1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm Hà Nội Giai đoạn 2016 2030

89 756 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 14,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỒ ÁN 2 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 2. Tóm tắt các nội dung nghiên cứu 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 5 1.1. Điều kiện tự nhiên 5 1.1.1. Vị trí địa lý 5 1.1.2. Điều kiện môi trường tự nhiên 5 1.2. Hiện trạng và quy hoạch phát triển khu chức năng đô thị 13 1.2.1. Tính chất khu chức năng đô thị Tây Tựu 13 1.2.2. Quy mô dân số và đất đai 14 1.2.3. Định hướng sử dụng nước 14 CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI THU GOM NƯỚC THẢI KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 15 2.1. Tổng quan về hệ thống thoát nước 15 2.1.1. Khái quát chung 15 2.1.2. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước 15 2.2. Lựa chọn các thông số hệ thống thoát nước 17 2.2.1. Tính toán lưu lượng nước thải 17 2.2.2. Lựa chọn các thông số thiết kế hệ thống thoát nước 21 2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt KĐT 22 2.4. Tính toán lưu lượng các đoạn ống mạng lưới thoát nước sinh hoạt KĐT 22 2.5 Tính toán thủy lực các tuyến cống 25 2.6 Khai toán kinh tế mạng lưới 26 2.6.1 Khái toán theo phương án 1 26 2.6.2 Khái toán theo phương án 2 28 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 30 3.1 Xác định nồng độ bẩn của nước thải 30 3.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt 31 3.3. Tính toán công trình trong hệ thống xử lý nước thải 33 3.3.1. Lưu lượng tính toán 33 3.3.2 Các công trình hệ thống xử lý theo phương án 1 34 3.3.3 .Tính toán công trình theo phương án 2 60 3.4 Tính toán cao trình của hệ thống xử lý 72 3.4.1 Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trongtrường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội nói chung và các thầy cô giáotrong khoa Môi Trường nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhữngkiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS Nguyễn Thu Huyền, cô đã

tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốtnghiệp Trong thời gian làm việc với cô, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiếnthức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu nghiêm túc,hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tácsau này Vì thời gian có hạn, nên đồ án của em còn nhiều thiếu sót và chưa đượchoàn chỉnh em mong thầy cô góp ý, chỉnh sửa để đồ án của em được hoàn thiện và

có kết quả cao trong đợt bảo vệ này

Em xin cam đoan đây là đồ án do em thực hiện, có sự hướng dẫn của giáo

viên hướng dẫn là TS Nguyễn Thu Huyền Các nội dung và kết quả trong đồ án là

trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thựctiễn và chưa có ai làm trước đây

Hà Nội, Ngày…tháng…năm 2015

Sinh viên

Đinh Quang Hưng

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỒ ÁN

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng việt nam

BTNMT : Bộ tài nguyên và môi trường

MLTN : Mạng lưới thoát nước

Trang 3

MỞ ĐẦU

Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh đã đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên tầmcao mới Tuy nhiên, đô thị hóa cũng là một thách thức lớn đối với đất nước Sự giatăng dân số cùng với tốc độ phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại, dulịch, dịch vụ đã gây áp lực không nhỏ cho môi trường, đặc biệt là vấn đề nước thải.Hiện nay, hệ thống cấp thoát nước ở các đô thị Việt Nam được xây dựng từ rất lâu,chưa được phát triển đồng bộ và đang bị xuống cấp nghiêm trọng, không thể đáp ứngkịp thời sự phát triển đô thị Các đô thị vẫn phải sử dụng hệ thống cống thoát nướcchung, xử lý nước thải không tập trung Chính vì vậy, nước thải đô thị trở thành vấn

đề cấp bách của các cấp các ngành Lượng nước thải đô thị thải ra hàng ngày rất lớn,chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao, đặc biệt là các chất dinh dưỡng (nitơ, photpho)

và các vi sinh vật, kí sinh trùng gây bệnh Đây là một trong những nguồn gây ônhiễm lớn tới môi trường nước, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái của môi trường nước,làm mất đi vẻ mỹ quan đô thị

Nước thải của khu trung tâm thành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài nhữngđặc trưng tương tự như trên Tình trạng thiếu trạm xử lý nước thải tại các KĐT đãkhiến dư luận bức xúc Báo cáo giám sát của HĐND TP Hà Nội về tình hình đầu tưcác dự án KĐT mới năm 2014 cho thấy: Trong quá trình thẩm định, phê duyệt quyhoạch, dự án đầu tư, các chủ đầu tư đều thiết kế trạm xử lý nước thải, song thực tế,

số dự án được đưa vào vận hành rất ít

Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề xử lý nước thải đô thị nói chung

và quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội nói riêng Đồng thời nhận thấy những hạnchế, bất cập trong hệ thống quản lý CTR của thành phố, tôi lựa chọn đề tài nghiên

cứu: Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội - Giai đoạn 2016 - 2030, nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ

môi trường hiện nay

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng được phương án Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội - Giai đoạn 2016 –

2030 phù hợp với quy hoạch Kinh tế - Xã hội

2 Tóm tắt các nội dung nghiên cứu

 Thu thập tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu:

Trang 4

 Thể hiện tính toán thiết kế trên 06 bản vẽ kỹ thuật.

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CHỨC NĂNG ĐÔ THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Khu chức năng đô thị Tây Tựu có tổng diện tích là 865.667 m2 (hơn 86,5 ha)thuộc hai phường Tây Tựu và Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, córanh giới địa lý được xác định:

+ Phía Bắc và Đông Bắc: Giáp khu vực nêm xanh thuộc Phân khu đô thị GS.+ Phía Tây Bắc: Là đường quy hoạch có mặt cắt ngang 30m

+ Phía Nam và Tây Nam: Là sông Pheo và khu dân cư phường Tây Tựu

+ Phía Đông và Đông Nam: Là các đường quy hoạch có mặt cắt ngang 24m,

40m

1.1.2 Điều kiện môi trường tự nhiên

a) Điều kiện về khí tượng

Khu vực dự án nằm trên địa bàn thành phố cách trạm khí tượng Láng khoảng

10 km Báo cáo được tính toán theo số liệu đo 5 năm gần đây của trạm khí tượng Láng

Trang 6

Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng Láng Đơn vị: oC

Trang 7

Lượng mưa bình quân trong

nhiều năm tại trạm khí tượng Láng

thay đổi trong vòng 5 năm trở lại

đây dao động từ

1.239-1.935mm/năm lượng mưa

trung bình nhiều năm là 1.686mm

Thành phố Hà Nội thuộc khí hậu

nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2

mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng V

đến tháng IX, mùa khô từ tháng X

đến tháng IV năm sau Lượng mưa

vào ngày mưa lớn nhất 171,2mm

IV năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa ít nhất là tháng I và tháng II

Bảng 1.2: Lượng mưa các tháng ở các trong năm Đơn vị: mm

Trang 9

Bảng 1.3: Độ ẩm tương đối các tháng ở các năm Đơn vị: %

Trang 10

 Tốc độ gió và hướng gió:

Do những đặc điểm về địa hình và vị trí

địa lý, ở thành phố Hà Nội có 2 loại hình gió

mùa hoạt động khá rõ rệt là gió Đông Bắc về

mùa đông và gió Tây Nam về mùa hè Tốc độ

gió trung bình là 2,3m/s Hà Nội nằm sâu

trong đất liền nên ít chịu ảnh hưởng của những

cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn

bão thường là cấp 9, cấp 10 Cá biệt có cơn

Về mùa đông, hướng gió thịnh hành trong vùng là gió Đông và Đông Bắc, tổng tần suất hai hướng gió này trong tháng 1 khoảng 70 – 80% Về mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam, Nam và Đông Nam với tần suất tổng cộng của cáchướng gió khoảng 80 – 90% Tốc độ gió dao động từ 1 – 6,5 m/s, tốc độ gió trung bình khá lớn, thường lớn hơn 2,9 m/s ở các hướng thịnh hành

b) Điều kiện về thủy văn

Theo số liệu cung cấp Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước.

Khu vực nội thành Hà Nội nằm ven bờ phải của sông Hồng, chịu sự tác động độngtrực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Hồng, Nhuệ Sông Nhuệ phân nhánh từ sôngHồng từ cống Liên Mạc, đổ vào sông Đáy cách ngã ba sông Tô Lịch - Nhuệ khoảng

60 km về phía hạ lưu Tình hình lũ lụt trong khu vực dự án bị ảnh hưởng mạnh do sựbiến động về mực nước và chế độ dòng chảy sông Nhuệ ngay cả khi hệ thống đê baongày càng được củng cố và hoàn thiện Tình hình ngập lụt trên lưu vực sông Nhuệvẫn chưa được cải thiện do hệ thống tiêu thoát nước chưa đáp ứng được Trong mùamưa mực nước sông Nhuệ thường cao hơn cao độ mặt đất của các khu đô thị trũng

Sông Nhuệ tức Nhuệ Giang là một con sông nhỏ dài 74 km, diện tích lưu vựckhoảng 1075 km2 (phần bị các đê bao bọc) chảy ngoằn ngoèo gần như theo hướngBắc Tây Bắc - Nam Đông Nam qua địa phận thành phố Hà Nội và tỉnh HàNam Điểm bắt đầu của nó là cống Liên Mạc, lấy nước từ sông Hồng trong địa phậnhuyện Bắc Từ Liêm (thành phố Hà Nội) và điểm kết thúc của nó là cống Phủ Lý khihợp lưu với sông Đáy gần thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) Sông chảy qua cácquận, huyện, thị gồm quận Cầu Giấy, Hà Đông, huyện Từ Liêm Bắc Từ Liêm, Nam

từ Liêm, Thanh Trì, Hoài Đức, Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên và cuối cùng đổ

Trang 11

vào sông Đáy qua cống Lương Cổ ở khu vực thành phố Phủ Lý Về mùa kiệt cốngLiên Mạc luôn mở để lấy nước sông Hồng vào sông Nhuệ, còn về mùa lũ chỉ mở khimực nước sông Hồng dưới báo động cấp I và trong đồng có nhu cầu cấp nước CốngLương Cổ về mùa lũ luôn luôn mở để tiêu nước và chỉ đóng lại khi có phân lũ quađập Đáy.

Mực nước và lưu lượng Sông Nhuệ phụ thuộc chủ yếu vào sông Hồng thôngqua cống Thụy Phương Sông rộng trung bình 15  20m, nhỏ nhất là 13m (cầu Noi),lớn nhất là cầu Hà Đông 34m Chiều dày lớp nước trong sông mùa khô trung bình1,52m, lớn nhất là 3,46m Lưu lượng dòng nhỏ nhất mùa khô là 4,08  17,44 m3/s.Chiều dày lớp bùn càng xa thượng lưu càng dày (Cầu Noi 0,48m; cầu Hà Đông0,87m) Thành phần bùn chủ yếu là bột sét, hệ số thấm của lớp bùn 0,012 (cầu HàĐông)  0,0149m/ng (Cầu Noi)

Cách dự án khoảng 500m về phía Nam là con sông Pheo có nhiệm vụ đảmbảo tiêu thoát nước cho 4.600ha đất canh tác và dân sinh huyện Đan Phượng vàhuyện Bắc và Nam Từ Liêm Sông Pheo là công trình thủy nông cấp III do Công tyTNHH một thành viên Đầu tư phát triển Thủy lợi Hà Nội trực tiếp quản lý Hiệnsông Pheo là sông tiêu thoát nước cho khu vực dự án

c) Hiện trạng môi trường về môi trường nước

 Hiện trạng môi trường nước mặt

Bảng 1.4: Hiện trạng môi trường nước mặt

TT Chỉ tiêu

phân tích Đơn vị Phương pháp thử

08: 2008/BTNMT (Cột B1)

Trang 12

Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ môi trường Hà Nội

Hiện trạng môi trường nước ngầm

Bảng 1.5: Hiện trạng môi trường nước ngầm

Trang 13

Nguồn: Công ty CP Khoa học và Công nghệ môi trường Hà Nội

1.2 Hiện trạng và quy hoạch phát triển khu chức năng đô thị

1.2.1 Tính chất khu chức năng đô thị Tây Tựu

- Xây dựng KĐT nhằm tạo lập quỹ đất để xây dựng khu đất ở dịch vụ, đấugiá quyền sử dụng đất và mục tiêu khác trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, phù hợp vớichủ trương của thành phố, phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tưtrên địa bàn, trong đó 25% quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội

- Khu đô thị bao gồm toàn bộ các công trình Nhà ở thấp tầng; chung cư caotầng; các công trình công cộng, dịch vụ; Các công trình hạ tầng xã hội, hệ thống cáckhu công viên cây xanh… và hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh đồng bộ

1.2.2 Quy mô dân số và đất đai

a) Quy mô dân số

Đến năm 2015 là 8.374 người

Đến năm 2030 dân số khoảng 10.015 người

Trang 14

b) Quy mô đất đai

Tổng diện tích toàn khu kinh tế là 865.667 m2.Trong đó:

- Đất đường thành phố, khu vực có tổng diện tích 290.279m2; đất công cộngđơn vị ở 37.784m2; đất cây xanh đô thị 56.798m2; đất mặt nước 62.002m2; đất câyxanh đơn vị ở 40.066m2; đất bãi đỗ xe tập trung 18.239m2; đất trường trung học phổthông 32.096m2; đất trường trung học cơ sở 21.178m2, THCS-02); đất trường tiểuhọc 23.871m2; đất nhà trẻ, mẫu giáo 16.486m2; đất ở mới (phục vụ nhu cầu đấu giáquyền sử dụng đất và các nhu cầu khác của địa phương) 30.207m2; đất dịch vụ (xâydựng nhà ở kết hợp dịch vụ đền bù cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp theoquy định của thành phố) 147.792m2; đất ở hiện có 576m2; đất ở chung cư (phục vụnhu cầu đấu giá quyền sử dụng đất và các nhu cầu khác của địa phương) 55.014m2;đất ở chung cư (quỹ đất 25% dành để phát triển nhà ở xã hội của thành phố)30.404m2; đất hạ tầng kỹ thuật 2.875m2

1.2.3 Định hướng sử dụng nước

a) Cấp nước

Chỉ tiêu sử dụng nước:

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 l/người/ngđ, cấp cho 100% dân số

b) Thoát nước thải

- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch

- Tổng lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 là 2400 m3/ngày đêm

Trang 15

CHƯƠNG 2: MẠNG LƯỚI THU GOM NƯỚC THẢI KHU CHỨC NĂNG ĐÔ

THỊ TÂY TỰU, QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về hệ thống thoát nước

2.1.1 Khái quát chung

- Hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và các giải pháp kỹthuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước

- Nhiệm vụ của HTTN là thu gom, vận chuyển mọi loại nước thải ra khỏi khudân cư, xí nghiệp công nghiệp, đồng thời xử lý và khử trùng đạt yêu cầu vệ sinhtrước khi xả vào nguồn tiếp nhận (ao, hồ, sông, biển)

- Tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu tận dụng nguồn nước thải của vùng pháttriển, do yêu cầu kỹ thuật vệ sinh và nguyên tắc xả thải vào mạng lưới thoát nước đôthị, mà người ta phân biệt các hệ thống thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước chung: là hệ thống mà tất cả các loại nước thải (sinhhoạt, sản xuất và nước mưa) xả chung vào một mạng lưới và dẫn đến công trình xửlý

+ Hệ thống thoát nước riêng: là hệ thống có hai hay nhiều mạng lưới riêngbiệt: một dùng để vận chuyển nước bẩn nhiều (như nước thải sinh hoạt) trước khi xảvào nguồn tiếp nhận phải qua xử lý; một dùng để vận chuyển nước ít bẩn hơn (nhưnước mưa) thì cho xả thẳng xuống nguồn tiếp nhận Tùy theo độ nhiễm bẩn của nướcthải sản xuất (nếu độ nhiễm bẩn cao) xả chung với nước sinh hoạt hoặc (nếu độnhiễm bẩn thấp) xả chung với nước mưa Nếu trong nước thải sản xuất có chứa chấtđộc hại thì nhất thiết phải dẫn trong một hệ thống riêng biệt

+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: là hệ thống trong đó ở những điểm giaonhau giữa hai mạng lưới độc lập, người ta xây dựng giếng tràn nhằm tách nướcmưa.Khi lượng mưa ít chất lượng nước mưa bẩn, nước sẽ chảy vào mạng lưới thoátnước sinh hoạt, khi lưu lượng nước mưa lớn chất lượng nước tương đối sạch, nướcmưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận

2.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước

- HTTN thường thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khi cống đặt quá sâu thìdùng máy bơm nước nâng nước lên cao sau đó lại cho tiếp tục tự chảy Vạch tuyếnmạng lưới nên tiến hành theo thứ tự sau:

Trang 16

- Phân chia LV thoát nước.

+ Xác định vị trí TXL và vị trí xả nước vào nguồn

+ Vạch tuyến cống góp chính, cống góp LV, cống đường phố và tuân theonguyên tắc sau đây:

 Phải hết sức lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều sâu nước tự chảy từ phíađất cao đến phía đất thấp của LV thoát nước, đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tựchảy theo cống, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều bơm lãng phí

 Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránhtrường hợp nước chảy vòng vo, tránh đặt cống sâu

 Các cống góp chính đổ về TXLvà cửa xả nước vào nguồn TXL đặt ở phíathấp so với địa hình thành phố, nhưng không bị ngập lụt, cuối hướng gió chủ đạo vềmùa hè, cuối nguồn tiếp nhận, đảm bảo khoảng cách vệ sinh, xa KDC và xí nghiệp là

500 m

 Giảm đến mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông,

đê đập và các công trình ngầm Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽvới các công trình ngầm khác

+ Vạch tuyến MLTN cho hợp lý là một việc làm khá phức tạp Trong thực tếthường không đồng thời thỏa mãn các yêu cầu đặt ra Ví dụ muốn nước tự chảy, ítquanh co gấp khúc thì cống lại chui qua đường xe lửa, đường ô tô cao tốc…Tuynhiên cần đảm bảo các nguyên tắc chủ yếu khi vạch sơ đồ mạng lưới và đảm bảo sựhợp lý nhất có thể được

- Ngoài ra còn một số yêu cầu khi bố trí cống thoát nước thải sinh hoạt:

+ Cống thoát nước thường được bố trí dọc theo đường phố, có thể trong vỉa

hè, ở mép đường hoặc bố trí chung với cống thoát nước mưa, ống dẫn nhiệt, dây cápđiện…trong một hào ngầm Khi bố trí cống thoát nước ở những nơi có công trìnhngầm cần có phương án thi công lắp đặt và sửa chữa cống phù hợp với thực tế

+ MLTN thường đặt song song với đường đỏ xây dựng Nếu bố trí mạng lưới

ở một phía đường phố thì nên ở phía có ít mạng lưới ống ngầm và nhiều nhánh thoátnước nối vào Trên những đường phố rộng 30m hoặc lớn hơn có thể bố trí mạng lưới

cả hai bên đường (nếu chỉ tiêu kinh tế cho phép)

+ Việc bố trí MLTN cần đảm bảo cho khả năng thi công lắp đặt, sửa chữa vàbảo vệ các đường ống khác khi có sự cô, đồng thời không cho phép làm xói mòn nềnmóng công trình, xâm thực ống cấp nước…

Trang 17

+ Khoảng cách mặt bằng ống thoát nước có áp đến gờ móng nhà, và các côngtrình không được nhỏ hơn 5 m, từ cống thoát nước tự chảy 3 m…

+ Thông thường cống thoát nước phải đặt sâu để đảm bảo cho nó không bịphá hoại do tác động cơ học gây nên, đồng thời cũng nhằm đảm bảo độ dốc cần thiết.Trong những điều kiện thông thường độ sâu chôn cống ở ngoài phố không nhỏ hơn0,7 m tính từ mặt đất đến đỉnh cống

2.2 Lựa chọn các thông số hệ thống thoát nước

2.2.1 Tính toán lưu lượng nước thải

a) Tính toán lưu lượng nước thải từ khu dân cư

Dân số KĐT Tây Tựu năm 2015 là: 8.374 người

Dân số KĐT Tây Tựu năm 2030 là: 10.015 người

- Lưu lượng trung bình ngày: = = = 2003 (m3/ngđ)Trong đó: Ndc: số dân cư = 10015 người

qo= 200/người/ngđ : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư

- Lưu lượng Max ngày: = * = 2003 * 1.3 = 2604

(m3/ngđ)

Trong đó: Kngay : hệ số không điều hòa ngày của nước thải khu dân cư

= 1.15 – 1.3 chọn = 1.3

- Lưu lượng trung bình giây: = = = 23,19 ( l/s)

Do 23,19 (l/s) tra bảng 2.3 – sách mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng Huệ và K.S Phan Đình Bưởi - nội suy ta được Kc = 1.9816

- Lưu lượng Max giây: = 23,19 * 1,9816 = 45,95(l/s)

- Lưu lượng Trung bình giờ: = = = 83,46 ( m3/h)

Trang 18

Do = nên = = = 1,52

- Lưu lượng max giờ: = 83,46 * 1,52 = 126,86 (m3/h)

b)Xác định lưu lượng tập trung

Lưu lượng tập trung đổ vào mạng lưới thoát nước bao gồm:

- Nước thải từ bệnh viện

- Nước thải từ trường học

- Nước thải từ các khu dịch vụ

Nước thải từ bệnh viện

Có 1 bệnh viện Đa Khoa có 300 giường bệnh

- Lưu lượng trung bình ngày: = = = 150 (m3/ngày.đêm)NBV: số giường bệnh = 300 giường

qo : tiêu chuẩn thải nước của bệnh viện; qo= 350l/người ngày đêm

- Lưu lượng max ngày: = * = 150 *1.3 = 195 (m3/ngày đêm)

Trong đó: hệ số không điều hòa ngày, chọn = 1.3

- Lưu lượng trung bình giây: = = = 1,74 ( l/s)

Do nước thải bệnh viện đã qua xử lý cục bộ sau đó xả vào hệ thống thoát nướcchung với hệ số không điều hòa Kc = 5

- Lưu lượng Max giây: = * = 1,74 * 5 = 8,7 (l/s)

- Lưu lượng Trung bình giờ: : = = = 6,25 ( m3/h)

Trang 19

Do = * nên =

- Lưu lượng max giờ: = * = 6,25 * 3,8 = 23,75 (m3/h)

Lưu lượng nước thải của trường học

Có 2 trường học

Lưu lượng nước thải của trường học 1 : 700 (h/s)

- Lưu lượng trung bình ngày:

= = 21 (m3/ngày)Trong đó: NTH1 : số học sinh = 700 học sinh

qo : tiêu chuẩn thải nước trường học, qo= 30 (l/người/ngày) [6]

- Lưu lượng max ngày:

= = 21 * 1,3 = 27,3 (m3/ngày )Trong đó: Kng hệ số không điều hòa ngày Kng= 1.3

- Lưu lượng trung bình giây:

= = = 0.49 ( l/s)

- Lưu lượng max giây:

= = 0,49 * 5 = 2,45 (l/s)

Hệ số không điều hòa Kc= 5 (mục 4.1 - [6])

- Lưu lượng trung bình giờ: = = = 1,75 ( m3/h)

Do Kc= Kng* Kh nên Kh = = = 3,85

- Lưu lượng max giờ: = * = 1,75 * 3,85 = 6,75 (m3/h)

Trang 20

Lưu lượng nước thải của trường học 2 : 800 (h/s)

- Lưu lượng trung bình ngày:

= = 24 ( m3/ngày )

Trong đó: NTH2: số học sinh = 800 học sinh

qo : tiêu chuẩn thải nước trường học

qo= 30 (l/người/ngày)

- Lưu lượng Max ngày:

= = 24 * 1,3 = 31,2 (m3/ngày )Trong đó: Kng hệ số không điều hòa ngày Kng= 1.3

- Lưu lượng trung bình giây:

= = = 0.56 ( l/s)

- Lưu lượng max giây:

= = 0,56 * 5 = 2,80 (l/s), hệ số không điều hòa Kc= 5

- Lưu lượng trung bình giờ:

= = = 2 ( m3/h)

Do Kc= Kng* Kh nên Kh = = = 3,85

- Lưu lượng max giờ:

= * = 2 * 3,85 = 7,7 (m3/h)

*Nước thải từ khu dịch vụ thương mại

- Nước dùng cho dịch vụ thương mại trong đô thị lấy bằng 10% của lưu lượng

nước thải khu đô thị [6]

- Lưu lượng trung bình ngày:

Trang 21

= 10% * = 10% * 2003 = 200,3 ( m3/ngày )(Qt : lưu lượng thải trung bình ngày của khu đô thị)

- Lưu lượng nước thải ngày lớn nhất:

= 10% * = 10% * 2604 = 260,4 (m3/ngày đêm)

( : là lưu lượng thải lớn nhất ngày của khu đô thị)

- Lưu lượng nước thải trung bình giây:

Trang 22

2.2.2 Lựa chọn các thông số thiết kế hệ thống thoát nước

- Đường kính tối thiểu và độ đầy tối đa:

+ Trong những đoạn đầu của MLTN, lưu lượng tính toán thường không lớn

do đó theo TCVN 7957:2008 có thể dùng các loại cống có đường kính bé, thường thìtrong thực tế người ta thường chọn những đoạn cống đầu mạng lưới có đường kính

+ Độ dốc nhỏ nhất của đường ống chọn trên cơ sở bảo đảm vận tốc chảy nhỏnhất đã quy định, thông thường imin=1/D

- Xác định độ sâu chôn cống của các đoạn cống: Độ sâu chôn cống của mộtđoạn cống bất kỳ phải đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Thu được nước thải từ các cống thoát nước tiểu khu, cũng như nước thải từcác đoạn cống phía trên đổ vào nó

+ Đảm bảo được tải trọng động phía trên đè lên cống

+ Không sâu quá để có thể thi công được trong điều kiện cụ thể và giảm chiphí xây dựng

2.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt KĐT

Trang 23

- Dựa vào mặt bằng khu đô thị Tây Tựu chia thành 19 tiểu khu, 1 tuyến cốngchính và vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt cho KĐT theo 2 phương ánthể hiện trong bản vẽ:

+ Phương án 1: tuyến cống chính A8-A7-A6-A5-A4-A3-A2-A1-TXL

+ Phương án 2: tuyến cống chính A9-A8-A7-A6-A5-A4-A3-A2-A1-TXL

2.4 Tính toán lưu lượng các đoạn ống mạng lưới thoát nước sinh hoạt KĐT

Để xác định lưu lượng tính toán ta cần hiểu các khái niệm:

- Lưu lượng doc đường: lượng nước đổ vào từ các khu nhà thuộc lưu vực nằmdọc hai bên đoạn cống

- Lưu lượng cạnh sườn: lượng nước chảy vào tại điểm đầu đoạn cống từ cốngnhánh cạnh sườn

- Lưu lượng tập trung (lưu lượng cục bộ) lượng nước chảy qua đoạn ống từcác đơn vị thải nước lớn nằm riêng biệt (như trường hoc, bệnh viện,trung tâm thươngmại – dịch vụ)

- Lưu lượng chuyển qua: lượng nước dổ vào công tại điểm đầu của đoạn đó

- Modun lưu lượng: (l/s.ha)

Trong đó: p là mật độ dân số, p= 116 (người/ha)

N là tiêu chuẩn thoát nước , N = 200 (l/ng.ngđ)

a) Xác định lưu lượng tính toán theo phương án 1

* Lưu lượng tính toán cho đoạn cống chính số 1

- Đoạn A8-A7 có lưu lượng dọc đường từ diện tích các ô 3d; lưu lượng cạnhsườn từ diện tích ô 1a,1b,2a,3a Lưu lượng tính toán của nước thải đoạn A8-A7:

QA8-A7 = (S3d + S1a + S1b + S2a + A3a) * * = 3,05* 0,27 * 2,5= 2,06(l/s)

Trong đó: là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,5 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2-[6])

- Đoạn A7-A6 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 6d, có lưu lượng cạnhsườn là diện tích ô 1c,1d,2b,2c,2d,3b,3c,4a,5a,6a và tổng lưu lượng chuyển qua từđoạn A8-A7:

Trang 24

QA7-A6= [ (S6d+S1c+S1d+S2b+S2c+S2d+S3b+S3c+S4a+S5a+S6a) * ]+ 2,06 = (9,13 * 0,27 * 2,5) + 2,06 = 8,22 (l/s)

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,5 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])Ngoài ra đoạn A7-A6 còn nhận lưu lượng tập trung từ khu dịch vụ với =5,8 (l/s)

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A7-A6 là : 8,22 + 5,8 = 13,78 (l/s)

- Đoạn A6-A5 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 8d có lưu lượng cạnhsườn là diện tích các ô : 5c,5d,6b,6c,7a,8a:

QA6-A5=[(S8d+S5c+S5d+S6b+S6c+S7a+S8a ) * ] +13,78 = (5,32 *0,27 * 2,5)+13,78 = 17,37 (l/s)

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,5 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])Ngoài ra đoạn A6-A5 còn nhận lưu lượng tập trung từ trường học 1

với = 2,45 (l/s)

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A6-A5 là : 17,37 + 2,45 = 19,82 (l/s)

- Đoạn A5-A4 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 9d,10b có lưu lượngcạnh sườn là diện tích các ô 4b,4c,4d,5b,7b,7c,7d,8b,8c,9a,10a:

QA5-A4=[ (S9d+S10b+S4b+S4c+S4d+S5b+S7b+S7c+S7d+S8b+S8c+S9a+S10a) x ] +19,82 = (7,84 * 0,27 * 2,36)+19,82= 24,17 (l/s)

Trang 25

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,36 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])

- Đoạn A4-A3 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 11d,12b có lưu lượngcạnh sườn là diện tích các ô 9b,9c,10c,10d,11a,12a và tổng lưu lượng chuyển qua từđoạn A5-A4:

QA4-A3=[(S11d+S12b+S9b+S9c+S10c+S10d+S11a+S12a) x ] + 24,17

= (5,77 * 0,27 * 2,24)+24,17 = 26,82 (l/s)

Trong đó:

là modun lưu lượng, =0,27 /s.ha

Kc = 2,24 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])

- Đoạn A3-A2 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 13d,14b có lưu lượngcạnh sườn là diện tích các ô : 11b,11c,12c,12d,13a,14a,18a,19a và tổng lưu lượngchuyển qua từ đoạn A4-A3:

QA3-A2=[(S13d+S14b+S11b+S11c+S12c+S12d+S13a+S14a+S18a+S19a)

* ] +26,82 = (7,65 * 0,27 * 2,09)+26,82 = 29,96 (l/s)

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,09 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])Ngoài ra đoạn A3-A2 còn nhận lưu lượng tập trung từ bệnh viện

với = 8,70 (l/s)

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A6-A5 là : 29,96 + 8,70 = 38,66 (l/s)

- Đoạn A2-A1 có lưu lượng dọc đường từ diện tích ô 15b,16d có lưu lượngcạnh sườn là diện tích các ô : 13b,13c,14c,14d,15a,16a,17a,18b,18c,18d,19d và tổnglưu lượng chuyển qua từ đoạn A3-A2:

Trang 26

* ] +38,66 = (10 * 0,27 * 2,04)+38,66 = 43,61 (l/s)

Trang 27

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,04 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])Ngoài ra đoạn A2-A1 còn nhận lưu lượng tập trung từ trường học 2 với

= 2,80 (l/s)

Vậy tổng lưu lượng thải đoạn A2-A1 là : 43,61 + 2,80 = 46,41 (l/s)

- Đoạn A1-TXL không có lưu lượng dọc đường, có lưu lượng cạnh sườn làdiện tích các ô : 15c,15d,16,b,16c,17b,17c,17d,19b,19c:

QA1-TXL=[(S15c+S15d+S16b+S16c+S17b+S17c+S17d+S19b+S19c) * ] +46,41 = (6,57 * 0,27 * 2,0)+46,41 = 49,50 (l/s)

Trong đó:

là modun lưu lượng, = 0,27 (l/s.ha)

Kc = 2,0 hệ số không điều hòa chung, lấy bằng cách nội suy (Bảng 2,[1])

Xác định lưu lượng tính toán theo phương án 2

Cách xác định giống như phương án 1

2.5 Tính toán thủy lực các tuyến cống

a)Tính toán thủy lực các đoạn ống theo phương án 1

* Tính toán thủy lực cho tuyến cống chính số 1:

Lấy độ sâu chôn cống đầu tiên tại giếng A8 là 0,7 m Cốt đáy cống tại giếngA8 bằng hiệu số giữa cốt mặt đất tại giếng A8 và độ sâu chôn cống tại giếng A8 :8,88 – 0,7 = 8,18 (m)

Lưu lượng tính toán của đoạn A8-A7 là 2,06 (l/s), sử dụng (bảng 8 - [8]), chọncống có d=200mm, i= 0,007, v= 0,532 (m/s), h= 0,036 d

Tổn thất trên đoạn A8-A7: i * l = 0,007x 230 = 1,61 (m)

Mực nước trong cống tại giếng A8 bằng tổng giữa cốt đáy cống tại giếng A8

và độ đầy h: 8,18 + 0,036d = 8,18 + 0,181 = 8,361 (m)

Trang 28

Cốt đáy cống tại giếng A7 bằng hiệu số giữa cốt đáy cống tại giếng A8 và tổnthất áp lực trong cống: 8,361 – 1,61 = 6,751 (m)

Mực nước trong cống tại giếng A7 bằng tổng giữa cốt đáy cống tại giếng A7

Tổn thất trên đoạn A7-A6 : i * l =0,0036x 140 =0,504 (m)

Độ đầy ở đoạn cống trước giếng A7 là 0,181 (m), ở đoạn sau là 0,325 (m).Nên nối cống bằng cách chon ngang mặt nước thì cốt đáy cống cũng tại giếng A7,nhưng thuộc đoạn A7-A6 là: 6,932 – 0,097d = 6,932 – 0,325 = 6,6 (m)

Cốt đáy cống tại giếng A6 bằng hiệu giữa cốt đáy cống tại giếng A7 và tổnthất trên đoạn A7-A6 : 6,6 – 0,504 = 6,096 (m)

Cốt mặt nước tại giếng A6 bằng tổng giữa cốt đáy cống tại giếng A6 và độđầy :

6,096 + 0,325 = 6,421 (m)

b) Tính toán thủy lực các đoạn ống theo phương án 2

Cách xác định giống như phương án 1

2.6 Khai toán kinh tế mạng lưới

2.6.1 Khái toán theo phương án 1

a)Khái toán kinh tế phần cống

Dựa vào phương án vạch tuyến đã vạch, tính toán chiều dài cống và ứng với loại vật liệu và giá thành hiện tại, khái toán sơ bộ chi phí cho phương án

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.7)

b)Khái toán kinh tế phần giếng thăm

Khoảng cách giữa các giếng thăm, kiểm tra phụ thuộc vào đường kính cống thoát, từ đó tìm được số lượng giếng thăm đối với mỗi loại cống thoát

Chiều sâu giếng thăm phụ thuộc vào chiều sâu trung bình của đoạn cống

- Khoảng cách bố trí giữa các giếng thăm (theo bảng 15 –[1])

Trang 29

+Với cống D = 150 – 300 mm, khoảng cách giữa các giếng là 20 – 30 m.+ Với cống D = 400 – 600 mm, khoảng cách giữa các giếng là 40 m.

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.8)

c)Khái toán kinh tế trạm bơm

Ta sử dụng 2 bơm, 1 bơm dự phòng đặt song song Sử dụng bơm chìm đặt ngay trong ngăn thu của trạm bơm, để vận chuyển nước thải lên trạm xử lý

Gía thành mỗi máy bơm : 80 (triệu/máy)

Chi phí mua máy bơm : Gbơm = 80 * 3 = 240 (triệu/máy)

d)Khái toán kinh tế khối lượng đào đắp đất xây dựng

Công tác khảo sát định vị các công trình ngầm coi như đã triển khai

Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 1.300.000 đồng/m3

Dựa vào chiều dài đường cống, độ sâu đặt cống và đường kính cống ta tính được thể tích khối đất cần đào đắp:

= L*b*h (m3)Trong đó:

L: Tổng chiều dài của toàn mạng lưới (m)

b: Chiều rộng mương đào trung bình (m)

h: Chiều sâu chôn cống trung bình (m)

Giá thành đào đắp: (triệu đồng)

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.9)

e)Tổng vốn đầu tư để xây dựng mạng lưới:

MXD= Gđường ống + Ggiếng thăm + Gđào + Gtrạm bơm (Triệu đồng)Trong đó:

Gđường ống = 446,42 Triệu đồng

Ggiếng thăm = 77,7 Triệuđồng

Gđào= 253,69 Triệu đồng

Gtrạm bơm= 240 Triệu đồng

Trang 30

Vậy: MXD = 1027,81 Triệu đồng.

Trang 31

2.6.2 Khái toán theo phương án 2

a)Khái toán kinh tế phần cống

Dựa vào phương án vạch tuyến đã vạch, tính toán chiều dài cống và ứng với loại vật liệu và giá thành hiện tại, khái toán sơ bộ chi phí cho phương án

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.10)

b)Khái toán kinh tế phần giếng thăm

Khoảng cách giữa các giếng thăm, kiểm tra phụ thuộc vào đường kính cống thoát, từ đó tìm được số lượng giếng thăm đối với mỗi loại cống thoát

Chiều sâu giếng thăm phụ thuộc vào chiều sâu trung bình của đoạn cống.Khoảng cách bố trí giữa các giếng thăm (theo bảng 15 –[1])

+Với cống D = 150 – 300 mm, khoảng cách giữa các giếng là 20 – 30 m.+ Với cống D = 400 – 600 mm, khoảng cách giữa các giếng là 40 m

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.11)

c)Khái toán kinh tế trạm bơm

- Ta sử dụng 2 bơm, 1 bơm dự phòng đặt song song Sử dụng bơm chìm đặt ngay trong ngăn thu của trạm bơm, để vận chuyển nước thải lên trạm xử lý

Gía thành mỗi máy bơm : 80 (triệu/máy)

Chi phí mua máy bơm : Gbơm = 80 * 3 = 240 (triệu/máy)

d)Khái toán kinh tế khối lượng đào đắp đất xây dựng

Công tác khảo sát định vị các công trình ngầm coi như đã triển khai

Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 1.300.000 đồng/m3

Dựa vào chiều dài đường cống, độ sâu đặt cống và đường kính cống ta tính được thể tích khối đất cần đào đắp:

Vđất = L*b*h (m3)Trong đó:

L: Tổng chiều dài của toàn mạng lưới (m)

b: Chiều rộng mương đào trung bình (m)

h: Chiều sâu chôn cống trung bình (m)

Trang 32

Giá thành đào đắp: (triệu đồng)

Kết quả tính toán (Phụ Lục 2.12)

e)Tổng chi phí để xây dựng mạng lưới

MXD= Gđường ống + Ggiếng thăm + Gđào + Gtrạm bơm (Triệu đồng)

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Lưu lượng nước thải toàn bộ khu đô thị là : 2400 (m3/ng.đ), gồm nước thải từ khu dân cư, bệnh viện, trường học và dịch vụ thương mại

Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt đầu ra của khu đô thị đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A.

Trong đó :

Trang 34

SS

: Tải lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho một người trong

ngày đêm Trong khu đô thị các hộ thải nước đã có bể tự hoại, nên nồng độ SS đã

BOD

* N)/Q

ngtb = (35 * 10015)/ 2400 = 146 mg/l

ngày đêm Ta có a

BOD

= 35 g/ng.ngđ [6]

3.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt

Thuyết minh dây chuyền 1

- Nước thải được bơm từ trạm bơm lên ngăn tiếp nhận, sau đó được qua songchắn rác SCR có nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như bao ni lông, lácây,… nằm lẫn trong nước thải Nước thải qua bể lắng cát, lắng hạt cặn kích thướclớn dưới tác dụng của trọng lực, cát lắng ở bể sẽ được hút định kì chuyển ra sân phơicát làm khô

- Sau đó đưa qua bể điều hoà, bể này giữ chức năng điều hoà nước thải vềlưu lượng và nồng độ Nước thải tiếp tục qua bể lắng, xử lí TSS, COD, BOD5 Sau

đó, nước thải được dẫn sang bể Aeroten nhằm xử lý triệt để COD và BOD, tại đây có

hệ thống thổi khí cung cấp oxy cho vi sinh vật Bể có nhiệm vụ xử lý tiếp phần

Trang 35

BOD5, COD còn lại vừa làm giảm mùi hôi có trong nước thải Nước thải tiếp tục qua

bể lắng 2 xử lí TSS Tại đây bùn thải được đưa qua bể nén bùn, rồi đưa vào bểmetan bùn thải được lên men xử lý các chất hữu cơ và vi khuẩn, sau đó hỗn hợp bùnthải đưa ra làm ráo nước tại sân phơi bùn

- Qua hệ thống xử lý nước thải xả ra bể khử trùng, sử dụng hóa chất như clo

để làm sạch nước đạt tiêu chuẩn đầu ra theo cột A– QCVN 14:2008/BTNMT trướckhi xả ra ngoài môi trường

Trang 36

Sơ đồ dây chuyền công nghệ 1:

Thuyết minh dây chuyền 2

- Nước thải được bơm từ trạm bơm lên ngăn tiếp nhận, sau đó nước thải cần

xử lí đi qua song chắn rác, tại đây 2/3 rác được giữ lại, rác được đưa đến thùng rác và

xử lí, nước thải tiếp tục được đưa đến bể điều hòa khuấy trong cơ khí

Trang 37

- Nước thải tiếp tục được đưa đến bể lắng đứng đợt I để xử lí sơ bộ COD,BOD5 và SS, bùn thải được đưa sang bể nén bun , đến bể metan và sân phơi Nướcthải tiếp tục qua bể SBR ,bể SBR có nhiệm vụ như 3 bể( lắng 1 , aeroten và lắng2)tại đây hàm lượng COD,BOD5,TSS được xử lí và giảm một cách nhanh chóng.

- Qua hệ thống xử lý nước thải xả ra bể tiếp xúc, sử dụng hóa chất như clo đểlàm sạch nước đạt tiêu chuẩn đầu ra theo cột A – QCVN 14:2008/BTNMT trước khi

xả ra ngoài môi trường

Sơ đồ dây chuyền 2 :

Xử Lý

3.3 Tính toán công trình trong hệ thống xử lý nước thải

3.3.1 Lưu lượng tính toán

- Lưu lượng trung bình ngày đêm : Qtb = 2400 m3/ngày đêm

- Lưu lượng trung bình giờ :

Qh tb = = = 100 (m3/h)+ Lưu lượng trung bình giây :

Máy ép bùn Ngăn tiếp nhận

Sân phơi cát

Trang 38

Qs tb = = = 0,028 (m3/s) = 28(l/s)Theo bảng 2 - [6], ta có hệ số không điều hòa k0 :

Lưu lượng nước thải trung bình q tb (l/s)

3.3.2 Các công trình hệ thống xử lý theo phương án 1

a) Ngăn tiếp nhận nước thải

- Nước thải được dẫn từ trạm bơm chính theo ống áp lực đến ngăn tiếp nhậntrước trạm xử lý Ngăn tiếp nhận được bố trí ở vị trí cao nhất để nước thải có thể tựchảy qua các công trình của trạm xử lý

Các thông số thiết kế:

Trang 39

 Tính toán thủy lực của mương dẫn nước thải

- Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện hìnhchữ nhật - Tính toán thủy lực của mương dẫn (xác định độ dốc I, vận tốc v (m/s), độđầy (h/H)) dựa vào bảng tính toán thủy lực [8]

Bảng 3.1 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn sau ngăn tiếp nhận

Trang 40

Qmax.s: lưu lượng lớn nhất của nước thải, Qmax.s = 0,5152 m3/s

v: vận tốc trung bình qua khe hở của song chắn rác, v = 0,67(m/s)

l: khoảng cách giữa các khe hở, l = 0,016 m

K: hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác,K=1.05

h1: chiều sâu lớp nước của song chắn rác lấy bằng độ dày của mương tínhtoán ứng với Qmax

+ Chiều rộng của song chắn rác:

Ngày đăng: 31/07/2016, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Niên giám thống kê Hà Nội năm 2014, cục thống kê Hà Nội, xuất bản năm 2014 Khác
2. Kết quả quan trắc và phân tích môi trường của Công ty CP Khoa học và Môi trường Hà Nội Khác
3. QCVN 08 : 2008 / BTNMT : quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
4. QCVN 09 : 2008 / BTNMT : quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Khác
5. TCXDVN 33 – 2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình.Tiêu chuẩn thiết kế Khác
6. TCXDVN 7957 : 2008 – Tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Nhiệt độ trung bình tháng nhiều  năm tại trạm Láng - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Hình 1 1: Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm tại trạm Láng (Trang 5)
Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng Láng  Đơn vị:  o C - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm khí tượng Láng Đơn vị: o C (Trang 6)
Hình 1.2: Lượng mưa trung bình tháng - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Hình 1.2 Lượng mưa trung bình tháng (Trang 7)
Bảng 1.2: Lượng mưa các tháng ở các trong năm.  Đơn vị: mm - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 1.2 Lượng mưa các tháng ở các trong năm. Đơn vị: mm (Trang 7)
Bảng 1.5: Hiện trạng môi trường nước ngầm - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 1.5 Hiện trạng môi trường nước ngầm (Trang 12)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ 1: - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ 1: (Trang 36)
Sơ đồ dây chuyền 2 : - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Sơ đồ d ây chuyền 2 : (Trang 37)
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn sau ngăn tiếp nhận - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.1 Kết quả tính toán thủy lực mương dẫn sau ngăn tiếp nhận (Trang 39)
Bảng 3.2:  Các thông số thiết kế SCR - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.2 Các thông số thiết kế SCR (Trang 42)
Bảng 3.5:  Các thông số thiết kế sân phơi cát - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.5 Các thông số thiết kế sân phơi cát (Trang 46)
Bảng 3.7: Các thông số thiết kế bể lắng đứng 1 - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.7 Các thông số thiết kế bể lắng đứng 1 (Trang 53)
Bảng 3.10: Thông số thiết kế bể nén bùn - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.10 Thông số thiết kế bể nén bùn (Trang 64)
Bảng 3.11: Tóm tắt thông số thiết kế bể khử trùng - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.11 Tóm tắt thông số thiết kế bể khử trùng (Trang 65)
Bảng 3.12:  thông số thiết kế bể SBR - Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu chức năng đô thị Tây Tựu Quận Bắc Từ Liêm  Hà Nội  Giai đoạn 2016  2030
Bảng 3.12 thông số thiết kế bể SBR (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w