1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về doanh nghiệp nhà nước thực tiễn áp dụng

69 821 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 4 1.1 Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp nhà nước: 4 1.1.1 Nhận thức chung về Doanh nghiệp nhà nước: 4 1.1.2 Phân loại Doanh nghiệp nhà nước: 10 1.1.3 Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp nhà nước: 12 1.2 Căn cứ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước: 12 1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về Doanh nghiệp nhà nước: 12 1.2.2 Chế độ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014: 18 CHƯƠNG 2 23 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ 23 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ: 23 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 23 2.1.2 Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh: 25 2.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ: 26 2.2.1 Áp dụng pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty: 26 2.2.2 Quy định về thực hiện quyền của chủ sở hữu trong Công ty: 30 2.2.3 Quy định về thực hiện quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước trong công ty: 35 CHƯƠNG 3 40 ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DƯỚI HÌNH THỨC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 40 3.1 Nhận xét, đánh giá về việc áp dụng pháp luật Doanh nghiệp nhà nước tại công ty: 40 3.1.1 Áp dụng pháp luật về tổ chức quản lý, cơ cấu bộ máy công ty: 40 3.1.2 Áp dụng pháp luật về các quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với Công ty: 42 3.1.3 Áp dụng pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại Công ty: 43 3.2 Đề xuất, kiến nghị: 44 3.2.1 Kiến nghị trong việc áp dụng pháp luật về tổ chức quản lý: 44 3.2.2 Kiến nghị trong việc áp dụng pháp luật về thực hiện quyền của chủ sở hữu, quản lý, sử dụng vốn, tài sản : 46 3.2.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về Doanh nghiệp nhà nước: 47 KẾT LUẬN 48

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG

PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG

PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101

Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn

Triều Hoa

Trang 3

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:

GVC - Th.S Nguyễn Triều Hoa và ThS Nguyễn Khánh Phương đã hướngdẫn và chỉ bảo tận tình để giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Ông Nguyễn Duy Lộc - Phó Giám đốc cùng các đồng nghiệp Phòng Tổchức - Hành chính Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ đãhướng dẫn, hỗ trợ và cung cấp các thông tin, tài liệu hữu ích cho tôi trong quátrình tìm hiểu việc áp dụng pháp luật về Doanh nghiệp nhà nước tại Công ty

Xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”

Tác giả khóa luận

Phan Lê Phượng Hằng

ii

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG MSSV: 33131023367 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xét chung: ………

………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………

(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……

(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……… ………

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người nhận xét đánh giá PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Duy Lộc

iii

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG MSSV: 33131023367

Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ

Đề tài nghiên cứu:

PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN

Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập

(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……

Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….

Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận

(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép

đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG MSSV: 33131023367 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ Đề tài nghiên cứu: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ Nhận xét chung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ nhất

v

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập: PHAN LÊ PHƯỢNG HẰNG MSSV: 33131023367 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ Đề tài nghiên cứu: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ Nhận xétchung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….

Điểm chữ:……… ……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ hai

vi

Trang 10

MỤC LỤC



LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp nhà nước: 4

1.1.1 Nhận thức chung về Doanh nghiệp nhà nước: 4

1.1.2 Phân loại Doanh nghiệp nhà nước: 10

1.1.3 Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp nhà nước: 12

1.2 Căn cứ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước: 12

1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về Doanh nghiệp nhà nước: 12

1.2.2 Chế độ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp 2014: 18

CHƯƠNG 2 23

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ 23

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ: 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 23

2.1.2 Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh: 25

2.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ: 26

2.2.1 Áp dụng pháp luật về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty: 26

2.2.2 Quy định về thực hiện quyền của chủ sở hữu trong Công ty: 30

2.2.3 Quy định về thực hiện quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước trong công ty: 35

CHƯƠNG 3 40

ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC DƯỚI HÌNH THỨC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN 40

vii

Trang 11

3.1 Nhận xét, đánh giá về việc áp dụng pháp luật Doanh nghiệp nhà nước tại

công ty: 40

3.1.1 Áp dụng pháp luật về tổ chức quản lý, cơ cấu bộ máy công ty: 40

3.1.2 Áp dụng pháp luật về các quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ sở hữu đối với Công ty: 42

3.1.3 Áp dụng pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại Công ty: 43

3.2 Đề xuất, kiến nghị: 44

3.2.1 Kiến nghị trong việc áp dụng pháp luật về tổ chức quản lý: 44

3.2.2 Kiến nghị trong việc áp dụng pháp luật về thực hiện quyền của chủ sở hữu, quản lý, sử dụng vốn, tài sản : 46

3.2.3 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về Doanh nghiệp nhà nước: 47

KẾT LUẬN 48

PHỤ LỤC SỐ 1 50

PHỤ LỤC SỐ 2 54

DANH MỤC TÀI LIỆU 58



viii

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

§51.1 Hiến pháp năm 2013 có nêu “nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) với nhiều hình thức sở hữu,nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo”, điều nàykhẳng định Nhà nước và kinh tế nhà nước có vai trò quan trọng trong việcđịnh hướng, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướngXHCN Mặc dù từ khi Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 07/11/2006, thànhphần kinh tế nhà nước đã giảm, nhưng vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong nềnkinh tế của nước ta, hiện nay khối doanh nghiệp này hiện nắm giữ lượng tàisản rất lớn của dân, của Nhà nước Và mô hình Doanh nghiệp nhà nước(DNNN) vẫn là một vấn đề cần quan tâm để làm sao cho các DNNN hoạtđộng kinh doanh đầy đủ theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng vớicác doanh nghiệp khác, và làm sao để các cơ quan quản lý nhà nước ít có sựcan thiệp và áp đặt mệnh lệnh hành chính vào hoạt động kinh doanh

Luật Doanh nghiệp 2014 (LDN2014) được ban hành bổ sung mộtchương mới, Chương IV với 22 điều khoản (từ Điều 88 đến 109) quy định vềDNNN mà Luật Doanh nghiệp 2005 (LDN2005) không có để đảm bảo làmminh bạch hóa hoạt động của DNNN, giảm thiểu rủi ro cho tài sản của dân,của Nhà nước hiện do các doanh nghiệp này nắm quá lớn Có thể nói, việcban hành một chương riêng về DNNN trong LDN2014 là một bước đột pháthể chế lần hai đối với các DNNN, việc này tạo ra hành lang pháp lý đủ chặtchẽ và thống nhất trong quản lý DNNN

Việc thay đổi các quy định về DNNN trong LDN2014 sẽ tác động nhưthế nào đến hoạt động hiện tại của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công íchhuyện Cần Giờ, là doanh nghiệp 100% vốn điều lệ do Nhà nước làm chủ sởhữu hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích Những cơ hội, thách thức củacông ty sẽ gặp phải khi áp dụng các quy định của pháp luật, và việc áp dụngcác quy định mới này có ảnh hưởng gì đến nguyên tắc quản trị của công ty(về cơ cấu tổ chức quản lý, thông tin tài chính, mối quan hệ giữa cấp quản lý

1

Trang 13

nhà nước với công ty, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm nhân sự lãnh đạo côngty ) là lý do mà tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu làm khóa luận tốtnghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu về các quy định pháp lý hiện hành, với những thay đổi cácquy định đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, mụctiêu của tác giả là tìm ra sự tác động của luật mới đối với cách tổ chức quản

lý, nguyên tắc quản trị của doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức là công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Tác giả sẽ có những nhận định của mình

về việc áp dụng pháp luật như vậy phù hợp hay chưa phù hợp, từ đó, tác giả

sẽ đề xuất nhằm có thể giúp công ty điều chỉnh sao cho phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Khóa luận này sẽ trả lời các câu hỏi sau:

- Loại hình DNNN theo LDN2014 được quy định như thế nào?

- Việc áp dụng pháp luật về DNNN dưới hình thức Công ty TNHHMTV trong thực tiễn như thế nào? Phù hợp hay không phù hợp?

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Để thực hiện khóa luận này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính, đi sâu phân tích các quy định pháp luật, so sánh với các quy địnhtrước đó; và tìm hiểu sự tác động việc áp dụng các quy định pháp luật đótrong thực tiễn So sánh đối chiếu giữa các văn bản quy phạm pháp luật cũngnhư việc áp dụng quy định tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyệnCần Giờ, từ đó tìm ra sự phù hợp hay chưa phù hợp của quy định pháp luật.Phạm vi nghiên cứu: LDN2014, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu

tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 (gọi tắt là Luật quản lý vốn2014)

4 Kết cấu đề tài

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn,

kết cấu đề tài

2

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về pháp luật Doanh nghiệp

nhà nước

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về Doanh nghiệp nhà nước tại

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ

Chương 3: Nhận xét, đề xuất về việc áp dụng pháp luật Doanh nghiệp

nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Phần kết luận:

3

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ DOANH

NGHIỆP NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về Doanh nghiệp nhà nước:

1.1.1 Nhận thức chung về Doanh nghiệp nhà nước:

1.1.1 Cách hiểu về Doanh nghiệp nhà nước:

Nhà nước tham dự vào đời sống kinh tế xã hội dù ở quốc gia nào, chế

độ nào và luôn theo hai tư cách: (1) là chủ nhân của quyền lực công cộng,Nhà nước tham dự vào đời sống kinh tế như người điều tiết chung mọi sự vậnđộng và phát triển của toàn bộ nền kinh tế; (2) là chủ sở hữu những nguồn lựcvật chất Nhà nước tham gia vào thương trường với tư cách là một nhà đầu tưvốn hoặc nhà tiêu dùng

Ở những lĩnh vực mà các nhà đầu tư tư nhân không đủ sức hoặc vìkhông thể có sự thôi thúc bởi lợi nhuận thì Nhà nước là người đảm nhiệmtrách nhiệm đầu tư, theo đó Nhà nước đầu tư vốn để thiết lập những doanhnghiệp hoạt động không nhất thiết phải vì lợi nhuận, những doanh nghiệp nàytồn tại dưới sự bảo trợ trực tiếp của Nhà nước1 Mặt khác, khi tham gia với tưcách là nhà đầu tư bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, Nhà nước sẽcho hình thành những doanh nghiệp tồn tại vì mục đích lợi nhuận, cạnh tranhbình đẳng, và những doanh nghiệp này tồn tại và hoạt động như tất cả cácdoanh nghiệp khác theo luật tư

Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có tên tiếng Anh là “ owned corporation” (COC) hoặc “ state-owned enterprise” (SOE) - đây là

goverment-một loại hình doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới2 TạiViệt Nam, lần đầu tiên DNNN được nhắc đến với tên gọi là “Doanh nghiệpquốc gia” theo Sắc lệnh số 104/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành

1 Ngô Như Phát, Phạm Duy Nghĩa (2001), Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.57.

2 Phạm Hoài Huấn - chủ biên (2015), Luật Doanh nghiệp Việt Nam - tình huống, dẫn giải và bình luận, NXB Chính trị Quốc gia, tr.153.

4

Trang 16

ngày 01/01/1948 Điều (§) 2 Sắc lệnh này ghi nhận “ Doanh nghiệp quốc gia

là một doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của quốc gia và do quốc gia điều khiển” Lúc bấy giờ những đơn vị kinh tế của Nhà nước được gọi là xí nghiệp

quốc doanh (trong công nghiệp), nông trường quốc doanh, lâm trường quốcdoanh (trong nông lâm nghiệp), cửa hàng quốc doanh (trong thương nghiệp)

Và thuật ngữ DNNN được sử dụng chính thức lần đầu tiên trong Nghịđịnh số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 về ban hành quy chế về thành lập và giải

thể DNNN §1 Nghị định 388 có nêu “DNNN là một tổ chức kinh doanh do

Nhà nước thành lập đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu”

Trải qua hơn hai mươi năm, hiện nay, khái niệm DNNN được địnhnghĩa theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 (LDN2014) như sau: “ DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” 3 So với Luật Doanhnghiệp 2005 (LDN2005), việc quy định khái niệm về DNNN đã được thu hẹplại, chỉ có những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thìmới được gọi là DNNN Với khái niệm này, có thể thấy cách hiểu về DNNNtrong LDN2014 giống với quy định về DNNN trong LDN1995

Nhìn nhận một cách khái quát, DNNN được hiểu là tổ chức có tư cáchpháp nhân do Nhà nước là chủ sở hữu nắm toàn bộ vốn điều lệ và kiểm soátquá trình ra quyết định của doanh nghiệp DNNN có tên riêng, có tài sản, cótrụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật, tiếnhành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội

1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Doanh nghệp nhà nước ở Việt

Nam:

Từ thời phong kiến xa xưa ở nước ta, các triều đại đã tự lập các xưởngriêng, lúc bấy giờ chủ yếu là đúc tiền, đúc súng, đóng tàu và xây dựng; vềngoại thương, nhà nước nắm độc quyền4 Hoạt động quốc doanh thể hiện nổibật nhất dưới thời Nguyễn, ở các trấn lớn đều có các xưởng lớn do triều đình

3 §4.8 Luật Doanh nghiệp 2014

4 Phạm Duy Nghĩa (tái bản lần thứ năm, 2015), Giáo trình Luật Kinh tế, tái bản lần thứ năm, NXB Công an

nhân dân (325), tr.274.

5

Trang 17

nhà Nguyễn lập ra để tập trung đầu tư vào các ngành mà ngày nay gọi là côngnghiệp nặng như khai khoáng, đóng tàu, luyện kim, giao thông và xây dựng

cơ sở hạ tầng khác Dưới chế độ phong kiến, các hoạt động quốc doanhthường chỉ phục vụ cho lợi ích riêng, phục vụ nhu cầu tồn tại của triều đình

mà không tạo ra được cơ sở hạ tầng, hay góp phần để phát triển kinh tế hànghóa; người làm công trong các xưởng quốc doanh lúc bấy giờ được xem gầnnhư là nô lệ bị cưỡng bức lao động, không có tay nghề và kỷ luật cần thiếtcho nền công nghiệp; bên cạnh đó việc quy định mức thuế bằng hiện vật vàquy định giá bán ấn định đối với các tư nhân thực hiện khai khoáng thay nhànước bằng hình thức tô nhượng, cùng với chiến tranh đã làm cho ngành khaikhoáng quốc doanh cũng như tư nhân lụi dần, không tạo đà cho ngành côngnghiệp luyện kim ở nước ta ra đời Do đó dù xuất hiện sớm, tuy nhiên cáchoạt động quốc doanh dưới các triều đại phong kiến Việt Nam không thể giúpquốc gia trở thành nước công nghiệp5

Đến thời Pháp thuộc, nước Pháp có truyền thống nhấn mạnh tới vai tròcủa quốc doanh, đặc biệt là trong các lĩnh vực độc quyền tự nhiên, cơ sở hạtầng và những ngành nghề có liên quan đến phúc lợi xã hội6 Quốc doanh ởViệt Nam lúc này chủ yếu đặt dưới sự quản lý, điều hành của chính quyềnthực dân Pháp, trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại hầu hết do tư bảnnhà nước và tư nhân Pháp chiếm độc quyền; các hình thức quốc hữu trong thịtrường Việt Nam giai đoạn này đa dạng, tồn tại dưới các hình thức như cácdoanh nghiệp công quản đặt dưới quyền kiểm soát của cơ quan hành chính;các pháp nhân công lập tự trị, các công ty quốc doanh; các tổ chức không phải

là pháp nhân nhưng có chức năng kinh doanh, các công quản độc quyền khaithác buôn bán thuốc phiện, rượu, thuốc lá, muối Có thể thấy mặc dù thựcdân Pháp đã rút quân khỏi Việt Nam từ rất lâu nhưng đã để lại một thói quen

sử dụng tư bản nhà nước như một hình thức phổ biến để tổ chức các doanhnghiệp quy mô lớn ở nước ta

Sau ngày giải phóng đất nước, giành được độc lập, ở miền Bắc nhiều

cơ sở quốc doanh được khôi phục và mở rộng, mô hình hợp tác hóa - tập thể

5 Phạm Duy Nghĩa, tlđd 4 (328), tr.276.

6 Phạm Duy Nghĩa, tlđd 4 (329), tr.278

6

Trang 18

hóa được đẩy tới mức cao nhất; ở miền Nam với chủ trương cải tạo xã hội chủnghĩa nhắm vào kinh tế tư nhân và kinh tế cá thể nhằm thống nhất nền kinh tếtheo mô hình chung trong cả nước, Nhà nước đã quốc hữu hóa và chuyểnthành quốc doanh tất cả các xí nghiệp công quản, thành lập các xí nghiệpcông tư hợp doanh, hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bánđược hình thành và dần dần chiếm lĩnh thị trường Đến năm 1980, thành phầnkinh tế tư nhân, kinh tế cá thể đang phát triển trong thể chế kinh tế cũ bị hạnchế, thủ tiêu; kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể ngày càng được mở rộng trởthành hai thành phần kinh tế chủ yếu, được pháp luật thừa nhận, bảo hộ vàđược ghi nhận vào bản Hiến pháp 1980 Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian,cách quản lý này mau chóng trở nên lỗi thời, sự sụp đổ của cơ chế kế hoạchhóa tập trung trên quy mô toàn cầu cuối những năm 80 của thế kỷ XX là mộtbằng chứng phơi bày các khuyết tật của nền kinh tế kế hoạch hóa trước mộtthế giới cạnh tranh cao độ7 Việt Nam không nằm ngoài xu thế của thế giới,đến năm 1979, Nghị quyết Trung ương 6 (khoá IV) đã đề ra nhiệm vụ cấpbách trước mắt là cải cách các chính sách về lưu thông - phân phối, mở đường

áp dụng cơ chế “kế hoạch 3 phần” trong các DNNN, cho phép DNNN vươn

ra thị trường tự do, được phép tự kinh doanh độc lập trong một phạm vi hạnchế với phần vượt ra ngoài kế hoạch pháp lệnh do Nhà nước giao

Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập WTO, từng bước thựchiện các cam kết về DNNN, doanh nghiệp thương mại nhà nước, rằng tronglĩnh vực này là Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào hoạtđộng của các DNNN Nhà nước với tư cách là một cổ đông được can thiệpbình đẳng vào hoạt động của doanh nghiệp như các cổ đông khác, Việt Namkhông coi mua sắm của DNNN là mua sắm Chính phủ Thực tế hiện nay, sốlượng DNNN đã giảm, song vẫn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tếvới 12 tập đoàn kinh tế nhà nước, khoảng 80 tổng công ty 91, 1000 DNNN(do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) ước chiếm 30% GDP Bên cạnh đócòn có các ngân hàng quốc doanh, các công ty cổ phần do Nhà nước chiếmhữu cổ phần chi phối, các công ty liên doanh có sự góp vốn của DNNN8

7 PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, tlđd 4 (329), tr.280.

8 PGS.TS Phạm Duy Nghĩa, tlđd 4 (330), tr.281.

7

Trang 19

Tóm lại, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, DNNN vẫn là loại hìnhdoanh nghiệp nắm giữ lượng lớn tài sản Nhà nước; các nguồn tài nguyên đấtđai, tài chính, cơ sở vật chất cơ bản vẫn do DNNN nắm giữ, DNNN vẫn mộtyếu tố quan trọng giúp cho thành phần kinh tế nhà nước - thành phần kinh tếchủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước taphát triển.

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế:

Từ Đại hội VIII, Đảng ta đã sử dụng khái niệm “Kinh tế nhà nước”(KTNN), thành phần KTNN bao gồm các yếu tố thuộc sở hữu nhà nước vàcác yếu tố thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước được giao quyền đại diện chủsở hữu Trong đó chia thành ba nhóm cơ bản: Nhóm các yếu tố thuộc sở hữutoàn dân, như đất đai và tài nguyên gắn với đất đai, vùng biển, ; Nhóm cácyếu tố vật chất mà Nhà nước sử dụng vốn ngân sách, kể cả các nguồn vốn mà

Nhà nước huy động; Nhóm các DNNN được hình thành trên cơ sở đầu tư nhà

nước, kể cả đầu tư của các DNNN, thể hiện việc Nhà nước thực hiện hoạtđộng kinh tế9

Hội nghị Trung ương 3 khoá IX đã xác định KTNN có vai trò chủ đạo

theo nghĩa “có vai trò quyết định trong việc giữ vững định hướng xã hội chủ

nghĩa, ổn định và phát triển kinh tế, chính trị xã hội của đất nước”; đồng thời

cũng xác định DNNN “phải không ngừng được đổi mới, phát triển và nâng

cao hiệu quả, giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế” 10

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội (bổ sung, phát triển năm 2011) tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo củakinh tế nhà nước (KTNN) và KTNN cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở

9 nghiep-nha-nuoc-bao-dam-vai-tro.aspx

http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Danh-nhan-viet-nam/2011/13313/Nang-cao-hieu-qua-doanh-10 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hànhTrung ương Khóa IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.

8

Trang 20

thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Và một lần nữa Hiến

pháp 2013 cũng đã khẳng định “nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị

trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; KTNN giữ vai trò chủ đạo” 11

Có thể thấy xuyên suốt quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn khẳng địnhvai trò chủ đạo của KTNN, trong đó DNNN giữ vị trí cơ bản và rất to lớn.Các DNNN vừa là chủ thể kinh doanh, vừa là lực lượng kinh tế nòng cốt doNhà nước sử dụng trong tác động tham gia các hoạt động kinh tế Là chủ thểkinh doanh, các DNNN phải thực hiện hạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính,hoạt động có hiệu quả để bảo đảm quá trình tái sản xuất mở rộng, bảo đảmgia tăng nguồn lực kinh tế mà Nhà nước đã đầu tư cho các doanh nghiệpnày Là lực lượng tham gia vào các hoạt động kinh tế như một công cụ củaNhà nước, các DNNN góp phần tạo ra sự ổn định kinh tế - xã hội, giúp Nhànước đạt được các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội Vai trò của DNNN thểhiện trên ba mặt sau:

Về mặt kinh tế: Vai trò của DNNN thể hiện ở các nội dung chủyếu sau: (1) Khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường vàkhu vực tư nhân Đây là vai trò chủ yếu và quan trọng nhất củaDNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,

vì tất cả những khuyết tật của cơ chế thị trường đều làm giảm hiệuquả xã hội của hệ thống kinh tế (2) Đảm nhận các lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh có tính chiến lược đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội đòi hỏi vốn đầu tư lớn vượt quá khả năng của tư nhân (3)Tham gia vào những lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn, có hệ

số rủi ro cao (4) Tham gia một số ngành có lợi thế cạnh tranh

Về mặt chính trị: Vai trò của DNNN thể hiện ở hai nội dung cơbản sau: Một là, nắm giữ những ngành đặc biệt quan trọng liênquan đến quốc phòng, an ninh quốc gia (sản xuất, sửa chữa vũ khí,trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh, ) Hai là, tham giachiếm giữ một số vị trí thiết yếu, quan trọng để chủ động định

11 §51.1 Hiến pháp năm 2013

9

Trang 21

hướng xã hội, làm đối trọng trong phát triển hội nhập kinh tế quốc

tế (bán buôn lương thực, xăng dầu; sản xuất điện; khai tháckhoáng sản quan trọng; một số sản phẩm cơ khí, điện tử, côngnghệ thông tin quan trọng; bảo trì đường sắt, sân bay, )

Về mặt xã hội: Do bản chất về mặt sở hữu và mục đích hoạt động,DNNN phải gánh vác chức năng và vai trò xã hội, khác biệt so vớicác loại hình doanh nghiệp khác Vai trò này thể hiện ở chỗ nóphải đảm nhận những ngành ở những địa bàn khó khăn có ý nghĩachính trị - xã hội mà tư nhân không muốn đầu tư, thực hiện sự bảođảm cân bằng về đầu tư phát triển theo vùng, miền, đảm nhận cácngành sản xuất hàng hóa công cộng thiết yếu

1.1.2 Phân loại Doanh nghiệp nhà nước:

DNNN thường được phân loại theo nhiều phương diện, góc độ khácnhau Có thể phân loại DNNN theo một trong các tiêu chí sau:

(1) Theo tiêu chí ngành nghề và chính sách tài chính, DNNN được chiathành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích

- DNNN hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu vìmục tiêu lợi nhuận12 Các doanh nghiệp này có thể hoạt động trongmọi lĩnh vực của nền kinh tế, lấy mục tiêu lợi nhuận làm hàng đầu và

do đó cùng tham gia bình đẳng trên thị trường

- DNNN hoạt động công ích là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, cungứng dịch vụ công cộng theo chính sách của nhà nước hoặc trực tiếplàm nhệm vụ quốc phòng an ninh13 Các doanh nghiệp này tồn tại lâudài cùng với nền kinh tế, thuộc sở hữu hoàn toàn của Nhà nước vàkhông có mục tiêu lợi nhuận cũng như không tham gia cạnh tranhtrên thị trường14

(2) Theo tiêu chí cơ quan quản lý, DNNN được chia thành doanhnghiệp trung ương do Chính phủ hoặc các bộ và cơ quan ngang bộ quản lý và

12 §3.3 Luật Doanh nghiệp 1995.

13 §3.4 Luật Doanh nghiệp 1995.

14 Phạm Hoài Huấn, tlđd 2, tr.159.

10

Trang 22

doanh nghiệp địa phương do UBND cấp tỉnh, huyện quản lý Việc phân loạitheo tiêu chí này nhằm giúp phân định quyền hạn và trách nhiệm quản lý củatừng cấp chính quyền đối với từng doanh nghiệp, nhất là các DNNN hoạtđộng công ích vì sự tồn tại của các doanh nghiệp này gắn liền với chức năngkinh tế - xã hội của Nhà nước.

(3) Theo tiêu chí về vốn chủ sở hữu, DNNN được chia thành DNNN doNhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, DNNN do Nhà nước nắm giữ từ 75%đến dưới 100% tổng số cổ phần, DNNN do Nhà nước nắm giữ từ 65% đếndưới 75% tổng số cổ phần, DNNN do Nhà nước nắm giữ từ trên 50% đếndưới 65% tổng số cổ phần15

(4) Hoặc có thể chia DNNN thành tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công

1.1.3 Hình thức, cơ cấu tổ chức quản lý trong Doanh nghiệp nhà nước:

Trước khi LDN2014 được ban hành, hình thức DNNN đa dạng và quy

mô doanh nghiệp khác nhau như công ty nhà nước, công ty cổ phần, công tytrách nhiệm hữu hạn Do đó, không thể áp dụng một cách thống nhất vể tổchức quản lý

So với các quy định trước đây về DNNN, thì LDN2014 đã quy địnhsiết lại về hình thức DNNN, theo đó DNNN chỉ tồn tại dưới hình thức Công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH MTV), cách thức tổ chứcquản lý DNNN được thực hiện một trong hai mô hình:

15 Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại DNNN.

16 Phạm Duy Nghĩa, tlđd 4 (331), tr.282.

11

Trang 23

(1) Chủ tịch Công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soátviên;

(2) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soátviên

1.2 Căn cứ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước:

1.2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam

về Doanh nghiệp nhà nước:

1.2.1.1 Giai đoạn trước năm 1995:

Sau khi Hiến pháp năm 1946 ra đời, hệ thống pháp luật nước ta tuytrong hoàn cảnh chiến tranh vẫn có một bước phát triển mới, đặc biệt lĩnh vựcpháp luật kinh tế vẫn được quan tâm phát triển Ngày 01/01/1948, Chủ tịch

Hồ Chí Minh ký ban hành Sắc lệnh 104/SL ấn định các nguyên tắc căn bảncủa các “Doanh nghiệp quốc gia” và nêu khái niệm Doanh nghiệp quốc gia

Có thể nói đây là văn bản pháp lý đầu tiên nói đến DNNN với tên gọi làDoanh nghiệp quốc gia sau này được gọi xí nghiệp quốc doanh17

Bắt đầu từ năm 1986, một vấn đề lớn của thời kỳ này là đổi mới cơ chếquản lý kinh tế Đại hội VI (tháng 12/1986) của Đảng là mốc lịch sử quantrọng trên con đường đổi mới toàn diện ở nước ta Nghị quyết Đại hội VI đã

nhấn mạnh nhiệm vụ “Kiên quyết xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp,

thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ.”

Tháng 8/1987, Hội nghị Trung ương lần thứ 3 (Khóa VI) đã ban hành Nghịquyết về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế với nội dung chủ yếu là thực hiện chế

độ tự chủ kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh và đổi mới quản lý nhànước về kinh tế Tháng 11/1987, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định217/HĐBT (ngày 14/11/1987) quy định cụ thể chế độ tự chủ kinh doanh củacác xí nghiệp quốc doanh Sau đó, các văn bản quy phạm pháp luật lần lượtđược ban hành nhằm đổi mới hoạt động của các xí nghiệp quốc doanh nhưNghị định số 50/HĐBT ngày 22/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành

17 Ngô Thị Khế, Bùi Thị Khuyên (1997), Luật Kinh tế, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, tr.43.

12

Trang 24

Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, Nghị định số 27/HĐBT ngày22/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành Điều lệ Liên hiệp xí nghiệpquốc doanh, Nghị định số 28/HĐBT ngày 22/03/1989 của Hội đồng Bộtrưởng về ban hành Điều lệ xí nghiệp liên doanh18.

Đến Đại hội VII của Đảng (tháng 6/1991) đề ra nhiệm vụ tiếp tục xoá

bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành đồng bộ và vận hành cóhiệu quả cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Xí nghiệp quốc doanhđược đổi tên thành Doanh nghiệp nhà nước, từ đây thuật ngữ “Doanh nghiệpnhà nước” chính thức được sử dụng Thời kỳ này, DNNN được tổ chức vàhoạt động theo các văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị định số 388/HĐBTngày 20/11/1994 của Hội đồng Bộ trưởng về ban hành quy chế về thành lập

và giải thể doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 90/TTg ngày 07/4/1994 củaThủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục sắp xếp DNNN; Quyết định số 91/TTgngày 07/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoànkinh doanh

1.2.1.2 Giai đoạn từ 1995 đến 2003:

Để phát huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc doanh trong nền kinh

tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các DNNN, tăngcường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, thúc đẩy DNNN hoạt động cóhiệu quả và thực hiện đúng các mục tiêu do Nhà nước giao cho doanh nghiệp,cần thiết phải có một văn bản luật chính thức quy định đối với loại hìnhDoanh nghiệp nhà nước Năm 1995, Luật DNNN được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua vào ngày 20/4/1995, Chủ tịch nướccông bố ngày 30/4/1995 và có hiệu lực từ ngày công bố Đây là văn bản luậtđầu tiên điều chỉnh đối với loại hình doanh nghiệp này được ban hành

Tiếp theo đó, các văn bản dưới luật lần lượt được ban hành hướng dẫnthực hiện các quy định của Luật DNNN 1995 như: Nghị định số 50/CP ngày28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản DNNN;Nghị định số 38/CP ngày 28/4/1997 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

18 Võ Thành Vị (1998), Quản lý nhà nước đối với các thành phần kinh tế, NXB Thống kê Hà Nội, tr.12.

13

Trang 25

số điều của Nghị định số 50/CP ngày 28/8/1996 của Chính phủ về thành lập,

tổ chức lại, giải thể và phá sản DNNN; Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanhđối với DNNN và các thông tư của các Bộ hướng dẫn thi hành các nghịđịnh trên

1.2.1.3 Giai đoạn từ 2003 đến trước ngày 01/7/2010:

Năm 2003, tại Hội nghị Trung ương 3 (Khóa IX) đã thảo luận và banhành Nghị quyết về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quảDNNN Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, ngày 26/11/2003, Quốchội khóa XI đã thông qua Luật DNNN 2003 nhằm quy định việc thành lậpmới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu, tổ chức quản lý và hoạt động củaCông ty Nhà nước; điều chỉnh quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nước với ngườiđại diện phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước sở hữutoàn bộ vốn điều lệ, doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhànước Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, điển hình là Nghị định số180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 về thành lập mới, tổ chức lại và giải thểcông ty nhà nước

Qua thời gian triển khai, bản thân từng luật riêng về doanh nghiệp cũng

đã bộc lộ hạn chế, gây ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp, không đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế đất nước và hộinhập kinh tế quốc tế Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng và một số Nghịquyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương đã khẳng định chủ trương xâydựng Luật thống nhất về doanh nghiệp Kế thừa những quy định tiến bộ, tíchcực của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp nhà nước năm

2003, khắc phục những tồn tại, hạn chế như tính thiếu nhất quán, phân biệtđối xử, thiếu bình đẳng đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc các hìnhthức sở hữu Năm 2005, Quốc hội đã thông qua dự thảo Luật Doanh nghiệpvào ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2006 Đối tượng ápdụng là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có DNNN.Giai đoạn này cho thấy, Nhà nước không phân biệt thành phần kinh tế, loại

14

Trang 26

hình sở hữu, các doanh nghiệp hoạt động chịu sự điều chỉnh của một luậtchung và cạnh tranh bình đẳng trên thị trường

Một số văn bản hướng dẫn giai đoạn này gồm Nghị định số132/2005/NĐCP ngày 20/10/2005 của Chính phủ về thực hiện các quyền vànghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước, Nghị định số09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chếquản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vàocác doanh nghiệp khác, Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 củaChính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên

1.2.1.4 Giai đoạn từ ngày 01/7/2010 đến 2014:

Kể từ ngày 01/7/2010, các công ty nhà nước hoạt động theo LuậtDNNN2003 đã phải chuyển đổi sang hoạt động theo LDN2005, không cònchịu sự điều chỉnh của một văn bản luật riêng

Đối với những công ty nhà nước đã chuyển đổi sang mô hình công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên thì công tác quản lý của chủ sở hữu nhànước được thực hiện theo quy định tại LDN2005 và Nghị định số25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhànước thành công ty TNHH MTV và tổ chức quản lý công ty TNHH MTV doNhà nước làm chủ sở hữu, Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/12/2012của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm,nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với và vốn nhà nước đầu tư vào doanhnghiệp, Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày 07/6/2013 của Thủ tướngChính phủ về ban hành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Công ty TNHHMTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định số 172/2013/NĐ-

CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể Công tyTNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty TNHH MTV là công tycon của công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, Nghị định số19/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ về ban hành Điều lệ mẫu củacông ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu, Nghị định số49/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, thanh

15

Trang 27

tra đối với DNNN trong việc chấp hành pháp luật và tuân theo quyết định củachủ sở hữu

1.2.1.5 Giai đoạn 2014 đến nay:

Gần 10 năm từ khi LDN2005 được ban hành, Luật DN hiện hành cònnhiều điểm chưa hoàn thiện, đặc biệt là những quy định đối với DNNN Cụthể là chưa quy định về mục đích hoạt động và giới hạn phạm vi ngành, nghềkinh doanh của DNNN Bên cạnh đó là chưa quy định cụ thể quyền và nghĩa

vụ của Chính phủ nói chung trong vai trò đại diện chủ sở hữu theo ủy quyềncủa Quốc hội Ngoài ra, luật hiện hành cũng chưa quy định về giám sát, đánhgiá trong hệ thống đại diện chủ sở hữu, đồng thời yêu cầu công khai hóa vàminh bạch hóa trong DNNN cũng chưa được quy định chặt chẽ… Ngày26/11/2014, Quốc hội khóa XIII đã thông qua dự thảo LDN2014, bổ sung mộtchương riêng về DNNN, cũng trong ngày 26/11/2014, Quốc hội cũng đãthông qua Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinhdoanh tại doanh nghiệp (Luật QL, SD vốn 2014) để bảo đảm đồng bộ phápluật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước bằng pháp luật, phát huy vai trò nòngcốt của thành phần kinh tế nhà nước mà trong đó DNNN là vai trò chủ đạo

Một số nghị định hướng dẫn trong giai đoạn này được ban hành nhưNghị định số 115/2014/NĐ-CP ngày 03/12/2014 của Chính phủ quy định chế

độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụđược giao của doanh nghiệp nhà nước, Nghị định số 128/2014/NĐ-CP ngày31/12/2014 của Chính phủ về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100%vốn nhà nước

Các văn bản hướng dẫn thi hành LDN2014 vừa được ban hành chínhthức gồm Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ vềđăng ký doanh nghiệp; Nghị định số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 củaChính phủ về công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước; Nghị định số87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đấu tư vốn Nhànước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động vàcông khai thông tin tài chính của DNNN và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

16

Trang 28

Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốnnhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

Tóm lại, từ khi đổi mới từ chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa đến nay, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm tới sựtồn tại và phát triển của DNNN, ban hành nhiều văn bản pháp lý cốt yếunhằm mục đích thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa IX) đã đề ra:

DNNN giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, làm công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô, làm lực lượng nòng cốt, góp phần chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, là chủ lực trong hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2.2 Chế độ pháp lý về Doanh nghiệp nhà nước theo Luật Doanh nghiệp

- Cơ quan đại diện chủ sở hữu là cơ quan, tổ chức đại diện Chính

phủ thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước đốivới doanh nghiệp do mình quyết định thành lập19;

- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp là Hội đồng thành viên hoặc

Chủ tịch Công ty Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh

nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sẽ thực hiệnquyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanhnghiệp20

Cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyền và trách nhiệm đối với doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Cơ quan đại diện chủ sở hữu

có quyền quyết định đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp Các

19 §3.1 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014.

20 §3.4 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014.

17

Trang 29

quyền và trách nhiệm đối với các doanh nghiệp do Cơ quan đại diện chủ sởhữu quyết định thành lập được quy định chi tiết trong Luật QL, SD vốn

201421 Bên cạnh đó, cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyền giám sát, kiểmtra, thanh tra đối với các hoạt động của DNNN; đăng tải công khai, kịp thờitrên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động đầu

tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp domình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý để chủ sở hữu doanhnghiệp nắm tình hình hoạt động, tài chính của doanh nghiệp do mình đầu tư

1.2.2.2 Chế độ pháp lý về quản lý, sử dụng vốn sở hữu của Nhà nước trong

Doanh nghiệp nhà nước:

Đối với loại hình DNNN được tổ chức là công ty TNHH MTV do Nhànước nắm 100% vốn điều lệ, việc quản lý vốn chủ sở hữu của Nhà nước đượcthực hiện theo quy định tại Chương III (từ §22 đến §35) Luật QL, SD vốn

2014, quy định các nguyên tắc để xác định vốn điều lệ, huy động vốn, cáchthức đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, quản lý, sử dụng tài sản cốđịnh, quản lý nợ phải thu, phải trả, chế độ tiền lương cho người lao động,người quản lý doanh nghiệp, nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế và việcbảo toàn, phát triển vốn đầu tư của nhà nước

Cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệcó trách nhiệm phê duyệt vốn điều lệ và đầu tư đủ vốn điều lệ chodoanh nghiệp; sẽ lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đạidiện phần vốn của doanh nghiệp để giúp chủ sở hữu thực hiện quyền sở hữucủa mình trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn Nhà nước, nguồn vốn củadoanh nghiệp hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý:

Như mục 1.1.3 đã có nêu, hình thức duy nhất của DNNN theoLDN2014 là Công ty TNHH MTV Cơ cấu tổ chức quản lý của DNNN dướihình thức công ty TNHH MTV do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết địnhtheo một trong hai mô hình:

21 §42, §57, §61 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014.

18

Trang 30

(1) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên.(2) Hội đồng thành viên (HĐTV), Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc vàKiểm soát viên.

a Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty:

Thành viên HĐTV hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện chủ sở hữutrực tiếp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật, có nhiệm

kỳ không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm

kỳ22 §92.2, §92.4 LDN2014 là điểm mới về tiêu chuẩn và điều kiện đối vớithành viên HĐTV hoặc Chủ tịch công ty Các trường hợp miễn nhiệm, cáchchức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại §93 LDN2014

Thành viên HĐTV hoặc Chủ tịch công ty thực hiện các quyền và nghĩa

vụ được quy định trong LDN2014 và Luật QL, SD vốn 2014 Thành viênHĐTV có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sởhữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sởhữu cổ phần, phần vốn góp và có các quyền và nghĩa vụ khác mà pháp luậtquy định23

HĐTV là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, làm việc theo chế

độ tập thể, biểu quyết theo đa số thể hiện rõ nguyên tắc tập trung dân chủ, đây

là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, chịu trách nhiêm trước pháp luật vàchủ sở hữu về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Riêng đối vớiChủ tịch công ty, trường hợp nếu Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịchcông ty là người đại diện theo pháp luật của DNNN

b Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc:

Tùy theo quy mô, DNNN có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Giám đốchoặc Tổng Giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệmhoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp

22 §90, §98 Luật Doanh nghiệp 2014.

23 §91, §94.2, §95, §96, §98.2 Luật Doanh nghiệp 2014 và §44 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014.

19

Trang 31

thuận24 Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt độnghằng ngày của công ty và có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại §99.2LDN2014, các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Các tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, thuê nhân sự cũng như các điềukiện về miễn nhiệm cách chức Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc được quy địnhtại §100, §101 LDN2014

c Kiểm soát viên hoặc Ban Kiểm soát:

Theo §2.2 Quyết định 35/2013 thì“Kiểm soát viên công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi

là Kiểm soát viên) là cá nhân do chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp chủ sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, việc quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc)”.

Như vậy, Kiểm soát viên hoặc Ban Kiểm soát do cơ quan đại diện chủsở hữu quyết định bổ nhiệm, tùy theo quy mô công ty mà có 01 Kiểm soátviên hay thành lập Ban Kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên Nhiệm kỳcủa mỗi kiểm soát viên không quá 05 năm, có thể được bổ nhiệm lại nhưngtối đa không quá hai nhiệm kỳ25

Để được bổ nhiệm kiểm soát viên, người được dự kiến bổ nhiệm phải

có trình độ chuyên môn về lĩnh vực kinh tế và ít nhất 03 năm kinh nghiệmlàm việc và một số tiêu chuẩn điều kiện khác được quy định tại §103LDN2014

Kiểm soát viên không phải là người lao động của DNNN, làm việc độclập và chủ động thực hiện các nhiêm vụ và công việc được phân công, giúp Quyền và nghĩa vụ của Kiểm soát viên hoặc Ban Kiểm soát được quy định tại

§102.2, §104 LDN2014; trách nhiệm của Kiểm soát viên được quy định tại

§106 LDN2014 Các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên đượcquy định tại §107 LDN2014

24 §99.1 Luật Doanh nghiệp 2014.

25 §102.1 Luật Doanh nghiệp 2014.

20

Trang 32

Ngoài LDN2014, Kiểm soát viên phải tuân theo các quy định tại §45Luật QL, SD vốn 2014.

1.2.2.4 Trách nhiệm công bố thông tin:

Định kỳ giữa năm, hàng năm công ty phải công bố thông tin trên trangthông tin điện tử công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu các nội dungthuộc chức năng giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu như tình hình quảntrị của DNNN, tình hình đầu tư, sử dụng vốn của doanh nghiệp, tình hình hoạtđộng kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp26 Mục đích của việc này nhằmminh bạch hóa hoạt động của công ty nhà nước, giúp cho cơ quan đại diệnchủ sở hữu đánh giá được tình hình, hiệu quả hoạt động của công ty, từ đó cónhững định hướng giúp công ty hoạt động tốt hơn, sử dụng vốn nhà nước hiệuquả Thông tin được báo cáo và công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thờitheo quy định của pháp luật Người đại diện theo pháp luật hoặc người được

ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin và phải chịu tráchnhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin đượccông bố; Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viênhoặc Chủ tịch công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chínhxác, trung thực các nội dung báo cáo27

Khi xảy ra một trong các sự kiện bất thường liên quan đến người quản

lý công ty, tài khoản vả hoạt động kinh doanh (phong tỏa hoặc được phéphoạt động tài khoản, bị thu hồi Giấy phép kinh doanh ), công ty phải công bốtrên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết công khai tại trụsở chính và địa điểm kinh doanh của công ty về các thông tin bất thườngtrong thời hạn 36 giờ28

26 §108 Luật Doanh nghiệp 2014; §60.1 Luật QL, SD vốn 2014

27 §108 Luật Doanh nghiệp 2014.

28 §109 Luật Doanh nghiệp 2014.

21

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CÔNG

ÍCH HUYỆN CẦN GIỜ 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích

huyện Cần Giờ:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ (gọi tắt là Côngty) là Doanh nghiệp Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hổ Chí Minh(trụ sở tại số 86 đường Lê Thánh Tôn, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh) làchủ sở hữu Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách phápnhân, có con dấu và được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại cácngân hàng theo quy định của pháp luật Công ty có vốn điều lệ và chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi sốvốn điều lệ Công ty hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính, tự chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, được lập các quỹ theo quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ công ty Công ty có quyền sở hữu đối với tên gọi,biểu tượng, thương hiệu của mình theo quy định của pháp luật Công ty khôngđược quyền phát hành cổ phần

Tiền thân của Công ty là Đội Duy tu cầu đường trực thuộc Phòng Giaothông vận tải huyện Duyên hải (nay là huyện Cần Giờ) được thành lập từ năm

1978 với 20 CB-CNV, nhiệm vụ duy tu các tuyến đường liên xã và các bến

đò khách trên địa bàn huyện

Sau khi huyện Duyên Hải được sáp nhập về thành phố Hồ Chí Minh, cơsở hạ tầng kỹ thuật - xã hội của huyện được đầu tư phát triển toàn diện Đểgóp phần phục vụ cho sự phát triển chung của huyện, Đội Duy tu cầu đườngkhông ngừng củng cố và phát triển lớn mạnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđược giao

22

Trang 34

Năm 1992, Đội Duy tu cầu đường được nâng lên thành Xí nghiệp côngtrình giao thông huyện Cần Giờ theo Quyết định số 295/QĐ-UB ngày29/12/1992 của UBND Thành phố Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp gồm:Duy tu công trình giao thông, công trình thủy lợi (các tuyến đê, kè, cống kênhtiêu thoát nước) Tổng vốn nhà nước tại thời điểm 30/12/1995 là3.198.310.013đ và được xếp hạng doanh nghiệp là hạng IV theo Quyết định8486/ QĐ -UB ngày 30/12/1995 của UBND Thành phố.

Tháng 11/1997, Xí nghiệp công trình giao thông huyện Cần Giờ đượcchuyển thành Xí nghiệp công trình giao thông - đô thị huyện Cần Giờ theoQuyết định số 6282/QĐ-UB ngày 05/11/1997 của UBND Thành Phố vớinhiệm vụ là hoạt động công ích trên các lĩnh vực: Quản lý duy tu cầu đường

bộ, tuyến kè bờ biển và đê thủy lợi nội đồng theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nướcgiao; cung ứng nước ngọt cho cộng đồng dân cư; Quản lý bảo dưỡng hệ thốngchiếu sáng công cộng, vỉa hè, cấp thoát nước và vệ sinh đô thị Hoạt độngkinh doanh khác: San lắp mặt bằng Tổng nguồn vốn tại doanh nghiệp3.313.310.013đ Xí nghiệp được xếp doanh nghiệp hạng III theo quyết định

số 4412/QĐ-UB-CNN ngày 01/7/2000 của UBND thành phố Hồ Chí Minh

Từ tháng 11/2002, Xí nghiệp công trình giao thông - đô thị huyện CầnGiờ được đổi tên thành Công ty Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ theo Quyếtđịnh 4544/QĐ-UB ngày 05/11/2002 của Ủy ban nhân dân Thành Phố và bổsung ngành khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng Công ty được xếp hạngdoanh nghiệp Nhà nước hạng II theo Quyết định số 4779/QĐ-UB ngày04/11/2003 của UBND Thành Phố

Tháng 8/2004, Công ty được sổ sung ngành nghề và tăng vốn theoQuyết định số 3988/QĐ-UB ngày 16/8/2004 của của UBND Thành Phố vớingành nghề bổ sung là: Đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê Tổng vốnđược bổ sung là 17.278.652.836đ

Tháng 7/2010, Công ty được chuyển thành Công ty TNHH một thànhviên Dịch vụ công ích huyện Cần Giờ theo Quyết định 2886/QĐ-UBND ngày05/7/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố và được cấp giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp số 0301447810, ngày 27/8/2010

23

Ngày đăng: 01/08/2016, 14:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Duy Nghĩa (2014), Phương pháp nghiên cứu Luật học, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Luật học
Tác giả: PGS.TS Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2014
2. PGS.TS Phạm Duy Nghĩa (tái bản lần thứ năm, 2015), Giáo trình Luật Kinh tế, tái bản lần thứ năm, NXB Công an nhân dân (trang 274-297) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Kinh tế, tái bản lần thứ năm
Nhà XB: NXB Công an nhân dân (trang 274-297)
3. Phạm Hoài Huấn – chủ biên (2015), Luật Doanh nghiệp Việt Nam - tình huống, dẫn giải và bình luận, NXB Chính trị Quốc gia (trang 153- 206) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp Việt Nam - tình huống, dẫn giải và bình luận
Tác giả: Phạm Hoài Huấn – chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (trang 153-206)
Năm: 2015
4. Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình Pháp luật về chủ thể kinh doanh, NXB Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật về "chủ thể kinh doanh
Tác giả: Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam
Năm: 2014
5. TS. Nguyễn Hợp Toàn (2005), Giáo trình Luật Kinh tế, NXB Thống kê - Trường Đại học Kinh tế quốc dân (trang 168-201) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Kinh tế
Tác giả: TS. Nguyễn Hợp Toàn
Nhà XB: NXB Thống kê - Trường Đại học Kinh tế quốc dân (trang 168-201)
Năm: 2005
6. Ngô Như Phát, Phạm Duy Nghĩa (2001), Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (trang 57-107) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam
Tác giả: Ngô Như Phát, Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (trang 57-107)
Năm: 2001
7. LS Võ Thành Vị (1998), Quản lý nhà nước đối với các thành phần kinh tế, NXB Thống kê Hà Nội (trang 12 -28) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các thành phần kinh tế
Tác giả: LS Võ Thành Vị
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội (trang 12 -28)
Năm: 1998
8. Ths. Luật học Ngô Thị Khế, Bùi Thị Khuyên (1997), Luật Kinh tế, NXB Thành phố Hồ Chí Minh (trang 43-80) Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Khác
10.Nghị quyết Trung ương 3 (Khóa IX) về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w