1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

QT 302 quản trị tài chính luyenthi

67 1,7K 25

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 780,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của tài chính doanh nghiệp Câu 12: [Góp ý] Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp: Chọn một câu trả lời • A Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Đúng •

Trang 1

• A) Tài sản của công ty giảm đi và nguồn vốn cũng giảm đi.Sai

• B) Tài sản của công ty không thay đổi nhưng nguồn vốn giảm đi.Sai

• C) Số cổ phiếu đang lưu hành tăng lên, giá cổ phiếu bị sụt giảm do loãng giá. Đúng

• D) Số cổ phiếu đang lưu hành tăng lên, tỷ lệ quyền sở hữu công ty của từng cổ đông

hiện hữu tăng lên.Sai

Sai Đáp án đúng là: Số cổ phiếu đang lưu hành tăng lên, giá cổ phiếu bị sụt giảm do loãng giá Vì:

Việc trả cổ tức bằng cổ phần sẽ làm cho lượng CP lưu thộng trên TT tăng lên và như vậy sẽ có tác dụng làm giảm

• C) OTC, đấu giá Sai

• D) Môi giới qua mạng đấu giá.Sai

Trang 2

• B) Cổ phần ưu đãiSai

• C) Cổ phần thườngSai

• D) Vốn vay, chi phí ưu đãi và cổ phần đại chúng. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Vốn vay, chi phí ưu đãi và cổ phần đại chúng.

Vì:

Chi phí sử dụng vốn của DN là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư trên thị trường đòi hỏi từ các nguồn tài trợ (vốn vay,

cổ phần ưu đãi, cổ phần thường) mà DN sử dụng cho dự án đầu tư mới

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2.2.

Câu 4:

[Góp ý]

Thông thường việc gia tăng sử dụng đòn bẩy kinh doanh sẽ dẫn đến:

Chọn một câu trả lời

• A) Sản lượng hòa vốn kinh tế tăng lên. Đúng

• B) Sản lượng hòa vốn kinh tế giảm đi Sai

• C) Không ảnh hưởng đến sản lượng hòa vốn kinh tế.Sai

• D) Sản lượng hòa vốn kinh tế tiến tới không (0).Sai

Vì:

Việc tăng DOL có nghĩa tăng chi phí cố định kinh doanh(F), nếu các yếu tố khác không đổi thì tăng F sẽ làm tăng

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2

Câu 5:

[Góp ý]

Cho Q = 3000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 100.000 đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 60.000 đ/sản phẩm; chi phí cố định FC = 100.000.0000đ; lãi vay R = 40.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh DOL?

Trang 3

Chọn một câu trả lời

• A) Phương pháp khấu hao đường thẳng.Sai

• B) Phương pháp khấu hao theo sản lượng. Đúng

• C) Phương pháp khấu hao theo tổng số.Sai

• D) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.Sai

Vì:

Loại TSCĐ là thiết bị, máy móc có thời gian hoạt động không đều nhau giữa các thời kỳ thì nên áp dụng phương

pháp khấu hao theo sản lương Vì theo phương pháp này, mức khấu hao được xác định phụ thuộc vào số lượng

• B) Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động ít hơn và vòng quay vốn nhanh hơn.Sai

• C) Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động nhiều hơn và vòng quay vốn chậm hơn.

Đúng

• D) Không ảnh hưởng đến lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra.Sai

Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp phải ứng ra vốn lưu động nhiều hơn và vòng quay vốn chậm hơn Vì:

Nếu các yếu tố khác thay đổi, chu kỳ sản xuất sản phẩm càng dài thì nhu cầu vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất sẽ tăng lên DN phải ứng ra một lượng vốn lưu động nhiều hơn và vòng quay vốn lưu động chậm hơn

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuận của ngành kinh

Trang 4

• A) Doanh nghiệp tư nhân. Đúng

• B) Công ty nhỏ.Sai

• C) Công ty hợp danh.Sai

• D) Người nhận thầu độc lập.Sai

Vì:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủvà tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.1.1 Doanh nghiệp tư nhân

• B) Hiệu suất vốn chủ sở hữu.Sai

• C) Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lãi vay.Sai

• D) Hiệu suất sử dụng tài sản.Sai

Vì:

Hiệu suất sử dụng VCĐ phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được mấy đồng

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.2.4.1.

Trang 5

• A) Quyết định tuyển dụng thêm lao động.Sai

• B) Quyết định sửa đổi và bổ sung định mức tiêu hao vật tư sản xuất.Sai

• C) Quyết định phát hành thêm cổ phiếu mới huy động vốn. Đúng

• D) Quyết định mở rộng mạng lưới bán hàng.Sai

Sai Đáp án đúng là: Quyết định phát hành thêm cổ phiếu mới huy động vốn Vì:

Quyết định tài chính là những quyết định liên quan tới: đầu tư, huy động vốn, phân phố lợi nhuận Như vậy phát hành thêm cổ phiếu mới huy động vốn là quyết định tài chính

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp

Câu 12:

[Góp ý]

Bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp:

Chọn một câu trả lời

• A) Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Đúng

• B) Trái phiếu, cổ phiếu.Sai

• C) Các khoản nợ ngắn hạn.Sai

• D) Vàng và ngoại tệ tồn quỹ.Sai

Sai Đáp án đúng là: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Vì: Vốn bằng tiền của DN bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, TGNH và tiền đang chuyển Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.3.3.2

Trang 6

• A) Làm tăng thêm số ngày của kỳ chu chuyển vốn lưu động.Sai

• B) Làm tăng lượng vốn lưu động cần sử dụng.Sai

• C) Không ảnh hưởng đến lượng vốn lưu động cần sử dụng.Sai

• D) Làm giảm lượng vốn lưu động cần sử dụng. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Làm giảm lượng vốn lưu động cần sử dụng Vì:

Vòng quay VLĐ = DTT/VLĐ bình quân Như vậy, nếu qui mô kinh doanh không đổi, nếu DN tìm biện pháp tăng

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.3

Câu 14:

[Góp ý]

Doanh nghiệp có một dự án đầu tư độc lập (loại thông thường) chi phí sử dụng vốn (r) của dự án là 10%, tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án (IRR) là 9% Vậy,có thể suy ra giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án này:

Với dựa án đầu tư độc lập thi: IRR của dự án =9%<chi phí sử dụng vốn của dự án r=10%, cũng có nghĩa NPV<0

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.3.3.3

Câu 15:

[Góp ý]

Để xác định được độ lớn đòn bẩy tài chính cần biết những chỉ tiêu nào:

Chọn một câu trả lời

• A) Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩmSai

• B) Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vaySai

• C) Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vay và sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm. Đúng

Trang 7

• D) Chi phí biến đổi, lãi vaySai

Sai Đáp án đúng là: Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vay và sản lượng, giá bán 1 đơn vị

Vì:

DTL=Q(P-V)/[Q(P-V)-F-I]

Vậy để tính DTL cần biết: số lượng sp tiêu thu Q; giá bán đơn vị; chi phí biến đổi đơn vị; chi phí cố định kinh

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.3.

• D) Vay, cho vay và phân tán rủi ro. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Vay, cho vay và phân tán rủi ro.

Vì:

Các hoạt động vay, cho vay, phân tán rủi ro của các định chế TC đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty,

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1

Câu 17:

[Góp ý]

Khi lãi suất thị trường giảm xuống sẽ khiến cho:

Chọn một câu trả lời

• A) Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên.Sai

• B) Doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư hơn. Đúng

• C) Doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều hơn trong việc huy động vốn.Sai

• D) Doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm.Sai

Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư hơn Vì:

Khi lãi suất thị trường giảm xuống giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư Bởi lẽ khi đó cái giá

mà doanh nghiệp phải trả cho người đầu tư trên thị trường đòi hỏi sẽ thấp hơn, cơ hội huy động vốn đầu tư lớn hơn

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.3 Môi trường kinh doanh

Câu 18:

[Góp ý]

Trang 8

Trong những phát biểu sau, phát biểu nào đúng với trái phiếu chuyển đổi

Chọn một câu trả lời

• A) Tỷ lệ chuyển đổi được xác định trước, từ khi trái phiếu được phát hành. Đúng

• B) Tỷ lệ chuyển đổi chỉ được xác định khi người nắm gữi thực hiện chuyển đổi.Sai

• C) Tỷ lệ chuyển đổi được xác định theo sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường.Sai

• D) Trong thời hạn trái phiếu còn lưu hành, đầu mỗi năm công ty công bố tỷ lệ chuyển

đổi.Sai

Sai Đáp án đúng là: Tỷ lệ chuyển đổi được xác định trước, từ khi trái phiếu được phát hành Vì:

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 8, mục 8.5.2.5

Câu 19:

[Góp ý]

Cho Q = 6.000sp, giá bán P = 300.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC= 200.000đ/sp, chi phí cố định chưa có lãi vay FC= 180.000.000đ, lãi vay = 20.000.000đ Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?

Trang 9

Nếu dự án có NPV>0 thì việc đầu tư thực hiện dự án sẽ làm tăng giá trị DN.

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.3.3.3

• C) Trả cổ tức với hệ số chi trả cổ tức ở mức cao.Sai

• D) Hệ số lợi nhuận để lại tái đầu tư ở mức thấp.Sai

Vì:

Một công ty đang tăng trưởng nhanh, cơ hội đầu tư nhiều, công ty nên lựa chọn chính sách thặng dư cổ tức Chính

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.2.3.2 Chính sách thặng dư cổ tức

Câu 23:

[Góp ý]

Doanh nghiệp phải trích khấu hao đối với loại TSCĐ nào sau đây:

Chọn một câu trả lời

Trang 10

• A) TSCĐ thuê hoạt động.Sai

• B) TSCĐ thuê tài chính. Đúng

• C) Quyền sử dụng đất lâu dài.Sai

• D) Tài sản cố định khấu hao hết nhưng vẫn tiếp tục sử dụng.Sai

LN trước thuế = P.Q – Q.V – F - Lãi vay = Q.(P-V) – F = 10.000(0,1-0,07) – 100 - 20 = 180 triệu đồng

LN sau thuế = LN trước thuế x (1-T) = 180 x (1-25%) = 135 triệu đồng

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.1.2

Trang 11

• C) Sử dụng đòn bẩy kinh doanh. Đúng

• D) Sử dụng tín dụng thương mại của nhà cung cấp.Sai

Vì:

Rủi ro kinh doanh là sự biến thiên hay tính không chắc chắn của EBIT Nguyên nhân xảy ra rủi ro kinh doanh là do

sự biến động của: cầu thị trường, của các yếu tố đầu vào, của giá bán ra và việc DN đầu tư vào TSCĐ làm tăng chi

Việc DN sử dụng DOL cao hay thấp cho thấy mức độ rủi ro kinh doanh của DN cao hay thấp

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2

Câu 26:

[Góp ý]

Phương pháp khấu hao theo sản lượng thích hợp với:

Chọn một câu trả lời

• A) Loại TSCĐ có mức độ sử dụng tương đối đồng đều giữa các thời gian ở trong

năm cũng như giữa các năm trong trong đời của của TSCĐ.Sai

• B) Loại TSCĐ có mức độ sử dụng rất không đồng đều giữa các thời gian trong năm

cũng như giữa các năm trong trong đời của của TSCĐ. Đúng

• C) Loại TSCĐ chịu ảnh hưởng nhiều của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ.Sai

• D) Loại TSCĐ đi thuê tài chính.Sai

Sai Đáp án đúng là: Loại TSCĐ có mức độ sử dụng rất không đồng đều giữa các thời gian trong năm cũng như

Vì:

Theo phương pháp sản lượng, mức khấu hao trong kỳ tính được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong

kỳ Vì vậy phương pháp này rất thích hợp với loại TSCĐ có mức độ sử dụng không đồng đều giữa các thời kỳ

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.2.3.3

Câu 27:

[Góp ý]

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 3.000tr.đ và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 1.000tr.đ, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là bao nhiêu nếu A và B là 2 dự án độc lập:

Chọn một câu trả lời

• A) 2000 tr đ.Sai

• B) -2000 tr đ.Sai

• C) 3000 tr đ.Sai

Trang 13

[Góp ý]

Cho Q = 3.000 sp, giá bán một đơn vị sản phẩm P = 200.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 100.000đ/sp, chi phí cố định FC = 180.000.000đ, lãi vay bằng 30.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh DOL?

Các khoản phải thu= DTT/ Vòng quay các khoản phải thu = 500+1500/10 = 200 triệu

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.3.1.2, mục 4.3.3.3

Trang 14

• C) 0,2Sai

• D) 0,4Sai

Vì:

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng TS/Tổng nợ = 4.000/(1.500+500) = 2

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 8

Câu 33:

[Góp ý]

Một TSCĐ có nguyên giá 100 triệu đồng, thời gian sử dụng là 4 năm Nếu tính khấu hao theo phương pháp tổng số thứ tự năm hoạt động thì mức khấu hao năm thứ nhất của TSCĐ là:

• A) Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định.Sai

• B) Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.Sai

• C) Chi phí góp vốn liên doanh liên kết.Sai

• D) Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tiền phạt do vi phạm hợp đông.

Đúng

Sai Đáp án đúng là: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tiền phạt do vi phạm hợp đồng Vì:

Trang 15

Theo quy định hiện hành, chi phí khác là những chi phí không thường xuyên, không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng của doanh nghiệp Do vậy: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và tiền phạt do vi phạm

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.4.1.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính

• B) Doanh nghiệp tư nhân. Đúng

• C) Công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân.Sai

Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống:

: là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án.”

Chi phí sử dụng vốn bình quân là lãi suất chiết khấu được sử dụng khi tính NPV của một dự án

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.3.3.3

Trang 16

• B) Tài sản cố định doanh nghiệp cho thuê hoạt động. Đúng

• C) Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng.Sai

• D) Quyền sử dụng đất lâu dài.Sai

Sai Đáp án đúng là: Tài sản cố định doanh nghiệp cho thuê hoạt động Vì:

Theo quy định hiện hành, TSCĐ doanh nghiệp cho thuê hoạt động thì DN phải tính khấu hao

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.2.2.2

Câu 38:

[Góp ý]

Việc công ty trả cổ tức bằng tiền sẽ:

Chọn một câu trả lời

• A) Làm tăng tài sản của công ty.Sai

• B) Làm giảm tài sản của công ty. Đúng

• C) Làm tăng nguồn vốn của công ty.Sai

• D) Không làm thay đổi nguồn vốn của công ty.Sai

Vì:

Việc công ty trả cổ tức bằng tiền làm cho lương tiền mặt trong công ty giảm điàlàm giảm tài sản ngắn hạn của công

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.2.1 và mục 3.3

• C) Sản lượng vượt quá sản lượng hòa vốn và định phí bằng biến phí.Sai

• D) Định phí lớn hơn biến phí.Sai

Sai Đáp án đúng là: Sản lượng vượt quá sản lượng hoà vốn Vì:

Khi DN tiêu thụ sản phẩm vượt qua sản lượng hoà vốn, khi đó DN nào sử dụng DOL càng cao càng gia tăng EBIT

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2.

Câu 40:

Trang 17

• B) Hệ số trả cổ tức càng cao thì lợi nhuận để lại tái đầu tư của công ty càng ít. Đúng

• C) Hệ số trả cổ tức càng thấp thì lợi nhuận để lại tái đầu tư của công ty càng ít.Sai

• D) Hệ số trả cổ tức không ảnh hưởng đến lợi nhuận để lại tái đầu tư của công ty.Sai

Sai Đáp án đúng là: "Hệ số trả cổ tức càng cao thì lợi nhuận để lại tái đầu tư của công ty càng ít" Vì:

Trong công ty cổ phần, tổng lợi nhuận ST (sau khi trả cổ tức cho CPƯĐ) thường được chia làm 2 phần: Phần dành trả cổ tức cho CĐT, phần để lại tái đầu tư Như vậy, nếu hệ số cổ tức càng cao có nghĩa phần LNST dành trả cổ tức sẽ cao, như vậy phần LNST để lại tái đầu tư càng ít.TN1CPT (EPS) phản ánh LNST mà 1 CPT làm ra được xác định bằng công thức:EPS= Tổng lợi nhuận ST- Phần dành trả cổ tức cho CPƯĐ (nếu có)/ Tổng số CPT đang lưu hành

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.1

• A) Thu được nhiều tiền vốn hơn so với phát hành rộng rãi ra công chúng.Sai

• B) Tránh được tình trạng loãng giá cổ phiếu.Sai

Trang 18

• C) Bảo vệ lợi ích của các cổ đông hiện hữu. Đúng

• D) Tăng thêm tính thanh khoản cho cổ phiếu của công ty.Sai

Sai Đáp án đúng là: Bảo vệ lợi ích của các cổ đông hiện hữu Vì:

Phát hành cổ phiếu với việc dành quyền ưu tiên mua cho cổ đông hiện hành giúp cổ đông hiện hành tánh được những thiệt thòi do sự pha loãng giá cổ phiếu, tránh phải chia sẻ các quyền

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 8, mục 8.5.2.1

Câu 3:

[Góp ý]

Tại Công ty Alpha số liệu đến cuối năm 2009 như sau lợi nhuận sau thuế 80 tỷ trong đó phần danh cho chi trả cổ tức của cổ phần ưu đãi là 15 tỷ, số lượng cổ phần đang lưu hành của công ty là 50 triệu cổ phần Hãy tính thu nhập trên mỗi cổ phần thường?

LNST – Cổ tức ưu đãi = Thu nhập cổ phần thường = 80 tỷ - 15 tỷ= 65 tỷ

Thu nhập/1CP thường = Thu nhập CP thường/∑Số cổ phần = 65 000 000 000/50 000 000 = 1300 đ/1CP

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.1

Câu 4:

[Góp ý]

Thực hiện mua lại cổ phiếu được coi là thay vì trả cổ tức bằng tiền sẽ dẫn đến:

Chọn một câu trả lời

• A) Không làm giảm giá trị tài sản của công ty.Sai

• B) Làm tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty.Sai

• C) Làm giảm lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty. Đúng

• D) Làm giảm thu nhập 1 cổ phần của công ty.Sai

Sai Đáp án đúng là: Làm giảm lượng cổ phiếu đang lưu hành của công ty Vì:

Việc mua lại CP sẽ làm giảm lượng CP đang lưu hành Điều này đồng nghĩa với việc thu hẹp vốn CP của chủ sở hữu

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.4

Trang 19

Câu 5:

[Góp ý]

Một công ty cổ phần dự kiến trong năm tới đạt được lợi nhuận trước lãi và thuế (EBIT) là

460 triệu đồng; lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong năm là 60 triệu đồng; thuế suất thuế thu nhập DN là 25%; Số cổ phiếu thường đang lưu hành là 200.000 cổ phần ( không có cổ phiêu ưu đãi) Thu nhập 1cổ phần của công ty là:

• D) Vay, cho vay và phân tán rủi ro. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Vay, cho vay và phân tán rủi ro.

Vì:

Các hoạt động vay, cho vay, phân tán rủi ro của các định chế TC đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty,

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1

Trang 20

Tiền thu được trong tháng 1: 190 triệu $

Tính số dư cuối tháng 1 của các khoản phải thu?

Số dư cuối tháng 1 của các khoản phải thu = số dư TK phải thu đầu kỳ + Số phải thu phát sinh trong kỳ - Số thu

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.3.3.3

• B) Ít nhất hai cá nhân làm chủ.Sai

• C) Do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.Sai

Trang 21

• D) Ngoài các thành viên góp vốn còn có thành viên hợp danh.Sai

Vì:

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủvà tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.1.1 Doanh nghiệp tư nhân

• B) Giá trị sử dụng của TSCĐ.Sai

• C) Giá trị của TSCĐ Sai

• D) Giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ Đúng

Sai Đáp án đúng là: Giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ

Vì:

Hao mòn TSCĐ là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.2.2.1

Câu 11:

[Góp ý]

Hệ số vốn chủ là:

Chọn một câu trả lời

• A) Nợ phải trả/Nguồn vốn CSH.Sai

• B) Nguồn vốn CSH/Nợ phải trả.Sai

• C) Nguồn vốn CSH/tổng vốn. Đúng

• D) Nợ dài hạn/Nguồn vốn CSH.Sai

Vì:

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục7.2.2.

Câu 12:

[Góp ý]

Khi các yếu tố không thay đổi, nếu công ty giảm hệ số trả cổ tức sẽ dẫn đến:

Chọn một câu trả lời

Trang 22

• A) Làm giảm số lợi nhuận để lại tái đầu tư, công ty phải huy động vốn từ bên ngoài

nhiều hơn.Sai

• B) Làm tăng thêm số lợi nhuận để lại tái đầu tư, công ty giảm bớt được số vốn huy

động từ bên ngoài. Đúng

• C) Làm giảm số lợi nhuận để lại tái đầu tư và cũng làm giảm cả số vốn cần huy động

từ bên ngoài cho đầu tư.Sai

• D) Không ảnh hưởng đến số lợi nhuận để lại tái đầu tư và số vốn cần huy động từ

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.2.3.2

Trang 23

• B) Tỷ lệ nghịch với lãi suất, tỷ lệ thuận với độ dài thời gian nhận được.Sai

• C) Tỷ lệ thuận với lãi suất, tỷ lệ thuận với độ dài thời gian nhận được. Đúng

• D) Tỷ lệ nghịch với lãi suất, tỷ lệ nghịch độ dài thời gian nhận được.Sai

Sai Đáp án đúng là: Tỷ lệ thuận với lãi suất, tỷ lệ thuận với độ dài thời gian nhận được Vì:

Trang 24

Từ CT:1/(1+r%)=0,8333

Trong DN thông thường có 3 loại đòn bẩy: đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2.

Câu 18:

[Góp ý]

Một người có khoản tiền nhàn rỗi trong 1 năm, nên chọn cách gửi tiền nào là có lợi hơn

về mặt kinh tế trong các cách sau mà một ngân hàng thương mại vừa công bố:

Chọn một câu trả lời

• A) Lãi suất 12% cho khoản tiền gửi 1 năm.Sai

• B) Lãi suất 6% cho khoản tiền gửi 6 tháng.Sai

• C) Lãi suất 3% cho khoản tiền gửi 3 tháng.Sai

• D) Lãi suất 1% cho khoản tiền gửi 1 tháng. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Lãi suất 1% cho khoản tiền gửi 1 tháng Vì:

Thông thường lãi suất danh nghĩa(i%) tính theo năm(n năm), một năm có thể chia làm nhiều kỳ tính lãi(m kỳ) Như

Do đó nếu khoản tiền đó được gửi thành nhiều kỳ trong một năm thì lãi suất thực nhận được sẽ cao hơn

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 5, mục 5.2

Câu 19:

[Góp ý]

Năm 2009 Công ty cổ phần địa ốc Sài Gòn Xanh quyết định chi trả cổ tức 40% giá trị mệnh giá, mệnh giá cổ phần là 10.000, ngày chốt danh sách không hưởng quyền là 15/01/2010 Giá đóng cửa cổ phiếu của công ty tại ngày này 25.600đ/cổ phiếu Hãy tính tỷ suất cổ tức

cổ phiếu của công ty tại ngày chốt quyền.

Chọn một câu trả lời

Trang 25

• A) Ban giám đốc của công ty.Sai

• B) Đại hội đồng cổ đông. Đúng

• C) Hội đồng quản trị.Sai

• D) Ban kiểm soát của công ty.Sai

Vì:

Việc công ty năm nay có quy định trả cổ tức hay không và tỷ lệ trả là bao nhiêu phải do đại hội đồng CĐ thông qua

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.1

• A) Sản lượng hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp giảm đi. Đúng

• B) Sản lượng hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp tăng lên.Sai

• C) Sản lượng hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp bằng 0.Sai

• D) Không ảnh hưởng gì đến sản lượng hòa vốn kinh tế.Sai

Sai Đáp án đúng là: Sản lượng hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp giảm đi.

Trang 26

Nếu các yếu tố không không đổi, DN giảm được định mức tiêu hoa vật tư sản xuất một sản phẩm dẫn đến v giảm-

số lượng hoà vốn kinh tế của DN giảm đi

Q0 = , v giảm >(P-v) tăng >Q giảm

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.2.2

Câu 22:

[Góp ý]

Cho Q = 6.000sp, giá bán P = 300.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC= 200.000đ/sp, chi phí cố định chưa có lãi vay FC= 180.000.000đ, lãi vay = 20.000.000đ Tính đòn bẩy tổng hợp DTL?

Trang 27

• C) Phân chia lợi nhuận.Sai

• D) Thanh toán nhượng bán khi thanh lý doanh nghiệp.Sai

Sai Đáp án đúng là: Quan hệ trả tiền công, hay chế độ thưởng phạt vật chất Vì:

Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động trong DN được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của DN

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.1.1.2 Các quan hệ tài chính chủ yếu trong doanh

• A) Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án.Sai

• B) Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng tiền của dự án.Sai

• C) Sự khác nhau về giả định tỷ lệ tái đầu tư.Sai

• D) Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án; Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng

tiền của dự án; Sự khác nhau về giả định tỷ lệ tái đầu tư. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án; Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng tiền của dự

án; Sự khác nhau về giả định tỷ lệ tái đầu tư

Vì:

- Sự khác nhau về quy mô đầu tư của các dự án: Phương pháp NPV có tính đến quy mô VĐT của dự án, trong khi

đó phương pháp IRR thì không

- Các dự án có kiểu mẫu dòng tiền khác nhau: dòng tiền đều; tăng dần hoặc giảm dần

- Khác nhau về giả định tỷ lệ tái đầu tư: Phương pháp NPV giả định tỷ lệ tái đầu tư là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án, trong đó phương pháp IRR giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng chính với IRR của dự án

Tham khảo: Xem bài 6, mục 6.3.4.1 Trường hợp có mâu thuẫn khi sử dụng 2 phương pháp: Giá trị hiện tại thuần

(NPV) và tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR) trong đánh giá và lựa chọn dự án (Giáo trình Topica - Tài chính doanh nghiệp)

Trang 28

Câu 26:

[Góp ý]

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế chịu sự tác động trực tiếp của:

Chọn một câu trả lời

• A) Đòn bẩy tài chính Sai

• B) Đòn bẩy kinh doanh. Đúng

• C) Sử dụng tín dụng thương mại của nhà cung cấp Sai

• D) Sử dụng tín dụng của ngân hàng thương mại và các trung gian tài chính khác.Sai

Vì:

Đòn bẩy kinh doanh tác động trực tiếp đến EBIT"

DOL = Q(P-V)/[Q(P-V) –F], tác động sản lượng, giá bán, chi phí biến đổi và chi phí cố định à tác động đến lợi

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.2

Trang 29

• C) EPSSai

• D) DFL Đúng

Vì:

Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng nợ trong tổng nguồn vốn của DN Phân tích ĐBTC giúp DN sử dụng

nợ vayở mức độ nào nhằm gia tăng ROE(EPS) trong điều kiện có tính đến rủi ro tài chính

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.2.2.2.

Trang 30

[Góp ý]

Nguyên giá tài sản cố định trong doanh nghiệp không thay đổi trong các trường hợp nào sau đây:

Chọn một câu trả lời

• A) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định theo quy định của pháp luật.Sai

• B) Nâng cấp tài sản cố định.Sai

• C) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định.Sai

• D) Sửa chữa lớn TSCĐ để khôi phục lại năng lực sản xuất. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Sửa chữa lớn TSCĐ để khôi phục lại năng lực sản xuất Vì:

Theo quy định hiện hành, NG TSCĐ chỉ được thay đổi trong 3 trường hợp: Đánh giá lại TS; nâng cấp TS; tháo dỡ

bộ phận TS Còn trường hợp sửa chữa lớn TS không làm thay đổi NG, chi phí sửa chữa lớn TS tính vào chi phí

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.2.3.1

Câu 32:

[Góp ý]

Doanh nghiệp A và B đều cùng sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm Ở mức sản lượng tiêu thụ 5.000 sản phẩm, mức độ tác động đòn bẩy kinh doanh (DOL) của doanh nghiệp A là 2,5 và của doanh nghiệp B là 1,6 Điều đó, cho thấy:

Chọn một câu trả lời

• A) Rủi ro tài chính của doanh nghiệp A nhỏ hơn doanh nghiệp B.Sai

• B) Rủi ro tài chính của doanh nghiệp A lớn hơn doanh nghiệp B.Sai

• C) Rủi ro kinh doanh cua doanh nghiệp A lớn hơn doanh nghiệp B Đúng

• D) Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp A nhỏ hơn doanh nghiệp B.Sai

Sai Đáp án đúng là: Rủi ro kinh doanh cua doanh nghiệp A lớn hơn doanh nghiệp B Vì:

DOL(A)>DOL(B), như vậy DN A đầu tư vào TSCĐ nhiều hơn làm F của A cao hơn Như nếu DN A tiêu thụ sản phẩm vượt qua sản lượng hoà vốn thi EBIT sau hoà vốn sẽ được khuếch đại rất nhanh Ngược lại nếu chưa vượt qua mức hoà vốn thì sự sụt giảm EBIT của A nhanh Do đó rủi ro kinh doanh của A cao hơn B

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 7, mục 7.1.1.

Trang 31

• B) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE). Đúng

• C) Cơ cấu tài sản.Sai

• D) Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh.Sai

Sai Đáp án đúng là: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Vì:

Vậy EPS tăng 30%

à EPS mới = EPS cũ + 30% EPS cũ

• A) Sự biến động của giá cả vật tư.Sai

• B) Sự biến động giá cổ phiếu của công ty trên thị trường Đúng

Trang 32

• C) Tính chất thời vụ trong kinh doanh.Sai

• D) Chu kỳ kinh doanh.Sai

Sai Đáp án đúng là: Sự biến động giá cổ phiếu của công ty trên thị trường Vì:

Nhu cầu VLĐ phản ánh số vốn tiền tệ cần thiết tối thiẻu để DN tiến hành hoạt động thường xuyên liên tục Nhu cầu VLĐ của DN thường không bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá cổ phiếu của công ty trên thị trường

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 4, mục 4.3.2

Câu 36:

[Góp ý]

Cách đây 5 năm, một doanh nghiệp đã mua và đưa vào sử dụng một máy phát điện với nguyên giá 160 triệu đồng Thời gian sử dụng của máy là 8 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng Dự tính mua một máy mới công suất lớn hơn thay cho chiếc máy cũ,

có thể bán máy cũ với giá 80 triệu đồng Thuế suất thuế thu nhập DN là 25% Vậy, khoản tiền ròng thu được từ bán máy cũ sẽ là:

Lợi nhuận từ thanh lý máy cũ = giá bán – giá trị còn lại = 80 – 60 = 20 tr

Vì có lãi nên doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN = 20 x 25% = 5 tr

Khoản tiền ròng thu được = Lợi nhuận thu được – Thuế phải nộp = 80 – 5 = 75 tr

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.2.2.2

• C) Số năm hoạt động của dự ánSai

• D) Thời gian hoạt động, các khoàn thu ròng và tỷ lệ chiết khấu của dự án. Đúng

Trang 33

Sai Đáp án đúng là: Thời gian hoạt động, các khoàn thu ròng và tỷ lệ chiết khấu của dự án Vì:

Theo công thức xác định NPV thì NPV phụ thuộ vào các yếu tố:

- tỷ lệ chiết khấu(r): Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.3.3.3.

• B) Lãi vay phải trả.Sai

• C) EBIT và lãi vay phải trả. Đúng

• D) LN sau thuếSai

Vì:

Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 8, mục 8.3.3

Theo phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ, với các dự án độc lập nhau mà có IRR>r thì chọn Như vậy dự án A sẽ

Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 6, mục 6.3.3.4

Câu 40:

[Góp ý]

Công ty cổ phần Mê Kông có doanh thu trong năm là 300 triệu đông, giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ là 288 triệu đồng Hãy tính tỷ suất lợi nhuận giá thành (TL,Z) của công ty CP Mê Kông?

Chọn một câu trả lời

Ngày đăng: 31/07/2016, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w