có triệu chứng run giậtlúc nghỉ, không đối xứng và đáp ứng tốt với liệu pháp thay thế dopamin

1.1.4 Các trường hợp cần sự điều trị của bác sỹ

Vì Parkinson là 1 bệnh tiến triển nên bạn sẽ tiếp tục nhận biết được các dấu hiệubất thường mới xuất hiện

 Những triệu chứng này đôi khi khó phân biệt với tác dụng phụ củathuốc

 Do đó, tất cả những thay đổi vượt mức bình thuờng có thể giúp gợi

ý để loại trừ những loại bệnh khác hoặc phản ứng phụ của thuốc

Trang 11

Tuy rằng phòng cấp cứu không phải là nơi có thể đưa ra chẩn đoán bệnhParkinson nhưng bạn cũng nên ghé qua để có thể loại trừ các loại bệnh khác có thể mắcphải.

Một vài biến chứng của Parkinson cũng cần được cấp cứu

 Đôi khi những triệu chứng mới hoặc một vài biểu hiện thay đổigiống với những loại bệnh khác có thể làm cho bạn lo lắng (VDnhư thay đổi khả năng suy nghĩ hoặc một bộ phận nào đó của cơthể không thể cử động hoặc cử động khó khăn hơn là 1 dấu hiệutương tự của đột quỵ)

 Với bệnh Parkinson tiến triển, bạn có thể có cảm giác muốn té vìnhững rối loạn về khả năng đi đứng của bạn ngày càng gia tăng

 Nhiều trường hợp còn gặp phải chứng loãng xương (mất calci), kèmvới những rối loạn di chuyển của Parkinson càng làm cho bạn cócảm giác mình đang bị gãy/nứt xương chậu, hông hoặc những loạixương khác

 Rối loạn hệ thần kinh tự chủ trong bệnh Parkinson có thể gây ra cáctriệu chứng như bí tiểu nặng, táo bón cần thiết đến sự can thiệp yhọc

 Rối loạn cử động còn ảnh hưởng đến cơ chế nuốt và thực quản gâynghẹt thở hoặc mắc kẹt thức ăn ở thực quản

 Một biến chứng khác có liên quan là hít sặc (thức ăn) có thể là chấtlỏng hoặc rắn, gây ra những triệu chứng gần giống với viêm phổi và

Trang 12

 Ngoài ra, vì những cơn đau đớn khủng khiếp mỗi khi co cơ, bệnhnhân Parkinson có thể trở nên bất động Các cơ của cơ thể bị "khóa"lại bằng cảm giác đau đớn để ngăn bạn không vận động một cáchquá mức Và khi bệnh nhân Parkinson không thể giao tiếp được vớithế giới bên ngoài một cách hiệu quả, điều này rất có thể sẽ dẫn đếntrầm cảm Một vài loại thuốc hoặc các liệu pháp vật lý trị liệu có thểgiải quyết được vấn đề này.

1.1.5.1 Chuẩn đoán ở giai đoạn sớm

Ngày trước, chỉ cần có 2 trong 3 triệu chứng chính (run giật, cứng khớp và dichuyển chậm chạp) là đã có thể xác định chẩn đoán bệnh Parkinson Những tiêu chuẩnnày nếu đứng riêng rẽ sẽ sai lầm trong khoảng 25% trường hợp.Những nghiên cứukhảo sát lại trên những bệnh nhân đã được xác định chẩn đoán cho thấy triệu chứnggiúp chẩn đoán bệnh Parkinson chính xác nhất là run giật, tính chất không đối xứng(triệu chứng chỉ xuất hiện ở 1 bên của cơ thể) và đáp ứng tốt với levodopa (Dopar,Larodopa) Tuy nhiên, những triệu chứng trên vẫn không thể lúc nào cũng giúp chẩnđoán chính xác được vì có những bệnh có các triệu chứng tương tự như Parkinson.Đểgia tăng tỷ lệ chẩn đoán chính xác trong giai đoạn sớm, người ta đề nghị một balan

Trang 13

chẩn đoán bệnh Parkinson Nó khảo sát một cách đầy đủ hơn về các tính chất như chứcnăng vận động, khứu giác và tâm thần.

1.1.5.2 Chẩn đoán ở giai đoạn muộn

Ở giai đoạn muộn của bệnh thì các triệu chứng khó có thể nhầm lẫn được

và chẩn đoán sẽ được xác định qua một bệnh sử đơn giản và khám lâm sànghoàn chỉnh.Biểu hiện di chuyển khó khăn và chậm chạp trở nên khá rõ ràngtrong giai đoạn muộn.Hầu hết tất cả bệnh nhân đều có triệu chứng run giật ở giaiđoạn này, mặc dù không phải là tất cả, nhưng cũng giúp cho chẩn đoán.Nhữngchẩn đoán hình ảnh (như MRI và CT Scan) cũng cần được thực hiện ngay từđầu để loại trừ những nguyên nhân khác

1.1.5.3 Những chẩn đoán cần thiết

Hy vọng rằng một ngày nào đó sẽ có một phương tiện chẩn đoán hình ảnh đặchiệu có khả năng tầm soát bệnh cả ở giai đoạn sớm và muộn tạo điều kiện giúp theo dõibệnh và điều trị một cách hiệu quả.PET (Positron emission tomography) và SPECT(Single-photon emission computed tomography) là 2 phương tiện chẩn đoán hình ảnh

có cả độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệtbệnh Parkinson với những hội chứng Parkinson thứ phát.Những phương tiện nàykhông hiệu quả trong những trường hợp bệnh đã quá rõ ràng.Mục đích sử dụng saucùng của những phương tiện này là dùng để tầm soát những trường hợp bệnh trongcộng đồng có nguy cơ cao.Giai đoạn bệnh Parkinson xảy ra trước cả khi có triệu chứngtrên lâm sàng gọi là giai đoạn tiền lâm sàng Điều đó có nghĩa là bạn sẽ không thấy bất

kỳ triệu chứng nào cho đến khi bị mất trên 80% tế bào sản xuất dopamin.Vào thời điểmnày PET sẽ giúp tầm soát và thể hiện sự thay đổi của dopamin trước khi bạn có triệuchứng.Tuy nhiên nó vẫn không thể dùng để tiên đoán khả năng sự thay đổi trên có thểtiến triển thành bệnh Parkinson được hay không

Trang 14

1.1.6 Điều trị

Mục tiêu điều trị đối với bệnh Parkinson là vừa phải kiểm soát những triệu chứng càng lâu càng tốt vừa hạn chế tác dụng phụ Các biện pháp điều trị có thể kiểm soát tốt trong khoảng từ 4 đến 6 năm Sau đó bệnh sẽ tiến triển bất chấp các biện pháp điều trị, và có nhiều trường hợp xuất hiện các biến chứng lâu dài như sự dao động và mất kiểm soát cơ (dyskinesia) Ngoài ra nguyên nhân của sự tàn tật trong giai đoạn muộn còn bao gồm cả mất khả năng giữ thăng bằng và thay đổi trạng thái tâm thần Bác sĩ

sẽ chọn cách điều trị tốt nhất tùy thuộc vào những triệu chứng nổi bật của bệnh nhân.

1.1.6.1 Điều trị nội khoa

Ta sử dụng các loại thuốc bảo vệ các neuron thần kinh sản xuất ra Dopamin.Cáccuộc nghiên cứu đã cho thấy selegiline (Eldepryl) có tác dụng bảo vệ các neuron sảnxuất Dopamin.Selegiline được sử dụng trong giai đoạn sớm của bệnh với hy vọng nó

sẽ làm chậm lại tốc độ thoái hóa các neuron dopamin

Các phương pháp điều trị triệu chứng bắt đầu khi bạn xuất hiện những dấu hiệuthoái hóa chức năng Lựa chọn phương phá điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân của sựthoái hóa

Nếu nguyên nhân là do run giật, có thể sử dụng thuốc điều trị run giật, nhưamantadine (Symadine, Symmetrel), vốn là một tác nhân kháng đối giaocảm.Amatadine làm giảm nhẹ triệu chứng run giật trong khoảng 50% trường hợp vàkhông gây cứng khớp và di chuyển chậm chạp.Vì triệu chứng run giật chỉ đáp ứng tốtvới 1 loại thuốc đối giao cảm mà không có hiệu quả nếu sử dụng loại khác, do đó cóthể bác sĩ sẽ sử dụng thử 1 loại đối giao cảm khác nếu như loại thuốc đầu tiên khônghiệu quả.Điều trị khởi đầu bằng liều thấp và tăng liều lên dần để hạn chế tác dụng phụbao gồm khó nhớ, lú lẫn và ảo giác Tác dụng phụ trên tâm thần thường gặp nhất, đặcbiệt là ở những người lớn tuổi

Trang 15

Nếu nguyên nhân là do cứng khớp, di chuyển chậm chạp, giảm sự khéo léo, nóichậm, lê chân, đó là những triệu chứng liên quan đến Dopamin.Thuốc được sử dụng làLevodopa-carbidopa (Sinemet) có tác dụng tăng lượng dopamin trong não.

Khởi đầu với liều thấp, tăng chậm cho đến khi kiểm soát được triệuchứng.Nhiều trường hợp cần phải điều trị như vậy đối với cứng khớp và di chuyểnchậm chạp trong vòng 1 - 2 năm sau chẩn đoán

1.1.6.2 Điều trị ngoại khoa

Ngoài phương pháp điều trị bằng thuốc, lựa chọn điều trị bằng phẫu thuật có thểđược tính đến nếu như những triệu chứng nặng nề của bệnh xuất hiện hoặc khi thuốckhông còn tác dụng giảm nhẹ triệu chứng được nữa

Tại tất cả những thời điểm của bệnh, cần phải có một cuộc trao đổi cởi mở giữabạn và bác sĩ về những triệu chứng mới và các triệu chứng thay đổi trong cơ thể bạn.1.1.6.4 Tiên lượng

Parkinson là bệnh làm giảm tuổi thọ con người, tuy nhiên đó không phải làkhông thể tránh được Bệnh bắt đầu từ giai đoạn không triệu chứng và có thể tiến triểnđến mức bị tàn phế hoàn toàn, có thể là trong vòng 10 đến 20 năm Tuy nhiên, cũngnhư những loại bệnh khác, luôn có sự thay đổi, khác nhau giữa các cá thể Các giaiđoạn mà người bệnh sẽ phải trải qua không thể nào tiên đoán trước được Một sốkhuôn mẫu nhất định được ghi nhận

Parkinson có thể được ghi nhận ở một số người từ triệu chứng run giật chiếm ưuthế hoặc từ triệu chứng mất thăng bằng và kéo lê chân.Triệu chứng chính thường gặp ở

Trang 16

người trẻ là run giật, nhưng tiến triển của bệnh chậm hơn Và họ cũng gặp vấn đề vềkiểm soát cơ trầm trọng hơn.

Ngược lại, ở người già thì triệu chứng thường gặp là mất thăng bằng và kéo lêchân Đây có thể là vấn đề nghiêm trọng ở lứa tuổi này vì sẽ tăng nguy cơ té ngã.Ngoàinhững dấu hiệu về các triệu chứng thực thể, người bệnh còn gặp phải triệu chứng vềtâm thần:

 Nhiều người bị trầm cảm nghiêm trọng và những vấn đề khác vềtinh thần

 Khoảng 30% bệnh nhân Parkinson bị thay đổi tình trạng tâm thần.Điều trị tốt sẽ giúp giảm nhẹ triệu chứng và làm chậm tiến triển bệnh Với nhữngnghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng trong tương lai để tìm ra những loại thuốcmới và các biện pháp phẫu thuật mới, hy vọng rằng một ngày nào đó chúng ta cóthể ngăn ngừa hoặc chữa trị được bệnh Parkinson

1.1.7 Tự chăm sóc tại nhà

Quyết định tự chăm sóc tại nhà đối với những người bệnh Parkinson sẽ rất khókhăn.Ban đầu thì những triệu chứng rất mờ nhạt và người bệnh có thể tiếp tục cố gắnghoạt động được trong các sinh hoạt bình thường như ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo,uống thuốc và đi vệ sinh Thực tế thì người bệnh còn có thể tiếp tục làm việc và thamgia những hoạt động khác của xã hội

Sau một thời gian, khi những triệu chứng bệnh tiến triển đến mức báo động Tuynhiên chúng ta không thể nào dự đoán trước triệu chứng nào sẽ trở nên chính yếu vàlàm cho bệnh nhân suy yếu nhiều nhất Điều này sẽ gây khó khăn cho việc sắp xếp vàlên kế hoạch chăm sóc trong tương lai Tuy nhiên, một kế hoạch đầy đủ dành chăm sóccho người bệnh tại nhà vẫn được xem là khả thi

Cần phải xác định mức độ chăm sóc cần thiết và nguồn tài chính dùng cho việcnày Cũng cần phải chỉ định người chăm sóc thích hợp, tốt nhất là chọn người khôngphải vướng bận gia đình nhiều.Nhu cầu của người bệnh Parkinson sẽ tăng lên theo thờigian và yêu cầu đối với người chăm sóc cũng sẽ cao hơn Người bệnh sẽ bị mất khả

Trang 17

năng sống độc lập, nấu ăn, lái xe hoặc thậm chí sử dụng phương tiện công cộng Do đóngười chăm sóc sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.

Căn nhà cần phải rộng đủ để thỏa mãn được những nhu cầu của người bệnh.Cần phải có những dụng cụ đặc biệt như khung tập đi, xe lăn, tủ cạnh giường Với mụcđích an toàn, những vật nguy hiểm và dễ vỡ cũng phải được cất đi.Ngay cả thuốc dùng

để điều trị cũng không nên để trong tầm tay người bệnh nếu như đã có xuất hiện triệuchứng lú lẫn

Cũng như mọi thứ khác, nhu cầu cũng thay đổi theo từng người Có thể ngườinày chỉ cần sự hỗ trợ vừa phải nhưng những người khác lại cần sự hỗ trợ hoàn toàn

1.2 Tìm hiểu thực trạng và phương pháp điều trị bệnh Parkinson ở Việt Nam 1.3 Ý tưởng thiết kế hệ thống

Chương 2 : Cơ sở ý thuyết

2.1 Tổng quan về GSM

GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thống thông tin di động sốtoàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G (second generation) có cấu trúcmạng tế bào, cung cấp dịch vụ truyền giọng nói và chuyển giao dữ liệu chất lượng cao

Trang 18

với các băng tần khác nhau: 400Mhz, 900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz, được tiêuchuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) quy định.

GSM là một hệ thống có cấu trúc mở nên hoàn toàn không phụ thuộc vào phầncứng, người ta có thể mua thiết bị từ nhiều hãng khác nhau

Do nó hầu như có mặt khắp mọi nơi trên thế giới nên khi các nhà cung cấp dịch vụthực hiện việc ký kết roaming với nhau nhờ đó mà thuê bao GSM có thể dễ dàng sửdụng máy điện thoại GSM của mình bất cứ nơi đâu.Mặt thuận lợi to lớn của công nghệGSM là ngoài việc truyền âm thanh với chất lượng cao còn cho phép thuê bao sử dụngcác cách giao tiếp khác rẻ tiền hơn đó là tin nhắn SMS

Ngoài ra để tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM đượcxây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết nối các thiết bị khác nhau từ cácnhà cung cấp thiết bị khác nhau.Nó cho phép nhà cung c ấp dịch vụ đưa ra tính năngroaming cho thuê bao c ủa mình với các mạng khác trên toàn thế giới Và công nghệGSM cũng phát triển thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS và sau này truyềnvới tốc độ cao hơn sử dụng EDGE

2.1.1 Đặc điểm của công nghệ GSM

- Cho phép gởi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến 126 kí tự

- Cho phép chuyển giao và nhận dữ liệu, FAX giữa các mạng GSM với tốc độ hiệnhành lên đến 9.600 bps

- Tính phủ sóng cao: Công nghệ GSM không chỉ cho phép chuyển giao trong toànmạng mà còn chuyển giao giữa các mạng GSM trên toàn cầu mà không có một sự thayđổi, điều chỉnh nào Đây là một tính năng nổi bật nhất của công nghệ GSM(dịch vụroaming)

- Sử dụng công nghệ phân chia theo thời gian TDM (Time division multiplexing ) đểchia ra 8 kênh full rate hay 16 kênh haft rate

- Công suất phát của máy điện thoại được giới hạn tối đa là 2 watts đối với băng tầnGSM 850/900Mhz và tối đa là 1 watts đối với băng tần GSM 1800/1900Mhz

Trang 19

- Mạng GSM sử dụng 2 kiểu mã hoá âm thanh để nén tín hiệu âm thanh 3,1Khz đó là

mã hoá 6 và 13kbps gọi là Full rate (13kbps) và haft rate (6kbps)

2.1.2 Cấu trúc mạng GSM

Hình 2-1 Cấu trúc mạng GSM

Một mạng GSM để cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng khá phức tạp gồm cónhiều phân hệ con :

- Phân hệ chuyển mạch NSS (Network Switching Subsystem)

- Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)

- Phân hệ bảo dưỡng và khai thác OSS (Operation Subsystem)

- Trạm di động MS (Mobile Station)

Trang 20

Hình 2-2 Các thành phần mạng GSM

 AUC (): Trung tâm nhận thức

 ULR (): Bộ ghi định vị tạm trú

 HLR (): Bộ ghi định vị thường trú

 EIR (): bộ ghi nhận dạng thiết bị

 MSC (): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ mạng

 OSS (): Phân hệ khai thác bảo dưỡng

 PSPDN (): Mạng số liệu công cộng chuyển mạch gói

 CSPDN (): Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh

 PSTN (): Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

 PLMN (): Mạng di động mặt đất

 ISDN (): Mạng số dịch vụ tích hợp

 OMC (): Trung tâm khai thác và bảo dưỡng

Trang 21

2.1.3 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam

Công nghệ GSM đã vào Việt Nam từ năm 1993.Hiện nay, ba nhà cung cấp di độngcông nghệ GSM lớn nhất của Việt Nam là VinaPhone, MobiFone và ViettelMobile,cũng là những nhà cung cấp chiếm thị phần nhiều nhất trên thị trường với sốlượng thuê bao mới tăng chóng mặt trong thời gian vừa qua

Theo số liệu của Tổng cục thống kê,trong năm 2010,tổng số thuê bao điện thoại cảnước đạt 170,1 triệu thuê bao,trong đó các hãng viễn thông phát triển mới 44,5triệu.Trong số 170,1 triệu thuê bao,chỉ có 16,4 triệu thuê bao là điện thoại cố định,cònlại gần 154 triệu là di động

2.2 Tổng quan về GPRS

Công nghệ chuyển mạch gói GPRS (General Packet Radio Service) là một công nghệnhằm cung cấp những dịch vụ gói IP đầu cuối tới đầu cuối qua mạng GSM, cho phéptriển khai và cung cấp những ứng dụng internet vô tuyến cho một số lượng lớn người

sử dụng dịch vụ viễn thông di động

GPRS được phát triển dựa trên nền tảng của hệ thống mạng GSM Giải pháp GPRScủa Ericsson được thiết kế để đẩy nhanh việc triển khai GPRS mà vẫn giữ cho chi phíđầu vào thấp Các khối chức năng của mạng GSM hiện nay chỉ cần được nâng cấpphần mềm, ngoại trừ BSC (Base Station Center) phải được nâng cấp phần cứng Hainút mạng mới được giới thiệu, đó là SGSN (Serving GPRS Support Node) và GGSN(Gateway GPRS Support Node) nhằm bổ sung chức năng chuyển mạch gói bên cạnhchức năng chuyển mạch mạch của mạng

Trang 22

Hình 2-3 Cấu trúc GPRS được phát triển dựa trên nền tảng GSM

SGSN có nhiệm vụ tạo tuyến và quản lý địa chỉ IP.SGSN cùng với các đầu cuốiGPRS hình thành các kênh truyền logic cho phép việc truyền nhận các gói IP

GGSN đóng vai trò kết nối các đầu cuối GPRS trong mạng đến các ISP(InternetService Provider) bên ngoài, hoặc kết nối giữa các mạng GPRS với nhau

Các SGSN và GGSN liên kết với nhau và tạo thành một mạng IP xương sống làmnền tảng cho dịch vụ GPRS

Trang 23

Hình 2-4 sodiviosvs

Các lớp protocol của GPRS được tham chiếu trên mô hình OSI

SGSN và GGSN dựa trên đường truyền vô tuyến có sẵn để xây dựng mạng chuyểnmạch gói GPRS dựa trên protocol TCP/IP tương thích với mạng internet thôngdụng,cho phép cung cấp cho các thuê bao mạng những dịch vụ mới hấp dẫn hơn

Một số đặc điểm của GPRS:

 Tốc độ dữ liệu : GPRS tận dụng các khe thời gian 9.6Kbps của mạng GSM đểtriển khai dịch vụ,nên tốc độ dữ liệu là rất chậm so với các mạng truyền số liệugói khác.Tốc độ thực sự phụ thuộc vào số khe thời gian được dùng cho dịch vụGPRS

 Phương thức tính cước:dựa vào dữ liệu truyền nhận,không dựa vào thời gian kếtnối

2.3 Giới thiệu về Module sim Neoway M590

Hình 2-5 Module sim Neoway M590

Module sim Neo_M590 là một trong những loại module GSM sử dụng công nghệGSM/GPRS hoạt động ở băng tần EGSM 900Mhz và DCS 1800 Mhz

Trang 24

Hình 2-6 Sơ đồ khối của module sim Neoway M590

2.3.1 Đặc điểm của module sim Neoway M590

 Nguồn cung cấp khoảng 3.3 – 4.8V(giá trị khuyên dùng là 3.9V)

 Công suất truyền nhận tối đa

- Băng tần EGSM900 Class 4 là 2W

Trang 25

2.3.2 Chức năng các chân của module sim Neoway M590

Hình 2-7 Sơ đồ chân của module sim Neoway M590

Bảng 2.1 Các chân của module sim

6 VCCIO/RUN O Đầu ra module 2.85V/báo module

hoạt động bình thường

Trang 26

13 SIMRST O Sim reset

Thiết bị đầu cuối (máy tinh, hệ vi điều khiển, …)

GPRS : General Packet Radio Service

Dịch vụ gói vô tuyến chung

TCP : Transmition Control Protocol

Giao thức điều khiển truyền vận

Trang 27

Tập lệnh AT có thể chia thành 3 loại cú pháp chính : cú pháp cơ bản, cú pháp tham số

<n> : Chỉ số của thanh ghi S được thiết lập

<m> : Giá trị đặt cho thanh ghi S <m> có thể tùy chỉnh, nếu thiếu, giá trị mặc đinh

sẽ được đặt cho <m>

 Cú pháp mở rộng : Các lệnh có cú pháp này có thể hoạt động ở nhiều chế độ.Các chế độ được liệt kê ở bảng bên dưới :

Bảng 2.2 Chế độ lệnh AT

Lệnh kiểm tra AT+<x>=? Liệt kê danh sách các tham số của lệnh và các giá

trị có thể thiết lập cho tham sốLệnh đọc AT+<x>? Cho biết giá trị hiện tại của các tham số trong

lệnhLệnh thiết lập AT+<x>=<…

>

Thiết lập các giá trị cho các tham số của lệnh

Lệnh thực thi AT+<x> Đọc các tham số bất biến được tác động bởi các

tiến trình bên trong của module

Kết hợp các lệnh AT liên tiếp trên cùng một dòng lệnh : Chỉ cần đánh “AT” hoặc

“at” một lần ở đầu đầu dòng lệnh, các lệnh còn lại chỉ cần đánh lệnh, các lệnh cáchnhau bởi dấu chấm phẩy Một dòng lệnh chỉ chấp nhận tối đa 256 ký tự Nếu số ký tựnhiều hơn sẽ không có lệnh nào được thi hành

Trang 28

Nhập các lệnh AT liên tiếp trên các dòng lệnh khác nhau : Giữa các dòng lệnh sẽ cómột đáp ứng (Ví dụ như OK, CME error, CMS error) Cần phải chờ đáp ứng này trướckhi nhập lệnh AT tiếp theo.

Trang 30

2.4 GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN PIC 16F877A

2.4.1 Vi điều khiển PIC 16F877A

Đây là vi điều khiển thuộc họ PIC16Fxxx gồm 40 chân với tập lệnh gồm 35 lệnh có

độ dài 14bit Mỗi lệnh đều được thực thi trong 1 chu kì xung clock Tốc độ hoạt độngtối đa cho phép là 20Mhz với 1 chu kì lệnh là 200ns Bộ nhớ chương trình 8Kx14 bit,

bộ nhớ dữ liệu 368x8 byte RAM và bộ nhớ dữ liệu EEPROM với dung lượng 256x8byte Số PORT I/O là 5 với 33 pin I/O

Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:

 Timer0: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số8 bit

Trang 31

 Timer1: bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số có thể thực hiện chức năng đếmdựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độsleep.

 Timer2: bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler

 Hai bộ Capture/so sánh/điều chế độ rộng xung

 Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP (Synchronous Serial Port), SPI và I2C

 Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ

 Cổng giao tiếp song song PSP (Parallel Slave Port) với các chân điều khiểnRD,WR,CS ở bên ngoài

Các đặc tính Analog:

 8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit

 Hai bộ so sánh

Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như:

 Bộ nhớ flash với khả năng ghi xoá được 100.000 lần

 Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xoá được 1.000.000 lần

 Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trữ trên 40 năm

 Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm

 Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ICSP ( In Circuit Programming)thông qua 2 chân

 Watchdog Timer với bộ dao động trong

 Chức năng bảo mật mã chương trình

 Chế độ Sleep

 Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau

2.4.2 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877

Trang 32

Sơ đồ khối của vi điều khiển pic 16F877A

Trang 33

2.4.3 Một số giao tiếp được sử dụng:

2.4.3.1 Giao tiếp nối tiếp UART(Universal Asynchronous serial Reveiver and

Transmitter):

UART là 1 dạng giao diện nối tiếp bất đồng bộ của USART được dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi,các vi điều khiển khác hoặc với PC

Hai chân dùng cho giao diện này là RC6/TX/CK và RC7/RX/DT trong đó

RC6/TX/CK dùng để truyền xung clock (baud rate) và RC7/RX/DT dùng để truyền data

Quá trình truyền không đồng bộ chỉ cần một đường truyền cho một quá trình “Khung

dữ liệu” đã được chuẩn hoá bởi các thiết bị nên không cần đường xung nhịp báo trước

dữ liệu đến Trong đề tài này,khung truyền được sử dụng ở dạng: 1bit Start+8bit

data+1bit Stop Truyền thông không đồng bộ vì thế hiệu quả hơn truyền thông đồng bộ (không cần nhiều đường truyền) Tuy nhiên để quá trình truyền thành công thì phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn:

Baud rate (tốc độ Baud): như trong ví dụ trên về việc truyền 1 bit trong 1ms, bạn

thấy rằng để việc truyền và nhận không đồng bộ xảy ra thành công thì các thiết bị thamgia phải “thống nhất” nhau về khoảng thời dành cho 1 bit truyền, hay nói cách khác tốc

độ truyền phải được cài đặt như nhau trước, tốc độ này gọi là tốc độ Baud Theo định nghĩa, tốc độ baud là số bit truyền trong 1 giây Ví dụ nếu tốc độ baud được đặt là

19200 thì thời gian dành cho 1 bit truyền là 1/19200 ~ 52.083us

Frame (khung truyền): do truyền thông nối tiếp mà nhất là nối tiếp không đồng bộ rất

dễ mất hoặc sai lệch dữ liệu, quá trình truyền thông theo kiểu này phải tuân theo một sốquy cách nhất định Bên cạnh tốc độ baud, khung truyền là một yếu tốc quan trọng tạo nên sự thành công khi truyền và nhận Khung truyền bao gồm các quy định về số bit trong mỗi lần truyền, các bit “báo” như bit Start và bit Stop, các bit kiểm tra như

Parity, ngoài ra số lượng các bit trong một data cũng được quy định bởi khung truyền Hình 1 là một ví dụ của một khung truyền theo UART, khung truyền này được bắt đầu bằng một start bit, tiếp theo là 8 bit data, sau đó là 1 bit parity dùng kiểm tra dữ liệu vàcuối cùng là 2 bits stop

Start bit: start là bit đầu tiên được truyền trong một frame truyền, bit này có chức năng

báo cho thiết bị nhận biết rằng có một gói dữ liệu sắp được truyền tới Bit Start là bit bắt buộc phải có trong 1 khung truyền

Trang 34

Data: data hay dữ liệu cần truyền là thông tin chính mà chúng ta cần gởi và nhận Data

không nhất thiết phải là gói 8 bit, với PIC quy định số lượng bit của data là 5, 6, 7, 8 hoặc 9 (tương tự cho hầu hết các thiết bị hỗ trợ UART khác) Trong truyền thông nối tiếp UART, bit có ảnh hưởng nhỏ nhất (LSB – Least Significant Bit, bit bên phải) của data sẽ được truyền trước và cuối cùng là bit có ảnh hưởng lớn nhất (MSB – Most Significant Bit, bit bên trái)

Parity bit: parity là bit dùng kiểm tra dữ liệu truyền đúng không (một cách tương

đối) Có 2 loại parity là parity chẵn (even parity) và parity lẻ (odd parity) Parity chẵn nghĩa là số lượng số 1 trong dữ liệu bao gồm bit parity luôn là số chẵn Ngược lại tổng

số lượng các số 1 trong parity lẻ luôn là số lẻ

Stop bits: stop bits là một hoặc các bit báo cho thiết bị nhận rằng một gói dữ liệu đã

được gửi xong Sau khi nhận được stop bits, thiết bị nhận sẽ tiến hành kiểm tra khung truyền để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Stop bits là các bits bắt buộc xuất hiện trong khung truyền

2.4.4 Chuẩn giao tiếp SPI:

Là 1 trong 2 dạng của giao diện đồng bộ nối tiếp MSSP dùng để giao tiếp vớicác thiết bị ngoại vi ( EEPROM,chuyển ADC ) hoặc với các vi điều khiển khác

Chuẩn giao tiếp SPI cho phép truyền nhận đồng bộ Cần sử dụng 4 pin chochuẩn giao tiếp này:

RC5/SDO: ngõ ra dữ liệu dạng nối tiếp (Serial Data Output)

RC4/SDI/SDA: ngõ vào dữ liệu dạng nối tiếp (Serial Data Input)

RC3/SCK/SCL: xung đồng bộ nối tiếp (Serial Clock)

RA5/AN4/SS/C2OUT: chọn đối tượng giao tiếp (Serial Select) khi giao tiếp ởchế độ Slave mode

Ngày đăng: 01/08/2016, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2-1  Cấu trúc mạng GSM - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-1 Cấu trúc mạng GSM (Trang 13)
Hình  2-2  Các thành phần mạng GSM - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-2 Các thành phần mạng GSM (Trang 14)
Hình  2-3  Cấu trúc GPRS được phát triển dựa trên nền tảng GSM - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-3 Cấu trúc GPRS được phát triển dựa trên nền tảng GSM (Trang 15)
Hình  2-4 sodiviosvs - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-4 sodiviosvs (Trang 16)
Hình  2-6  Sơ đồ khối của module sim Neoway M590 - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-6 Sơ đồ khối của module sim Neoway M590 (Trang 17)
Hình  2-7  Sơ đồ chân của module sim Neoway M590 - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
nh 2-7 Sơ đồ chân của module sim Neoway M590 (Trang 18)
Sơ đồ khối của vi điều khiển pic 16F877A - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Sơ đồ kh ối của vi điều khiển pic 16F877A (Trang 23)
Hình 2.6. Mô hình kiến trúc .NET - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 2.6. Mô hình kiến trúc .NET (Trang 34)
Hình 3.3 Sơ đồ capture khối nguồn 3.4V DC - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 3.3 Sơ đồ capture khối nguồn 3.4V DC (Trang 37)
Hình 3.4 Sơ đồ capture khối module sim - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 3.4 Sơ đồ capture khối module sim (Trang 41)
Hình 3.5 Sơ đồ capture khối giao tiếp - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 3.5 Sơ đồ capture khối giao tiếp (Trang 41)
Hình 3.6 Sơ đồ layout khối vi điều khiển,nguồn,LCD và nút bấm - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 3.6 Sơ đồ layout khối vi điều khiển,nguồn,LCD và nút bấm (Trang 42)
Hình 3.7 Sơ đồ layout board cắm cảm biến MMA7455L 3.4 Mạch thực tế - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 3.7 Sơ đồ layout board cắm cảm biến MMA7455L 3.4 Mạch thực tế (Trang 42)
Hình 4.4 : Giao diện chính của phần mềm - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Hình 4.4 Giao diện chính của phần mềm (Trang 46)
Sơ đồ giải thuật: - Do an tot nghiep Ung dung GPS trong viec giam sat benh nhan Parkinson tu xa
Sơ đồ gi ải thuật: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w