1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thị trường sức lao động Việt Nam hiện nay

85 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 243,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhng trong trờng hợp ngời lao động là chủ thể sở hữu của sức lao động thì cái đợc đem ra mua bán, trao đổi trên thị trờng không phải là bản thân ng- òi lao động mà chỉ là giá trị sử dụng

Trang 1

Lời mở đầu

Việt Nam đang trên bớc đờng hội nhập kinh tế quốc tế, hiện đại hoá nền sản xuất

và từng bớc nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân Trong bối cảnh đó nhiều thị trờng đã hình thành, ngày càng có những biến chuyển tích cực nh: thị trờng hàng tiêu dùng, hàng xuất nhập khẩu, hàng nông lâm thủy sản Nhng một trong những thị trờng có tầm chiến lợc đặc biệt quan trọng đó chính là thị trờng sức lao

động- thị trờng sức lao động ở nớc ta hình thành và phát triểGn khá chậm chạp Tuy vậy trong những năm gần đây nhờ sự nỗ lực điều chỉnh của hệ thống chính sách cũng nh nhờ những tác động của cơ chế mở, thị trờng này đã thu đợc một số kết quả khả quan Bên cạnh đó vẫn tồn tại những mặt trái gây ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển nói chung của nền kinh tế đất nớc

Khi phân tích những tác động của thị trờng sức lao động đối với nền kinh tế

và chất lợng cuộc sống của các tầng lớp nhân dân, em thấy rằng thị trờng sức lao

động là nhân tố quan trọng nhất giúp điều hòa và thiết lập trạng thái cân bằng của hệ thống thị trờng Một đất nớc chỉ thật sự phát triển khi thị trờng sức lao

động ổn định, mang lại những lợi ích căn bản cho ngời dân, tạo điều kiện để mọi thành viên trong xã hội phát huy đợc khả năng, thế mạnh của mình Đối với Việt Nam điều này càng có ý nghĩa hơn

Chính vì những lý do đó em đã chọn đề tài: "Thị trờng sức lao động Việt Nam hiện nay" để nghiên cứu Đề tài gồm 3 chơng:

Chơng 1 : Cơ sở lý luận chung

Chơng 2: Thực trạng thị trờng sức lao động Việt Nam hiện nay

Chơng 3 : Một số giải pháp để phát triển thị trờng sức lao động Việt Nam

Hy vọng đề tài này sẽ đem đến những thông tin đầy đủ và có hệ thống hơn về sự phát triển của thị trờng những năm gần đây Một số giải pháp đa ra có thể cha

đáp ứng đợc tính thực tế, ứng dụng cao Nhng mong rằng chúng có tác dụng gợi

mở trong việc hoạch định các chính sách cũng nh cụ thể hóa giải pháp để đa vào thực hiện có hiệu quả

Trang 2

Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Cấn Anh Tuấn đã giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.

Chơng 1:Cơ sở lý luận chung

I Hàng hoá sức lao động

1 Khái niệm sức lao động

Để hiểu về sức lao động trớc hết chúng ta phải hiểu về khái niệm thế nào

là lao động? Theo lý luận của Mac: Lao động trớc hết là hoạt động diễn ra giữa con ngời và tự nhiên trong đó bản thân con ngời đóng vai trò một lực tự nhiên

đối với tự nhiên Sự vận động của con ngời tác động vào tự nhiên bên ngoài thay đổi tự nhiên đồng thời cũng thay đổi bản tính của chính mình và phát triển năng khiếu tiềm tàng của bản thân Con ngời đợc lao động sẽ đem lại những kết quả hữu hiệu trong quá trình bồi dỡng và phát triển nhân cách của mỗi ngời Vì lao động là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội nên nó cũng là sự cần thiết thuộc cơ thể cuả đời sống xã hội và chính do đó mà sự cần thiết ấy độc lập với mọi hình thái xã hội của đời sống loài ngời Xã hội ngày càng hiện đại, lao

động đợc lấy làm nhiệm vụ trung tâm, quan hệ lao động chi phối một loạt các quan hệ xã hội khác Con ngời đã không ngừng hoàn thiện cả về kĩ năng nghề nghiệp và nhân cách của mình Thông qua lao động chúng ta luôn rút ra đợc những kinh nghiệm, những bài học qua đó nâng cao hơn khả năng sáng tạo, hoạt động thực tiễn của cá nhân và cả cộng đồng Của cải vật chất không tự nhiên sinh ra, nó là sản phẩm của lao động, con ngời cũng không nằm ngoài quy luật nhân quả ấy Nếu xét theo một khía cạnh nào đó con ngời cũng chính

là một sản phẩm đặc biệt nhất và có giá trị nhất trong số toàn bộ sản phẩm mà lao động đã tạo ra Để có đợc một quá trình lao động cần hội tụ đủ các yếu tố

nh hoạt động cá nhân của con ngời, đối tợng lao động và công cụ lao động Trong đó yếu tố đợc xét đến đầu tiên, giữ vị trí trọng tâm chi phối những yếu tố khác là hoạt động của con ngời Bên cạnh đó đối tợng lao động và công cụ lao

động cũng đa phần là sản phẩm đã trải qua một quá trình lao động nhất định Quá trình này chỉ chấm dứt trong sản phẩm nghĩa là trong giá trị sử dụng khi

mà sản phẩm thực hiện đợc giá trị sử dụng của mình

Trang 3

Lao động tạo ra sản phẩm tuy nhiên xét theo chiều ngợc lại thì sản phẩm lại chính là những điều kiện của quá trình lao động Không thể có lao động để tạo ra sản phẩm mới nếu thiếu đi những t liệu cần thiết đợc tạo ra bởi những lao

động quá khứ trớc đó

Nhng bản thân lao động không có giá trị Nói một cáh đơn giản nhất lao

động chỉ là hoạt động bản năng nhất của loài ngời Lao động không mang lại giá trị cũng nh giá trị sử dụng

Vậy tại sao sản phẩm của lao động lại mang giá trị?

Đến đây ta phải nghiên cứu một phạm trù mới đặc biệt quan trọng đó là sức lao động

Theo một cách định nghĩa khác lao động là quá trình sử dụng sức lao động theo đúng mục đích của ngời sử dụng lao động Nh vậy sức lao động phải mạng giá trị nào đó và lao động đã chuyển giá trị ấy vào sản phẩm để sảnphẩm

có thể lu thông, trao đổi trên thị trờng theo những giá trị khác nhau Các Mac viết: “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con ngời đang sống và đợc ngời đó

đem ra vận dụng mới khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” Sức lao động bắt đầu đợc phát hiện khi các nhà t bản nhận ra mâu thuẫn tồn tại trong công thức chung của t bản và sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt, là điều kiện quyết định để biến tiền thành t bản Từ những phân tích trên cần phân biệt

rõ lao động và sức lao động Nói đến lao động là chỉ nói đến hoạt động vật chất của con ngời, lao động không mang bất kỳ một giá trị nào, còn sức lao động lại khác Sức lao động tồn tại rất khác nhau trong mỗi cơ thể sống theo những khả năng và mức độ khác nhau Tuy vậy nói năng lực lao động cũng cha phải là nói lao động Thực tế cho thấy đôi khi cá nhân có sức lao động, khả năng lao động nhng vẫn không đợc tham gia lao động vì cha hội đủ các yếu tố của một quá trình lao động đơn giản và hoàn hảo

2 Hai thuộc tính của sức lao động:

Sức lao động là một hàng hoá đặc biệt Nó mang lại giá trị cho ngời sử dụng sức lao động đó còn ngời sở hữu chỉ đợc hởng một phần rất nhỏ trong tổng giá trị mà sức lao động tạo ra

Trang 4

Là một loại hàng hoá đựơc đem ra trao đổi trên thị trờng bản thân nó phải mang giá trị và giá trị sử dụng

+ Giá trị của hàng hoá sức lao động cũng nh bất cứ một loại hàng hoá thông thờng khác là thời gian lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hoá Nhng sức lao động chỉ tồn tại nh năng lực sống nên muốn tái sản xuất ra nó ng-

ời công nhân phải tiêu dùng một khối lợng t liệu sinh hoạt nhất định Lúc này giá trị của sức lao động đợc lợng hoá gián tiếp bằng giá trị những t liệu sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động

Điều này bắt buộc phải xảy ra vì hai nguyên nhân chủ yếu:

- Nếu tính giá trị của sức lao động nh giá trị của mọi hàng hoá khác thì

nó phải đợc xác định từ khi sức lao động bắt đầu đợc hình thành Sức lao động không tự nhiên mà có, nó phải luôn đợc bồi dỡng và đào tạo Vì vậy không thể tính hết các chi phí cho sự hình thành sức lao động của mỗi ngời (chi phí này đợc tính từ khi ngời lao động nằm trong bụng mẹ đến khi ngời đó mang sức lao động của mình ra thị trờng trao đổi)

- Sức lao động không bao giờ tách rời khỏi ngời lao động, và ngời lao

động chỉ bán sức lao động của mình chứ không bán quyền sở hữu riêng có về sức lao động đó Do nó luôn tồn tại trong bản thân chủ sở hữu nên không cần thiết phải tính thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sức lao động khi xét đến thuộc tính giá trị của nó

Ngời lao động ngoài việc duy trì sự tồn tại của mình họ còn phải thực hiện tái sản xuất sức lao động của gia đình và đào tạo sức lao động cho con cái họ Vì thế chi phí để tái sản xuất sức lao động hay giá trị sức lao động không những đợc tính qua giá trị t liệu sinh hoạt để duy trì đời sống của ngời công nhân mà cần phải xét đến cả những chi phí giáo dục con cái họ cũng nh chi phí để học tập, bồi dỡng thêm kỹ năng nghề nghiệp cho bản thân ngời lao

động

Khác với hàng hoá thông thờng giá trị sức lao động còn bao hàm cả yếu

tố tinh thần và lịch sử Ngời công nhân không những đòi hỏi những nhu cầu

về vật chất mà họ còn cần đợc vui chơi, giải trí tham gia những hoạt động của

đời sống xã hội Hơn nữa nó bao hàm yếu tố lịch sử vì giá trị sức lao động

Trang 5

bằng giá trị t liệu sinh hoạt nhất định nên giá trị thay đổi theo giá trị những t liệu sinh hoạt đó và một số giá trị này ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì luôn tồn tại những giới hạn khác nhau

Giá trị sức lao động có thể dao động nhng nó luôn phải nằm trong một giới hạn chuẩn nhất định Nếu nh với mọi hàng hoá khác, giá trị hàng hoá nhỏ nhất chính bằng chi phí để sản xuất ra hàng hoá đó thì đối với sức lao động giá trị nhỏ nhất của nó là giá trị những t liệu sinh hoạt không thể thiếu để duy trì đời sống cuả ngời công nhân

+ Sức lao động mặc dù nằm ngay trong bản thân ngời lao động và nó luôn tồn tại cùng với sự tồn tại của ngời lao động nhng nếu đời sống của công nhân không đợc bảo đảm ở mức tối thiểu thì sức lao động sẽ dần mất đi thậm chí thoái trào và tự huỷ diệt chính nó Trong xã hội t bản, giai cấp t sản luôn tím cách hạ thấp giá trị của sức lao động nhng họ luôn phẩi tính toán để có thể duy trì đợc sự tồn tại của ngời lao động Có tồn tại dù trong điều kiện sống khó khăn nhất thì sức lao động mới thực hiện đợc giá trị sử dụng của mình

Nếu giá trị sử dụng của hàng hoá thông thờng biểu hiện ở công dụng của hàng hoá đó khi tiêu dùng nó thì giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động lại biểu hiện ở chỗ nó đợc sử dụng nh một yếu tố của quá trình sản xuất, khi tiêu dùng sức lao động Qua trình lao động của ngời công nhân ngoài sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó, nó còn tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động Phần lớn giá trị đó bị nhà t bản chiếm đoạt và đợc gọi là giá trị thặng d Thông thờng giá trị sử dụng của hàng hoá sẽ giảm dần trong quá trình sản xuất Những quỹ khấu hao đợc thiết lập cũng không nằm ngoài mục đích chống lại sự mất dần giá trị của sản phẩm khi đã đa vào sử dụng Hao mòn của giá trị sử dụng

có thể do sự lạc hậu về công nghệ và cũng có thể chỉ do quá trình sử dụng thủ tiêu một số đặc tính ban đầu mà sản phẩm có đợc Nhng với sức lao động lại khác Giá trị sử dụng của nó ngày càng đợc nâng cao cùng với quá trình sử dụng Thời gian mà ngời lao động làm việc càng lớn, cờng độ khẩn trơng của công việc

và năng suất lao động càng cao thì giá trị mà sức lao động tạo ra lại càng chênh lệch hơn so với giá trị sức lao động ban đầu mà nhà t bản đã mua đợc trên thị tr-ờng Hơn nữa một phần nguyên nhân cũng là do con ngời luôn cố gắng để hoàn

Trang 6

thiện mình Ngời lao động càng tích cực tham gia vào quá trình lao động sản xuất vật chất thì trình độ lành nghề của họ càng tăng vì thế sản phẩm mà họ làm

ra càng nhiều với chất lợng thì tốt hơn Nh vậy giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động có tính chất đặc biệt là nguồn gốc sinh ra giá trị, tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó

Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động đã thể hiện tính chất đặc biệt của loại hàng hoá này : Giá trị sản xuất thuộc về ngời mua sức lao động và giá trị thuộc về ngời bán sức lao động Không nh hàng hoá thông thờng, giá trị sản xuất và giá trị hàng hoá đợc thực hiện cùng một lúc ở đây do việc sản xuất ra nó

đòi hỏi phải chi phí một lợng sức lao động xã hội nào đó nên giá trị sản xuất sức lao động chỉ thực hiện đợc khi quá trình sản xuất vật chất diễn ra thuận lợi ở các nớc t bản sức lao động chỉ có giá trị khi nào nó đã hoạt động trong một thời gian nào đó do hợp đồng quy định, và vì vậy nên giá trị thờng đợc thực hiện sau giá trị sử dụng, hàng hoá đợc sản xuất và giá trị thặng d đợc tạo ra

3 Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

Không phải bao giờ sức lao động cũng trở thành háng hoá Các điều kiện cần thiết để sức lao động có thể trở thành hàng hoá là:

+ Bản thân sức lao động phải có giá trị kinh tế, phải có khả năng thờng xuyên làm ra số lợng tơng đơng sản phẩm thặng d

+ Ngời lao động đợc tự do về thân thể và độc lập về nhân cách, là ngời chủ sở hữu sức lao động của mình, có thể tự do sử dụng sức lao động Khi tìm thấy những lợi ích phù hợp, ngời lao động có thể thay đổi quyền sử dụng của ngời mua sức lao động, chỉ cần ngời lao động tôn trọng hợp đồng, thực hiện những quy định trong hợp đồng lao động đã ký trớc đó

+ Ngời lao động không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt Cái duy nhất để có thể giúp họ tồn tại là bán sức lao động của mình, vì chỉ có sức lao động thuộc quyền sở hữu của bản thân ngời lao động mới có giá trị + Ngoài những điều kiện chủ quan trên thì sức lao động còn bị chi phối bởi những yếu tố khách quan, nh sự phát triển ở mức độ cao của sản xuất và lu thông hàng hoá Chỉ có trong một nền sản xuất hàng hoá phát triển thì đối tợng

Trang 7

đợc xem là hàng hoá mới mở rộng Sức lao động mới đợc xem là loại hàng hoá

Là một hàng hoá tất nhiên sức lao động phải đợc mua, bán và trao đổi Vậy nó đợc trao đổi trên thị trờng nh thế nào ?

II/ Thị trờng sức lao động

1 Định nghĩa về thị trờng sức lao động

Hiện nay đang tồn tại nhiều định nghĩa về thị trờng sức lao động từ các nguồn tài liệu khác nhau tuỳ thuộc vào phơng diện của thị trờng lao động đợc nhấn mạnh trong khi định nghĩa

Ví dụ :Theo Adam Smith, thị trờng lao động là không gian trao đổi dịch

vụ lao động giữa một bên là ngời mua sức lao động và ngời bán sức lao động

Nh vậy thị trờng lao động là nơi để trao đổi dịch vụ lao động chứ hoàn toàn không phải là ngời lao động Định nghĩa này đã khẳng định lao động không phải là sức lao động và ngợc lại Ngời lao động là ngời sở hữu sức lao động Sức lao động này trở thành hàng hoá khi hội tụ đầy đủ các yếu tố cần thiết của thị trờng trao đôỉ hàng hoá Ngời lao động lúc này không phải là hàng hoá, không đợc mua bán trên thị trờng

Bên cạnh đó theo từ điển kinh tế học Pengiun: Thị trờng sức lao động là thị trờng trong đó tiền công, tiền lơng và các điều kiện lao động đợc xác định trong bối cảnh quan hệ của cung lao động và cầu lao động Định nghĩa này đã nhấn mạnh kết quả của quan hệ tơng tác cung cầu trên thị trờng lao động là tiền công, tiền lơng và các điều kiện lao động khác

Trang 8

Trong văn kiện đại hội IX của Đảng, thị trờng lao động là: “Thị trờng mua bán các dịch vụ của ngời lao động, về thực chất là mua bán sức lao động trong một phạm vi nhất định ở nớc ta hàng hoá sức lao động đợc sử dụng trong các doanh nghiệp t bản t nhân, các doanh nghiệp t bản nhà nớc, các doanh nghiệp tiểu chủ và trong các hộ gia đình neo đơn thuê mớn ngời làm dịch vụ trong nhà Trong các trờng hợp đó có ngời đi thuê, có ngời làm thuê, có giá cả sức lao

động dới hình thức tiền lơng, tiền công” Theo định nghĩa mà Văn kiện đa ra thì thị trờng lao động chỉ bó hẹp trong một vài thành phần kinh tế nhất định Còn lại toàn bộ các quan hệ lao động trong khu vực kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể và quan hệ lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp đợc đặt ra ngoài các khu vực của thị trờng

Mặc dù còn tồn tại nhiều định nghĩa về thị trờng lao động nhng nói chung nhất thì thị trờng lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa ngời bán sức lao động và ngời mua sức lao động thông qua các hình thức thoả thuận về giá cả

và các điIều kiện việc làm khác trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thoả thuận khác Thị trờng sức lao động đợc cấu thành bởi ba yếu tố: cung, cầu và giá cả sức lao động Thị trờng sức lao động chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền tự do mua, bán sức lao động đợc bảo đảm bằng luật pháp cũng nh hệ thống các chính sách có liên quan

Tuy nhiên không phải bao giờ cũng hình thành thị trờng sức lao động dù

có ngời có sức lao động và ngời có nhu cầu sử dụng sức lao động đó Thị trờng chỉ đợc hình thành khi có đủ các yếu tố nh:

+ Có nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ chế thị trờng Nghĩa là mọi thứ có giá trị đều đợc xem là hàng hoá và đợc đem ra trao đổi bằng sự thống nhất giữa ngời mua và ngời bán với quy luật ngang bằng về lợi ích

+ Có định chế pháp luật cho phép tồn tại thị trờng lao động trong đó ngời

sử dụng có quyền tự do mua sức lao động, còn ngời lao động có toàn quyền sở hữu sức lao động của mình

+ Ngời lao động ngoài sở hữu sức lao động không có sở hữu bất cứ t liệu sản xuất nào khác nhằm đảm bảo cho nhu cầu của bản thân và gia đình Nếu

Trang 9

ngời lao động có t liệu sản xuất nào đó thì chắc chắn họ sẽ dùng sức lao động của mình để làm ra sản phẩm và cái họ đem ra bán trên thị trờng là hàng hoá chứ không phải là sức lao động

+ Có hệ thống thể chế thị trờng lao động thích hợp để giải quyết các nhu cầu và các quan hệ phát sinh của thị trờng nh hệ thống các cơ quan, tổ chức dịch vụ việc làm và hệ thống thông tin về thị trờng sức lao động

Nhng một khi thị trờng sức lao động hình thành và phát triển, nó lại có tác

động và ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế cũng nh những giao

động của các loại thị trờng khác xung quanh cung và cầu về sức lao động

2 Bản chất và các đặc đIểm của thị trờng lao động

2 1 Bản chất của thị trờng sức lao động

Nh đã trình bày ở trên thị trờng là nơi để mua bán , trao đổi một loại hàng hoá Vì vậy thị trờng sức lao động là nơi diễn ra sự mua bán sức lao động Sự trao đổi này diễn ra giữa ngời đem sức lao động của mình đi bán và ngời mua sức lao động để sử dụng Mối quan hệ này nhằm xác định số lợng và chất lợng sức lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tơng ứng

Lao động đợc trao đổi trên thị trờng không phải là lao động trừu tợng Vì giá cả sức lao động do cờng độ lao động, mức độ khẩn trơng của lao động và yêu cầu trình độ lao động quyết định Trong khi đó lao động trừu tợng lại là sự hao phí sức lực nói chung không kể đến bất cứ hình thức cụ thể nào của lao động Do

đó nó không nói lên đợc sự khác nhau của lao động trí tuệ và lao động cơ bắp, lao động phức tạp và lao động giản đơn Khi bàn về thị trờng sức lao động phải xét đến đối tợng đợc đa ra làm hàng hoá chính là lao động cụ thể, lao động thể hiện thành việc làm

Thị trờng sức lao động là cơ chế dung hoà những lợi ích của ngời bán và

ng-ời mua Giống nh mọi loại hàng hoá khác ngng-ời bán phải bán đợc sức lao động với mức giá phù hợp và ngời mua cũng phải mua đợc sức lao động đúng với nhu cầu của mình Một thị trờng lao động tốt là thị trờng mà ở đó số lợng và chất lợng cung lao động về cơ bản tơng ứng với nhau

Theo Elliontt Robert trong hệ thống các thị trờng thì thị trờng sức lao động

là thị trờng lớn nhất vì lao động là hoạt động có ích và là nguồn gốc của đại bộ

Trang 10

phận của cải trong xã hội Thu nhập do lao động tạo ra là bộ phận lớn nhất trong tổng thu nhập của đại bộ phận của mọi tầng lớp dân c trong xã hội Mặt khác chi phí thời gian tham gia hoạt động kinh tế và tham gia vào thị trờng sức lao

động cũng chiếm phần lớn nhất thời gian của con ngời Quyết định tham gia vào thị trờng sức lao động hay không cũng có ảnh hởng rất lớn đến cuộc sống hiện tại

và tơng lai của mỗi cá nhân Khi bắt đầu tham gia vào thị trờng sức lao động thì cá nhân đó phải đối mặt với rất nhiều vấn đề, phải giải quyết nhiều mối quan hệ

đan xen tồn tại và mâu thuẫn với nhau

2 2 Đặc điểm của thị trờng sức lao động

a) Hàng hoá trao đổi trên thị trờng sức lao động là loại hàng hoá đặc biệt

Đặc điểm quan trọng nhất của thị trờng sức lao động chính là đối tợng trao đổi của thị trờng Không giống nh những loại thị trờng khác, hàng hoá đ-

ợc trao đổi ở đây là một hàng hoá đặc biệt đó là hàng hoá sức lao động Nó

đặc biệt vì khác với những hàng hoá thông thờng khác ngời mua sức lao động không có quyền sở hữu mà chỉ có quyền sử dụng Sức lao động không tách riêng khỏi ngời cung cấp Đối với loại hàng hoá bình thờng quyền của ngời bán đối với hàng hoá của mình sẽ kết thúc sau khi thanh toán Trái lại, ngời lao độg có toàn quyền quyết định chất lợng và hiệu quả sử dụng sức lao động của mình Quá trình trao đổi phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản nhất của cơ chế thị trờng nhng nó chỉ kết thúc sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao

động và ngòi lao động lại đem sức lao động của mình thực hiện một quá trình trao đổi mới Mặc dù giá cả sức lao động sau khi thoả thuận đã đợc thanh toán nhng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với hàng hoá đã trao đổi vẫn đợc giữ nguyên và thực hiện Sở dĩ đối tợng trao đổi trên thị trờng là sức lao động chứ không phải là lao động bởi vì nếu hàng hoá là ngời lao động sẽ vi phạm những nguyên tắc cơ bản về dan chủ, nhân quyền của một xã hội tiến bộ Chỉ có trong xã hội chiếm nô ngời lao động mới bị coi là hàng hoá, bị đem ra mua bán nh bất kỳ một loại hàng hoá nào khác Ngời mua loại hàng hoá này

đợc quyền chiếm hữu thể xác và sức lao động của ngời lao động đó, ngời lao

động không có quyền sở hữu đối với bản thân và sức lao động của mình

Trang 11

Cũng nh không có quyền thoả thuận về giá cả tiền công với chủ sử dụng lao

động Nhng trong trờng hợp ngời lao động là chủ thể sở hữu của sức lao động thì cái đợc đem ra mua bán, trao đổi trên thị trờng không phải là bản thân ng-

òi lao động mà chỉ là giá trị sử dụng của sức lao động mà họ có Khi việc trao

đổi đã hoàn tất bên mua có quyền sở hữu chỉ đối với sức lao động của ngời lao động trong phạm vi điều kiện đã thoả thuận

Trong cơ chế thị trờng ngày nay ngời lao động chỉ bán sức lao động và luôn giữ lại quyền sở hữu đối với loại hàng hoá đã bán ra Trở lại với câu hỏi : Tại sao ngời lao động phải bán sức lao động sẽ thấy đợc tính chất đặc biệt của loại hàng hoá đem ra trao đổi Giả sử có một ngời có sức lao động nhng không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất thì bản thân anh ta vẫn phải duy trì cuộc sống của mình Những chi phí về điều kiện vật chất và tinh thần để tồn tại vẫn phải đợc bảo đảm Sức lao động chỉ có trong cơ thể sống do nó gắn liền với ngời lao động nên nó sẽ tự biến mất khi các điều kiện sống không đợc cung cấp đầy đủ Tuy nhiên nếu anh ta đem bán sức lao động của mình thì ngoài việc tái sản xuất sức lao động đó thì cón có thể bảo đảm cho cuộc sống của cá nhân và của cả gia đình Nh vậy một trong những điểm khác biệt của hàng hoá sức lao động là ở chỗ dù nó đợc đem ra thị trờng để trao đổi hoặc

đã đợc trao đổi hay cha thì nó vẫn đòi hỏi phải đợc cung cấp những điều kiện vật chất và tinh thần nhất định Chi phí này là đơng nhiên có và không thể thiếu đói với mỗi ngời

b) Tính đa dạng của thị trờng sức lao động

Trên thực tế có rất nhiều dạng thị trờng sức lao động khác nhau tuỳ theo các tiêu chí đợc lựa chọn để phân loại Xét từ góc độ pháp lý có thị trờng hợp pháp và thị trờng bất hợp pháp Còn dới góc độ quản lý thì có thị trờng tự do

và có thị trờng có tổ chức Dới góc độ hình thức tổ chức có thị trờng tập trung

và thị trờng phi tập trung Tuy nhiên có hai tiêu chí thờng đợc sử dụng để phân loại thi trờng đó là trình độ kỹ năng và phạm vi địa lý

Xét từ góc độ kỹ năng thị trờng lao động đợc phân ra thành thị trờng lao

động giản đơn làm việc cơ bắp và thị trờng lao động đợc đào tạo Xét từ góc

Trang 12

độ địa lý thị trờng sức lao động đợc phân chia thành thị trờng lao động địa

ph-ơng và thị trờng lao động quốc gia

c) Hàng hoá sức lao động trên thị trờng không đồng nhất

Hàng hoá thông thờng khi đợc đem ra trao đổi thờng phải đợc chuẩn hoá ở mức cao về hình thức, chất lợng và giá cả Tuy vậy hàng hoá sức lao

động lại nằm ngoài những nguyên tắc ấy Mỗi ngời lao động có khả năng bẩm sinh và một năng lực hoạt động, nghiên cứu, kỹ năng rất khác nhau do quá trình tiếp thu từ hệ thống giáo dục đào tạo không thể giống nhau Nếu xét cả về động lực làm việc thì trên thị trờng sức lao động cũng tồn tại nhiều

động lực khiến ngời lao động nỗ lực hết mình Có ngời lao động vì mục tiêu phấn đấu để thành đạt và cũng có ngời lao động chỉ để duy trì sự tồn tại của bản thân và gia đình Chính vì thế sức lao động của những ngời đem ra trao

đổi trên thị trờng cũng không đồng nhất với nhau về kỹ năng, chuyên môn, khả năng thích ứng và làm việc

d) Trong các đàm phán trên thị trờng sức lao động ngời lao động yếu thế hơn ngời sử dụng sức lao động

Thực tế cho thấy trong các quan hệ giao dịch trên thị trờng sức lao động cán cân luôn nghiêng về phía ngời có nhu cầu sử dụng sức lao động Điều này cũng dễ hiểu vì ngời có nhu cầu sử dụng sức lao động thờng chỉ tuyển dụng những lao động hội tụ đầy đủ những điều kiện nh tay nghề, trình độ nghiệp vụ, thậm chí là giới tính và tuổi tác Trong khi đó ngời có nhu cầu bán sức lao động lại rất nhiều Tình trạng mất cân bằng giữa cung và cầu về lao

động đã làm cho ngời lao động phải chấp nhận những điều kiện đôi khi chỉ có lợi cho ngời sử dụng sức lao động

e) Thị trờng sức lao động luôn chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố Trong

thị trờng sức lao động giá cả không phải là yếu tố chi phối duy nhất đến cầu lao động Mức độ can thiệp của chính phủ trong thị trờng sức lao động và chính sự nỗ lực của các tổ chức, của ngời lao động và ngời chủ sử dụng lao

động đã tham gia một cách tích cực vào điều chỉnh các mối tơng quan về cầu lao động trên thị trờng

cung-2 3 Tính chất của thị trờng sức lao động

Trang 13

Sức lao động là một hàng hoá mà giá trị sử dụng sinh ra giá trị trao đổi nên tiêu dùng có nghĩa là thực hiện lao động một cách sáng tạo ra giá trị Việc trao

đổi hàng hoá tự nó không đa đến những quan hệ tuỳ thuộc ngoài những quan hệ thuộc phát sinh từ bản chất của trao đổi Đối với thị trờng sức lao động quan hệ mua bán muốn tồn tại mãi thì ngời sở hữu sức lao động chỉ đợc quyền bán sức lao động của mình trong một thời gian nhất định vì nếu bán hết sức lao động thì tức là anh ta tự bán mình, từ chỗ là ngời bán hàng hoá cuối cùng trở thành hàng hoá

Ngoài những đặc điểm của thị trờng sức lao động thì loại thị trờng này còn tồn tại những tính chất đặc trng của nó:

- Tính tự do: Thị trờng sức lao động luôn là một thị trờng mang tính chất

tự do vì cả ngời mua và ngời bán không ai hành động vì ép buộc Họ trao đổi với nhau đơn giản bởi cả hai đều tìm thấy trên thị trờng cái cần thiết và phù hợp vơí nhu cầu của mình Ngời bán sức lao động do họ cần duy trì sự tồn tại của mình

và ngời mua sức lao động lại cần nó cho mục đích sản xuất kinh doanh

-Tính bình đẳng: Sự trao đổi trên thị trờng sức lao động diễn ra theo nguyên

tắc vật ngang giá Sau khi giá cả sức lao động đợc thoả thuận thì giá trị sức lao

động đợc xem nh đúng bằng giá cả tiền lơng mà ngời chủ sử dụng lao động trả cho công nhân Mỗi bên tham gia trao đổi đều có quyền nói lên tiềng nói chủ quan của mình Khi hợp đồng lao động đợc ký kết thì cả hai bên đều có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ những điều khoản mà hợp đồng quy định

-Quyền sở hữu: Trên thị trờng mỗi ngời chỉ sử dụng cái thuộc về mình

Quyền sở hữu sức lao động chỉ thuộc về bản thân ngời mang nó, còn quyền sử dụng cũng chỉ thuộc về ngời chủ sử dụng lao động Ngời công nhân không có bất

kỳ quyền sở hữu nào đối với những hàng hoá mà sức lao động của họ tạo ra

-Bentham: Tính chất Bentham của thị trờng sức lao động thể hiện ở chỗ

trong thị trờng, đối với mỗi ngời thì chỉ là việc của cá nhân mình Mỗi bên tham gia đều có những quyền và nghĩa vụ khác nhau để đIều hoà các mối quan hệ

đang tồn taị trên thị trờng mà họ tham gia Việc ngời công nhân là sản xuất ra vật chất hàng hoá mang giá trị và giá trị sử dụng Còn việc của ngời chủ sử dụng lao động là quản lý quá trình sử dụng sức lao động của ngời công nhân trên dây

Trang 14

chuyền sản xuất Mỗi ngời đều hoạt động dới sự chỉ đạo của một hệ t tởng riêng

có và có thể nói họ đợc đào tạo chỉ để làm tốt phần việc của mình Ngời công nhân nếu không qua đào tạo không thể trở thành ngời quản lý và ngợc lại ngời quản lý cũng không thể trực tiếp tham gia lao động

Nh vậy thị trờng sức lao động là một thị trờng trao đổi hàng hoá ho hảo nhất

và nó mang những đặc trng rất cơ bản Không có một thị trờng nào tồn tại tự do, bình đẳng, quyền sở hữu đợc xác định rõ ràng và mang tính Bentham nh thị trờng hàng hoá sức lao động

2 4 Phân loại thị trờng sức lao động

Một trong những đặc điểm của thị trờng sức lao động là tính đa dạng Xét theo những góc độ khác nhau thì có những loại thị trờng lao động khác nhau:

2.4.1 Theo khả năng cạnh tranh trên thị trờng:

- Thị trờng lao động cạnh tranh hoàn hảo : Là thị trờng mà ở đó cung về lao động đáp ứng vừa đủ cầu về lao động, không có thất nghiệp, mọi cá nhân

đều có khả năng tìm cho mình những việc làm phù hợp với nhu cầu và trình độ của bản thân

- Thị trờng lao động bị phân mảng : Trong thị trờng này cung và cầu lao

động bị chia cắt Thị trờng sức lao động bị phân mảng thành các thị trờng riêng

về ngành nghề, trình độ đào tạo và giới tính

Mỗi thị trờng đều có đờng cầu và đờng cung riêng biệt với những cơ chế vận động khác nhau Ngoài thất nghiệp hữu hình còn tồn tại thất nghiệp theo cơ cấu

2.4.2.Theo mức độ tơng hỗ giữa cung-cầu lao động

Theo cách phân loại này có thị trờng d thừa lao động Thị trờng này nảy sinh khi tốc độ của cung lớn hơn rất nhiều so với tốc dộ tăng của cầu lao động Trong thị trờng d thừa lao động, cung lao động gần nh một đờng nằm ngang,

nó không có những biến động lớn còn cầu lao động rất yếu và kết quả là tiền công đặt tại một điểm rất thấp Không tồn tại phản ứng giữa mức cầu và giá công lao động vì giá cả sức lao động lúc này không còn bị chi phối bởi nhu cầu

sử dụng sức lao động của ngời mua sức lao động đó

2.4.3 Theo mức độ can thiệp của nhà nớc trong hệ thống thị trờng

Trang 15

Dới bất kỳ một chế độ xã hội nào sự can thiệp của nhà nớc thông qua hệ thồng các chính sách vĩ mô cũng đều có tác động lớn đến sự ổn định và phát triển của thị trờng, đặc biệt là thị trờng sức lao động

Có thể chia thị trờng sức lao động ra làm ba loại nh sau:

-Hệ thống thị trờng sức lao động tự do: Việc trao đổi, mua bán sứclao

động do hai bên tham gia tự quyết định các quyết định về tiền lơng, việc làm

do ngời lao động tự chịu trách nhiệm Hiệu quả kinh tế đợc bảo đảm thông qua việc phân bố và sử dụng nguồn lực hợp lý nhng hiệu quả sử dụng không cao

- Hệ thống thị trờng kế hoạch hoá tập trung: Nhà nớc giữ vai trò trung tâm, trực tiếp điều chỉnh các mối quan hệ lao động xã hội với mục tiêu bảo đảm việc làm cho mọi thành viên trong xã hội Tuy vậy vai trò của ngời lao động và ngời sử dụng lao động rất thấp, các lực lợng tham gia thị trờng sức lao động không đợc tham gia vào bất kỳ sự điều chỉnh nào của thị trờng dẫn đến nguồn nhân lực sử dụng kém hiệu quả

- Hệ thống thị trờng sức lao động hỗn hợp: Loại thị trờng này hoạt động dựa vào cơ chế của thị trờng sức lao động tự do và sự quản lý của nhà nớc thông qua kế hoạch hoá tập trung Cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động đều đợc trực tiếp tham gia vào đIều chỉnh lao động-việc làm Do vậy hệ thống thị trờng này ở mỗi nớc rất khác nhau Rõ ràng lao động vừa là đầu vào của sản xuất vừa…quyết định mức thu nhập để mua hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra Vì vậy các kết quả của thị trờng sức lao động đồng thời chi phối đờng cầu lao động của doanh nghiệp và đờng cầu hàng hoá của nền kinh tế

Đó chính là những chỉ số kinh tế vĩ mô quan trọng và ảnh hởng rất lớn đến các chỉ số kinh tế vĩ mô khác nh tăng trởng kinh tế, lạm phát, giá cả, việc làm…

3.Các mối quan hệ qua lại của các yếu tố thị trờng sức lao động

3 1 Các yếu tố của thị trờng sức lao động

Các yếu tố của thị trờng sức lao động bao gồm : Cung lao động, cầu lao

độngvà giá cả sức lao động, cạnh tranh trên thị trờng sức lao động Trong đó tổng cung lao động và tổng cầu lao động là hai yếu tố cơ bản

Tổng cung lao động bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận

Trang 16

tuy cha có việc làm nhng có nhu cầu tìm việc Cung lao động lại phụ thuộc vào quy mô, tốc độ, độ dài thời gian làm việc của ngời lao động và khả năng thoả mãn nhu cầu về mức sống của các tầng lớp dân c Số lợng và chất lợng của cung lao động sẽ phụ thuộc vào trình độ dân trí theo các lứa tuổi cũng nh hệ thống giáo dục đào tạo-đào tạo nghề ở mọi thời kỳ

Những địa phơng có dân số trẻ sẽ cung cấp nguồn lao động lớn và tiềm năng tăng trong tơng lai Tuy nhiên cơ cấu trẻ cũng kéo theo một loạt vấn đề về giải quyết việc làm cho một lực lợng lao động đông đảo Theo quy luật để chuyển từ mô hình dân số trẻ sang mô hình dân số ổn định phải trải qua hàng trăm năm cùng với những điều kiện phát triển kinh tế xã hội nhất định Ngày nay bùng nổ dân số là vấn đề toàn cầu cấp bách vì không những phải giải quyết sức

ép của dân số đến kinh tế xã hội và môi trờng mà còn phải giải quyết tình trạng thiếu việc làm, nhân khẩu thừa tơng đối Tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động là một chỉ báo nhạy cảm trớc hết về vấn đề giới và giới tính Phụ nữ thờng tham gia lao động với mức độ thấp hơn, ngoài ra còn bị gián đoạn vì công việc gia đình Thanh niên là đối tợng có khả năng tham gia thị trờng sức lao động nhiều nhất nhng nhiều ngời trong số họ lại đang tham gia học tập và đào tạo trong các trờng

đại học, cao đẳng hoặc dạy nghề hoặc đang trong quá trình tích luỹ kiến thức cho công việc Do đó mức độ tham gia lao động của lực lợng này còn hạn chế

Về tổng cầu lao động: Tổng cầu lao động là toàn bộ nhu cầu về sức lao

động của nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định thờng đợc xây dựng qua các chỉ tiêu việc làm, bao gồm cả số lợng, chất lợng cầu trên thị trờng sức lao động phụ thuộc vào một số yếu tố sau:

+ Các yếu tố vĩ mô tác động đến cầu lao động bao gồm khả năng phát triển kinh tế của đất nớc, cơ cấu ngành nghề và sự phân bố ngành nghề giữa nông thôn, thành thị, giữa các vùng lãnh thổ, trình độ công nghệ máy móc thiết bị đ-

ợc sử dụng, tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát và các chính sách can thiệp của nhà nớc + Các yếu tố vĩ mô tác động tới cầu lao động: giới tính, lứa tuổi, dân tộc,

đẳng cấp trong xã hội

Trang 17

Chính sự chênh lệch giữa cung và cầu lao động dẫn đến tình trạng thiếu việc làm cũng nh chất lợng việc làm Theo công thức tính số lao động d thừa:

ơng đợc quy định bởi cung và cầu lao động trên thị trờng Sự cân bằng thị trờng sức lao động quy định mức lơng cơ bản mà tại đó số lợng lao động đợc cung cấp bằng số lợng lao động đợc yêu cầu

Cạnh tranh trên thị trờng sức lao động diễn ra nhằm giành lợi thế giữa các chủ thể của thị trờng lao động, chủ yếu là giữa ngời làm thuê với ngời làm thuê, giữa chủ thuê với chủ thuê và giữa ngời làm thuê với chủ thuê Cạnh tranh giữa những ngời lao động với nhau chủ yếu nhằm giành những vị trí công việc tốt nhất với mức thù lao nhiều hơn và cơ hội thăng tiến Còn cạnh tranh giữa những ngời chủ sử dụng lao động lại với mục đích để có đợc sức lao động tốt hơn với trình

độ chuyên môn nghiệp vụ cao và giá rẻ Cũng giống nh vậy, cạnh tranh giữa ngời

sử dụng lao động và ngời lao động là để ngời lao động có việc làm, cơ hội thăng tiến và thu nhập cao còn đối với chủ sử dụng lao động thì số tiền chi trả cho ngời lao động sẽ nhỏ nhất

Thông thờng các chính sách vĩ mô của nhà nớc đều nhằm mục đích tạo ra một thị trờng sức lao động cạnh tranh hoàn hảo mà ở đó thiết lập đợc mức lơng cơ bản và duy trì mức lơng cơ bản đó Tuy vậy ngời sử dụng lao động có thể cho

Trang 18

rằng mức lơng ấy quá cao và ngời lao động thì phàn nàn vì mức lơng quá thấp Tuy nhiên đó lại là mức lơng duy nhất làm cơ bản thị trờng Dù muốn hay không thì nó vẫn tồn tại vì nếu trên thị trờng tồn tại một mức lơng khác tất yếu sẽ gây ra khủng hoảng về lao động

3.2.Mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thị trờng sức lao động

Giữa các yếu tố thị trờng sức lao động có mối quan hệ qua lại không những tác động đến quy mô và chất lợng của thị trờng sức lao động mà còn không ngừng tác động lẫn nhau Sự vận động của cung và cầu lao động sẽ chi phối số l-ợng ngời tham gia vào thị trờng lao động và mức tiền công Nếu mức cung cao hơn mức cầu xảy ra tình trạng nhân khẩu thừa tơng đối, giá cả hàng hoá sức lao

động sẽ thấp hơn giá trị Ngợc lại khi cung lao động không đáp ứng đợc cầu thì giá cả sức lao động sẽ tăng lên Có thể nói đây là một trong những quy luật chủ yếu của thị trờng sức lao động Nh vậy cung lao động, cầu lao động và giá cả sức lao động luôn tồn tại những quan hệ tác động qua lại với nhau trên thị trờng sức lao động Chúng có thể có tác động tích cực và cũng có thể có tác động tiêu cực

đối với sự ổn định của thị trờng

Nhng cạnh tranh trên thị trờng sức lao động lại khác Nó thờng có những

ảnh hởng tốt đến sự ổn định và phát triển của thị trờng Vì cạnh tranh vừa kích thích ngời lao động nâng cao tay nghề, bồi dỡng các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết vừa thúc đẩy ngời sử dụng lao động cải tiến quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ và điều chỉnh số lợng và cơ cấu nhu cầu lao động Mỗi nhà nớc luôn

cố gắng điều chỉnh hệ thồng chính sách để có đợc một thị trờng sức lao động hoàn hảo trong đó các yếu tố của nó hoạt động cân bằng tuyệt đối Nhng thực tế không thể có một thị trờng hoàn hảo nh vậy Nếu sự cạnh tranh vợt quá giới hạn an toàn thì chính nó lại phá vỡ sự cân bằng đang dần thiết lập Hiện nay

một mâu thuẫn đang cần đợc giải quyết đó là cung và cầu lao động ở các nớc có trình độ phát triển kinh tế chênh lệch nhau đang có những biến động lớn ở những nớc phát triển, nhu cầu về lao động rất lớn nhng dân số, lao động lại không tăng trong khi đó ở những nớc kém phát triển lợng cầu lao động hạn chế, việc làm đợc tạo ra hàng năm không nhiều nhng cung lao động lại tăng lên không ngừng do áp lực của dân số đông và lao động dồi dào

Trang 19

Nhìn chung: Thị trờng sức lao động tồn tại và phát triển là một quy luật

phổ biến , nó cũng giống nh thừa nhận quy luật giá trị của nền kinh tế thị trờng Thị trờng sức lao động luôn có những ảnh hởng nhất định đến sự phát triển chung của nền kinh tế cũng nh tiến bộ xã hội

Chơng II Thực trạng thị trờng sức lao động Việt Nam những năm gần đây

I Thị trờng sức lao động Việt Nam và những đặc thù cơ bản

1 Sự hình thành và phát triển của thị trờng sức lao động ở Việt Nam

Đến cuối thời kỳ phong kiến khi sức lao động trở thành hàng hoá thì thị ờng sức lao động sơ khai ra đời Nhng thực chất điều đó chỉ xảy ra khi nền sản xuất đạt đợc trình độ nhất định ở Việt Nam thị trờng sức lao động chỉ thực sự hình thành sau khi đất nớc ta hoàn toàn độc lập, toàn vẹn lãnh thổ, nhân dân ta bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc, thực hiện cơ chế thị trờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa

tr-Vào những năm 80 cũng giống nh trào lu ở các nớc xãhội chủ nghĩa Đông

Âu, Việt Nam cũng thực hiện một nền kinh tế hàng hoá tập trung Nhà nớc đợc xem nh một nhà máy khổng lồ chi phối và điều chỉnh mọi quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội Các mối quan hệ lao động cũng không nằm ngoài quy luật điều chỉnh ấy

Ngời lao động đợc tuyển dụng vào biên chế, cơ chế quản lý lao động chặt chẽ với những quy định về giờ làm việc, tiêu chuẩn, định mức lao động và tiền lơng thồng nhất Sức lao động không đợc công nhận là hàng hoá nên không ai

có quyền mua đi bán lại Giá trị sức lao động hầu nh tơng đơng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của nó Thực tiễn cho thấy thời kỳ này sản xuất rất trì trệ, ngời lao động không đợc khuyến khích để phát triển khả năng trình độ nghiệp vụ của mình Chính sự tập trung kế hoạch hoá ở mức độ cao đã là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thay đổi chế độ chính trị xã hội ở các nớc Đông

Âu Tuy nhiên Việt Nam đã tránh đợc sự xáo trộn xã hội đó Một phần là do sự tập trung kinh tế vào tay nhà nớc cha cao Ngoài lực lợng lao động hoạt động sản

Trang 20

xuất trong các khu vực kinh tế quốc doanh còn tồn tại một bộ phận lớn lao động nông nghiệp, lao động trong hộ gia đình bán tự cung tự cấp Nhờ có sự điều chỉnh kịp thời của Đảng và Nhà nớc, toàn dân bắt tay thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc xây dựng chủ nghĩa xã hội Vào những năm 90 của thế kỷ XX nền kinh tế nớc ta đã dần ổn định và bắt đầu phát triển, xã hội đã có những biến đổi

to lớn

Trớc hết sự biến đổi xảy ra ngay trong lĩnh vực lao động Một loạt các xí nghiệp quốc doanh đã đợc đổi mới cơ chế hoạt động, số lao động dôi d vì thế đã tăng lên, nền kinh tế nớc ta mất cân đối nghiêm trọng, giải quyết vấn đề việc làm cũng gặp nhiều khó khăn Số lao động đợc đào tạo tại thời điểm bấy giờ rất thấp, chất lợng đào tạo không cao trong khi đó yêu cầu mới của thời đại là một lực lợng sản xuất để xây dựng một nền sản xuất với công nghệ hiện đại Trớc thực trạng này không thể sử dụng số lao động cha qua đào tạo cơ bản để xây dựng nền kinh tế

Theo tổng đIều tra năm 1989 khoảng hơn 30 triệu ngời trong độ tuổi lao

động và tỷ lệ ngời thất nghiệp là khoảng 6% Hơn 3, 1 triệu ngời làm việc trong khu vực nhà nớc, gồm 61% làm việc tại các xí nghiệp quốc doanh và 39% làm việc trong khối hành chính sự nghiệp Qua các số liệu cho thấy số lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp nớc ta là rất lớn Vì vậy khi chuyển sang cơ chế thị trờng, đại bộ phận dân c không bị ảnh hởng trực tiếp bởi cải cách ở khu vực công cộng

Sau một loạt những nghiên cứu về thực trạng và khả năng duy trì thị trờng sức lao động ở Việt Nam thời kỳ đổi mới đầu những năm 90 của thế kỷ XX nhà nớc đã tiến hành giảm biên chế; với ớc tính là 25% lao động trong các xí nghiệp quốc doanh và 20% lao động trong khối hành chính sự nghiệp là lao động dôi d Quyết định số 111/HĐBT ngày 12/04/1991 của Hội đồng bộ trởng đã đặt mục tiêu tinh giảm 20% biên chế lao động trong khối hành chính sự nghiệp Trên thực tế chỉ giảm đợc 6-8% nhng đó là kết quả nỗ lực của Đảng và chính phủ trong việc điều chỉnh lạ những mối quan hệ trong thị trờng sức lao động Đa phần lao động đợc cắt giảm làm việc trong ngành y tế và giáo dục có thu nhập thấp, họ phải tìm cơ may ở những khu vực kinh tế t nhân Ngoài quyết định số

Trang 21

111/HĐBT Nhà nớc còn ban hành quyết định 176 (năm1989) nói về sự cần thiết sắp xếp lại các xí nghiệp quóc doanh và số công nhân dôi d Nhờ quyết định này

mà các xí nghiệp quốc doanh đã tự chủ hơn, họ có quyền sa thải công nhân trong trờng hợp chất lợng tay nghề của công nhân không đáp ứng đựơc nhu cầu sản xuất và số lợng công nhân Gây nên tình trạng quá tải và khó khăn trong công tác quản lý, điều hành lao động Đại bộ phận công nhân bị sa thải thời kỳ này là công nhân hợp đồng nằm ngoài biên chế Nhờ vậy đã kích thích ngời lao

động cạnh tranh nhau trong các lĩnh vực sản xuất, mọi ngời đều cố gắng hoàn thành và vợt mức những định mức lao động của mình nhằm xây dựng và giữ một chỗ đứng chắc chắn trong công việc

Năm 1990 nhà nớc ban hành luật công ty với chủ trơng phát triển nền kinh

tế nhièu thành phần, kinh tế ngoài quốc doanh đợc đầu t đã thu hút đợc một lợng lớn lao động Trong thời kỳ 1988-1991 số việc làm trong khu vực t nhân và hợp tác xã đã tăng trung bình khoảng 3,5%; số lao động t nhân và thơng mại tăng tới 22% Tuy vậy khu vực ngoài quốc doanh vẫn không thể tạo đủ công ăn việc làm cho số lao động dôi d và số lực lợng vũ trang xuất ngũ Thành phần kinh tế t nhân thời kỳ này tơng đối phát triển, mức thu nhập của ngời lao động trong khu vực kinh tế t nhân luôn giữ mức cao hơn lao động trong khu vực kinh tế quốc doanh Trong những năm đầu tiên của quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, sự hình thành và phát triển thị trờng sức lao động không tránh khỏi những hạn chế Các vụ tranh chấp giữa các liên doanh và công nhân về tiền thêm giờ, tiền thởng, các chế độ bảo hiểm an ninh xã hội xảy ra một cách thờng xuyên Sự khác biệt

về cơ chế kinh tế chủ nghĩa xã hội và cơ chế t bản chủ nghĩa đã dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa ngời lao động và ngời chủ sử dụng lao động trong các đơn

vị liên doanh ngày càng cao Sự khác biệt còn xảy ra trong thu nhập giữa ngời lao động ở miền Bắc và ngời lao động ở miền Nam mặc dù công nhân ở miền Bắc đợc đào tạo cơ bản và nhiều thời gian hơn ở miền Nam Do đó không thể giải thích đợc sự khác nhau về tiền lơng giữa hai miền nếu dựa vào thời gian cũng nh chất lợng đào tạo

Từ những năm đầu thập kỷ 90 khi nền kinh tế thị trờng mở cửa, giao lu trao

đổi hàng hoá phát triển mạnh thì thị trờng sức lao động mới thực sự phát triển ở

Trang 22

Việt Nam và cơ chế hoạt động của nó cũng bắt đầu tuân theo những quy luật vốn

có của thị trờng Sức lao động chính thức đợc xem là một thơng phẩm đợc tự do mua bán và trao đổi

Để có đợc một thị trờng sức lao động nh hiện nay phải nhờ vào các chính sách hỗ trợ của nhà nớc thông qua các luật, nghị định, nghị quyết về lao động

và quyền của chủ sở hữu lao động Trong thời gian này thị trờng sức lao động Việt Nam đã khẳng định đợc vị trí của mình trong hệ thống các thị trờng thống nhất tuy thách thức và những vấn đề cấp bách cần giải quyết còn nhiều

2 Các đặc thù của thị trờng sức lao động ở Việt Nam

Việt Nam là một nớc đang phát triển, thị trờng sức lao động đang dần đợc hình thành nên thị trờng sức lao động nớc ta cũng mang những nét đặc thù cơ bản

Ngoài việc làm đợc trả công với những mối quan hệ nảy sinh trong quá trình mua bán sức lao động còn có những việc làm không đuợc trả công Tức là lao động của những ngời tự khai thác sức lao động của mình mà không cần có bất cứ sự trao đổi nào trên thị trờng Những ngời lao động nh vậy đợc gọi là ngời

tự làm việc Tuy không trực tiếp tham gia trao đổi nhng họ vẫn đợc xem nh một

bộ phận của thị trờng sức lao động hiện nay

Việt Nam là một nớc nông nghiệp do vậy trong khu vực nông thôn, lao

động tự làm việc khá lớn Họ tham gia sản xuất theo hộ gia đình, kinh doanh với quy mô nhỏ Trong khu vực công nghiệp cùng với sự phát triển kinh tế thì tỷ

lệ ngời tự làm việc có xu hớng giảm đi Mỗi ngời đều cố gắng tìm kiếm cơ hội việc làm cho mình trong một nền kinh tế từng bớc vững mạnh khả năng tổng cầu lao động ngày càng cao, việc làm tạo ra tuy tốc độ gia tăng không cao nhng cũng tạo ra đợc mội trờng cạnh tranh phù hợp để ngời lao động tự tìm kiếm việc làm trở thành ngời lao động đợc trả công

Bên cạnh đó một trong những đặc thù của thị trờng sức lao động ở Việt Nam còn là sự hiện diện của thị trờng phi chính thức trong khu vực thành thị Do

sự d thừa lao động trong khu vực nông nghiệp nông thôn với đa số lao động không có tay nghề cũng nh dới ảnh hởng của quá trình đô thị hoá đã dẫn đến luồng di dân nông thôn lên đô thị Kết quả là lực lợng lao động thành thị tăng rất

Trang 23

nhanh trong khi việc làm chính thức lại giảm do tác động của hiện đại hoá sản xuất Những ngời lao động di chuyển ra thành thị bắt buộc phải tìm kiếm công việc tự do Hiện nay ở các thành phố lớn đặc biệt là Hà Nội, số lợng lao động tự

do này rất lớn Họ làm đủ thứ nghề để kiếm sống , có những nghề chính đáng và cả những nghề bất hợp pháp Thu nhập của họ rất thấp, chỉ đủ để duy trì một cuộc sống lay lắt và tái sản xuất sức lao động với mức độ tối thiểu Những chợ lao động tự do kiểu chợ đen dang dần hình thành với quy mô ngày càng lớn hơn bên cạnh những hội chợ việc làm chính thức Chính bộ phận lao động này là nguồn gốc cho sự mất ổn định của toàn xã hội Nó gây nên sự xáo trộn xã hội và biến động giá cả sức lao động trong những thị trờng chính thức Điều này cũng

dễ hiểu vì bộ phận lao động phi chính thức không đợc quản lý số lợng cụ thể không thể kiểm soát đợc do nó luôn có sự dịch chuyển lao động từ khu vực này sang khu vực khác nguyên nhân thứ hai làm cho lao động phi chính thức ngày càng tăng còn do ảnh hởng của hệ thống các chính sách tiền lơng, lao động việc làm, bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội kém linh hoạt trong khu vực kinh tế chính thức cũng nh trình độ tay nghề thấp của lao động nông thôn Một bộ phận trong khu vực lao động không chính thức còn những doanh nghiệp nhỏ không

đăng ký nên các doanh nghiệp này khó tiếp cận với các công nghệ mới, hạn hẹp

về tài chính và nghiên cứu thị trờng Vì vậy bộ phận lao động làm việc trong khu vực kinh tế không chính thức không có khả năng phát triển nếu không nói là nó

ảnh hởng xấu đến sự ổn định của nền kinh tế Do không chịu sự điều tiết của các chính sách thị trờng lao động nên lao động không chính thc khó kiểm soát và đào tạo

Thị trờng sức lao động hiện nay đang bị chia cắt

Hiện nay đang có sự chênh lệch rất lớnvề mức độ tiền lơng và điều kiên lao

động giữa khu vực thành thị và nông thôn, chính thức và phi chính thức Một phần nguyên nhân là do sự phát triển không đều giữa các vùng, miền ở nớc ta

ở các khu đô thị, khu công nghiệp đời sống nhân dân ở mức độ khá cao trong khi đó ở nông thôn phơng tiện sinh hoạt của nhân dân còn rất lạc hậu Thị trờng

bị phận ra theo nghề nghiệp, ngành, độ tuổi và giới tính Mỗi thị trờng hiện

đang có những cơ chế vận động khác nhau, khả năng chuyển đổi việc làm giữa

Trang 24

các thị trờng rất khó khăn Xét về cầu lao động có rất nhiều yếu tố gây nên sự chia cắt của thị trờng, việc tập trung đầu t hoặc độc quyền một số ngành công nghệ cao làm cho nhiều lao động không có cơ hội tìm việc làm trong khu vực này Sự cách biệt về trình độ chuyên môn và tay nghề khá lớn nên giá cả sức lao

động cũng tồn tại khoảng cách chênh lệch đời sống của ngời lao động vì vậy không đợc giữ ở mức cân bằng và đồng đều giữa các vùng, miền, các ngành nghề kinh tế

Các đặc thù của thị trờng sức lao động ở Việt Nam hiện đang đợc nhà nớc

điều chỉnh bằng các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm thay đổi một số đặc thù thể hiện sự yếu kém của nền kinh tế Trong những nớc kinh tế phát triển thông th-ờng không tồn tại thị trờng lao động không chính thuức, không có ngời tự làm việc và thị trờng lao động không bị chia cắt, phân mảng, rất thông thoáng và dễ

di động Sự chênh lệch về tiền lơng giữa các khu vực có xu hớng giảm tối đa Ngoài những đặc thù cơ bản phổ biến ở các nớc đang phát triển, thị trờng sức lao động ở Việt Nam cũng mang một số đặc trng riêng Điểm nổi bật nhất

đó là giá cả sức lao động còn quá thấp so với nhu cầu cuộc sống của các tầng lớp dân c Mức lơng chênh lệch rõ rệt khi so sánh khu vực kinh tế quốc doanh và khu vực kinh tế t nhân, khu vực thành thị và nông thôn Nếu xét tiền lơng theo nghị định26CP của chính phủ thì công nhân viên chức nhà nớc khi mới tuyển dụng chỉ vào khoảng 400.000-500.000 đồng Với mức lơng khiêm tốn nh thế thiết nghĩ trong cơ chế thị trờng ngày nay là không thể đảm bảo một cuộc sống

đầy đủ cho ngời lao động Trong thời gian gần đây chúng ta đã tạo đợc những quan hệ liên doanh liên kết khá nhiều Các công ty nớc ngoài, các tập đoàn t bản

sở dĩ tìm đến Việt Nam và xem Việt Nam là một mọi trờng đầu t thuận lợi một phần vì thị trờng sức lao động phong phú, đa dạng với giá tiền lơng rất thấp so với tại đất nớc họ ở đây nói đến giá tiền lơng không phải là chỉ nói đến thị trờng lao động kém đồng đều, nó thể hiện sự bất cập trong chính sách kinh tế của

Đảng và nhà nớc mà còn là một điều kiện tạo môi trờng đấu t, thu hút vốn từ bên ngoài của các doanh nghiệp liên doanh

Đặc thù cơ bản mà hầu nh tất cả các nớc đang phát triển đều có thị trờng

n-ớc ta còn mang một số đặc điểm riêng ở các nn-ớc khác thị trờng sức lao động đợc

Trang 25

hình thành thờng song song với các loại thị trờng khác nh thị trờng hàng tiêu dùng, t liệu sản xuất, dịch vụ và thị trờng tiền tệ Nhng ở Việt Nam thị trờng sức lao động đợc hình thành khá chậm chạp trong thế giằng co của nhiều quan điểm

cũ và mới

Bộ luật lao động đã khẳng định: “Ngời lao động có quyền làm việc cho bất

kỳ ngời sử dụng lao động nào và ở bất kỳ chỗ nào mà pháp luật không cấm” và

“ngời sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức dịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăng giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật” Nh vậy quyền tự do đi tìm việc làm và lựa chọn ngời làm việc cho mình đã đợc pháp luật công nhận Nghĩa

là thị trờng sức lao động Việt Nam hiện nay đã chính thức đợc thừa nhận Tuy nhiên hệ thống thể chế thị trờng còn nhiều sơ hở, bất cập, chồng chéo và cha

đồng bộ Đến năm 2003 hệ thống các văn bản hớng dẫn bộ luật lao động chỉ gồm hai pháp lệnh, trên 30 nghị định và gần 100 thông t Nhng 198 Điều của bộ luật vẫn cha đợc hớng dẫn hết Không những thế đôi khi còn có sự thiếu nhất quán giữa các văn bản cùng hớng dẫn thi hành một quy định của luật

Chính vì hệ thống luật lao động cha đầy đủ nên tính tự phát của thị trờng còn cao Thiếu sự kiểm tra giám sát, hỗ trợ của nhà nớc Để có đợc một thị trờng hoàn hảo hiển nhiên phải thừa nhận sức lao động là hàng hoá và nh vậy phải có ngời làm thuê, ngời chủ sử dụng lao động Nhng hiện nay xã hội ta vẫn cha chấp nhận những khái niệm đó Tất nhiên trong chế độ XHCN không thể tồn tại bất kỳ hình thức sở hữu và kinh doanh TBCN nào dù chúng chỉ tồn tại dới dạng mầm mống Nhng vì ngời lao động chỉ bán sức lao động của mình nên việc mua bán không thể coi là một quá trình trao đổi t bản mà có sự chiếm đoạt quyền sở hữu cũng nh quyền sử dụng Trong thời đại ngày nay khi khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển mạnh thì ngời quản lý và trả công cho công nhân sẽ là ông chủ

Do đó khái niệm ông chủ và ngời làm thuê phải đợc thừa nhận Không những thế tính linh hoạt của thị trờng thể hiện qua khả năng dịch chuyển lao động còn rất kém Nguyên nhân chủ yếu là do thể chế pháp luật liên quan còn cứng nhắc cha phù hợp với tình hình mới Ngời lao động Việt Nam cũng đầy sáng tạo, muốn thử khả năng của mình thông qua việc chuyển đổi vị trí, nghề nghiệp, lĩnh vực hoạt

Trang 26

động kinh tế Dù việc chuyển dịch đó phải có sự quản lý của nhà n ớc nhng cho

đến nay do quy định của pháp luật mà sự chuyển dịch xảy ra còn rất phức tạp Khi tìm đợc một cơng vị công tác tốt hơn thiết nghĩ ngời lao động nên đợc khuyến khích để phát triển khả năng của mình nhng những chính sách về bảo hiểm, trả lơng, sa thải cộng với quan niệm của xã hội đã khiến ngời lao động không có cơ hội thăng tiến và phát triển hơn

Thị trờng mất cân đối cung cầu Thị trờng sức lao động Việt Nam có một

đặc trng nổi bật là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu về lao động, việc làm cả về tổng thể và cơ cấu Về tổng thể, mức tăng cung lao động thờng xuyên lớn hơn mức tăng cầu việc làm Về cơ cấu, nguồn cung tuy lớn nhng không mạnh, số lao động giản đơn thì thừa trong khi số lao động lành nghề thì thiếu Sự mất cân đối gây nên tình trạng thất nghiệp cao ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn

Một đặc điểm quan trọng khác của thị trờng còn là quy mô và mức độ tham gia thị trờng còn thấp Hiện nay thị trờng chỉ hoạt động mạnh ở các thành

phố lớn nh Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng và các khu công nghiệp mới Chỉ ở những nơi mà nền kinh tế thực sự phát triển, cạnh tranh cao thì thị trờng mới hoạt

động theo đúng cơ chế Mức độ sôi động của thị trờng có độ chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa t nhân và nhà nớc Dễ dàng nhận thấy trong khu vực kinh tế t nhân sự chuyển dịch cơ cấu, giá cả sức lao động luôn có những biến

động lớn và nó lớn hơn nhiều so với khu vực kinh tế quốc doanh Không thể nói thực trạng này xảy ra là do những cơ chế thông thoáng có tính chất mở mà một phần quan trọng còn do những chính sách cứng rắn kém hấp dẫn trong các doanh nghiệp nhà nớc Những nguyên tắc đợc xây dựng khó thay đổi đôi khi không thể mang lại khả năng tự hoàn thiện của ngời lao động Trong số 33,89 triệu ngời lao

động ở nông thôn hầu hết đều là lao động tự do, số ngời làm công ăn lơng chuyên nghiệp chỉ chiếm 4,29% Trong tổng số trên 8 triệu lao động ở thành thị, khoảng hơn một triệu lao động đang làm việc cho các cơ quan hành chính hầu

nh không bị phụ thuộc vào sự biến động của cung cầu trên thị trờng Bộ phận lao

động này chủ yếu nằm trong khu vực y tế, giáo dục và các cơ quan hành chính khác Ngoài ra có khoảng 2 triệu lao động trong doanh nghiệp nhà nớc cũng ít

Trang 27

chịu tác động trực tiếp của những biến động này, đó là cha kể những lao động

đặc thù thuộc lực lợng vũ trang Tỷ lệ lực lợng lao động tham gia tích cực vào thị trờng lao động ở thành thị cũng chỉ đạt mức xấp xỉ 40% và ớc tính chỉ có khoảng 15-20% tổng lực lợng lao động của nớc ta tham gia tích cực vào thị trờng Nh vậy

có nghĩa là mức độ tham gia vào thị trờng còn rất thấp Những biến động trên thị trờng còn ít ảnh hởng đến việc làm và cuộc sống vật chất của ngời lao động Tuy nhiên, thị trờng sức lao động Việt Nam là một thị trờng mới đang

đợc hình thành và hứa hẹn những chuyển đổi mạnh trong tơng lai Hiện tại lao

động làm việc trong khu vực nông nghiệp còn chiếm khoảng 60% trong ``tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Trong công ``nghiệp và xây dựng chiếm gần 17%, dịch vụ chiếm trên 23% Cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chắc chắn sẽ đợc thay đổi theo hớng lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm, lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp ngày càng tăng Hiện có xu hớng ngời lao động tham gia vào thị trờng ngày càng

đông mà không đợc trang bị đầy đủ các năng lực cần thiết Với những chính sách giáo dục đào tạo và chính sách về việc làm tích cực của Đảng và Nhà nớc chất lợng lao động đang ngày một nâng cao Trong khoảng 5 năm tới hầu hết lao

động sẽ đợc qua đào tạo từ PTTH đến ĐH-CĐ và giáo dục hớng nghiệp Mặt khác do quá trình CNH-HĐH đợc đẩy mạnh cùng với quá trình hội nhập, giao lu kinh tế quốc tế, khu vực kinh tế dịch vụ sẽ có những bớc chuyển mới Việt Nam

đang đứng trớc những cơ hội mở cửa, du lịch Việt Nam đang đợc đầu t một cách toàn diện, nó sẽ góp phần thúc đẩy một bộ phận lớn lao động nông nghiệp, lao

động dôi d chuyển sang kinh doanh dịch vụ Tiến tới khu vực kinh tế này sẽ là một tiềm năng, một thế mạnh trong nền kinh tế quốc dân Đối mặt với những mặt trái của nó nhà nớc cũng cần phải có những chính sách để hạn chế những tác

động xấu của quá trình biến đổi cơ cấu chuyển dịch lao động trong các khu vực kinh tế trong thời gian tới

Trang 28

II Các yếu tố ảnh hởng dến thị trờng sức lao động Việt Nam

1 Quyền sử dụng đất đai trong nông nghiệp

Theo Axmit sức sản xuất của lao động chỉ bắt đầu phát triển với quy mô thực sự rộng lớn từ khi lao động biến thành lao động làm thuê và từ khi những

đIều kiện lao đông dối lập lao động một mặt dới hình thái sở hữu ruộng đất và mặt khác dới hình thái t bản

Sở dĩ nói nh vậy vì một trong những điều kiện để có thể lao động biến thành hàng hoá đấy là ngời lao động mất hết t liệu sản xuất phải bán sức lao động của mình Trong những xã hội mà thị trờng sức lao động bắt đầu xuất hiện dới những hình thức sơ khai nhất thì những ngời lao động hầu hết là những ngời không có quyền sở hữu đất đai Họ không thể tự sản xuất ra các nông phẩm cần thiết cho cuộc sốngcủa bản thân và gia đình cũng nh phát triển kinh tế gia đình một cách ổn định.ở nớc ta , một đất nớc có đến 70% diện tích đất nông nghiệp thì lực lợng lao động nông thôn giữ một vai trò rát lớn đối với sự biến động chung của thị trờng sức lao động.Tuy nhiên trong thời điểm hiện nay khi đề cập đến những nhân tố ảnh hởng tới thị trờng sức lao động không thể nói đến quyền sở hữu đất đai của các hộ gia đình Hệ thống pháp luật Việt Nam đã khẳng định: Sở hữu ở Việt Nam là sở hữu toàn dân dới sự quản lý , kiểm soát của nhà nớc Đất nông nghiệp cũng vậy Nhà nớc không chuyển quyền sở hũ cho bất kỳ cá nhân , tập thể nào Đất nông nghiệp hiện các gia đình đang canh tác vẫn thuộc về nhà nớc và các hộ gia đình chỉ có quyền sử dụng diện tích đất đai đó mà không đợc trao đổi , mua bán theo cơ chế thị trờng

Trớc kia thị trờng sức lao động ở nông thônViệt Nam tơng đối ổn định mặc

dù gia tăng dân số vẫn ở mức cao.Tình trạng thất nghiệp có xảy ra nhng theo mùa

vụ khi ở nông thôn tất cả các mùa vụ đã kết thúc , ngời nông dân tìm kiếm cơ hội việc làm chỉ với mục đích để chờ mùa vụ tiếp theo Hiện nay tình hình đã có nhiều thay đổi Cùng với quá trình CNH-HĐH , mở rộng các khu đô thị phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các khu công nghiệp, nhà ở và các công trình công cộng ngày càng có nhiều diện tích đất nông nghiệp đợc “trng dụng ” Tình trạng này một mặt làm thay đổi diện mạo của các vùng nông nghiệp mặt

Trang 29

khác nó cũng kéo theo những vấn đề phải suy nghĩ trong đó có lao động việc làm

Tính đến 1/7/2002 dân số nông thôn có trên 60 triệu ngời chiếm 75,1 % dân

số cả nớc ,trong đó có 30 984 000 ngòi thuộc lực lợng lao động thờng xuyên của cả nớc Trong đó có trên 76 % lao động đang hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất nông ,lâm nghiệp Những năm gần đây nhiều chính sách , chơng trình và giải pháp đã nỗ lực phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Tỷ lệ sử dụng thời gain lao động ở nông thôn tăng từ 73,88 % năm 2000 lên 74,37 % năm 2001 Tính riêng lao động thuần nông đã tăng từ 68,01 % năm

2002 gần 17 triệu ngòi chiếm 57,3 % lực lợng lao động trong khu vực Tỷ lệ lao

động trong độ tuổi thất nghiệp ở nông thôn cũng gia tăng từ 1,1 % năm 2000 lên 1,74 % năm 2001 và giảm xuống còn 0,98% năm 2002 Chính do quá trình CNH- HĐH đang đợc xúc tiến với tốc độ nhanh nên diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ngày càng lớn Trong số các tỉnh đợc khảo sát các tỉnh phía Nam có tới 69,37 % số hộ bị thu hồi từ 70 % trở lên , trong khi ở phía Bắc tỷ lệ này chiếm 39,65 % Về trình độ trong số những ngòi đợc điều tra có 11,18 % cha tốt nghiệp tiểu học, 40,22% tôt nghiệp PTCS và 27,23 % tốt nghiệp PTTH Tỷ lệ lao

động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 19,06 % gần bằng tỷ lệ chung của cả nớc và gấp gần 1,6 lần so với tỷ lệ này của khu vụa nông thôn cả nớc Với một trình độ nh thế bộ phận lao động này chỉ thích hợp với kinh tế hộ gia đình , sản xuất kinh doanh nhỏ và sản xuất nông nghiệp Nhng với một nhu cầu về diện tích đát mở rộng để xây dựng kiến thiết các khu công nghiệp , khu chế xuất mới thì bắt buộc bộ phận lao động nông thôn phải chuyển dịch sang một khu vực kinh

tế mới Điều đó khiến mỗi ngời phải tự học hỏi , rèn luyện tay nghề , nâng cao khả năng cá nhân để thích ứng với môi trờng lao động mới

Trang 30

Nh vậy quyền sử dụng đất đai trong nông nghiệp có ảnh hởng rát lớn đến sự

ổn định của thị trờng sức lao động nớc ta Việc chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp nh hiện nay đã gây ra không ít xáo trộn , lợng lao động chuyển về các khu vực đô thị ngày càng nhiều và giải quyết tình trạng thất nghiệp càng thêm căng thẳng

2 Các yếu tố dân số học và kinh tế , văn hoá- xã hội

a) Các yếu tố dân số học

Cung lao động là một bộ phận cấu thành của dân số Một dân số đông và tăng nhanh sẽ tạo ra cung lao động lớn sau một thời gian nhất định do cơ cấu tuổi xác định Đến lợt mình dân số lại chịu ảnh hởng của quá trình sinh, chết , di dân Trong vòng 20 năm từ 1979 đến 1999 tỷ lệ dân số nhóm tuổi trẻ 0-14 so với tổng

số dân đã giảm đi từ 42,53 % năm 1979 xuống còn 33,49 % năm 1999 Trong khi đó đối với khoảng tuổi 15-59 tăng từ 50,39 % năm 1979 lên 58,39% năm

1999 Nếu so sánh số sinh trong mỗi năm theo thời điểm điều tra chúng ta sẽ thấy rõ hơn mức độ giảm và sự tác động của nó tới số lao động theo độ tuổi Không nh những yếu tố ảnh hởng trực tiếp khác các yếu tố dân số học nh sinh , chết và di dân có ảnh hởng gián tiếp đến thị trờng sức lao động ở nớc ta Số sinh năm nay không tác động đến cung lao động ở thời điểm hiện tại vì nó chỉ bắt

đầu tham gia thị trờng nhanh nhất là vào năm 2019 Nh vậy giảm số sinh của năm nay cũng có nghĩa là giảm số lao động của 15 năm sau và đồng thời gỉam sức ép lao động cho nhiều năm tiếp theo nữa

Một trong những yếu tố dân số học quan trọng ảnh hởng đến cung lao động

là di dân Di dân nội địa đáng chú ý là từ miền Bắc vào miền Nam, từ các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung đến các tỉnh vùng cao nguyên Nam Trung Bộ

và miền Đông Nam Bộ Di dân từ nơi này sang nơi khác sẽ có tác động không nhỏ đến số lợng dân mỗi vùng , kèm theo đó nó sẽ ảnh hởng tới cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của cả địa phơng có dân chuyển đi và địa phơng có dân chuyển đến Trong thời kỳ 1994-1999 tỷ suất di dân thuần tuý đặc biệt cao ở Tây Nguyên vơí tỷ suất 1,6% Sở dĩ có kết quả nh trên vì trong thời kỳ này nhà nớc ta

đã có những chính sách điều chỉnh dân c ở các tỉnh, các miền cho phù hợp và đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Phong trào thanh niên

Trang 31

lập nghiệp, thanh niên đi xây dựng vùng kinh tế mới đã đợc các tầng lớp dân c tham gia và ủng hộ nhiệt tình Ngoài luồng di dân trên ở nớc ta còn có xu hớng phát triển các luồng di dân với những quy mô nhỏ từ nông thôn ra thành thị Cũng trong thời kỳ trên khu vực thành thị đã nhận thêm khoảng 770.000 ngời làm cho tốc độ tăng trởng dân số thành thị cao lên và dân số nông thôn thấp đi t-

ơng đối Hơn nữa số di dân vào thành thị phần lớn là nam giới nên nó cũng có

ảnh hởng không nhỏ đến khả năng cung cấp lao động cho thị trờng trong thời gian trớc mắt cũng nh lâu dài

Ngoài những yếu tố dân số học nói trên cung lao động còn bị tác động bởi các yếu tố kinh tế, xã hội và văn hoá khác Các yếu tố kinh tế có thể là tốc độ tăng trởng GDP, mức thu nhập, các cơ hội việc làm, vị trí địa lý, đặc điểm tổ chức sản xuất và ngành nghề Các yếu tố xã hội có thể bao gồm: cơ hội tiếp nhận giáo dục, mức độ học qua các lớp, phân biệt đối xử, bình đẳng giới Trớc hết, chúng ta phân tích phạm trù dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là lực lợng lao động, nó có thể là tập hợp những ngời đang làm việc và những ngời không có việc làm tại thời điểm

điều tra Dân số không hoạt động kinh tế là những ngời không tham gia trực tiếp vào việc sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Đó là những ng ời làm việc nhà, đang đi học hoặc mất khả năng lao động, thất nghiệp và không có nhu cầu tìm kiếm việc làm Để hiểu rõ hơn cặp phạm trù này ta xét thực trạng hoạt động kinh tế của dân số từ 15 tuổi trở lên năm 1999 Theo tổng điều tra dân

số và nhà ở Việt Nam năm 1999 có 73,5% dân số hoạt động kinh tế trong đó 70,6% làm việc và có 2,9% dân số không có việc làm Tỷ lệ dân số không tham gia hoạt động kinh tế vẫn ở mức cao là 26,5% Cần lu ý rằng trong bộ phận dân

c tham gia hoạt động kinh tế có những ngời thất nghiệp đang trong tình trạng không có việc làm và trong bộ phận không hoạt động kinh tế cũng có cả những ngời thất nghiệp Nhng tình trạng thất nghiệp ở đây không giống nhau Bởi vì đó

là những ngời muốn tìm việc nhng không có cơ hội việc làm và những ngời không có nhu cầu tìm việc Nghĩa là thất nghiệp trong bộ phận dân c hoạt động kinh tế chỉ là thất nghiệp tạm thời Tỷ lệ những ngời không hoạt động kinh tế năm 1999 so với năm 1998 tăng lên từ 25,7% đến 26,5% với số tăng thêm tơng

Trang 32

đơng là 3,6 triệu ngời Tuy nhiên trong thời gian tới sẽ có xu hớng giảm dần tỷ lệ này khi bình đẳng giới đợc thực hiện ngày một tốt hơn Số lợng ngời nội trợ làm việc nhà chắc chắn sẽ giảm, phụ nữ ngày nay cũng có cơ hội tìm đựơc việc làm

nh nam giới với những điều kiện làm việc và khả năng thăng tiến nh nhau

Cung lao động ở nớc ta cũng bị ảnh hởng bởi hệ thống giáo dục đào tạo với những chỉ tiêu giáo dục và phơng pháp giáo dục Theo thống kê năm 1999 tỷ

lệ số đi học cao nhất ở nhóm tuổi 15-19 là 84,9%; nhóm tuổi 20-24 là 13,2% sau cùng là nhóm tuổi 25 trở lên chỉ chiếm khoảng 1,9% tổng số ngời đang đi học Vì vậy trong thời gian tới lao động có trình độ chuyên môn sẽ tăng nhanh, khả năng tìm việc của họ cao hơn và ngợc lại những ngời lao động không qua đào tạo

sẽ khó có khả năng tìm kiếm việc làm Nhng bên cạnh đó khi tỷ lệ lao động qua

đào tạo tăng cao thì sự cạnh tranh trên thị trờng lao động sẽ ngày càng gay gắt kèm theo sự chênh lệch lớn về giá tiền lơng, tiền công giữa các khu vực kinh tế, giữa các ngành và giữa những ngời lao động với nhau

III Thực trạng về thị trờng sức lao động Việt Nam

những năm gần đây

1 Những kết quả đạt đợc

Trong thời gian vừa qua nhờ có sự nỗ lực điều chỉnh các chính sách về việc làmvà điều tiết thị trờng nên thị trờng sức lao động nớc ta đã có một số chuyển biến tích cực cả về lợng và về chất

* Trớc hết phải nói đến sự phát triển của hệ thống chính sách về lao động việc làm Hai năm đầu của kế hoạch 5 năm( 2001-2005) nhà nớc đã ban hành

hiều chính sáchvà cơ chế mới nh Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, nghị quyết TW3, nghị quyết TW5 Trên cơ sở đó chính phủ đã ban…hành nghị định số 39/2003/NĐ-CP về việc làm, nghị định số 41/2002/ NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi d trong các doanh nghiệp nhà nớc, quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của chính phủ về việc phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005, quyết định số 48/2002/QĐ-TTg nagỳ 11/4/2002 của chính phủ về iệc phê duyệt quy hoạch mạng lới dạy nghề giai đoạn 2002-2010 Trớc những biến động trong nền kinh tế nói chung và dới tác động của nền kinh tế thế giới chính phủ đã kịp thời chỉ dạo

Trang 33

các Bộ ngành liên quan phối hợp đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp nhằm khắc phục những tác động xấu đó và nhất là những yếu tố ảnh hởng đến mục tiêu gaỉi quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động Các chính sách nh vay vốn, giải quyết việc làm , đào tạo nghề, các chính sách hỗ trợ phát triển thị trờng sức lao

động, chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần để thu hút lực luợng lao

động trẻ đến các tỉnh miền núi , vùng sâu , cùng xa; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trên cơ sở đa dạng hoá việc làm tiếp tục triển khai thực…hiện

Trong năm 2004 Thủ tớng chính phủ đã phê duyệt chơng trình thanh niên Việt Nam với 5 nội dung lớn đó là:

•Giải quyết việclàm cho thanh niên

•Nâng cao trình độ chuyên môn

•Phát triển nguồn nhân lực về KHCN

•Phòng chống tội phạm cho thanh niên

•Bỗi dỡng bản lĩnh chính trị , đạo đức cách mạng và lối sống

Nh vậy trong tơng lai vấn đề việc làm và đặc biệt là việc làm cho Thanh niên là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giải quyết Đó cũng là nội dung quan trọng trong hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam Trong thời gian gần đây các chủ trơng chính sách đợc đa ra đã gắn kết nhiều hơn với thụa trạng thị trờng sức lao động của đất nớc Các cấp chính quyền từ TW

đến cơ sở đã nhanh chóng sáp dụng và mang lại một số kết quả khả quan

Chúng ta đã tạo đợc việc làm nhiều hon cho ngời lao động Trong 2 năm 2001-2002 tổng số lao động có việc làm mới là 2,82 triệu ngời đạt 101,4 % kế hoạch Trong đó , các chơng trình kinh tế xã hội thu hút 2,064 triệu ngòi ( chiếm 73,3 % ) , quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm đạt 64 vạn ngời ( chiếm 22,8%) , XKLĐ

đạt 8,2 vạn ngời ( chiếm 3,9%) so với tổng số chỗ làm việc mới Năm 2003 ớc tính đã tạo mở việc làm cho khoảng 1,505 triệu lao động So với năm 2002 tại thời điểm điều tra lao động cả nớc đã tăng hơn 000 ngời với tốc độ tăng 1,85% Trong đó khu vực thành thị tăng hơn 346 000ngời với tốc độ tăng 3,52 % và khu vực nông thôn tăng gần 418 000 ngời với tốc độ tăng 1,33% , tỷ lệ lực lợng lao

động ở thành thị tăng gần 0,3%

Trang 34

Trình độ lực lợng lao động nớc ta đang từng bớc đợc cải thiện.Cùng với sự phát triển của hệ thống giáo dục thì số lao động có trình độ ĐH- CĐ và trung học chuyên nghiệp ngày càng gia tăng trong những năm trở lại đây

Các chỉ tiêu

1999(1)

2001(2)

2005(3)

2010(4)

Công nhân kỹ thuật & nhân

có trình độ CNKT trở lên Trong 8 vùng lãnh thổ Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lao động có trình độ cao nhất ( 32,07%) và Tây Bắc là vùng có tỷ lệ này thấp nhất (10,75%) So với năm 2002 lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật của cả nớc đã tăng thêm 784 000 ngời về tuyệt đối và 1,5% về tỷ lệ trong tổng lực l-ợng lao động

Sự chuyển dịch lao động trong những năm gần đây cũng đã diễn ra theo ớng tích cực hơn Do ảnh hởng của tiến trình hội nhập kinh tế và nhất là dới tác

h-động của cơ chế thị trờng mở cửa nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển sang công nghiệp và hiện đại Nó kéo theo sự thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội

Trang 35

cũng nh cơ cấu lao động trên thị trờng Dịch vụ & công nghiệp dịch vụ rong vài năm trở lại đây đã có những khởi săc đáng kể Vì vậy nó cũng thu hút đợc rất nhiều lao động trong các ngành nghề kinh tế khác tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao

động nói chung Lao động trong các ngành nông, lâm, ng nghiệp liên tục giảm từ 62,76% năm 2001 còn 59,04% năm2003 Lao động trong các ngành công nghiệp , xây dựng tăng từ 14,42% năm 2001 lên 16,4% năm 2003 Ngành thơng mại , dịch vụ tăng từ 22,82% năm 2001 lên 24,6% năm 2003 trong 8 vùng lãnh thổ thì

Đông Nam Bộ có tỷ lệ lao động làm việc trong nhóm ngành nông , lâm, ng nghiệp dới 30% , trong khi đó tại Tây Nguyên, Đông Bắc, Tây Bắctỷ lệ này lên

đến 70%

Nếu chia theo khu vực thành phần kinh tế thì cơ cấu lao động cso việc làm cũng đã có sự chuyển dịch đáng kể từ khu vực kinh tế quốc doanh sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Năm 2003 trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân của cả nớc lao động làm ở thành phần kinh tế cá thể chiếm tỉ lệ cao nhất 75,41%; kinh tế nông nghiệp 10,36%; tập thể 8,38%; t nhân 3,32% và lao động làm việc ở các thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tỷ lệ thấp 1,34%.Tuy nhiên xét trong một tổng thể chung thì cơ cấu việc làm có xu hớng tăng nhanh trong 3 nhóm: nhà nớc, ngoài nhà nớc và có vốn đầu

t nớc ngoài.Trung bình mỗi năm khu vực nhà nớc tăng thêm 160000.ngoài nhà

n-ớc tăng 511000 và khu vực có vốn đầu t nn-ớc ngoài là 57000 việc làm.So sánh về tốc độ tăng việc làm hàng năm thì thứ tự là thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài nhanh nhất 43% sau đó đến nhà nớc 5,35% và ngoài nhà nớc 1,64% Điều này đợc lý giải vì kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài mới hình thành và phát triển trong vài năm gần đây nên khả năng tạo mở và thu hút việc làm là rất lớn Còn kinh tế ngoài quốc doanh cũng đang đợc khuyến khích phát triển mà văn kiện

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định tầm quan trọng của chiến lợc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, phát triển kinh tế t nhân dựa trên lực lợng chủ đạo

là kinh tế quốc doanh

Các giao dịch trên thị trờng sức lao động cũng đã đợc đa dạng hóa chức năng và công cụ.Trong đó có cả giao dịch trực tiếp và giao dịch thông qua môi giới của các trung tâm giới thiệu việc làm Trong ba năm qua nhà nớc đã dành 20

Trang 36

tỷ đồng để tăng cờng trang thiết bị hỗ trợ sự hoạt động của các trung tâm Các hoạt động mang ính chất hỗ trợ phát triển thị trờng trong nớc nh tổ chức hội chợ việc làm, thông tin thị trờng lao động –việc làm đã đợc tổ chức thờng xuyên Với hơn 50 hội chợ việc làm đợc tổ chức tại 30 tỉnh thành trong cả nớc ngời lao

động đã có điều kiện hơn trong việc tiếp cận các thông tin về thị trờng sức lao

động cũng nh những yêu cầu mà ngời tuyển dụng đặt ra Năm 2003 các hội chợ

đã đợc tổ chức tại 31 địa phơng,bình quân mỗi hội chợ đã có 79 đơn vị tham gia thu hút trên 37000 lợt ngời tham dự trong đó có khoảng 14000 lợt ngời đăng ký tìm việc, tuyển dụng đợc trên 2000 lao động và gần 4000 ngời đăng ký học nghề tại hội chợ Ngoài các hội chợ đợc tổ chức trong thời gian vừa qua cũng đã có một số dự án về thúc đẩy giao dịch, gợi mở tiềm năng của thị trờng cũng đã đợc tiến hành Ngày 10/04/2004 vừa qua,tại Thành phố Hồ Chí Minh đã có một cuộc hội thảo về dự án xây dựng chợ việc làm trên mạng thu hút đợc rất nhiều sự quan tâm của các tầng lớp trong xã hội Đợc biết đến giữa năm 2004 chợ việc làm này

sẽ chính thức đi vào hoạt động Đây là một mô hình mới đầy sáng tạo và có tính ứng dụng cao Xuất khẩu lao động-bộ phận quan trọng trong giao dịch trên thị tr-ờng cũng đang là một vấn đề cấp bách Nhng nhìn chung việc khai thác loại hình này trong thời gian qua đã đem lại một số kết quả khả quan

2)Một số vấn đề còn hạn chế.

a.Chất lợng giáo dục

Ngời Việt Nam vốn có khả năng bẩm sinh là thông minh,sáng tạo và tiếp thu nhanh Nhng hiện nay lao động Việt Nam lại đợc đánh giá là lao động chất l-ợng thấp cả trong và ngoài nớc Một phần nguyên nhân quan trọng là do hệ thống giáo dục cha đồng bộ dẫn đến thiếu công nhân kỹ thuật có tay nghề đáp ứng đợc nhu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hiện đại Hiện nay ở các trờng từ PTTH đến Đại học – Cao đẳng nội dung các kiến thức đợc đào tạo quá lớn trong khi tính ứng dụng của nó không cao Một phần lớn các môn học thật sự không cần thiết đối với kỹ năng nghề nghiệp sau này của mỗi ngời Sự méo mó trong hệ thống giáo dục thể hiện ở chỗ chơng trình, phơng pháp và đội ngũ giáo viên ở các trờng phổ thông do hệ thống tiền lơng và chính sách trả lơng, bảo hiểm xã hội

Trang 37

của nhà nớc nên thờng xuyên xảy ra tình trạng vừa thừa vừa thiếu giáo viên trở thành một hiện tợng không hiếm trong môi trờng giáo dục hiện nay.

Kết quả điều tra cho thấy có sự cách biệt lớn về trình độ giáo dục phổ thông của lực lợng lao động giữa khu vực thành thị và nông thôn.Tháng7/2003 trong số hơn 42 triệu lao động trong cả nớc chỉ có 8,8 triệu ngời có trình độ chuyên môn

kỹ thuật từ sơ cấp hoặc có chứng chỉ nghề trở lên(chiếm 20,9%) Trong số hơn

10 triệu lao động ở khu vực thành thị có tới gần 4,6 triệu ngời có trình độ tay nghề Ngợc lại khu vực nông thôn có gần 32 triệu lao động nhng chỉ có hơn 4,2 triệu lao động có tay nghề với tỷ lệ 3,32%.Hiện nay hệ thống các trờng dạy nghề còn chậm đổi mới do cha gắn với thị trờng, các cơ sở đào tạo nghề cha gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hệ thống giáo viên và chơng trình

đào tạo cũng cha đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng giảng dạy Mặt khác do tâm

lý xã hội vẫn coi trọng bằng cấp học vấn mà cha coi trọng kỹ năng nghề nghiệp nên số sinh viên vào các trờng đào tạo nghề còn thấp Thậm chí bắt nguồn từ ng-

ời lao động đang trong quá trình đào tạo cũng xuất hiện nhiều xu hớng tiêu cực

So với năm 2002,năm 2003 tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông cơ sở tăng 0,11% nhng tỷ

lệ tốt nghiệp PTTH lại giảm 0,15% Nguyên nhân có lẽ là do tác động của cơ chế thị trờng có nhiều học sinh đang trong quá trình học tập đã bỏ học để phụ giúp phát triển kinh tế gia đình Hệ thống các trờng đại học cao đẳng ở nớc ta chũng chứa đựng hiều nhân tố bất cập Trong khi nền kinh tế đòi hỏi một lực lợng lao

động kỹ thuật có khả năng thực tiễn, ứng dụng trực tiếp thì giốa dục bậc đại học cao đẳng lại mang nặng tính lý thuyết Sinh viên không có điều kiện thực hành,đúc kết kinh nghiệm trong chính quá trình học tập Các khối trờng kỹ thuật còn ít trong khi các trờng khối kinh tế quá nhiều.Nội dung đào tạo của các trờng này không có sự khác biệt đáng kể,chơng trình rộng nhng không sâu Điều này làm cho sinh viên sau khi ra tròng mất phơng hớng khi tìm một việc làm phù hợp Chiến lợc phát triển kinh tế thời kỳ 2001-2010 đã xác định mục tiêu xây dựng nền kinh tế đất nớc theo hớng công nghiệp và hiện đại.Có nghĩa là nâng cao tính chuyên môn hóa trong sản xuất điều hành Vì vậy thực trạng giáo dục hiện nay

có tác động rất xấu đến giải quyết việc làm cho ngời lao động, đặc biệt là học sinh-sinh viên Một trong những lý do khiến chủ doanh nghiệp khó tuyển dụng

Trang 38

lao động và sinh viên ra trờng thất nghiệp với số lợng ngày càng lớn là do ngời sử dụng lao động không thể tìm thấy trên thị trờng những lao động có tay nghề,có khả năng chuyên môn hóa.Không hững giốa dục vàđào tạo nghề còn những yếu kém mà giáo dục tính kỷ luật cho ngời lao động còn bị xem nhẹ Ngời lao động Việt Nam sở dĩ không đáp ứng đợc yêu cầu của chủ sử dụng lao động ngoài quốc doanh vì tính kỷ luật trong sản xuất và chấp hành rất hạn chế Ngay trong trờng

đại học cao đẳng mặc dù hiện nay đã có sự cố gắng thiết lập hệ thống quy chế chặt chẽ nhng số lợng sinh viên vi phạm kỷ luật mà đơn giản nhất là bỏ tiết, học

hộ, thi hộ ngày càng gia tăng Chính vì tính kỷ luật không đợc giáo dục nghiêm khắc nên khi tham gia thị trờng sức lao động lực lợng này thờng hoạt động một cách vô tổ chức

Sức ép đối với cung lao động hiện vẫn là vấn đề đáng lo ngại Mức gia tăng dân số hàng năm trong thời kỳ này sẽ giảm dần từ 1,2 triệu ngời/năm vào năm

2000 xuống 1 triệu ngời/năm vào năm 2010 Cũng theo dự báo số thanh niên vào tuổi lao động sẽ giảm chậm từ 1,78 triệu ngời vào năm 2000 xuống còn 1,66 triệu ngâòi vào năm 2010 Nh vậy yêu cầu đào tạo nghề và giải quyết việc làm vẫn đợc đặt ra với một thách thức lớn Cơ cấu dân số bắt đầu có sự chuyển biến sang quá trình già hóa đặt ra những nhu cầu ngày càng tăng về chăm sóc ngời già Bên cạnh đó mức tăng nguồn lao động hàng năm khá cao khoảng 1,1, triệu ngời/năm nhng tỷ lệ tham gia vào thị trờng lao động sẽ có xu hớng giảm Nếu 2,1% là tốc độ tăng nguồn nhân lực thì tốc độ tăng lực lợng lao động chỉ đạt 1,8%/năm Mặc dù trong vài năm tới dự báo lực lợng tham gia thị trờng sức lao

động gia tăng với một mức độ không đáng kể nhng dễ thấy cung lao động của

n-ớc ta vẫn quá lớn Nó vợt quá khả năng giải quyết việc làm mà cầu lao động thực hiện đợc

Khả năng tạo việc làm cho ngời hoạt động còn rất thấp

- Mô hình tăng trởng kinh tế của nớc ta hiện nay đang tạo ra sự mất cân bằng giữa các vùng, miền, các khu vực kinh tế Các cực tăng trởng hiện tại còn rất khiêm tốn dẫn đến sự d thừa lao động khi một bộ phận rất lớn lao động từ nông thôn chuyển ra thành thị

Trang 39

Trong mô hình tăng trởng kinh tế cha khuyến khích đợc các ngành nghề truyền thống phát triển ở mỗi địa phơng hầu nh đều có một nghề sản xuất truyền thống đầy tiềm năng nhng đến nay đã bị hao mòn, thậm chí mất hẳn Có một số làng nghề tiêu biểu nh : gốm sứ Bát Tràng, tranh Đông Hồ nh… ng sự quản

lý của Nhà nớc còn lỏng lẻo Sự phát triển các làng nghề rất ít nằm trong quy hoạch của địa phơng cũng nh các dự án đầu t của các cơ quan Nhà nớc cấp trên

- Trong chiến lợc phát triển kinh tế nhiều thành phần, kinh tế t nhân vẫn cha phát triển Ngời lao động còn hạn chế trong khả năng thích ứng, năng động,sáng tạo và biết chấp nhận mạo hiểm Rất ít ngời dám tách ra hoạt động độc lập dới dạng kinh tế t nhân, tự sản xuất, điều hành Thực chất thì thành phần kinh tế này luôn có những tác động tích cựcđến sự biến động của thị trờng sức lao động nhng trong thời gian vừa qua nó cha phát huy đợc thế mạnh của mình

-Tình hình lao động trong các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn còn gặp nhiều khó khăn Số lợng lao động dôi d trong khu vực này vẫn tiếp tục gia tăng Nhìn chung khu vực kinh tế nhà nớc là một thị trờng sức lao động có tiềm năng lớn Mặc dù tiền lơng chính thức của khu vực này không cao nhng do tính chất ổn định của công việc và mức độ bảo đảm cao về phúc lơị xã hội cũng nh những quan niệm truyền thống về việc làm nên nó vẫn có sức hấp dẫn đối với ngời lao động Vì những lý do đó nên thị trờng sức lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nớc mang một số đặc trng cơ bản nh :

+ Có quá nhiều lao động : Đây là một thực tế đang tồn tại trong hầu hết các doanh nghiệp Nhà nớc ở tất cả các nớc chứ không riêng gì ở Việt Nam Các doanh nghiệp này thờng đợc bảo hộ về cạnh tranh , bảo hộ về ngân sách cộng thêm những vấn đề chính trị xã hội dẫn đến tuyển dụng lao động quá mức cần thiết Hiện nay trong nhiều doanh nghiệp lao động d thừa không bố trí đợc việc làm chiếm một số lợng lớn mà chủ yếu là lao động do quá khứ để lại , trình độ thấp kém Nhng do bảo hộ việc làm vĩnh viễn nên vẫn phải xếp cho họ những vị trí công tác mà thờng là các công việc hành chính Có nhiều nơi: Văn th chỉ cần 3-5 ngời nhng số lợng này lại lên đến vài chục Vấn đề này không phải là mới nhng đến nay vẫn cha có một chính sách hoàn hảo để giải quyết bộ phận lao

động bất đắc dĩ này

Trang 40

+ Tiền lơng có xu hớng bình quân hơn , trả lơng cao cho lao động có chuyên môn không cao và thấp hơn khu vực ngoài quốc doanh đối với lao động

có chuyên môn trình độ cao Xuất phát từ đặc điểm này nên xảy ra hiện tợng chảy máu chất xám từ khu vực kinh tế Nhà nớc sang khu vực kinh tế t nhân – môi trờng mà ngời lao động tìm thấy sự đãi ngộ thích đáng mà khả năng phát triển của mình

+ Hợp đồng lao động có sự ràng buộc quá chặt chẽ Hợp đồng này đợc ký kết giữa ngời lao động và ngời sử dụng sức lao động Hiện nay các điều kiện ràng buộc của nó gây khó khăn cho việc sắp xếp lao động, tuyển dụng hay sa thải lao

độngđối với các chủ doanh nghiệp Ví dụ theo quy định của pháp luật tuổi lao

động của nữ kết thú ở tuổi 55 và ở nam là 60 Khi lao động đã đợc biên chế thì doanh nghiệp buộc phải bố trí công việc cho đến khi họ đủ tuổi nghỉ hu nếu cả hai bên không vi phạm hợp dồng đã kí kết Ngời lao độngc ũng bị hạn chế Họ không có điều kiện chuyển đổi linh hoạt vị trí công việc và thử sức ở nhữn môt trờng mới Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất thấp chính vì thị tr ờng sức lao động trong kinh tế nàh nớc đã gây nên xu hớng ngời lao động không muốn có sự xốa trộn trong công việc của mình

- Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn , đặc biệt là lao động thuần nôngvẫn còn rất bức xúc Số lợng và tỷ lệ lao động thiếu việc làm vẫn tiếp tục gia tăng Năm 2000 nông thôn cả nớc có trên 14 triệu lao động thiếu việc làm chiếm47,2% lực lợng lao động trong khu vực, trong đó trên 80% là lao động sản xuất nông , lâm nghiệp Năm 2001 tăng lên 16 triệu ngời chiếm 53,1% Năm

2002 gần 17 triệu ngời chiếm 57,3% lực lợng lao động trong khu vực Tỷ lệ lao

động trong độ tuổi thất nghiệp ở nông thôn cũng gia tăng từ 1,1% năm 2000 lên 17,4% năm 2001 và giảm còn 0,98 % năm 2002.Có thể nói hiện nay giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng lao động nông thôn là vấn đề đáng lo ngại nhất Cùng với quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh bộ mặt nông thôn Việt Nam hôm nay đã có những chuyển biến tích cực Sau chuyển giao quyền sử dụng đất phục vụ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớcthị trờng sức lao động nông thôn đã thể hiện đợc khả năng linh hoạt của mình dù mức độ còn rất thấp.ở khu vực này tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 4255500 ngời

Ngày đăng: 31/07/2016, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w