1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại ngân hàng Giải pháp hạn chế rủi ro

69 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 582 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 4 1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán hợp đồng ngoại thương 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Đặc điểm 5 1.1.3 Các nguồn luật áp dụng trong hợp đồng ngoại thương 5 1.1.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương 6 1.1.5 Nội dung của hợp đồng ngoại thương 7 1.1.6 Thực hiện hợp đồng ngoại thương 7 1.1.6.1 Giao, nhận hàng hóa 7 1.1.6.2 Thanh toán tiền hàng 9 1.2 Cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương 9 1.2.1 Tổng quan cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương 9 1.2.2 Phân tích một số quy định cụ thể 10 1.2.2.1 Giá và phương thức thanh toán 10 1.2.2.2 Địa điểm thanh toán 13 1.2.2.3 Thời hạn thanh toán 14 1.2.2.4 Một số quy định về việc ngừng thanh toán tiền mua hàng 15 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM 17 2.1 Khái quát sơ bộ về tình hình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 17 2.1.1 Quy trình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 17 2.1.1.1 Phương thức chuyển tiền 19 2.1.1.2 Phương thức nhờ thu chứng từ 20 2.1.1.3 Phương thức tín dụng chứng từ 22 2.1.2 Nhận xét về tình hình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 24 2.2 Một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 27 2.2.1 Đối với bên bán 27 2.2.1.1 Bên bán nhận tiền nhưng không giao hàng 27 2.2.1.2 Bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng 29 2.2.1.3 Bên bán lập chứng từ giả mạo 30 2.2.2 Đối với bên mua 31 2.2.2.1 Bên mua bị bên bán lừa dối 31 2.2.2.2 Bên mua mất khả năng thanh toán, chậm thanh toán 33 2.2.2.3 Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua 34 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM 36 3.1 Sự cần thiết của các giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương 36 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 38 3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp luật cho hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 38 3.2.2 Tăng cường vai trò quản lý đối với hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 39 3.3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 39 3.3.1 Một số giải pháp kiến nghị đối với Ngân hàng 39 3.3.1.1 Tìm hiểu kỹ đối tác giao dịch, xây dựng chính sách khách hàng hợp lý 39 3.3.1.2 Kiện toàn cơ chế, chính sách và quy định về thanh toán hợp đồng ngoại thương 40 3.3.1.3 Không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức pháp luật cho đội ngũ nhân viên 40 3.3.1.4 Một vài kiến nghị khác 41 3.3.2 Một số giải pháp kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 42 3.3.2.1 Tìm hiểu kỹ đối tác giao dịch, kiểm tra uy tín, năng lực tài chính của đối tác 42 3.3.2.2 Quy định chặt chẽ điều khoản thanh toán 43 3.3.2.3 Lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp cho từng loại hình xuất nhập khẩu và từng loại khách hàng 44 3.3.2.4 Một vài kiến nghị khác 44 PHẦN KẾT LUẬN 46

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

ĐÀO PHẠM THÙY DUNG

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG

THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

ĐÀO PHẠM THÙY DUNG

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG

THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN

THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT HỌC

Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101

Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn

Triều Hoa

Trang 3

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu và Quý thầy cô TrườngĐại học Kinh Tế TP.HCM, đặc biệt là Quý thầy cô ở Khoa Luật đã luôn tậntâm, nhiệt tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốtthời gian học tập tại trường

Tác giả xin gửi đến Cô Nguyễn Triều Hoa và Cô Nguyễn KhánhPhương lời cám ơn chân thành và sâu sắc Sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫntận tình của các cô đã giúp tác giả hoàn thành Báo cáo thực tập này

Tác giả xin cám ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn ThươngTín – Chi nhánh Phương Nam đã tạo điều kiện cho tác giả thực tập tại Ngânhàng

Tác giả xin cám ơn tập thể các anh chị tại Phòng kinh doanh đã luônvui vẻ, nhiệt tình giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc và tạo ra một không gianthực tập nghiêm túc, thoải mái giúp tác giả có thể hoàn thành Báo cáo thựctập của mình

Một lần nữa, tác giả xin gửi đến Quý thầy cô và toàn thể các anh chị ởNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chânthành nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóaluận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã đượcchỉ rõ nguồn gốc”

Tác giả khóa luận

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: ĐÀO PHẠM THÙY DUNG MSSV: 33131023255 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xét chung: ………

………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………

(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……

(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……… ………

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người nhận xét đánh giá

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: ĐÀO PHẠM THÙY DUNG MSSV: 33131023255

Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh

Phương Nam

Đề tài nghiên cứu:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

– CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM

Nhận xét chung:

………

………

………

Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập

(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……

Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….

Điểm chữ:……… Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: ĐÀO PHẠM THÙY DUNG MSSV: 33131023255 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam Đề tài nghiên cứu: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM Nhận xét chung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ nhất

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập: ĐÀO PHẠM THÙY DUNG MSSV: 33131023255 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam Đề tài nghiên cứu: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM Nhận xét chung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….

Điểm chữ:……… ……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015

Người chấm thứ hai

Trang 10

MỤC LỤC



PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán hợp đồng ngoại thương 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm 5

1.1.3 Các nguồn luật áp dụng trong hợp đồng ngoại thương 5

1.1.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương 6

1.1.5 Nội dung của hợp đồng ngoại thương 7

1.1.6 Thực hiện hợp đồng ngoại thương 7

1.1.6.1 Giao, nhận hàng hóa 7

1.1.6.2 Thanh toán tiền hàng 9

1.2 Cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương 9

1.2.1 Tổng quan cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương 9

1.2.2 Phân tích một số quy định cụ thể 10

1.2.2.1 Giá và phương thức thanh toán 10

1.2.2.2 Địa điểm thanh toán 13

Trang 11

1.2.2.3 Thời hạn thanh toán 14

1.2.2.4 Một số quy định về việc ngừng thanh toán tiền mua hàng 15

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM 17

2.1 Khái quát sơ bộ về tình hình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 17

2.1.1 Quy trình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam

17

2.1.1.1 Phương thức chuyển tiền 19

2.1.1.2 Phương thức nhờ thu chứng từ 20

2.1.1.3 Phương thức tín dụng chứng từ 22

2.1.2 Nhận xét về tình hình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam

24

2.2 Một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 27

2.2.1 Đối với bên bán 27

2.2.1.1 Bên bán nhận tiền nhưng không giao hàng 27

2.2.1.2 Bên bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng 29

2.2.1.3 Bên bán lập chứng từ giả mạo 30

2.2.2 Đối với bên mua 31

Trang 12

2.2.2.1 Bên mua bị bên bán lừa dối 31 2.2.2.2 Bên mua mất khả năng thanh toán, chậm thanh toán 33 2.2.2.3 Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa bị mất

mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua

34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO PHÁP

LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM 36 3.1 Sự cần thiết của các giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương 36 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 38

3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp luật cho hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 38 3.2.2 Tăng cường vai trò quản lý đối với hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương 39

3.3 Một số giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam 39

3.3.1 Một số giải pháp kiến nghị đối với Ngân hàng 39

3.3.1.1 Tìm hiểu kỹ đối tác giao dịch, xây dựng chính sách khách hàng

hợp lý 39

3.3.1.2 Kiện toàn cơ chế, chính sách và quy định về thanh toán hợp đồng ngoại thương 40 3.3.1.3 Không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức pháp luật cho đội ngũ nhân viên 40

Trang 13

PHẦN KẾT LUẬN 46



Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trước xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế thị trường của nước ta đã từngbước hội nhập vào nền kinh tế thế giới Sự giao lưu mua bán hàng hóa giữacác quốc gia ngày càng được mở rộng Sự phát triển của hoạt động ngoạithương góp phần tạo ra những luồng dịch chuyển về hàng hóa và tiền tệ đónggóp vào sự phát triển chung của thế giới Kinh doanh xuất nhập khẩu khôngchỉ đóng vai trò là cầu nối cho giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và thế giới màcòn là động lực phát triển cho các lĩnh vực kinh tế trong nước, góp phần nângcao sức cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế Là một trong những lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng thương mại, thanh toán quốc tế ra đời và pháttriển không ngừng như là một tất yếu khách quan Hoạt động thanh toán quốc

tế là việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia làmphát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước khác

Đó là hoạt động mang tính toàn cầu và chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình, thanh toán quốc tế không chỉđơn thuần mang lại những lợi ích kinh tế mà còn phát sinh một số vấn đềpháp lý có nguy cơ gây ra rủi ro Rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trìnhthanh toán hợp đồng ngoại thương cho dù mang yếu tố khách quan hay chủquan cũng là hiện tượng khá phổ biến Nguyên nhân là do sự khác biệt về chủthể ký kết, về tập quán, văn hóa, ngôn ngữ, pháp luật có thể gây ra nhữngtổn thất cho đất nước, cho ngân hàng và cho doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu

Bên cạnh đó, thêm một lý do nữa là tác giả đã và đang công tác tronglĩnh vực thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chinhánh Phương Nam (trước khi sáp nhập là Ngân hàng TMCP Phương Nam –

Sở Giao Dịch) một thời gian tương đối dài nên có một số kinh nghiệm trongviệc nhận diện được các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình thanh toán

Xuất phát từ các lý do đó, tác giả đã chọn đề tài ”Một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Trang 15

Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam” để nghiên cứu Với mục đích nhận

diện được các vấn đề pháp lý phát sinh, đề tài mong muốn góp phần vào việckiểm soát, khắc phục các rủi ro, nâng cao và hoàn thiện các quy định phápluật mang lại lợi ích và hiệu quả cho các bên thanh toán

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu đầu tiên của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bảnbao gồm cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương.Quan trọng hơn hết là lý luận liên quan đến việc thực hiện hợp đồng như giaonhận hàng hóa và thanh toán tiền hàng, phân tích một số quy định pháp luậtđiều chỉnh hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương

Mục tiêu thứ hai là đi vào phân tích và đánh giá về tình hình thanh toánhợp đồng ngoại thương trong các năm gần đây tại Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín – Chi nhánh Phương Nam Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơbản về thanh toán hợp đồng ngoại thương, tác giả nhận diện được những vấn

đề pháp lý phát sinh trong quá trình thanh toán

Mục tiêu thứ ba là đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro pháp

lý phát sinh trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam từ việc phân tích, đánh giáquá trình thanh toán tại cơ quan thực tập

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương phápnhư phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận logic để nghiên cứu làm sáng tỏcác vấn đề lý luận, nhận diện các vấn đề pháp lý có thể phát sinh trong quátrình thanh toán, từ đó đưa ra giải pháp hạn chế những rủi ro pháp lý trongthanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín– Chi nhánh Phương Nam

Phạm vi nghiên cứu: Tình hình thanh toán hợp đồng ngoại thương tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam trong 3năm gần đây

Trang 16

Chương 2: Một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại

thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam

Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro pháp lý trong thanh toán hợp

đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánhPhương Nam

Phần kết luận

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán hợp đồng ngoại thương:

1.1.1 Khái niệm hợp đồng ngoại thương:

Quan hệ trao đổi hàng hóa quốc tế ngày càng được phát triển cả vềchiều sâu và chiều rộng Hoạt động mua bán hàng hóa nói chung và hoạt độngmua bán hàng hóa quốc tế nói riêng là một lĩnh vực phức tạp đòi hỏi phải có

cơ sở pháp lý thể hiện dưới một hình thức nhất định – đó là hợp đồng

Hợp đồng ngoại thương trước hết là một hợp đồng mua bán hàng hóa

do đó nó có đầy đủ các yếu tố của một hợp đồng mua bán hàng hóa thôngthường Trong mọi hợp đồng mua bán bao giờ cũng có ít nhất hai bên chủ thể

là bên bán và bên mua với các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng liên quan đếnviệc giao hàng và trả tiền Tuy nhiên, điểm khác biệt của hợp đồng ngoạithương so với hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường là yếu tố nước ngoài

có trong hợp đồng bao gồm: chủ thể của hợp đồng, đối tượng của hợp đồng

và đồng tiền thanh toán Để xác định một hợp đồng mua bán là hợp đồng muabán quốc tế, các luật gia thường dựa trên một số tiêu chí sau:

Thứ nhất, hợp đồng mua bán có tính chất quốc tế nếu trụ sở kinh doanhcủa bên mua và bên bán được đăng ký tại hai quốc gia khác nhau

Thứ hai, hợp đồng mua bán có tính chất quốc tế nếu đối tượng của hợpđồng là hàng hóa phải được giao tại một nước khác với nước mà hàng hóa đóđược tồn trữ hoặc sản xuất ra khi hợp đồng được ký kết

Thứ ba, đồng tiền thanh toán trong hợp đồng là ngoại tệ đối với mộttrong hai bên ký kết

Ngoài ra, Công ước Viên 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế cũng đưa ra tiêu chuẩn để xác định tính chất quốc tế của

Trang 18

hợp đồng ngoại thương là các bên ký kết hợp đồng có trụ sở thương mại tạicác nước khác nhau.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm hợp đồng ngoạithương Tuy vậy, cho đến nay luật pháp các nước cũng như các điều ước quốc

tế chưa có khái niệm thống nhất về loại hợp đồng này Do đó, từ các ý phântích phía trên có thể khái quát về hợp đồng ngoại thương như sau: Hợp đồngngoại thương hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏathuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy địnhbên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đếnhàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, còn bên mua phải thanhtoán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa

1.1.2 Đặc điểm:

Một hợp đồng ngoại thương có những đặc điểm như sau:

 Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại tại các nướckhác nhau Trường hợp chủ thể ký kết là các bên không có trụ sởthương mại thì sẽ căn cứ vào nơi cư trú của họ, vấn đề quốc tịch củacác bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nước ngoài củahợp đồng ngoại thương, dù người mua và người bán có quốc tịch khácnhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ của cùngmột quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế

 Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển từ nước này sangnước khác

 Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khácnhau

 Đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán giữa các bên mua bánthường là ngoại tệ đối với ít nhất một trong các bên ký kết Các bên cóthể thoả thuận đồng tiền thanh toán là đồng tiền của bên bán hoặc bênmua hoặc của một nước thứ ba bất kỳ

1.1.3 Các nguồn luật áp dụng trong hợp đồng mua bán ngoại thương:

Trang 19

Hợp đồng mua bán ngoại thương dù được ký kết dưới bất kỳ hình thứcnào, chi tiết đến đâu cũng không thể dự kiến được những vấn đề, những tìnhhuống phát sinh trong thực tế Nếu như hợp đồng mua bán trong nước thường

do luật trong nước điều chỉnh thì luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thương hếtsức đa dạng và phức tạp Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan được quyđịnh trong hợp đồng có thể được điều chỉnh bởi luật quốc gia, Điều ước quốc

tế về thương mại, tập quán thương mại quốc tế hoặc thậm chí có thể là án lệ.Luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thương bắt buộc các bên phải thực hiện nghĩa

vụ của mình và đó cũng là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh

1.1.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương:

 Căn cứ theo thời gian thực hiện hợp đồng:

+ Hợp đồng ngắn hạn: là loại hợp đồng được ký kết trong thời gian tươngđối ngắn, và sau một lần thực hiện thì hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ củamình

+ Hợp đồng dài hạn: là loại hợp đồng được ký kết và thực hiện trong thờigian dài, việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần

 Căn cứ theo nội dung của hợp đồng:

+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thựchiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài

+ Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của nước ngoài để đưahàng hóa đó vào nước mình nhằm phục vụ cho tiêu dùng trong nước hoặcphục vụ các ngành sản xuất, chế biến trong nước

+ Hợp đồng tái xuất khẩu: là hợp đồng xuất khấu những hàng mà trước kia

đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì trong nước.+ Hợp đồng tái nhập khẩu: là hợp đồng mua những hàng hóa do nướcmình sản xuất đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến gì ở nước ngoài

 Căn cứ theo hình thức của hợp đồng:

+ Hợp đồng bằng lời nói

Trang 20

+ Hợp đồng bằng văn bản

+ Hợp đồng theo hình thức mặc nhiên

1.1.5 Nội dung hợp đồng ngoại thương:

Nội dung của hợp đồng ngoại thương được thể hiện dưới dạng các điềukhoản cụ thể do các bên thỏa thuận về các vấn đề pháp lý liên quan đến việcthực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng Trong hoạtđộng mua bán hàng hóa, các bên có quyền thỏa thuận các nội dung không tráivới quy định của pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự do, tự nguyện, thỏathuận Tùy thuộc vào thực tiễn giao kết hợp đồng mà các bên có thể thỏathuận nội dung của hợp đồng bao gồm các nội dung về tên hàng, số lượng,chất lượng, giá cả, thanh toán (thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán),giao nhận (thời hạn, địa điểm, phương thức giao nhận), bảo hành, chuyển rủi

ro, chuyển quyền sở hữu, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và việc áp dụngcác chế tài trong thương mại, giải quyết tranh chấp và các nội dung khác cóliên quan.1

1.1.6 Thực hiện hợp đồng ngoại thương:

1.1.6.1 Giao, nhận hàng hóa:

Nghĩa vụ giao hàng là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên bán theo đó bênbán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng,chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợpđồng Ngoài ra, bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thỏathuận trong hợp đồng Nếu các bên có thỏa thuận về việc giao chứng từ thìbên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua trongthời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận Trường hợp không

có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quantheo quy định của pháp luật Tương ứng với nghĩa vụ giao hàng của bên bán

là nghĩa vụ nhận hàng của bên mua Theo đó, bên mua có nghĩa vụ nhận hàngtheo thỏa thuận và thực hiện những công việc hợp lý để giúp bên bán giaohàng Nghĩa vụ nhận hàng của bên mua không chỉ là nghĩa vụ tiếp nhận hàng

1 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.92, 93

Trang 21

hóa về mặt thực tế mà còn là nghĩa vụ thực hiện những công việc hợp lý đểgiúp bên bán giao hàng như cung cấp thông tin hỗ trợ việc giao hàng, hướngdẫn địa điểm và cách thức phù hợp cho việc bốc dỡ hàng hóa, chuẩn bị nhân

sự và cơ sở vật chất sẵn sàng cho việc tiếp nhận hàng hóa Việc bên muakhông tiếp nhận hàng hóa hoặc chậm tiếp nhận hàng hóa khi bên bán giaohàng theo thỏa thuận trong hợp đồng cấu thành vi phạm nghĩa vụ nhận hàng

và phải gánh chịu các chế tài tương ứng cho hành vi vi phạm theo thỏa thuậnhoặc theo quy định của pháp luật 2

Nghĩa vụ giao hàng phù hợp với hợp đồng là nghĩa vụ cơ bản của bênbán trong hợp đồng mua bán hàng hóa Theo đó, bên bán phải giao hàng theothỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảoquản và các quy định khác trong hợp đồng Như vậy, thỏa thuận trong hợpđồng là căn cứ quan trọng để xác định hàng hóa được giao là hàng hóa phùhợp với hợp đồng hay không Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thểthì hàng hóa được coi là không phù hợp với hợp đồng khi hàng hóa đó thuộcmột trong các trường hợp sau: thứ nhất là hàng hóa không phù hợp với mụcđích sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại; thứ hai là hànghóa không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho bênbán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng; thứ ba làhàng hóa không đảm bảo chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hóa màbên bán đã giao cho bên mua; thứ tư là hàng hóa không được bảo quản, đónggói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hóa đó hoặc không theocách thức thích hợp để bảo quản hàng hóa trong trường hợp không có cáchthức bảo quản thông thường.3

Bên cạnh đó, bên bán cũng có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối vớihàng hóa Theo đó, bên bán phải đảm bảo quyền sở hữu của bên mua đối vớihàng hóa đã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba, hàng hóa đó phải hợppháp và việc chuyển giao hàng hóa là hợp pháp Bên bán cũng phải đảm bảo

2 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.94, 95

3 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.99, 100

Trang 22

quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa như không được bán hàng hóa vi phạmquyền sở hữu trí tuệ và phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấpliên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán Đồng thời vớinghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa, bên bán có nghĩa vụchuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua Trừ trường hợp pháp luật

có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển

từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.4

1.1.6.2 Thanh toán tiền hàng:

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, nghĩa vụ thanh toán tiền hàng nhằmđổi lại quyền sở hữu hàng hóa phù hợp với hợp đồng thể hiện tính chất củamột hợp đồng song vụ có đền bù Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng là một trongnhững nghĩa vụ cơ bản nhất của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa.Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toántheo trình tự thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật Bên muathực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng vớinhững nội dung cụ thể về thanh toán như giá cả, trình tự, thủ tục, phương thứcthanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn thanh toán và các nội dung khác liênquan đến việc thực hiện thanh toán.5

1.2 Cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương:

1.2.1 Tổng quan cơ sở pháp lý về thanh toán hợp đồng ngoại thương:

Trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, các hoạt động thương mại phải tuântheo Luật thương mại và pháp luật có liên quan (Khoản 1 Điều 1 và Khoản 1Điều 4 Luật thương mại) Tuy nhiên, các bên trong giao dịch thương mại cóyếu tố nước ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quánthương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đókhông trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Khoản 2 Điều

5 Luật thương mại) Ngoài ra, đối với các hoạt động thương mại không được

4 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.129,130

5 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.131,132

Trang 23

quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy địnhcủa Bộ luật dân sự (Khoản 3 Điều 4 Luật thương mại) vì về mặt nguyên tắc

Bộ luật dân sự được áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, trừtrường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên có quy định khác (Khoản 3 Điều 2 Bộ luật dân sự).6

Nghĩa vụ thanh toán hợp đồng mua bán tài sản nói chung được quyđịnh một cách khái quát tại Điều 438 Bộ luật dân sự 2005, theo đó bên muaphải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thỏa thuận, nếu không cóthỏa thuận thì bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tàisản Bên cạnh đó, bên mua phải trả lãi kể từ ngày chậm trả theo quy định trừtrường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Nếu như giao vật được coi là nghĩa vụ cơ bản của bên bán thì trả tiền lànghĩa vụ cơ bản của bên mua Chỉ khi nào hai nghĩa vụ trên được thực hiệnđúng và đầy đủ, quyền và lợi ích của các bên mới được thỏa mãn Bên mua cóthể trả tiền vào thời điểm trước hoặc sau khi đã nhận vật tại nơi cư trú, trụ sởcủa bên có quyền hay bất cứ nơi nào khác theo sự thỏa thuận giữa các bên vềthời điểm và địa điểm trả tiền Nếu các bên không có thỏa thuận thì theo quyđịnh của pháp luật bên mua phải thanh toán đầy đủ cho bên bán vào thời điểm

và tại địa điểm bên mua được giao tài sản Trong trường hợp bên mua chậmtrả tiền so với thời điểm mà các bên đã thỏa thuận, bên mua buộc phải trả lãiđối với số tiền chậm trả đó theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công

bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán trừ trường hợp

có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Ngoài ra, do hợp đồng ngoại thương là loại hợp đồng mua bán hànghóa mà chủ thể ký kết là hai bên mua bán có trụ sở thương mại tại các nướckhác nhau nên nghĩa vụ thanh toán hợp đồng này còn được điều chỉnh bởiLuật thương mại 2005, theo đó bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng

và nhận hàng theo thỏa thuận Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanhtoán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quyđịnh của pháp luật Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường

6 Nguyễn Trung Nam, (2010), Việt Nam tham gia Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế

(CISG)-Lợi ích và hạn chế, tr.7, 8

Trang 24

hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bánsang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây ra.

Như vậy, theo quy định của Luật thương mại ngoài nghĩa vụ thanh toántiền hàng bên mua còn có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận Bên mua phảituân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự,thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật Do việc giao dịch, kýkết và thực hiện hợp đồng ngoại thương giữa các bên ở cách xa về mặt địa lýnên việc thanh toán phải tuân thủ đúng các phương thức đặc thù về thanh toánquốc tế, bên cạnh đó việc thanh toán này cũng chịu sự điều chỉnh của phápluật của một trong hai bên ký kết hoặc nước thứ ba Khác với các quy địnhtrong Bộ luật dân sự, Luật thương mại cũng quy định thêm về nghĩa vụ phảithanh toán tiền mua hàng của bên mua trong trường hợp hàng hoá mất mát,

hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, tức làtrong trường hợp việc mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra sau khi rủi ro chuyểnsang bên mua mà không do lỗi của bên bán gây ra không miễn trừ cho bênmua nghĩa vụ thanh toán tiền hàng

1.2.2 Phân tích một số quy định cụ thể:

1.2.2.1 Giá và phương thức thanh toán:

Giá cả và phương thức thanh toán là một trong những nội dung cơ bảncủa hợp đồng ngoại thương Về nguyên tắc, giá thanh toán trong hợp đồng docác bên thỏa thuận xuất phát từ nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng Trườnghợp không có thỏa thuận về giá hàng hóa, không có thỏa thuận về phươngpháp xác định giá và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì theoquy định tại Điều 52, 53 Luật thương mại, giá của hàng hóa được xác địnhtheo giá của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thứcgiao hàng, thời điểm mua bán hàng hóa, thị trường địa lý, phương thức thanhtoán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá Trừ trường hợp có thỏathuận khác, nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hóa thì trọnglượng đó là trọng lượng tịnh 7 Theo đó, nếu không có thỏa thuận thì giá thanh

7 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.133

Trang 25

toán sẽ được xác định theo giá của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương

tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hóa, thị trường địa lý,phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến đến giá,trường hợp nếu giá được xác định theo trọng lượng của hàng hóa thì trọnglượng đó là trọng lượng tịnh

Khác với Luật thương mại, theo quy định tại Điều 431 Bộ luật dân sựthì giá vẫn do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầucủa các bên, trong trường hợp các bên thỏa thuận thanh toán theo giá thịtrường thì giá được xác định tại địa điểm và thời điểm thanh toán Đối với tàisản trong giao dịch dân sự mà Nhà nước có quy định khung giá thì các bênthỏa thuận theo quy định đó Các bên cũng có thể thỏa thuận áp dụng hệ sốtrượt giá khi có biến động về giá Thỏa thuận về giá có thể là mức giá cụ thểhoặc một phương pháp xác định giá, trong trường hợp thỏa thuận mức giáhoặc phương pháp xác định giá không rõ ràng thì giá của tài sản được xácđịnh căn cứ vào giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng

Như vậy, ngoài việc thỏa thuận các bên cũng có thể yêu cầu cá nhânhoặc tổ chức (gọi chung là người thứ ba) xác định giá mua bán, bên cạnh đóquyền thỏa thuận về giá cả của các bên cũng bị hạn chế trong trường hợp Nhànước có quy định về khung giá Trong trường hợp này, các bên thỏa thuậntrong phạm vi khung giá mà Nhà nước đã quy định, không được thấp hơnhoặc cao hơn Căn cứ để định giá mua bán rất đa dạng nhưng chủ yếu là phụthuộc vào chất lượng, giá trị nói chung và giá trị sử dụng nói riêng Tuynhiên, các bên cũng có thể thỏa thuận thanh toán theo giá thị trường Giá thịtrường được xác định tại địa điểm và thời điểm thanh toán Để đề phòng khi

có biến động về giá do đồng tiền bị lạm phát thì các bên vẫn có thể thỏa thuậnviệc áp dụng hệ số trượt giá Ngoài ra, giá của hàng hóa còn có thể được xácđịnh theo mức giá cụ thể hoặc theo một phương pháp xác định giá Nếu cácbên trong hợp đồng mua bán có thỏa thuận mức giá hoặc phương pháp địnhgiá nhưng lại không cụ thể rõ ràng thì giá của hàng hóa được xác định căn cứvào giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng

Trang 26

Về phương thức thanh toán thì theo quy định tại Điều 431 Bộ luật dân

sự, phương thức thanh toán cụ thể sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận của cácbên Bên mua có thể giao tiền mua một lần vào thời điểm bên bán giao hànghoặc cũng có thể thanh toán làm nhiều lần, các lần thanh toán tiếp theo có thểtính lãi hoặc không Bên cạnh đó, trong Luật thương mại cũng không có bất

kỳ quy định nào về phương thức thanh toán bắt buộc đối với các bên tronghợp đồng ngoại thương, bên mua chỉ cần tuân thủ các phương thức thanhtoán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quyđịnh của pháp luật

1.2.2.2 Địa điểm thanh toán:

Địa điểm thanh toán theo sự thỏa thuận của các bên Trường hợp không

có thỏa thuận về địa điểm thanh toán cụ thể thì theo Điều 54 Luật thương mại,bên mua phải thanh toán cho bên bán tại địa điểm kinh doanh của bên bánđược xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không có địa điểm kinhdoanh thì tại nơi cư trú của bên bán Ngoài ra, bên mua cũng có thể thanh toántại địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán được tiến hànhđồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ Theo pháp luật doanhnghiệp Việt Nam, địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể củadoanh nghiệp được tổ chức thực hiện, địa điểm kinh doanh có thể ngoài địachỉ đăng ký trụ sở chính 8

Như vậy, trong trường hợp không có thỏa thuận, bên mua phải thanhtoán cho bên bán tại nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của bên bán, nơi này cóthể là nơi đăng ký trụ sở chính, nếu bên bán không có địa điểm kinh doanh cụthể thì bên mua có thể thanh toán tại nơi cư trú của bên bán Ngoài ra, đối vớitrường hợp việc thanh toán được tiến hành đồng thời với việc giao hàng thìbên mua có thể thanh toán cho bên bán tại địa điểm giao hàng hoặc giaochứng từ

1.2.2.3 Thời hạn thanh toán:

8 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.134

Trang 27

Thời hạn thanh toán theo sự thỏa thuận giữa các bên Trường hợpkhông có thỏa thuận thì Điều 55 Luật thương mại quy định bên mua phảithanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từliên quan đến hàng hóa Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi

có thể kiểm tra xong hàng hóa trong trường hợp có thỏa thuận về việc bênmua kiểm tra hàng hóa trước khi giao Quy định về thời hạn thanh toán theoĐiều 55 thể hiện sự cân bằng nhất định về lợi ích của các bên theo nguyên tắchàng được giao để đổi lại việc thanh toán tiền Tuy nhiên, trong một số trườnghợp, khi các bên không thỏa thuận thời hạn thanh toán thì việc áp dụng quyđịnh của pháp luật có thể dẫn đến những bất lợi nhất định, nhất là trường hợphợp đồng quy định việc vận chuyển Bởi vì nếu các bên có thỏa thuận việckiểm tra hàng, bên bán thông thường sẽ hoãn việc giao chứng từ cho đến khihàng hóa được chuyển tới địa điểm đến vì bên này bị ràng buộc bởi điều kiệnbên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi có thể kiểm tra xong hànghóa Việc hoãn lại nghĩa vụ thanh toán cho đến khi hàng được chuyển tới địađiểm đến có thể phát sinh những hạn chế bất lợi cho bên bán liên quan đếnviệc xử lý hàng hóa khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nhất là trongtrường hợp các bên ở cách xa nhau theo vị trí địa lý Vì vậy, nếu không thỏathuận một thời điểm thanh toán xác định, trong trường hợp hợp đồng có quyđịnh về việc vận chuyển và kiểm tra hàng hóa, bên bán có thể cân nhắc việcthỏa thuận một bên thứ ba đại diện cho bên mua thực hiện việc kiểm tra hànghóa trước khi hàng được giao cho người vận chuyển và cấp chứng nhận xácnhận hàng hóa phù hợp với hợp đồng Bên mua trên cơ sở này có thể thanhtoán cho bên bán khi bên bán giao vận đơn mà không nhất thiết phải hoãnviệc thanh toán cho đến khi hàng được chuyển tới địa điểm đến Thỏa thuậnnhư vậy có thể cân bằng lợi ích của các bên.9

Bên cạnh đó, liên quan đến nghĩa vụ thanh toán đúng hạn của bên mua,theo quy định tại Điều 306 Luật thương mại, trường hợp bên mua chậm thanhtoán tiền hàng và các chi phí hợp lý khác thì bên bán có quyền yêu cầu trả tiềnlãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường

9 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.134,135

Trang 28

tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả trừ trường hợp cóthỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Pháp luật dân sự không có điều khoản cụ thể quy định về thời hạnthanh toán tuy nhiên theo khoản 3 Điều 432 Bộ luật dân sự về thời hạn thựchiện hợp đồng mua bán thì nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn thanhtoán thì bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản tức là về nguyên tắccác bên phải thỏa thuận về thời hạn thanh toán, nếu không có thỏa thuận vềthời hạn này thì bên mua phải thanh toán cho bên bán ngay khi nhận tài sản.Điều khoản này cũng hoàn toàn phù hợp và tương đồng với quy định tại Điều

55 Luật thương mại vừa phân tích phía trên

1.2.2.4 Một số quy định về việc ngừng thanh toán tiền mua hàng:

Theo quy định tại Điều 51 Luật thương mại, trừ trường hợp có thỏathuận khác, bên mua có quyền ngừng thanh toán tiền mua hàng trong nhữngtrường hợp sau:

Một là, bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyềntạm ngừng việc thanh toán

Hai là, bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bịtranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đãđược giải quyết

Ba là, bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng không phùhợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên bán đãkhắc phục sự không phù hợp đó

Trường hợp ngừng thanh toán theo quy định mà bằng chứng do bênmua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồithường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định

Ở đây, hành vi lừa dối của bên bán trong hợp đồng được hiểu là hành vi

cố ý, có chủ đích từ trước của bên bán nhằm làm cho bên mua hiểu sai lệch vềchủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng nên bên muamới xác lập hợp đồng đó Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 51 cũng có nêu rõ vềtrường hợp tạm ngừng thanh toán vì hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp

Trang 29

hoặc hàng hóa giao không phù hợp với hợp đồng mà bằng chứng do bên muađưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thườngthiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định Vì nghĩa vụ thanh toán lànghĩa vụ cơ bản nhất của bên mua nên việc ngừng thanh toán phải dựa trênthỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật, việc ngừngthanh toán mà không có căn cứ pháp lý sẽ cấu thành một vi phạm cơ bản hợpđồng của bên mua Vì vậy các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng rằng, bênmua được tạm ngừng thanh toán tiền mua hàng nếu trước khi đến hạn thựchiện nghĩa vụ giao hàng của bên bán theo thỏa thuận mà có dấu hiệu bên muathấy rằng nghĩa vụ giao hàng sẽ không được thực hiện hoặc không thể thựchiện Bên cạnh đó, các thỏa thuận loại này cũng phải ràng buộc các điều kiện

cụ thể để không xâm phạm quyền của bên bán, nhất là trong trường hợp bênbán có thể cung cấp những đảm bảo đầy đủ cho việc thực hiện nghĩa vụ củamình.10

10 Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình pháp luật về thương mại và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội

Luật Gia, tr.137,138

Trang 30

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ TRONG THANH TOÁN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH PHƯƠNG NAM 2.1 Khái quát sơ bộ về tình hình thanh toán hợp đồng ngoại

thương tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam:

2.1.1 Quy trình thanh toán hợp đồng ngoại thương tại Ngân hàng TMCP

Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Phương Nam:

Trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, việc thu chi tiền hàng lànghĩa vụ và quyền lợi cơ bản của hai bên mua (nhà nhập khẩu) và bán (nhàxuất khẩu) Hoạt động thanh toán hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là thanhtoán quốc tế là việc chi trả bằng tiền tệ liên quan đến mua bán, cung ứng hànghóa, dịch vụ giữa các tổ chức và cá nhân của nước này với nước khác thôngqua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan Hay nói cáchkhác, thanh toán quốc tế là việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mạigiữa các quốc gia làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước nàyđối với một nước khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả dohai nước quy định Thanh toán quốc tế là hoạt động cơ bản nhất và giữ vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh đối ngoại của các ngân hàng thươngmại, ngày nay nó được xem là một bộ phận quan trọng trong nghiệp vụ ngânhàng quốc tế Thanh toán quốc tế có các đặc điểm quan trọng như: liên quanđến các chủ thể kinh tế của các quốc gia khác nhau, liên quan đến ngoại tệ vàcác phương thức chuyển đổi, tỷ giá , thường tiềm ẩn rủi ro cao, hậu quả rủi rothường rất lớn và đặc biệt là phải tuân thủ các điều kiện cụ thể của các chuẩnmực và thông lệ quốc tế

Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), tất cả cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế phát sinh tại các đơn vị đều được các đơn vị tiếpnhận hồ sơ và chuyển về Trung tâm thanh toán quốc tế đặt tại Hội sở để xử lý

Trang 31

tập trung Mô hình xử lý tập trung này là hướng đi đúng đắn của Sacombanknhằm tăng cường hiệu quả và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Môhình này góp phần hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình tác nghiệp, nângcao sự chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo 100% các giaodịch được xử lý thông suốt, nhanh chóng, chính xác và an toàn Nhiều nămliền Sacombank được các Định chế tài chính nước ngoài đánh giá cao về chấtlượng, tốc độ xử lý giao dịch, minh chứng qua nhiều giải thưởng màSacombank được trao tặng trong hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợthương mại Mô hình xử lý tập trung này là bước đi căn bản để Sacombankphục vụ khách hàng một cách tốt nhất Tại Sacombank, công việc front office

và back office được tách rời Các chi nhánh, phòng giao dịch tập trung vàotiếp thị, bán sản phẩm và chăm sóc khách hàng, công việc xử lý nghiệp vụthuộc trách nhiệm của Trung tâm thanh toán quốc tế Trung tâm và các Chinhánh, Phòng giao dịch có thể kiểm soát chéo lẫn nhau để hạn chế rủi ro tối

đa, nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu quả phục vụ khách hàng, đạt đượctính kinh tế của quy mô và dễ dàng tập trung vào công nghệ, sản phẩm mới.Các giao dịch thanh toán quốc tế là quá trình làm việc giữa các đối tác cáchnhau về không gian, thời gian, tập quán địa phương, đặc điểm này tạo ra rủi

ro khi mức độ hiểu biết lẫn nhau giữa các bên tham gia giao dịch là khôngnhiều và các hoạt động lừa đảo thương mại quốc tế ngày càng tinh vi, phứctạp Với bề dày kinh nghiệm, mức độ chuyên sâu của các cán bộ và đặc điểm

xử lý tập trung, Trung tâm thanh toán quốc tế có đủ năng lực và điều kiện để

tư vấn cho khách hàng phòng ngừa và tham gia hỗ trợ giải quyết khi các rủi roxảy ra Ngoài ra, trong quá trình giao dịch với Sacombank khách hàng luônđược hưởng sản phẩm chất lượng cao, đồng nhất và sự hỗ trợ tư vấn chuyênnghiệp từ Trung tâm thanh toán quốc tế dù làm việc với bất cứ Chi nhánh,phòng giao dịch nào của Sacombank trên toàn quốc Thời gian xử lý từnggiao dịch được giảm thiểu tối đa so với các phương thức xử lý khác Tất cảcác khách hàng đều nhận được sự phục vụ tận tình, tận tâm và chuyên nghiệp.Với vai trò là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm về hoạt động thanh toán quốc

tế của Sacombank, hằng năm Trung tâm đều có kế hoạch đào tạo định kỳnhằm trang bị cho tất cả cán bộ ngân hàng về kiến thức cũng như nâng cao ý

Trang 32

thức phục vụ khách hàng Trung tâm cũng thường xuyên trao đổi với các đơn

vị để ghi nhận phản hồi của khách hàng về hoạt động tác nghiệp, yêu cầu cácđơn vị báo cáo định kỳ để có thể hỗ trợ kịp thời khai thông các khó khăn,vướng mắc nhằm hướng tới khách hàng

Việc thực hiện thanh toán hợp đồng ngoại thương liên quan trực tiếpđến nghĩa vụ của bên mua tức nhà nhập khẩu trong hợp đồng, vì vậy phần tiếptheo tác giả sẽ khái quát vài nét về các phương thức thanh toán và quy trìnhthanh toán hợp đồng liên quan đến nhà nhập khẩu

2.1.1.1 Phương thức chuyển tiền:

Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán theo đó kháchhàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng phục

vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, ngườixuất khẩu, người cung ứng dịch vụ ) ở một địa điểm nhất định bằng phươngtiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Phương thức chuyển tiền có thể làmột bộ phận của các phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu,tín dụng chứng từ nhưng cũng có thể là một phương thức độc lập

Phương thức chuyển tiền gồm 2 hình thức:

 Chuyển tiền trả trước: là hình thức chuyển tiền của nhà nhập khẩu chonhà xuất khẩu trước khi hàng hóa được thông quan tại cửa khầu củaquốc gia bên mua

 Chuyển tiền trả sau: là hình thức chuyển tiền của nhà nhập khẩu chonhà xuất khẩu sau khi hàng hóa được chính thức thông quan tại cửakhầu của quốc gia bên mua

Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền:

Tại đơn vị, chuyên viên thanh toán quốc tế tiếp nhận hồ sơ của kháchhàng, tiến hành kiểm tra các chứng từ của khách hàng, kiểm tra tính pháp lýcủa việc chuyển tiền, chữ ký chủ tài khoản, số dư tài khoản, phí chuyển tiền

do bên nào chịu Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, chuyên viên thanh toán quốc

tế làm thủ tục đăng ký vốn với Bộ phận nguồn vốn (hội sở), hạch toán muabán ngoại tệ, thu phí và chuyển nguồn về Hội sở Chuyển hồ sơ đã hoàn tất

Trang 33

qua kiểm soát viên/Trưởng đơn vị kiểm tra và ký duyệt giao dịch Sau khi hồ

sơ đã được duyệt, nhân viên tiến hành chuyển hồ sơ về Trung tâm thanh toánquốc tế

Tại Trung tâm thanh toán quốc tế, thanh toán viên giải mã ký hiệu mật

và kiểm tra hồ sơ, tiến hành soạn điện, nhập phí và hạch toán chuyển tiền.Kiểm soát viên/Giám đốc Trung tâm thanh toán quốc tế duyệt giao dịch vàchuyển điện ra nước ngoài

Tại đơn vị, chuyên viên thanh toán quốc tế tiến hành in và giao chứng

từ cho khách hàng, đồng thời sắp xếp hồ sơ và chuyển chứng từ lưu tại Phòng

kế toán ngân quỹ

2.1.1.2 Phương thức nhờ thu chứng từ nhập khẩu:

Phương thức nhờ thu là sự thỏa thuận trong đó nhà xuất khẩu sau khi

đã giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ thì ký phát hối phiếu đòi tiền nhà nhậpkhẩu hoặc kèm với chứng từ thương mại gửi đến ngân hàng phục vụ mìnhtheo chỉ thị rõ ràng để nhờ thu số tiền trên hối phiếu đó thông qua một ngânhàng đại lý ở nước người mua

Phương thức nhờ thu bao gồm 2 hình thức:

 Nhờ thu trơn: là hình thức nhờ thu theo chứng từ tài chính không kèmtheo chứng từ thương mại, trong đó nhà xuất khẩu nhờ ngân hàng thu

hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra mà khôngkèm theo bất cứ điều kiện nào, còn chứng từ nhận hàng sẽ được gửithẳng cho người mua

 Nhờ thu kèm chứng từ: là hình thức nhờ thu chứng từ thương mại cókèm chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại không kèm chứng từtài chính, trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiềnngười mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộchứng từ nhận hàng kèm theo điều kiện nhà nhập khẩu phải trả tiềnngay (Nhờ thu trả tiển đổi chứng từ D/P) hoặc chấp nhận hối phiếu có

kỳ hạn để đổi lấy chứng từ đi nhận hàng (Nhờ thu chấp nhận đổi chứng

từ D/A)

Trang 34

Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu:

a Xử lý bộ chứng từ nhờ thu nhập khẩu:

Tại đơn vị, chuyên viên thanh toán quốc tế tiếp nhận bộ chứng từ từNgân hàng nước ngoài chuyển đến, đóng dấu nhận chứng từ, ghi vào sổ theodõi, ghi thời gian, ngày, tháng, năm nhận bộ chứng từ Tiến hành kiểm tra sơ

bộ tất cả các chỉ thị/chỉ dẫn trên Thư nhờ thu để xác định các điều kiện nhờthu, kiểm tra số lượng chứng từ và các điều kiện khác trên Thư nhờ thu, ghinhận kết quả kiểm tra Sau khi kiểm tra xong, chuyên viên thanh toán quốc tếchuyển hồ sơ cho Trưởng đơn vị phê duyệt đồng ý thu hộ Sau khi hồ sơ đãđược duyệt, nhân viên tiến hành chuyển hồ sơ về Trung tâm thanh toán quốctế

Tại Trung tâm thanh toán quốc tế, thanh toán viên kiểm tra chi tiết hồ

sơ và ghi nhận kết quả kiểm tra, tiến hành nhập bộ chứng từ, nhập phí và Lậpthư thông báo bộ chứng từ nhờ thu đến Kiểm soát viên/Giám đốc Trung tâmthanh toán quốc tế ký duyệt và chuyển kết quả kiểm tra bộ chứng từ về đơn

b Giao và thanh toán bộ chứng từ nhờ thu:

Tại đơn vị, chuyên viên thanh toán quốc tế nhận thông báo thanh toán

từ khách hàng, tiến hành kiểm tra hồ sơ, tính số tiền khách hàng thanh toán bộchứng từ, số tiền phí và số ngoại tệ bán cho khách hàng Nếu khách hàngthanh toán bằng vốn tự có, chuyên viên thanh toán quốc tế hạch toán bánngoại tệ, hạch toán ký quỹ và thu phí khách hàng, phí xử lý chứng từ trừ vàotrị giá bộ chứng từ, xuất ngoại bảng Tiến hành xuất bộ chứng từ gốc ra khỏikho quỹ/két sắt Làm thủ tục đóng dấu ký hậu vận đơn, sao lưu mặt ký hậu

Ngày đăng: 01/08/2016, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Huy Hồng (Chủ biên), (2014), Giáo trình Pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ, NXB Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ
Tác giả: Phan Huy Hồng (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam
Năm: 2014
3. Hoàng Thế Liên, (2013), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự 2005 (tập 2), phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự, NXB Chính trị Quốc Gia – Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình luận khoa học Bộ luật dân sự 2005 (tập 2), phần thứ 3: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
Tác giả: Hoàng Thế Liên
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia – Sự thật
Năm: 2013
4. Nguyễn Phương Linh – Vietcombank, (2011), Một số rủi ro pháp lý đối với ngân hàng trong giao dịch thương mại quốc tế,http://bacvietluat.vn/mot-so-rui-ro-phap-ly-doi-voi-ngan-hang-trong-giao-dich-thuong-mai-quoc-te.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số rủi ro pháp lý đối với ngân hàng trong giao dịch thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Phương Linh – Vietcombank
Năm: 2011
5. Nguyễn Trung Nam, (2010), Việt Nam tham gia Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) – Lợi ích và hạn chế,http://www.trungtamwto.vn/node/913 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam tham gia Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) – Lợi ích và hạn chế
Tác giả: Nguyễn Trung Nam
Năm: 2010
6. Phạm Duy Nghĩa, (2014), Phương pháp nghiên cứu Luật học, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Luật học
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2014
7. Hợp đồng ngoại thương, http://luanvan.net.vn/luan-van/de-tai-hop-dong-ngoai-thuong-12713/ Link
8. Khái quát chung về hợp đồng mua bán ngoại thương - rủi ro và tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng, http://khotailieu.com/luan-van-do-an-bao-cao/luat/luat-kinh-te/khai-quat-chung-ve-hop-dong-mua-ban-ngoai-thuong-rui-ro-va-tranh-chap-trong-viec-thuc-hien-hop-dong-1.html Link
9. Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C và một số gợi ý cho các doanh nghiệp tham gia giao dịch,http://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2014/02/24/tranh-chap-trong-thanh-ton-quoc-te-bang-lc-v-mot-so-goi-cho-cc-doanh-nghiep-khi-tham-gia-giao-dich/ Link
10.Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, http://ub.com.vn/threads/rui-ro-trong-hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-cua-nhtm.630/ Link
11.Rủi ro trong thanh toán quốc tế, https://www.wattpad.com/2898592-r%E1%BB%A7i-ro-trong-thanh-to%C3%A1n-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF Link
12.Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế, http://doc.edu.vn/tai-lieu/de- tai-rui-ro-trong-hoat-dong-thanh-toan-quoc-te-69940/ Link
4. Công ước Viên 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế B. Danh mục tài liệu tham khảo:Tiếng Việt Khác
1. Nguyễn Nam Hải, (2008), Các rủi ro phát sinh khi thực hiện hợp đồng ngoại thương của các doanh nghiệp Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình thu nhập phí thanh toán quốc tế từ năm 2012 đến nay - Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về một số vấn đề pháp lý trong thanh toán hợp đồng ngoại thương tại ngân hàng  Giải pháp hạn chế rủi ro
Bảng 2 Tình hình thu nhập phí thanh toán quốc tế từ năm 2012 đến nay (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w