17 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC THANH HÓA .... Kế toán xây lắp lao động phải bố trí hợp lý lao động vào cá
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC THANH HÓA 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 4
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất 5
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 6
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 9
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 9
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 10
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty 10
1.4.1 Đặc điểm chung 10
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 11
1.4.1 1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 11
1.4.1 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán 12
1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán 15
1.5 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển 17
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC THANH HÓA 19
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa 19
2.1.1 Đặc điểm lao động của Công ty 19
2.1.3 Các khoản trích theo lương 22
2.1.4.Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty 24
2.2 Kế toán tiền lương 25
2.2.1 Chứng từ sử dụng 25
2.3.2 Tài khoản sử dụng 24
2.3.3 Kế toán chi tiết tiền lương 24
2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương 24
2.4 Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty 25
2.4.1 Chứng từ sử dụng 25
2.4.2 Tài khoản sử dụng 25
2.4.3 Phương pháp hạch toán 25
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện 44
2.3.1 Ưu điểm 44
2.3.2 Nhược điểm 46
2.3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 46
KẾT LUẬN 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong mọi hình thái xã hội, người ta đều phải quan tâm đến người lao động Vì người lao động là một trong các nhân tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh của các nhà máy xí nghiệp Vì vậy mà Công ty TNHH một Thành viên cấp nước Thanh Hoá rất coi trọng công nhân viên trong doanh nghiệp của mình Một trong những yếu tố giúp công ty ngày càng phát triển là việc tổ chức bộ máy
kế toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng giúp cho việc hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động và những khoản trích theo lương được chính xác Kế toán tiền lương lao động cung cấp các thông tin đầy đủ kịp thời về lao động để phục vụ cho công tác quản lý và công tác phân phố lao động cũng như tiền lương phù hợp Kế toán xây lắp lao động phải bố trí hợp lý lao động vào các công việc cụ thể để phát huy năng lực sáng tạo của người lao động
từ đó có thể tăng thêm tiền lương hoặc có tiền thưởng cho những sáng kiến hay phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động cũng như nâng cao đời sống người lao động
Để làm được như trên kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải tiến hành phân loại lao động trong toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận của doanh nghiệp Pháp luật qui định quyền làm việc, lợi ích và quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động Từ đó, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà, ổn định góp phần phát huy sáng tạo tài năng của người lao động, nhằm đạt năng suất cao trong lao động sản xuất
Tiền lương để trả cho người lao động cũng phải phù hợp với đặc điểm kinh tế của mỗi đất nước ở nước ta, một nước đang phát triển, thì tiền lương của người lao động phải đảm bảo mối quan hệ thu nhập giữa công nhân và nông dân, giữa người lãnh đạo với người bị lãnh đạo Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực
tế không ngừng tăng Vì vậy chế độ tiền lương đúng đắn sẽ tác động rất lớn đến việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất và xã hội
Là một học viên kế toán thực tập tại phòng kế toán của Công ty TNHH một Thành viên cấp nước Thanh Hoá em nhận thấy vai trò kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương rất quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng
Vì vậy công tác quản lý lao động và tiền lương là một nội dụng quan trọng trong công tác quản lý sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác Mặt khác nó giúp cho các nhà quản
lý, các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, phân bổ chi phí và tính giá thành được chính xác qua đó hạ thấp được giá thành sản phẩm, dịch vụ làm tăng lợi nhuận cho
Trang 3doanh nghiệp cũng như làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Xuất phát từ nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH một Thành viên cấp nước Thanh Hoá em thấy rằng tiền lương là một trong những yếu tố chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Em
đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình
Ngoài phần Mở đầu và kết luận nội dung của chuyên đề được bố cục theo hai phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa Phần 2: Thực trạng kê toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên cấp nước thanh Hóa
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC THANH HÓA
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cấp thoát nước Thanh Hóa được thành lập ngày 01/07/1931, bao gồm cả cấp và thoát nước Đến ngày 29/07/2005 được chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa , chỉ còn chuyên về cấp nước theo quyết định
số 2039/QĐ-CT của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
Tên cơ quan: Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa
Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ: 99 Mật Sơn, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa
Số điện thoại: 0373852966
Fax: 0373856648
Chăm sóc khách hàng: 0373722722
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty thành lập và phát triển với những chức năng nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Sản xuất kinh doanh nước sạch, tư vấn đầu tư và đầu tư xây dựng các công trình
cấp thóat nước và vệ sinh môi trường
Tổng thầu thực hiện các dự án cấp thoát nước theo hình thức chìa khóa trao tay
Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ cho các công trình cấp thoát nước,
xử lý nước thải và chất rắn
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao
thông, thủy lợi qui mô vừa và nhỏ
Thiết kế, chế tạo, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị
công nghệ chuyên nghành cấp thoát nước và vệ sinh môi trường
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cấp
thoát nước và vệ sinh môi trường
Đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên nghành cấp thoát nước: liên doanh liên nghành với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nứơc về sản xuất kinh doanh thuộc
các lĩnh vực của công ty
Kinh doanh bất động sản dịch vụ du lịch khách sạn
Thẩm định, lập dự án, tổng dự toán và dự toán các công trình: cấp thoát nước và
vệ sinh môi trường, giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình hạ tầng kỹ thuật; điện động lực, điện dân dụng, điện chiếu sang, đường
dây tải điện và trạm biến áp đến 35KV
Thiết kế công trình hạ tầng; thiết kế công trình dân dụng; thiết kế kiến trúc công
trình
Giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng, thủy lợi
Trang 5Tư vấn trong các lĩnh vực: đấu thầu xây lắp; cung cấp vật tư, thiết bị chuyên
nghành cấp thoát nước
San lấp mặt bằng
Thi công đường dây tải điện và trạm biến áp đến 35KV
Sản xuất nước lọc tinh khiết và kinh doanh các sản phẩm từ nước lọc tinh khiết
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất
Quy trình công nghệ
MÔ HÌNH CÔNG NGHỆ
Giải thích mô hình:
1: Công trình thu nước: dùng để thu nước từ nguồn
2: Trạm bơm cấp 1: Dùng để bơm nước từ công trình thu lên trạm xử lý
3: Trạm xử lý: Dùng để làm sạch nước (nhà máy nước)
4: Các bể chứa nước sạch: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước
5: Trạm bơm cấp 2: Dùng để bơm nước từ các bể chứa nước sạch lên các đài chứa nước hoặc bơm trực tiếp vào hệ thống phân phối nước
6: Các đài nước: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước giữa các giờ sử dụng khác nhau
7: Đường ống chuyển tải nước: Dùng để chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đến điểm đầu của mạng lưới phân phối nước
8: Mạng phân phối nước: Dùng để chuyển nước và phân phối nước tới các đối
Trang 6Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Tổng số lao động hiện nay: 477 Người Số lao động có trình độ Trung cấp và Sơ cấp là: 288 Người Số lao động có trình độ Cao đẳng là: 4 Người Số lao động có
trình độ ĐH trên ĐH là: 185 người Công ty có 12 đơn vị trực tiếp SXKD gồm:
1 Xí nghiệp sản xuất nước Thành phố Thanh Hóa
2 Xí nghiệp cấp nước Thành phố Thanh Hóa
3 Xí nghiệp xây lắp
4 Xí nghiệp cấp nước Sầm Sơn
5 Khách sạn Sông Mã
6 Xí nghiệp cấp nước Bỉm Sơn
7 Trạm cấp nước Hoằng Hóa
8 Trung tâm tư vấn nước và môi trường
9 Xưởng đồng hồ nước
10 Chi nhánh cấp nước Quảng Xương
11 Xưởng nước lọc tinh khiết
12 Chi nhánh cấp nước Đông Sơn
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa được chia làm 5 phòng ban với chức năng nhiệm vụ như sau
+ Xây dựng đồng thời tổ chức thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của công ty cùng với các đơn vị trực thuộc khi đã được phê duyệt
+ Xây dựng biên chế lao động, chức danh công việc, định mức lao động, đơn vị tiền lương của công ty
+ Xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ dài hạn căn cứ vào nhiệm vụ phát triển chung của công ty Lập kế hoạch đào tạo hàng năm
+ Tổ chức bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của công ty Tổ chức, quản lý và điều hành công tác văn thư, đánh máy, thông tin lưu trữ tài liệu của công ty
+ Phối hợp mọi hoạt động trong bộ máy điều hành để giúp ban giám đốc chỉ đạo việc sản xuất – kinh doanh – dịch vụ
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc công ty giao
Trang 7+ Xây dựng quy chế quản lý tài chính của công ty trình ban giám đốc phê duyệt
Tổ chức và giám sát việc thực hiện quy chế tài chính này khi được phê duyệt
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, kiểm tra và hướng dẫn các đơn vị thành viên thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch tài chính Lập các báo cáo tổng hợp về tài chính kế toán định kỳ hàng tháng, quý, năm của công ty
+ Xây dựng giá thành sản xuất nước phù hợp với tình hình SX – KD của công ty,
và các quy định hiện hành của Nhà nước để làm cơ sở công ty trình duyệt giá + Thực hiện nộp thuế, các khoản phải nộp khác phát sinh tại công ty Thực hiện việc thanh quyết toán công trình, theo dõi và thu hồi các khoản nợ Quyết toán tài chính đúng định kỳ
+ In hóa đơn tiền nước cho toàn công ty theo định kỳ công ty quy định, chuyển giao hóa đơn tiền nứơc cho các đơn vị Bảo quản, sử dụng và lưu trữ hóa đơn của toàn công ty theo đúng quy định của luật thuế và chịu sự quy định của cơ quan thuế khi có yêu cầu
+ Được điều chỉnh 1 phần hệ số lương thực tế trong phạm vi quỹ lương hàng tháng của phòng và đề nghị ban giám đốc điều chỉnh hệ số lương thực tế theo định
kỳ công ty quy định đối với cán bộ công nhân viên thuộc phòng quản lý
Phòng kế hoạch – vật tư:
- Chức năng:
Giúp ban giám đốc điều hành, quản lý công tác kế hoạch sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và vật tư của công ty
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn, kế hoạch tổng thể hàng năm của công ty Giao, giám sát, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện
kế hoạch tổng thể hàng năm của công ty
+ Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch của từng đơn vị và toàn công ty định kỳ hàng tháng, quý và năm Qua số liệu phân tích giúp ban giám đốc có biện pháp chỉ đạo kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Lập các hợp đồng kinh tế trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của công ty, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và thanh lý khi kết thúc hợp đồng + Lập kế hoạch vật tư và thực hiện khi kế hoạch được ban giám đốc duyệt Cung cấp đầy đủ, kịp thời vật tư, thiết bị đáp ứng cho mọi nhu cầu về sản xuất, lắp đặt,
Trang 8Ban giám đốc
Các đơn vị cơ sở đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh
Phòng
tổ chức hành chình
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng thanh tra
+ Quản lý tổ xe, đảm bảo xe ô tô hoạt động an toàn, phục vụ mọi yêu cầu sản xuất và công tác của công ty
+ Kiểm tra các hồ sơ, bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ hoàn công các công trình hệ thống cấp nước do công ty thiết kế thi công Quản lý kỹ thuật, công nghệ các nhà máy; máy móc thiết bị các loại toàn công ty
kiểm tra theo đề nghị của khách hàng
+ Các lĩnh vực kiểm tra gồm: tình hình thực hiện pháp luật Nhà nước, nội quy, quy chế trong công ty; tình hình hoạt động của các nhà máy, thực hiện quy trình vận hành, chất lượng nước sản xuất, vệ sinh công nghiệp; kiểm tra mạng lưới : áp lực, chất lượng nước, công tác xả cặn, chất lượng thi công đường ống ; kiểm tra công tác kinh doanh ; giải đáp các thắc mắc khiếu nại của khách hàng
SƠ ĐỒ MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 91.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Dựa trên Số liệu của phòng kế toán tài chính trong báo cáo tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cấp nước Thanh Hóa năm 2012 ta thấy rằng
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
CÁC CHỈ TIÊU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Đơn vị tính:VNĐ
Chênh lệch Tuyệt đối Tương
đối (%) TỔNG CỘNG TÀI
Đối với tài sản ngắn hạn Vào thời điểm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty có giá trị là 56.692.835.027 đồng giảm xuống so với năm 2011 là 14.645.083.286 đồng (tương đương âm 20,53%) Nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 2.975.177.364 đồng xuống còn 2.149.187.728 đồng Khoản đầu tài chính ngắn hạn báo giảm từ 7.450.000.000 đồng xuống còn 6.431.285.532 đồng , các khản phải thu khác tăng từ 8.333.515 đồng lên đến 4.781.375.477 đồng , hàng tồn kho báo giảm từ 25.578.771.170 đồng xuống còn 21.361.479.423 đồng
Tài sản dài hạn của công ty trong năm 2012 có giá trị là 225.832.662.129 đồng tăng so với năm 2011 là 3.615.697.690 đồng tức là tăng lên 1,63% Trong đó, Nguyên giá tài sản cố định tăng từ 292.008.459.560 đồng lên 297.005.308 820 đồng Công ty đang đang trong quá trình xây dựng một trạm bơm và đường ống cấp nước nên Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng từ 4.152.613.004 đồng lên 17.112.581.226 đồng Chi phi trả trước dài hạn cũng tăng từ 7.438.054.046 đồng lên 8.454.167.951 đồng
Tổng nguồn vốn năm năm 2012 là 282.525.497.156 đồng giảm so với 2011 là
Trang 10Nợ phải trả năm 2012 là 88.033.902.805 đồng giảm so với năm 2011 là 14.487.907.596 đồng (tương đương âm 14,13%) Trong đó, nợ phải tả ngắn hạn giảm từ 46.790.395.218 đồng xuống còn 35.814.395.356 đồng, nợ dài hạn giảm từ 55.731.415.183 đồng xuống còn 52.219.507.449 đồng
Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012 là 194.491.594.351 đồng tăng so với năm
2011 là 3.458.522.000 đồng tức là tăng lên 1,81% Trong đó vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng từ 186.360.455.219 đồng lên 188.978.872.219 đồng, quỹ dự phòng tài chính tăng từ 1.294.776.142 đồng lên 1.724.881.142 đồng
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
(lần)
Năm 2012 (lần)
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Khả năng thanh toán hiện
Khả năng thanh toán ngắn
Hệ số tỷ suất tài trợ của năm 2012 là 0,69 lần tăng so với năm 2011 là 0,04 lần tức là tăng lên 5,78% Hệ số tỷ suất tài trợ của năm 2012 cho thấy khả năng độc lập
về mặt tài chính của công ty đang ở trạng thái ổn định và hợp lý
Hệ số tỷ suất đầu tư của năm 2012 là 0,80 lần tăng so với năm 2011 là 0,04 lần tức là tăng lên 5,59% Điều này phản ánh quy mô cơ sở vật chất của công ty ngày càng tăng cường, năng lược sản xuất của công ty năm 2012 mở rộng hơn so với năm 2011
Khả năng thanh toán hiện hành trong năm 2012 là 3,21 lần cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đang ở mức tốt So với năm 2011 khả năng thanh toán hiện hành cao hơn 0,35 lần tức là tăng 12,08 Trong khi đó khả năng thanh toán nhanh vẫn giữ vững mức 0,06 lần trong 2 năm Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2012 là 1,58 lần tăng 0,06 lần so với năm 2011 tức là tăng 3,83%
1.4 Tổ chức kế toán tại công ty
Trang 11han hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Hàng tồn kho bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chi phí trong kỳ
Khấu hao vào khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính tài sản như sau:
1.4.1 1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tiền
mặt, công nợ
Kế toán ngân hàng, tiềnlương
Kế toán vật tư, tài sản cố định
Thủ quỹ, thủ kho
Trang 12Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa là đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô vừa, xuất phát từ yêu cầu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý Đồng thời để phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp là hoạt động tập trung Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa lựa chọn hình thức
tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc
kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán, ngoài ra còn bố trí các nhân viên kinh tế tại các phân xưởng làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu nhập, kiểm tra chứng từ, số liệu về phòng kế toán tập trung của công ty
1.4.1 2.Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán
Kế toán trưởng là người trực tiếp ký vào báo cao các thông tin kế toán cho Giám đốc và cơ quan chủ quản, là người chịu trách nhiệm trước tất cả các phần hành kế toán của công ty, là một kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt, công nợ:
Là người có nhiệm vụ hàng ngày lập phiếu thu, chi tiền mặt, phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt, thường xuyên đối chiếu tồn quỹ tiền mặt thực tế với sổ sách phát hiện thừa, thiếu và xử lý kịp thời trong việc quản lý và sử dụng quỹ tiền mặt
Cuối tháng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ lên bảng kê phân loại và vào sổ sách kế toán Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả khác
Kế toán ngân hàng, tiền lương:
Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán với ngân hàng căn cứ vào giấy báo nợ, báo có, các bảng kê của ngân hàng theo dõi phản ánh vào sổ sách kế toán
Theo dõi tình hình sử dụng lao động và qũy tiền lương của đơn vị, hàng tháng phải tiến hành tính toán tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong công ty và các khoản trích theo luơng theo đúng tỷ lệ quy định chung như : BHXH, BHYT, KPCĐ Cuối tháng, cuối quý tiến hành tổng hợp phân bổ lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho toàn công ty
Kế toán vật tư và theo dõi tài sản cố định:
hàng ngày viết phiếu nhập, xuất vật tư, tính toán giá trị xuất, nhập vật tư, lập đầy
đủ các chứng từ làm cơ sở ghi sổ kế toán Tính toán và phân bổ chi phí vật tư vào chi phí sản xuất
Trang 13Hàng tháng hoặc quý tiến hành trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh của đơn vị theo quy định
Thủ kho, thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt, xuất nhập kho khi cóđủ chứng từ hoáđơn hợp
lý, hợp lệ.Hàng ngày vào sổ quỹ, thẻ kho, báo cáo kho quỹ Định kỳ khoá sổđối chiếu số tiền thực tế tại quỹ với kế toán tiền mặt, cân đối, đối chiếu kho vật tưđể phát hiện thừa, thiếu
So với bộ máy quản lý chung của công ty, bộ máy kế toán nhìn qua thì có vẻ khá
là cồng kềnh, rườm rà, Nhưng xem xét đến các chức năng, nhiệm vụ mà mỗi cá nhân phải đảm nhiệm thì có thể thấy bộ máy kế toán đã được tổ chức khá tập trung, các phần hành kế toán được liên kết mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau giúp cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, phù hợp với mô hình sản suất có quy mô nhỏ nhưng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của đơn vị
1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” sử dụng phần mềm trên máy vi tính, chương trình VCCI-SDC của Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam cài đặt, theo sự quản lý thống nhất của nhà nước, áp dụng chế độ kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14han hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở Sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ thẻ kế toán chi tiết) Về nguyên tắc, tổng số phát sinh bên Nợ
và bên Có trên bảng cân đối phát sinh phải bằng tổng phát sinh bên Nợ và bên Có trên sổ Nhật ký chung
Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương của công ty
Ghi chú: Ghi định kỳ cuối tháng
Đối với kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần sử dụng các chứng
Bảng thanh toán lương XN
Bảng phân bổ tiền lương & BHXH
Bảng thanh toán lương toàn Công ty
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334
TK 338 Bảng chấm công
Trang 15- Bảng chấm công (mẫu số 01a – TĐTL)
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu nghỉ hưởng trợ cấp BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương
- Các phiếu chi, chứng từ có liên quan
Các tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lương là tài khoản TK 334 có các tài khoản cấp 2 như
- TK 334.1: phải trả công nhân viên
- TK 334.2: Phải trả cho lao động thuê ngoài
- TK 334.8: phải trả người lao động khác
Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác” với các cấp:
Ngoài ra còn có các tài khoản sử dụng khác như:
+ TK 338.2: Kinh phí công đoàn
+ TK 338.3: Bảo hiểm xã hội
+ TK 338.4: Bảo hiểm y tế
+ TK 338.9: Bảo hiểm thất nghiệp
+ TK 662: Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
+ TK 641: Chi phí bộ phận bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc ghi số liệu vào tài khoản theo quan hệ đối ưng của định khoản kế toán Cuối quỹ căn cứ vào các bút toán tổng hợp số liệu, kế toán ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ Nhật ký chung
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ cái
Cuối kỳ, cuối niên độ kế toán phải khoá sổ, công tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có tính ra số dư của từng tài khoản để làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng báo cáo tài chính
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Về lâu dài tổ chức kiểm tra kế toán sẽ được thực hiện thông qua hệ thống kiểm toán mà trong đó kiểm toán nội bộ có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng Hiện nay, công ty chưa có hệ thống kiểm toán kiểm soát nội bộ nên trước mắt việc tổ chức kiểm tra kế toán do phòng thanh tra thực hiện
Công tác kiểm tra kế toán là thực sự cần thiết nhằm bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng nhất của các doanh nghiệp
Trang 16trong nền kinh tế thị trường Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó thì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng
Công tác kiểm tra kế toán thực hiện theo “Chế độ kiểm tra kế toán” ban hành theo Quyết định số 33/QĐ/TC/KT với nội dung: “Kiểm tra kế toán là xem xét, đối soát dựa trên chứng từ kế toán số liệu ở sổ sách, báo biểu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, phản ánh, tính hợp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng”
Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thời đầy đủ, trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán và kết quả công tác của bộ máy kế toán
Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, chấp hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, kỷ luật nộp thu, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền; phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kinh tế tài chính
Qua kết quả kiểm tra kế toán mà đề xuất các biện pháp khắc phục những khiếm khuyết trong công tác quản lý của doanh nghiệp
Hình thức kiểm tra kế toán Bao gồm hình thức kiểm tra thường kỳ và kiểm tra bất thường và kiểm tra định kỳ
Kiểm tra kế toán định kỳ trong nội bộ đơn vị là trách nhiệm của thủ trưởng và phòng kế toán nhằm bảo đảm chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ kịp thời các số liệu, tài liệu kế toán, đảm bảo cơ sở cho việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán
Kiểm tra định kỳ trong nội bộ đơn vị bao gồm kiểm tra trước, kiểm tra trong và kiểm tra sau
Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng từ này ghi
sổ
Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệ đối soát giữa các nghiệp vụ với phần hành kế toán
Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phân hành về tình hình chấp hành các nguyên tắc, các chế độ, thể lệ, thủ tục kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán Kiểm tra định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị trực thuộc là trách nhiệm của thủ trưởng và kế toán trưởng cấp trên
Tổ chức kiểm tra kế toán định kỳ theo chế độ qui định, tạo điều kiện vững chắc cho việc nâng cao chất lượng của công tác kế toán, đảm bảo ngăn ngừa phát hiện và giải quyết kịp thời những sai sót, sơ hở trong quản lý kinh tế
Trang 17Kiểm tra bất thường trong những trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cơ quan tài chính, thủ trưởng các bộ, tổng cục, chủ tịch UBND tỉnh và thành phố có thể ra lệnh kiểm tra kế toán bất thường đối với doanh nghiệp
Nội dung kiểm tra kế toán bao gồm kiểm tra việc thực hiện các công việc kế toán chủ yếu và kiểm tra các nội dung chủ yếu của kế toán như kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa, lao động tiền lương, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thanh toán vốn bằng tiền, …
Kiểm tra việc vận dụng các chế độ, thể lệ chung của kế toán vào tình hình cụ thể theo đặc điểm của doanh nghiệp như:
Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán (nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ, …) có thích hợp với điều kiện và khả năng của doanh nghiệp hay không ?
Kiểm tra chứng từ kế toán là nội dung chủ yếu của việc kiểm tra trước trong nội
bộ doanh nghiệp Kiểm tra chứng từ là một khâu quan trọng gắn liền với việc kiểm tra từng nghiệp vụ kế toán đối với việc kiểm tra thường kỳ hoặc bất thường của cơ quan tài chính
Chứng từ kế toán được kiểm tra chủ yếu theo những nội dung sau:
Kiểm tra nội dung chứng từ xem các hoạt động kinh tế tài chính ghi trong chứng
từ có hợp pháp hay không nghĩa là đúng sự thật, đúng với chế độ thể lệ hiện hành,
có phù hợp với định mức và dự đoán phê chuẩn hay không?
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, nghĩa là chứng từ có hội đủ những yếu tố cần thiết và chữ ký của từng người có thẩm quyền hay không ?
Đối với những chứng từ tổng hợp và chứng từ ghi sổ phải đối chiếu với chứng từ gốc theo từng nghiệp vụ kinh tế Đối với chứng từ ghi sổ, cần phải xem định khoản
kế toán đúng với tính chất và nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không ? Kiểm tra việc ghi chép vào các sổ kế toán: Kiểm tra vào sổ cập nhật, đúng sự thật, đúng với chứng từ kế toán, rõ ràng rành mạch
Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm, lề lối làm việc của bộ máy kế toán Yêu cầu trong tổ chức bộ máy kế toán là phải hết sức gọn nhẹ nhưng đảm bảo được chất lượng công việc theo yêu cầu quản lý
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Kết quả của công tác kiểm tra phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và kế họach hoá đúng đắn của công tác kiểm tra
1.5 Thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển
Do đặc điểm của sản phẩm nước được đo đếm qua đồng hồ đo nước phản ánh khối lượng chính xác khối lượng nước tiêu thụ từng tháng của từng khách hàng
Do được sử dụng hoá đơn đặc thù tự in do đó việc phản ánh, kiểm tra được thường xuyên theo dõi và quản lý từng khách hàng, khối lượng sản phẩm nước tiêu thụ chính xác cả về số lượng và giá trị trong phần mềm vi tính được cài đặt sẵn trong máy
Trang 18Công ty cấp nước là một doanh nghiệp, hạch toán độc lập, mô hình kế toán tập trung, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn Do đó việc theo dõi, kiểm kê và hạch toán vật tư, nguyên vật liệu được chính xác và kịp thời Hơn thế nữa các loại vật tư
mà công ty sử dụng để khắc phục cho sản xuất chính ít, được mua về có đầy đủ chứng từ hoá đơn hoặc thông qua hợp đồng kinh tế
Lao động của công ty tương đối ổn định ít có biến động nên công tác quản lý nhân sự và kế toán tiền lương gặp nhiều thuận lợi.Trong việc tính toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức trả khoán lương theo sản phẩm nước thu hồi được, nên đã động viên khuyến khích được người lao động gắn bó với công việc, với công ty hơn và thu nhập cũng được đảm bảo hơn Đồng thời công ty có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, chỉ có một sản phẩm duy nhất đó là nước sạch Nước sản xuất ra bao nhiêu tiêu thụ hết bấy nhiêu nên không có sản phẩm nhập kho và cũng không có sản phẩm dở dang Hoá đơn tiền vừa là phiếu nhập kho , phiếu xuất kho, giá vốn hàng bán và cũng chính là doanh thu bán hàng của công ty Nguyên vật liệu cũng vậy, xuất ra bao nhiêu được tính vào chi phí hết không phải phân bổ, kể cả chi phí khác nói chung Do đó, chi phí sản xuất tập hợp được bao nhiêu thì tính hết vào chi phí bấy nhiêu Vì vậy rất thuận lợi cho các phần hành kế toán nói chung và cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng
Bên cạnh những thuận lợi, công ty còn gặp một số những khó khăn nhất định
Về quản lý tài sản cố định: Đặc thù của công việc là đầu tư vốn lớn cho tài sản cố định, máy móc,… mà công suất thì chỉ đạt từ 25 – 26% Do đó, việc trích khấu hao tài sản cố định phải vận dụng cho phù hợp với công xuất thực tế của máy Vì nếu trích đúng, đủ theo lý thuyết thì giá thành nước máy quá lớn dẫn đến hàng năm công ty sẽ bị lỗ
Về quản lý vật tư: Công ty cũng chưa có định mức cụ thể mà chỉ căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế của phân xưởng
Về quản lý chi phí: Công ty nên xây dựng các định mức cụ thể về nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất đồng thời cũng cần phải xây dựng cơ chế khoán cho Phân xưởng nước về việc sử dụng điện,Công ty nên có chính sách thưởng phạt rõ ràng về tiết kiệm và lãng phí điện , nguyên vật liệu
Hạch toán kế toán trên máy đòi hỏi phải chính xác cao, Công ty nên bổ xung thêm cán bộ kế toán trẻ có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, có trình độ vi tính tốt
để trẻ hoá đội ngũ nhân viên kế toán Công ty cũng cần quan tâm hơn nữa đến việc đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kế toán, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế thị trường hiện nay
Trang 19PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC THANH HÓA
2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Thanh Hóa
2.1.1 Đặc điểm lao động của Công ty
Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Thanh Hoá là Công ty có quy mô lớn, khối lượng công việc nhiều nên số lượng lao động tương đối đông, nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá cũng như trình độ chuyên môn khác nhau
Số lượng lao động hiện nay của Công ty là: 477 Người
Trong đó:
- Phân theo giới tính:
Số lượng lao động Nam chiếm: 289 Người
Số lượng lao động Nữ chiếm: 191 Người
- Phân theo độ tuổi:
Số lao động dưới 20 Tuổi: không có
Số lao động từ 20 – 30 Tuổi:
Nam: 83 Người Nữ: 70 người
Số lao động từ 30 – 40 Tuổi:
Nam: 93 Người Nữ: 48 Người
Số lao động từ 40 – 50 Tuổi:
Nam: 75 Người Nữ: 64 Người
Số lao động từ 50 – 60 Tuổi:
Nam: 30 Người Nữ: 14 Người
- Phân theo trình độ văn hoá:
Số lao động đã qua 12/12 là: 477 Người
Số lượng lao động chưa qua phổ thông trung học: không
- Phân theo trình độ chuyên môn:
Số lao động chưa qua đào tạo: Không
Số lao động đã qua đào tạo: 477 Người
Số lao động có trình độ Trung cấp và Sơ cấp là: 288 Người
Số lao động có trình độ Cao đẳng là: 4 Người
Số lao động có trình độ ĐH trên ĐH là: 185 người
Trang 20- Phân theo chức năng:
+/ Trực tiếp:
Số lao động chưa qua đào tạo: Không
Số lao động có trình độ Trung cấp, Sơ cấp: 185 Người
Số lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng: 14 Người
+/ Gián tiếp:
Số lao động chưa qua đào tạo: không
Số lao động có trình độ trung cấp, sơ cấp: 103 Người
Số lao động có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH: 175 Người
2.1.2 Các hình thức trả lương và phương pháp tính
Thu nhập của cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh nước được tính theo công thức:
Thu nhập = Lương cơ bản + Lương sản phẩm + Phụ cấp các loại (nếu có) + Ăn ca
* Xác định hệ số lương tối thiểu của lương cơ bản và lương sản phẩm:
Với chi nhánh cấp nước thành phố Thanh Hóa quỹ lương chia đều 50/50 tính lương cơ bản và lương theo sản phẩm là: 950.949.721đồng
+ Tổng hệ số lương cơ bản xác định để phân phối: 1.139,18
* Hệ số 1 lương CB=950.949.721đ /1.139,18 = 834.766,86đ (lấy tròn: 830.000đ) + Tổng hệ số lương sản phẩm xác định để phân phối: 596,74
* Hệ số 1 lương SP=950.949.721đ/596,74 = 1.593.574.62 (lấy tròn: 1.590.000đ) Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức lao động, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương thời gian và trả lương sản phẩm (lương khoán) cho cán bộ công nhân viên như sau:
a.Trả lương theo thời gian (lương cơ bản)
Hình thức trả lương thời gian (lương cơ bản) có gắn kết với hoạt động sản xuất
kinh doanh: Dùng để trả lương cho những người lao động thuộc các bộ phận quản
lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc khối văn phòng Công ty; cán bộ công nhân viên thuộc khối sản xuất kinh doanh nước và các đối tượng khác không thực hiện trả lương khoán
Lương
cơ bản = Hệ số lương x
Mức lương tối thiểu của phương án
mà công ty đang áp dụng (830.000đ/hệ số 1)
là giám đốc của chi nhánh cấp nước Thành phố Thanh Hóa (Bộ phận: văn phòng)
Hệ số lương của ông theo quy định của Nhà nước là 6.15
Vậy lương cơ bản của ông Tuấn trong 1 tháng là:
Trang 216,15 x 830.000đ = 5.104.500 đồng Chú ý: Lương trên đây chưa bao gồm các khoản thưởng và các khoản BHXH, BHYT, BHTN phải nộp
b Trả lương sản phẩm (lương khoán)
Hình thức trả lương khoá dùng để trả lương cho những người lao động thực hiện khoán sản phẩm trực tiếp và sản phẩm tập thể
Lương sản
Hệ số lương sản phẩm x
Đơn giá lương sản phẩm (1.590.000 đ/hệ số 1)
Hệ số lương sản phẩm của chi nhánh cấp nước Thanh Hóa
Trang 22VD: Trong tháng 1+2 năm 2013 ông Nguyễn Xuân Tuấn là giám đốc của chi
nhánh cấp nước thành phố Thanh Hóa (Bộ phận: Khối văn phòng) Hệ số lương sản phẩm của ông theo quy định là 5,5
Vậy lương của ông Tuấn trong 1 tháng là:
5,5 x 1.590.000đ = 8.745.000 đồng
Chú ý: Lương trên đây chưa bao gồm các khoản thưởng và các khoản BHXH, BHYT, BHTN phải nộp
2.1.3 Các khoản trích theo lương
Theo chế độ hiện hành của công ty được tính bằng 30,5% tổng quỹ lương toàn công ty, trong đó 22% tính vào giá thành và 8,5% trừ vào thu nhập của công nhân viên
Bảo hiểm xã hội
Được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp BHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động Việc trích lập được thực hiện theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành hàng tháng Công ty phải trích BHXH theo tỷ 22% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho công nhân viên trong tháng Trong đó công ty đóng 17%, người lao động đóng 7%
Bảo hiểm y tế
Được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh BHYT cũng được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền cơ bản phải trả cho công nhân viên Theo chế độ hiện hành , công ty trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả cho người lao động, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng góp 1,5% thu nhập, Công ty tính trừ vào lương của người lao động
Kinh phí công đoàn
Được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động Hàng tháng trích 2% trên tổng số tiền lương
cơ bản phải trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó, 1% số đã được trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần còn lại chi vào công đoàn cơ sở
Bảo hiểm thất nghiệp
Dùng để trích và đóng BHTN cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để theo dõi và quyết toán riêng bảo hiểm thất nghiệp Tỷ lệ trích 2% trên tổng quỹ lương, trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% người lao động phải chịu và trừ vào lương
Trang 23VD: Căn cứ vào bảng chấm công của công ty cấp nước thành phố Thanh Hóa (Bộ phận: Khối văn phòng) ta tính lương cho ông Nguyễn Xuân Tuấn giám đốc chi nhánh
Nguyễn Xuân Tuấn: Giám đốc chi nhánh
Có HSL được quy định là:
+ Hệ số lương cơ bản: 6,15
+ Hệ số lương sản phẩm: 5,5
Đơn giá tiền lương cơ bản: 830.000 đồng
Đơn giá tiền lương sản phẩm: 1.590.000 đồng