Thêm nữa bảo hiểm nhân thọ cho những ngời chủ chốt sẽ góp phần ổn định sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tránh tình trạng xáo trộn đột ngột,khi không may ngời lao động chủ chốt bị ch
Trang 1Mở đầu
Xã hội ngày càng phát triển , chất lợng cuộc sống con ngời không ngừng
đợc cải thiện, trong đó nhu cầu tích trữ trong tơng lai là mục tiêu của tất cả mọingời Mặt khác, trong điều kiện khoa học phát triển mạnh thì nhu cầu về sự antoàn của con ngời ngày càng đợc chú trọng Trong cuộc sống con ngời luôn gặpphải những rủi ro khách quan tác động xấu đến con ngời Do đó bảo hiểm nhânthọ (BHNT) ra đời Bảo hiểm nhân thọ không chỉ là phơng tiện giúp con ngời nétránh rủi ro một cách có hiệu quả, mà còn là một công cụ hữu hiệu đảm bảo chotơng lai nh tạo lập quĩ giáo dục cho con cái, nâng cao mức sống khi về hu, cảithiện cuộc sống cho cong ngời …
ở nớc ta, bảo hiểm nhân thọ còn khá mới mẻ, khi nền kinh tế nớc ta từngbớc đợc cải thiện , thì nhu cầu của con ngời về sự an toàn trở thành động lựckhiến con ngời hành động Để đáp ứng những nhu cầu đó thì có rất nhiều công tybảo hiểm nhân thọ ra đời: Bảo Việt, Manulife, Prudential, Bảo Minh CMG,AIA, Chứng tỏ Việt Nam là một thị trờng đầy tiềm năng hứa hẹn nhiều thànhcông
Đối với bảo hiểm nhân thọ thì kết quả kinh doanh phần lớn phụ thuộc vào
đội ngụ đại lý, cộng tác viên Số lợng đại lý càng đông, chất lợng đại lý tốt thìdoanh thu bảo hiểm của công ty càng cao Vì vậy nâng cao chất lợng tuyểndụng, đào tạo và tổ chức quản lý mạng lới đại lý là một vấn đề cần đợc quan tâm
đối với các công ty bảo hiểm nhân thọ
Sau một thời gian thực tập ở công ty Bảo Minh CMG, nhận thức đợc điềunày tôi quyết định chọn đề tài: Một số vấn đề về tuyển dụng đào tạo và tổ chức quản lý mạng lới đại lý ở công ty Bảo Minh
Nội dung của đề tài gồm các phần sau:
Phần 1: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ và đại lý bảo hiểm nhân thọ.Phần 2: Thực trạng tuyển dụng đào tạo và tổ chức quản lý mạng lới đại lýbảo hiểm nhân thọ ở công ty Bảo Minh CMG
Phần 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm khắc phục tồn tại của công tytrong công tác tuyển dụng, đào tạo và tổ chức quản lý mạng lới đại lý bảo hiểm
Trang 2Cuối cùng tôi xin cảm ơn thầy giáo Hà Văn Sỹ và các cán bộ công nhânviên của công ty đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề của mình.
Sinh viên thực hiện
Trang 3Phần I: Lý luận chung về bảo hiểm nhân thọ
và đại lý bảo hiểm nhân thọ Chơng I: Bảo hiểm nhân thọ 1.1 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm nhân thọ
Nh chúng ta đã biết ở mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ, con ngời luôn đợc coi làlực lợng sản xuất chủ yếu và là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội.Sống trong cuộc sống hàng ngày cũng nh trong lao động sản xuất, không thểtránh đợc những rủi ro đáng tiếc nh : ốm đau, bệnh tật, già yếu, mất việc làm …
Do đó vấn đề mà mọi ngời luôn quan tâm là làm thế nào để khắc phục đợc hậuquả của những rủi ro đó nhằm đảm bảo cuộc sống cho con ngời, cho nên bảohiểm ra đời trong đó có bảo hiểm nhân thọ
1.1.1 Trên thế giới
BHNT ra đời rất sớm và phát triển rộng khắp trên thế giới nhất là ở các
n-ớc phát triển
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời vào năm 1538 ở Luân Đôn do
ông Wiliam Gybbon tham gia, phí bảo hiểm ông đóng lúc đó là 32 bảng anh, khi
ông chết trông năm đó thì ngời thừa kế của ông đợc hởng 400 bảng Anh
Vào thời kỳ đó nhiều tổ chức bảo hiểm ở các nớc đã xuất hiện nhng đềuchỉ mang tính chất sơ khai và đợc hình thành trên cơ sở phong tục tập quán củatừng xã hội, ở Hy Lạp vào năm 1750 trớc công nguyên nhà nớc qui định chỉ bồithờng cho những ngời thuê nhà bị cớp sát hại còn những ngời đến từ Roman lànhững ngời hội viên đợc làm kiểu mẩu, sau xã hội Hy Lạp tuy nhiên ngời takhông biết đến mức đóng góp và quền lợi cụ thể là bao nhiêu
Các phờng hội thời trung cổ: Hợp đồng theo hình thức tơng hỗ các thanh
viên có các trách nhiệm với nhau trong lúc gặp rủi ro tuy nhiên hội này khôngphải tổ chức cho mục đích từ thiện mà vì tôn giáo xã hội và kinh tế quyền lợi củatừng hội viên, là sự đảm bảo của mục đích hay là sự bồi thờng cho những tổnthất do tai nạn
Công ty bảo hiểm tơng hỗ đầu tiên: Là hội bảo hiểm nhân thọ và hu trí,
hội này do các nhà buôn vải lụa thành lập 4/10/1699 Nhng chỉ ít năm sau đó hội
bị giải thể vì nợ nần và 70 năm sau đó công ty BHNT suốt đời đã đợc thành lập
Trang 4duy nhất, không qui định trớc và phụ thuộc vào số ngời chết trông năm, trên cơ
sở số tiền đã đợc họ chia đều cho những ngời thừa kế của ngời bị chết trong năm
đó năm 1720 hai công ty bảo hiểm chính ở Luân Đôn đã tham gia để dành độcquyền bảo hiểm trong nớc Nhng vừa mới đa ra đã bị chống đối kịch liệt năm
1765 công ty BHNT ra đời, họ đã sử dụng việc đánh giá rủi ro cho những ngờibảo hiểm vì vậy hợp đồng của họ đợc bảo đảm hơn trong tơng lai đây là lần đầutiên BHNT đợc thực hiện trên nguyên tắc bảo hiểm hiện đại
Hội bao hiểm tơng hỗ ở Mỹ: Hội bảo hiểm tơng hỗ đầu tiên đợc thành lập
là hội giúp đỡ những ngời nghèo, các mục s, giáo hội trởng lão bị khốn cùngnhững ngời già goá chồng …tổ chức này do hội nghị tôn giáo của các nhà thờ đềnghị và đợc thành lập năm 1759 ở Philadenphia đây là công ty BHNT lâu đờinhất tồn tại trên thế giới
Năm 1842 công ty bảo hiểm tơng hỗ ở Newyork đợc thành lập tiếp đó làcông ty Tersey(1845) thời gian này công ty bảo hiểm tơng hỗ rất phổ biến ở Mỹ
BHNT ở châu Âu : Năm 1787 công ty bảo hiểm đầu tiên của pháp ra đời,
nhng đến năm 1792 bị thất bại, và tháng 12/1819 công ty BHNT khác của pháp
đợc thành lập ở Đức, năm 1829 công ty BHNT ra đời và phát hành bảo hiểm tồntích, năm 1853 công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential của Anh đợc thành lập, nó
là công ty đi đầu trong ngành BHNT và bắt đầu bán ra thị trờng năm 1853
BHNT ở Châu á : Vào thời kỳ 1600 -1863 ở Tokugana (Nhật Bản) các hộithơng thuyền đã đợc phát triển, công ty BHNT đầu tiên đợc hoạt động dới hìnhthức kinh doanh là công ty bảo hiểm Meiji, sau 7 năm độc quyền đến năm 1888-
1889 hai công ty bảo hiểm lớn ra đời là công ty BHNT kyoei và công ty Nippon
Trên thế giới BHNT là loại hình bảo hiểm phát triển nhất năm 1985 doanhthu phí BHNT mới chỉ đặt 630,5 tỷ USD năm 1989 đã lên tới 1210,2 tỷ và năm
1993 con số này là 1647 tỷ, chiếm gần 48% tổng phí bảo hiểm Hiện nay có 5 thịtrờng BHNT lớn nhất thế giới : Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, theo số liệu thống kênăm 1993 phí BHNT của 5 thị trờng này đợc thể hiện ở bảng sau :
Bảng 1: Cơ cấu phí bảo hiểm nhân thọ của 5 thị trờng lớn nhất thế giới năm
1993.
Tên nớc Tổng doanh thu
phí bảo hiểm (Triệu USD)
Cơ cấu phí bảo hiểm (%)Nhân thọ Phi nhân thọ
Trang 5đợc tình hình năm 1987 Bảo việt đã tổ chức nghiên cứu đề tài “Lý thuyết về bảohiểm và sự vận dụng thực tế ở việt nam “ với những điều kiện của nớc ta lúc đó,
ý nghĩa thực tiễn của đề tài chỉ dừng lại ở mức độ triển khai bảo hiểm sinh mạngcá nhân thời hạn 1 năm Tuy nhiên qua thc tế thí điểm triển khai các sản phẩmnày ít có tính hấp dẫn
ở việt nam BHNT bắt đầu phát triển năm 1996 với sự ra đời của công tyBHNT của Bảo việt tháng 8 năm 1996 Bảo việt đã phát hành những hợp đồngbảo hiểm nhân thọ đầu tiên Đánh dấu sự ra đời của BHNT việt nam, nếu nh từnăm 1996 đến 1999 chỉ có mình Bảo việt đang hoạt động trên thị trờng thì đếnnay thị trờng BHNT việt nam đã và đang hoạt động sôi động hơn với nhiều công
ty BHNT có vốn đầu t nớc ngoài Thị trờng BHNT việt nam hiện nay đã có sự ởng thành với vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xẫ hội
tr-1.2 Vai trò và đặc điểm của BHNT
1.2.1 Vai trò
BHNT phát triển mạnh mẽ nh ngày nay, vì nó mang lại nhiều ý nghĩa cho
đời sống xã hội, cũng nh sự phát triển kinh tế xã hội Vai trò của nó đơc thể hiện
nh sau:
Đối với cá nhân gia đình: Cuộc sống của con ngời luôn chứa đựng vô vàn
những ruỉ ro nh : Tử vong, ốm đau… Khi rủi ro xảy ra, thờng gây ra những tổnthất về tài chính đối với mỗi cá nhân và gia đình, vì thế vai trò của BHNT lànhằm đa ra một giải pháp thực tiễn để giảm bớt tổn thất do những rủi ro đó gây
Trang 6ra góp phần ổn định cuộc sống cho cá nhân và gia đình đồng thời là chổ dựa tinhthần cho ngời đợc bảo hiểm
Trớc hết BHNT thể hiện sự quan tâm lo lắng của ngời chủ gia đình đối vớibản thân, và với những ngời thân sống phụ thuộc, đồng thời bù đắp phần nào vềmặt tài chính cho ngời tham gia hay ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm khikhông may rủi ro xảy ra
Một trong những vai trò quan trọng của BHNT là chuẩn bị một tài sản haymột khoản tiền để bảo vệ sự an toàn tài chính cho gia đình, cũng nh trang bị chocon em một trình độ học vấn cao hơn trong tơng lai hay có một số vốn cần thiết
để vững bớc vào đời đó là sự biểu lộ sâu sắc trách nhiệm và tình thơng bao la đốivới gia đình đảm bảo sự an toàn về tài chính trong trờng hợp rủi ro qua đời, sớmhay bị thơng tật BHNT mang đến cho cá nhân một cách thức tiết kiệm thờngxuyên và có tính kỷ luật và dành ra một khoản tiền đều cho các dự định trong t -
ơng lai đối với những ngời có tuổi BHNT mang lại sị an tâm cho họ khi về già vì
đã đợc đảm bảo rằng mình đã có mộ số tiền, để trang trải những chi phí phát sinhkhi về già
Đối với doanh nghiệp : Trong doanh nghiệp BHNT góp phần ổn định tài
chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo lập mối quan hệ gần gủi gắn bó giữangời lao động và ngời sử dụng lao động
Chủ doanh nghiệp mua bảo hiểm sinh mạng, bảo hiểm tai nạn cho ngờilàm công nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống và tạo ra sự lôi cuốn gắn bó của ngờilao động, ngay cả những lúc doanh nghiệp gặp khó khăn
Thêm nữa bảo hiểm nhân thọ cho những ngời chủ chốt sẽ góp phần ổn
định sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tránh tình trạng xáo trộn đột ngột,khi không may ngời lao động chủ chốt bị chết hoặc thơng tật toàn bộ, vĩnh viễnkhi rủi ro xảy ra doanh nghiệp sẽ có một khoản tiền để đào tạo hoặc thuê ngờilao động thay thế kịp thời hơn nữa những ngời chủ chốt đợc bảo hiểm sẽ giúp họyên tâm công tác gắn bó với nghề và làm việc hiệu quả hơn điều đó mang lạikhông ít thuận lợi cho doanh nghiệp vì ngời lao động chủ chốt giữ một vai trò rấtquan trọng
Đối với nền kinh tế xã hội : Thông qua dịch vụ bảo hiểm con ngời, các nhà
bảo hiểm thu đợc phí để hình thành quĩ bảo hiểm quĩ này đợc sử dụng chủ yếuvào mục đích bồi thờng, chi trả hoặc dự phòng Khi nhàn rỗi nó sẽ là nguồn vốn
đầu t hữu ích góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội, vốn của các công ty
Trang 7BHNT thờng rất lớn vì hoạt động BHNT mang tính dài hạn vì vậy nguồn vốnBHNT cung cấp cho thị trờng cũng là vốn dài hạn Nếu đợc đầu t phát triển cácvùng kinh tế, chiến lợc xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ rất phù hợp và có hiệu quả.
BHNT còn là một công cụ hữu hiệu để huy động những nguồn tiền mặtnhàn rỗi nằm ở trong tầng lớp dân c góp phần chống lạm phát việc thực hành tiếtkiệm từ chi tiêu ngân sách gia đình để mua bảo hiểm nhân thọ luôn cần mạng lớikhai thác nhân viên thống kê, kế toán rất lớn Nên sẽ tạo thêm công ăn việc làmcho rất nhiều ngời lao động
1.2.2 Đặc điểm của BHNT
BHNT vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro
Mỗi ngời mua BHNT sẽ định kỳ nộp cho ngời bảo hiểm một khoản tiềnnhỏ gọi là phí bảo hiểm, ngợc lại ngời bảo hiểm có trách nhiệm trả một số tiềnlớn (STBH) cho ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm nh đã thoả thuận từ trớc khi
có sự kiện bảo hiểm xảy ra
Nh vậy BHNT có tính rủi ro, khi chi trả số tiền bảo hiểm trong trờng hợpxảy ra sự sự kiện bảo hiểm chết ngoài ra BHNT còn có tính tiết kiệm nh mộtkhoản tiền tích luỹ để dành khi chi trả số tiền bảo hiểm trong trờng hợp sự kiệnbảo hiểm sống
Ngoài ra nếu xét về mặt tổng thể trên tổng phí bảo hiểm thu và tổng tiềnchi trả đợc tính bằng một tỉ lệ lãi nhất định so với tổng phí thu
BHNT đáp ứng đợc rất nhiều mục đích khác nhau của ngời tham gia bảohiểm
Cũng nh các loại hình bảo hiểm nói chung BHNT cũng có mục đích đầutiên là ổn định điều kiện tài chính, của ngời tham gia bảo hiểm khi gặp phảinhững rủi ro bất ngờ Ngoài ra BHNT còn góp phần đáp ứng nhiều mục đíchkhác của ngời tham gia nh : Trang trải nợ nần, tiết kiệm tiền cho con cái ăn họchay bản thân, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thể coi là một tài sản thế chấp
Các hợp đồng BHNT rất đa dạng và phức tạp
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ rất đa dạng gồm hàng trăm loại khác nhau
và rất phức tạp, có nhiều bên liên quan, cũng có thể liên quan đến pháp luật …
BHNT chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố vì vậy quá trình định phí
Trang 8Phí BHNT chịu tác động tổng hợp cuả nhiều nhân tố, trong đó phải kể đếnmột số yếu tố nh : Bảng tỉ lệ tử vong, số lợng huỷ bỏ hợp đồng, tỷ lệ lạm phát tỷ
lệ lãi đầu t , Vì vậy việc tính phí rất phức tạp
BHNT ra đời và phát triển trong điều kiện kinh tế xã hội nhất định
Mức sống của dân c càng cao, thì nhu cầu bảo hiểm nói chung và bảohiểm nhân thọ nói riêng càng tăng, bên cạnh đó yếu tố văn hoá cũng ảnh hởngnhất định và đôi khi là quan trọng đối với việc tham gia bảo hiểm nhân thọ củangời dân
1.2.3 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ
Trong thực tế đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời bảo hiểm các công ty bảohiểm đã thực hiện đa dạng hoá các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ về cơ bản có 3loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản nh sau:
Bảo hiểm trong trờng hợp sống
Theo loại hình bảo hiểm này ngời bảo hiểm cam kết chi trả những khoảntiền đều đặn trong một khoảng thời gian xác định hoặc trong suốt cuộc đời ngờitham gia bảo hiểm nếu ngời đợc bảo hiểm sống đến ngày đáo hạn hợp đồng loạihình này có đặc điểm :
Trợ cấp định kỳ cho ngời đợc bảo hiểm trong thời gian xác định hoặc đếnkhi chết
Phí bảo hiểm đóng một lần
Nếu trợ cấp định kỳ đến khi chết thì thời gian không xác định
Mục đích của loại hình bảo hiểm nhân thọ này là để đảm bảo thu nhập cố
định sau khi về hu hay tuổi cao sức yếu giảm bớt nhu cầu phụ thuộc vào phúc lợixã hội hoặc phụ thuộc vào con cái khi tuổi già đồng thời bảo trợ mức sống trongnhững năm tháng còn lại của cuộc đời
Bảo hiểm trong trờng hợp tử vong: là loại hình phổ biến đợc chia làm hailoại:
Bảo hiểm tử kỳ
Loại hình bảo hiểm này đợc ký kết để bảo hiểm cho cái chết xảy ra trongthời gían đã thoả thuận trong hợp đồng, có đặc điểm sau :
Trang 9Thời hạn bảo hiểm không xác định
Trách nhiệm và quyền hạn mang tính tạm thời
Mức phí bảo hiểm thấp
Và đợc đa dạng hoá thành các loại sau:
Bảo hiểm tử kỳ cố định
Bảo hiểm thu nhập gia đình
Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi
Bảo hiểm thu nhập gia đình có thể tăng lên
Bảo hiểm tử kỳ tăng dần
Bảo hiểm tử kỳ giảm dần
Bảo hiểm tử kỳ có thể tái tục
Bảo hiểm nhân thọ trọn đời
Loại hình này cam kết chi trả cho ngời thụ hởng bảo hiểm số tiền bảohiểm đã ấn định trong hợp đồng khi ngời đợc bảo hiểm chết vào bất cứ lúc nào
kể từ ngày hợp đồng đợc ký kết, đặc điểm của loại hình này:
Số tiền bảo hiểm trả một lần khi ngời đợc bảo hiểm chết
Thời hạn bảo hiểm không xác định
Phí bảo hiểm có thể đóng một lần hoặc định kỳ và không thay đổi trongsuốt quá trình bảo hiểm
Phí bảo hiểm cao hơn so với bảo hiểm sinh mạng có thời hạn vì rủi ro chắcchắn sẽ xảy ra nên số tiền bảo hiểm chắc chắn phải chi trả
Hiện nay thờng có các hợp đồng bảo hiểm trờng sinh sau :
Bảo hiểm nhân thọ trọn đời phi lợi nhuận
Bảo hiểm nhân thọ trọn đời có tham gia chia lợi nhuận
Bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng phí liên tục
Bảo hiểm nhân thọ trọn đời đóng phí một lần
Trang 10Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp
Thực chất của loại hình bảo hiểm này là bảo hiểm cả trong trờng hợp ngời
đợc bảo hiểm tử vong hay còn sống Yếu tố tiết kiệm và rủi ro đan xen nhau vìthế nó đợc áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nớc trên thế giới, có đặc điểm sau:
Thời hạn bảo hiểm xác định
Số tiền bảo hiểm đợc chi trả khi hết hạn hợp đồng hoặc ngời bảo hiểm bị
tử vong trong thời hạn bảo hiểm
Phí bảo hiểm thờng đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạnbảo hiểm
Có thể đợc hoàn phí khi không có điều kiện tiếp tục tham gia
Có thể đợc chia lãi thông qua đầu t
Mục đích của loại hình bảo hiểm này là đảm bảo cuộc sống của gia đình
và cá nhân, tạo lập quĩ giáo dục, hu trí hoặc trả nợ, vay vốn…
Ngoài ra ngời bảo hiểm còn áp dụng các điều kiện bổ sung (điều khoảnriêng) cho các loại hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cơ bản nh :bảo hiểm tai nạn, bảohiểm sức khoẻ, bảo hiểm không đóng phí khi thơng tật …v.v
Các điều khoản bổ sung
Các công ty bảo hiểm thờng đua ra các điều khoản bổ sung khi triển khaicác loại hình bảo hiểm để tăng tính hấp dẫn cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu đadang của ngời tham gia bảo hiểm
Các điều khoản bổ sung thờng dợc áp dụng là:
- Điều khoản bổ sung bảo hiểm nằm viện phẫu thuật
Nhà bảo hiểm cam kết trả các chi phí nằm viện và phẫu thuật cho ngời đợcbảo hiểm khi họ bị ốm đau thơng tích
- Điều khoản bổ sung tai nạn
Khi mua điều khoản này ngời đợc bảo hiểm sẽ đợc thanh toán chi phí phátsinh trong điều trị thơng tật do tai nạn
- Điều khoản bổ sung bảo hiểm sức khoẻ
Trang 11Nhà bảo hiểm sẽ cam kết thanh toán khi khi ngời đợc bảo hiểm bị cácchứng bệnh hiểm nghèo nh đau tim, ung th, suy gan, suy thận …
Trang 12Chơng II: Đại lý bảo hiểm nhân thọ 2.1 Khái niệm và vai trò của Đại lý
Mục tiêu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nóiriêng là lợi nhuận, muốn vậy phải tiêu thụ đợc sản phẩm của mình qua các kênhphân phối sản phẩm do đặc điểm hoạt động kinh doanh bảo hiểm Các doanhnghiệp bảo hiểm thờng sử dụng kênh phân phối là đại lý
2.1.1 Khái niệm
Theo thuật ngữ pháp lý, đại lý là một ngời làm việc cho một ngời kháctrên cơ sở hợp đồng đại lý, còn theo thuật ngữ bảo hiểm, đại lý bảo hiểm là ngờilàm việc cho doanh nghiệp bảo hiểm thay mặt doanh nghiệp bán các sản phẩmcho ngời mua
Theo luật kinh doanh bảo hiểm Việt nam thì “Đại lý bảo hiểm là tổ chứccá nhân, đợc doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảohiểm để thực hiện hoạt động đại lý theo qui định của luật này và các qui địnhkhác của pháp luật có liên quan ‘’(Điều 84 chơngIV-luật kinh doanh bảo hiểm )
Đại lý bảo hiểm nhân thọ là cá nhân hoặc tổ chức đợc doanh nghiệp bảohiểm nhân thọ uỷ quyền thực hiện các hợp đồng liên quan dến công việc khaithác bảo hiểm nhân thọ, thu phí bảo hiểm và các hoạt động trong khuôn khổ vềquyền và trách nhiệm của đại lý đợc nêu trong hợp đồng đại lý
Hợp đồng đai lý là phơng thức bán bảo hiểm theo đó đại lý chịu tráchnhiệm thu xếp việc ký kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm vớingời mua bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý để đợc hởng hoa hồng đại lý
2.1.2 Vai trò
Trong doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ việc phân phối sản phẩm đợc thựchiện chủ yếu thông qua các trung gian bảo hiểm vì BHNT là sản phẩm vô hình,hợp đồng BHNT khá phức tạp
Đại lý BHNT đợc coi là ngời đại diện cho công ty trong việc phân phốisản phẩm, phục vụ khách hàng qua quan hệ trực tiếp với khách hàng đại lý giớithiệu sản phẩm gợi mở nhu cầu và dẫn dụ khách hàng di tới quyết định mua sảnphẩm
Trang 13Trong điều kiện kinh tế việt nam việc thanh toán của các cá nhân qua hệthống ngân hàng cha phát triển và phổ biến nên đại lý còn đóng vai trò là ngờithu phí bảo hiểm Vì vậy công ty bảo hiểm thờng đặt đại lý làm trung tâm thựchiện chính sách phân phối sản phẩm và trở thành nhân tố quyết định trong việctạo ra doanh thu và duy trì chất lợng dịch vụ của công ty vì thế có thể nói đại lý
là “tài sản quan trọng nhất của công ty BHNT”và việc sử dụng đại lý trong việcphân phối sản phẩm BHNT vẫn là kênh chủ yếu, nhất là trong điều kiện kinh tếviệt nam hiện nay
Đại lý có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh của công ty cóthể nói họ là bộ mặt của mỗi công ty trên thị trờng, thông qua đại lý, khách hàngbiết đến công ty nhiều hơn, đầy đủ hơn, và khi tiêu thụ loại sản phẩm vô hìnhnày khách hàng thấy đợc công ty hoạt động nh thế nào, chất lợng dịch vụ nh thếnào Điều đó nhờ vào vai trò của đại lý
Đại lý là ngời trực tiếp nhận những thông tin phản hồi từ phía khách hàng
về sản phẩm của công ty Từ đó giúp công ty có những thay đổi kịp thời và thíchhợp để nâng cao chất lợng dịch vụ đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đại lý làngời giải quyết mọi rắc rối trong quan hệ của công ty với khách hàng
2.2 Phân loại đại lý
Có thể phân loại theo nhiều hình thức khác nhau :
2.2.1 Theo quan hệ kinh tế
Đại lý hoa hồng :Là đại lý hoạt động dới sự uỷ quyền của công ty bảohiểm và hởng hoa hồng theo doanh số bán Đại lý này có thể bán nhiều sản phẩmcủa nhiều công ty khác nhau
Đại lý độc quyền : Là đại lý chỉ bán sản phẩm của một công ty duy nhất
2.2.2 Theo thời gian hoạt động
Đại lý chuyên nghiệp : Là đại lý chuyên làm việc cho công ty BHNT vàngoài hoạt động đại lý họ không tiến hành hoạt dộng kinh doanh khác
Đại lý bán chuyên nghiệp :Là đại lý ngoài hoạt động đại lý BHNT họ còntiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh khác của mình
Trang 142.2.3 Theo nhiệm vụ chủ yếu
Đại lý chuyên thu : Là đại lý mà công việc chủ yếu của họ là chuyên thuphí bảo hiểm định kỳ của những hợp đồng đã kí kết và đang còn hiệu lực
Đại lý chuyên khai thác : Công việc chủ yếu là chuyên khai thác nhữnghợp đồng mới
Phân biệt đại lý BHNT và đại lý bảo hiểm phi nhân thọ
Đại lý BHNT : Là cá nhân hoặc tổ chức đợc doanh nghiệp BHNT uỷquyền thực hiện các hoạt động liên quan đến công việc khai thác BHNT, thu phíBHNT và các hoạt động khác trong khuôn khổ về quyền và trách nhiệm của đại
lý đợc nêu trong hợp đồng đại lý
Đại lý bảo hiểm phi nhân thọ :Là tổ chức hoặc cá nhân đợc doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ uỷ quyền thực hiện các công việc khai thác bh phi nhânthọ thu phí bảo hiểm và các hoạt động khác trong khuôn khổ về quyền và tráchnhiệm đại lý đợc nêu trong hợp đồng đại lý
So với đại lý bảo hiểm phi nhân thọ thì đại lý BHNT có số lợng đông hơn,công tác quản lý đại lý phức tạp hơn, nhất là khâu tuyển dụng, đào tạo và quản
lý Đồng thời đại lý BHNT đợc hởng quyền lợi nhiều hơn do tính phức tạp củacông việc và tính ổn định lâu dài hơn
2.3 Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền lợi của đại lý bảo hiểm nhân thọ
2.3.1 Nhiệm vụ của đại lý bảo hiểm nhân thọ
Tìm kiếm khách hàng tiềm năng và bán sản phẩm bảo hiểm
Trang 15Đại lý là ngời đại diện cho công ty bảo hiểm tiếp xúc trực tiếp với kháchhàng, tuyên truyền giải thích cho khách hàng hiểu về ý nghĩa cũng nh lợi íchthiết thực của BHNT đồng thời giới thiệu, mời chào t vấn và bán cho họ nhữngsản phẩm thích hợp
Thực hiện việc ký kết hợp đồng bảo hiểm
Để kí kết đợc hợp đồng bảo hiểm, đại lý cần thu thập thông tin về kháchhàng tiến hành phân tích rủi ro để xác định nhu cầu của họ và đánh giá sơ bộxem khách hàng có đủ điều kiện để tham gia bảo hiểm không
Khi ký hợp đồng, đại lý cần hớng dẫn khách hàng kê khai giấy yêu cầubảo hiểm một cách chi tiết đầy đủ và trung thực, hớng dấn khách hàng đến kiểmtra sức khoẻ tại công ty hoặc bệnh viện do công ty chỉ định nếu công ty yêu cầu
Sau khi đã kí hợp đồng bảo hiểm, đại lý BHNT phải có nhiệm vụ thu phílần đầu, cấp biên lai và các giấy tờ khác theo sự uỷ quyền và hớng dẫn của công
ty
Đại lý cần thu phí đúng và đủ hoá đơn thu phí phải đợc ghi rõ ràng, chínhxác có chữ kí của đại lý và ngời tham gia bảo hiểm, sau đó lập bảng kê khai thuphí và nộp ngay số phí thu đợc cho công ty
Sau khi đã kí đợc hợp đồng bảo hiểm nhiệm vụ tiếp theo của đại lý làchăm sóc khách hàng
Đại lý phải thờng xuyên giữ quan hệ với khách hàng, chăm sóc kháchhàng tận tình chu đáo t vấn kịp thời khi khách hàng muốn thay đổi hoặc bổ sungvào hợp đồng giúp đỡ khách hàng làm các thủ tục khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra
Đại lý còn phải thực hiện việc thuyết phục khách hàng duy trì tái tục hợp
đồng cũ khai thác hợp đồng mới
2.3.2 Trách nhiệm
Đối với công ty bảo hiểm
Đại lý phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn các điều khoản đã kí kết tronghợp đồng đại lý với doanh nghiệp bảo hiểm
Đại lý chỉ đợc hoạt động trong giới hạn, quyền hạn đợc uỷ quyền và phải
tự chịu trách nhiệm đối với những hành động vợt quá thẩm quyền cho phép
Trang 16Đại lý phải nộp phí bảo hiểm về doanh nghiệp bảo hiểm đúng thời hạn,thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bảo mật những thông tin của công ty
Tham gia tích cực vào các hoạt động của công ty kiến nghị đề xuất vớicông ty những khiếm khuyết và những yếu tố cần bổ sung sửa đổi của sản phẩm
để phù hợp với điều kiện thị trờng
Đại lý có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền
mà doanh nghiệp đã bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm do đại lý vi phạm hợp
đồng, gây thiệt hại đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của ngời đuợc bảo hiểm
Trách nhiệm đối với khách hàng
Cung cấp thông tin trung thực đầy đủ cho khách hàng, không đợc hứa hẹnngoài phạm vi cho phép
Đợc hởng hoa hồng đại lý trên doanh thu phí của các hợp đồng khai thác
đợc theo tỉ lệ qui định và thoả thuận trớc
Đại lý đợc đào tạo cơ bản và nâng cao, có quyền đợc tham gia các khoá
đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ miễn phí do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chứcbao gồm đào tạo cơ bản và đào tạo thờng xuyên trong quá trình hoạt động
Đợc doanh nghiệp bảo hiểm tạo mọi điều kiện trong hoạt động đại lý nh :cung cấp các thông tin, hỗ trợ các phơng tiện cần thiết giúp đỡ tài chính để hoànthành tốt nhiệm vụ
Đợc khen thởng thăng tiến trong nghề nghiệp nếu có kết quả hoạt động tốttinh thần trách nhiệm cao
Đợc hởng các chế độ phúc lợi do công ty qui định nh : thăm hỏi khi ốm
đau nghỉ các ngày lễ tết
Ngoài ra đại lý còn có các quyền nh : đề nghị chấm dứt hợp đồng đại lý …
Trang 172.4 Tuyển dụng, đào tạo và tổ chức quản lý mạng lới đại lý
2.4.1 Tuyển dụng:
Là quá trình tìm kiếm các ứng viên phù hợp vào công viêc phân phối vàbán sản phẩm, tuyển dụng là hình thức cơ bản để hình thành đội ngũ đại lý bảohiểm
Để tuyển dụng đại lý cần đề ra những tiêu chuẩn cụ thể nh : tuổi đời trình
độ phẩm chất đạo đức, sức khoẻ, khả năng giao tiếp …
Thông thờng việc tuyển dụng giống nh trong qui trình tuyển dụng lao
động của doanh nghiệp bảo hiểm, có tính đến các đặc trng của nghề đại lý
Quy trình tuyển dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ:
Chuẩn bị báo cáo về tình hình đại lý để lập kế hoạch tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng
Phát đơn xin việc và phỏng vấn sơ bộ để loại trừ những trờng hợp không
đáp ứng đợc công việc
Kiểm tra kiến thức
Phỏng vấn chính thức ngời xin việc
Thẩm tra lý lịch
Tổng hợp kết quả
2.4.2 Đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ
Sau khi tuyển dụng doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức đào tạo đại lýtheo các ngành bậc cơ bản, sau đó cấp chứng chỉ hành nghề, quá trình đào tạo cóvai trò rất quan trọng trong công tác quản lý đại lý, nó còn góp phần quyết địnhchất lợng hoạt động của đại lý
Để tổ chức đào tạo đại lý cần có các điều kiện về chơng trình đào tạo cán
bộ đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ việc đào tạo, công tác đào tạo sẽ chịu sựkiểm tra giám sát của cơ quan cấp trên nếu không đáp ứng đủ các điều kiện sẽ bị
đình chỉ hoạt động, hàng năm đơn vị đào tạo phải báo cáo cho đơn vị quản lý về
Trang 18số lợng khoá đào tạo đã tổ chức, số lợng đại lý đã đào tạo và số lợng đại lý đãcấp chứng chỉ
Công tác đào tạo đại lý thờng đợc triển khai dới hình thức lớp học và thờigian không quá dài
Các nội dung đào tạo bao gồm
Đào tạo cơ bản
Giới thiệu doanh nghiệp bảo hiểm và sản phẩm bảo hiểm, giới thiệu đặc
điểm khách hàng và các đối thủ cạnh tranh, huấn luyện cho đại lý kỹ năng bánhàng hiệu quả, nghệ thuật bán hàng, hớng dẫn cách ký hợp đồng bảo hiểm vớikhách hàng cách lập báo cáo tài chính và tổ chức công việc khai thác hợp lý
Giới thiệu quyền lợi trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảohiểm
Đào tạo nâng cao
Những đại lý có khả năng và kết quả hoạt động tốt có tiềm năng sẽ đợctiếp tục đào tạo nâng cao quá trình đào tạo có thể đợc chia thành các cấp đào tạonh; đào tạo đại lý cấp 1, cấp 2, cấp 3 hoặc cao hơn nũa, ở những cấp đào tạonâng cao này đại lý đợc trang bị kiến thức về bảo hiểm một cách hoàn chỉnh,nâng cao kỹ năng bán hàng và hiểu rõ hơn luật kinh doanh bảo hiểm
2.4.3 Tổ chức quản lý mạng lới đại lý
Sau khi tiến hành tuyển dụng và đào tạo đại lý cần phải tổ chức mạng lới
đại lý sao cho hoạt động của đại lý có hiệu quả cao nhất, công tác bảo hiểm đòihỏi phải có sức mạnh tập thể để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trênthị trờng Vấn đề quan trọng đặt ra là tổ chức đại lý theo mô hình nào để đạt hiệuquả cao nhất, có nhiều cách thức tổ chức quản lý mạng lới đại lý tuỳ từng điềukiện và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp mà tiến hành tổ chức cho phùhợp
Có 3 cách tổ chức mạng lới đại lý chủ yếu : tổ chức theo khu vực địa lý,theo nhóm đại lý và theo nhóm khách hàng Mỗi mô hình tổ chức đều có u nhợc
điểm riêng
+ Mô hình tổ chức theo khu vực địa lý
Trang 19Ưu điểm :
Tạo ra mạng lới đại lý rộng khắp, tạo khả năng thâm nhập thị trờng và đẩymạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện chuyên môn hoá về mặt nhân sự Nh
Tr ởng phòng vùng 1
Tr ởng phòng vùng 2
Tổ tr ởng nhóm
1
Tổ tr ởng nhóm 2
Tổ tr ởng nhóm 1
Tổ tr ởng nhóm 2
Đại lý
Đại
lý
Đại lý
Đại lý
Đại lý
Đại lý
Đại lý
Đại lý
Tr ởng phòng bán
hàng thị tr ờng dân
c
Tr ởng phòng bán hàng thị tr ờng th
Nhóm đại lý phụ trách thị tr ờng th
ơng mại
Nhóm đại lý phụ trách thị tr ờng chính phụ
Tr ởng phòng bán hàng khu vực
Trang 20Tạo điều kiện chuyên môn hoá khâu bán hàng hiệu quả công việc cao giúpích đợc cho doanh nghiệp bảo hiểm
Nh
ợc điểm :
Khó đạt đợc sự đồng bộ của một loại sản phẩm, khó cải tiến sản phẩmthiếu sự linh động trong công việc phục vụ khách hàng và phân công công việckhó hơn
2.4.4 Điều hành hoạt động mạng lới đại lý
Là một trong những chức năng quản lý nhằm tác động lên hành vi của hệthống, hớng hệ thống vào việc thực hiện mục tiêu quản lý theo đòng lối chiến lợc
đã định, điều hành vừa là hoạt động vừa là một quá trình tác động mang tínhnghệ thuật của chủ thể quản lý đến con ngời với những động cơ khác nhau saocho họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt đợc mục tiêu của chủ thể quản lý
Vì việc điều hành phải xuất phát từ động cơ và nhu cầu của con ngời nên
để việc điều hành đạt kết quả cần phải sử dụng nhiều biện pháp nh phơng pháp
Tr ởng phòng khu vực C
Tr ởng phòng khu
vực A
Tr ởng phòng khu vực B Giám đốc kinh doanh
Trang 21hành chính phơng pháp giáo dục … đồng thời phối hợp nhiều công cụ và biệnpháp nh thởng phạt khen chê đúng lúc kịp thời để tác động lên động cơ của conngời bên canh đó tạo ra một môi trờng làm viẹc vui vẻ nghiêm túc an toàn thoảimái
Đại lý bảo hiểm nhân thọ thờng phải tự quản về thời gian nên doanhnghiệp bảo hiểm cần áp dụng các biện pháp khuyến khích đại lý sử dụng thờigian sao cho có hiệu quả nhất để khuyến khích các đại lý làm việc tốt, các doanhnghiệp bảo hiểm cần có những phơng pháp quản lý hiệu quả
2.5 Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động mạng lới đại lý
Kiểm tra là quá trình xem xét đo lờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm
đảm bảo đạt đợc mục tiêu và kế hoạch đề ra doanh nghiệp cần tiến hành kiểm trahoạt động của đại lý để đánh giá hoạt động của đại lý kiểm tra là một công việccực kỳ quan trong trong công tác quản lý đại lý các nhà quản lý sẽ có điều kiệntiến hành so sánh kết quả thực tế với kế hoạch đặt ra đồng thời giúp họ nhận ranhững điểm mạnh, điểm yếu của các mặt khác nhau từ đó có những điều chỉnhkịp thời
Thông thờng việc đánh giá đợc thực hiện qua các chỉ tiêu sau
- Số hợp đồng khai thác mới
- Số hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực đến cuối kỳ
- Tổng số tiền bảo hiểm khai thác đợc
- Tổng số phí bảo hiểm thu dựơc
- Số hợp đồng bị huỷ bỏ, tỷ lệ huỷ bỏ hợp đồng
- Số đại lý còn hoạt động cơ cấu đại lý
…
Trang 22Phần II : Thực trạng tuyển dụng đào tạo
và tổ chức quản lý mạng lới đại lý BHNT
ở công ty Bảo Minh cmg Chơng I : Giới thiệu khái quát
về công ty bảo hiểm bảo minh cmg 1.1 Sự ra đời và phát triển của công ty Bảo Minh CMG
Tập đoàn bảo hiểm CMG: Thành lập tại úc năm 1873 Thành viên tập
đoàn coomonweal Bank trụ sở chính tại Sydney, úc Tập đoàn này hoạt động chủyếu trong lĩnh vực ngân hàng bảo hiểm tiết kiệm hu trí và quản lý quĩ Hoạt
động tại 13 quốc gia trên thế giới và có hơn 10 triệu khách hàng tổng giá trị tàisản lên tới 230 tỷ dô la Mỹ
Công ty bảo hiểm Bảo Minh : Một trong những công ty hàng đầu tại việtnam , 100% vống đầu t nớc ngoài, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bảo hiểm,với hơn 1000 nhân viên ,36 chi nhánh và một văn phòng đại diện trên toàn quốc,doanh thu phí năm 2002 hơn 867 tỷ đồng việt nam
Căn cứ luật đầu t nớc ngoài, việt nam đợc quốc hội nớc cộng hoà xã hộichủ nghĩa việt nam thông qua ngày 12/11/1996 nghị định 12cp ngày18/2/1997của chính phủ qui định chi tiết thi hành luật đầu t nớc ngoài tại việtnam nghị định 10/1998/nd-cp ngày 23/1/1998 của chính phủ về một số biệnpháp khuyến khích và đảm bảo hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại việt nam
và quyết định số 53/1999/qđ-ttg ngày 26/3/1999 của thủ tớng chính phủ về một
số biện pháp khuyến khích đầu t tại việt nam ngày 7/8/1999 chính phủ cho phéphai bên gồm:
Bên Việt Nam : Công ty bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh trụ sở đặt tại
26 Tôn Thất Đạm, quận 1 thành phố Hồ Chí Minh
Bên nớc ngoài : công ty the colonial mutual life assurance society limited
trụ sở đặt tại livel 9,330 collins streets ,Melbourne autralia
Hai bên thành lập doanh nghiệp liên doanh để kinh doanh bảo hiểm nhânthọ, tái bảo hiểm và đầu t
Bảo Minh CMG đã có trên 130 chi nhánh hoạt động rộng khắp khu vụcchâu á quá trình hoạt động lâu dài, CMG đã tích luỹ cho mình nhiều kinhnghiệm quí báu trong các hoạt động phục vụ cộng đồng ngời dân châu á, trong
Trang 23đó bao gồm các gia đình việt nam cùng kết hợp với kinh nghiệm hoạt động sẵn
có của công ty Bảo Minh llên doanh Bảo Minh CMG đã có một kiến thức baoquát về thị trờng bảo hiểm việt nam
Các sản phẩm của Bảo Minh CMG đợc giới thiệu thông qua hệ thống khaithác trực tiếp trên tất cả các tĩnh thành và hệ thống ngày càng lớn mạnh
Hiện nay Bảo Minh đã có 17 văn phòng phục vụ khách hàng trên toànquốc
Hai năm liên tiếp Bảo Minh CMG đợc trao giải “phong cách kinh doanh
và sản phẩm ngời việt nam u chuộng nhất trong toàn ngành tài chính và ngânhàng “
Điều này chứng tỏ Bảo Minh CMG luôn đáp ứng đợc nhu cầu thay đổi củathị trờng mang đến những sản phẩm phù hợp với khách hàng
Trang 241.2 Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc
Phòng tổng hợp
Phòng tài chính
đại lý
Phòng quản lý hợp
đồng
Phòng dịch vụ khách hàng
Tr ởng phòng kinh doanh
Tr ởng phòng kinh doanh
Tr ởng phòng kinh doanh
Tr ởng phòng kinh doanh
Các tr ởng nhóm kinh doanh
Các t vấn tài chính Các t vấn tài chính
Trang 25Ban giám đốc bao gồm.
Giám đốc : Có chức năng quản lý các hoạt dộng chung của công ty nhquản lý nhân sự, tổ chức khai thác sản phẩm …
Phó giám đốc I : Phụ trách đào tạo cán bộ sử dụng đại lý nâng cao trình độnhân viên cũng nh đại lý
Phó giám đốc II phụ trách đối ngoại
động của kế toán tài chính của nội bộ công ty
Phòng quản lý hợp đồng: Với vai trò là bộ phận thực hiện công tác đánhgiá rủi ro, chấp nhận hoặc từ chối bảo hiểm, phát hành hợp đồng bảo hiểm, cậpnhật hoá đơn thu phí đầu tiên và lu cùng giấy yêu cầu bảo hiểm, lập báo cáothống kê trong lĩnh vực đợc phân công
Phòng quản lý đại lý : Đảm nhiệm công tác tổ chức quản lý hệ thống đại
lý, cộng tác viên, khai thác bảo hiểm, công tác phát triển và đào tạo đại lý
Phòng dịch vụ khách hàng: Có chức năng trợ giúp khách hàng nh: Cungcấp thông tin, trả lời thắc mắc của khách hàng về điều khoản thực hiện các yêucầu nh thay đổi địa chỉ, thay đổi ngời đợc hởng quyền lợi bảo hiểm, thay đổi kỳnộp phí, đảm nhiệm công tác của đại lý và công tác maketing
Trởng khối có nhiệm vụ giám sát và quản lý các phòng khai thác khu vựcTrởng phòng thông thờng đều là những nhân viên chính thức của công ty
cử xuống làm trởng phòng hoặc do những ngời đại lý giỏi, có kinh nghiệm khaithác, có khả năng lãnh đạo đợc công ty
Theo quy định của công ty trởng phòng khai thác khu vực có nhiệm vụ và
Trang 26Trực tiếp khai thác bảo hiểm nhân thọ nh các đại lý
Tổ chức, điều hành hoạt động của phòng khai thác bảo hiểm nhân thọnhằm thực hiện nhiệm vụ của công ty giao và quản lý toàn diện các hoạt độngcủa phòng theo quy định của công ty, định kỳ báo cáo kết quả hoạt động củaphòng
Duy trì hoạt động của các tổ đại lý trực thuộc theo nội quy lao động và nộiquy làm việc của phòng, định kỳ tổ chức sinh hoạt phòng
Đề nghị ban giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật đối vớicác phó phòng, tổ trởng và các đại lý trực thuộc
Tạm thời đình chỉ hoạt động của các cộng tác viên, đại lý trực thuộc khi
có sự vi phạm về điều khoản hợp đồng, kỷ luật lao động hoặc có việc làm có ảnhhởng xấu đến uy tín của công ty sau đó phải báo cáo với công ty để công ty cóhình thức xử lý
Xây dựng và đăng ký với công ty kế hoạch khai thác của phòng phù hợpvới nhiệm vụ của công ty giao cho và nhu cầu của thị trờng
Tổ chức đa ra các biện pháp thực hiện kế hoạch đã đợc duyệt
Nghiên cứu và tìm hiểu thị trờng để hớng dẫn các đại lý đẩy mạnh khaithác sản phẩm
Phổ biến và triển khai thực hiện các chính sách, chế độ theo hớng dẫn củacông ty
Đợc quyền giới thiệu cho công ty những ngời có tiêu chuẩn để đào tạo vàtuyển dụng làm đại lý bảo hiểm nhân thọ
Có trách nhiệm trong việc quản lý tài sản và các tài liệu mà công ty giaocho
Nghiên cứu và đề xuất mô hình tổ chức hệ thống đại lý và cộng tác viênvới công ty, khi đã đợc sự đồng ý của công ty bằng văn bản thì đợc chủ độngtriển khai trên địa bàn đợc phân cấp
Chịu trách nhiệm trớc công ty và pháp luật về hoạt động của mình
Đợc hởng hoa hồng đại lý và phụ cấp chức vụ
Trang 27Đợc tham gia các khoá đào tạo và nâng cao về quản lý, dới trởng phòngcòn có các phó phòng thay mặt giải quyết công việc khi trởng phòng đi vắng vàmột kế toán kiêm thụ quỹ.
Tổ đại lý: Mỗi phòng ban khai thác bảo hiểm nhân thọ tuỳ theo số lợng
đại lý mà chia làm 3 hay 4 nhóm, đứng đầu mỗi nhóm gọi là trởng nhóm
Hiện nay công ty đã có quy định rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn của cácnhóm trởng nh sau:
Trực tiếp khai thác bảo hiểm nhân thọ
Tìm thị trờng khai thác và lập kế hoạch thực hiện cho nhóm mình, xâydụng và đăng ký kế hoạch khai thác hàng tháng, quý, năm với trởng phòng kinhdoanh và công ty
Phổ biến thực hiện chính sách và chế độ của công ty cũng nh của trởngphòng đến tổ đại lý
Tổ chức quản lý toàn diện hoạt động của các đại lý trong tổ, đánh giá kếtquả hoạt động của từng đại lý để lập báo cáo gửi cho trởng phòng và phòng quản
Đợc tham gia các khoá đào tạo và nâng cao về quản lý
Đại lý: Nhiệm vụ của đại lý:
Thực hiện công việc học nghề đại lý bảo hiểm nhân thọ
Nghiên cứu các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ
Nghiên cứu các sản phẩm của bảo hiểm nhân thọ đợc phép triển khai.Nghiên cứu các quy trình khai thác, theo dõi thu phí bảo hiểm và quản lýhợp đồng bảo hiểm của công ty