MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5 MỞ ĐẦU 6 1. TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi 6 2. Môc tiêu nghiên cứu 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 8 1.1. Khái niệm cơ bản 8 1.1.1. Bản đồ địa chính 8 1.1.2. Địa chính đa mục đích 12 1.1.3. Cơ sở dữ liệu đa mục đích là gì? 13 1.2. Tình hình nghiên cứu thành lập bản đồ địa chính đa mục đích trên thế giới. 17 1.3. Tình hình nghiên cứu thành lập bản đồ địa chính đa mục đích ở Việt Nam 18 1.4. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý và phần mềm ứng dụng 19 1.4.1. §Þnh nghÜa hÖ thèng th«ng tin ®Þa lý GIS 19 1.4.2. Chøc n¨ng cña hÖ thèng th«ng tin ®Þa lý GIS 19 1.4.3. Kh¶ n¨ng øng dông cña GIS 20 1.5. Sự hình thành, phát triển của GIS 20 1.6. Thành phần, chức năng của GIS và tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và ở Việt Nam 21 1.6.1. Thành phần cơ bản của GIS 21 1.6.2 Chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống thông tin địa lý 22 1.6.3 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và Việt Nam 24 1.7 Giới thiệu chung về phần mềm ArcGIS 25 1.7.1 ArcSDE 26 1.7.2 ArcIMS 27 1.7.3 ArcGIS Desktop 27 1.7.4 Nguån d÷ liÖu, khu«n d¹ng d÷ liÖu, tổ chức dữ liệu 32 CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 2.1. Phạm vi nghiên cứu 35 2.2. Đối tượng nghiên cứu 35 2.3. Néi dung, yªu cÇu vµ nhiÖm vô cña ®Ò tµi 35 2.4. Phương pháp nghiên cứu 36 2.5. ý nghÜa khoa häc vµ thùc tiÔn cña ®Ò tµi 36 2.6. Kết cấu luận văn 36 CHƯƠNG 3 CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, TÍCH HỢP THÔNG TIN TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH, ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 37 3.1. Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ 37 3.1.1. Lựa chọn mô hình dữ liệu 37 3.1.2. Áp dụng chuẩn mô hình dữ liệu 39 3.2 Tích hợp thông tin tạo cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích 46 3.2.1. Tích hợp thông tin địa hình tạo cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích…… 46 3.2.2 Tích hợp thông tin quy hoạch vào bản đồ địa chính nền tạo cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích 50 3.3 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích vào giải quyết bài toán cụ thể. 50 3.3.1. Bài toán quy hoạch nông lâm nghiệp(chọn giống cây nông – lâm nghiệp phù hợp cho chủ sử dụng) 50 3.3.2 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích ứng dụng trong quy hoạch – đền bù giải phóng mặt bằng 52 3.4 Nội dung thông tin của bản đồ địa chính đa mục đích với bài toán cụ thể 53 3.5 Cấu trúc không gian của đối tượng trên bản đồ địa chính đa mục đích 53 3.6 Lưu trữ và trình bày thông tin 54 3.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính đa mục đích 54 3.8 Trình bày bản đồ 55 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56 4.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 56 4.1.1 Vị trí địa lý 56 4.1.2. Điều kiện tự nhiên 56 4.1.3.Điều kiện kinh tế xã hội 58 4.1.4. Dữ liệu thử nghiệm 62 4.2. Thực nghiệm trên dữ liệu cụ thể 62 4.2.1 Chuyển đổi dữ liệu 63 4.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đa mục đích, ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích vào giải quyết bài toán 67
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HèNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục tiờu nghiờn cứu 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 8
1.1 Khái niợ̀m cơ bản 8
1.1.1 Bản đụ̀ địa chính 8
1.1.2 Địa chính đa mục đích 12
1.1.3 Cơ sở dữ liợ̀u đa mục đích là gỡ? 13
1.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu thành lập bản đồ địa chớnh đa mục đớch trờn thế giới .17
1.3 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu thành lập bản đồ địa chớnh đa mục đớch ở Viợ̀t Nam 18
1.4 Giới thiợ̀u về hợ̀ thống thụng tin địa lý và phần mềm ứng dụng 19
1.4.1 Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS 19
1.4.2 Chức năng của hệ thống thông tin địa lý GIS 19
1.4.3 Khả năng ứng dụng của GIS 20
1.5 Sự hỡnh thành, phát triờ̉n của GIS 20
1.6 Thành phần, chức năng của GIS và tỡnh hỡnh ứng dụng GIS trờn thế giới và ở Viợ̀t Nam 21
1.6.1 Thành phần cơ bản của GIS 21
1.6.2 Chức năng cơ bản của phần mờ̀m hợ̀ thụ́ng thụng tin địa lý 22
1.6.3 Tỡnh hỡnh ứng dụng GIS trờn thờ́ giới và Viợ̀t Nam 24
1.7 Giới thiợ̀u chung về phần mềm ArcGIS 25
1.7.1 ArcSDE 26
1.7.2 ArcIMS 27
1.7.3 ArcGIS Desktop 27
1.7.4 Nguồn dữ liệu, khuôn dạng dữ liệu, tổ chức dữ liợ̀u 32
Trang 2CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU 35
2.1 Phạm vi nghiờn cứu 35
2.2 Đối tượng nghiờn cứu 35
2.3 Nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài 35
2.4 Phương pháp nghiờn cứu 36
2.5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 36
2.6 Kết cṍu luận văn 36
CHƯƠNG 3 CHUẨN HểA DỮ LIỆU, TÍCH HỢP THễNG TIN TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH, ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 37
3.1 Chuẩn húa dữ liợ̀u bản đồ 37
3.1.1 Lựa chọn mụ hỡnh dữ liợ̀u 37
3.1.2 Áp dụng chuẩn mụ hỡnh dữ liợ̀u 39
3.2 Tớch hợp thụng tin tạo cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đa mục đớch 46
3.2.1 Tích hợp thụng tin địa hỡnh tạo cơ sở dữ liợ̀u địa chính đa mục đích…… 46
3.2.2 Tích hợp thụng tin quy hoạch vào bản đụ̀ địa chính nờ̀n tạo cơ sở dữ liợ̀u địa chính đa mục đích 50
3.3 Ứng dụng cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đa mục đớch vào giải quyết bài toán cụ thờ̉ 50
3.3.1 Bài toỏn quy hoạch nụng lõm nghiợ̀p(chọn giụ́ng cõy nụng – lõm nghiợ̀p phự hợp cho chủ sử dụng) 50
3.3.2 Ứng dụng cơ sở dữ liợ̀u địa chính đa mục đích ứng dụng trong quy hoạch – đờ̀n bự giải phúng mặt bằng 52
3.4 Nội dung thụng tin của bản đồ địa chớnh đa mục đớch với bài toán cụ thờ̉ 53
3.5 Cṍu trỳc khụng gian của đối tượng trờn bản đồ địa chớnh đa mục đớch 53 3.6 Lưu trữ và trỡnh bày thụng tin 54
3.7 Cơ sở toán học của bản đồ địa chớnh đa mục đớch 54
Trang 33.8 Trình bày bản đồ 55
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Giới thiệu về khu vực nghiên cứu 56
4.1.1 Vị trí địa lý 56
4.1.2 Điều kiện tự nhiên 56
4.1.3.Điều kiện kinh tế xã hội 58
4.1.4 Dữ liệu thử nghiệm 62
4.2 Thực nghiệm trên dữ liệu cụ thể 62
4.2.1 Chuyển đổi dữ liệu 63
4.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu đa mục đích, ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính đa mục đích vào giải quyết bài toán 67
KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ví dụ về bản đồ địa chính 12
Hình 1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích 19
Hình 1.3 Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích 20
Hình 1.4 Thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý 25
Hình 1.5 Hệ thống ArcGis 29
Hình 1.6 Cấu trúc ArcSDE 29
Hình 1.7 Cấu trúc ArcIMS 30
Hình 1.8 Cấu trúc ArcGIS Desktop 30
Hình 1.9 Cấu trúc GeoDatabase 36
Hình 3.1 Ví dụ về mô hình số độ cao 50
Hình 3.2 Lưới những tam giác không đều 51
Hình 3.3 Đường đồng mức 51
Hình 3.4 Mô hình TIN 52
Hình 3.5 Mô hình 3D từ DEM 52
Hình 3.6 Mô tả tính toán độ dốc 54
Hình 3.7 Bản đồ độ dốc 54
Hình 4.1: Cấu trúc đơn giản cơ sở dữ liệu chuyển đổi 66
Hình 4.2 Cách tạo một File geodatabase 67
Hình 4.3 Cách tạo một feature dataset 67
Hình 4.4 Mô tả chọn hệ tọa độ 68
Hình 4.5 Dữ liệu sau khi được chuyển đổi 69
Hình 4.6 Dữ liệu địa hình 70
Hình 4.7 Các bước xây dựng mô hình TIN 70
Hình 4.8 Chọn dữ liệu đầu vào và thông số cho mô hình TIN 71
Hình 4.9 Mô hình TIN của khu vực thực nghiệm 71
Hình 4.10 Các bước tạo bản đồ độ dốc từ mô hình TIN 72
Hình 4.11 Chọn các thông số cho bản đồ độ dốc 72
Hình 4.12 Bản đồ độ dốc của khu vực thực nghiệm 73
Trang 6Hình 4.13 Bảng thuộc tính của bản đồ độ dốc 73
Hình 4.14 Bảng symbology giá trị của bản đồ độ dốc 74
Hình 4.15 Dữ liệu địa chính của khu vực thực nghiệm 74
Hình 4.16 Bảng chọn đối tượng thuộc tính của bản đồ độ dốc 75
Hình 4.17 Các vùng có cùng một độ dốc (đánh dấu viền xanh) 75
Hình 4.18 Các bước chồng xếp 76
Hình 4.19 Chọn bản đồ chồng xếp 76
Hình 4.20 Các vùng có cùng độ dốc sau khi chồng xếp với bản đồ địa chính nền 76
Hình 4.21 Bảng thuộc tính của bản đồ chồng xếp 77
Hình 4.22 Bản đồ quy hoạch khu vực thực nghiệm 78
Hình 4.23 Bản đồ địa chính khu vực thực nghiệm 78
Hình 4.24 Bản đồ chồng xếp khu vực thực nghiệm 79
Hình 4.25 Bảng thuộc tính của bản đồ chồng xếp 79
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bản đồ địa chính là bản đồ về chuyên ngành đất đai – bản đồ về cácthửa đất, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, kích thớc, diện tích của từngthửa đất và một số thông tin địa chính, địa lý khác có liên quan đến thửa đất.Hiện nay, bản đồ địa chớnh và cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đúng vai trũ khụng nhỏtrong cụng tác quản lý đṍt đai vỡ tớnh chṍt quản lý chi tiết đến từng thửa đṍt.Bản đồ địa chớnh và cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đang được sử dụng một cách rộngrói và hiợ̀u quả ở tṍt cả các cṍp quản lý hành chớnh, chớnh vỡ sự chớnh xác, tiợ̀nlợi và chi tiết đú Tuy nhiờn, nhu cầu sử dụng thụng tin của người sử dụng rṍt
đa dạng và phong phỳ và luụn đũi hỏi sự mới mẻ, tiợ̀n lợi thỡ ý tưởng mở rộngthờm các chức năng cho bản đồ địa chớnh, khụng chỉ dừng lại ở viợ̀c thờ̉ hiợ̀n
vị trớ, hỡnh thờ̉, diợ̀n tớch, số thửa và loại đṍt của từng thửa theo từng chủ sửdụng phục vụ yờu cầu quản lý đṍt đai của Nhà nước ở các cṍp xó, huyợ̀n, tỉnh
và Trung ương như bản đồ địa chớnh truyền thống mà cũn đáp ứng nhu cầucủa người sử dụng bản đồ quan tõm đến thụng tin khác liờn quan đến đṍt đainhư giá đṍt, thuế đṍt, địa hỡnh v.v hay thụng tin kinh tế xó hội như (dõn số,viợ̀c làm, tỡm địa chỉ nhà chớnh xác) v.v chớnh vỡ thế, viợ̀c đáp ứng nhu cầuthụng tin đa dạng thụng qua bản đồ địa chớnh nền, của tṍt cả đối người sửdụng là một vṍn đề mang tớnh thực tiờ̃n, cần thiết và là xu hướng mang tớnhchṍt thời đại
Xu hướng sử dụng cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đa mục đớch, đa nội dung làtṍt yếu Cựng với viợ̀c hỗ trợ của cụng nghợ̀ thụng tin thỡ viợ̀c thành lập mộtbản đồ địa chớnh đa mục đớch, hay cơ sở dữ liợ̀u đa mục tiờu là điều hoàn toàn
cú thờ̉ làm được Bản đồ địa chớnh đa mục đớch này chớnh là sự kết hợp giữabản đồ địa chớnh nền cựng với các thụng tin khác nhau được tớch hợp thờm sẽđáp ứng được yờu cầu thụng tin đa dạng hơn khụng chỉ trong lĩnh vực chuyờnsõu về đṍt đai mà cũn đáp ứng nhu cầu thụng tin rộng rói của người sử dụng
và hướng tới cộng đồng
Trang 8Nhận thấy sự quan trọng của vấn đề cũng như nhu cầu thực tế, tác giả
đã nghiên cứu thực hiện đề tài: “Thử nghiệm thành lập và nghiên cứu khả năng ứng dụng của bản đồ địa chính đa mục đích” với mong muốn, đề tài
sẽ đem lại những lợi ích trên, đem lại sự thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả , rộngrãi cho người sử dụng
2 Môc tiêu nghiên cứu
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích:
- Bản đồ địa chính nền
- Thông tin gắn kết thêm
- Các phương pháp kết nối, tích hợp thông tin gắn kết vào bản đồ địachính
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Bản đụ̀ địa chính
1.1.1.1 Khỏi niợ̀m bản đụ̀ địa chính
Theo cách hiểu thông thờng, bản đồ là hình ảnh thu nhỏ và đợc khái quáthóa một phần tơng đối rộng của bề mặt trái đất lên mặt phẳng giấy theo mộtphép chiếu hình bản đồ và có ứng dụng một phơng pháp biên tập khoa học
Bản đồ địa chính là bản đồ về chuyên ngành đất đai – bản đồ về cácthửa đất, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, kích thớc, diện tích của từngthửa đất và một số thông tin địa chính, địa lý khác có liên quan đến thửa đất
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất của bộ Hồ sơ địa chính bởivì nó mang tính pháp lý cao Nó đợc đo vẽ và nghiệm thu theo một quy trìnhchặt chẽ, đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận và xác nhận, đợcngời sử dụng đất chấp nhận
Bản đồ địa chính là loai bản đồ mà tỷ lệ của nó đợc xác định tùy theoloại đất, mục đích sử dụng đất và vùng cần thành lập bản đồ Bản đồ địa chính
đợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ đợc biên tập riêng cho từng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tơng tự nh bản đồ giấy, songcác thông tin này đợc lu giữ dới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống
ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lu trữ dới dạng toạ độ, còn thôngtin thuộc tính sẽ đợc mã hoá Bản đồ số địa chính đợc hình thành dựa trên haiyếu tố kỹ ‘’thuật là phần cứng máy tính và phần mềm điều hành Các số liệu
đo đạc hoặc bản đồ giấy cũ đợc đa vào máy tính để xử lý, biên tập bản đồ, lutrữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
Hai loại bản đồ trên thờng có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung Tuynhiên bản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên cónhiều u điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy thông thờng Về độ chính xác: Bản
đồ số lu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ chịu ảnh hởng của các sai
Trang 10số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hởng rất lớn của sai
số đồ hoạ Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lu trữ gọn nhẹ, dễdàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích, tổnghợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các yêu cầu sử dụng của cáccơ quan nhà nớc, cơ quan kinh tế kỹ thuật
Dưới đõy là hỡnh ảnh của bản đồ địa chớnh:
Hỡnh 1.1 Ví dụ vờ̀ bản đụ̀ địa chính
1.1.1.2 Những tính chất cơ bản của bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính đợc thành lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấpcơ sở xã, phờng, thị trấn trong phạm vi cả nớc
- Bản đồ địa chính có tính pháp lý cao vì nó đợc đo vẽ và nghiệm thutheo một quy trình chặt chẽ, đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền côngnhận và xác nhận, đợc ngời sử dụng đất chấp nhân
Trang 11- Bản đồ địa chính có độ chính xác cao, đợc thành lập trên cơ sở kỹthuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin khônggian của các thửa đất, phục vụ công tác quản lý đất đai.
- Bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp trên toànquốc Tuy nhiên bản đồ từng tỷ lệ không phủ trùm toàn lãnh thổ, mỗi loại đất
sẽ đợc vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau
- Bản đồ địa chính thờng xuyên đợc cập nhật các thay đổi hợp pháp của
đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ
1.1.1.3 Mục đích chính của bản đồ địa chính
- Đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các
điểm dân c, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
1.1.1.4 Nội dung của bản đồ địa chính
* Điờ̉m khống chế tọa độ và độ cao: Trờn bản đồ cần thờ̉ hiợ̀n đầy đủ cácđiờ̉m khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cṍp
* Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đờng biên giớiquốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc giới hànhchính, các điểm ngoặt của đờng địa giới Khi đờng địa giới hành chính cấpthấp trùng với đờng địa giới cấp cao hơn thì hiển thị đờng địa giới cấp cao.Các đờng địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang đợc lu trữ trong các cơquan nhà nớc
* Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.Ranh giới thửa đất đợc thể hiện trên bản đồ bằng đờng bao khép kín dạng đ-ờng gấp khúc hoặc đờng cong nối các điểm đặc trng trên đờng ranh giới Đểxác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác vị trí các điểm đặc trng trên đờngranh giới của nó nh điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đờng biên
* Công trình xõy dựng trờn đṍt: khi đo vẽ bản đồ tỷ lợ̀ lớn ở vựng thổ
cư, đặc biợ̀t là ở đụ thị thỡ trờn thửa đṍt cũn phải thờ̉ hiợ̀n ranh giới các cụng
Trang 12trỡnh xõy dựng cố định như: nhà ở, nhà làm viợ̀c, các cụng trỡnh xõy dựngđược xác định theo mộp tường phớa ngoài, trờn vị trớ cụng trỡnh cũn biờ̉u thịtớnh chṍt cụng trỡnh, chṍt liợ̀u xõy dựng cụng trỡnh như gạch, bờ tụng, nhà mṍytầng v.v
* Ranh giới sử dụng đṍt: trờn bản đồ thờ̉ hiợ̀n ranh giới các khu dõn cư,ranh giới lónh thổ sử dụng đṍt của các doanh nghiợ̀p, các tổ chức xó hội, cácdoanh trại quõn đội v.v
* Hệ thống giao thông: phải biểu thị tất cả các đờng sắt, đờng bộ, đờnggiao thông nội bộ trong khu dân c, đờng liên xã, đờng giao thông nội đồngtrong khu vực đất nông nghiệp, đờng lâm nghiệp, đờng phân lô trong khu vực
đất lâm nghiệp và các công trình có liên quan đến đờng giao thông nh cầu,cống, hè phố, lề đờng, chỉ giới đờng, phần đắp cao, xẻ sâu Riêng với các đờnggiao thông trên không, cầu vợt, giao lộ trên không: thể hiện hình chiếu củaphần trên không bằng nét đứt
- Giới hạn biểu thị hệ thống giao thông là chân đờng Hệ thống giaothông có độ rộng từ 0,2mm trên bản đồ trở lên vẽ bằng hai nét theo tỷ lệ; nhỏhơn 0,2mm vẽ theo ký hiệu quy định và phải ghi chú độ rộng Độ chính xácxác định độ rộng theo quy định ở khoản 2.19 Quy phạm thành lập bản đồ địachính năm 2008
* Mạng lưới thuỷ văn: Trên bản đồ địa chính phải biểu thị đầy đủ hệthống sông, ngòi, mơng, máng và hệ thống rãnh thoát nớc Đối với hệ thốngthuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đờng bờ ổn định và đờng mép nớc ở thời điểm
đo vẽ hoặc thời điểm chụp ảnh Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thểhiện đờng bờ ổn định Phải ghi tên các hồ, ao, sông ngòi (nếu có) Các sôngngòi, kênh, mơng, rãnh có độ rộng lớn hơn hoặc bằng 0,2 mm trên bản đồphải biểu thị bằng 2 nét, nếu nhỏ hơn thì biểu thị 1 nét nhng phải ghi chú độrộng Độ chính xác xác định độ rộng theo quy định ở khoản 2.19 Quy phạmthành lập bản đồ địa chính năm 2008 Riêng với các đờng kênh, mơng, mángtrên không, thì thể hiện hình chiếu của phần trên không bằng nét đứt
* Địa vật quan trọng: thờ̉ hiợ̀n đầy đủ các địa vật quan trọng cú ý nghĩađịnh hướng
* Mốc giới quy hoạch: trờn bản đồ phải thờ̉ hiợ̀n đầy đủ mốc giới, chỉgiới quy hoạch, hành lang an toàn giao thụng, hành lang bảo vợ̀ đường, hành
Trang 13lang bảo vệ đê điều v.v
* Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dángđất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú điểm độ cao
1.1.2 Địa chính đa mục đích
Địa chính đa mục đích (the multipurpose cadastre) là khái niệm kết hợpgiữa địa chính pháp lý và địa chính định giá nên hệ thống địa chính đa mụcđích có chức năng của cả hai hệ thống địa chính trên và các chức năng đa mụcđích khác được gắn thêm [11]
Địa chính đa mục đích là hệ thống được thiết kế để khắc phục khó khănliên quan đến các phương pháp tiếp cận còn hạn chế bằng cách cung cấp mộtcách liên tục, toàn diện về thông tin liên quan đến đất đai và hiển thị cácthông tin này ở các lớp dữ liệu thửa đất Địa chính đa mục đích còn gồm cảviệc tổ chức thông tin cộng đồng và hệ thống hành chính tích hợp thông tinđất đai, hỗ trợ một cách liên tục, có sẵn và toàn diện về các mối quan hệ đấtđai đến từng lớp của thửa đất Các thành phần của địa chính đa mục đích luônđược cập nhật
Hệ thống địa chính đa mục là sự sắp xếp có trình tự theo mô hình tháp,
từ dưới lên trên, từ nền tảng đến các lớp thông tin chồng phủ tiếp theo:
- Hệ thống tham chiếu không gian (lưới khống chế mặt bằng, lướikhống chế độ cao)
Trang 14- Bản đồ nền
- Các lớp chồng phủ: địa chính (lớp gắn với thửa đất như địa giới, chủ
sử dụng, mục đích sử dụng) hoặc phi địa chính (vd: lớp đồng mức không gắntheo thửa đất), các lớp chồng phủ luôn có sự kết nối, trao đổi lẫn nhau
- Nguồn thông tin cho hệ thống địa chính đa mục đích gồm hai loại:+ Thông tin bắt buộc là thông tin yêu cầu sự chính xác như: diện tíchthửa, chủ sử dụng, giá đất
+ Thông tin cần biết: tùy vào mục đích của người sử dụng mà chọn cácthông tin cần gắn thêm cho phù hợp
1.1.3 Cơ sở dữ liệu đa mục đích là gì?
1.1.3.1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (data base) là một tập hợp thông tin có cấu trúc, tức làmột tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữnhư đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tệp tintrong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu(Database management system)
Cơ sở dữ liệu địa chính là cơ sở dữ liệu gắn với đo đạc lập bản đồ địachính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất
1.1.3.2 Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích không còn là khái niệm mới mẻ đốivới các nước trong khu vực, trên thế giới cũng như ở Việt Nam Một thực tếđơn giản cần có một cơ sở dữ liệu đa mục đích, phục vụ đa ngành, đa đốitượng sử dụng vì đất đai là có hạn và việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất vì sựphát triển bền vững là một đòi hỏi tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích là hệ cơ sở dữ liệu thể hiện đa dạng các thông tin liên quan đến đất: bao gồm trong lòng đất, trên bề mặt đất, trên không gian của thửa đất Tùy vào mục đích sử dụng đến đâu mà chọn lọc hệ
cơ sở dữ liệu đến đó cho những mục đích chuyên sâu cần nghiên cứu.[4]
Trang 15Muốn xây dựng được một cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích thì việcứng dụng công nghệ thông tin là tất yếu khách quan và đó cũng là một trongcác định hướng quan trọng của ngành tài nguyên và môi trường trong giaiđoạn hiện nay.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai đãđạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều điểm bất cập cầnphải có một chiến lược dài hạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để cóthể có được một cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích theo mô hình hiện đại,thông suốt từ cấp trung ương đến cấp địa phương và là một trong những công
cụ quản lý chính của ngành
Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg
về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin(CNTT) tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020 Trong Quyết định đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm vụ trọngtâm Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nóichung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ
cơ bản nhất
Ngày 27 tháng 8 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số1065/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trong
đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin vàTruyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môitrường tại cơ quan nhà nước các cấp”; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăngcường trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc Bảo đảm tậndụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tửgiữa các cơ quan nhà nước giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước, chuẩn hóa thông tin, xây dựng các quytrình, chuẩn nội dung tích hợp thông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các Bộ vàVăn phòng Chính phủ
Trang 16Từ những yêu cầu nêu trên việc xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai đa mụcđích là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu đối với ngành quản lý đất đai, đặc biệttrong năm 2010 ngành quản lý đất đai Việt Nam kỷ niệm 65 xây dựng và pháttriển ngành.
Theo quan điểm trên Cơ sở dữ liệu đất đai Việt Nam do Tổng cục Quản
lý đất đai là cơ quan đầu mối xây dựng dữ liệu vĩ mô do các cơ quan Trungương quản lý như: số liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước vàcác vùng kinh tế, dữ liệu đất các tổ chức, dữ liệu đất lúa cần bảo vệ nghiêmngặt, dữ liệu đất các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, dữ liệuđất sân gold, dữ liệu về quy hoạch không gian, quy hoạch đô thị, quy hoạchgiao thông, quy hoạch các công trình trọng điểm quốc gia, các công trìnhngầm, dữ liệu về đất 225 lâm nghiệp Trong đó dữ liệu thuộc Bộ ngành nàoquản lý theo chức năng thì do Bộ, ngành đó xây dựng, cập nhật nhưng đượctích hợp về cơ sở dữ liệu đất đai Trung ương theo chuẩn thống nhất Dữ liệuchi tiết đến từng thửa đất, loại sử dụng đất, chủ sử dụng đất do các địaphương xây dựng, bảo trì, cập nhật và được tích hợp lên cơ sở dữ liệu đất đaiTrung ương Theo thiết kế chung của Bộ
Dưới đây là một mô hình cơ sở dữ liệu đa mục đích ở quy mô tổng thể:
Trang 17Hình 1.2 Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích
Trang 18Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích có thể được xây dựng theo sơ đồ sau:
Hình 1.3 Sơ đồ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích
Cơ sở dữ liệu đất đai đa mục đích gồm:
- Cơ sở dữ liệu địa chính bắt buộc là bản đồ địa chính đã được tạotopology, ở đó thể hiện đầy đủ các thông tin về thửa đất như thông tin vùng(diện tích), thông tin về chủ sử dụng, thông tin về mục đích sử dụng đất
- Cơ sở dữ liệu gắn thêm: những thông tin có thể gắn thêm như thôngtin về giao thông, thông tin về thủy văn, khí hậu thời tiết, thông tin về kinh tế
xã hội, thông tin về địa hình
Như vậy tùy vào những mục đích muốn xây dựng mà lựa chọn nhữngthông tin gắn thêm cho phù hợp và đúng với yêu cầu
1.2 Tình hình nghiên cứu thành lập bản đồ địa chính đa mục đích trên thế giới.
Với mục đích quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên môi trườngthì việc xây dựng các cơ sở dữ liệu được tích hợp nhiều thông tin hơn là xuhướng chủ đạo và tiên tiến ở nhiều nước trên thế giới Trong đó việc tích hợp
Trang 19thêm thông tin, dữ liệu vào bản đồ địa chính sẽ thuận tiện, dễ dàng hơn trongquản lý và triết xuất ra các loại bản đồ đa dạng phục vụ kịp thời cho các mụcđích quy hoạch, xây dựng và phát triển kinh tế xã hội.
Trên cơ sở đó, một số nước trên thế giới đã có những hội thảo, dự ánthử nghiệm và đưa ra các sản phẩm bản đồ địa chính được tích hợp thêmthông tin như: thông tin địa hình, thông tin quy hoạch
Ở Ấn Độ có nghiên cứu về phương pháp tích hợp bản đồ địa chính vàbản đồ địa hình Nghiên cứu đó cho rằng: Thông tin địa hình đóng vai tròquan trọng trong tất cả các hoạt động phát triển Và các bản đồ này được sửdụng cho nhiều công tác phát triển quy hoạch
Ở Đài Loan qua các nghiên cứu cho thấy các bản đồ địa chính số đượcchồng xếp và tích hợp thêm các bản đồ quy hoạch thành phố sẽ làm tăng độchính xác và tiện ích cho dữ liệu không gian trong hệ thống thông tin đất đaiquốc gia, bên cạnh đó đẩy mạnh thời đại của điện tử và kỹ thuật số
Ở Malaysia đưa ra kết quả của dự án tích hợp thông tin địa chính – địahình là: tăng hiệu quả trong sử dụng dữ liệu, áp dụng rộng rãi, tăng số lượng
sử dụng và người sử dụng hơn; ra quyết định tốt hơn; hạn chế việc chi trả vềkinh tế và làm căn cứ cho các nhà cung cấp dữ liệu
1.3 Tình hình nghiên cứu thành lập bản đồ địa chính đa mục đích ở Việt Nam
Ở Việt Nam rất ít sản phẩm bản đồ địa chính được tích hợp thêm cácthông tin đa mục đích nào được xây dựng một cách chính quy Tuy nhiên đểphục vụ cho các nhu cầu điều tra, khảo sát, thi công các đơn vị vẫn theo lốitruyền thống là thu thập các loại bản đồ, sau đó chọn lọc các thông tin hữu íchđể giải quyết những vấn đề cụ thể Hiện nay, do các đòi hỏi từ thực tiễn củacông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm phát triển đất nước theohướng hội nhập và bắt kịp công nghệ tiên tiến trên thế giới, chúng ta cần bản
đồ địa chính có các thông tin phong phú hơn, đặc biệt là các thông tin địa hình
Trang 20hữu ớch, từ đú cú thờ̉ phục vụ tốt hơn cho các vṍn đề mà xó hội đang quantõm, nhu cầu đṍt nước đang cần.
Viợ̀c tớch hợp một số thụng tin vào bản đồ địa chớnh đờ̉ tạo ra sản phẩm
là bản đồ địa chớnh đa mục đớch chớnh là một vṍn đề mang ý nghĩa thực tiờ̃ncao, phự hợp với xu thế phát triờ̉n tṍt yếu của xó hội mà ngành hiợ̀n nay cũnthiếu các nghiờn cứu, quy định cụ thờ̉ Với viợ̀c ứng dụng cụng nghợ̀ thụng tin
và GIS, chỳng ta hoàn toàn cú thờ̉ làm được điều đú
1.4 Giới thiệu về hệ thống thụng tin địa lý và phần mềm ứng dụng
1.4.1 Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý GIS
- Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống có sự giúp đỡ của máy tínhbao gồm các nhóm phần mềm với các chức năng lu trữ, hiển thị, trao đổi và xử
lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.[5]
- GIS là một hệ thống phần cứng, phần mềm, dữ liệu liệu và cơ cấu tổchức nhằm thu nhập, lu trữ, xử lý và phân tích các dữ liệu có liên quan về mặtkhông gian, đồng thời phổ biến thông tin thu nhận đợc từ các phân tích đó.[7]
1.4.2 Chức năng của hệ thống thông tin địa lý GIS
- Nhập dữ liệu: là việc thu thập dữ liệu thực hoặc từ những văn bản hoặcbản đồ sẵn có để đa vào hệ thống phần mềm GIS Nhập dữ liệu là một quátrình đọc dữ liệu dới khuôn dạng mà hệ phần mềm có thể xử lý đợc
- Xử lý dữ liệu sơ bộ: bao gồm các công việc chính sau:
+ Tạo Topology cho các dữ liệu vector;
+ Phân loại các đối tợng cho các loại ảnh viễn thám;
+ Chuyển đổi dữ liệu từ raster sang vector và ngợc lại;
+ Nội suy mô hình số địa hình;
+ Chuyển đổi hệ quy chiếu;
Trang 211.4.3 Khả năng ứng dụng của GIS
- GIS có khả năng quản lý, lu trữ, tìm kiếm dữ liệu trắc địa bản đồ với
sự trợ giúp của máy tính Đặc biệt là chúng ta có khả năng biến đổi dữ liệu màphơng pháp thô sơ không thể thực hiện đợc
- GIS có khả năng chuẩn hoá dữ liệu để có thể đa vào các hệ thống xử
lý khác nhau do đó phát triển khả năng khai thác dữ liệu
- GIS có khả năng biến đổi dữ liệu để đáp ứng đợc những bài toán cụthể cần đợc giải quyết
- GIS có thể cung cấp những thông tin mới nhất và chính xác nhất.Những thông tin này là những thông tin đã đợc thu thập từ các dạng thông tinmới nhất để cung cấp cho ngời sử dụng
- GIS cho sự biến dạng thông tin là ít nhất
1.5 Sự hỡnh thành, phát triờ̉n của GIS
Những năm 1960, với sự có mặt và phát triển của máy tính thì việc phântích không gian làm bản đồ chuyên đề đã mở ra khả năng rất lớn đối với cácnhà khoa học về trái đất Các nhà khoa học Canada đã cho ra đời hệ thốngthông tin địa lý Tuy nhiên sự phát triển của hệ thống thông tin địa lý phụthuộc rất nhiều vào hệ thống phần cứng của máy tính mà các máy tính nhữngnăm đó cha đủ mạnh Ban đầu hệ thống thông tin địa lý chủ yếu dùng để phục
vụ cho công tác quản lý thông tin đất đai, sau đó là áp dụng trong lĩnh vựcquản lý đô thị
Những năm cuối của thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển và lớn mạnhkhông ngừng của hệ thống thông tin địa lý với sự phát triển và thay đổi mạnh
mẽ trong lĩnh vực phần cứng Việc tăng kích thớc bộ nhớ và tốc độ tính toán
đã mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi hệ thống thông tin địa lý vào lĩnh vựccủa nền kinh tế - xã hội Chính vì vậy hệ thống thông tin địa lý đã từng bớc đ-
ợc thơng mại hoá, xuất hiện nhiều công ty phát triển phần mềm và hệ thốngkhác nhau Sự phát triển này đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nh không tơngthích về khuôn dạng dữ liệu, các phần mềm không liên kết dữ liệu đợc vớinhau Từ đó đã dẫn đến yêu cầu phải nghiên cứu khả năng liên kết các phầnmềm và các hệ thống khác nhau cũng nh giữa các khuôn dạng dữ liệu khácnhau
Với sự phát triển của hệ thống máy tính, hệ thống thông tin địa lý đã đ
-ợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nh giao thông, cấp thoát nớc, quản
lý và sử dụng thông tin đất đai, khảo sát thị trờng và ngày càng phục vụ đắclực cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Cùngvới đó, sự phát triển của ngành khoa học vũ trụ đã đạt đợc rất nhiều thành tựu
Trang 22quan trọng, việc ứng dụng kỹ thuật viễn thám vào công tác thành lập bản đồ sẽ
đem lại hiệu quả rất lớn cho công tác quản lý thông tin đất đai cũng nh việctheo dõi các biến đổi của bề mặt địa hình và khí hậu, thời tiết
Tuy nhiên, các sản phẩm của ngành hàng không vũ trụ không phải làcác bản đồ mà là các hình ảnh hay các số liệu trên băng từ Để những thôngtin này có giá trị thì cần phải có các số liệu liên kết chúng với các yếu tố trênmặt đất Để giải quyết vấn đề này đã xuất hiện nhiều phần mềm khác nhaugiúp cho việc ứng dụng kỹ thuật viễn thám càng trở nên hiệu quả hơn Từ đó
hệ thống thông tin địa lý ngày càng thâm nhập vào mọi mặt của nền kinh kế– xã hội và phục vụ đắc lực cho cuộc sống của con ngời
1.6 Thành phần, chức năng của GIS và tỡnh hỡnh ứng dụng GIS trờn thế giới và ở Việt Nam
1.6.1 Thành phần cơ bản của GIS
GIS là một hệ thống chặt chẽ đợc kết hợp bởi nhiều thành phần khácnhau, mỗi thành phần đều có một chức năng riêng biệt và không thể thiếutrong hệ thống Các thành phần này có quan hệ mật thiết, gắn bó, hỗ trợ vớinhau thành một thể thống nhất đảm bảo cho hệ hoạt động một cách nhịpnhàng, đạt hiệu quả cao về mặt khoa học công nghệ và kinh tế Một hệ thốngGIS hoàn chỉnh sẽ mang lại những chức năng cần thiết và quan trọng cho ngời
sử dụng Khi đó, việc khai thác và sử dụng những chức năng này sẽ đem lạihiệu quả công việc cao cho ngời dùng
Thông thờng GIS gồm có 5 thành phần chính: Phần cứng, phần mềm, dữliệu, con ngời và quy trình thực hiện
Trang 23Hỡnh 1.4 Thành phần cơ bản của hợ̀ thống thụng tin địa lý
Dữ liệu: Phần dữ liợ̀u GIS bao gồm dữ liợ̀u không gian v phi khôngà phi khônggian Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ thống GIS là dữ liệu.Các dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể đợc ngời sử dụng tựtập hợp hoặc đợc mua từ nhà cung cấp dữ liệu thơng mại Hệ GIS sẽ kết hợpdữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụngDBMS để tổ chức lu giữ và quản lý dữ liệu
+ Dữ liệu không gian chứa các thông tin vị trí của đối tợng nằm trong hệ quychiếu đợc chọn và cụ thể, nó phản ánh vị trí đối tợng đang tồn tại trên bề mặthoặc trong lòng của quả đất
+ Dữ liệu thuộc tính là cơ sở dữ liệu phản ánh tính chất của các đối t ợng khácnhau và không nhất thiết phải mang tính địa lý nh các thông tin về chủ sửdụng đất, chất đất, loại đất
1.6.2 Chức năng cơ bản của phần mờ̀m hợ̀ thống thụng tin địa lý
Các chức năng cơ bản của phần mềm hệ thống thông tin địa lý là nhậpliệu, quản lý, lu trữ, tiềm kiếm, thể hiện, trao đổi và xử lý các dữ liệu khônggian cũng nh dữ liệu thuộc tính
- Nhập số liệu và kiểm tra dữ liệu
Nhập dữ liệu tức là biến đổi các dữ liệu thu thập đợc dới hình thức bản đồ,các trị đo ngoại nghiệp, ảnh hàng không, vệ tinh và các văn bản, các bảngbiểu thống kê thành một dữ liệu dạng số
- Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu
Xuất dữ liệu và trình bày dữ liệu là những phơng thức thể hiện kết quả chongời sử dụng Các dữ liệu có thể biểu thị dới dạng bản đồ, bảng biểu, hình vẽ.Việc trình bày và xuất dữ liệu đợc thông qua các thiết bị đầu ra nh thiết bịhiện hình, máy in, máy vẽ hay các thông tin đợc ghi trên các phơng tiện từ dớidạng số hoá
- Biến đổi dữ liệu: là việc thực hiện các chức năng:
+ Khử các sai số của dữ liệu và so sánh chúng với các tập hợp dữ liệukhác;
Trang 24+ Thực hiện việc phân tích dữ liệu không gian và phi không gian phục
vụ cho việc trả lời các câu hỏi cần đa ra đối với hệ thống thông tin địa lý; + Các phép biến đổi có thể là thay đổi tỷ lệ, kích thớc nhằm đa chúngvào hệ quy chiếu mới;
+ Phơng pháp biến đổi có thể là việc phân tích các mô hình khônggian hay mô hình hoá địa lý
- Giao diện với ngời sử dụng
Hệ thống GIS cho phép ngời sử dụng có thể hỏi một số lợng lớn các câuhỏi nh:
+ Toạ độ X,Y, Z của một vị trí ?
+ Diện tích, chu vi, số lợng các vật thể trong khu vực ?
+ Tìm con đờng ngắn nhất, có chi phí nhỏ nhất từ vị trí này đến vị tríkhác?
1.6.3 Tỡnh hỡnh ứng dụng GIS trờn thờ́ giới và Viợ̀t Nam
1.6.3.1 ứng dụng GIS trên thế giới
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hiện nay việc ứng dụngGIS đã trở nên đa dạng và phổ biến, đã đạt đợc rất nhiều thành tựu trong nhiềulĩnh vực khác nhau nh quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi tr-ờng
Đặc biệt là kết qủa nghiên cứu của cơ quan hàng không vũ trụ của Mỹ(NASA), Nhật Bản (NASDA) đã ứng dụng thành công trong việc kết hợp giữa
kỹ thuật viễn thám với GIS trong việc dự báo mang tính toàn cầu về khí hậu,
sự thay đổi về cấu trúc sinh quyển, các hiện tợng cháy rừng
Bên cạnh đó, một số nớc phát triển nh Australia, Canada, Thụy Điển đãphát triển và ứng dụng GIS để xây dựng một số hệ thống chuyên dụng khác
nh hệ thống thông tin đất đai LIS để phục vụ cho công tác quản lý thông tin
đất đai
1.6.3.2 Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam
Hiện nay GIS đã từng bớc đợc áp dụng và phổ biến ở Việt Nam, các ờng đại học, các viện nghiên cứu đã tiến hành áp dụng GIS trong việc thực thi
Trang 25tr-các kế hoạch và dự án của mình Tuy nhiên việc xây dựng và bảo trì tr-các sốliệu GIS ở các cơ quan, đơn vị chủ yếu phục vụ cho mục đích riêng của mình.
Do vậy giữa các cơ quan, các hệ thống thu thập và biên tập số liệu là khácnhau, dẫn đến việc trao đổi liên kết dữ liệu gặp nhiều khó khăn phức tạp.Trong khi đó việc phát triển hệ thống thông tin địa lý đòi hỏi phải mang tínhchất liên ngành, liên quốc gia, do vậy vấn đề chuẩn hoá dữ liệu là yêu cầukhách quan và cần phải giải quyết để có thể áp dụng rộng rãi vào các ngành,lĩnh vực kinh tế hiện nay
Việc nghiên cứu ứng dụng GIS đã đợc thực hiện ở các cơ quan:
- Cục bản đồ Bộ Tổng tham mu, Bộ Quốc phòng;
- Bộ tài nguyên – môi trờng;
- Viện điều tra quy hoạch –Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Trung tâm viễn thám và GEOMATIC;
- Trờng Đại học Mỏ- Địa Chất;
ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai ở Việt Nam đợc thực hiện năm
1990 với sự trợ giúp của FAO trong dự án nhằm xây dựng “Bản đồ vùng sinhthái Đồng bằng sông Hồng” tỷ lệ 1:25000, trong đó các yếu tố về đất, địahình, thuỷ văn, khí hậu, sử dụng đất đợc kết hợp và phân tích bằng kỹ thuậtGIS
Ngoài ra công nghệ GIS đã đợc nghiên cứu ứng dụng trong công tác quản lý,
lu trữ hồ sơ đất đai phục vụ cho công tác quản lý nguồn thông tin đất đai
1.7 Giới thiệu chung về phần mềm ArcGIS
ArcGIS là phần mềm của Viện nghiên cứu môi trờng Mỹ (ESRI –Environmental Systems Research Institute) ArcGIS mang lại cho ngời sửdụng khả năng quản lý, truy vấn và phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng,rất thuận tiện trong việc thao tác, ứng dụng
ArcGIS là một phần mềm GIS có thể đồng thời quản lý cả dữ liệu khônggian và dữ liệu thuộc tính ArcGIS có thể trao đổi dữ liệu đồ họa với các phầnmềm đồ họa khác, ngoài ra ArcGIS còn đợc sử dụng để nắn ảnh, số hoá các
đối tợng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Hệ thống ArcGIS là một bộ tích hợp các sản phẩm phần mềm với mục tiêuxây dựng một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh Hệ thống này có thểthực hiện các chức năng về GIS trên máy trạm, server, dịch vụ web hay thiết
bị di động Các kỹ thuật này cho phép ngời dùng có đợc các công cụ quản lýmột hệ thống GIS phức tạp
ArcGIS sử dụng những mô hình dữ liệu GIS thông minh cho trình bàydữ liệu địa lý và cung cấp tất cả những công cụ cần thiết để tạo ra và làm việc
Trang 26với dữ liệu địa lý nh: biên tập và tự động hoá dữ liệu, quản lý dữ liệu, quản lýsiêu dữ liệu, phát triển dữ liệu và ứng dụng nó trên mạng Internet
Những u điểm nổi trội của ArcGIS
Hỡnh 1.6 Cṍu trúc ArcSDE
Một u thế của ArcGIS là khả năng tiếp cận và sử dụng dữ liệu ở nhiều
định dạng, từ nhiều hệ thống quản trị dữ liệu, đồng thời quản lý cơ sở dữ liệu ArcSDE có vai trò quan trọng trong môi trờng đa ngời sử dụng GIS vì nhữngtính năng cơ bản sau: Truy cập đồng thời tới nhiều cơ sở dữ liệu GIS; song
Trang 27hành GIS với xu thế phát triển cụng nghợ̀ thụng tin; cổng kết nối tốc độ cao;
hỗ trợ RDBMS mở; mô hình hoá thông tin địa lý toàn diện; tính nguyên vẹndữ liệu không gian; lu trữ hình học không gian
1.7.2 ArcIMS
Khả năng của ArcGIS trong việc cho phép ngời sử dụng thực hiện cáctruy cập và thao tác với dữ liệu bản đồ và GIS thông qua Internet Chúng ta sửdụng ArcIMS là bởi nó mở ra hớng phát triển cho GIS; tích hợp dữ liệu từnhiều nguồn; cung cấp các tỉ lệ bản đồ mà bạn cần
Hỡnh 1.7 Cṍu trúc ArcIMS 1.7.3 ArcGIS Desktop
Hỡnh 1.8 Cṍu trúc ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop: gồm ArcReader, ArcView, ArcEditor, ArcInfo – Một
bộ sản phẩm phần mềm có tính mở rộng cao Mặc dù hệ thống phần mềm đợcquản lý license tách biệt giữa ArcView, ArcEditor và ArcInfo nhng hệ thốngphần mềm này có cùng các ứng dụng, giao diện ngời dùng và môi trờng pháttriển Mỗi sản phẩm cung cấp các chức năng về GIS và đợc phân cấp từArcReader, ArcView, ArcEditor, chức năng đầy đủ nhất là ArcInfo Cách
Trang 28quản lý sản phẩm và tính kết hợp động giữa các sản phẩm này cho phép thựchiện các thao tác mềm dẻo cho ngời dùng cuối.
Các phầm mềm mở rộng đợc kết hợp với ArcGIS Desktop có khả năngchia sẻ ứng dụng đồng thời trên ArcView, ArcEditor và ArcInfo Sự sắp xếpcác công cụ mở rộng (ArcGIS Extention) phụ thuộc vào chức năng của từngứng dụng ArcGIS Desktop Một trong những thuận lợi chính của khả năngchia sẻ các công cụ mở rộng này là khả năng chạy đồng thời các sản phẩmArcGIS mở rộng trên các phần mềm ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop bao gồm một hệ kết hợp với ba ứng dụng chính:ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox
1.7.3.1 ArcCatolog
- ArcCatalog: dùng để lu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý
+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu+ Explore và tìm kiếm dữ liệu+ Xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu
1.7.3.2 ArcMap
ArcMap để xây dựng , hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ, tạo cácbản đồ từ rất nhiều dữ liệu các dữ liệu khác nhau, thờm trường dữ liợ̀u thụngtin, truy vấn dữ liệu
* Để bắt đầu với ArcGIS vào Starst\Progam\ArcGIS\ArcMap Xuất hiện bản
Có 3 sự lựa chọn:
- A new empty map: Mở bản đồ mới
- A template: Mở bản đồ mẫu có sẵn
- An existing map: Mở bản đồ đã có
* Nhập dữ liệu : Để nhập dữ liệu vào phần mềm
ArcMap nhấp chuột vào biểu tợng trên thanh
Standard Mỗi một file nhập vào sẽ ứng với một
Layer trong Arcmap
* Layer
Trong Table of contents
(TOC) thể hiện tất cả các layer
trên bản đồ Hộp bên cạnh
mỗi layer cho biết layer nào
đang đợc đợc hiển thị trong
Trang 29Dataframe Thứ tự sắp xếp các layer trong TOC cũng là thứ tự hiển thị trên dớicủa các đối tợng đồ hoạ trên bản đồ.
* DataFrame
Mỗi một Data Frames sẽ có một cửa
sổ đồ hoạ riêng biệt để biểu diễn các thông tin
GIS Hộp thoại Dataframes Properties xác
định các nội dung trình bày và làm việc với
các dữ liệu Hệ toạ độ là một trong những yếu
tố quan trọng trong hộp Dataframes Properties
này Ngời sử dụng có thể nhập thông tin về hệ
toạ độ qua các chỉ số về lới chiếu mà phần
mềm cung cấp hoặc từ hệ toạ độ của các file
đã có sẵn
1.7.3.3 ArcToolbox
Geoproceessing là một quá trình xử lý thông tin không gian, một chứcnăng cơ bản của ArcGis Nó cung cấp các công cụ để tạo thông tin mới bởi ápdụng những thao tác trên dữ liệu có sẵn nh là việc chuyển đổi dữ liệu không giansang từ dạng này sang định dạng khác Hoặc nó cũng có thể bao gồm các côngviệc thực hiện liên tiếp nh: Clip, Select, Intersect trên các tập dữ liệu
- Công cụ chuyển đổi định dạng:
Conversion Toolbox chứa các công cụ chuyển đổi dữ liệu giữa các địnhdạng khác nhau Các công cụ trong ArcToolbox
Trong ArcToolbox các công cụ chuyển đổi nh sau:
Trang 30From Raster Các công cụ chuyển đổi từ dạng Raster sang các định
To Raster Chứa các công cụ chuyển đổi từ dữ liệu sang Raster.
To Shapefile Chứa các công cụ chuyển đổi đối tợng sang dạng
Shapefile
Trong ArcToolbox có chức năng Analysis Tool là công cụ rất mạnh trongviệc chồng xếp các bản đồ đơn tính hay các lớp đối tợng tạo thành các bản đồmới và để xử lý hay phân tích thông tin các lớp bản đồ Các chức năng chồng xếpbản đồ:
- Chồng xếp không gian sử dụng chức năng Intersect:
Giao nhau giữa các đối tợng trên 2 lớp khác nhau tạo thành nhiều đối ợng mới có tất cả các thuộc tính của 2 Layer và chỉ lấy các phần chung củachúng ta làm nh sau:
t-+ Khởi động ArcToolbox
+ Chọn Analysist Tool Overlay Intersect.
+ Chọn các file đầu vào trong mũi tên cuộn của hộp thoại Input Feature.+ Chọn file đầu ra bằng thanh Browse của hộp thoại Output Feature.+ Chọn OK
- Chồng xếp không gian sử dụng chức năng Union:
Giao nhau giữa các đối tợng trên 2 lớp khác nhau tạo thành nhiều đối ợng mới (nhỏ hơn) có tất cả các thuộc tính của 2
t-Layer Công cụ này không cắt các đối tợng của Layer
đầu ra theo ranh giới của Overlay Layer Các thuộc
tính của đối tợng ở Layer đầu ra nếu không xác định
đợc thì sẽ để trống, ta làm nh sau:
+ Khởi động ArcToolbox
+ Chọn Analysist Tool Overlay Union.
+ Chọn file đầu vào trong mũi tên cuộn của hộp thoại Input Feature.+ Chọn file đầu ra bằng thanh Browse của hộp thoại Output Feature
Trang 31+ Chọn OK.
- Cắt (Clip):
Cắt các đối tợng của Input Layer chỉ giữlại phần nằm trong đờng bao của các đối tợng ởClip Layer
Trang 32- Sử dụng chức năng Merge:
Chập 2 hay nhiều lớp bản đồ thành
một lớp duy nhất, các thuộc tính có
chung trong tất cả các Layers đầu vào sẽ
+ Chọn OK
1.7.4 Nguồn dữ liệu, khuôn dạng dữ liệu, tổ chức dữ liợ̀u
1.7.4.1 Nguồn dữ liệu
ArcGIS Desktop là phần mềm tơng đối mềm dẻo tơng thích với các
phần mềm đồ hoạ khác trong quá trình nhập và xuất dữ liệu cũng nh từ cácnguồn dữ liệu bản đồ giấy hay ảnh ArcGIS Desktop có thể làm việc với cácnguồn dữ liệu sau:
- Nhập dữ liệu từ các phần mềm khác nh phần mềm Microstation, Mapinfo, Autocad, Excel, Các dữ liệu này có thể hiển thị nh chức năng thamkhảo hoặc chuyển sang định dạng của ArcGIS để tiến hành biên tập
- Số liệu nhập trực tiếp dựa trên nền ảnh: Trong trờng hợp dữ liệu đầuvào là file ảnh nh ảnh quét bản đồ, ảnh hàng không ta cần phải tiến hành sốhoá đối tợng bằng các công cụ trong ArcGIS để chuyển về file dữ liệu dạngvectơ
- File text chứa toạ độ X, Y của các đối tợng dạng điểm
1.7.4.2 Khuôn dạng dữ liệu
Dữ liệu lu trữ trong ArcGIS đợc lu trữ ở 3 dạng: shapefile, coverages,geodatabase
- Shape files: lu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính Tuỳ
thuộc vào các loại đối tợng không gian mà nó lu trữ, Shape files sẽ đợc hiểnthị trong ArcCatolog bằng 1 trong 3 biểu tợng sau: điểm, đờng và vùng
Trang 33Về thực chất shape file không phải là 1 file mà là 5-6 file có tên giốngnhau nhng đuôi khác nhau 4 file quan trong nhất của shape file là các file có
đuôi:
*.shp – chứa các đối tợng không gian (Geometry)
*.dbf – bảng thuộc tính
*.shx – chỉ số để liên kết đối tợng với bảng thuộc tính
*.prj – xác định hệ quy chiếu của shape file
- Coverages: lu trữ các dữ liệu không gian, thuộc tính và topology Các
dữ liệu không gian đợc hiển thị ở dạng điểm, đờng, vùng và ghi chú
- GeoDatabase: là một CSDL đợc chứa trong một file có đuôi là *.mdb.
Khác với shape file, GeoDatabase cho phép lu giữ topology của các đối tợng.Cấu trúc của GeoDatabase nh sau:
Hỡnh 1.9 Cṍu trúc GeoDatabase
Trong GeoDatabase có 1 hay nhiều Feature Dataset
Feature Dataset là một nhóm các loại đối tợng có chung
một hệ quy chiếu và hệ toạ độ Một Feature Dataset có thể
chứa một hay nhiều Feature class Feature class chính là
đơn vị chứa các đối tợng không gian của bản đồ và tơng
đ-ơng với 1 layer trong ArcMap Mỗi Feature class chỉ chứa
một đối tợng (polygon –vùng, line-đờng, point-điểm) Một
Feature class sẽ đợc gắn với 1 bảng thuộc tính (Attribute Table) Khi ta tạoFeature class thì bảng thuộc tính cũng đợc tự động tạo theo
1.7.4.3 Cỏch tổ chức dữ liợ̀u trong ArcGis Desktop
Trang 34Dữ liệu trong ArcGis Desktop đợc chia thành hai loại dữ liệu khônggian và dữ liệu phi không gian Trong ArcGis Desktop mỗi loại dữ liệu trên
đều có phơng thức tổ chức thông tin khác nhau Dữ liệu đợc chia ra thành cáclớp thông tin khác nhau, mỗi lớp thông tin đợc đặt trong một bảng (Table).Cấu trúc của Table là một cấu trúc cơ bản trong cơ sở dữ liệu của ArcGisDesktop, gồm nhiều trường dữ liợ̀u
Trang 35CHƯƠNG 2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU 2.1 Phạm vi nghiờn cứu
Nghiờn cứu tớch hợp thụng tin địa hỡnh, quy hoạch lờn bản đồ địa chớnhtạo cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh đa mục đớch của xó Sụng Cầu – huyợ̀n Khánh Vĩnh– tỉnh Khánh Hũa
2.2 Đối tượng nghiờn cứu
Bản đồ địa chớnh nền, dữ liợ̀u gắn kết và bài toán ứng dụng, phươngpháp kết nối dữ liợ̀u cho các bài toán cụ thờ̉
2.3 Nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
* Nội dung
- Nghiờn cứu, đánh giá, xõy dựng bản đồ địa chớnh nền
- Xõy dựng các thụng tin gắn kết, tớch hợp vào bản đồ địa chớnh nền
- Nghiờn cứu, sử dụng các phộp toán tương tác giữa bản đồ nền vàthụng tin kết nối đờ̉ giải quyết một số bài toán
* Yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở dữ liợ̀u đṍt đai đa mục đớch
+ Cơ sở dữ liợ̀u địa chớnh
+ Dữ liợ̀u tớch hợp
- Nghiên cứu các văn bản pháp lý cũng như quy phạm thành lập bản đồhiợ̀n hành
- Thu thập, sắp xếp thụng tin cú hợ̀ thống
- Hệ thống quản lý thụng tin đṍt hiợ̀n hành
- Nghiên cứu phần mềm Arc GIS trong viợ̀c thành lập bản đồ địa chớnh
đa mục đớch
- Phõn tớch, thiết kế, xõy dựng hợ̀ thống và các mục đớch đưa vào ứngdụng cụ thờ̉
Trang 362.4 Phương pháp nghiờn cứu
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu trên, các phơng pháp nghiên cứu đợc
sử dụng chủ yếu:
- Phơng pháp phõn tớch tổng hợp
- Phơng pháp mụ hỡnh húa
- Phơng pháp tin học: ứng dụng cụng nghợ̀ GIS
2.5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thành lập bản đồ địa chớnh đa mục đớch với ý nghĩa mở rộng các chứcnăng của bản đồ địa chớnh, đưa cái nhỡn mới mẻ trong cách sử dụng một loạibản đồ địa chớnh khác với nhiều thụng tin và chức năng hơn Như vậy, viợ̀cđưa bản đồ mang các thụng tin liờn quan đến đṍt đai, thụng tin kinh tế – xóhội đến với người sử dụng khụng cú nhiều kiến thức chuyờn mụn một cách dờ̃dàng, gần gũi hơn
Viợ̀c ứng dụng cụng nghợ̀ thụng tin trong thành lập bản đồ địa chớnh đamục đớch cũng khẳng định sự hỗ trợ hiợ̀u quả của cụng nghợ̀ đối với đời sốngcủa con người núi chung và đối với lĩnh vực sử dụng hay quản lý thụng tin đṍtđai, thụng tin kinh tế - xó hội ngày một thuận tiợ̀n, khoa học, đơn giản, gọnnhẹ và chuyờn nghiợ̀p hơn
2.6 Kết cṍu luận văn
Đề tài đợc trình bày trong 4 chơng chớnh với khoảng 81 trang
Trang 37CHƯƠNG 3 CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, TÍCH HỢP THÔNG TIN TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH, ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA CHÍNH ĐA MỤC ĐÍCH 3.1 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ
3.1.1 Lựa chọn mô hình dữ liệu
Các đối tượng của bản đồ địa chính được mô tả bằng các mô hình dữliệu không gian Mô hình dữ liệu không gian (spatial data model) là một môhình toán học mô tả cách biểu diễn các đối tượng bản đồ dưới dạng số Để
mô tả các đối tượng bản đồ, hiện nay tồn tại nhiều mô hình dữ liệu khônggian khác nhau Chuẩn về mô hình dữ liệu không gian cho bản đồ địachính và địa hình được xác định dựa trên việc xem xét các khía cạnh sau :
- Tính chặt chẽ về mặt toán học
- Tính phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở dữ liệu bản
đồ ở Việt nam và thế giới
- Thể hiện được các tính chất mang tính đặc thù của bản đồ địa chínhViệt nam
Đặc điểm của bản đồ địa chính là cấu trúc của các đối tượng đơngiản Đối tượng quan trọng nhất cho lưu trữ cũng như tra cứu, xử lý sau này
là thửa đất Nguyên tắc lựa chọn mô hình dữ liệu cho cơ sở dữ liệu bản đồ địachính là mô hình này phải phản ánh được đối tượng thửa đất với đầy đủ đặcđiểm và tính chất của nó
Các yêu cầu về quản lý với các đối tượng của bản đồ địa chính: Đườngranh giới thửa cần đựợc quản lý như một đối tượng thực sự và có dữ liệuthuộc tính Thửa đất là một đối tượng kiểu vùng được định nghĩa bởi cácđường ranh giới thửa khép kín Thuộc tính quan trọng nhất của thửa đất làdiện tích thửa Diện tích thửa sẽ bị sai lệch khi đường ranh giới thửa thể hiệnbằng đối tượng đường không có diện tích mặt, dù trong thực tế đường bờ này
có chiều rộng và có diện tích Như vậy đường ranh giới thửa thửa khi cần
Trang 38thiết cần được gán thuộc tính là độ rộng bờ thửa để đảm bảo khi tính diện tíchthửa được chính xác Đường ranh giới thửa có thể là tham gia vào đường baocủa thửa đất với các đối tượng khác như đường giao thông, thuỷ văn.
Mô hình dữ liệu phải mô tả được quan hệ không gian giữa các đốitượng thửa đất Quan hệ không gian giữa các thửa đất rất quan trọng đặc biệt
là quan hệ kề nhau, tiếp giáp nhau Quan hệ kề nhau thể hiện không chỉtrong CSDL Bản đồ địa chính mà còn thể hiện trong CSDL Hồ sơ địa chínhdưới dạng các chủ sử dụng kề cận Quan hệ kề nhau còn là căn cứ pháp lý đểxác định quyền sử dụng đất của chủ sử dụng Thửa đất là đối tượng bản đồchính tham gia vào quá trình biến động đất đai Thửa đất có thể biến động
về mặt hình học : biến dạng, chia thửa, tách thửa hay biến động về mặt thuộctính như thay đổi về loại đất, mục đích sử dụng, chủ sử dụng.v.v Khi biếnđộng, những thay đổi trên một thửa sẽ ảnh hưởng đến các thửa lân cận CSDLbản đồ địa chính có đặc điểm là khối lượng dữ liệu rất lớn, mô hình dữliệu có khả năng tối ưu hoá về lưu trữ Xuất phát từ những yêu cầu trên củabản đồ địa chính, mô hình dữ liệu Vector Topology (Vector TopologyData Model) là mô hình phù hợp nhất để mô tả các đối tượng bản đồ địachính trong cơ sở dữ liệu
Đối với các đối tượng địa hình : điểm độ cao, đường bình độ dùng
mô hình số độ cao DEM - TIN để mô tả
Tuy nhiên chúng ta xem xét đến 2 đặc điểm nữa của CSDL bản đồ địachính: CSDL bản đồ địa chính là CSDL có các dạng người sử dụng rộngrãi và đa dạng: từ những cơ quan trong Bộ TN&MT đến các Bộ ngành khácthậm chí đến cả những người dân bình thường Phần lớn các người dùng đềuchỉ cần hoặc chỉ được quyền tra cứu những thông tin có sẵn trong CSDL chứkhông liên quan đến xử lý thông tin CSDL bản đồ địa chính có tính phântán Các CSDL địa chính cho từng tỉnh được hình thành và tập trung tại cáctỉnh Trên trung ương chỉ quản lý các thông tin có tính vĩ mô Cách tổ chứcthông tin như vậy dẫn đến phương thức truy nhập thông tin sẽ qua mạng
Trang 39cục bộ tại địa phương, trên mạng diện rộng của ngành (INTRANET) hoặctrên mạng diện rộng công cộng (INTERNET) Giao diện truy cập thông tinchủ yếu sẽ là WEB Với 2 đặc điểm trên, mô hình dữ liệu Topology khôngthực sự thích hợp vì trong mô hình này các đối tượng vùng ( thửa đất ,đường, sông v.v.) không được mô tả tường minh Đối với công việc tracứu, thông tin càng tường minh càng tốt và đối với dữ liệu khi trao đổi trênmạng, đối tượng cần trao đổi càng ít thông tin phụ càng tốt Để giải quyếtvấn đề này, Mô hình dữ liệu vector Spaghetti (Spaghetti Data Model) tỏ rathích hợp hơn cả.
Từ những phân tích trên, chuẩn về mô hình dữ liệu bản đồ địa chínhđược lựa chọn như sau:
- Áp dụng cả 2 mô hình dữ liệu TOPOLOGY và SPAGHETTI cho
cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu chính được mô tả bằng mô hìnhVectorTopology Dữ liệu mô tả bằng mô hình Spaghetii là dữ liệu dẫn xuất,được tạo ra từ dữ liệu mô tả bằng mô hình Topology
- Các đối tượng được mô tả bằng mô hình Topology được sử dụngcho các ứng dụng cục bộ thuộc về chuyên ngành địa chính của Sở địa chínhnhư cập nhật bản đồ, xử lý biến động đất đai
- Các đối tượng mô tả bằng mô hình Spaghetti được sử dụng cho cácứng dụng về tra cứu thông tin và các ứng dụng phân phối thông tin trênINTRANET, INTERNET
3.1.2 Áp dụng chuẩn mô hình dữ liệu
Dữ liệu lưu trong cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tính Topology củachúng Yêu cầu này được xem xét đến khi số hoá hay khi chỉnh sửa bản đồđịa chính số Số liệu bản đồ số phải được kiểm tra và sửa lỗi theo yêu cầu của
mô hình topology
- Đường ranh giới thửa tạo thành đường bao thửa luôn đảm bảo tínhkhép kín tuyệt đối về toạ độ