1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1

189 532 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 8,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục LụcMỞ ĐẦU8LỜI CẢM ƠN9PHẦN I10THIẾT KẾ CƠ SỞ10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG111.1. Khái quát về dự án111.2. Tên dự án111.3. Địa điểm111.4. Điểm đầu, điểm cuối tuyến111.5. Hướng tuyến111.6. Mục tiêu đầu tư11CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN122.1. Đặc điểm địa hình12Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính. Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc.122.2. Đặc điểm khí hậu122.3. Đặc điểm thủy văn142.4. Đặc điểm địa chất15CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH163.1. Tổng chiều dài tuyến163.2. Cấp hạng đường163.3. Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến163.4. Kết cấu mặt đường173.4.1. Lựa chọn kết cấu áo đường173.4.2. Xác định cấp mặt đường173.4.3. Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố193.5. Tần suất thiết kế203.6. Tải trọng thiết kế cầu, cống203.7. Các tiêu chuẩn kĩ thuật20CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ244.1. Thiết kế bình đồ24Bảng 41 Tổng hợp các yếu tố đường cong244.2. Thiết kế cống244.3. Thiết kế rãnh thoát nước254.4. Thiết kế mặt cắt ngang đường254.4.2. Bề rộng nền đường254.4.3. Tĩnh không của đường254.4.4. Độ dốc ngang của đường264.4.5. Ta luy đắp264.4.6. Ta luy đào264.4.7. Các yếu tố trắc ngang tuyến AB264.4.8. Các dạng trắc ngang điển hình274.5. Thiết kế trắc dọc274.6. Phần đèn chiếu sáng284.7. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:28CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ295.1. Phân tích295.1.1. Chiều dài tuyến và hệ số triển tuyến295.1.2. Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ295.2. Kết luận305.3. Kiến nghị30Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường311. Các số liệu thành phần xe312. Xác định cấp hạng đường313. Xác định độ dốc dọc lớn nhất313.1. Theo điều kiện sức kéo:313.2. Theo điều kiện sức bám:324. Xác định tầm nhìn xe chạy334.1. Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (S1)334.2. Tầm nhìn hai xe ngược chiều(trên cùng 1 làn) kịp hãm lại không đâm vào nhau334.3. Tầm nhìn hai xe cùng chiều vượt nhau345. Bán kính đường cong nằm tối thiểu355.1. Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao lớn nhất355.2. Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thông thường355.3. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao365.4. Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn về ban đêm366. Độ mở rộng trong đường cong nằm377. Siêu cao378. Chiều dài đường cong chuyển tiếp388.1. Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép388.2. Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao388.3. Theo điều kiện khắc phục ảo giác399. Bán kính đường cong đứng tối thiểu399.1. Đường cong đứng lồi3910. Xác định kích thước mặt cắt ngang4110.1 Số làn xe chạy4110.2. Bề rộng phần làn xe4210.3. Lề đường4210.4. Bề rộng nền đường4311. Bảng tổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến AB443,4144Phụ Lục 2: Kiểm toán kết cấu áo đường452.1. Xác định các tải trọng tính toán tiêu chuẩn452.2. Xác định module đàn hồi yêu cầu482.3. Chọn sơ bộ kết cấu áo đường492.4. Kiểm toán kết cấu áo đường theo 22 TCN 2110650Phụ Lục 3: Kiểm toán kết cấu lề gia cố523.2.1. Số trục xe tính toán523.2.2. Xác định modul đàn hồi yêu cầu523.2.3. Chọn sơ bộ kết cấu lề gia cố523.2.4. Kiểm toán kết cấu lề gia cố theo 22 TCN 21106533.2.4.1. Theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi533.4.2. Theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất533.4.3. Theo tiêu chuẩn kéo uốn trong các lớp vật liệu toàn khối54Phụ Lục 4: Tính toán khẩu độ cống55Tính toán khẩu độ cống.551. Tính toán chọn khẩu độ cống .552. Tính toán chiều dài cống.58Phụ Lục 5: Tính toán rãnh dọc:611.Các yêu cầu chung:612.Tính toán rãnh:62PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT65CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG651.1.Tổng quan về dự án.651.1.1.Đặt vấn đề.651.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng.661.2.Những căn cứ pháp lý.661.2.1.Danh mục các văn bản áp dụng.661.3.Phạm vi dự án.66CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG672.1.Bình đồ672.2.Trắc dọc672.3.NềnMặt đường672.4.Hệ thống thoát nước672.5.Hạ tầng kĩ thuật67CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN.683.1.Điều kiện địa hình.683.2.Điều kiện khí hậu thủy văn.683.2.1.Khí hậu.683.2.2.Thủy văn.703.3.Điều kiện địa chất.71CHƯƠNG 4: QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT.714.1.Qui mô và cấp hạng công trình.714.1.1.Phần tuyến.714.2.2.Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế.724.3.Các yêu cầu thiết kế.724.3.1.Tiêu chuẩn hình học.72CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ735.1.Giải pháp thiết kế tuyến735.1.1.Hệ tọa độ và cao độ sử dụng735.1.2.Thiết kế bình đồ.735.1.3.Thiết kế mặt cắt dọc.745.1.4.Thiết kế mặt cắt ngang.745.1.5.Thiết kế nền đường.755.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường.755.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách.765.1.8.Thiết kế nút giao.765.1.9.Thiết kế điểm dừng xe buýt.785.1.10.Thiết kế thoát nước mưa.785.1.11.Thiết kế thoát nước sinh hoạt.805.1.12.Thiết kế hào kĩ thuật và tuynel kĩ thuật805.1.13.Thiết kế cây xanh81CHƯƠNG 6: VẬT LIỆU XÂY DỰNG846.1.Nguồn vật liệu và tổ chức vận chuyển84CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO857.1.Trình tự thi công tổng thể.857.2.Biện pháp thi công chủ đạo857.2.1.Công tác chuẩn bị.857.2.2.Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy.867.2.3.Thi công hệ thống thoát nước867.2.4.Thi công nền đường.877.2.5.Thi công mặt đường.877.2.6.Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác.887.2.7.Công tác hoàn thiện công trình.887.3.Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ887.3.1.Về môi trường xã hội.887.3.2.Về môi trường thiên nhiên.897.3.3.Phòng chống cháy nổ.907.4.Một số lưu ý khi thi công.91CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ928.1.Phạm vi dự án.928.2.Qui mô và tiêu chuẩn kĩ thuật.928.3.Kết luận, kiến nghị.93PHỤ LỤC93Phụ lục 1: Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường931. Xác định qui mô, cấp hạng đường.931.1. Xác định cấp hạng đường.931.2. Số làn xe.951.3. Chiều rộng 1 làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường.962. Xác định tầm nhìn xe chạy.972.1. Xác định tầm nhìn một chiều S1.972.2. Xác định tầm nhìn 2 chiều S2.983. Xác định bán kính cong nằm tối thiểu trên bình đồ.993.1. Trường hợp không bố trí siêu cao.993.2. Trường hợp bố trí siêu cao thông thường.993.3. Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất.1004. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kĩ thuật100Phụ lục 2: Tính toán kết cấu áo đường.1011. Số liệu chung.1012. Tính toán lưu lượng xe. Lựa chọn kết cấu tầng mặt.1023. Thiết kế áo đường mở rộng.105Phụ lục 3: Tính toán khẩu độ cống.1121. Tính toán cống dọc1122. Tính toán cống ngang.116Phụ lục 4: Kiểm toán chiếu sáng.117PHẦN III127THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG127CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN1281.1. Khái quát về dự án1281.2. Các thông số về kỹ thuật cơ bản của Tuyến1281.3. Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến1291.4. Tính chất của hạng mục công trình đoạn tuyến thiết kế1291.5. Khối lượng đào đắp1311.6. Đường cong nằm131CHƯƠNG 2 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH1322.1. Điều kiện tự nhiên1322.2. Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua1332.3. Điều kiện khác có liên quan134CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ1363.1. Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị1363.2. Xác định trình tự thi công1363.4. Phạm vi thi công1383.5. Dời cọc ra khỏi PVTC1393.6. Dọn dẹp mặt bằng thi công1393.7. Lên khuôn đường1403.8. Xác định công nghệ thi công1423.9. Xác định khối lượng công tác chuẩn bị1423.10. Các định mức sử dụng nhân lực và máy móc1423.11. Xác định hướng thi công và lập tiến độ143CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CỐNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG1454.1. Phương pháp thi công1454.2. Tính khối lượng đất nền đường, vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích lũy đất1454.3. Phân đoạn nền đường theo tính chất công trình và điều kiện thi công1484.4. Thiết kế điều phối đất,phân đoạn thi công và chọn máy thi công chủ đạo1494.4.2. Các phương án phân đoạn thi công và chọn máy chủ đạo1514.5. Xác định khối lượng công tác1544.6. Xác định kỹ thuật thi công và năng suất máy1564.6.6. Máy lu167Hình 4.19 Sơ đồ máy đầm bàn Bomag BP2548D.167+ Lu hoàn thiện: Dùng lu nặng bánh cứng VM7708 của hãng SAIKAI. Sau khi dùng máy san sửa bề mặt nền đường đúng độ dốc, vận tốc lu V = 2 (kmh), số lượt lu lèn 4 (lượtđiểm). Chỉ thực hiện đối với lớp đất trên cùng trước khi có điểm dừng kỹ thuật hoặc nghiệm thu nền đường.168CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN1725.1. Nội dung1725.2. Khối lượng công tác hoàn thiện172CHƯƠNG 6 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG1796.1. Xác định trình tự thi công các đoạn nền đường và hướng thi công1796.2. Lập tiến độ thi công nền đường180CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN1837.1. Kết luận1837.2. Kiến nghị183Phụ lục 8 : Tổ chức thi công nền đường184Bảng 1 Khối lượng nền đường từ Km 0+00 –Km 1+00184Bảng 2 Khối lượng phân phối đất theo cọc 100185Bảng 3 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển ngang187Bảng 4 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển dọc188

Trang 1

M c L c ụ ụ

MỞ ĐẦU 8

LỜI CẢM ƠN 9

PHẦN I 10

THIẾT KẾ CƠ SỞ 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 11

1.1 Khái quát về dự án 11

1.2 Tên dự án 11

1.3 Địa điểm 11

1.4 Điểm đầu, điểm cuối tuyến 11

1.5 Hướng tuyến 11

1.6 Mục tiêu đầu tư 11

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 12

2.1 Đặc điểm địa hình 12

Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc 12

2.2 Đặc điểm khí hậu 12

2.3 Đặc điểm thủy văn 14

2.4 Đặc điểm địa chất 15

CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 16

3.1 Tổng chiều dài tuyến 16

3.2 Cấp hạng đường 16

3.3 Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến 16

3.4 Kết cấu mặt đường 17

3.4.1 Lựa chọn kết cấu áo đường 17

3.4.2 Xác định cấp mặt đường 17

3.4.3 Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố 19

3.5 Tần suất thiết kế 20

3.6 Tải trọng thiết kế cầu, cống 20

3.7 Các tiêu chuẩn kĩ thuật 20

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 24

4.1 Thiết kế bình đồ 24

Bảng 4-1 Tổng hợp các yếu tố đường cong 24

4.2 Thiết kế cống 24

Trang 2

4.3 Thiết kế rãnh thoát nước 25

4.4 Thiết kế mặt cắt ngang đường 25

4.4.2 Bề rộng nền đường 25

4.4.3 Tĩnh không của đường 25

4.4.4 Độ dốc ngang của đường 26

4.4.5 Ta luy đắp 26

4.4.6 Ta luy đào 26

4.4.7 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB 26

4.4.8 Các dạng trắc ngang điển hình 27

4.5 Thiết kế trắc dọc 27

4.6 Phần đèn chiếu sáng 28

4.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật: 28

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

5.1 Phân tích 29

5.1.1 Chiều dài tuyến và hệ số triển tuyến 29

5.1.2 Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ 29

5.2 Kết luận 30

5.3 Kiến nghị 30

Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường 31

1 Các số liệu thành phần xe 31

2 Xác định cấp hạng đường 31

3 Xác định độ dốc dọc lớn nhất 31

3.1 Theo điều kiện sức kéo: 31

3.2 Theo điều kiện sức bám: 32

4 Xác định tầm nhìn xe chạy 33

4.1 Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (S 1 ) 33

4.2 Tầm nhìn hai xe ngược chiều(trên cùng 1 làn) kịp hãm lại không đâm vào nhau 33

4.3 Tầm nhìn hai xe cùng chiều vượt nhau 34

5 Bán kính đường cong nằm tối thiểu 35

5.1 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao lớn nhất 35

5.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thông thường 35

5.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao 36

5.4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn về ban đêm 36

6 Độ mở rộng trong đường cong nằm 37

7 Siêu cao 37

Trang 3

8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp 38

8.1 Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép 38

8.2 Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao 38

8.3 Theo điều kiện khắc phục ảo giác 39

9 Bán kính đường cong đứng tối thiểu 39

9.1 Đường cong đứng lồi 39

10 Xác định kích thước mặt cắt ngang 41

10.1 Số làn xe chạy 41

10.2 Bề rộng phần làn xe 42

10.3 Lề đường 42

10.4 Bề rộng nền đường 43

11 Bảng tổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B 44

3,41 44

Phụ Lục 2: Kiểm toán kết cấu áo đường 45

2.1 Xác định các tải trọng tính toán tiêu chuẩn 45

2.2 Xác định module đàn hồi yêu cầu 48

2.3 Chọn sơ bộ kết cấu áo đường 49

2.4 Kiểm toán kết cấu áo đường theo 22 TCN 211-06 50

Phụ Lục 3: Kiểm toán kết cấu lề gia cố 52

3.2.1 Số trục xe tính toán 52

3.2.2 Xác định modul đàn hồi yêu cầu 52

3.2.3 Chọn sơ bộ kết cấu lề gia cố 52

3.2.4 Kiểm toán kết cấu lề gia cố theo 22 TCN 211-06 53

3.2.4.1 Theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 53

3.4.2 Theo tiêu chuẩn chịu cắt trượt trong nền đất 53

3.4.3 Theo tiêu chuẩn kéo uốn trong các lớp vật liệu toàn khối 54

Phụ Lục 4: Tính toán khẩu độ cống 55

Tính toán khẩu độ cống 55

1 Tính toán chọn khẩu độ cống 55

2 Tính toán chiều dài cống 58

Phụ Lục 5: Tính toán rãnh dọc: 61

1.Các yêu cầu chung: 61

2.Tính toán rãnh: 62

PHẦN II: THIẾT KẾ KĨ THUẬT 65

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 65

Trang 4

1.1.Tổng quan về dự án 65

1.1.1.Đặt vấn đề 65

1.1.2.Tên công trình và địa điểm xây dựng 66

1.2.Những căn cứ pháp lý 66

1.2.1.Danh mục các văn bản áp dụng 66

1.3.Phạm vi dự án 66

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG 67

2.1.Bình đồ 67

2.2.Trắc dọc 67

2.3.Nền-Mặt đường 67

2.4.Hệ thống thoát nước 67

2.5.Hạ tầng kĩ thuật 67

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 68

3.1.Điều kiện địa hình 68

3.2.Điều kiện khí hậu thủy văn 68

3.2.1.Khí hậu 68

3.2.2.Thủy văn 70

3.3.Điều kiện địa chất 71

CHƯƠNG 4: QUI MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KĨ THUẬT 71

4.1.Qui mô và cấp hạng công trình 71

4.1.1.Phần tuyến 71

4.2.2.Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế 72

4.3.Các yêu cầu thiết kế 72

4.3.1.Tiêu chuẩn hình học 72

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 73

5.1.Giải pháp thiết kế tuyến 73

5.1.1.Hệ tọa độ và cao độ sử dụng 73

5.1.2.Thiết kế bình đồ 73

5.1.3.Thiết kế mặt cắt dọc 74

5.1.4.Thiết kế mặt cắt ngang 74

5.1.5.Thiết kế nền đường 75

5.1.6.Thiết kế kết cấu áo đường 75

5.1.7.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dải phân cách 76

5.1.8.Thiết kế nút giao 76

5.1.9.Thiết kế điểm dừng xe buýt 78

Trang 5

5.1.10.Thiết kế thoát nước mưa 78

5.1.11.Thiết kế thoát nước sinh hoạt 80

5.1.12.Thiết kế hào kĩ thuật và tuynel kĩ thuật 80

5.1.13.Thiết kế cây xanh 81

CHƯƠNG 6: VẬT LIỆU XÂY DỰNG 84

6.1.Nguồn vật liệu và tổ chức vận chuyển 84

CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THI CÔNG CHỦ ĐẠO 85

7.1.Trình tự thi công tổng thể 85

7.2.Biện pháp thi công chủ đạo 85

7.2.1.Công tác chuẩn bị 85

7.2.2.Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy 86

7.2.3.Thi công hệ thống thoát nước 86

7.2.4.Thi công nền đường 87

7.2.5.Thi công mặt đường 87

7.2.6.Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác 88

7.2.7.Công tác hoàn thiện công trình 88

7.3.Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ 88

7.3.1.Về môi trường xã hội 88

7.3.2.Về môi trường thiên nhiên 89

7.3.3.Phòng chống cháy nổ 90

7.4.Một số lưu ý khi thi công 91

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 92

8.1.Phạm vi dự án 92

8.2.Qui mô và tiêu chuẩn kĩ thuật 92

8.3.Kết luận, kiến nghị 93

PHỤ LỤC 93

Phụ lục 1: Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường 93

1 Xác định qui mô, cấp hạng đường 93

1.1 Xác định cấp hạng đường 93

1.2 Số làn xe 95

1.3 Chiều rộng 1 làn xe, chiều rộng mặt đường, nền đường 96

2 Xác định tầm nhìn xe chạy 97

2.1 Xác định tầm nhìn một chiều S1 97

2.2 Xác định tầm nhìn 2 chiều S2 98

3 Xác định bán kính cong nằm tối thiểu trên bình đồ 99

Trang 6

3.1 Trường hợp không bố trí siêu cao 99

3.2 Trường hợp bố trí siêu cao thông thường .99

3.3 Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất 100

4 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kĩ thuật 100

Phụ lục 2: Tính toán kết cấu áo đường 101

1 Số liệu chung 101

2 Tính toán lưu lượng xe Lựa chọn kết cấu tầng mặt 102

3 Thiết kế áo đường mở rộng 105

Phụ lục 3: Tính toán khẩu độ cống 112

1 Tính toán cống dọc 112

2 Tính toán cống ngang 116

Phụ lục 4: Kiểm toán chiếu sáng 117

PHẦN III 127

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 127

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 128

1.1 Khái quát về dự án 128

1.2 Các thông số về kỹ thuật cơ bản của Tuyến 128

1.3 Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến 129

1.4 Tính chất của hạng mục công trình đoạn tuyến thiết kế 129

1.5 Khối lượng đào đắp 131

1.6 Đường cong nằm 131

CHƯƠNG 2 CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 132

2.1 Điều kiện tự nhiên 132

2.2 Điều kiện xã hội khu vực tuyến đi qua 133

2.3 Điều kiện khác có liên quan 134

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 136

3.1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị 136

3.2 Xác định trình tự thi công 136

3.4 Phạm vi thi công 138

3.5 Dời cọc ra khỏi PVTC 139

3.6 Dọn dẹp mặt bằng thi công 139

3.7 Lên khuôn đường 140

3.8 Xác định công nghệ thi công 142

3.9 Xác định khối lượng công tác chuẩn bị 142

Trang 7

3.10 Các định mức sử dụng nhân lực và máy móc 142

3.11 Xác định hướng thi công và lập tiến độ 143

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CỐNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG 145

4.1 Phương pháp thi công 145

4.2 Tính khối lượng đất nền đường, vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích lũy đất 145

4.3 Phân đoạn nền đường theo tính chất công trình và điều kiện thi công 148

4.4 Thiết kế điều phối đất,phân đoạn thi công và chọn máy thi công chủ đạo 149

4.4.2 Các phương án phân đoạn thi công và chọn máy chủ đạo 151

4.5 Xác định khối lượng công tác 154

4.6 Xác định kỹ thuật thi công và năng suất máy 156

4.6.6 Máy lu 167

Hình 4.19 Sơ đồ máy đầm bàn Bomag BP25/48D 167

+ Lu hoàn thiện: Dùng lu nặng bánh cứng VM7708 của hãng SAIKAI Sau khi dùng máy san sửa bề mặt nền đường đúng độ dốc, vận tốc lu V = 2 (km/h), số lượt lu lèn 4 (lượt/điểm) Chỉ thực hiện đối với lớp đất trên cùng trước khi có điểm dừng kỹ thuật hoặc nghiệm thu nền đường 168

CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THI CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 172

5.1 Nội dung 172

5.2 Khối lượng công tác hoàn thiện 172

CHƯƠNG 6 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 179

6.1 Xác định trình tự thi công các đoạn nền đường và hướng thi công 179

6.2 Lập tiến độ thi công nền đường 180

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 183

7.1 Kết luận 183

7.2 Kiến nghị 183

Phụ lục 8 : Tổ chức thi công nền đường 184

Bảng 1 Khối lượng nền đường từ Km 0+00 –Km 1+00 184

Bảng 2 Khối lượng phân phối đất theo cọc 100 185

Bảng 3 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển ngang 187

Bảng 4 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển dọc 188

Trang 8

MỞ ĐẦU

Trên thế giới cũng như hiện nay Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược

Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển cần phải có

cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội

Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt thực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường - khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói chung và các thầy, các cô trong

bộ môn nói riêng

Là một sinh viên lớp Công trình GTCC K51 - Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, được sự đồng ý của Bộ môn Công trình GTCC & MT, khoa Công Trình và

Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải em được làm Tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu khảo sát thực tế nằm trong dự

án xây dựng tuyến A-B, thuộc địa phận Xã Tam Phong-Huyện Krông Năng- Tỉnh ĐăkLăk

Đồ án của em gồm ba phần:

- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B từ Km0+00 đến Km4+524.9

- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật 1 Km đường Lê Văn Liêm từ Km14+200 đến

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Quang Vượng, Cô Nguyễn Lan Anh đã

trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án này Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các thầy

cô trong bộ môn Công trình GTCC&MT- Khoa Công trình- Trường ĐHGTVT, các bạn sinh viên trong nhóm đã tạo điều kiện và tham gia góp ý cho đồ án

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22/1/2015

Sinh viên thực hiện

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.4 Điểm đầu, điểm cuối tuyến

Điểm đầu tuyến nằm phía Nam địa phận xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk, thuộc khu vực dân cư thưa thớt

Điểm đầu tuyến:

- Cao độ tự nhiên 705

- Cao độ thiết kế 705.62Điểm cuối tuyến nằm phía Bắc địa phận xã EaTam, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk Điểm cuối tuyến:

1.6 Mục tiêu đầu tư

Mặc dù kinh tế vùng đang phát triển, một số dự án công nghiệp đang được đầu tưmạnh điển hình là ngành công nghiệp cafê, ngoài ra nông lâm nghiệp cũng đang được đẩymạnh, nhưng giao thông trong khu vực lại chưa được cải thiện cho xứng đáng với đà pháttriển của vùng, vẫn còn nhiều đường liên thôn, liên xã đang là đường mòn hoặc cấp phối đồi.Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển đời sống vật chất cũng như tinh thần củangười dân Vì vậy, tuyến mới được xây dựng trong khu vực sẽ góp phần không nhỏ trong việcnâng cao đời sống của người dân, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế, chính trị , xã hội vàquốc phòng của tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung

Trang 12

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1 Đặc điểm địa hình

Địa hình của tỉnh rất đa dạng: nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven theo các sông chính Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây

Bắc

2.2 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía Tây Bắc có khí hậu nắngnóng, khô hanh về mùa khô; vùng phía Đông và phía Nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà Khíhậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh được chia ra thành 6 tiểu vùng:

- Tiểu vùng bình nguyên Ea Súp chiếm 28,43% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Mê Thuột – Ea H’Leo chiếm 16,17% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng đồi núi và cao nguyên M’Đrắk chiếm 15,82% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng đất ven sông Krông Ana – Sêrêpôk chiếm 14,51% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên

- Tiểu vùng núi Rlang Dja chiếm 3,88% diện tích tự nhiên

Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng địa hình và giảm dần theo độ cao: vùng dưới

300 m quanh năm nắng nóng, từ 400 – 800 m khí hậu nóng ẩm và trên 800 m khí hậu mát.Tuy nhiên, chế độ mưa theo mùa là một hạn chế đối với phát triển sản xuất nông sản hànghoá

Bảng 2-1 Thống kê tần suất P(%) và vận tốc gió V(m/s) trung bình trong năm (Trạm Ban Mê Thuột theo QCVN 02-2009 BXD Số liệu tự nhiên dùng trong xây dựng)

Hướng gió hoặc lặng gió 

Số ngày gió trong năm

Vận tốc gió V(m/s)

Tần suất gió P(%)

Trang 13

Bảng 2-2 Số liệu khí hậu thu thập (Trạm Ban Mê Thuột theo QCVN 02-2009 BXD Số

liệu tự nhiên dùng trong xây dựng)

Trang 14

Hình 2-1 Các biểu đồ điều kiện khí hậu 2.3 Đặc điểm thủy văn

Đăk Lăk là tỉnh nằm trong hệ thống sông SêPôk, có nguồn nước khá phong phú, mạnglưới sông suối dày đặc, tiềm năng thủy điện lớn, với 73 hồ chứa nước, 92 đập dâng

Sông suối trên địa bàn phân phố khá đồng đều, mật độ trung bình 0,6km/km2 với độdốc đáy nhỏ hơn 1% Phần lớn sông suối chảy từ hướng Đông-Bắc xuống Tây-Nam Do đặc

Trang 15

điểm địa hình đồi núi và chia cắt mà hầu hết các sông suối ở đây có lưu vực khá nhỏ nhiềuthác gềnh ở thượng nguồn.

Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác phục vụ cho công tác làm lán trại như tre, nứa,

đến việc xây dựng công trình như sau:

- Việc thi công có thể thực hiện quanh năm Tuy nhiên cần lưu ý đến khoảng thời gian

từ tháng 8 đến tháng 10 do những tháng này có lượng mưa lớn, mưa to kéo dài, cần lưu ý đếncác công trình thoát nước

- Việc vận chuyển vật liệu, vật tư thiết bị phục vụ cho việc xây dựng tuyến có thể vậnchuyển theo đường nội bộ sẵn có của địa phương và đường tạm

- Mức chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa và giữa các giờ trong ngày không lớn nên ảnhhưởng của thay đổi nhiệt độ đến kết cấu công trình không lớn

Trang 16

CHƯƠNG 3 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 3.1 Tổng chiều dài tuyến

Tuyến có chiều dài 4,5249 Km

3.2 Cấp hạng đường

Tuyến A-B được thiết kế với yêu cầu là đường ô tô cấp IV đồng bằng và đồi, vận tốcthiết kế là 60 km/h

3.3 Quy mô mặt cắt ngang các đoạn tuyến

Các chỉ tiêu tính toán kĩ thuật của tuyến đường xem phụ lục 1 (trang 24)

Quy mô mặt cắt ngang tuyến:

Hình 3-1 Các bộ phận trên mặt cắt ngang

Đối với đường cấp III đồng bằng và đồi,Vtk=60Km/h, theo TCVN 4054-2005 chọnquy mô mặt cắt ngang như sau:

Bảng 3-1 Quy mô mặt cắt ngang

Trang 17

- Lớp móng trên: CPĐD loại I dày 18cm.

- Lớp móng dưới: CPĐD loại II dày 26cm

xe (%)

Sốxcqđcủatừngloại xe

Hệ số quyđổi

Số xe từng loạitrong năm tươnglai (xe)

Với C1 = 1+1,2x(m-1) và C2 = 6,4 đối với các trục trước và trục sau loại mỗi cụm bánhchỉ có 1 bánh và C2 = 1,0 đối với các trục sau loại mỗi cụm bánh có hai bánh (cụm bánh đôi)

Bảng 3-3 Số trục xe quy đổi về số trục tiêu chuẩn 100 kN:

Trang 18

- Số trục xe tính toán tiêu chuẩn / làn xe:Ntt = 216(trục /làn.ngđêm).

- Số trục xe tiêu chuẩn tích lũy trong thời hạn tính toán: Ne = 1,35x106 (trục)

Kiến nghị chọn mặt đường cấp cao A1

Bảng 3-4 Tính chất vật liệu kết cấu

Trang 19

TT Vật liệu

Tính võng

Tính trượt

Giữa lớp BTN hạt mịn và BTN hạt trung có rải thêm lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2

Giữa lớp BTN hạt trung và lớp CPĐD loại có rải thêm lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn

1kg/m2

Hình 3-2 Kết cấu mặt đường phần xe chạy

b Tính môđun đàn hồi yêu cầu

Tuyến A-B được thiết kế là đường đồng bằng và đồi với Vtk=60Km/h => chọn lớp kếtcấu áo đường là loại cấp cao A1

Trị số modun đàn hồi yêu cầu được tra từ bảng 3.4 – TCN 211-06 với lưu lượng xetính toán Ntt=216(trục /làn.ng đêm) và áo đường cấp cao A1

=> Eyc= 161 Mpa

c Kiểm toán kết cấu áo đường

Xem phụ lục 2 (trang 47)

3.4.3 Xác định cấu tạo và kiểm toán kết cấu lề gia cố

Chọn kết cấu lề gia cố giống kết cấu áo đường để thuận tiện cho việc thi công , vìchiều rộng lề gia cố là 0.5m

Kiểm toán kết cấu lề gia cố xem trong phụ lục 3 (Trang 55)

Trang 20

3.5 Tần suất thiết kế

Thiết kế cống địa hình, tần suất thiết kế là 4%

3.6 Tải trọng thiết kế cầu, cống

Tải trọng thiết kế: H30-XB80

3.7 Các tiêu chu n kĩ thu t ẩ ậ

2 Qui trình đo vẽ thành lập bản đồ của Cục Đo đạc bản đồ Nhà nước 96 TCN 42-1990

3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012

6 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đấtyếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000

7 Qui trình khảo sát và tính toán thủy văn 22 TCN 220-1995

8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259-2000

9 Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho công tác thiết kế móng cọc 20 TCN 160-1987

10 Qui trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CTP và CPTU) 22 TCN 317-2004

11 Qui trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22 TCN 355-200612

Qui trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở

22TCN 171-1987

3 Áo đường mềm – các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-2006

4 Áo đường cứng đường ô tô – tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-1995

5 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô (phần thiết kế nút giao) 22 TCN 273-2001

6 Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (áp dụng thiết kế cống) 22TCN 18-1979

7 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đấtyếu - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 262-2000

Trang 21

8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22 TCN 248-1998

9 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCXDVN 245-2000

10 Đường cứu nạn ô tô - Yêu cầu Thiết kế TCVN 8810:2011

11 Thoát nước - mạng lưới và công trình bên ngoài, tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008

12 Qui trình tính toán dòng chảy lũ 22 TCN 220-1995

14 Gối cầu cao su cốt thép bản thép AASHTO M251-1992

16 Neo bê tông dự ứng lực T13, T15 & D13, D15 22 TCN 267-2000

17 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009

18 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT

20 Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 2622 – 1995

21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574-201222

Tiêu chuẩn về đánh giá các tác nhân gây ăn mòn, phá hoại kết cấu bê tông cốt thép, môi trường làm việc ngập trong nước thải

TCVN 3993 -1985

III Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu, thí nghiệm vật liệu  

1 Qui trình thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCN 4252-1998

2 Tiêu chuẩn thi công cầu đường bộ AASHTO LRFD TCCS02 :2010/TCDBVN

3 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447-2012

4 Mặt đường bê tông nhựa nóng – yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011

5 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011

6 Mặt đường láng nhựa nóng – Thi công và nghiệm thu TCVN 8863: 2011

8 Nhựa đường lỏng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8818:2011

Trang 22

9 Nhũ tương nhựa đường axít – yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8817:2011

10 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011

11 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

12 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung củakết cấu bằng cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011

13

Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sửdụng tấm ép cứng

TCVN 8861:2011

14 Mặt đường ô tô - xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát – thử nghiệm TCVN 8866: 2011

15 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011

16 Vải địa kỹ thuật – Phần 1÷6: Phương pháp thử TCVN 8871- 1÷6:2011

17 Mặt đường ô tô – xác định độ bằng phẳng bằng thướcdài 3m TCVN 8864:2011

18 Cầu và cống – Quy phạm thi công và nghiệm thu 22 TCN 266 – 2000

19 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

20 Cọc-Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012

21 Cọc khoan nhồi-Xác định tính đồng nhất của bê tông-Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012

22 Gối cầu cao su cốt bản thép tiêu chuẩn chế tạo, nghiệm thu, lắp đặt 22 TCN-217-1994

23 Qui trình tri công và nghiệm thu dầm BTCTDƯL 22 TCN 247-1998

24 Bê tông khối lớn – Qui phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-2004

25 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt của nền, móng đường bằng phễu rót cát. 22TCN 346-2006

26 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đádăm trong phòng thí nghiệm. 22TCN 332 – 2006

Trang 23

27 Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm. 22TCN 333 – 2006

28 Đất xây dựng – Các phương pháp xác định tính chất cơ lý của đất trong phòng thí nghiệm TCVN 4195÷4202:2012

29 Qui trình lấy mẫu vật liệu nhựa đường dùng cho đường bộ, sân bay, bến bãi 22 TCN 231-1996

30 Xi măng pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009

31 Xi măng pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009

32 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570-2006

33 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử TCVN 7572-2006

35 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506-2012

41 Màng phản quan dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887-2008

Trang 24

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1 Thiết kế bình đồ

Phương án tuyến A-B có các điểm khống chế:

- Điểm khống chế đầu tuyến

- Điểm khống chế cuối tuyến

- Đoạn từ Km 4+00 đến điểm cuối tuyến ta đi tuyến kết hợp giữa việc sử dụng đường cong nằm nhằm cho tuyến uốn lượn đều đặn

Bảng 4-1 Tổng hợp các yếu tố đường cong

Đỉn

h

Góc ngoặcα(°)

Góc ngoặcα(Rad) R(m) T(m) K(m) P(m)

Đoạn chêm(m)

- Vạch các đường phân thuỷ trên bình đồ để phân chia lưu vực

- Xác định diện tích lưu vực thoát nước về công trình bằng cách đo diện tích trên bìnhđồ

- Xác định lưu lượng nước tại vị trí tuyến cắt qua khe tụ thuỷ và xác định khẩu độ củacống

Nội dung tính toán lưu lượng, xác định khẩu độ cống xem trong phụ lục 4 (trang 59)

Trang 25

4.3 Thiết kế rãnh thoát nước

- Do nền đường đào không lớn hơn 9m nên ta không cần phải bố trí rãnh đỉnh

- Thiết kế rãnh dọc:

Bố trí rãnh dọc tại các đoạn đường đào, đắp dưới 0.6m Khi ir< 3% thì không gia cố, khi ir 3% thì gia cố đá hộc xây

Hình 4-1 Mặt cắt ngang rãnh không gia cố

4.4 Thiết kế mặt cắt ngang đường 4.4.1 Chỉ giới đường đỏ

Chỉ giới đường đỏ bao gồm: phần xe chạy, lề đường

4.4.2 Bề rộng nền đường

Bao gồm phần xe chạy, phần lề đường và chân hai bên ta luy Giá trị theo quy trìnhTCVN 4054-05 đối với đường cấp IV vận tốc 60 km/h thì nền đường rộng tối thiểu 9m, trong

đó bề rộng phần xe chạy là 2x3.5m, bề rộng lề đường là 2x1m

4.4.3 Tĩnh không của đường

Tĩnh không là giới hạn không gian đảm bảo lưu thông cho các loại xe Không chophép tồn tại bất kỳ chướng ngại vật nào kể cả các công trình thuộc về đường như biển báo, cột

Trang 26

chiếu sáng, nằm trong phạm vi của tĩnh không Quy trình thiết kế đường ôtô (TCVN 05) có quy định giá trị thiểu của tĩnh không đối với từng cấp đường.

Với tuyến đường thiết kế tĩnh không như sau:

Hình 4-3 Tĩnh không 4.4.4 Độ dốc ngang của đường

Đối với mặt đường bê tông nhựa, theo TCVN 4054-05 thì in= 1,5-2% Thiết kế in =2%

4.4.7 Các yếu tố trắc ngang tuyến AB

Căn cứ vào đặc điểm địa hình, địa mạo, khí hậu thuỷ văn của tuyến Căn cứ vào cấp hạngđường mặt cắt ngang thiết kế cho tuyến A-B như sau:

Trang 27

4.4.8 Các dạng trắc ngang điển hình

Hình 4-4 Trắc ngang đắp hoàn toàn

Hình 4-5 Trắc ngang đào hoàn toàn 4.5 Thiết kế trắc dọc

 Từ vị trí đầu tuyến Km 0+00 đến vị trí Km 0+500, thiết kế đường đỏ đi theo cao độkhống chế của cống địa hình tại cọc C5 tại vị trí tụ thủy và bám sát địa hình

 Từ vị trí Km 0+500 đến vị trí Km 1+078.37, thiết kế đường đỏ đi theo cao độ khốngchế của cống địa hình tại cọc C10, đồng thời thiết kế đường đỏ cho dốc về phía cốngC10 mục đích thoát nước rãnh dọc

 Từ vị trí Km 1+078.37 đến vị trí Km 1+600, thiết kế đường đỏ đi theo cao độ khốngchế của cống cấu tạo tại cọc C17, đồng thời bố trí đỉnh đường cong đứng trung vớiđỉnh đường cong nằm tại cọc P1

 Từ Km 1+078.37 đến vị trí Km 3+00, thiết kế đường đỏ căn cứ vào điểm khống chếcống cấu tạo C22 và C27, đồng thời bố trí đường cong đứng trùng với đường congnằm tại cọc P2

 Từ Km 3+00 đến Km 3+901.99, thiết kế đường đỏ theo cao độ điểm khống chế cốngP3, đồng thời căn cứ vào khối lượng chiều cao đào, đắp

 Từ Km3+901.99 đến điểm cuối tuyến Km 4+524.9 thiết kế đường đỏ theo cao độ điểmkhống chế cống tại cọc C46 và điểm cuối tuyến

Trang 28

4.6 Phần đèn chiếu sáng

Chiếu sáng tự nhiên, không sử dụng chiếu sáng nhân tạo

4.7 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của tuyến theo tiêu chuẩn: TCVN 4054-05

Tốc độ thiết kế: 60 Km/h

Bán kính cong nằm tối thiểu: Rmin = 250m

Bán kính cong đứng lồi tối thiểu: 4000m

Bán kính cong đứng lõm tối thiểu: 1500m

Dốc dọc tối đa: imax = 5%

Trang 29

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1 Phân tích 5.1.1 Chiều dài tuyến và hệ số triển tuyến

Chiều dài tuyến: L = 4524,9m

Hệ số triển tuyến: () Được xác định theo công thức sau:

 = L/L0  1Trong đó:

L: chiều dài tuyến theo thiết kế

L0: chiều dài theo đường chim bay giữa hai điểm đầu và điểm cuối

Dựa vào bình đồ ta xác định được: L0 = 4322.55m

  =4524.9/4322.5=1,05Kết Luận: Hệ số triển tuyến phù hợp đảm bảo tuyến không quá dài so với chiều dài đườngchim bay giữa hai điểm đầu và điểm cuối

5.1.2 Mức độ điều hoà của tuyến trên bình đồ

Chỉ tiêu này được đánh giá bằng số lượng góc chuyển hướng và trị số góc chuyểnhướng trung bình, các trị số bán kính sử dụng cho đường cong và bán kính đường cong bằngtrung bình

Số lượng góc chuyển hướng trên toàn tuyến: n = 3 góc chuyển hướng

5.1.2.1 Góc chuyển hướng trung bình

Tổng trị số góc chuyển hướng trên toàn tuyến:  = 92035’59”

Trị số góc chuyển hướng trung bình:

tb=  / 3 = 92035’59”/ 3 = 30051’59,67”

5.1.2.2 Các trị số bán kính sử dụng cho đường cong:

Bán kính nhỏ nhất được sử dụng R = 350 m Trong khi đó, theo tiêu chuẩn TCVN4054-05 bán kính nhỏ nhất giới hạn có thể bố trí cho cấp đường 60 km/h là 125m Như vậy,bán kính được bố trí chưa đến mức tối thiểu

Bán kính trung bình: Rtb = = 350 m

Như vậy, bán kính trung bình là tương đối lớn so với bán kính tối thiểu

Trang 30

Bảng 5.1 Tổng hộp các chỉ tiêu của tuyến

Những nghiên cứu trình bày trong dự án chứng tỏ:

Việc đầu tư xây dựng tuyến đường A - B tạo điều kiện phát triển kinh tế cho cáchuyện và các xã trong tỉnh Đăk Lăk nói riêng và các tỉnh xung quanh, thực hiện công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước và đáp ứng công cuộc bảo vệ an ninh quốc phòng

Điều kiện tự nhiên và địa hình trong khu vực nghiên cứu cho phép xây dựng mớituyến đường theo tiêu chuẩn đường với vận tốc thiết kế 60 Km/h

Thực hiện đúng các quyết định, văn bản chỉ đạo của nhà nước về chủ trương xâydựng

5.3 Kiến nghị

Căn cứ vào kết quả tính toán đề nghị đầu tư xây dựng tuyến A-B theo thiết kế trên

Trang 31

Phụ Lục 1:Tính toán các yếu tố kĩ thuật của tuyến đường

1 Các số liệu thành phần xe

Quá trình tra kinh tế cho kết quả dự báo tuyến A-B đến năm tương lai(15 năm) là N=

2818 xcqd/ngđ với thành phần xe như sau:

Bảng 1.1-Thành phần xe năm tương lai

- Dựa vào lưu lượng thiết kế trên tuyến năm tương lai N15=2818(xcqd/ ngđ)

- Xét tính đến ảnh hưởng đến tình hình an ninh quốc phòng

Kết Luận: Theo TCVN 4054-05 kiến nghị chọn Cấp thiết kế của đường cấp IV, tốc độ 60Km/h.

3 Xác định độ dốc dọc lớn nhất

Xác định imax theo điều kiện sức bám và sức kéo với imax= min{ }

3.1 Theo điều kiện sức kéo:

Xe chỉ có thể chuyển động khi D f i (xét ở quá trình xe lên dốc và chuyển độngthẳng đều), trong điều kiện bất lợi ta có

D: nhân tố động lực phụ thuộc vào từng loại xe (tra biểu đồ) Từ Vtk=60 Km/h đườngcấp IV, xe tính toán là xe con Vonga, tra đồ thị 2-5b (Sách thiết kế đường 1) Dmax=0,08

Trang 32

f: là hệ số lực cản lăn phụ thuộc vào mặt đường bê tông nhựa f0=0,02 f= 0,02x{1+0,01x(V-50)}= 0,02x{1+0,01x(80-50)}= 0,026

Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo: = 0,08-0,026= 0,054= 5,4%.

3.2 Theo điều kiện sức bám:

Xe chỉ có thể chuyển động khi lực kéo nhỏ hơn lực bám giữa bánh xe và mặtđường(để xe không bị trượt)

Đối với xe con Vonga K= 0,025 ( )

F: là diện tích cản không khí (m2) Đối với xe con Vonga F= 1.92(m2)

V: là vận tốc thiết kế (Km/h).V= 60(Km/h)

Độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức bám: = 0,164-0,026= 0,138= 13,8%.

Kết luận: Vậy chọn độ dốc dọc tối đa theo tính toán

imax= min{ } Theo TCVN 4054-05 với Vtk= 60Km/h, tra bảng imax= 6%.Vì vậy chọn độ dốc dọc tối đa 6% để thiết kế tuyến

Trang 33

4 Xác định tầm nhìn xe chạy 4.1 Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (S 1 )

Chướng ngại vật trong sơ đồ này là một vật nằm cố định trên làn xe đang chạy như đá

đổ, đất trượt, hố sụt, cây đổ…Xe đang chạy với vận tốc V, có thể dừng lại an toàn trướcchướng ngại vật với chiều dài tầm nhìn S1

S1

Sh lpu

Kết Luận: Chọn chiều dài tầm nhìn S 1 = 75m.

4.2 Tầm nhìn hai xe ngược chiều(trên cùng 1 làn) kịp hãm lại không đâm vào nhau

Hai xe chạy ngược chiều chạy trên cùng làn xe.Điều này có thể khó xảy ra,nhưngcũng có thể lái xe vô kỉ luật,say rượu…Tuy ít xảy ra nhưng cũng phải xem xét

Trang 34

Kết Luận: Chọn tầm nhìn hai chiều theo quy trình là S 2 = 150m.

4.3 Tầm nhìn hai xe cùng chiều vượt nhau

Xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1-Sh2 Khi quansát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái chiều để vượt

l2' Svx l2

S1-S2 l1

l3 S¥ § å TÝNH TÇM NH×N V¦ î T XE

Hình 1-3 Sơ đồ tầm nhìn S vx

Xe con chạy với tốc độ V1= 60km/h chạy sang làn ngược chiều để vượt xe tải chạychậm hơn với tốc độ V2= 60km/h

Xét trên đoạn đường nằm ngang có độ dốc i = 0%

Tốc độ của xe chạy ngược chiều V3 = V1 = 60km/h vì đây là tình huống nguy hiểmnhất

Trang 35

Sxv = + l0 = = 231.7 (m)

Theo TCVN 4054-05, chiều dài tầm nhìn vượt xe ứng với tốc độ tính toán V = 60

km/h là S xv = 350 m

Kết Luận: Chọn tầm nhìn vượt xe theo quy trình là S xv = 350 m.

5 Bán kính đường cong nằm tối thiểu

Bán kính đường cong nằm tối thiểu là với bán kính đó xe chạy trong đường cong nằmkhông bị gây nguy hiểm tức thỏa mãn điều kiện khống chế lực xô ngang(lực li tâm)

Trong đó:

là hệ số lực đẩy ngang trên 1 đơn vị trong lượng xe giá trị được chọn theo cácđiều kiện sau:

 Đảm bảo xe không bị đẩy trượt ngang

 Đảm bảo xe không bị lật đổ qua điểm tựa tại bánh xe ở phía lưng đường cong

 Giảm chi phí vận chuyển

 Đảm bảo êm thuận cho hành kháchTheo điều kiện bất lợi nhất không bị trượt ngang:

in: là độ dốc ngang mặt đường

5.1 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao lớn nhất

Bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu cao lớn nhất:

là độ dốc siêu cao lớn nhất, lấy = 0,08

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rsc, lấy =0,15V: là vận tốc xe chạy thiết kế V= 60 (km/h)

5.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thông thường

Trên đường cong có bố trí siêu cao thông thường:

Trang 36

= 218.04 (m)

isc: là độ dốc siêu cao thông thường của mặt đường, lấy isc = 0,05

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rtth,lấy =0.08V: là vận tốc xe chạy thiết kế V = 60 km/h

Theo TCVN 4054-05 quy định đối với đường cấp IV đồng bằng và đồi thì bán kínhđường cong nằm tối thiểu khi bố trí siêu cao thông thường là Rtth= 250m

Kết Luận: Chọn theo quy trình bán kính đường cong nằm tối thiểu bố trí siêu cao thông

thường:R tth = 250m.

5.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

Trên đường cong không bố trí siêu cao, tính cho trường hợp bất lợi xe chạy phía lưngđường cong, lúc đó mặt cắt ngang làm 2 mái và isc= in

in: là độ dốc ngang của mặt đường, lấy in= 0,02 (mặt đường nhựa)

: là hệ số lực đẩy ngang trong tính toán Rmin, không bố trí siêu cao lấy =0,08

5.4 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn về ban đêm

Tầm nhìn về ban đêm của người lái xe phụ thuộc vào góc phát sáng của đèn, thườnggóc này là khoảng 2 ,nên bán kính đường cong trong điều kiện này được xác định bằng côngthức sau:

(m)Trong đó:

S: là tầm nhìn một chiều (m), S= 100m

Biện pháp khắc phục khi R<1433,12m Ta có thể bố trí gương cầu lồi, biển báo, biểnhạn chế tốc độ, hệ thống chiếu sáng, hoặc cấm vượt xe

Trang 37

6 Độ mở rộng trong đường cong nằm

Khi xe chạy trên đường cong nằm trục bánh xe chuyển động trên quỹ đạo riêng lấnchiếm phần đường lớn hơn do đó phải mở rộng đường cong

R B

Hình 1-4 Sơ đồ tính toán mở rộng trên làn đường 2 làn xe

Đường có 2 làn xe:

LA: là khoảng cách từ trục sau đến đầu mũi xe của xe LA= 8,0m

R: là bán kính đường cong nằm.Rmin= 250m

Hình 1-5 Sơ đồ bố trí siêu cao và đoạn nối siêu cao

Trang 38

Bán kính đưòngcong nằm, R (m)

Độ dốcsiêu cao, isc (%)

Chiều dài đoạnnối siêu cao, Lnsc (m)

8 Chiều dài đường cong chuyển tiếp

Để đảm bảo có sự chuyển tiếp điều hòa về lực ly tâm, về góc hợp thành giữa trục bánhtrước và trục xe, về cảm giác của hành khách, cần phải làm đường cong chuyển tiếp giữađường thẳng và đường cong tròn

Chiều dài đường cong chuyển tiếp đảm bảo điều kiện sau:

- Độ tăng gia tốc ly tâm không vượt quá độ tăng gia tốc cho phép

- Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao

Io: là độ tăng gia tốc ly tâm Tham khảo tiêu chuẩn Việt Nam lấy bằng 0.5m/s3.R: là bán kính tối thiểu R= 250m

8.2 Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao

Công thức:

Trong đó :

isc: là độ dốc siêu cao

ip: là độ dốc phụ đoạn nối siêu cao (độ dốc nâng siêu cao tính bằng %)

Đối với đường có V < 40 km/h thì ip = 1%

Trang 39

Đối với đường có V 60 km/h thì ip = 0,5%

B: là chiều rộng đường xe chạy (m)

Theo quy trình TCVN 4054-05, lấy e =0,4 (m) và tính trong trường hợp độ dốc siêucao lớn nhất isc= 8%, ta được:

= = 118,4 (m)

8.3 Theo điều kiện khắc phục ảo giác

Đảm bảo khắc phục ảo giác về sự chuyển hướng đột ngột của hướng tuyến, và tạo cáinhìn thẩm mỹ cho người lái xe, thì góc hợp bởi tiếp tuyến cuối đường cong chuyển tiếp vàtrục hoành thỏa mãn điều kiện:

(m)Kết Luận: Chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất

d 1

d 2

L

Hình 1-6 Sơ đồ tính toán bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi

Trong sơ đồ tính toán:

L1 = ; L2 =

Trang 40

 L = L1 + L2 = R = Theo quy trình Việt Nam d1= 0,1; d2= 1,2m: khi đó L= S1= 100m

Ngày đăng: 01/08/2016, 13:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-2 Địa chất khu vực tuyến - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 2 2 Địa chất khu vực tuyến (Trang 14)
Hình 4-4 Trắc ngang đắp hoàn toàn - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 4 4 Trắc ngang đắp hoàn toàn (Trang 26)
Bảng 1.1-Thành phần xe năm tương lai - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 1.1 Thành phần xe năm tương lai (Trang 30)
Hình 1-6 Sơ đồ tính toán bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 1 6 Sơ đồ tính toán bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi (Trang 38)
11. Bảng tổng hợp cách yếu tố  kỹ thuật của tuyến A-B - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
11. Bảng tổng hợp cách yếu tố kỹ thuật của tuyến A-B (Trang 43)
Bảng 2-1 Thành phần xe chạy - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 2 1 Thành phần xe chạy (Trang 44)
Bảng 2-5 Các thông số thiết kế của vật liệu và đất nền đường - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 2 5 Các thông số thiết kế của vật liệu và đất nền đường (Trang 48)
Hình 4.13 Máy xúc chuyển xén đất theo hình răng cưa - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 4.13 Máy xúc chuyển xén đất theo hình răng cưa (Trang 159)
Bảng 4.7 Năng suất máy ủi Đoạn thi công i s  (%) K d L vc ( m) K tt t (ph) N (m 3 /ca) - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 4.7 Năng suất máy ủi Đoạn thi công i s (%) K d L vc ( m) K tt t (ph) N (m 3 /ca) (Trang 162)
Hình 4.17 Sơ đồ san đất nền đường dắp - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 4.17 Sơ đồ san đất nền đường dắp (Trang 164)
Hình 4.20 Sơ đồ lu nhẹ bánh cứng VM7706 cho nền rộng 13.96m - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 4.20 Sơ đồ lu nhẹ bánh cứng VM7706 cho nền rộng 13.96m (Trang 167)
Hình 5.1: Mặt cắt ngang rãnh biên - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 5.1 Mặt cắt ngang rãnh biên (Trang 170)
Bảng 5.3 Khối lượng công tác vỗ, bạt mái taluy và số công cần thiết với năng - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 5.3 Khối lượng công tác vỗ, bạt mái taluy và số công cần thiết với năng (Trang 174)
Hình 5.4 Sơ đồ lu nhẹ bánh cứng VM7708 cho nền rộng 9,4m - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Hình 5.4 Sơ đồ lu nhẹ bánh cứng VM7708 cho nền rộng 9,4m (Trang 175)
Bảng 3 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển ngang - DO AN TOT NGHIEP BO MON GIAO THONG CC VA MT SO 1
Bảng 3 Biên chế tổ đội thi công khối lượng vận chuyển ngang (Trang 185)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w