1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tìm hiểu và đánh giá kế hoạch hoá lao động việc làm của VN

24 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 107,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người đang làyếu tố trực tiếp của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và kế hoạchphat triền lực lượng lao động nói riêng.. Tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ ph

Trang 1

Lời mở đầu

Bước vào thế kỉ XXI, khi mà cuộc cách mạng khoa học công nghệđang phát triển như vũ bão, cùng với vấn đề hòa bình độc, độc lập dân tộc,chủ quyền quốc gia, toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường, bùng nổ dân sô, Ởkhắp nơi trên thế giới đang nổi lên vấn đề con người, tâm lí con người, nhâncách con người, trí tuệ con người, nguồn lực con người Con người đang làyếu tố trực tiếp của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và kế hoạchphat triền lực lượng lao động nói riêng Trong những năm đầu của thế kỉ mớinày, ở nước ta trong từng giai đoạn cách mạng cụ thể con người cũng đượcthể hiện trong chương trình cụ thể :” Con người là mục tiêu là động lực pháttriển kinh tế xã hội.” Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng nhất, lâubền nhất trong sự phát triển của mỗi quốc gia Bởi lẽ “ cho dù đủ các nguồnlực mà không có môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, tâm lí và dư luận thuậnlợi cho con người hoạt động thì vị tất đã có thể đạt được sự phát triển nhưmong muốn” Chính vì vậy, để có thể cân đối và “bôi trơn bánh xe” thị trườnglao động thì cần phải có quản lí kế hoạch nhằm hoạch định những chính sáchtác động của Chính Phủ Nhận thức được tầm quan trọng và vị thế của vấn đềlao động – việc làm đối với phát triển kinh tế xã hội, là lí do tôi chọn đè tài :

“Tìm hiểu và đánh giá Kế hoạch hóa lao động – việc làm của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010.”

Trang 2

Phần I Lý luận chung

I.Lý luận chung về kế hoạch hoá lao động - việc làm.

1 Các khái niệm cơ bản về kế hoạch hoá lao động - việc làm.

1.1 Dân số.

Dân số là cơ sở hình thành lực lượng lao động Sự biến động của dân số

là kết quả của quá trình nhân khẩu học và tác động trực tiếp hoạc gián tiếpđến qui mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của dân số trong độtuổi lao động Sự biến động của dân số thường được nghiên cứu qua sự biếnđộng tự nhiên và biến động cơ học

*Biến động dân số tự nhiên

Biến động dân số tự nhiên là do biến động tác động của sinh đẻ và tửvong Tỷ lệ sinh đẻ và tử vong phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế vàmức độ thành công của chính sách kiểm soát dân số( hạn chế sinh đẻ…).Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế tăng chậm được cải thiện đã làm chomức sống dân cư ở các nước đang phát triển chậm được cải thiện và tạo ra áplực lớn trong giải quyết việc làm Do đó kế hoạch hoá dân số đi đôi với pháttriển kinh tế là vấn đề quan tâm đặc biệt ở các nước đang phát triển

Cũng cần chú ý là các yếu tố sinh đẻ và tử vong cá tác động đến qui môdân số trong độ tuổi lao động song có tác động trễ( sau 15 năm) Do vậy cần

cố chính sách kiểm soát dân số có hiệu quả trong thời kì trước đó nhằm hạnchế tốc độ tăng dân số

*Biến động cơ học

Biến động cơ học là do tác động của di dân ( di cư) Ở các nước đangphát triển, di dân là một trong những yếu tố tác động đến qui mô và cơ cấu laođộng, đặc biệt là cơ cấu lao động thành thị và nông thôn Vì dân số và laođộng chuyển từ nông thôn ra thành thị là biểu hiện chính của xu hướng di dântrong nước

Trang 3

Theo Todaro( 1970), dựa vào mô hình di dân bao gồm hai giả thiêt sau:

- Thứ nhất, di dân chủ yếu là một hiện tượng kinh tế mà với cá nhânngười di cư có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lí cho dù có tình trạng thấtnghiệp ở thành thị

- Thứ hai, quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập “ dự kiến”

sẽ có được chứ không phải là thu nhập thu nhập thực tế giữa nông thôn vàthành thị

Nghiên cứu sự di dân của các nước đang phát triển, các nhà kinh tế đãrút ra nhận xet:

- Người di cư chủ yếu là thanh niên(ở dộ tuổi 15 – 24) và có trình độ họcvấn nhất định

- Người nghèo thường chiếm tỉ lệ cao trong số người di cư

Việc phân tích xem xét ai là người di cư là cơ sở quan trọng để Chínhphủ lựa chọn chính sách về vấn đề giải quyết việc làm và chống thất nghiệp

1.2.Nguồn lao động.

Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩaquan trọng làm cơ sở cho việc cân đối lao động - việc làm trong xã hội.Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định củapháp luật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và nhữngngười ngoài độ tuổi lao động ( trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong cácngành kinh tế quốc dân

Việc qui định cụ thể về độ tuổi lao động là khác nhau ở các nước, thậmchí khác nhau ở các giai đoạn của mỗi nước Điều đó phụ thuộc vào trình độphát triển của nền kinh tế Đa số các nước qui định cận dưới ( tuổi tối thiểu )của độ tuổi lao động là 15 tuổi còn cận trên ( tuổi tối đa) có sự khác nhau Trị

số tối đa về tuổi lao động là trùng với tuổi nghỉ hưu Ở nước ta qui định tuổicủa Bộ Luật lao động ( 2002), độ tuổi lao động đối với nam từ 15 tuổi đến 60tuổi và nữ là từ 15 tuổi đến 55 tuổi Nguồn lao động luôn được xem xét trênhai mặt biểu hiện đó là chất lượng và số lượng

Trang 4

Nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm

- Và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thấtnghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhucầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác ( bao gồm cả những ngườinghỉ hưu trước tuổi qui định)

Nguồn lao động xét về mặt chất lượng, cơ bản được đánh giá ở trình độchuyên môn, tay nghề( trí lực) và sức khoẻ( thể lực) của người lao động.Lực lượng lao động hteo quan niệm của Tổ chức lao dộng quốc tế ( ILO– International Labỏu Organization) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động.Theo qui định thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp Còn ởnước ta hiện nay, khái niệm lực lượng lao động là bộ phận dân số đủ 15 tuổitrở lên có việc làm và những người thất nghiệp Khái niệm như trên là đồngnghĩa với dân số hoạt động kinh tế ( tích cực) và phản ánh khả năng thực tế vềcung ứng nguồn lao động của xã hội

1.3 Việc làm.

Việc làm là tiền đề cơ bản giúp chúng ta nhận định một cách chính xác

và thống nhất về mối quan hệ giữa lao động và việc làm trong nền kinh tế thịtrường

Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được biêt hiệnlà sự kếthợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao độngtheo mục đích của con người

Theo Bộ luật lao động ở nước ta khái niệm việc làm được xác định là:”Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đềuđược thừa nhận là việc làm.”

Từ đó cho thấy khái niệm việc làm bao gồm những nội dung sau:

- là hoạt động lao động của con người

- Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập

- Hoạt động lao động đó không bị pháp luật ngăn cấm

Trang 5

Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động Cầu laođộng cho thấy số lượng lao động mà các tổ chức (đơn vị) kinh tế sẵn sàngthuê( sử dụng) để tiến hành các hoạt động kinh tế với mức tiền lương nhấtđịnh Cầu lao động phụ thuộc vào qui mô sản lượng hệ số co giãn việc làmđối với sản lượng(đầu ra).

1.4.Thất nghiệp.

Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO), thất nghiệp theonghĩa chung nhất là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao độngmuốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhấtđịnh Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao độngcó khả năng lao động,không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm

Tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế được đánh giá bằng chỉ tiêu “ tỉ lệthất nghiệp” Nó đước xác định bằng tỉ lệ phầm trăm số người thất nghiệp vàlực lượng lao động trong độ tuổi lao động

2 Vai trò của vấn đề lao động - việc làm trong tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển.

Trang 6

trình phát triển” Hầu hết các nước đều đặt trọng tâm vào phát triển conngười.

 Việc nâng cao năng lực cơ bản của các cá nhân, của người lao động sẽgiúp họ có nhiều cơ hội việc làm hơn Khi thu nhập từ việc làm tăng, họ sẽ cóđiều kiện cải thiện đới sống, nâng cao chất lượng cuộc sống Kế quả là tăngnhu cầu xã hội, đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điều kiện năngsuất lao động xã hội tăng

Qua đó ta nhận thấy lao động có vai trò quan trọng trong tăng trưởng vàphát triển kinh tế

2.2 Vai trò của lao động ở các nước đang phát triển.

Như chúng ta đã biết một trong những lợi thế của các nước đang pháttriển là lao động nhiều, giá lao động rẻ Tuy nhiên ở các nước này lao động lạichưa phải là động lực mạnh cho tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhất là cácnước lao động nông nghiệp – nông thôn còn chiếm tỉ trọng cao trong tổng sốlực lượng lao động Bởi vì lao động nhiều nhưng lại có dấu hiệu của sự dưthừa hay tình trạng thiếu việc làm Lao động với năng suất thấp, phần đónggóp của lao động trong tổng thu nhậpcòn hạn chế, nguyên nhân chủ yếu là dokinh tế chậm phát triển, các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và tăng trưởngviệc làm chậm được cải thiện, bổ sung thậm chí còn suy giảm

3 Kế hoạch hoá lao động - việc làm và ý nghĩa trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội.

Kế hoạch hoá lao động - việc làm là bộ phận trong hệ thống kế hoạchhoá phát triển, nhằm xác định qui mô, cơ cấu, chất lượng cảu bộ phận dân sốtham gia hoạt động kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế,các chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kì kếhoạch, đồng thời đưa ra các chính sách và giải pháp quan trọng nhằm thu hút

và sử dụng hiệu quả nguồn lao động

Ý nghĩa của kế hoạch hoá lao động - việc làm trong hệ thống kế hoạchhoá phát triển là kế hoạch hoá có ý nghĩa đặc biệt, nó bao hàm cả ý nghĩ kế

Trang 7

hoạch mục tiêu và kế hoạch biện pháp Là kế hoạch mục tiêu vì kế hoạch laođộng biện pháp,ké hoạch hoá lao động nhằm vào mục tiêu của kế hoạch tăngtrưởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế,tạo ra điều kiện lao động để thực hiện kế hoạch này Là kế hoạch mục tiêu vì

kế hoạch lao động bao hàm một số các chỉ tiêu nằm trong hệ thống mục tiêuphát triển xã hội như: giải quyết lao động, khống chế thất nghiệp hay các chỉtiêu sức khoẻ và giáo dục…

II Nội dung của kế hoạch hoá lao động - việc làm.

Các nước đang phát triển do thiếu hụt sức lao động đã có thể gây ranhững ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế và xã hội tình trạngmất cân bằng do quá dư thừa về lao động vì lực lượng lao động tăng trưởngnhanh vượt mức tăng trưởng việc làm đã gây ra gánh nặng trong quá trìnhphát triển đất nước Bởi vậy quản lí kê hoạch để cân đối quan hệ cung - cầusức lao độngtrở thành nội dung quan trọng của kế hoạch lao động - việc làm

và là phương pháp hợp lí nhất trong kế hoạch lực lượng lao động

Nhiệm vụ của kế hoạch lao động - việc làm là xác định cung - cầu về laođộng sẽ xác định các chính sách tác động của Chính Phủ nhằm hoàn thiện sựvận động của thị trường lao động

1 Đánh giá các yếu tố tác động đến lao động việc làm kì kế hoạch.

1.1.Tác động của yếu dân số.

*Qui mô và tốc độ tăng trưởng dân số: Qui mô dân số mở rộng hay thuhẹp, tăng trưởng dân số nhanh hay chậm chi phối sự biến động của bộ phậndân số trong độ tuổi lao động Bởi vậy thông qua điêu tiết có kế hoạch sự tăngtrưởng dân số để điều tiết tài nguyên sức lao động – xã hội

*Tình hình cấu tạo tuổi tác của dân số: Cùng một tổng lượng dân số cóthể hình thành lươngj tài nguyêu sức lao động khác nhau, nguyên nhân là docấu tạo tuổi tác lao động của dân số, cho nên mức độ ăn khớp giữa cấu tạotuổi tác của dân sốvới qui định tuổi sẽ qui định tài nguyên sức lao động trong

Trang 8

tổng lượng dân số nhất định Đó cũng là con đường điều chỉnh lưc lượng laođộng xã hội.

*Qui định tuổi lao động: Khung tuổi lao động được xác định trên cơ sởkhách quan nhất định Giới hạn trên, dưới của lao động được qui định khácnhau, trực tiếp đưa bộ phận dân số vào hoạc loại ra khỏi phạm vi tài nguyênsức lao động mở rộng hoạch thu hẹp, bao gồm: tình hình thể chất của conngười, mức sống, điều kiện lao động, tình hình lao động,…

1.2.Tác động của tăng trưởng kinh tế.

Sự tăng trưởng của nền kinh tế nếu coi các yếu tố khác không đổi thì nóphụ thuộc vào số lượng sức lao động và năng suất lao động Tăng trưởng dân

số tạo ra những biến đổi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, một số ngành kinh

tế trước đây bị mất đi, một số ngành mới phát triển, làm nảy sinh về nhu cầu

di chuyển lao động, đoà tạo kĩ năng mới Điều đó, đến lượt mình lại đòi hỏiphải có các dịch vụ mới như dịch vụ giới thiệu việc làm, đào tạo và đào tạo lạinghề nghiệp,… Các hoạt động này đã đánh dấu sự hình thành một thị trươnglao động mới, tuy còn ở bước sơ khai

1.3.Tác động của công nghiệp hoá, hiện đai hoá.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xu hướng phát triển tất yếu của đấtnước ta hiện nay để đi tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh Công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ là công cuộc xây dựngkinh tế mà là quá trình biến đổi sâu sắc trong mọi lĩnh vực của đời sống xãhội, nhằm làm cho xã hội phát triển lên một trạng thái mới về chất Chính vìvậy, nó đòi hỏi phải có nguồn lựcđủ về số lượng, mạnh về chất lượng, thực sự

là động lực của sự phát triển Bên cạnh đó công nghiệp hoá, hiện đại hoá kéotheo cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đang làm thay đổi hệ thống giá trịđời sống xã hội dẫn đến đổi mới ý thức xã hội Con người trong xã hội hiệnđại đều mong muốn được tự khẳng định và tự thực hiện nhân cách Yêu cầucủa công nghiệp hoa hiện đại hoá, phát huy nguồn lực con người Việt Nam

Trang 9

đang đòi hỏi phải cải thiện cả về mặt trí lực lẫn thể lựccho người lao độnghiện tại và tương lai.

1.4 Tác động của quá trình toàn cầu hóa.

Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ mà trước hết

là những thành tựu của cuôc cách mạng thông tin thế giới dường như đã đượcthu nhỏ lại Một số sự kiện xảy ra ở bất kì một điểm nào trên thế giới người tacũng nhận được thông tin trong giây lát và có thể phối hợp xử lý nhanh Cuộccách mạng khoa học công nghệ hiện đạimà trước hết là cách mạng thông tin

đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn Trí thức và thông tin đã mở rakhr năng mới làm cho hoạt động kinh tế vượt biên giới quốc gia Trong thập

kỉ vừa qua, người ta đã chứng kiến những diễn biến đó với những biểu hiệnsinh động:

Thứ nhất, sự phát triển của phân công lao động quốc tế và sự bànhchướng của công ty xuyên quốc gia

Thứ hai, sự tăng lên mạnh mẽ về qui mô, nhịp độ của thương mại quốc

tế và mở rộng thị trường nhanh chóng cả về bề rộng và bề sâu

Thứ ba, sự lưu chuyển với nhịp độ nhanh, qui mô lớn của luồng vốnquôcs tế

Thư tư,cùng với sự tự do hoá thương mại tài chính, chuyên môn hoá sảnxuất, quá trình tự do hoá về di chuyển từng bước phát triển

Thứ năm, đi hteo quá trình tưk do hoá kinh tế, nhiều khu vực triển khaiviệc liên kết quá trình này và đã có bước phát triển mạnh mẽ

Nói tóm lại, toàn cầu hoá trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, có rấtnhiều hình thức hợp tác quốc tế được đề ra với sự cam kết thực hiện của cácquốc gia, của các tổ chức quốc tế Một số hình thức hợp tác phát triển nguồnlao động đẽ được triển khai và thực hiện như: hỗ trợ phát triển giáo dục và kỹthuật, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, bảo vệ môi trường sống, ngăn chặn nạnchảy máy chất xám…Trên thực tế di chuyển nhân lực giữa giữa các nước trởthành hiện tượng phổ biến trong đời sống kinh tế xã hội quốc tế Phổ biến hơn

Trang 10

là việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức xuất khẩulao động nhằm giải quyết việc làm, giảm bớt những căng thẳng lao động dôithừa trong nước, tăng thu nhập cho người lao động và tăng nguồn thu ngoại tệcho Nhà nước Hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử dụng nguồn lao động là xuhướng tất yếu trong điều kiên ngày nay và rất có ý nghĩa đối với Việt Nam.

Nó không những góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực mà cònphù hợp với xu thế quốc tế về phân công và hợp tác lao động Mỗi quốc giacần thiêt phải tham gia vào xu thế chung đó Bởi vậy nâng cao chất lượngnguồn nhân lực theo “tiêu chuẩn và chất lượng quốc tế”, áp dụng các phươngpháp tổ chức, quản lí nhân lực tiên tiến là yêu cầu tất yếu tham gia vào quátrình đó

2 Định hướng và mục tiêu của kế hoạch hoá lao động - việc làm.

Định hướng là tầm nhìn là vị trí ( viễn cảnh trong tương lai ) mà chúng ta

muốn đến có thể đạt được Theo khái niệm đó định hướng kế hoạch lao động

- việc làm là tạo nhiều việc làm bền vững, chất lượng cao cho người lao động,phát huy tối đa vai trò của nguồn nhân lực trong công cuộc công nghiệp hoáhiên đại hoá đất nước

Mục tiêu của kế hoạch hoá lao đông việc làm là những cái đích cần đạt

được trong khoang thời gian nhất định.Mục tiêu của chúng ta là đến năm

2010 chúng ta tạo mở việc làm cho 3,4-3,5 triệu lao động thông qua cácchương trình phát triển kinh tế nông thôn, phát triển công nghiệp và dịch vụ

Trang 11

- tỷ lệ lao động qua đào tạo

- lao động được giải quyết việc làm

- Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số việc lamf mới

- Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị

- Tỷ lệ lao động trong công nghiệp trong tổng số

- tỷ lệ lao động nông lâm ngư nghiêpj trong tổng số

- tỷ lệ lao động dịch vụ trong tổng số

4 Các giải pháp chính sách.

Nhà nước khống chế thị trường lao động chủ yếu bằng việc đưa ra cácđường nét hướng đạo chính bằng các kế hoạch mang tính chất co giãn Ngoàicác biện pháp, pháp luật, hành chính cần thiết, chủ yếu điều chỉnh bằng biệnpháp kinh tế

Nhà nước cần xuất phát từ mục tiêu tổng thể lâu dài về phát triển kinh tế

- xã hội khống chế có kế hoạch cung sức lao động, cân bằng sức lao động vớitổng tiền lương Đồng thời qua kế hoạch vĩ mô có sự cân đối cần thiết quy mô

và kết cấu và phương thức lưu chuyển lao động , làm cho nó thích ứng vớicác mặt của đời sống kinh tế xã hội Đặc biệt đối với một số nhân viên, cán bộ

kỹ thuật chuyên môn cấp cao và sức lao động cần thiết cho các công trìnhtrọng điểm của Nhà nước có thể điều phốibằng kế hoạch pháp lệnh

Trang 12

Phần II: Đánh giá hai năm đầu thực hiện kế hoạch hóa

lao động – việc làm của giai đoạn 2006 – 2010.

1 Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch lao động việc làm hai năm 2006, 2007.

*Quy mô dân số

Theo bản kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, ta có các số liệu về tình hình dân

số của hai năm theo dự kiến như sau:

Tiếp theo là sự phân bố dân cư theo thành thị và nông thôn, đây là mộtkhia cạnh của phát triển Tỷ trọng dân số thành thị biểu thị mức độ đô thị hóa

ở một vùng kinh tế nhất định Qua số liệu cho tháy tỷ trọng dân số chiếm27%, nói cách khác cứ ba người sống ở nông thôn thì có một người sống ởthành thị

*Giải quyết việc làm

Ngày đăng: 31/07/2016, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w