1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất

39 755 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 BIỂU ĐỒ SẢN XUẤT VÀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT uá trình sản xuất là quá trình chuyển một bản vẽ thiết kế sản phẩm trên giấy thành một sản phẩm thực. Quá trình này bao gồm các công đoạn gia công cơ khí được thực hiện bởi nhóm công nhân có trình độ tay nghề và thực hiện tại một nhà máy hay phân xưởng sản xuất. Để lựa chọn được phương án sản xuất kinh tế nhất và khả thi nhất trong điều kiện thực tế của nhà máy, người kỹ sư cần phải phân tích nhiều phương án sản xuất khác nhau dựa trên kiến thức về đặc trưng các phương pháp gia công. Có nhiều yếu tố cần phải được xem xét ví dụ: nhà máy phải sản xuất một loại hay nhiều loại sản phẩm? Sản lượng mỗi loại là bao nhiêu? Yêu cầu trình độ tay nghề công nhân như thế nào? Độ linh hoạt trong sản xuất khi sản phẩm sản xuất thay đổi hay khi cần sản xuất tổ hợp nhiều sản phẩm khác nhau? Chương 3 sẽ giới thiệu các công cụ giúp người kỹ sư xây dựng những phương pháp sản xuất từ các ý tưởng thiết kế trên lý thuyết. Chương này gồm ba phần: Phần 1 sẽ giới thiệu biểu đồ sản xuất. Những biểu đồ sản xuất này là xương sống trong việc lập kế hoạch sản xuất và cải thiện hoạt động sản xuất. Tiếp theo, các hệ thống sản xuất sẽ dẫn chúng ta đến các loại hình tổ chức sản xuất khác nhau, ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại. Phần tiếp theo sẽ trình bày về kỹ thuật làm thế nào để nhóm các máy công cụ lại và tạo thành các ô làm việc một cách hiệu quả. Cuối cùng là phần minh họa các mô hình để lập Kế hoạch lao động cải thiện hiệu quả làm việc

Trang 1

Chương 3 BIỂU ĐỒ SẢN XUẤT

này bao gồm các công đoạn gia công cơ

khí được thực hiện bởi nhóm công nhân

có trình độ tay nghề và thực hiện tại một

nhà máy hay phân xưởng sản xuất Để lựa

chọn được phương án sản xuất kinh tế

nhất và khả thi nhất trong điều kiện thực

tế của nhà máy, người kỹ sư cần phải phân

tích nhiều phương án sản xuất khác nhau

dựa trên kiến thức về đặc trưng các

phương pháp gia công Có nhiều yếu tố

cần phải được xem xét - ví dụ: nhà máy

phải sản xuất một loại hay nhiều loại sản

phẩm? Sản lượng mỗi loại là bao nhiêu?

Yêu cầu trình độ tay nghề công nhân như

thế nào? Độ linh hoạt trong sản xuất khi

sản phẩm sản xuất thay đổi hay khi cần

sản xuất tổ hợp nhiều sản phẩm khác nhau? Chương 3 sẽ giới thiệu các công

cụ giúp người kỹ sư xây dựng những phương pháp sản xuất từ các ý tưởng thiết kế trên lý thuyết Chương này gồm

ba phần: Phần 1 sẽ giới thiệu biểu đồ sản xuất Những biểu đồ sản xuất này là xương sống trong việc lập kế hoạch sản xuất và cải thiện hoạt động sản xuất Tiếp theo, các hệ thống sản xuất sẽ dẫn chúng ta đến các loại hình tổ chức sản xuất khác nhau, ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại Phần tiếp theo sẽ trình bày về kỹ thuật làm thế nào để nhóm các máy công cụ lại và tạo thành các ô làm việc một cách hiệu quả Cuối cùng

là phần minh họa các mô hình để lập

Kế hoạch lao động cải thiện hiệu quả làm việc

Q

Trang 2

BIỂU ĐỒ SẢN XUẤT

Để minh họa các hoạt động liên quan tới quá trình sản xuất một sản phẩm, người ta thường sử dụng các biểu đồ Phương pháp biểu đồ giúp người kỹ sư nắm bắt được các bước tiến hành sản xuất ra một sản phẩm Chúng cũng giúp giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan đến khâu thiết kế mặt bằng bố trí sản xuất Sơ đồ lắp ráp, biểu đồ tiến trình sản xuất và biểu

đồ sản xuất được xây dựng bằng cách sử dụng các ký hiệu đã được tiêu chuẩn hóa bởi Hiệp Hội Các Kỹ Sư Cơ Khí Hoa Kỳ - American Society of Mechanical Engineers năm 1947

3.1.1 CÁC KÝ HIỆU VÀ MÔ TẢ

Các ký hiệu đại diện cho năm hoạt động cơ bản trong sản xuất là:

O: Operation Nguyên công Đây là hành động làm thay đổi một đặc

tính nào đó của chi tiết, vật liệu hay sản phẩm Ví dụ: tiện một trục máy làm thay đổi đường kính của trục, uốn cong làm thay đổi hình dạng một thanh sắt, khoan các lỗ trên một chi tiết máy

→: Transportation Vận chuyển Sự dịch chuyển công nhân, vật liệu

3.1.2 SƠ ĐỒ LẮP RÁP VÀ SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH SẢN XUẤT

Khi chúng ta thiết kế một hệ thống sản xuất dựa trên một bản vẽ thiết

kế sản phẩm sẵn có, chúng ta chưa có bản vẽ bố trí mặt bằng trang thiết bị

Ở bước này, chúng ta chỉ có thể hình dung trong đầu những nguyên công cần thiết và trình tự các nguyên công để gia công ra sản phẩm đó Sơ đồ lắp ráp và sơ đồ tiến trình sản xuất là những phương pháp giúp chúng ta thể hiện trình tự các nguyên công một cách trực quan nhất Sơ đồ lắp ráp đưa ra một bức tranh tổng thể về quá trình tập hợp các chi tiết riêng lẻ lại và lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Hoặc ngược lại, làm thế nào một sản phẩm hoàn chỉnh có thể được tháo rời ra thành các chi tiết đơn lẻ Hình 3.1 minh họa sơ đồ lắp ráp một ấm nước

3.1

Trang 3

Một ứng dụng quan trọng khác của sơ đồ lắp ráp là lập kế hoạch sản xuất, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc Hình 3.2 được vẽ với một tỉ lệ phù

hợp kèm theo đơn vị thời gian Trong đó, Subassembly: cụm lắp ráp Final assembly and inspection: lắp ráp hoàn thiện và kiểm tra Sơ đồ gồm có

nhiều thanh, mỗi thanh thể hiện thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc việc sản xuất hoặc lắp đặt một sản phẩm Nếu biết được thời hạn cuối phải hoàn thành sản phẩm, chúng ta có thể truy ngược lại để xác định khoảng thời gian sản xuất của từng bộ phận

Trở lại ví dụ về ấm nước, hình 3.3 thể hiện sơ đồ tiến trình sản xuất cho ấm nước Sơ đồ thể hiện các nguyên công gia công và kiểm tra cho mỗi

Trang 4

chi tiết trong quá trình chuyển đổi từ vật liệu thô đến hoàn thành lắp ráp Việc chuẩn bị sơ đồ này góp phần chi tiết hóa sơ đồ lắp ráp (Hình 3.1) 3.1.3 ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN

Với mỗi nguyên công (gia công hay kiểm tra) trong sơ đồ tiến trình sản xuất, chúng ta cần ước lượng khoảng thời gian cần để hoàn thành công việc đó Đây là một nhiệm vụ rất phức tạp vì thời gian để hoàn thành một công việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như máy móc, dụng cụ, đồ gá Máy điều khiển tự động, ví dụ, có thể tốn ít thời gian hơn để hoàn thành cùng một công việc với máy điều khiển bằng tay Tiếp theo, tốc độ cắt và tốc độ

ăn dao cũng ảnh hưởng thời gian gia công Việc ước lượng thời gian có thể dựa vào kinh nghiệm và hồ sơ dữ liệu về quá trình sản xuất Đối với một công ty mới thì những dữ liệu này hiếm khi có sẵn Khi đó chúng ta phải tham khảo các Bảng hệ số công việc, Bảng thời gian gia công, v.v Các bảng này chủ yếu đưa ra các số liệu về gia công thủ công Một cách khác để tính toán thời gian là sử dụng đồng hồ đo thời gian cho từng thao tác và lập thành bảng như Hình 3.4 Thời gian gia công còn có thể được xác định theo các công thức tính toán lấy từ Sổ tay công nghệ

Hình 3.3 Sơ đồ tiến trình sản xuất của ấm nước

Trang 5

Ngoài thời gian gia công, chúng ta cũng cần ước lượng thời gian của các công việc khác, ví dụ, thời gian kiểm tra Dĩ nhiên, người kỹ sư sẽ được yêu cầu cập nhật các giá trị thời gian này hay thiết kế lại các công việc khi quá trình sản xuất bắt đầu

3.1.4 PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Bước tiếp theo trong lập kế hoạch sản xuất là thiết lập Phiếu quy trình công nghệ trong đó thể hiện các thông tin như: chế tạo một chi tiết như thế nào, các loại máy móc nào cần thiết, sử dụng dụng cụ cắt nào, ước lượng thời gian cài đặt máy, và thời gian sản xuất Hình 3.5 thể hiện một Phiếu quy trình công nghệ Phiếu quy trình sẽ được lập cho mỗi chi tiết cấu thành sản phẩm

Hình 3.4

Bảng thời gian gia

công

Trang 6

Sản phẩm: ấm nấu nước Phần số: 6 Số tờ: 1 của 1

Chuẩn bị bởi: Chong Ngày: 28 tháng 01

Quá trình hoạt động

Máy Thiết bị

phụ trợ

Thời gian cài đặt (giờ)

Giờ/chi tiết

Chi tiết/giờ STT Mô tả

50 phần của 6 bộ phận

20 Cắt bên ngoài chi

và xác định kỹ năng tay nghề của công nhân, xác định hệ thống sản xuất nào sẽ được sử dụng, và tất nhiên là thiết lập bản vẽ bố trí mặt bằng của toàn bộ nhà máy Phiếu quy trình công nghệ và danh mục vật liệu tạo thành

dữ liệu căn bản cho việc thiết kế hệ thống sản xuất

3.1.5 CÁC BIỂU ĐỒ KHÁC Biểu Đồ Tay Trái – Tay Phải: Biểu đồ tay trái-tay phải liệt kê các

công việc được hoàn thành cùng lúc bởi cả tay trái và tay phải của người công nhân tại một vị trí làm việc cố định Sơ đồ này có hai cột, mỗi cột tương ứng với một tay, liệt kê trình tự công việc yêu cầu Vòng tròn nhỏ thể hiện việc di chuyển chi tiết hay di chuyển tay, vòng tròn lớn thể hiện một

Hình 3.5 Phiếu quy trình công nghệ

Trang 7

nguyên công, chẳng hạn cầm, nắm, định vị, tháo rời chi tiết v.v… Hình 3.6 minh họa một phần nhỏ của Sơ đồ tay trái – tay phải cho nguyên công lắp ráp một bulông vào đai ốc

Mục đích xây dựng biểu đồ là để thiết kế trạm làm việc và thiết kế trình tự công việc sao cho cả hai tay của người công nhân đều được sử dụng tối đa vào công việc thay vì làm những việc ít năng suất như cầm nắm, vận chuyển hoặc trì hoãn

Biểu Đồ Theo Nhóm: Biểu đồ theo nhóm mô tả hoạt động đồng thời

của tất cả thành viên trong một nhóm hay một đội làm việc, hoặc mô tả các hoạt động được hoàn thành bởi sự kết hợp giữa một hoặc nhiều người với một hoặc nhiều đối tượng Ví du, nhiều người – nhiều máy móc, hoặc một người - một máy móc Mục đích của biều đồ là giúp người kỹ sư hình dung

mọi chi tiết công việc được hoàn thành bởi một nhóm Từ đó giảm thiểu các

yếu tố không mang tính sản xuất của một cá nhân trong nhóm, và đạt được

Hình 3.6

Biểu đồ tay trái –

tay phải

Trang 8

một sự cân bằng công việc giữa các thành viên trong nhóm Hình 3.7 là một biểu đồ theo nhóm mô tả các bước thực hiện một nhiệm vụ được hoàn thành bởi nhóm có ba thành viên

Biểu Đồ Gantt Trong biểu đồ Gantt, trục nằm ngang thể hiện thời

gian dự kiến (có thể là thời gian thực) hoàn thành một công việc hay một nhiệm vụ Thời gian này có thể rút ngắn nếu chúng ta tăng thêm nguồn tài nguyên, chẳng hạn nhân lực hoặc máy móc, thực hiện dự án

Mục tiêu của biểu đồ Gantt là giúp phân bổ một nguồn tài nguyên hữu hạn cho tất cả các hoạt động khác nhau sao cho tổng thời gian hoàn thành là nhỏ nhất Hình 3.8a trình bày một biểu đồ Gantt cho bốn công việc liên quan đến việc thực hiện một hợp đồng Đường đứt đoạn thể hiện cho một thanh trượt, thanh trượt có thể dịch chuyển theo phương ngang đến bất kỳ thời điểm nào để giúp so sánh tiến độ của dự án với tiến độ tại thời điểm

Hình 3.7 Biểu đồ theo nhóm

Trang 9

đó Tiến độ thực sự của mổi công việc được đánh dấu bởi một con trượt, thể hiện trong hình là một chấm đen Như trong ví dụ trên, nhiệm vụ B và

D đang chậm tiến độ

Hình 3.8b là một phiên bản khác của biểu đồ Gantt Các phòng ban được thể hiện kèm theo các nhiệm vụ họ phải thực hiện được sắp xếp theo trình tự Chiều dài của mỗi thanh thể hiện thời gian dự kiến hoàn thành công việc, trong khi phần tô đậm thể hiện tiến độ thực tế

Hình 3.8

Biểu đồ Gantt

Trang 10

3.1.6 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Sơ đồ quy trình sản xuất là một công cụ quan trọng khác để phân tích quy trình sản xuất hiện hữu Sơ đồ thể hiện trực quan mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm, bắt đầu từ vật liệu thô đến khi sản phẩm hoàn thành Tất cả các hoạt động gia công, vận chuyển, trì hoãn, kiểm tra, và lưu kho đều được ghi chú bằng các ký hiệu trên sơ đồ Mục đích ở đầy là để tìm

ra phương thức sản xuất có ít ký hiệu trên sơ đồ nhất Ví dụ, một số bước gia công có thể kết hợp với nhau hoặc loại bỏ bớt, hoặc giảm thời gian vận chuyển bằng cách bố trí lại máy móc thiết bị hoặc tìm ra một chu trình vận chuyển khác, và giảm thời gian trì hoãn bằng cách lên kế hoạch sản xuất hợp lý hơn Người kỹ sư phải đặt ra các câu hỏi What? Why? When? Who? Where? và How? ở tại mỗi công đoạn nhằm cải thiện hoạt động của toàn nhà máy Sơ đồ quy trình sản xuất được lập ra để theo dõi quy trình sản xuất của một sản phẩm hoặc của quy trình hoạt động của con người nhưng không thể đồng thời theo dõi cả hai việc trên Hình 3.9 minh họa một sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 11

Hình 3.9 Sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 12

CÁC LOẠI HỆ THỐNG SẢN XUẤT

Xác định một loại hệ thống sản xuất phù hợp là bước tiếp theo trong việc thiết kế nhà máy Phần này sẽ thảo luận về các loại hệ thống sản xuất

và lập kế hoạch lao động Hệ thống sản xuất được phân loại dựa trên sự bố

trí máy móc và các phòng ban bên trong một nhà máy Các loại hệ thống sản xuất kéo dài từ sản xuất nhỏ lẻ với hầu hết các công đoạn được thực hiện thủ công đến các dây chuyền sản xuất tự động hóa hoàn toàn Việc xác định một loại hệ thống sản xuất phù hợp phải căn cứ vào các yếu tố sau: số lượng chủng loại sản phẩm khác nhau cần chế tạo, hình thức đặt mua hàng (Made To Stock hay Made To Order), số lượng sản phẩm, và tần suất tái đặt mua hàng Các yếu tố khác như: mức độ ổn định trong nhu cầu thị trường và tổng thời gian vận hành nhà máy cũng đóng vai trò quan trọng Nguyên tắc chung là: sản lượng nhiều thích hợp cho sản xuất tự động hóa, sản lượng thấp thích hợp cho sản xuất thủ công Có bốn loại hệ thống sản xuất, đó là: hệ thống sản xuất đơn chiếc, hệ thống sản xuất theo lô, hệ thống sản xuất khối lớn và liên tục, hệ thống sản xuất linh hoạt và theo ô

3.2.1 HỆ THỐNG SẢN XUẤT ĐƠN CHIẾC

Hệ thống sản xuất đơn chiếc thích hợp cho các công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau với số lượng tương đối nhỏ cho mỗi loại

Hệ thống này đòi hỏi sử dụng các trang thiết bị đa năng, trình độ công nhân tay nghề cao, và các dụng cụ cũng như đồ gá đa năng Có thể nhóm các máy công cụ lại với nhau để tạo thành các phân xưởng sản xuất (xem Hình 3.10) Sản phẩm sẽ di chuyển lần lượt qua các phân xưởng theo một trình tự nhất định

Rất nhiều vấn đề nảy sinh đối với hệ thống sản xuất này Chi phí đầu

tư cho các dụng cụ và đồ gá khá lớn; và khó khăn trong việc thiết lập sự cân bằng khối lượng công việc giữa các máy trong dây chuyền Một vài chi tiết

có thể phải qua một phân xưởng nhiều lần, dẫn đến tăng khối lượng vận chuyển vật liệu Chi tiết có thể phải qua bước trung gian lưu trữ tạm thời, dẫn đến một phần diện tích nhà xưởng dùng làm kho chứa vật tư

Năng suất của hệ thống sản xuất đơn chiếc - tức là tỉ lệ phần trăm của thời gian sản xuất thực - thấp, chủ yếu bởi vì thời gian cài đặt máy, thời gian vận chuyển vật liệu cao Mức độ tự động hóa dây chuyền ở mức thấp; 3.2

Trang 13

tuy nhiên dây chuyền có độ linh hoạt cao trong sản xuất nhiều loại sản phẩm

khác nhau Hệ thống sản xuất đơn chiếc có mức độ đáp ứng cao đối với những thay đổi của thị trường Ước lượng tại Mỹ có khoảng 30 đến 50% hệ thống sản xuất thuộc loại này

3.2.2 HỆ THỐNG SẢN XUẤT THEO LÔ

Hệ thống sản xuất theo lô thích hợp cho việc sản xuất nhiều chi tiết khác nhau, nhưng số lượng chi tiết khác nhau đó không nhiều như ở sản xuất đơn chiếc Nhưng không giống như sản xuất đơn chiếc, số lượng sản phẩm chế tạo mỗi năm ở đây đã được xác định Nhu cầu cho mỗi sản phẩm cũng ổn định và liên tục Công suất của nhà máy sẽ được thiết kế lớn hơn nhu cầu sản phẩm, và sản phẩm được sản xuất theo lô Mỗi sản phẩm được sản xuất một lần và lưu kho Số lượng sản phẩm lưu kho được tính toán từ trước sao cho đáp ứng đủ nhu cầu thị trường tại thời điểm hiện tại và đến một thời điểm nào đó ở tương lai Sau đó nhà máy sẽ chuyển sang sản xuất sản phẩm khác Khi số lượng lưu kho của một sản phẩm xuống dưới mức

độ tính toán, sản phẩm đó sẽ được lên kế hoạch sản xuất tiếp tục

Trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất theo lô có phần được chuyên môn hóa và được nhóm lại để hoàn thành nhiệm vụ nào đó, điều đó

có nghĩa rằng các loại máy móc khác loại nhau được bố trí cùng nhau Yêu

Trang 14

cầu tay nghề công nhân có thể không cao như trong sản xuất đơn chiếc Năng suất của hệ thống sản xuất theo lô cũng cao hơn

Các nhà sản xuất đồ gỗ nội thất, thiết bị gia dụng là điển hình sử dụng

hệ thống sản xuất theo lô

3.2.3 HỆ THỐNG SẢN XUẤT KHỐI LỚN

Hệ thống sản xuất khối lớn được sử dụng cho sản xuất sản lượng lớn Thông thường toàn bộ nhà máy chỉ sản xuất một loại sản phẩm mà thôi Trang thiết bị máy móc do đó rất chuyên môn hóa và thời gian gia công nhanh, chi phí cho dụng cụ cắt, đồ gá cũng lớn Khối lượng công việc được chia thành nhiều phần nhỏ Yêu cầu tay nghề công nhân được giảm thiểu nhờ phương pháp này, nhưng nhiệm vụ của mỗi công nhân có thể lập đi lập lại và trở nên nhàm chán Năng suất hệ thống sản xuất khối lớn rất cao và đạt được nhờ tự động hóa rộng rãi

Trong sản xuất khối lớn, năng suất của một dây chuyền sản xuất và kế hoạch lao động có thể được kiểm soát toàn bộ Chúng ta có thể kiểm soát năng suất bằng cách thiết kế dây chuyền (hay trạm công tác) và/hoặc bổ nhiệm nhân lực cho các trạm công tác đó (Những khái niệm này sẽ được giải thích rõ hơn bởi các ví dụ trong chương) Việc kiểm tra định kỳ số lượng sản phẩm tồn kho và nhu cầu thị trường sẽ quyết định việc thay đổi năng suất dây chuyền

Có hai cách phân loại hệ thống sản xuất khối lớn: dây chuyền lắp ráp

và dòng chảy lắp ráp Dây chuyền lắp ráp được sử dụng để sản xuất một sản phẩm rời rạc Chi tiết lắp ráp được di chuyển từ trạm làm việc này đến trạm làm việc kế tiếp theo trình tự trên một hệ thống di chuyển vật liệu (như băng chuyền) Việc di chuyển chi tiết tại mỗi trạm làm việc là liên tục hoặc gián đoạn tùy thuộc vào đặc tính công việc Tổng khối lượng công việc được phân phối giữa các trạm sao cho toàn bộ các trạm sẽ hoàn thành nhiệm vụ trong một khoảng thời gian xấp xỉ bằng nhau, gọi là chu kỳ sản xuất Một ví dụ điển hình là dây chuyền lắp ráp xe oto

Thuật ngữ “dòng chảy lắp ráp” chủ yếu được sử dụng để mô tả một quá trình sản xuất liên tục chẳng hạn như của các loại hóa chất, chất lỏng, sản phẩm dạng khí, giấy, cũng như phương pháp gia công kéo dây

Trang 15

3.2.4 HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT VÀ SẢN XUẤT THEO Ô

Hệ thống sản xuất theo ô là một hệ thống trong đó các chi tiết chung được tập hợp lại thành một nhóm và được sản xuất trong một ô có đầy đủ các máy móc cần thiết Khi một chi tiết yêu cầu sản xuất với số lượng lớn, các ô có thể được thiết kế tự động hóa hoàn toàn và có thể xem các ô đó như là một hệ thống sản xuất linh hoạt

Ưu điểm chính của hệ thống sản xuất khối lớn là có chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm thấp Chi phí này có hai thành phần: chi phí cố định (cho việc cài đặt) và chi phí biến đổi (chủ yếu là nhân công và vật liệu) Số lượng sản phẩm cần chế tạo trong một lần cài đặt càng lớn, chi phí

cố định trên một đơn vị sản phẩm càng nhỏ Vậy nên chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm của hệ thống sản xuất khối lớn thấp hơn nhiều so với sản xuất đơn chiếc Nhưng nếu số lượng sản phẩm không đủ lớn để bảo đảm cho việc sử dụng hiệu quả hệ thống sản xuất khối lớn thì hệ thống sản xuất linh hoạt, sản xuất theo ô và kỹ thuật phân nhóm máy công cụ sẽ là các phương án lựa chọn

Ưu điểm của hệ thống sản xuất thêo ô là thời gian cài đặt máy được giảm tối thiều nhờ vào việc tập hợp và xử lý các chi tiết giống nhau trong cùng một ô Chi phí đầu tư dụng cụ cắt cũng giảm bằng cách loại bỏ những dụng cụ cắt giống nhau Bởi vì công nhân có thể tập trung kỹ năng vào việc sản xuất một số loại chi tiết nhất định, chất lượng chi tiết và năng suất gia công được cải thiện

Kỹ thuật phân nhóm là việc phân loại các chi tiết giống nhau và tạo thành một nhóm để tận dụng các đặc điểm giống nhau đó trong thiết kế và sản xuất Ví dụ, từ 1000 chi tiết cần sản xuất, có thể tạo thành khoảng 20 nhóm, mỗi nhóm cần những loại máy móc, đồ gá, dụng cụ tương tự nhau Như vậy, mỗi chi tiết trong nhóm có thể được sản xuất với rất ít thay đổi trong cài đặt máy

Chúng ta có thể giữ lại những lợi ích của kỹ thuật phân nhóm bằng cách tạo nhóm các máy công cụ và sắp xếp các chi tiết khác nhau gia công tại các máy thích hợp Các máy công cụ trong cùng một nhóm không nhất thiết phải được đặt cạnh nhau để đạt được những lợi ích trên Như vậy kỹ thuật phân nhóm cũng hữu ích cho cả những nhà xưởng hiện hữu trong đó máy móc đã được bố trí cố định từ trước vì chúng ta không nhất thiết phải sắp xếp lại toàn bộ nhà máy Tuy nhiên trong hầu hết trường hợp thực tế,

Trang 16

máy công cụ trong cùng một nhóm được đặt gần nhau để giảm thời gian di chuyển vật liệu từ nơi này sang nơi khác

TẠO Ô LÀM VIỆC TRONG KỸ THUẬT TẠO NHÓM

Có nhiều phương pháp để nhóm máy công cụ trong kỹ thuật tạo nhóm

Ở đây chúng ta sẽ thảo luận một phương pháp đơn giản có tên Phương pháp bảng Phương pháp khởi đầu với một bảng 0-1 gọi là bảng ma trận máy công cụ Bảng này thể hiện các máy công cụ cần thiết cho một công việc nào đó; 1 thể hiện máy công cụ đó được sử dụng và 0 là không sử dụng Ví

dụ trong Bảng 5.1, công việc số 1 sử dụng các máy C, D, I, và J Mục đích của phương pháp là tạo các ô làm việc sao cho mỗi công việc có thể được tiến hành toàn bộ chỉ trong một ô (hoặc hoàn thành được càng nhiều càng tốt)

3.3.1 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN

Phương pháp bảng trình bày ở đây sẽ giải thích cách làm thế nào tạo nhóm máy công cụ Ở bước đầu tiên, một máy sẽ được phân bổ vào một nhóm dựa vào mối quan hệ của nó với tất cả các máy đang hiện diện ở trong nhóm Những máy nào đòi hỏi phải xuất hiện trong nhiều hơn một nhóm sẽ được nhận biết và chúng sẽ được phân bổ cho những ô thích hợp Bước hai sẽ phân bổ công việc vào các ô đã được tạo ra trong bước 1 Chúng ta sẽ minh họa trình tự tính toán này bằng cách áp dụng cho ví dụ trình bày trong Bảng 5.1 Bảng này có 11 máy công cụ và 20 công việc

Giai đoạn 1: Trình tự thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Thiết lập bảng quan hệ máy – máy Bảng quan hệ máy – máy chỉ

ra số lượng các công việc được tiến hành trên hai máy (những công việc này không cần thiết phải được tiến hành theo thứ tự) Bảng quan hệ được thiết lập bằng cách so sánh các cột trong bảng 3.1 với nhau và đếm số lượng số 1 xuất hiện trong cả hai cột Nói một cách khác, chúng ta đếm số lượng công việc được gia công chung trên hai máy Như vậy bảng quan hệ máy – máy là một bảng đối xứng nhau qua đường chéo, chỉ các yếu tố bên dưới đường chéo là cần thiết và được giữ lại

3.3

Trang 17

Bước 2 Lựa chọn giá trị RC – Relationship Counter Giá trị RC được sắp

xếp theo thứ tự nhỏ dần Chúng ta lấy giá trị lớn nhất trong Bảng quan hệ máy – máy và cho nó là giá trị hiện tại của RC Giá trị RC sẽ thay đổi khi chúng ta lặp lại các bước (tại bước 8)

Bước 3 Xác định giá trị phần trăm nhỏ nhất P P là giá trị đo lường hiệu

quả khi ghép một máy vào một nhóm, chẳng hạn 50% (P = 0.5) Người kỹ

sư phải xác định giá trị của P ngay khi bắt đầu giải quyết vấn đề Căn cứ vào giá trị phần trăm nhỏ nhất được chọn, giải pháp có thể có nhiều ô làm việc khác nhau và với tổng số lượng máy móc khác nhau Ghi chú là giá trị

P không thay đổi trong suốt quá trình tính toán

Bước 4 Bắt đầu với hàng trên cùng trong Bảng quan hệ, tìm xem trong mỗi

hàng giá trị nào bằng với giá trị RC hay không Hai máy liên kết trong hàng đầu tiên được tìm thấy sẽ tạo thành một nhóm (group)

Bảng 3.1

Ma trận quan hệ

Trang 18

Bước 5 Tiếp tục lặp lại công việc tìm kiếm giá trị trong bảng bằng với giá

trị RC Sau khi tìm được: Nếu cả hai máy liên kết trong hàng và cột trong bảng chưa thuộc về một nhóm nào thì chúng ta tạo một nhóm mới bao gồm hai máy nói trên và tiếp tục Bước 7 Nếu cả hai máy đều đã phân bổ về cùng một nhóm, bỏ qua và tiếp tục Bước 7 Nếu một trong hai máy thuộc

về một nhóm, máy còn lại chưa được phân bổ vào nhóm nào (gọi là entering machine), thì tiếp tục Bước 6a Nếu cả hai máy đều đã được phân

bổ nhưng thuộc về hai nhóm khác nhau, tiếp tục Bước 6b

Bước 6a Tính toán giá trị CR – closeness ratio cho máy entering machine

cho từng nhóm có sẵn Giá trị CR được định nghĩa là tỉ lệ giữa tổng các mỗi quan hệ máy entering machine có với các máy trong nhóm và tổng số máy

Nếu MCR < MTV, chúng ta tạo một nhóm mới Nhóm mới sẽ bao gồm hai máy ghi chú trong Bước 4 (hai máy này có giá trị quan hệ bằng giá trị RC) Tiếp tục đến bước 7

Bước 6b Có hai phương án lựa chọn và chúng phải được tính toán sao cho

đảm bảo tính kinh tế Phương án 1: Bổ sung thêm một máy bất kỳ loại A hay B và phân bổ vào một ô thích hợp (trong phần minh họa ở dưới, chúng

ta gọi hai máy trong cặp đó là máy A và máy B) Phương án 2: Bổ sung thêm hai máy mới, mỗi loại một máy, và tạo một nhóm mới hoặc phân bổ chúng vào nhóm có sẵn thích hợp Các quy tắc sau sẽ được áp dụng:

Bổ sung thêm một máy mới

1 Tính toán ảnh hưởng của việc bổ sung thêm máy mới bằng cách giả

định máy A như là một entering machine cho các nhóm có máy B và kiểm tra Sau đó giả định máy B như là enterning machine cho các nhóm có máy A và kiểm tra Xác định giá trị MCR từ toàn bộ các nhóm

đã kiểm tra và ghi chú lại nhóm liên kết và entering machine

Trang 19

2 Nếu MCR > (RC x P), chúng ta sẽ lựa chọn máy được ghi chú và phân

bổ cho nhóm liên kết Tiếp tục bước 7

Bổ sung thêm hai máy mới

3 Nếu MCR < (RC x P), chúng ta phải tính toán xem có thể lựa chọn cả

hai máy được không Từ các tính toán ở trên, chúng ta xác định giá trị MCR cho các nhóm khi A là entering machine, gọi là MCRA Và xác định giá trị MCR cho các nhóm khi B là entering machine, gọi là

MCRB Tính toán giá trị phụ RC x P/2 Lựa chọn cả hai máy mới nếu: MCRA > RC x P/2

MCRB > RCx P/2

|MCRA – MCRB| < RC x P/2 Nếu MCRA hoặc MCRB lớn hơn RC x P/2 thì chúng ta tạo một nhóm mới bao gồm hai máy A và B Tiếp tục bước 7

Không bổ sung thêm bất cứ máy nào

4 Nếu tất cả các điều kiện ở trên không tồn tại, chúng ta có thể bỏ qua và

tiếp tục bước 7 luôn, bởi vì sự bổ sung thêm máy mới sẽ không có đóng góp đáng kể

Bước 7 Tiếp tục kiểm tra theo từng hàng trong bảng quan hệ máy-máy với

giá trị RC hiện có Nếu tìm thấy giá trị nào trong bảng có giá trị bằng với

RC thì chúng ta quay lại bước 5 Nếu không tìm thấy thì đến bước 8

Bước 8 Cho giá trị RC giảm dần theo thứ tự và trở lại bước 5 và kiểm tra

mọi giá trị lớn hơn 0 của RC Sau khi hoàn tất việc kiểm tra thì đến bước 9 Nếu tất cả các máy đều được phân bổ về tối thiểu một nhòm thì chúng ta dừng việc phân nhóm ở đây Như vậy để giảm thiểu việc phải mua thêm máy mới

Bước 9 Tập hợp nhóm So sánh các nhóm đã được tạo ra cho đến thời điểm

hiện tại Nếu một nhóm – ví dụ G1 – gồm các máy là một tập hợp con của một nhóm khác, thì G1 sẽ bị loại

VÍ DỤ MINH HỌA

Dữ liệu trong bảng 3.1 được sử dụng để thiết lập bảng quan hệ máy như trong bảng 3.2 Ví dụ, cặp AB đạt được bằng cách so sánh cột A

máy-VÍ DỤ

Ngày đăng: 01/08/2016, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lắp ráp một - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Sơ đồ l ắp ráp một (Trang 3)
Hình 3.3 Sơ đồ tiến trình sản xuất của ấm nước. - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Hình 3.3 Sơ đồ tiến trình sản xuất của ấm nước (Trang 4)
Hình 3.5 Phiếu quy trình công nghệ. - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Hình 3.5 Phiếu quy trình công nghệ (Trang 6)
Hình 3.7. Biểu đồ theo nhóm - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Hình 3.7. Biểu đồ theo nhóm (Trang 8)
Hình  3.8b  là  một  phiên  bản  khác  của  biểu  đồ  Gantt.  Các  phòng  ban  được thể hiện kèm theo các nhiệm vụ họ phải thực hiện được sắp xếp theo  trình  tự - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
nh 3.8b là một phiên bản khác của biểu đồ Gantt. Các phòng ban được thể hiện kèm theo các nhiệm vụ họ phải thực hiện được sắp xếp theo trình tự (Trang 9)
Hình 3.9 Sơ đồ quy trình sản xuất - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Hình 3.9 Sơ đồ quy trình sản xuất (Trang 11)
Bảng quan hệ - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Bảng quan hệ (Trang 20)
Bảng 3.7 Bảng phân bố công việc - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Bảng 3.7 Bảng phân bố công việc (Trang 25)
Hình 3.12: Dây chuyền sản xuất - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Hình 3.12 Dây chuyền sản xuất (Trang 27)
Bảng 3.8 thể hiện một bảng tính. Dữ liệu của các cột số 1, 2, 3, 4, 5 và - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Bảng 3.8 thể hiện một bảng tính. Dữ liệu của các cột số 1, 2, 3, 4, 5 và (Trang 27)
Bảng 3.13 thể hiện tất cả các nhiệm vụ được phân loại theo thứ tự giảm dần  của RPW. Từ đây quá trình tính toán sẽ giống hoàn toàn với quá trình tính  toán của phương pháp I (từ bước 2 đến bước 6) - Bài giảng thiết kế hệ thống sản xuất   chương 3 biểu đồ sản xuất và hệ thống sản xuất
Bảng 3.13 thể hiện tất cả các nhiệm vụ được phân loại theo thứ tự giảm dần của RPW. Từ đây quá trình tính toán sẽ giống hoàn toàn với quá trình tính toán của phương pháp I (từ bước 2 đến bước 6) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w