MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1 3. Tóm tắt các nội dung nghiên cứu 1 4. Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật phân tích đo đạc, phương pháp xử lý số liệu 2 CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 3 1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3 1.1.1.Vị trí địa lí : 3 1.1.2.Đặc điểm địa hình 3 1.1.3.Điều kiện địa chất 4 1.1.4.Điều kiện khí hậu thủy văn 4 1.1.5.Các nguồn tài nguyên 4 1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 4 1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội 5 1.2.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng 6 1.2.3 Hiện trạng cấp nước 6 1.2.4. Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường . 6 CHƯƠNG II : ĐÈ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 7 2.1. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN 7 2.1.1. Tài liệu liên quan 7 2.1.2. Tiêu chuẩn nước thải 7 2.1.3. Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp 7 2.1.4. Tiêu chuẩn thoát nước từ các công trình công cộng : 8 2.2. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 8 2.2.1. Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 8 2.2.2. Xác định lưu lượng nước thải tập trung 9 2.3 TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN KHU VỰC 11 2.3.1. Nước thải sinh hoạt của khu dân cư 11 2.3.2. Nước thải từ bệnh viện 12 2.3.3. Nước thải từ trường học 12 2.3.4. Nước thải từ các khu công nghiệp 12 2.4. VẠCH TUYẾN MẠNG THOÁT NƯỚC 12 2.5. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN CỐNG 12 2.5.1. Tính toán diện tích các tiểu khu 12 2.5.2. Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống 14 2.6. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ 14 2.7. TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 15 2.8. KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 15 CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÍ NƯỚC THẢI 16 3.1. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÍ CẦN THIẾT 16 3.1.1. Tính toán tải lượng ô nhiễm 16 3.1.2. Tính toán múc độ pha loãng 17 3.1.3. Dân số tính toán 20 3.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI 21 3.2.1. Các thông số thiết kế 21 3.2.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lí 22 3.3. TÍNH TOÁN , THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÍ PHƯƠNG ÁN 1 26 3.3.1. Ngăn tiếp nhận 26 3.3.2. Mương dẫn nước thải 27 3.3.3. Song chắn rác 27 3.3.4. Bể lắng cát ngang 31 3.3.5. Sân phơi cát 33 3.3.6. Bể điều hòa 34 3.3.7. Bể lắng đứng 1 35 3.3.8. Bể Aerotank 40 3.3.9. Bể lắng đứng 2 45 3.3.10. Vách trộn kiểu máng ngăn có lỗ 48 3.3.11 Trạm khử trùng 50 3.3.12 . Bể tiếp xúc 52 3.3.13. Bể nén bùn 53 3.3.14. Máy ép bùn 56 3.3.15. Cao trình trạm xử lí 57 3.4. TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÍ PHƯƠNG ÁN 2 60 3.4.1. Ngăn tiếp nhận ( Tương tự phương án 1 ) 60 3.4.2. Mương dẫn ước thải ( Tương tự phương án 1) 60 3.4.3. Song chắn rác ( Tương tự phương án 1) 60 3.4.4. Xiclon thu cát 60 3.4.5. Sân phơi cát ( Tương tự phương án 1) 61 3.4.6. Bể điều hòa ( Tương tự phương án 1) 61 3.4.7. Bể lắng hai vỏ 61 3.4.8. Bể Biophin cao tải 65 3.4.9. Bể lắng đứng 2 ( Tính tương tự phương án 1) 69 3.4.10. Máng trộn ( Tính tương tự phương án 1) 69 3.4.11. Trạm khử trùng ( Tính tương tự phương án 1) 69 3.4.12.. Bể tiếp xúc ( Tính tương tự phương án 1) 69 3.4.13 . Sân phơi bùn 69 3.5. KHÁI TOÁN KINH TẾ 70 KẾT LUẬN 72 KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Linh
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Linh
Trang 2Em xin gửi làm cám ơn chân thành tới TS Chu Thị Thu Hà đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em thực hiện và hoàn thành đồ án.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo khoa, các thầy cô giáo trongKhoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã nhiệt tìnhgiúp đỡ, dạy bảo em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn tạo điều kiện ,quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ ántốt nghiệp
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Tóm tắt các nội dung nghiên cứu 1
4 Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật phân tích đo đạc, phương pháp xử lý số liệu 2
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ 3
1.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3
1.1.1.Vị trí địa lí : 3
1.1.2.Đặc điểm địa hình 3
1.1.3.Điều kiện địa chất 4
1.1.4.Điều kiện khí hậu thủy văn 4
1.1.5.Các nguồn tài nguyên 4
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 4
1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 5
1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 6
1.2.3 Hiện trạng cấp nước 6
1.2.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 6
CHƯƠNG II : ĐÈ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 7
2.1 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN 7
2.1.1 Tài liệu liên quan 7
2.1.2 Tiêu chuẩn nước thải 7
2.1.3 Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp 7
Trang 42.1.4 Tiêu chuẩn thoát nước từ các công trình công cộng : 8
2.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 8
2.2.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 8
2.2.2 Xác định lưu lượng nước thải tập trung 9
2.3 TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN KHU VỰC 11
2.3.1 Nước thải sinh hoạt của khu dân cư 11
2.3.2 Nước thải từ bệnh viện 12
2.3.3 Nước thải từ trường học 12
2.3.4 Nước thải từ các khu công nghiệp 12
2.4 VẠCH TUYẾN MẠNG THOÁT NƯỚC 12
2.5 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN CỐNG 12
2.5.1 Tính toán diện tích các tiểu khu 12
2.5.2 Xác định lưu lượng tính toán từng đoạn ống 14
2.6 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ 14
2.7 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC 15
2.8 KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI 15
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÍ NƯỚC THẢI 16
3.1 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÍ CẦN THIẾT 16
3.1.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm 16
3.1.2 Tính toán múc độ pha loãng 17
3.1.3 Dân số tính toán 20
3.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI 21
3.2.1 Các thông số thiết kế 21
3.2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lí 22
3.3 TÍNH TOÁN , THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÍ PHƯƠNG ÁN 1 26
3.3.1 Ngăn tiếp nhận 26
3.3.2 Mương dẫn nước thải 27
3.3.3 Song chắn rác 27
3.3.4 Bể lắng cát ngang 31
3.3.5 Sân phơi cát 33
3.3.6 Bể điều hòa 34
Trang 53.3.7 Bể lắng đứng 1 35
3.3.8 Bể Aerotank 40
3.3.9 Bể lắng đứng 2 45
3.3.10 Vách trộn kiểu máng ngăn có lỗ 48
3.3.11 Trạm khử trùng 50
3.3.12 Bể tiếp xúc 52
3.3.13 Bể nén bùn 53
3.3.14 Máy ép bùn 56
3.3.15 Cao trình trạm xử lí 57
3.4 TÍNH TOÁN TRẠM XỬ LÍ PHƯƠNG ÁN 2 60
3.4.1 Ngăn tiếp nhận ( Tương tự phương án 1 ) 60
3.4.2 Mương dẫn ước thải ( Tương tự phương án 1) 60
3.4.3 Song chắn rác ( Tương tự phương án 1) 60
3.4.4 Xiclon thu cát 60
3.4.5 Sân phơi cát ( Tương tự phương án 1) 61
3.4.6 Bể điều hòa ( Tương tự phương án 1) 61
3.4.7 Bể lắng hai vỏ 61
3.4.8 Bể Biophin cao tải 65
3.4.9 Bể lắng đứng 2 ( Tính tương tự phương án 1) 69
3.4.10 Máng trộn ( Tính tương tự phương án 1) 69
3.4.11 Trạm khử trùng ( Tính tương tự phương án 1) 69
3.4.12 Bể tiếp xúc ( Tính tương tự phương án 1) 69
3.4.13 Sân phơi bùn 69
3.5 KHÁI TOÁN KINH TẾ 70
KẾT LUẬN 72
KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô thoát nước thải sinh hoạt khu dân cư 7
Bảng 2.2 Quy mô khu công nghiệp 7
Bảng 2.3 Quy mô thải nước của các công trình công cộng 8
Bảng 2.4 Lượng nước thải từ khu dân cư 9
Bảng 2.5 Lượng nước thải của các trường học 10
Bảng 2.6 Lượng nước thải của bệnh viện 11
Bảng 2.7 Lượng nước thải của các khu công nghiệp 11
Bảng 2.8 Bảng thống kê diện tích các tiểu khu (ha) 13
Bảng 3.1.Bảng số liệu về lưu lượng tính toán đặc trưng 21
Bảng 3.2 Kích thước ngăn tiếp nhận 26
Bảng 3.3 Thủy lực mương dẫn nước thải sau ngăn tiếp nhận 27
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kích thước song chắn rác 30
Bảng 3.5 Kích thước bể lắng cát 33
Bảng 3.6 Kích thước sân phơi cát 34
Bảng 3.7 Kích thước bể điều hòa 35
Bảng 3.8 Kích thước của bể lắng đứng đợt 1 39
Bảng 3.9.Thông số thiết kế bể aeroten: 44
Bảng 3.10.Thông số thiết kế bể lắng đứng 2 47
Bảng 3.11.Thông số thiết kế máng trộn 50
Bảng 3.12.Thông số thiết kế bể tiếp xúc 53
Bảng 3.13 Thông số cơ bản của bể nén bùn 56
Bảng 3.14 Thông số của máy ép bùn 57
Bảng 3.15 Thông số cơ bản của xiclon thu cát 61
Bảng 3.16 Thông số cơ bản của bể lắng hai vỏ 65
Bảng 3.17 Thông số cơ bản của bể biophin 68
Bảng 3.18 Tổng hợp kết quả khái toán 70
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Xã hội Việt Nam đang chuyển mình để hòa nhập với nền kinh tế thế giới,quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa không ngừng phát triển, kéo theo sự pháttriển không bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước đang tạo nên một sức ép lớn đối với môi trường Trong sự phát triển kinh tế xãhội, tốc độ đô thị hoá ngày càng gia tăng Dân số tăng nhanh cũng là một vấn đề lớn
về môi trường Để góp phần đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và pháttriển một cách bền vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề cung cấp nước sạch, thoátnước, xử lý nước thải vệ sinh môi trường một cách hợp lý nhất
Một trong số các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệnguồn nước, tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làmviệc của con người gây ra là việc xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận,đáp ứng được các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường hiện hành Đồng thời tái sửdụng và giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong các loại chất thải này
Nhìn chung khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước tập trung , xử línước thải Do vậy việc xây dựng hệ thống thoát nước cho thị trấn là điều hết sức cầnthiết
Với mong muốn môi trường ngày càng được cải thiện, các vấn đề quản línước thải sinh hoạt ngày càng dễ hơn, phù hợp với sự phát triển của kinh tế, xã hội
và cải thiện nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm nên việc thực hiện đề tài “ Quyhoạch hệ thống thoát nước cho thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọgiai đoạn 2020-2030” là rất cần thiết nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường vàsức khỏe người dân hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tính toán, thiết kế hệ thống thoát nước cho thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2020 -2030
3 Tóm tắt các nội dung nghiên cứu
- Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thị trấn Thanh Ba
- Xác định lưu lượng thoát nước cho thị trấn
Trang 8- Thiết kế mạng lưới thoát nước cho thị trấn
- Tính toán thủy lực cho mạng lưới thoát nước
- Thiết kế trạm xử lý nước thải
- Khái toán kinh tế mạng lưới thoát nước và trạm xử lý nước thải để đưa raphương án tối ưu
- Kết luận
4 Đề xuất phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật phân tích đo đạc, phương pháp
xử lý số liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và
mô hình dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khítượng, thủy văn, kinh tế xã hội của khu vực dự án
- Phương pháp tính toán: dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được đểtính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
- Phương pháp thiết kế : Sử dụng phần mềm Autocad trong việc thiết kế cácbản vẽ các công trình xử lý nước thải
Trang 9CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CHUNG VỀ HUYỆN THANH BA,
- Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa
- Phía Bắc – Đông Bắc giáp huyện Đoan Hùng
- Phía Đông giáp huyện Phù Ninh
- Phía Tây – Tây Nam giáp huyện Cẩm Khê
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông
- Phía Đông – Đông Nam giáp thị xã Phú Thọ
- Huyện có 26 xã và 1 thị trấn, trung tâm huyện lỵ là thị trấn Thanh Ba, cáchthành phố Việt Trì khoảng 40 km về phía Tây Bắc Trên địa bàn huyện có các tuyếngiao thông chính: Tỉnh lộ 314, 320C, 314B, 314C, 320 với tổng chiều dài khoảng
77 km và 14 tuyến huyện lộ dài khoảng 88 km, tuyến đường thủy trên sông Thaochảy dọc trên địa bàn huyện dài 29,5 km
- Với vị trí địa lý có giao thông khá thuận lợi, nên sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội có nhiều lợi thế như: giao lưu kinh tế - văn hoá, khoa học công nghệ giữacác địa phương trong và ngoài huyện, kết hợp giữa các vùng nguyên liệu sẵn cótrong và ngoài huyện với các cơ sở sản xuất công nghiệp (chế biến chè, sản xuất ximăng, gốm sứ, bia rượu…), vận chuyển và trung chuyển để tiêu thụ hàng hóa thuậntiện
1.1.2.Đặc điểm địa hình
Thanh Ba có diện tích tự nhiên là 19.484,9 ha, trong đó đất nông nghiệpchiếm 14.857,73 ha, bằng khoảng 76% tổng diện tích; đất lâm nghiệp 3.585,27 ha;đất chuyên dùng 2.060,45 ha; đất thổ cư 1011 ha
Địa hình của huyện Thanh Ba có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống TâyNam theo hướng ra sông Hồng
Trang 101.1.3.Điều kiện địa chất
Thanh Ba là huyện giàu tiềm năng đất đai, có khả năng phát triển và chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá, chất lượng đất tốt, nguồn nướcphong phú, khí hậu thuận lợi để tạo điều kiện cho cây lúa, rau màu và cây côngnghiệp phát triển với đặc điểm địa hình đồi gò xen kẽ, thung lũng, có diện tích chạydài theo dọc sông Hồng nên huyện có điều kiện phát triển trồng cây trên đất bãi nhưngô, dâu tằm, chuối, phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm và nuôi trồng thuỷ sảntrên mặt nước Vùng đồi, núi rất phù hợp trồng cây công nghiệp, cây nguyên liệu,cây ăn quả và phát triển chăn nuôi đại gia súc với quy mô lớn Đặc biệt chất đấtvùng này thuận lợi cho phát triển cây chè và một số loại cây khác trên địa bàn
1.1.4.Điều kiện khí hậu thủy văn
Phú Thọ mang đặc điểm khí hậu trung du, miền núi có gió mùa và thủy vănmiền trung du lưu vực hệ thống sông Hồng Các đặc điểm đó được tóm tắt qua cácđặc trưng khí tượng thủ văn sau:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 220C-240C;
- Độ ẩm bình quân 84%-86%;
- Số giờ nắng trung bình trong năm từ 1300giờ-1500giờ;
- Lượng bốc hơi năm từ 900mm-1100mm/năm;
- Bão: Hàng năm trung bình có từ 4-6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnhhưởng đến Phú Thọ, gây gió cấp VII, VIII, IX và mưa trên diện rộng
- Mưa: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, chiếm khoảng 80%lượng mưa hàng năm Lượng mưa năm thực đo:
+ Lớn nhất: 3.057,2mm
+ Trung bình: 1.790 mm
+ Nhỏ nhất: 1.192,5mm
1.1.5.Các nguồn tài nguyên
Về khoáng sản có than đá, đá vôi, vật liệu chịu lửa nằm ở các xã: Võ Lao,Ninh Dân, Đông Thành, Yên Nội và môt số địa phương khác trong huyện
Ngoài ra, Thanh Ba có một lượng lớn các loại quặng đá có thể khai thác và
sử dụng làm xi măng và một số vật liệu xây dựng (nguồn nguyên liệu của nhà máy
xi măng Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ)
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Trang 111.2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Đánh giá khái quát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2013 như sau:
Chỉ tiêu về kinh tế
Giá trị sản xuất trên địa bàn (Giá 2010) 4.180,2 tỷ đồng, Tăng 7,0% so cùng
kỳ đạt 99,7% so kế hoạch Trong đó:
- Ngành Nông lâm nghiệp, thuỷ sản 1057,9 tỷ đồng (tăng 3,7 % so cùng kỳ).
- Ngành Công nghiệp, xây dựng 2.357,3 tỷ đồng (tăng 6,9 % So cùng kỳ).
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ 765 tỷ đồng (tăng 11,9 % so cùng
Chè trồng mới, trồng lại 60 ha (Kế hoạch 40ha)
Tỷ lệ đường giao thông được cứng hóa: 43,5% (KH 40%)
Chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,4% (kế hoạch 0,8%).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 16,9% ( kế hoạch 16,5%)
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo mới) còn 12,27% giảm 0,5% so với năm
2012, (kế hoạch giảm còn 10,8%)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 41% đạt kế hoạch, tăng 3% so với năm 2012
- Số lao động được giải quyết việc làm: 1.986 lao động, tăng 10,3% so kế
hoạch Xuất khẩu lao động năm 2013 đạt 407 lao động
- Số thuê bao internet/hộ 12% (kế hoạch 13%)
- Tỷ lệ hộ đươc nghe đài tiếng nói Việt Nam 100%, tỷ lệ hộ được xem đài
truyền hình Việt Nam 89%
- Số trường đạt chuẩn quốc gia: 01 trường (kế hoạch là 03 trường).
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: 41% đạt 100% kế hoạch tăng 7,9 % so cùng kỳ.
Trang 12- Tổng số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới) là 11,1%
(kế hoạch là 18%)
Giao quân đạt 100% kế hoạch
Chỉ tiêu môi trường
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 93% (kế hoạch là92%); Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch đạt kế hoạch 34,4% (kế hoạch là 44%)
Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 24% (đạt kế hoạch đề ra)
1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Mạng lưới giao thông, nhất là đường liên huyện, liên xã, liên thôn, đường lênđồi, xuống đồng luôn được mở rộng, tạo ra hệ thống xương sống về giao thông kháthuận tiện
Mạng lưới giao thông đa dạng phong phú, có khả năng phát triển mạnh về kinh
tế, giao lưu hàng hoá với hệ thống đường sắt 25 km (tuyến Hà Nội - Lào Cai), đườngsông chiều dài 28 km (chạy dọc huyện), tuyến đường cao tốc Hà Nội - Vân Nam chạyqua 5 xã, tuyến đường tỉnh lộ: 314, 314B, 314C, 314D, 320C chạy qua phần lớn các xãtrên địa bàn huyện Khu công nghiệp có khả năng phát triển mạnh như: Công ty cổphần xi măng Sông Thao, Công ty cổ phần xi măng Phú Thọ, Công ty chè Phú Bền,các doanh nghiệp tư nhân…Có xu hướng phát triển tốt trong lĩnh vực khai thác khoángsản (đá vôi, than, vật liệu chịu lửa…), chế biến khoáng sản (sản xuất xi măng, gốm, sứ,gạch ngói…), chế biến nông sản thực phẩm (chè, rượu, bia…)
Hệ thống điện, điểm bưu điện văn hoá đã phủ trên diện rộng toàn bộ các khuvực dân cư trên địa bàn huyện, hệ thống nước sạch, công trình vệ sinh đã được quantâm và đã có những dự án khả thi triển khai thực hiện
1.2.3 Hiện trạng cấp nước
Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống cấp nước sạch Đa số dân vẫn sử dụngnước mưa và nước giếng khoan
1.2.4 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước thải: Nhìn chung khu vực nghiên cứu là khu vực chưa
có hệ thống thoát nước tập trung Nước mưa, nước thải một phần tự thấm, một phầntheo các khe rãnh cống tự nhiên thoát xuống các ao hồ, ruộng trũng
Thu gom chất thải rắn: Khu vực dân cư mới có hệ thống thu gom chất thảirắn và xử lí tập trung
Trang 13CHƯƠNG II : ĐÈ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
2.1 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
2.1.1 Tài liệu liên quan
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh PhúThọ
- Thuyết minh quy hoạch thị trấn Thanh Ba
2.1.2 Tiêu chuẩn nước thải
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt đến năm 2030 là 100 l/người.ngđ
Tiêu chuẩn thải nước (l/người.ngđ)
Hệ số phát triển công nghiệp K
Dân số ( người )
2.1.3 Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp
Theo mục 2.4 [ 2 ] : lượng nước cấp
- Đối với công nghiệp sản xuất rượu bia, sữa , đồ hộp, giấy dệt , chế biếnthực phẩm : 45 m3/ha/ngày
- Đối với các ngành công nghiệp khác : 22 m3/ha/ngày
- Tiêu chuẩn nước thải lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước
- 90 % diện tích khu công nghiệp được cấp nước
Bảng 2.2 Quy mô khu công nghiệp
Khu
công
nghiệp
Diện tích (ha)
Tiêu chuẩn thải ( m 3 /ha/ngày)
Tỉ lệ Q sản xuất (%)
Tỉ lệ Q sinh hoạt ( %)
Tỉ lệ Q tắm (%)
Trang 14Bảng 2.3 Quy mô thải nước của các công trình công cộng
Tên đơn vị
Số học sinh, giường bệnh
Tiêu chuẩn thảinước (l/người.ngđ)
Hệ số
K h
Thời gian làm việc (h/ngày )
2.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
2.2.1 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt
Lưu lượng nước thải trung bình trên ngày
(m3/ ngđ)
Trong đó :
- qtb :tiêu chuẩn thải nước trung bình ( qtb=100 l/ng.ngđ )
- N : dân số tính toán của khu dân cư ( N = 29323 người )
- k : hệ số phát triển công nghiệp Chọn k = 1,1
Trang 15Bảng 2.4 Lượng nước thải từ khu dân cư
Diện
tích Dân số
Tiêu chuẩn thải
Lưu lượng trung bình ngày
Lưu lượng trung bình giây
Hệ số không điều hòa
K c
Lưu lượng max
( ha ) ( người ) ( l/ng.ngđ) ( m3/ngđ) ( l/s ) ( m3/ngđ)
2.2.2 Xác định lưu lượng nước thải tập trung
Loại nước thải được coi là lượng nước tập trung đổ vào mạng lưới bao hồmnước thải từ các khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, khu công công
Nước thải từ trường học
Công thức xác định lưu lượng trung bình ngày :
( m3/ngđ)
Trong đó :
- Ht : tổng số học sinh của các trường học ( người )
- qo : tiêu chẩn thải nước của học sinh Chọn qo = 16 l/ng.ngđ
Công thức xác định lưu lượng trung bình giờ :
Trang 16STT Tên hành chính
( Trường )
Số học sinh ( người)
Tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)
(m 3 / ngđ) (m
Nước thải từ bệnh viện
Công thức xác định lưu lượng trung bình ngày :
( m3/ngđ)
Trong đó :
- Bt : số giường bệnh của bệnh viện đa khoa Thanh Ba
- qo : tiêu chẩn thải nước Chọn qo = 250 l/ng.ngđ
Công thức xác định lưu lượng trung bình giờ :
Trang 17Nước thải từ khu công nghiệp
Lượng nước thải công nghiệp :
2.3 TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN KHU VỰC
2.3.1 Nước thải sinh hoạt của khu dân cư
- Căn cứ vào hệ số không điều hòa chung của thị trấn Kch = 1,78 ta xác địnhđược lưu lượng nước thải phân bố theo giờ trong ngày ( cột 2, Bảng A1- Phụ lục A),
từ đó tính được cột 3
Trang 182.3.2 Nước thải từ bệnh viện
- Từ hệ số không điều hòa giờ Kh = 2,5 ta xác định được sự phân bố lưulượng nước thải của bệnh viện theo các giờ trong ngày ( cột 4, Bảng A1- Phụ lụcA), từ đó tính được cột 5
2.3.3 Nước thải từ trường học
- Từ hệ số không điều hòa giờ Kh = 1,8 ta xác định được sự phân bố lưulượng nước thải của trường học theo các giờ trong ngày ( cột 6, Bảng A1- Phụ lụcA), từ đó tính được cột 7
2.3.4 Nước thải từ các khu công nghiệp
- Nước thải từ các khu công nghiệp được xử lí sơ bộ đạt tiêu chuẩn cho phép
xả thải vào mạng lưới thoát nước bẩn của thị trấn Ta tính toán được lưu lượng nướcthải của từng giờ trong ca ( cột 9,10,11, Bảng A.1- Phụ lục A)
2.4 VẠCH TUYẾN MẠNG THOÁT NƯỚC
- Mạng lưới được thiết kế trên cơ sở tận dụng triệt để độ dốc của địa hình,dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam theo hướng ra song Hồng hạn chế sử dụngbơm chuyển bậc, giải quyết vấn đề về kinh tế
- TXLNT : xử lí toàn bộ lượng nước thải của thị trấn Bố trí ở cuối hướnggió, đặt ở phía thấp của thị trấn, gần sông Hồng
- Phương án vạch tuyến 1
- Phương án vạch tuyến 2
2.5 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN TỪNG ĐOẠN CỐNG
2.5.1 Tính toán diện tích các tiểu khu
Trang 19Bảng 2.8 Bảng thống kê diện tích các tiểu khu (ha)
Trang 20Trong đó :
- : lưu lượng tính toán của đoạn cống thứ n trên tuyến công đang xét
- : lưu lượng dọc đường từ các khu nhà thuộc lưu vực nằm 2 bên đổ vào
đoạn cống thứ n :
Với : + qo : lưu lượng đơn vị của lưu vực đang xét
+ : tổng diện tích tát cả các khu nhà thuốc lưu vực dọc theo 2bên đoạn cống
- : lượng nước từ cống nhánh cạnh sườn đổ vào đầu đoạn cống
- : lưu lượng của đoạn cống phía trên ( n-1) đổ vào đầu của đoạn cốngthứ n
- : lưu lượng tập trung, từ các đơn vị thải nước lớn ( trường học, bệnhviện, xí nghiệp )
- Kch : hệ số điều hòa chung
Bảng tính toán
Từ công thức trên ta tính toán lưu lượng cho các đoạn cống chính, cống kiểmtra ( phụ lục B )
2.6 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ
Lưu lượng đơn vị ( mô đun lưu lượng ) được dùng để tính toán các côngthoát nước Mô đun lưu lượng của lưu vực được xác định theo công thức :
(l/s.ha)
Trong đó :
- n : mật độ dân số lưu vực ( ng/ha )
- q : tiêu chuẩn thoát nước khu vực ( l/ng.ngày )
Lưu lượng đơn vị :
(l/s.ha)
Trang 212.7 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Phần tính toán được thể hiện ở Phụ lục C
2.8 KHÁI TOÁN KINH TẾ MẠNG LƯỚI NƯỚC THẢI
Tính toán khái toán kinh tế mạng lưới được thể hiện ở phụ lục D
Nhận xét : về kinh tế thì hai phương án không chênh lệch nhau nhiều, tuynhiên phương án 1 có giá thành xây dựng hợp lí hơn , mô hình mạng phù hợp vớiđặc điểm địa hình, có chiều dài chạy dọc theo địa bàn đảm bảo thoát nước kịp thời.Vậy nên ta chọn phương án 1 làm phương án vạch tuyến
Trang 22CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÍ NƯỚC THẢI
3.1 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÍ CẦN THIẾT
3.1.1 Tính toán tải lượng ô nhiễm
Nước thải sinh hoạt :
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt được tính theo công thức:
CSS
SH = (mg/l)
Trong đó:
- aSS: hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sinh hoạt cho một người theo
ngày đêm , [ 1; bảng 25 ] aSS = 60 g/người.ngày
- N: số dân ( người ) ; N = 29323 người
- QSH: lưu lượng nước thải trung bình (m3/ngd) ; QSH = 3225,53(m3/ngd)
- Lưu lượng nước thải công nghiệp: QCN = 1470,32 (m3/ngd)
- Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải công nghiệp: CSS
Trang 23Nước thải sinh hoạt
Hàm lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt được xác định theo công thức :
CBOD
SH = (mg/l)
Trong đó:
- aBOD: hàm lượng BOD5 trong nước thải sinh hoạt tính cho một người trong
ngày đêm [ 1; bảng 25 ] ,aBOD = 30 g/ng.ngd
Thay số được: CBOD
3.1.2 Tính toán múc độ pha loãng
Thông số chỉ tiêu của nguồn tiếp nhận: Sông Hồng ( Đoạn qua Phú Thọ )Giả thiết :
- Lưu lượng nước sông : 15 m3/ngđ
- Vận tốc trung bình dòng chảy: v = 0,2 m/s
- Chiều sâu của sông: H = 2,5 m
- Hàm lượng BOD5 của sông aBOD5 = 11 mg/l
- Hàm lượng oxy hòa tan trong nước sông DO = 15 mg/l
- Hàm lượng các chất lơ lửng trong nước sông CSS = 70 mg/l
Mức độ xáo trộn và pha loãng
Xác định hệ số pha loãng a theo công thức
[ 8 ; t37 ]
Trang 24Trong đó :
- Qs : Lưu lượng nước sông, Qs = 15 m3/s
- Q : Lưu lượng trung bình giây của nước thải, Q = 0,0926 m3/s
- : Hệ số kể đến các yếu tố thủy lực trong quá trình pha loãng được tính
- : Hệ số phụ thuộc vào vị trí đặt miệng xả
Theo [ 8; t37 ] chọn với miệng xả đặt gần bờ
- : Hệ số dòng chảy rối tính theo công thức
[ 8 ; t37 ]
Với vtb là vận tốc chảy trung bình của sông vtb = 0,2 m/s
htb là chiều sâu trung bình của sông htb = 2,5 m
Trang 25Mức độ xử lí nước thải cần thiết
lửng :
[ 8 ; t41 ]
Trong đó :
- Cnth : hàm lượng chất lơ lửng của nước thải cho phép xả vào nguồn
- b là hàm lượng chất lơ lửng tăng cho phép trong nguồn nước, lấy theo phụ lục A , [1; bảng A1 ] , chọn b = 1 mg/l
- Cng là hàm lượng chất lơ lửng trong nước nguồn trước khi xả nước thải vào ,
Trang 26Xác định mức độ cần thiết làm sạch nước thải theo BOD 5
Hàm lượng BOD5 của nước thải cần đạt được xử lý được tính theo côngthức:
Trong đó :
- Lcp : BOD5 cho phép của hỗn hợp nguồn tiếp nhận và nguồn thải
Lcp = 15 mg/l theo [ 3 ] với chất lượng nước loại B
tan yêu cầu tại điểm tính toán không kể đến sự khuếch tán oxy bề mặt
[ 8; t43 ]
Trong đó:
- Ong: Hàm lượng oxy có trong nước sông (nguồn tiếp nhận) Ong = 15 mg/l
- Oyc: Hàm lượng oxy có trong nước sông theo [ 3 ] với chất lượng nguồn
loại B là Oyc = 4 mg/
Nhận thấy:
- ( 158,45 mg/l > 222,59 mg/l)
- (158,45 mg/l > 50 mg/l)
Trang 27Với (mg/l) là nồng độ tối đa cho phép của giá trị BOD5 có trongnước thải sinh hoạt
Để tính nồng độ và tải lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt , người tađưa ra khái niệm dân số tương đương, “ Dân số tương đương là dân số thải ra lượngchất bẩn tương ứng với lượng chất bẩn của các loại nước thải khác không phải lànước thải sinh hoạt của khu dân cư gây nên “
Dân số tính toán của thị trấn được xác định như sau :
Ntt = Nthực + Ntđ
[ 8 ]
Trong đó :
- Nthực : dân số thị trân ( 29323 người )
- Ntđ : dân số tương đương ( người )
Dân số tương đương :
- Theo chất lơ lửng :
người
[ 8 ; t22 ]
- Theo BOD5
Trang 28Dựa vào bảng A.1 Phụ lục A ta có
- Công suất thiết kế của trạm : Q = 8000 m3/ngđ
Bảng 3.1.Bảng số liệu về lưu lượng tính toán đặc trưng
Q ngđ
(m 3 /ngđ) (m 3 /h) (l/s) (m 3 /h) (m 3 /h) (l/s) (l/s)
3.2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lí
Dây chuyền công nghệ xử lí nước thải sinh hoạt được chia thành các khốisau:
- Khối xử lí cơ học : nước thải qua song chắn rác, bể lắng cát và bể lắng đợt
1 Chức năng của khối xử lí cơ học là tách rác và các chất thải có kích thước lớn rakhỏi dòng nước để đảm bảo chế độ làm việc ổn định cho các quá trình phía sau
- Khối xử lí sinh học : nước thải theo thứ tự qua khối xử lí cơ học, công trình
xử lí sinh học, bể lắng đợt 2 Tại đây các chất hòa tan và các chất rắn không tankhông loại bỏ được ở các công trình phía trước sẽ được xử lí tương đối triệt để vàtách ra khỏi dòng nước Một số vi sinh vật gây bệnh cũng được loại bỏ qua côngtrình xử lí sinh học
Trang 29- Khối khử trùng : nước thải sau khi qua khối xử lí cơ học , khối xử lí sinhhọc thì được hòa trộn cùng với chất khử trùng ở máng trộn, bể tiếp xúc và phảnứng khử trùng xảy ra ở bể tiếp xúc Nước thải sau khi qua khối khử trùng sẽ được
thải ra nguồn tiếp nhận
- Khối xử lí bùn : bùn cặn được lấy ra từ máy nghiền rác, các bể lắng và đượcđưa tới công trình xử lí cặn để tiếp tục xử lí Qua các công đoạn tách nước, ổn định
và làm khô, bùn cặn sẽ được đưa đi chôn lấp hoặc sử dụng vào mục đích khác
- Ta đưa ra 2 phương án về dây chuyền công nghệ xử lí nước thải
Trang 31Thuyết minh sơ đồ công nghệ.
Nước thải thu gom từ mạng lưới thoát nước được bơm lên ngăn tiếp nhận ,ngăn tiếp nhận được đặt trên cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua các côngtrình trong dây chuyền xử lí
Sau đó, nước thải được dẫn qua song chắn rác, tại đây rác và các cặn có kíchthước lớn được giữ lại, sau đó được thu gom và đưa về máy nghiền rác còn nướcthải được chảy sang bể lắng cát
Trong bể lắng cát, cát và các chất hữu cơ có kích thước và trọng lượng lớnđược loại bỏ, đảm bảo cho các công trình sinh học hoạt động có hiệu quả Cát saukhi lắng được đưa ra khỏi bể và vận chuyển đến sân phơi cát Nước thải chảy vào bểđiều hòa, bể điều hòa trong dây chuyền này có chức năng ổn định lưu lượng là chủyếu, đảm bảo chế độ hoạt động ổn định của toàn trạm xử lí Sau đó nước thải đượcđưa sang bể lắng đứng đợt I Tại đây, các chất hữu cơ không hòa tan trong nướcthải được giữ lại, cặn lắng được đưa đến bể nén bùn , nước thải được dẫn sang bểAeroten trộn để xử lý sinh học Tại bể Aeroten, các vi khuẩn sẽ kết hợp phân hủycác chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện sục khí liên tục Sau đó, nướcthải được chảy sang bể lắng đứng đợt II, một phần bùn trong hỗn hợp bùn – nướcsau bể Aeroten được giữ lại, một phần được bơm tuần hoàn trở lại bể Aeroten nhằm
ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aeroten, phần còn lại được đưa về bể nénbùn để giảm độ ẩm và ổn định bùn hoạt Cuối cùng bùn được bơm vào máy ép bùn
để làm khô bùn
Cuối cùng, nước thải được khử trùng trước khi xả ra nguồn nước tiếp nhậnbằng hệ thống clo hơi bao gồm máng trộn và bể tiếp xúc Nước thải sau xử lý được
xả ra sông Hồng
Trang 33Thuyết minh dây chuyền
Nước thải thu gom từ mạng lưới thoát nước được bơm lên ngăn tiếp nhận ,ngăn tiếp nhận được đặt trên cao để nước thải từ đó có thể tự chảy qua các côngtrình trong dây chuyền xử lí
Sau đó, nước thải được dẫn qua song chắn rác, tại đây rác và các cặn có kíchthước lớn được giữ lại, sau đó được thu gom và đưa về máy nghiền rác còn nướcthải được chảy sang Xyclon thu cát
Trong xyclon thu cát , cát và các chất hữu cơ có kích thước và trọng lượnglớn được loại bỏ, đảm bảo cho các công trình sinh học hoạt động có hiệu quả Cátsau khi lắng được đưa ra khỏi bể và vận chuyển đến sân phơi cát Nước thải chảyvào bể điều hòa, bể điều hòa trong dây chuyền này có chức năng ổn định lưu lượng
là chủ yếu, đảm bảo chế độ hoạt động ổn định của toàn trạm xử lí Sau đó nước thảiđược đưa sang bể lắng hai vỏ Tại đây, các chất hữu cơ không hòa tan trong nướcthải được giữ lại, cặn lắng được đưa đến sân phơi bùn, nước thải được dẫn sang bểBiophin cao tải để xử lý sinh học Nước thải trong bể biophin được sục khí để đảmbảo hàm lượng oxy cho quá trình phân hủy hiếu khí và giữ cho bùn ở trạng thái lơlửng Nước thải ra khỏi bể biophin có hàm lượng bông bùn lớn được dẫn sang bểlắng đứng đợt 2 để tách bùn Nước được tách bùn sau đó được chuyển qua mángtrộn để xáo trộn với clo Nước thải và clo được tiếp xúc với nhau và phản ứng khửtrùng xảy ra ở bể tiếp xúc, sau đó xả ra nguồn tiếp nhận Bùn thải sau bể lắng đứng
2 được dẫn sang sân phơi bùn
3.3 TÍNH TOÁN , THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÍ PHƯƠNG ÁN 1
3.3.1 Ngăn tiếp nhận
- Dựa vào lưu lượng nước thải trong giờ lớn nhất Qhmax = 526,92 m3/h
- Chọn 1 ngăn tiếp nhận với các thông số sau : [ 8 ; phụ lục 3 ]
Bảng 3.2 Kích thước ngăn tiếp nhận
Trang 34Chọn mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diệnhình chữ nhật Tính toán thủy lực của mương dẫn( xác định độ dốc i, vận tốc v, độ
đầy h) dựa vào bảng tính toán thủy lực thoát nước của Trần Hữu Uyển [10] , kết quả
tính toán thủy lực của mương dẫn được ghi ở bảng tính toán
Bảng 3.3 Thủy lực mương dẫn nước thải sau ngăn tiếp nhận
- Chọn 2 song chắn rác ( 1 công tác và 1 dự phòng )
- Chiều sâu lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán của mươngdẫn ứng với qmax : h1 = hmax = 0,68
Số khe hở giữa các thanh của song chắn rác :
[ 8 ; t68 ]
Trang 35Trong đó :
- : Lưu lượng nước thải lớn nhất , m3/s
- b : khoảng cách giữa các khe hở, b=0,016 m
[ 8 ; t68 ]
- vs: Vận tốc nước chảy qua các khe hở của song chắn rác [ 8 ; t68 ], v = 0,8
– 1 m/s ; chọn v = 0,8 (m/s)
- h1 : Độ sâu của nước ở chân song chắn rác, h1 = 0,68 (m)
- ko = 1,05 hệ số kể đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác
của song chắn cơ giới [ 8 ; t68 ]
trong đó: là góc mở của mương sau song chắn rác, = 200
Bs, Bm là chiều rộng của song chắn và của mương dẫn
Chiều dài đoạn kênh thu hẹp của song chắn rác :
L2 = L1 x 0,5 = 0,03 x 0,5 = 0,0015 m
Trang 36- vmax là vận tốc ứng với lưu lượng Qmax, vmax = 1,33 m/s
Chiều dài xây dựng của mương chắn rác :
Trang 37- L1 : chiều dài đoạn kênh mở rộng phía trước song chắn rác
- L2 : chiều dài đoạn mở rộng sau song chắn rác
- N : dân số tính toán N = 31778 người
Trọng lượng rác 1 ngày 1 đêm :
P = W x γ = 0,697 x 750 = 522,75 kg/ngđ = 0,523 tấn /ngđ Với: γ là khối lượng riêng của rác, γ = 750kg/m3
Trọng lượng rác trong giờ được tính theo công thức:
Trong đó Kh : hệ số không điều hòa giờ, lấy Kh = 2
[8] Hiệu quả xử lí sau song chắn rác
Theo [ 6 ; t285 ] nước thải sau khi đi qua song chắn rác thì hàm lượng chất
lơ lửng và hàm lượng BOD5 giảm 4% Vậy nồng độ chất bẩn của nước thải còn lại :
SS = = 269,42 ( mg/l)
BOD5 = = 196,9 ( mg/l)
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kích thước song chắn rác
Trang 38STT Thông số Đơn vị Giá trị
m/s và thời gian lưu nước ở bể là 30’’ t 60’’
- h: chiều sâu công tác của bể lắng cát lấy bằng 0,25-1m Chọn h = 0,6 m
- v: vận tốc dòng chảy trong bể khi lưu lượng nước thải lớn nhất , v= 0,3 m/s
[ 1 ; bảng 28 ]
L =
Chọn L = 10 m
Trang 39Diện tích mặt thoáng của bể
Trang 40Thể tích phần cặn lắng :
W = m3
[ 8 , t95]
Trong đó:
- N là dân số tính toán, N = 31778 người
- P là lượng cát giữ lại trong bể lắng cát cho 1 người trong ngày đêm, P =0,02l/ng.ngđ
[ 8 ; t76 ]
- t là thời gian lưu giữ cát trong bể, t = 2 4 ngày, chọn t = 2 ngày
Chiều cao tối đa lớp cát trong bể lắng
hc = =
[ 8, t95 ]
Cát lắng ở bể lắng cát được gom về hố tập trung cát ở đầu bể bằng thiết bịcào cát cơ giới, từ đó thiết bị nâng thủy lực sẽ đưa hỗn hợp cát- nước đến sân phơicát
Cát được lấy ra khỏi bể lắng cát có chứa lượng nước đáng kể, do đó cần làmráo cát ( tách nước ra khỏi cát) để dễ dàng vận chuyển đi nơi khác Quá trình làmráo cát được tiến hành ở sân phơi cát
Chiều cao xây dựng bể :
HXD = h+ hc + hbv = 0,6 + 0,17+ 0,33 = 1,1 m
[ 8 ; t95 ]
- hbv : chiều cao bảo vệ của bể chọn hbv = 0,33 m
Hiệu quả xử lí sau bể lắng
Theo [ 6 ; t249 ] Sau khi qua bể lắng cát hàm lượng chất lơ lửng và BOD5
của nước thải giảm được 5%, hàm lượng các chất còn lại là :