Trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpnông nghiệp, dịch vụ được hiểu một cách cụ thể hơn. Đó là tổng hợp các hoạt động như cung ứng lao động, khoa học kỹ thuật, vật tư hàng hoá, thông tin thị trường… nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cũng có thể xem nó như những hoạt động trợ giúp nhằm hoàn thiện và khuyếch trương hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp .
Trang 1DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG
Bài 4 MARKETING
Trang 24.1 TỔNG QUAN MARKETING DỊCH VỤ
4.1.1Khái niệm
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một
bên có thể cung cấp cho bên kia, có tính vô
hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì
đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất
Trang 3+ Dịch vụ trong doanh nghiệp nông nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệpnông nghiệp, dịch vụ được hiểu một
cách cụ thể hơn Đó là tổng hợp các hoạt động như cung ứng lao động, khoa học kỹ thuật,
vật tư hàng hoá, thông tin thị trường… nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Cũng có thể xem nó như những hoạt động trợ giúp nhằm hoàn
thiện và khuyếch trương hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp
Trang 5- Địa điểm -Con người
- Thiết bị -Tài liệu
- Biểu tượng - Giá cả
Trang 6b Tính không tách rời
DV được sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng
thời
SP DV không tách rời với nguồn gốc
Quan hệ giữa người cung cấp DV với KH là
Q H đặc biệt
Học cách làm việc với một nhóm đông
Đào tạo nhiều nhân viên giỏi
Trang 7C Tính không ổn định
Bởi vì SP DV phụ thuộc vào:
Người thực hiện, địa điểm, thời gian…
ĐỂ HẠN CHẾ:
Tiêu chuẩn hóa
Nhân viên thay thế
Theo dõi sự hài lòng của KH để sửa chữa …
Trang 8D Tính không lưu giữ
Điều hòa cung cầu:
Cầu: - định giá phân biệt
-Tạo nhu cầu không có cao điểm
- Tổ chức DV bổ sung
- Hệ thống đặt chỗ
Cung: -Thuê thêm khi cần, -Qui định chế
độ làm việc,- Tự phục vụ,…
Trang 9Đặc điểm dịch vụ nông nghiệp
Dịch vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp ngoài những đặc điểm
chung của dịch vụ còn có những đặc điểm riêng đòi hỏi chúng ta cần quan tâm khi tổ chức hoạt động được Đó là:
- Hoạt động dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ.
Điều này do đặc điểm của đối tượng tiếp nhận dịch vụ chi phối Đặc
điểm này dẫn đến nhu cầu dịch vụ tập trung tại những thời điểm nhất định, các tổ chức cung ứng dịch vụ phải huy động cao hơn mức bình quân của họ.
- Hoạt động dịch vụ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có trình
tự theo quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác kết quả của
khâu dịch vụ này có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và kết quả của khâu dịch vụ sau (ví dụ: dịch vụ làm đất tốt sẽ đỡ chi phí
cho dịch vụ làm cỏ…)
- Một số hoạt động dịch vụ rất khó xác định lượng chính xác, rất khó
khăn trong khâu đánh giá kết quả và công bằng giữa các người tiếp nhận dịch vụ.
- Mức độ huy động và sản xuất dịch vụ chịu sự tác động của các yếu
tố tự nhiên (ví dụ: mưa thuận gió hoà ít dịch vụ thuỷ lợi, nắng nóng khô hạn tăng cường dịch vụ thuỷ lợi…).
-Ngoài ra còn nhiều đặc điểm khác đối với từng ngành cụ thể trong
nông nghiệp đòi hỏi chúng ta phải quan tâm khi tổ chức dịch vụ.
Trang 104.1.3 Phân loại dịch vụ
Theo nguồn gốc của dịch vụ
- Dịch vụ có nguồn gốc là con người: Là
những dịch vụ cần có sự tham gia trực tiếp của lao động dịch vụ (ví dụ dịch vụ chức năng, dịch vụ bán hàng trực tiếp…).
- Dịch vụ có nguồn gốc là máy móc: Là
những dịch vụ cần có sự tham gia của máy móc, thiết bị, có thể tự động hoá hay có sự tham gia của những chuyên gia kỹ thuật cao.
- Dịch vụ có sự kết hợp cả may móc và con
người
Trang 11
Theo sự có mặt của khách hàng
- Dịch vụ nhất thiết phải có mặt của khách hàng.
- Dịch vụ không nhất thiết phải có mặt của khách
hàng.
Theo động cơ mua dịch vụ của khách hàng
- Dịch vụ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Trang 12Trong doanh nghiệp nông nghiệp
Việc phân loại có thể :
Theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Dịch vụ tiền sản xuất (vốn, vật tư kỹ thuật…).
- Dịch vụ trong quá trình sản xuất (nước, làm đất…).
- Dịch vụ sau quá trình sản xuất (bảo quản, chế biến,
Trang 144.2.1 Khái niệm
* Khách hàng :
- Marketing cho rằng : KH của DN là tập hợp
những người mua ,có khả năng thanh toán Bao gồm cả KH tiềm ẩn.
- CSKH : Bao gồm cả bên trong ,cả bên ngoài,
cả người mua và người không mua, cả người thân…
Như vậy :Tất cả mọi
người đều có thể là
khách hàng của doanh
nghiệp
Trang 15Khách hàng theo ngĩa chung:
Trang 16vi đúng,vượt chuẩn mực nhằm đem
lại sự hài lòng và mở rộng
quan hệ với khách hàng
Trang 18* DỊCH VỤ CSKH HOÀN HẢO
cậy,sãn sàng đáp ứng,đáp ứng mọi nhu cầu của KH một cách có tính chuyên nghiệp và thể hiện hình ảnh tốt nhất về công ty
- Tính chuyên nghiệp
- Sự nhiệt tình
Trang 194.2.2 Vai trò và ý ngĩa DV CSKH
KH hiện tại,tạo KH trung thành
mua phát triển KH
Trang 204.2.3 :Định hướng DV CSKH
+Chỉ DV-CSKH những thứ KH “ CẦN” đúng cái họ cần
thì sự hài lòng tăng lên
Họ cần gì :Độ tin cậy, thông hiểu,sự nhiệt tình,tính
-CSKH được thực hiện theo từng đoạn thị
trường( đặc điểm TT khác nhau - CSKH khác
nhau )
-CSKH Theo quá trình mua hàng (Trước– Trong –
Sau )
Trang 21+ Các hoạt động CSKH cần chi tiết,cụ thể và
đảm bảo KH có thể hình dung nhận biết
được
+Còn nhiều định hướng khác
Trang 224.2.4 Nội dung chủ yếu DVCSKH
Trang 244: Quyết định hệ thống DV CSKH
5: Quyết định LL CSKH
( Sẽ nghiên cứu sau )
6: Xây dựng chiến lược ( Qui trình)
Đánh giá công tác CSKH hiện tại
Thiết lập mục tiêu
Xây dựng marketing –mix
Tổ chức thực hiện
Kiểm tra, giám sát
Đánh giá kết quả và hiệu quả
Trang 254.2.5 NGUYÊN TẮC DV CSKH
BẠN CHÍNH LÀ CÔNG TY
MỐI QH VỚI KH LUÔN KHÔNG TÁCH
RỜI CÔNG VIỆC CỦA BẠN
NẾU BẠN MẮC SAI LẦM ĐIÊU GÌ SẼ
XẨY RA ?
NẾU BẠN LÀM TỐT SẼ NHẬN HƠN
ĐIỀU MÌNH MUỐN
Trang 26NGUYÊN TẮC DV-CSKH
2 ĐÁNG TIN CẬY
Giữ đúng lời hứa
Cam kết với KH gồm ba nội dung
+Các cam kết của tổ chức
+Những kỳ vọng chung
+Cam kết cá nhân
Quản lí các cam kết
Sửa chữa những lỗi xảy ra
(nhận lỗi , thông báo trước, đền bù)
Trang 27NGUYÊN TẮC DV-CSKH
3 SÃN SÀNG ĐÁP ỨNG
Một miếng khi đói bằng cả gói khi no
Nội dung thể hiện
Trang 28NGUYÊN TẮC DV_CSKH
4 SỰ ĐẢM BẢO
Được thể hiện qua những nội dung sau: +Chất lượng sản phẩm dịch vụ
+Sự hiểu biết về chuyên môn
+Năng lực giao tiếp
Đòi hởi nhân viên CSKH cần:
phẩm, Kỹ năng giao tiếp, Phong cách làm việc )
Trang 29NGUYÊN TẮC DV-CSKH
5 SỰ ĐỒNG CẢM
Đây là quan hệ giữa con người với con
người(NV CSKH không phải là cái máy)
Đồng cảm khác với thương cảm
+Thương cảm:đặt mình vào địa vị người
khác(tôi cũng giận anh ấy như bạn)
+Đông cảm:Nhìn nhận trạng thái cảm xúc
của người khác(tôi hiểu vì sao bạn giận anh ấy)
Trang 324.2.6 QUI TRÌNH DV CSKH
Hiểu Qui trình là gì ?
-Các công việc được xắp xếp theo trật tự
lôgic nội dung,thời gian
-Các tiêu chuẩn kỹ thuật ,kinh tế của nội
dung công việc
-Chi phí,nhân công…từng nội dung
-Kết quả đạt được
Trang 33Trong doanh nghiệp các HĐ CSKH rất đa dạng Mỗi
HĐ đều có qui trình cụ thể Mức độ và nôi dung phụ thuộc vào ĐK và tư duy của NHÀ QT
Ở đây xin trình bày những nội dung chung
Trang 34Những mong muốn của KH
Tiện ích về công dụng và hiệu quả
Tiên ích về sự phù hợp, thân thiện
Tiện ích về địa điểm
Tiện ích về thời gian
Tiện ích sự đồng bộ
Tiện ích về sự sở hữu
Tiện ích về sự thanh toán…
Trang 35TẠI SAO CHÚNG TA MẤT KHÁCH HÀNG
Bằng lòng với thành công hiện tại
Không có tinh thần hợp tác trong công ty
Thiếu đào tạo cho nhân viên, khuyến
khích động viên nhân viên
Trang 36Điều đó đặt ra các DN phải XD Qui trình CS KH như thế nào?
CÓ CÁC MÔ HÌNH SAU:
3.1: Mô hình đơn giản
Đáp ứng sự mong Sự thỏa mãn Muốn của KH = của KH
CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN
Cs = Q S C + V
Trang 37MACDONAND Đưa ra triết lý
Cs = Nhanh như tên bắn + Tươi
như hoa + Ân cần như cô bảo mẫu
+ Sach như ly lau
Trang 39SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CHUNG DVCSKH
GIÁ TRỊ ĐƯƠNG NHIÊN
YẾU TỐ
BỔ SUNG
GIÁ TRỊ HIỆN THỰC
GIÁ TRỊ
KỲ VỌNG
DỊNH VỤ CHĂM SÓC KH HOÀN HẢO
GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
KHÁCH HÀNG
SỰ THỎA MÃN CỦA KH
SỰ TRUNG THÀNH
KHẢ NĂNG SINH LỜI
Trang 40DỊCH VỤ CS KHÁCH HÀNG
Trách nhiệm thuộc về ai?
Giám đốc, nhân viên phòng ban chức năng, nhân
viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng?
TẤT CẢ MỌI NGƯỜI !!!
Trang 414.2.7 Một số lời bàn về DV nông nghiệp
Các hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp hiện
Trang 42NHẬN XÉT
Hệ thống dịch vụ: Mặc dù nhiều hoạt động
dịch vụ sản xuất nông nghiệp đã tạo ra
một hệ thống từ Trung ương đến cơ sở với
sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong hệ thống, tuy nhiên theo đánh giá chung, tính đồng bộ của hệ thống thấp,
mối quan hệ giữa các tổ chức, đơn vị trong
hệ thống còn nhiều bất cập, nhất là giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội của từng
hoạt động dịch vụ cũng như của tổ chức
Trang 43 - Phần lớn các hoạt động dịch vụ trong hợp tác
xã nông nghiệp mang nặng tính phục vụ, sắc
thái hạch toán kinh doanh còn ít.
Trang 44
Hệ thống công trình thuỷ lợi (đê điều, đập, hồ
chứa nước, công trình thuỷ lợi nội đồng…).
Hệ thống đường giao thông (cấp huyện, xã, thôn bản).
Hệ thống đường điện trung thế, hạ thế, ở nông thôn.
Hệ thống chợ, kho tàng, cơ sở chế biến nông
sản…
Và nhiều vấn đề khác.
Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt
động dịch vụ sản xuất nông nghiệp cũng như tổ chức công tác nghiên cứu khoa học cho dịch vụ sản xuất nông nghiệp cả về phương diện lý luận
và thực tiễn còn nhiều hạn chế
Trang 45Định hướng
+ Đổi mới quan điểm nhận thức về kinh doanh dịch vụ sản xuất nông
nghiệp trong cơ cấu của nền nông nghiệp thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
+ Hoàn thiện hệ thống các mối quan hệ kinh tế phù hợp với nền kinh
tế thị trường định hướng theo chủ nghĩa xã hội có sự quản lý của Nhà nước của hệ thống dịch vụ sản xuất nông nghiệp từ Trung
ương đến cơ sở.
+ Phát huy vai trò của các đơn vị quốc doanh, các hợp tác xã nông
nghiệp và mở rộng liên kết giữa doanh nghiệp Nhà nước, và hợp tác xã và tư nhân trong hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp tại từng địa phương đặc biệt đối với những dịch vụ then chốt của nền kinh tế hàng hoá.
+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại tạo
điều kiện cho hoạt động dịch vụ đầu ra phát triển ở nông thôn.
+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật thông qua điều chỉnh cơ cấu
đầu tư, các chương trình, dự án đồng thời phát huy nội lực của
từng vùng, của người dân để nâng cấp và hoàn thiện hệ thống cơ
sở vật chất cho dịch vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực dịch vụ
sản xuất nông nghiệp, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động dịch vụ đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp trong giai đoạn tới.