CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN 4 1.1 Cơ sở lý luận về bao thanh toán 4 1.1.1 Cơ sở ra đời của bao thanh toán 4 1.1.2 Khái niệm, bản chất của bao thanh toán 4 1.1.3 Lợi ích và hạn chế của bao thanh toán 6 1.1.3.1 Lợi ích của bao thanh toán 6 1.1.3.2 Hạn chế của bao thanh toán 8 1.1.4 Các loại hình bao thanh toán 9 1.1.4.1 Phân loại theo phạm vi thực hiện 9 1.1.4.2 Phân loại theo ý nghĩa rủi ro thanh toán 10 1.1.4.3 Phân loại theo phương thức bao thanh toán 11 1.1.4.4 Phân loại theo thời gian 12 1.2 Cơ sở pháp lý về bao thanh toán 12 1.2.1 Một số quy định pháp luật hiện hành 12 1.2.2 Đối tượng thực hiện và sử dụng dịch vụ bao thanh toán 13 1.2.3 Các điều kiện để hoạt động bao thanh toán 14 1.2.4 Các khoản phải thu không được bao thanh toán 15 1.2.5 Quy trình thực hiện bao thanh toán 16 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 19 2.1 Tổng quan hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 19 2.2 Thực trạng triển khai hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 20 2.2.1 Một số quy định cơ bản về hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 20 2.2.2 Đối tượng áp dụng 24 2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao thanh toán 26 2.2.3.1 Đơn vị bao thanh toán 26 2.2.3.2 Bên bán hàng 27 2.2.3.3 Bên mua hàng 28 2.2.4 Các vấn đề về thời hạn, phí và đồng tiền sử dụng 29 2.2.5 Quy trình thực hiện hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 30 2.2.5.1 Bao thanh toán trong nước 30 2.2.5.2 Bao thanh toán xuất nhập khẩu 32 2.3 Một số rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 33 2.3.1 Rủi ro từ bên bán hàng 33 2.3.1.1 Rủi ro phát sinh do hành vi gian lận của bên bán hàng 34 2.3.1.2 Bên bán hàng không thực hiện đúng hợp đồng thương mại đã ký kết với bên mua hàng 35 2.3.1.3 Rủi ro phát sinh do tranh chấp hợp đồng thương mại giữa bên bán hàng và bên mua hàng 36 2.3.2 Rủi ro từ bên mua hàng 37 2.3.3 Rủi ro từ ngân hàng 37 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 39 3.1 Nhận xét, đánh giá chung về tình hình triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 39 3.1.1 Định hướng phát triển 39 3.1.2 Những thuận lợi 40 3.1.3 Những khó khăn 41 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 43 3.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 43 3.2.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động bao thanh toán 43 3.2.1.2 Xây dựng trung tâm điều tiết quản lý thông tin tín dụng, tạo cơ sở đánh giá uy tín của bên mua hàng và bên bán hàng 44 3.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 45 3.2.2.1 Xây dựng và hoàn thiện quy trình bao thanh toán 45 3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định chất lượng khoản phải thu, uy tín của bên mua hàng và bên bán hàng 46 3.2.2.3 Nâng cao ý thức pháp luật của nhân viên thực hiện nghiệp vụ 47 KẾT LUẬN 48
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGÔ MINH TÂM
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
NGÔ MINH TÂM
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn
Triều Hoa
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 4Em xin gửi đến Cô Nguyễn Triều Hoa và Cô Nguyễn Khánh Phương lời biết
ơn chân thành về sự quan tâm, hướng dẫn dạy bảo tận tình Chính điều đó đãgiúp em hoàn thiện được bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin cám ơn Ban Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu –Trung Tâm Tín Dụng Doanh Nghiệp và Định Chế Tài Chính đã tạo điều kiệncho em được thực tập tại Ngân hàng Em xin cám tập thể các anh chị TrungTâm Tín Dụng Doanh Nghiệp và Định Chế Tài Chính đã luôn vui vẻ, nhiệttình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc và tạo cho em một không gian thực tậpnghiêm túc, thoải mái giúp em có thể tiếp cận thông tin và hoàn thành báo cáothực tập của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
Ngô Minh Tâm
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: NGÔ MINH TÂM MSSV: 33131023497 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xét chung: ………
………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………
(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……
(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……… ………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người nhận xét đánh giá
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập: NGÔ MINH TÂM MSSV: 33131023497
Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Đề tài nghiên cứu:
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU Nhận xétchung:
………
………
………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….
Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: NGÔ MINH TÂM MSSV: 33131023497 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Đề tài nghiên cứu: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Nhận xét chung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập: NGÔ MINH TÂM MSSV: 33131023497 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Đề tài nghiên cứu: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU Nhận xét chung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….
Điểm chữ:……… ……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ hai
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu
QĐ số
1096/2004/QĐ-NHNN
: Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNNngày 06/09/2004 của Ngân hàng NhàNước ban hành quy chế hoạt động baothanh toán của các Tổ chức tín dụng
QĐ số 30/2008/QĐ-NHNN : Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN
ngày 16/10/2008 về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Quy chế hoạt động baothanh toán của các Tổ chức tín dụngban hành kèm theo Quyết định số
06/09/2004 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước
chủ sở hữu
Trang 11MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN 4
1.1 Cơ sở lý luận về bao thanh toán 4
1.1.1 Cơ sở ra đời của bao thanh toán 4
1.1.2 Khái niệm, bản chất của bao thanh toán 4
1.1.3 Lợi ích và hạn chế của bao thanh toán 6
1.1.3.1 Lợi ích của bao thanh toán 6
1.1.3.2 Hạn chế của bao thanh toán 8
1.1.4 Các loại hình bao thanh toán 9
1.1.4.1 Phân loại theo phạm vi thực hiện 9
1.1.4.2 Phân loại theo ý nghĩa rủi ro thanh toán 10
1.1.4.3 Phân loại theo phương thức bao thanh toán 11
1.1.4.4 Phân loại theo thời gian 12
1.2 Cơ sở pháp lý về bao thanh toán 12
1.2.1 Một số quy định pháp luật hiện hành 12
1.2.2 Đối tượng thực hiện và sử dụng dịch vụ bao thanh toán 13
1.2.3 Các điều kiện để hoạt động bao thanh toán 14
1.2.4 Các khoản phải thu không được bao thanh toán 15
1.2.5 Quy trình thực hiện bao thanh toán 16
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 19
Trang 122.1 Tổng quan hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu 19
2.2 Thực trạng triển khai hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 20
2.2.1 Một số quy định cơ bản về hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 20
2.2.2 Đối tượng áp dụng 24
2.2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao thanh toán .26 2.2.3.1 Đơn vị bao thanh toán 26
2.2.3.2 Bên bán hàng 27
2.2.3.3 Bên mua hàng 28
2.2.4 Các vấn đề về thời hạn, phí và đồng tiền sử dụng 29
2.2.5 Quy trình thực hiện hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 30
2.2.5.1 Bao thanh toán trong nước 30
2.2.5.2 Bao thanh toán xuất nhập khẩu 32
2.3 Một số rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.33 2.3.1 Rủi ro từ bên bán hàng 33
2.3.1.1 Rủi ro phát sinh do hành vi gian lận của bên bán hàng 34
2.3.1.2 Bên bán hàng không thực hiện đúng hợp đồng thương mại đã ký kết với bên mua hàng 35
2.3.1.3 Rủi ro phát sinh do tranh chấp hợp đồng thương mại giữa bên bán hàng và bên mua hàng 36
2.3.2 Rủi ro từ bên mua hàng 37
2.3.3 Rủi ro từ ngân hàng 37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 39
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về tình hình triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 39
3.1.1 Định hướng phát triển 39
3.1.2 Những thuận lợi 40
3.1.3 Những khó khăn 41
Trang 133.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 43 3.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 43
3.2.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý đối với hoạt động bao thanh toán
43 3.2.1.2 Xây dựng trung tâm điều tiết quản lý thông tin tín dụng, tạo
cơ sở đánh giá uy tín của bên mua hàng và bên bán hàng 44
3.2.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 45
3.2.2.1 Xây dựng và hoàn thiện quy trình bao thanh toán 45 3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả khâu thẩm định chất lượng khoản phải
thu, uy tín của bên mua hàng và bên bán hàng 46 3.2.2.3 Nâng cao ý thức pháp luật của nhân viên thực hiện nghiệp
vụ 47
KẾT LUẬN 48 PHỤ LỤC SỐ 1
DANH MỤC TÀI LIỆU
Trang 14LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng vàonhững năm gần đây có những bước phát triển mạnh mẽ, hòa nhập với xu thếphát triển chung của thế giới Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnhtranh gay gắt giữa các ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục đa dạnghóa sản phẩm, thu hút ngày càng nhiều đối tượng khách hàng Việc đa dạnghóa các loại hình dịch vụ và giữ được vị thế cạnh trạnh tranh hiện nay đang làvấn đề sống còn của các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, toàn cầu hóacũng thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển, hoạt động xuất khẩungày càng đa dạng, phức tạp, điều đó cũng đồng nghĩa với việc các doanhnghiệp Việt Nam gặp không ít khó khăn và rất cần sự hỗ trợ của ngân hàngthông qua nhiều hình thức tài trợ khác nhau về mặt tài chính Một trong sốnhững phương thức đáp ứng được yêu cầu này là hoạt động bao thanh toánvới vai trò là một dịch vụ tài chính trọn gói, bao gồm việc tài trợ vốn lưuđộng, theo dõi và thu hồi công nợ cho doanh nghiệp Chính vì thế, bao thanhtoán nên là một trong những hoạt động mà chúng ta cần phải áp dụng và pháttriển hơn nữa để bắt kịp với xu hướng chung của thế giới Hiện tại, các quốcgia phát triển trên thế giới đều có doanh số bao thanh toán khá lớn và đượccác doanh nghiệp sử dụng phổ biến Điều này cho thấy rất nhiều lợi ích củabao thanh toán đem lại, từ hoạt động thanh toán giữa các doanh nghiệp đến tíndụng, quản lý nợ
Tại Việt Nam, hoạt động bao thanh toán mặc dù đã được chính thức hoạtđộng từ năm 2004 sau khi Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN của Ngânhàng Nhà nước về quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng
có hiệu lực thì đến nay ngoài những lợi ích mà bao thanh toán mang lại, vẫncòn tồn tại nhiều rủi ro cần phải hạn chế và khắc phục Một trong những rủi rochính yếu là rủi ro về pháp lý đối với tổ chức tín dụng và các bên chủ thể sửdụng nghiệp vụ bao thanh toán Vì vậy, hoạt động bao thanh toán cần phảitiếp tục được hoàn thiện nhằm đảm bảo lợi ích của đơn vị cung cấp dịch vụbao thanh toán và các bên sử dụng
Trang 15Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
là một trong những đơn vị uy tín và cung cấp dịch vụ bao thanh toán sớm nhấtcho khách hàng Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đối mặt với sự cạnhtranh gay gắt từ các ngân hàng khác, đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài,việc hoàn thiện và phát triển hoạt động tài trợ hiệu quả như bao thanh toán là
khá cần thiết Đó chính là lý do mà tác giả đã chọn đề tài: “Thực tiễn áp
dụng pháp luật về hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Á Châu” để nghiên cứu với hy vọng sẽ có một cái nhìn tổng quan về
bao thanh toán tại Việt Nam, từ đó đánh giá thực tiễn áp dụng và đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài hướng đến việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, bản chất, quy tắc hoạtđộng bao thanh toán thông qua những quy định pháp luật hiện hành tại ViệtNam Từ đó, người viết tiến hành đánh giá việc áp dụng pháp luật vào quytrình hiện tại của Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu, nêu lên những rủi
ro pháp lý đã phát sinh thực tế trong quá trình thực hiện Trên cơ sở phân tích,
đề tài cũng nêu lên một số giải pháp có thể hạn chế rủi ro và hoàn thiện hoạtđộng bao thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Trong suốt quá trình nghiên cứu, khóa luận sử dụng phương pháp thống kê,phân tích các số liệu về hoạt động bao thanh toán và tổng hợp, diễn giải cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bao thanh toán tạiViệt Nam Đồng thời, khóa luận còn chú trọng đến việc kết hợp giữa lý thuyết
và quan sát thực tiễn hoạt động thông qua các tài liệu nội bộ của Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu, từ đó làm sáng tỏ các mục tiêu nghiên cứu nêutrên
Về phạm vi nghiên cứu, người viết phân tích dựa trên cơ sở tổng hợp tìnhhình hoạt động chung của hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu trong khoảng 4 năm trở lại đây
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về hoạt động bao thanh toán.
Chương 2: Thực tiễn hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng Thương mại cổ
phần Á Châu
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bao thanh toán tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Phần kết luận
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ
HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN
1.1 Cơ sở lý luận về bao thanh toán
1.1.1 Cơ sở ra đời của bao thanh toán 1
Nghiệp vụ bao thanh toán có lịch sử phát triển khá lâu dài, xuất phát từ hoạtđộng của các đại lý hưởng hoa hồng khoảng 2000 năm trước dưới thời đế chế
La Mã Vào thời điểm này, các đại lý được sự ủy nhiệm của các nhà buônthực hiện việc theo dõi doanh thu bán hàng bằng cách giao hàng hóa cho bênmua hàng, sau đó tiến hành thu nợ và chuyển phần tiền còn lại sau khi trừ điphần hoa hồng của mình cho các nhà buôn – bên ủy nhiệm thu
Hoạt động bao thanh toán phát triển mạnh ở Anh vào thế kỉ thứ 14 và thế kỷthứ 15, các nhà đại lý hoa hồng khi có đủ vốn, bên cạnh việc thực hiện chứcnăng giao hàng hóa và thu nợ còn thực hiện chức năng tài chính thông quaviệc ứng trước một phần vốn cho những người ủy nhiệm thu căn cứ trênkhoản tiền thanh toán của người mua Đến cuối thế kỷ 19 và giữa thế kỷ 20,các đại lý bao thanh toán tiếp tục phát triển và điều chỉnh theo nhu cầu củanền kinh tế mới tại Mỹ, hoạt động bao thanh toán lúc này là hình thức chủ yếu
để tài trợ vốn lưu động cho ngành công nghiệp dệt may của Mỹ, sau này được
mở rộng sang các ngành công nghiệp điện, hóa chất, sợi tổng hợp
Do đó, có thể nói các khoản phải thu phát sinh trong quan hệ thương mại giữacác bên là cơ sở ra đời của hoạt động bao thanh toán Trong thời đại ngày này,bao thanh toán dần trở nên quen thuộc và là một công cụ tài chính hiệu quảtrong kinh doanh
1.1.2 Khái niệm, bản chất của bao thanh toán
Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI)
Theo Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), bao thanh toán là sự thỏa thuậngiữa đơn vị thực hiện bao thanh toán và bên bán hàng, lúc này đơn vị bao
1 Tổng hợp từ Lưu Thu Hương, bài viết “Nghiệp vụ bao thanh toán”
http://kdtqt.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/33/1557/nghiep-vu-bao-thanh-toan (Ngày truy cập cuối cùng: 07/10/2015).
Trang 18thanh toán sẽ tiến hành việc mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng vàchịu trách nhiệm trả khoản tiền này cho bên bán trong trường hợp bên muakhông có khả năng chi trả Qua đó, hoạt động bao thanh toán có thể xem là
“một dịch vụ tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ vốn lưu động, phòng ngừa
rủi ro tín dụng, theo dõi công nợ và thu hồi nợ” 2
Theo công ước UNIDROIT 1988 (UNIDROIT Convention onInternational Factoring)
Theo công ước UNIDROIT 1988, hợp đồng bao thanh toán là hợp đồng được
ký kết giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán Trong đó, đơn vị baothanh toán có thể được bên bán hàng chuyển nhượng các khoản phải thu đượcphát sinh từ các hợp đồng thương mại hàng hóa hoặc dịch vụ giữa bên muahàng và bên bán hàng.3
Theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngânhàng Nhà nước
Căn cứ quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng ban hànhngày 06/09/2004, bao thanh toán được định nghĩa như sau:
“Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho
bên bán hàng thông qua việc mua bán các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa giữa bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán”.4
Theo quan điểm của người nghiên cứu – dưới góc độ của tổ chức tíndụng
Nghiệp vụ bao thanh toán chính là hình thức cấp tín dụng của đơn vị thựchiện bao thanh toán cho những khoản phải thu ngắn hạn chưa đến hạn thanhtoán đối với bên bán hàng Các khoản phải thu này được phát sinh từ giao
2 Nguyễn Xuân Trường (2006), Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp
Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
3 Hà Văn Dương (2014), Chính sách phát triển hoạt động bao thanh toán: Kinh nghiệm quốc tế và bài học
cho Việt Nam, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, (19) – tháng 11-12/2014, tr 53-54; và
Nguyễn Thanh Tú (2011), Một số vấn đề pháp lý về hoạt động bao thanh toán của tổ chức tín dụng, http://bacvietluat.vn/mot-so-van-de-phap-ly-ve-hoat-dong-bao-thanh-toan-cua-to-chuc-tin-dung.html
(16/08/2015)
4 Điều 2, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
Trang 19dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ của bên bán hàng và bên mua hàngthông qua hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ.5
1.1.3 Lợi ích và hạn chế của bao thanh toán
1.1.3.1 Lợi ích của bao thanh toán
Đối với đơn vị bao thanh toán
Đơn vị thực hiện bao thanh toán sẽ có nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ baothanh toán cho bên bán hàng như các khoản phí, lãi,… góp phần nâng cao kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị thực hiện bao thanh toán.6
Bên cạnh các sản phẩm tài chính truyền thống, việc cung cấp dịch vụ baothanh toán sẽ giúp đơn vị bao thanh toán phát triển, đa dạng hóa sản phẩm tàichính như cung cấp thêm nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp, dịch vụ bảohiểm rủi ro tín dụng, quản lý và thu hồi nợ cho khách hàng, Những việc này
sẽ cung cấp thêm cho khách hàng nhiều tiện ích và mang lại giải pháp tàichính hữu hiệu đối với khách hàng sử dụng Từ đó, giúp đơn vị thực hiện baothanh toán duy trì và mở rộng thị phần, nâng cao uy tín trong và ngoài nước.7
Khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, các đơn vị cung cấp cần phải đánhgiá tình hình tài chính, năng lực, uy tín thanh toán của bên mua hàng và bênbán hàng để đảm bảo khả năng thu hồi các khoản phải thu từ bên mua hàng
Vì vậy, đối với các đơn vị thực hiện bao thanh toán cung cấp dịch vụ baothanh toán có truy đòi, rủi ro về nợ xấu có thể được hạn chế
Các đơn vị bao thanh toán có thể cùng lúc cung cấp dịch vụ bao thanh toánđối với nhiều khách hàng khác nhau, các khách hàng có thể đứng ở vai trò làngười bán của khách hàng này nhưng lại là người mua của khách hàng khác,điều này khiến cho đơn vị thực hiện bao thanh toán có thể dễ dàng tìm kiếm,kiểm tra thông tin khách hàng, làm cơ sở cấp hạn mức bao thanh toán Ngoài
ra, chi phí cố định liên quan đến việc vận hành dịch vụ bao thanh toán như chi
5 Bùi Thị Kim Duyên (2009), Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các Ngân hàng thương mại
Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế TP.HCM, tr.11.
6 Nguyễn Xuân Trường (2006), Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp
Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
7 Nguyễn Xuân Trường (2006), Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp
Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
Trang 20phí nhân công, chi phí xử lý hệ thống thông tin… sẽ được giảm nếu xét trênquy mô chung.8
Đối với bên bán hàng
Khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán, bên bán hàng có thể nhận được tài trợvốn từ đơn vị bao thanh toán, cải thiện nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp,ngăn chặn tình trạng ứ đọng vốn, dòng tiền lưu chuyển nhanh hơn Qua đó,tình hình bán hàng diễn ra thuận lợi, tạo cơ sở cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phát triển.9
Các đơn vị bao thanh toán cung cấp nguồn lực tài chính cho bên bán hàng, tạođiều kiện cho người bán mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tồn trữ hàngtồn kho và tiềm kiếm các thương vụ mới Ngoài ra, bao thanh toán còn giúpbên bán hàng có thể mạnh dạn cho người mua trả chậm tiền hàng, từ đó tạomối quan hệ tốt với người mua, thúc đẩy tình hình mua bán giữa các bên, thiếtlập năng lực cạnh tranh trên thị trường Không chỉ đảm bảo về mặt tài chính,bao thanh toán còn giúp người bán hàng giảm thiểu nguy cơ bị nợ khó đòi từngười mua hàng và rủi ro mất khả năng thanh khoản tạm thời do đã được đảmbảo thanh toán từ đơn vị bao thanh toán Trên cơ sở đó, người bán có thể nângcao năng lực sản xuất, vị thế cạnh tranh trên thương trường đẩy mạnh pháttriển hiệu quả kinh doanh.10
Người bán hàng nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ chuyên môn hóa sản xuấtnhờ sử dụng bao thanh toán Việc sử dụng bao thanh toán giúp người bánhàng không phải mất nhiều thời gian quản lý các khoản nợ từ người mua hàng
mà công việc này sẽ được chuyển giao cho đơn vị thực hiện bao thanh toán.Chính vì vậy, bên bán hàng có thể giảm thiểu các chi phí cố định liên quanđến điều hành và vận hành doanh nghiệp như chi phí nhân công quản lý, nhân
sự chuyên trách thu hồi nợ, nhân sự kế toán,…Ngoài ra, việc đánh giá uy tínthanh toán và năng lực tài chính của bên bán hàng đối với đối tác mua hàng
8 Nguyễn Xuân Trường (2006), Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp
Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
9 Nguyễn Xuân Trường (2006), Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh nghiệp
Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
10 Nguyễn Xuân Trường (2006), “ Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh
nghiệp Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
Trang 21cũng sẽ được nâng cao do có sự tham gia tích cực và chuyên nghiệp của cácđơn vị bao thanh toán.11
Đối với bên mua hàng
Người mua có thể mua hàng trả chậm, chiếm dụng vốn người bán để bổ sungnguồn vốn kinh doanh nhưng không nhất thiết phải ứng trước một phần tiềnmặt hoặc mở thư tín dụng đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu Trong giao dịchmua bán diễn ra trên thực tế, người bán hàng thường yêu cầu người mua trảtiền mặt ngay khi nhận hàng, ứng trước một phần tiền trước khi giao hànghoặc cung cấp thư tín dụng ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán củabên mua hàng Vì vậy, người mua cần phải tìm nguồn vốn để thực hiện thanhtoán các hợp đồng đã ký kết nhưng yêu cầu thanh toán ngay hoặc trước khigiao hàng Do đó, để khắc phục tình trạng trên, khi sử dụng dịch vụ bao thanhtoán, người bán có thể sẵn sàng hơn trong việc bán cho người mua mà khôngcần mở thư tín dụng hoặc ứng trước tiền mặt, điều này có thể đáp ứng thờihạn trả chậm mà người mua cần Đồng thời, người mua cũng tiết kiệm đượcchi phí mở thư tín dụng,…12
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng có đặc điểm riêng, không giốngvới các hình thức cấp tín dụng khác và có thể khiến người sử dụng nhầm lẫn
Cụ thể, đối với nghiệp vụ bao thanh toán có truy đòi, mặc dù đã chuyển giaokhoản phải thu cho đơn vị bao thanh toán nhưng khi người mua hàng không
có khả năng thanh toán cho đơn vị bao thanh toán thì đơn vị bao thanh toánvẫn có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước đối với người mua Chính vìvậy, trong trường hợp này người bán hàng vẫn chịu rủi ro từ phía người muahàng
Phí sử dụng bao thanh toán hiện nay vẫn còn khá cao, điều này sẽ hạn chế cácdoanh nghiệp tiếp cận đối với hoạt động này, đặc biệt là các doanh nghiệp có
11 Nguyễn Xuân Trường (2006), “ Bao thanh toán – một dịch vụ tài chính đầy triển vọng cho các doanh
nghiệp Việt Nam”, Tạp chí ngân hàng, (07), tr 17-22.
12 Nguyễn Thị Minh Ngọc (2009), Nghiệp vụ bao thanh toán (Factoring) và triển vọng áp dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Ngoại Thương, Hà Nội, tr.28.
Trang 22năng lực tài chính không tốt, biên sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanhkhông cao.
Khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán, việc cung cấp cho đơn vị thực hiện baothanh toán hóa đơn và hợp đồng mua bán hàng hóa là bắt buộc nên người bánhàng có thể thực hiện hành vi giả mạo chứng từ, gây rủi ro cho đơn vị baothanh toán
1.1.4 Các loại hình bao thanh toán
1.1.4.1 Phân loại theo phạm vi thực hiện
Bao thanh toán trong nước
Theo khoản 2 điều 4 quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN về quy chế hoạtđộng bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam ngày 06/09/2004,bao thanh toán trong nước là hình thức bao thanh toán có sự tham gia của đơn
vị bao thanh toán, bên mua hàng và bên bán hàng là người cư trú theo quyđịnh của pháp luật về quản lý ngoại hối tại Việt Nam Hoạt động bao thanh
toán được “dựa trên hợp đồng mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ được ký kết
giữa bên bán hàng và bên mua hàng”.13
Bao thanh toán xuất nhập khẩu
Theo khoản 3 điều 4 quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN về quy chế hoạtđộng bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam ngày 06/09/2004:
“bao thanh toán xuất nhập khẩu là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng
xuất nhập khẩu” 14 Nếu so sánh với loại hình bao thanh toán trong nước, baothanh toán xuất nhập khẩu có sự khác biệt về chủ thể thực hiện và quy trìnhthực hiện Thông thường, bao thanh toán xưất nhập khẩu sẽ có sự tham giacủa nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, đơn vị bao thanh toán của nhà nhập khẩu
và đơn vị bao thanh toán của nhà xuất khẩu
1.1.4.2 Phân loại theo ý nghĩa rủi ro thanh toán
13 Khoản 2 điều 4, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
14 Khoản 3 điều 4, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
Trang 23 Bao thanh toán có truy đòi
Bao thanh toán có truy đòi là hình thức bao thanh toán mà nếu các khoản phảithu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ khi đến hạn khôngđược bên mua hàng thanh toán cho đơn vị bao thanh toán thì đơn vị bao thanhtoán có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước hoặc thanh toán cho bên bánhàng 15
Bao thanh toán không có quyền truy đòi
Bao thanh toán không có quyền truy đòi là hình thức bao thanh toán mà đơn
vị bao thanh toán không được truy đòi lại số tiền đã ứng trước hoặc thanhtoán cho bên bán hàng trừ trường hợp bên bán hàng giao hàng không đúngnhư các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng mua bán đã được ký kết giữahai bên hoặc vì lý do khác không liên quan đến khả năng thanh toán của bênmua hàng khiến bên mua hàng không đồng ý việc thanh toán cho đơn vị baothanh toán Trong loại hình này, rủi ro hoàn toàn thuộc về đơn vị bao thanhtoán nếu bên mua hàng không hòan thành nghĩa vụ thanh toán đối với cáckhoản phải thu đã phát sinh.16
Bao thanh toán từng lần
Bao thanh toán từng lần là phương thức bao thanh toán, trong đó đơn vị baothanh toán sẽ tiến hành thanh toán hoặc ứng trước cho bên bán hàng dựa trêntừng lần giao dịch mua bán hàng hóa tương ứng với mỗi lần mua bán hànghóa thỏa thuận theo hợp đồng đã ký kết giữa bên mua hàng và bên bán hàng.17
Bao thanh toán theo hạn mức
Bao thanh toán theo hạn mức là phương thức bao thanh toán, trong đó đơn vịbao thanh toán sẽ cấp một hạn mức bao thanh toán cho bên bán hàng Bên bánhàng sẽ được sử dụng hạn mức tối đa trong một khoảng thời gian nhất định
15 Khoản 1 điều 11, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
16 Khoản 1 điều 11, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
17 Khoản 1 điều 12, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
Trang 24Theo đó, khi phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ thì đơn vịbao thanh toán sẽ thực hiện việc thanh toán hoặc ứng trước cho bên bán hàngvới điều kiện số tiền thanh toán hoặc ứng trước tại mọi thời điểm không vượtquá hạn mức đã được cấp.18
Đồng bao thanh toán
Đồng bao thanh toán là phương thức bao thanh toán mà hai hay nhiều đơn vịbao thanh toán phải liên kết với nhau để cùng thực hiện bao thanh toán chobên bán hàng nguyên nhân do số tiền ứng trước cho bên bán hàng của mỗiđơn vị bao thanh toán vượt quá tỷ lệ an toàn của số dư bao thanh toán cho mộtkhách hàng trên vốn tự có của đơn vị bao thanh toán đó theo quy định củapháp luật. 19
1.1.4.4 Phân loại theo thời gian
Bao thanh toán ứng trước
Bao thanh toán ứng trước là loại hình bao thanh toán, trong đó đơn vị baothanh toán tiến hành ứng trước tiền cho bên bán hàng thông qua việc chiếtkhấu các khoản phải thu đã phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bênmua hàng và bên bán hàng trước ngày đáo hạn của khoản phải thu đó.20
Bao thanh toán khi đến hạn
Bao thanh toán khi đến hạn là loại hình bao thanh toán, trong đó đơn vị baothanh toán sẽ tiến hành trả cho các bên bán hàng số tiền bằng với giá mua cáckhoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa giữa bên mua hàng
và bên bán hàng khi đáo hạn.21
1.2 Cơ sở pháp lý về bao thanh toán
1.2.1 Một số quy định pháp luật hiện hành
18 Khoản 2 điều 12, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
19 Khoản 3 điều 12, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
20 Bùi Thị Kim Duyên (2009), Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các Ngân hàng thương mại
Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế TP.HCM, tr.23.
21 Bùi Thị Kim Duyên (2009), Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán tại các Ngân hàng thương mại
Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế TP.HCM, tr.23.
Trang 25Lĩnh vực tài chính ngân hàng của nước ta ngày càng phát triển, kéo theo đónhu cầu về sản phẩm tài chính cung cấp cho khách hàng cần phải đa dạnghơn Trong xu thế đó, hoạt động bao thanh toán đã được vận dụng tại ViệtNam hơn mười năm qua dựa trên nền tảng là Luật các tổ chức tín dụng và cácquy định, quy chế của Ngân hàng Nhà Nước ban hành chi phối đối với từngnghiệp vụ cụ thể Một số văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện và điềuchỉnh nghiệp vụ bao thanh toán chủ yếu hiện nay như: Luật các tổ chức tíndụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc Hội; Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà Nước quy định các giới hạn,
tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài; Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 củaNgân hàng Nhà Nước ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổchức tín dụng; Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008 về sửađổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổchức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày06/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/08/2011 của Ngân hàng Nhà Nước về việc thực thi đơn giảnhóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo cácNghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vichức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trong đó, Quyết định
số 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN là các vănbản pháp lý có nội dung điều chỉnh trực tiếp, ảnh hưởng đến quy trình nghiệp
vụ bao thanh toán của các tổ chức tín dụng đang cung cấp dịch vụ bao thanhtoán tại Việt Nam
1.2.2 Đối tượng thực hiện và sử dụng dịch vụ bao thanh toán
Với sự ra đời của Quyết định số 1096/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 về quychế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng và được sửa đổi bổsung theo Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNH ngày 16/10/2008, các đối tượngđược phép thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán đã được quy định một cáchtoàn diện và chi tiết bao gồm: tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt độngtheo luật các tổ chức tín dụng như Ngân hàng thương mại nhà nước; Ngân
Trang 26hàng thương mại cổ phần; Ngân hàng liên doanh; Ngân hàng 100% vốn nướcngoài; Công ty tài chính; Công ty cho thuê tài chính; và các Ngân hàng nướcngoài được mở chi nhánh tại Việt Nam theo Luật Tổ chức tín dụng.22
Ngoài ra, theo Quyết định số 1096/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 về quy chếhoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng và được sửa đổi bổ sungtheo Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNH ngày 16/10/2008, các nhà làm luậtcũng quy định đối với các khách hàng được sử dụng dịch vụ bao thanh toán(bên bán hàng) là các tổ chức kinh tế Việt Nam và nước ngoài được thụhưởng các khoản phải thu phát sinh từ việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từviệc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa bên bán hàng
và bên mua hàng hóa sử dụng dịch vụ tại hợp đồng mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ.23
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định đối với công ty cho thuê tài chính chỉđược phép cung cấp dịch vụ bao thanh toán đối với khách hàng là bên thuêcủa công ty cho thuê tài chính 24
1.2.3 Các điều kiện để hoạt động bao thanh toán 25
Để đảm bảo đơn vị bao thanh toán có đủ năng lực cần thiết nhằm phát triểnhoạt động bao thanh toán một cách an toàn và hiệu quả, Ngân hàng Nhà nướccho phép các đơn vị bao thanh toán thực hiện hoạt động bao thanh toán trongnước khi tổ chức tín dụng phải đáp ứng được các điều kiện được quy định tạiđiều 7 Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 3 điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày16/10/2008 Cụ thể như sau:
22 Khoản 2 điều 1, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 điều 1, Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
23 Khoản 2 điều 1, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 điều 1, Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
24 Khoản 2 điều 1, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 điều 1, Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
25 Điều 7, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 điều 1, Quyết định
số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
Trang 27Thứ nhất, tổ chức tín dụng có nhu cầu được thực hiện hoạt động bao thanhtoán trên cơ sở nguồn lực của tổ chức tài chính và sự cho phép của Ngânhàng nhà nước;
Thứ hai, trên cơ sở đảm bao an toán rủi ro tín dụng, tổ chức tín dụng để có
đủ điều kiện hoạt động bao thanh toán phải có tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợtại thời điểm cuối từng tháng tính trên ba tháng gần nhất cần đạt dưới 5%
và các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hệ thống ngân hàng của tổ chức tíndụng đó cần được đảm bảo theo quy định của pháp luật
Tổ chức tín dụng muốn được cấp phép cần phải thỏa điều kiện khôngthuộc đối tượng đang bị xem xét xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựctài chính, ngân hàng hoặc dù đã bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnhvực tài chính, ngân hàng thì phải hoàn thành xong việc khắc phục cáchành vi vi phạm
Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng cho phép các tổ chức các tín dụng thựchiện hoạt động bao thanh toán xuất nhập khẩu khi tổ chức tín dụng đó thỏacác điều kiện của việc thực hiện bao thanh toán trong nước đồng thời các tổchức tín dụng này phải được phép hoạt động ngoại hối theo quy định phápluật Việt Nam
1.2.4 Các khoản phải thu không được bao thanh toán26
Khoản phải thu là cơ sở để hình thành nên hoạt động bao thanh toán Tuynhiên, khi thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, các đơn vị bao thanh toán chỉchấp nhận tài trợ dựa trên các khoản phải thu nhất định và các khoản phải thunày phải thỏa các điều kiện thực hiện bao thanh toán Theo điều 19 Quyếtđịnh số 1096/2004/QĐ- NHNN được sửa đổi bổ sung tại điều 7 Quyết định số30/2008/QĐ-NHNH, các khoản phải thu không được đơn vị bao thanh toánchấp nhận thực hiện bao thanh toán là các khoản phải thu phát sinh từ hợpđồng mua bán hàng hóa bị pháp luật cấm; từ các giao dịch thỏa thuận bất hợp
26 Điều 19, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 điều 1, Quyết định
số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
Trang 28pháp; hoặc các khoản phải thu phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận đang cótranh chấp; ngoài ra đơn vị bao thanh toán cũng sẽ từ chối tài trợ đối với cáckhoản phải thu phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi; từcác hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hạn hơn 180ngày; các khoản phải thu đã được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp; các khoảnphải đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa; khoản phải thuphát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ có thỏa thuậnkhông được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
Đối với các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnhvực xây dựng và lĩnh vực tài chính, ngân hàng như: các khoản phải phát sinhsau quá trình lắp đặt thiết bị sản xuất các khoản phải thu được thanh toántheo tiến độ và giữ lại một phần tiền như trong ngành xây dựng, Đơn vị baothanh toán cũng sẽ không thực hiện bao thanh toán dựa trên các khoản phảithu này
1.2.5 Quy trình thực hiện bao thanh toán
Quy trình thực hiện bao thanh toán được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 13của Quyết định số 1096/QĐ-NHNN về quy chế hoạt động bao thanh toán củacác Tổ chức tín dụng tại Việt Nam ngày 06/09/2004 được sửa đổi, bổ sung tạiđiều 6 Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008, theo đó hoạtđộng bao thanh toán được thực hiện theo các bước chính như sau:
Bao thanh toán trong nước: 27
Đầu tiên, đơn vị bao thanh toán được bên bán hàng yêu cầu thực hiện hoạtđộng bao thanh toán dựa trên các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng muabán hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán hàng và bên mua hàng Lúc này, ngườibán hàng trở thành khách hàng của đơn vị thực hiện bao thanh toán
Sau đó, để có cơ sở cấp hạn mức bao thanh toán cho khách hàng, đơn vị baothanh toán thực hiện các công việc thẩm định tín dụng đối với bên mua hàng
và bên bán hàng, cụ thể: đơn vị bao thanh toán thực hiện đánh giá tình hình
27 Khoản 1 điều 13, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung tại điều 6, Quyết định
số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16/10/2008.
Trang 29hoạt động sản xuất kinh doanh, uy tín thanh toán, khả năng trả nợ, … của bênmua hàng và bên bán hàng Nếu bên mua hàng và bên bán hàng không thỏacác điều kiện cấp hạn mức bao thanh toán thì đơn vị bao thanh toán có quyền
từ chối tài trợ đối với khách hàng này
Sau khi được đơn vị bao thanh toán đồng ý cấp hạn mức bao thanh toán chokhách hàng thì đơn vị bao thanh toán thông báo về việc cấp tín dụng đối vớikhách hàng và tiến hành ký kết hợp đồng bao thanh toán đối với người bánhàng Song song đó, đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng phải đồng thôngbáo bằng văn bản đến các bên mua hàng và các bên liên quan về thỏa thuậnbao thanh toán giữa đơn vị bao thanh toán với bên mua hàng và thể hiện việcbên bán hàng đã chuyển giao quyền đòi nợ cho đơn vị bao thanh toán, đồngthời hướng dẫn bên mua hàng phải thanh toán trực tiếp cho đơn vị bao thanhtoán
Tiếp theo, bên mua hàng có trách nhiệm gửi văn bản cho đơn vị bao thanhtoán và bên bán hàng với nội dung xác nhận về việc đã nhận thông báo vàcam kết sẽ thực hiện thanh toán theo đúng những hướng dẫn của đơn vị baothanh toán Trong trường hợp đơn vị bao thanh toán không nhận được vănbàn cam kết của bên mua hàng thì bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán tựthỏa thuận và chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động bao thanh toánnày Ngoài ra, trước khi ứng trước tiền cho bên bán hàng, đơn vị bao thanhtoán còn yêu cầu bên bán hàng phải chuyển giao toàn bộ các chứng từ liênquan như: bảng kê kèm bản gốc của hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ; chứng từ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, cho đơn vị baothanh toán, trong trường hợp bên bán hàng sử dụng bản sao có chứng thựccủa cơ quan thẩm quyền thì do đơn vị bao thanh toán tự quyết định việc nhậncác chứng từ này
Sau khi thực hiện đầy đủ các thủ tục trên, đơn vị bao thanh tóan sẽ tiến hànhứng trước tiền cho bên bán hàng đúng như các thỏa thuận giữa hai bên Đơn
vị bao thanh toán theo dõi, quản lý và thu hồi khoản phải thu từ bên mua hàng
Trang 30khi đến hạn và tất toán tiền với bên bán hàng theo các điều khoản trên hợpđồng.
Bao thanh toán xuất nhập khẩu: 28
Quy trình nghiệp vụ bao thanh toán xuất nhập khẩu được quy định cụ thể tạikhoản 2 điều 13 của Quyết định số 1096/QĐ-NHNN về quy chế hoạt độngbao thanh toán của các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam ngày 06/09/2004 đượcsửa đổi, bổ sung tại điều 6 Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày16/10/2008 Theo đó, bao thanh toán xuất nhập khẩu có thể được thực hiệntương tự quy trình của bao thanh toán trong nước hoặc phải thông qua mộtđơn vị bao thanh toán nhập khẩu Đơn vị bao thanh toán nhập khẩu và đơn vịbao thanh toán xuất khẩu phải thỏa thuận và ký kết hợp đồng quy định rõ cụthể về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên theo đúng quy định của pháp luật.Trong trường hợp này, việc thẩm định khách hàng và thu nợ từ hợp đồng xuấtnhập khẩu của bên nhập khẩu sẽ do đơn vị bao thanh toán nhập khẩu thựchiện Nếu không thu hồi được khoản phải thu này thì đơn vị bao thanh toánnhập khẩu chịu trách nhiệm thanh toán thay cho nhà nhập khẩu
28 Khoản 2 điều 13, Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước về ban hành quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng.
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 2.1 Tổng quan hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu
Ngành tài chính ngân hàng Việt Nam ngày càng mở cửa hội nhập mạnh mẽvào khu vực và thế giới Để tồn tại và nâng cao vị thế trong nước, các ngânhàng không ngừng đa dạng hóa và phát triển sản phẩm cung cấp cho kháchhàng, đặc biệt là việc học hỏi các quốc gia phát triển, không ngừng áp dụngcác sản phẩm mới và cải thiện các sản phẩm tài chính hiện hữu Bao thanhtoán là một trong những sản phẩm cần sự hoàn thiện và phát triển hơn nữa tạiViệt Nam Nếu như tại các quốc gia khác trên thế giới, hoạt động bao thanhtoán được sử dụng khá phổ biến, doanh số bao thanh toán tại Anh năm 2013đạt gần 308 tỷ EUR, Pháp đạt gần 200 tỷ EUR, Trung Quốc đạt 378 tỷ EUR,Singapore đạt 10 tỷ EUR,…29 thì cho đến thời điểm hiện tại, Việt Nam chỉ có
8 đơn vị trong đó có 2 đơn vị là thành viên chính thức của Tổ chức bao thanhtoán quốc tế (FCI) được cung ứng chính thức dịch vụ bao thanh toán30 Theothống kê chính thức từ Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế (FCI), năm 2014,lượng giao dịch bao thanh toán tại Việt Nam là 100 triệu EUR, trong đó baothanh toán quốc tế là 20 triệu EUR và bao thanh toán quốc tế là 80 triệuEUR31 So với các nước trong khu vực Châu Á nói riêng và các quốc gia phát
29 Châu Đình Linh (2014), bài báo “ Bao thanh toán cho đến bao giờ”, báo cafef.vn, chinh-ngan-hang/bao-thanh-toancho-den-bao-gio-2014091322294591010.chn (09/10/2015)
http://cafef.vn/tai-30 Châu Đình Linh (2014), bài báo “ Bao thanh toán cho đến bao giờ”, báo cafef.vn, chinh-ngan-hang/bao-thanh-toancho-den-bao-gio-2014091322294591010.chn (09/10/2015)
http://cafef.vn/tai-31 Thông tin thống kê tại trang web của Hiệp hội bao thanh toán quốc tế (FCI) factoring/statistics (09/10/2015)
Trang 32https://fci.nl/en/about-triển khác trên thế giới nói chung, lượng giao dịch bao thanh toán tại ViệtNam vẫn còn thấp và khiêm tốn.
Không năm ngoài xu thế đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)
là một trong những đơn vị đi tiên phong trong lĩnh vực triển khai hoạt độngbao thanh toán từ năm 2005 Trong giai đoạn đầu triển khai, ACB đã gặpkhông ít khó khăn Tuy nhiên, ACB đã cố gắng vượt qua những khó khăn trởngại ban đầu nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và hoàn thiện hơn nữanghiệp vụ này Điều này được thể hiện rõ rệt trong giai đoạn đầu khi triểnkhai dịch vụ từ năm 2008 đến 2010 với tốc độ tăng trưởng dư nợ, số lượngkhách hàng tham gia khá ấn tượng và ACB là một trong nhưng đơn vị có mứcdoanh thu tương đối ổn định từ dịch vụ này Tuy nhiên, đến thời điểm hiệntại, mặc dù đã cố gắng khắc phục những khó khăn để đạt được những kết quảnhất định, doanh số bao thanh toán của ACB vẫn có phần sụt giảm so với giaiđoạn đầu triển khai dịch vụ, đối tượng khách hàng hạn chế trong phạm vikhách hàng quen thuộc và chưa tương xứng với tiềm lực cũng như uy tín củaACB trên thị trường ngân hàng Việt Nam Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Á Châu
Trang 332.2 Thực trạng triển khai hoạt động bao thanh toán tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu
2.2.1 Một số quy định cơ bản về hoạt động bao thanh toán tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Á Châu
Bao thanh toán theo định nghĩa của ACB
Quan điểm của ACB về hoạt động bao thanh toán được thể hiện rõ trong quychế hoạt động bao thanh toán của ACB Định nghĩa này cũng tương đồng vớiđịnh nghĩa bao thanh toán đã được quy định tại điều 2 Quyết định số1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 Theo đó, bao thanh toán tại ACB là:
“Việc cấp tín dụng của ACB đối với khách hàng là bên bán hàng thông
qua việc mua lại các khoản phải thu của bên bán hàng phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm bổ sung vốn lưu động cho bên bán hàng”.32
Loại hình và phương thức bao thanh toán
Hiện tại, hoạt động bao thanh toán tại ACB bao gồm hai loại hình là baothanh toán trong nước và bao thanh toán xuất nhập khẩu Tuy nhiên, căn cứ sốliệu phản ánh tình hình hoạt động bao thanh toán của ACB thời điểm hiệnnay, ACB chủ yếu cung cấp hoạt động bao thanh toán trong nước, hầu nhưkhông phát sinh đối với hoạt động bao thanh toán quốc tế
Theo quy chế hoạt động bao thanh toán của ACB, định nghĩa hai loại hìnhbao thanh toán ACB cung cấp cho khách hàng được quy định như sau:
“Bao thanh toán trong nước là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng
mua bán hàng hóa, trong đó bên bán hàng và bên mua hàng là người cư trú theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối”33
“Bao thanh toán xuất nhập khẩu là việc bao thanh toán dựa trên hợp đồng
xuất nhập khẩu”.34
32 Điều 2, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009.
33 Điều 2, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009.
34 Điều 2, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009.
Trang 34Trên nguyên tắc đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi
ro, ACB chỉ cung cấp loại hình bao thanh toán trong nước có quyền truy đòi
và bao thanh toán xuất – nhập khẩu có quyền truy đòi 35với các phương thứcbao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán.Như vậy, nếu so sánh với loại hình bao thanh toán được quy định tại điều 11Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhànước, loại hình bao thanh toán ACB cung cấp có phần hạn chế hơn Việckhông tài trợ đối với loại hình bao thanh toán có quyền truy đòi nhằm đảmbảo việc thu hồi nợ và đảm bảo an toán vốn của ACB khi xảy ra rủi ro
Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán tại ACB
Theo quy định của quy chế bao thanh toán tại ACB, việc thực hiện hoạt độngbao thanh toán phải đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cácbên tham gia vào hợp đồng bao thanh toán, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ theocác quy định nội bộ của ACB và các quy định pháp luật với mục tiêu cao nhất
là đảm bảo an toàn trong hoạt động của ACB và tối ưu nhất quyền lợi củakhách hàng
Ngoài ra, để hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện và đảm bảo quyền lợicủa mình và khách hàng sử dụng, ACB cũng quy định tại hợp đồng bao thanh
toán ký kết với bên bán hàng như sau: “mọi sự thay đổi của hợp đồng mua
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đều sẽ không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của ACB, bên bán hàng và bên mua hàng trong hoạt động bao thanh toán, trừ trường hợp ACB, bên bán hàng và bên mua hàng có thỏa thuận khác”.36
Điều kiện đối với khoản phải thu
Khoản phải thu ACB thực hiện tài trợ cần phải thỏa các quy định của phápluật và đảm bảo khả năng thu hồi cho ACB Căn cứ điều điều 19 Quyết định
số 1096/2004/QĐ- NHNN được sửa đổi bổ sung tại điều 7 Quyết định số30/2008/QĐ-NHNH, ACB chỉ cung cấp dịch vụ bao thanh toán đối với cáckhoản phải thu phải phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ hợp pháp Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đó phải có quy
35 Điều 7, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009.
36 Điều 3, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009.
Trang 35định được chuyển nhượng khoản phải thu hoặc không quy định việc khôngđược chuyển nhượng khoản phải thu Thời hạn thanh toán của hợp đồng đượctài trợ còn lại không quá 180 ngày ACB sẽ không thực hiện bao thanh toáncác khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ bị pháp luật cấm; các giao dịch, thỏa thuận bất hợp pháp hoặc đang cótranh chấp; các khoản phải thu từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức kýgửi; các khoản phải thu được gán nợ hoặc cầm cố, thế chấp hoặc các khoảnphải thu đã quá hạn thanh toán; các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theohợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; các khoản phải thu phát sinh
từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng, lĩnh vực tài chínhngân hàng do ACB quy định cụ thể trong từng thời kỳ.37
Các ngành nghề và mặt hàng được áp dụng bao thanh toán tại ACBNhằm hạn chết rủi ro đối với hoạt động bao thanh toán tại ACB, ACB ưu tiênthực hiện hoạt động bao thanh toán đối với những mặt hàng ổn định về chấtlượng và số lượng, ít xảy ra hư hỏng, thiếu hụt trong quá trình vận chuyển vàthuộc danh mục ngành nghề cấp tín dụng bình thường theo chính sách tíndụng của ACB quy định trong từng thời kỳ ACB hạn chế cấp hạn mức baothanh toán đối với các mặt hàng thực phẩm tươi sống; hàng hóa dịch vụ cungcấp cho các công trình theo tiến độ và ràng buộc trách nhiệm bảo hành củabên bán hàng và các hàng hóa có yêu cầu biên bản nghiệm thu theo các thông
số kỹ thuật phức tạp ACB cũng sẽ không cung cấp dịch vụ bao thanh toánđối với mặt hàng thủy hải sản tươi sống, gia súc gia cầm sống, thức ăn nhanh
có thời hạn lưu trữ ngắn, hàng dễ hư hỏng
Ngành nghề được ACB thực hiện hoạt động bao thanh toán là các ngành nghềkinh doanh phù hợp theo quy định của pháp luật Ngoại trừ các ngành nghềsau đây không được thực hiện bao thanh toán tại ACB: xây dựng (thi công,xây lắp,…), hoạt động kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng, kính xâydựng, vận tải kho bãi, đóng tàu, kinh doanh vận tải (bao gồm vận tải đườngsắt và đường thủy), khai khoáng, cơ khí, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,
37 Điều 4, Quy chế bao thanh toán của ACB số 132/NVQĐ-KDN.09 ngày 14/02/2009 và điều 3, quy định bao thanh toán trong nước có truy đòi số 876/NVQĐ-KHDN.12 ngày 04/07/2012.