1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

56 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài sản phẩm Nông nghiệp chính là lúa gạo và cá nước ngọt thì sản xuất rau, màu ở An Giang là sản phẩm hàng hoá có bước tăng trưởng mạnh góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh tạo

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 1

II NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 1

1 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch 1

2 Căn cứ tiêu chí vùng sản xuất rau, màu an toàn ứng dụng Công nghệ cao 2

3 Kết cấu của Quy hoạch 3

PHẦN I 4

TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH AN GIANG 4

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4

1 Vị trí địa lý 4

2 Điều kiện khí tượng thủy văn 5

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 7

1 Về tăng trưởng kinh tế 7

2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ - XÃ HỘI 11

1 Dân số 11

2 Lao động và mức sống 13

PHẦN II 15

THỰC TRẠNG VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU TỈNH AN GIANG 15

NĂM 2000, 2005 VÀ GIAI ĐOẠN 2010– 2012 15

I VỀ DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG RAU, MÀU GIAI ĐOẠN 2000, 2005 VÀ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 15

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT “RAU AN TOÀN” 17

III MẠNG LƯỚI KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ RAU, MÀU 19

IV ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU MÀU 20

1 Những thuận lợi và Khó khăn 20

2 Những Cơ hội và thách thức 24

PHẦN III 26

NHU CẦU PHÁT TRIỂN VÀ DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU 26

CỦA TỈNH AN GIANG 26

I NHU CẦU PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU CỦA TỈNH 26

II DỰ BÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU CỦA TỈNH AN GIANG 27

1 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 27

* Cơ hội phát triển 28

* Những thách thức khó khăn 29

2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 30

3 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ VÀ CÔNG NGHIỆP HOÁ (CNH), HIỆN ĐẠI HOÁ (HĐH) NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 31

4 SỰ BIẾN ĐỔI CỦA KHÍ HẬU VÀ THIÊN TAI DỊCH BỆNH 32

Trang 3

PHẦN IV 34

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO THEO HƯỚNG AN TOÀN TỈNH AN GIANG ĐẾN 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 34

I QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH 34

1 Quan điểm phát triển quy hoạch 34

2 Mục tiêu quy hoạch 34

II NỘI DUNG QUY HOẠCH 36

1 Diện tích quy hoạch 36

2 Chủng loại Rau, màu quy hoạch 37

PHẦN V 43

CÁC CHÍNH SÁCH, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 43

I CÁC CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN VỐN 43

1 Các chính sách hỗ trợ 43

2 Các chương trình, dự án, đề án đầu tư 43

3 Kinh phí thực hiện 47

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 48

1 Giải pháp ứng dụng và chuyển giao Công nghệ 48

2 Giải pháp đẩy mạnh quản lý nhà nước trong công tác kiểm tra chất lượng rau an toàn 49

3 Tổ chức thực hiện quy trình khép kín về quản lý nhà nước về Bảo vệ thực vật trên rau 49

4 Giải pháp về đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại 50

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 51

1 Sở Nông Nghiệp & PTNT 51

2 Các sở, ban, ngành, đoàn thể 51

3 UBND các Huyện, Thị, Thành 52

Trang 5

MỞ ĐẦU

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH

Rau màu là thực phẩm quan trọng không thể thiếu hàng ngày của con người, là nguồn thực phẩm cung cấp vitamin thiết yếu cần thiết cho con người, bên cạnh đó Rau còn là sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao Ngoài sản phẩm Nông nghiệp chính là lúa gạo và cá nước ngọt thì sản xuất rau, màu ở An Giang là sản phẩm hàng hoá có bước tăng trưởng mạnh góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân…

Trong những năm qua Ngành Nông nghiệp An Giang đã có những phát triển vượt bậc, khẳng định vai trò nền tảng thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập và đời sống cho người dân

Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập thế giới thì sản phẩm Nông nghiệp nói chung và sản phẩm rau màu nói riêng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm là một trong những yếu tố để tồn tại và mở rộng thị trường Trong đó vấn đề chất lượng,

vệ sinh an toàn thực phẩm, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh tế, thu nhập trên một đơn vị diện tích đất là mối quan tâm của mọi người, từ nhà sản xuất, vận chuyển, phân phối, quản lý, nhà hoạch định chính sách cho đến người tiêu dùng Bên cạnh đó, công tác quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn chưa được quan tâm đúng mức; việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quy trình canh tác tiên tiến hiện đại trong sản xuất chưa được hỗ trợ đầu tư thoả đáng

Vì vậy, việc Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau màu, an toàn ứng dụng Công nghệ cao vừa là mục tiêu vừa là định hướng sản xuất của tỉnh An Giang trong thời gian sắp tới để giải quyết các thực trạng còn tồn tại hiện nay

II NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH

1 Căn cứ pháp lý lập quy hoạch

- Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp đến 2020 và tầm nhìn đến 2030;

- Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 27/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020

- Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

Trang 6

- Quyết định số 824/QĐ-BNNPTNT ngày 16/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020

và tầm nhìn đến 2030;

- Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc quy định quản lý sản xuất, rau, quả và chè an toàn;

- Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy An Giang về việc phát triển Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của Ủy ban nhân tỉnh An Giang về ban hành Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 01/03/2013 của Ủy ban nhân tỉnh An Giang về việc Ban hành Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh

An Giang từ nay đến năm 2015;

- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu

2 Căn cứ tiêu chí vùng sản xuất rau, màu an toàn ứng dụng Công nghệ cao

- Nằm trong vùng quy hoạch sản xuất Nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cho sản xuất rau màu từ 10 năm trở lên được UBND tỉnh và UBND địa phương phê duyệt;

là những vùng chuyên sản xuất rau màu hoặc vùng rau, màu luân canh với những cây trồng ngắn ngày khác; hay vùng chuyên cây ăn quả;

- Quy mô diện tích của một vùng quy hoạch Rau màu ứng dụng Công nghệ cao phù hợp với điều kiện từng cây trồng và nhu cầu cụ thể của địa phương về quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn;

- Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước, theo quyết định số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định về quản lý sản xuất rau, quả

và chè an toàn;

Trang 7

- Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và nghĩa trang;

- Thuận tiện liên kết với thị trường tiêu thụ; khuyến khích sự tham gia và đầu tư của các doanh nghiệp Nông nghiệp vừa và nhỏ

- Việc quy hoạch vùng và đầu tư mô hình phải bảo đảm tuân thủ các chính sách

an toàn và môi trường theo quy định của UBND tỉnh và các quy định khác có liên quan

3 Kết cấu của Quy hoạch

Đề án “Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau, màuứng dụng Công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” có kếtcấu nội dung như sau:

Mở đầu

Phần 1.Tổng quan về hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang

Phần 2 Thực trạng phát triển sản xuất ngành rau màu của tỉnh An Giang

Phần 3.Nhu cầu phát triển và dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vùng

sản xuất rau, màu của tỉnh An Giang

Phần 4 Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau màu ứng dụng công nghệ cao

tỉnh An Giang đến 2020 và định hướng đến 2030

Trang 8

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂNKINH TẾ XÃ HỘI

Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang

Tỉnh An Giang nằm giữa 3 trung tâm kinh tế lớn: TP Hồ Chí Minh – TP Cần Thơ và thủ đô Phnôm Pênh (Campuchia), cách TP Hồ Chí Minh 180 km, cách TP Cần Thơ 60 km, cách thủ đô Phnôm Pênh khoảng 200km, có cửa khẩu quốc tế đường sông và đường bộ (cửa khẩu quốc gia), trong đó trục đường bộ chính là QL91 nối với QL2 của Campuchia qua cửa khẩu Xuân Tô (huyện Tịnh Biên) và trục đường thủy

1 Cục thống kê tỉnh An Giang - Niên giám thống kê tỉnh An Giang, năm 2000, 2006, và 2011

Trang 9

quốc tế là sông Tiền, sông Hậu, bước đầu đã tạo thuận lợi trong quá trình hội nhập phát triển kinh tế – xã hội với các nước trong khu vực và nhất là mở rộng trao đổi hàng hóa trực tiếp với nước bạn Campuchia cũng như các tỉnh ở ĐBSCL

2 Điều kiện khí tượng thủy văn

2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình nhiều năm (giai đoạn 2008 – 2012) là 27,490C Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 4) và tháng lạnh nhất (tháng 1) là 3,20C Thời kỳ lạnh nhất là các tháng 12, tháng 1 và tháng 2 có nhiệt độ vào khoảng 25,40C – 27,30C Tháng có nhiệt độ trung bình 5 năm thấp nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình tháng này là 260C Thời kỳ nóng nhất là các tháng 5, tháng 6 Tháng có nhiệt độ trung bình 5 năm cao nhất là tháng 5, nhiệt độ trung bình là 28,50C

Bảng 1 Vài đặc trưng của chế độ nhiệt của tỉnh An Giang (đơn vị: 0C)

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2012

Tóm lại, với nền nhiệt cao khá đều trong năm, giàu nắng và ít bão, điều kiện khí hậu ở An Giang rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, có thể thâm canh tăng vụ và tăng năng suất cây trồng một cách rộng rãi theo không gian và thời gian

2.2 Độ ẩm

Độ ẩm không khíthay đổi theo mùa và phân chia thành hai mùa khô - ẩm khá rõ rệt Với mùa nắng có độ ẩm bình quân tháng dao động trong khoảng 77% - 79,5% và mùa mưa có độ ẩm bình quân tháng dao động trong khoảng 79,75% - 84,25% Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa, từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, độ ẩm trung bình giảm xuống khoảng 78%, tháng khô nhất thường là tháng 4 và tháng 12 Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11, độ ẩm trung bình thường vượt 83% Tháng ẩm nhất thường là tháng 6 và tháng 7

Bảng 2 Đặc trưng độ ẩm (đơn vị: %)

Trang 10

Nguồn Niên giám thống kê tỉnh An Giang 2012 2.3 Mưa

Mưa ở khu vực tỉnh An Giang nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của áp thấp

nhiệt đới và gió mùa Tây Nam từ vịnh Beigan mang nhiều hơi nước thổi vào

Do mặt đất bị đốt nóng mà tạo các dòng đối lưu, buổi chiều mỗi trận mưa thường chỉ đạt từ 15 - 20 mm diện hẹp Tuy nhiên vẫn có nhiều trận mưa giông đạt trên 100mm Một nguyên nhân nữa là do dãi hội tụ nhiệt đới di chuyển trên đồng bằng Nam Bộ và gây ra mưa lớn và dài ngày

Lượng mưa trung bình nhiều năm ở An Giang vào khoảng 1200 - 1600 mm, nơi nhiều mưa nhất chủ yếu xảy ra ở vùng có địa hình là đồi núi Hằng năm có khoảng 140

Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 84,2 (6, 10)

Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất 77.6 (4)

Trang 11

II TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Về tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2001 – 2010, GDP bình quân của tỉnh An Giang đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm là 9,63%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 tăng 10,34%/năm và giai đoạn 2001-2005 tăng 8,93%/năm Ðây là mức tăng truởng khá ấn tuợng khiso sánh với mặt bằng chung của cả nuớc (tốc độ tăng trưởng của các giai đoạn tương ứng là 7,26%, 7,01% và 7,51%) Xét riêng từng lĩnh vực, khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng nhanh nhất với 13,46%/năm trong giai đoạn 2006-2010, tiếp đến là khu vực công nghiệp– xây dựng với 12,97%/năm và cuối cùng là khu vực Nông nghiệp, Lâmnghiệp, Thủy sản tăng 3,77 %/năm

Bảng 3 Cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang giai đoạn 2001-2011

Nguồn Niên giám thống kê tỉnhg An Giang 2010, 2011

Do GDP tăng với nhịp độ nhanh nên mức GDP bình quân đầu nguời đã được cải thiện rõ rệt Chênh lệch GDP bình quân đầu người của An Giang sovới mặt bằng chung của cả nuớc được thu hẹp đáng kể Theo giá thực tế,năm 2001, GDP/người tỉnh

An Giang đạt 4,86 triệu đồng, bằng 79% so vớimặt bằng chung của cả nuớc; năm 2006 đạt 10,04 triệu đồng bằng 86% sovới cả nước; năm 2010 đã đạt 21,18 triệu đồng, xếp thứ 3 trong vùng Kinh tếtrọng điểm vùng Ðồng bằng sông Cửu Long và bằng 93% cả nước2

Cơ cấu GDP theo giá trị thực tế (%)

1 Nông, Lâm, Thuỷ sản 42.01 35.25 25.94 24.45

2 Công nghiệp - XD 14.11 16.05 18.06 18.26

Trang 12

Bảng 4 GDP bình quân đầu người (giá thực tế) của An Giang, vùng kinh tế trọng

điểm ĐBSCL và cả nước

2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh An Giang 2001 – 2011

Nguồn Niên giám thống kê tỉnhg An Giang 2010, 2011

+ Cơ cấu ngành: Cơ cấukinh tế tỉnh An Giang tiếp tụcchuyển dịch theo hướng tíchcực Nhờđạt được sự tăngtruởng mạnh, tỷ trọng củangành dịch vụ trong GDPtoàn tỉnh đã tăng từ 47,9%năm 2001 lên 52,7% năm2006 và 57,3% năm 2011,cao hơn so với toàn vùngÐồng bằng sông Cửu Long(35%) và cao hơn của cảnước (38,3% ) Ngược lại, tỉtrọng ngành nông nghiệp,lâm nghiệp, thủy sản đã giảmtương ứng từ 39,9% xuốngcòn 34,6% và 24,5%, tuy đã thấp hơn mức bình quân vùng Ðồng bằng sôngCửu Long (40,1%) nhưng vẫn cao so với mặt bằng chung của cả nuớc(20,58%)

Tỷ trọng ngành công nghiệp khá ổn định và ở mức thấp (12,8%)

Trang 13

2.1 Về sản xuất Nông nghiệp

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang theo hướngphi nông nghiệp được phản ánh rõ hơn qua sự thay đổi của tốc độ tăngtrưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản: Nếu giai đoạn 2001 - 2005,tốc độnày đạtbìnhquân6,2%/nămthìgiai đoạn2006-2010chỉcònlà3,9%/năm

Bảng 6 Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản tỉnh An

Giang giai đoạn 2001- 2010

Nguồn Niên giám thống kê tỉnhg An Giang 2010

Trong hơn 10 năm, do sản xuất thủy sản luôn đạt tốc độ tăng trưởng nhanh hơn nên cơ cấu giá trị sản xuất chuyển dịch theo hướng tăng tỉtrọng ngành Thủy sản, giảm

tỉ trọng ngành Nông nghiệp và Lâm nghiệp.Tuy nhiên, sự chuyển dịch diễn ra khá chậm, ngành Nông nghiệp vẫnchiếm hơn 80% tổng giá trị sản xuất chung, trong khi ngành Lâm nghiệpchiếm tỉ trọng rất nhỏ, đến năm 2010 chỉ còn 0,5%, ngành Thủy sảnchiếm 19,4% (năm 2010) Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSX Nông nghiệp đạt 6,2%/năm giai đoạn 2001-2005 nhưng giảm xuống chỉ còn 3,9%/năm trong giai đoạn

2006 - 2010

Trong những năm qua, ngành Nông nghiệp đã tập trung sản xuất theohướng ứng dụng khoa học công nghệ cao nên giá trị sản xuất/ha đất nôngnghiệp (giá so sánh) đã tăng từ 20,6 triệu đồngnăm 2000 lên gần 25,0 triệu đồng năm 2005 và 30,4 triệu đồng năm 2010

+ Trồng trọt: Năm 2010, giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá thựctế) đạt 23.784,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 84,9% trong giá trị sản xuất Nôngnghiệp, trong đó cây lương thực chiếm tỷ trọng lớn nhất là 74,78% Diện tích trồng lúa tăng nhanh, trong giai đoạn 2000-2010 và tăng thêm124.720 ha, tập trung ở các huyện Thoại Sơn, Tri Tôn và Châu Phú AnGiang là tỉnh đứng thứ hai vùng Ðồng bằng sông Cửu Long

về diện tíchtrồng lúa và đứng thứ nhất về sản luợng lúa Lúa gạo là một trong những thếmạnh của sản xuất Nông nghiệp An Giang, góp phần đảm bảo an ninh lươngthực và tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của tỉnh và của cả nuớc

Trang 14

Cây thực phẩm, rau đậu các loại cũng có tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷtrọng trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng từ 16,55% năm 2001 lên20,52% năm 2010 Trong khi đó, tỷ trọng cây công nghiệp giảm khá mạnh, tương ứng là 11,38% và 4,06% với các cây trồng chủ yếu là dừa, điều, thốtnốt

+ Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 67,5% giá trịsản xuất ngành chăn nuôi năm 2010, trong khi tỷ trọng gia cầm và các sảnphẩm không qua giết thịt còn thấp, lần lượt là 11,8% và 15,1% Ðàn bò, đànlợn và đàn gia cầm tăng khá nhanh, tập trung tại các huyện Tri Tôn, ChợMới, Thoại Sơn, Phú Tân

2.2 Về sản xuất lâm nghiệp

Cùng với sự phát triển của rừng tập trung, trồng cây phân tán hàng năm cũng gia tăng đáng kể, nhất là các vùng nông thôn, vùng sâu ở hai huyện TriTôn và Tịnh Biên

Ðề án trồng cây phân tán bước đầu đạt kết quả nhất định,vốn đầu tư ít nhưng mang lại hiệu quả, cung cấp một lượng đáng kể cây gỗgia dụng, chất đốt, một số có thể dùng để xây lắp hoặc sửa chữa cầu ở nôngthôn, nhà cửa, bàn ghế vật dụng gia đình Tuy nhiên, quy mô ngành lâm nghiệp An Giang còn rất nhỏ bé Giá trịsản xuất lâm nghiệp năm 2010 theo giá thực tế chỉ đạt 177,1 tỷđồng, trong đó chủ yếu là khai thác gỗ và lâm sản

2.3 Về sản xuất thủy sản

Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt tốc độ tăng nhanh hơn trong những năm gần đây, trong giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 10,2%/năm và giai đoạn 2006-2010 tăng 14,8%/năm Do vậy, tỷ trọng giá trị sản xuất thuỷ sảntrong tổng giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thủy sản tăng từ 16,7%năm 2000 lên 19,4% năm 2010

Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, sản lượng năm 2010 đạt279.773 tấn, bằng 1,5 lần so năm 2005 và bằng 3,5 lần so năm 2000 AnGiang là tỉnh đứng thứ hai vùng Ðồng bằng sông Cửu Long về sản luợngthủy sản và đóng góp tới 14,2% trong tổng sản luợng thủy sản của vùng

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.252,2 ha năm 2000lên 2.415,35

ha năm 2010, trong đó dành cho nuôi cá nước ngọt là 1.262,0ha (chủ yếu nuôi cá tra,

cá basa) và nuôi tôm - 490,7ha

Cùng với lúa gạo, thủy sản cũng là mặt hàng có nhiều tiềm năng và lợithế của tỉnh, tuy nhiên theo nhiều đánh giá là chưa được khai thác xứng tầm.Ngành thủy sản cần chú trọng ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học, kỹthuật, nhất là ứng dụng quy trình nuôi sạch, an toàn

Trang 15

Tóm lại,nhìn từ hiện trạng phát triển kinh tế của tỉnh An Giang có thể thấy, các hàng hóa sản xuất chính trên địa bàn là nông sản (lúa gạo, thủy sản,rau đậu, ) có quy

mô sản xuất khá lớn Ðây là những nguồn cung quantrọng không chỉ cho tiêu dùng tại chỗ mà còn cung cấp ra ngoài địa bàn vàcho xuất khẩu Sản xuất công nghiệp của tỉnh tập trung chủ yếu vào chế biếnnông sản xuất khẩu, tuy nhiên, hàm lượng giá trị gia tăng còn thấp Phần lớncác sản phẩm công nghiệp khác có quy mô nhỏ và phân tán nên khả năngvươn ra các thị trường ngoài địa bàn còn hạn chế

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ - XÃ HỘI

1 Dân số

1 1 Xu hướng biến động dân số An Giang

Tổng số dân của tỉnh An Giang vào 0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009 là 2.144.159 người, chiếm 12,5% dân số vùng ĐBSCL; là tỉnh đông dân nhất của Vùng và đứng thứ

6 trong số những tỉnh đông dân nhất của nước ta

Hình 2 Dân số tỉnh An Giang năm 2009

Trong 10 năm 1999 - 2009, dân số tỉnh An Giang tăng thêm 100 ngàn người, bình quân mỗi năm tăng 10 ngàn người Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 0,48%/năm; thấp hơn so với tỷ lệ tăng của vùng ĐBSCL và thấp nhất trong 4 tỉnh thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Trang 16

Hình 3 Tốc độ phát triển dân số tỉnh An Giang 2005- 2010

Dân số An Giang năm 2010 là 2.149.545 người Tỷ lệ dân sống ở khu vực thành thị - nông thôn là 28,5% - 71,5%; tỷ lệ nam - nữ là 49,98% - 50,02% Từ năm 2005 trở lại đây, tốc độ tăng dân số cơ học của tỉnh luôn ở mức âm Nghĩa là, lượng người nhập cư vào tỉnh thấp hơn lượng người xuất cư ra khỏi tỉnh Có thể họ đến các địa phương khác như Tp Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam bộ khác… để tìm kiếm

cơ hội việc làm tốt hơn

1.2 Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số tỉnh An Giang năm 2010 dạng hình tháp ở dạng các thanh từ

15-19 tuổi đến 55-59 tuổi đối với cả nam và nữ đã “nở ra” khá đều làm cho hình dạng của tháp dần dần trở thành “hình tang trống” Điều này chứng tỏ:

(1) Tỷ trọng phụ nữ bước vào các độ tuổi có khả năng sinh đẻ ngày càng tăng, đặc biệt là nhóm phụ nữ 20-24 tuổi, nhóm tuổi có tỷ suất mắn đẻ cao nhất

(2) Số người bước vào độ tuổi lao động cũng tăng nhanh, đây có thể là một lợi thế nhưng cũng là một sức ép đối với công tác giải quyết việc làm

Trang 17

Hình 4 Tháp dân số tỉnh An Giang năm 2010

Tỷ số phụ thuộc chung của Tỉnh giảm nhanh trong thập kỷ qua Sau 10 năm, tỷ

số phụ thuộc chung giảm từ 60,6% năm 1999 xuống còn 43,3% năm 2009 Sự giảm này hoàn toàn là do giảm tỷ lệ sinh dẫn đến tỷ số phụ thuộc trẻ em giảm Điều đó một lần nữa khẳng định mức sinh của tỉnh liên tục giảm trong 10 năm qua Đồng thời, chứng tỏ gánh nặng của dân số trong độ tuổi có khả năng lao động của Tỉnh ngày càng được giảm đi Do kết quả của quá trình lão hóa dân số, tỷ số phụ thuộc người già tăng nhẹ từ 8,2% năm 1999 lên 8,5% năm 2009

Một trong những chỉ tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số là chỉ

số già hóa, đó là tỷ số giữa dân số từ 60 tuổi trở lên so với dân số dưới 15 tuổi tính theo phần trăm Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc Chỉ số già hóa đã tăng từ 22,8% năm 1999 lên 34,2% năm 2009 (thấp hơn mức trung bình của cả nước (đạt 36%)

2 Lao động và mức sống

2.1 Lao động và việc làm

Năm 2010, số lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh An Giang là 1.192,2 nghìn người, chiếm 55,47% dân số, giảm nhẹ so với tỷ lệ 55,57% năm 2007 Một trong những nguyên nhân của sự sụt giảm này là do lao động dịch chuyển khỏi địa bàn đến các địa phương khác, nhất là Thành phố Hồ Chí Minh Khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn thu hút nhiều lao động nhất, tuy tỷ trọng đã giảm từ 60,3% năm 2007 xuống còn 58,0% vào năm 2010 (tỷ lệ của cả nước là 48,2%) Ngược lại, tỉ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ

Trang 18

tăng lên Xu hướng chuyển dịch lao động sang khu vực dịch vụ - công nghiệp là phù hợp với sự mở rộng không ngừng của các lĩnh vực này trong những năm gần đây

2.2 Thu nhập và mức sống dân cư 3

Về cơ cấu thu nhập, do phần lớn dân cư sống ở nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nguồn thu từ nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn, và tăng khá nhanh từ 26,1% năm 2002 lên 39,9% năm 2008, trong khi tỷ trọng này của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 38,9% và của cả nước là 24%

Cùng với quá trình tăng thu nhập, mức sống dân cư đã được cải thiện Số lượng

và tỷ lệ hộ nghèo của An Giang đã giảm dần, từ 13,15% năm 2006 xuống còn 3,59% năm 2010 Số hộ nghèo năm 2010 theo chuẩn mới (áp dụng cho giai đoạn 2011-2015)

là 47.979 hộ với 198.489 nhân khẩu, chiếm 9,16%, thấp hơn nhiều so với vùng Đồng bằng sông Cửu Long (18,85%) và cả nước (9,45%)

Chỉ tiêu cho đời sống chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập, khoảng 70,0% Trong đó, chỉ tiêu cho các nhu cầu thiết yếu của đời sống (ăn, uống, hút) là chủ yếu, chiếm tới 55,5% tổng chỉ tiêu, chi cho các nhu cầu đời sống (không phải ăn uống hút) chiếm khoảng 35,5%, phần chi khác chỉ chiếm 9,0% Đáng chú ý là chi cho y tế và giáo dục chiếm tỷ trọng khá trong tổng chi, đạt 9,3%

Dân số đông, mật độ phân bố cao là một trong những yếu tố làm cho sức mua trên thị trường tỉnh An Giang khá lớn Thu nhập và mức sống dân cư từng bước được cải thiện một mặt cũng làm tăng nhu cầu hàng hóa, mặt khác sẽ kéo theo những thay đổi về cơ cấu tiêu dùng, thay đổi về số lượng, chất lượng nhu cầu hàng hóa và dịch vụ tác động đến hoạt động thương mại Đồng thời, những chênh lệch về mức sống cũng dẫn đến sự khác biệt về nhu cầu hàng hoá và dịch vụ giữa các địa bàn, các vùng trong tỉnh

Những thay đổi đáng kể về tiêu dùng sẽ diễn ra trước tiên ở khu vực đô thị, hay tại các địa bàn có điều kiện kinh tế phát triển hơn Ở khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển thì nhu cầu tiêu dùng vẫn chủ yếu tập trung ở các mặt hàng thiết yếu Như vậy, việc tổ chức hệ thống phân phối hàng hóa và phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, phát triển các phương thức kinh doanh cần được hình thành từng bước gắn với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình nâng cao mức sống, nâng cao trình độ tiêu dùng của người dân

3 Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trên toàn quốc theo chuẩn nghèo mới năm 2010 - Bộ Lao

động, Thương binh và Xã hội

Trang 19

PHẦN II THỰC TRẠNG VÙNG SẢN XUẤT RAU, MÀU TỈNH AN GIANG

NĂM 2000, 2005 VÀ GIAI ĐOẠN 2010– 2012

I VỀ DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG RAU, MÀU GIAI ĐOẠN 2000,

2005 VÀ GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

* Nhóm cây rau

Chủng loại rau, dưa sản xuất ở An Giang khá phong phú như: hành, hẹ, dưa leo, bầu, bí, khổ qua, rau các loại, cà chua, ớt, bí,… Các chủng loại cây màu thực phẩm như: đậu nành rau, đậu bắp, bắp non, các loại đậu,… Bắp thu trái non, đậu nành rau là đặc sản của huyện Chợ Mới nói chung và của tỉnh An Giang nói riêng

Bảng 7 Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác rau, màu tỉnh An Giang

năm 2000, 2005 và giai đoạn 2010- 2012

Nguồn Niên Giám thông kê An Giang 2012

Diện tích trồng rau dưa các loại tăng hàng năm và đến nay đạt gần 38 ngàn ha, sản lượng thu hoạch trên 900 ngàn tấn (2012) Tập trung chủ yếu ở Chợ Mới, Châu Phú (2 huyện này chiếm khoảng 75% diện tích, sản lượng rau dưa của tỉnh) và sau đó

là Tân Châu, An Phú, Châu Thành Năng suất tăng bình quân gần 3%/năm và hiện đạt

24 tấn/ha/năm

Trang 20

* Nhóm cây đậu

Chủ yếu là đậu xanh, đậu nành rau, đậu bắp và một số đậu thực phẩm khác Toàn tỉnh hiện có gần 2.800 ha trồng đậu các loại, sản lượng thu hoạch gần 3.900 tấn/năm

Nhóm đậu các loại được trồng nhiều ở Tịnh Biên (xã An Hảo [chiếm trên 50% của huyện], An Cư, Tân Lợi, Vĩnh Trung), An Phú (xã Vĩnh Lộc [chiếm trên 30% diện tích trồng đậu của huyện], Vĩnh Trường, Khánh Bình, Phú Hữu), Tri Tôn (xã Ô Lâm, Châu Lăng [2 xã này chiếm 65% của huyện], Lương Phi), Tân Châu (Tân An, Phú Lộc, Long An) và Chợ Mới

Bảng 8 Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác các loại Đậu tỉnh An Giang

năm 2000, 2005 và giai đoạn 2010- 2012

(*) 6 huyện, thị, thành còn lại, trừ An Phú, Tân Châu, Tịnh Biên, Tri Tôn, Chợ Mới

Nguồn Niên Giám thông kê An Giang 2012

*Nhóm cây bắp

Các huyện An Phú, Tân Châu phát triển mạnh cây bắp lai, với tổng diện tích gieo trồng cả năm trên 5.000 ha (trong đó An Phú khoảng 4.000 ha), sản luợng 45 – 50 ngàn tấn/nam; năng suất bình quân trên 10 tấn/ha/vụ Cây bắp lai đuợc trồng nhiều ở các xã Phú Hữu, Khánh An, Phuớc Hưng, Long Bình, Khánh Bình, Quốc Thái, Vĩnh Truờng (thuộc huyện An Phú) và các xã Vĩnh Hòa, Tân An, Châu Phong, Tân Thạnh (thuộc thị xã Tân Châu)

Trang 21

Cây bắp, chủ yếu là bắp trắng (bắp nếp) còn đuợc trồng ở huyện Chợ Mới (các

xã Mỹ An, An Thanh Trung, Mỹ Luông, Tấn Mỹ) và một số xã của huyện Phú Tân; với tổng diện tích trồng cả nam khoảng 5.000 ha, sản luợng 20 – 25 ngàn tấn/nam

Trong thời gian qua, An Giang cũng có nhiều dự án, đề tài nhằm phát triển trồng rau theo hướng an toàn, VietGap, Global Gap…nhưng đều đạt hiệu quả chưa cao

do nhiều lý do khách quan và chủ quan, quan trọng nhất là ý thức người sản xuất và người tiêu dùng rau an toàn Ngoài ra, An Giang từng bước đã xây dựng các Chợ đầu mối tại huyện Chợ Mới, An Phú, Châu Đốc…giúp người nông dân tiêu thụ dễ dàng trong tỉnh, các tỉnh lân cận, Tp.HCM hay xuất khẩu sang Campuchia

II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT “RAU AN TOÀN”

Năm 2012, Trạm BVTV huyện, thị, thành phố đã triển khai tập huấn 16 lớp huấn luyện kỹ thuật trồng rau an toàn ở 06 xã bao gồm Khánh Bình - An Phú, Châu Phong -

Trang 22

Tân Châu, Bình Thạnh Đông - Phú Tân, Khánh Hòa - Châu Phú, TT Chợ Mới - Chợ Mới và Bình Thạnh - Châu Thành, trong đó có 03 ngoài vùng quy hoạch sản xuất rau

an toàn (Khánh Bình, Châu Phong và Bình Thạnh Đông) Đồng thời, Chi Cục BVTV đang hoàn tất các thủ tục cần thiết để chứng nhận 03 vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn ở 03 huyện Phú Tân, Tân Châu và Châu Phú với diện tích khoảng 700 ha

Từ năm 2008 đến nay đã mở được 48 lớp huấn luyện rau an toàn cho khoảng 1.218 nông dân tham dự Ngành nông nghiệp đã chứng nhận 13 vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn với tổng diện tích 2.697 ha tại các huyện, thị: Chợ Mới, Châu Thành,

TP Long Xuyên và An Phú

Năm 2008 phân tích mẫu đất, nước tại 6 vùng sản xuất rau tại xã Mỹ An, Kiến

An, Hội An, Long Giang, TT.Mỹ Luông, TT Chợ Mới thuộc huyện Chợ Mới để chứng nhận vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn Qua kết quả phân tích các mẫu đều đạt tiêu chuẩn theo quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sau này được thay thế bởi quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đề xuất Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chứng nhận 06 vùng nêu trên đủ điều kiện sản xuất rau

Mỹ An (494 ha); Long Giang (90 ha); Kiến An (421 ha); Hội

An (552 ha); Thị trấn Mỹ Luông ( 144 ha); Thị trấn Chợ Mới (

29 ha)

Bình Thạnh – huyện Châu Thành (190 ha); Mỹ hòa Hưng –

TP Long Xuyên (22 ha); Vĩnh Trường – Huyện An Phú (620 ha)

Long Kiến (30ha); Long Điền A (45 ha); Hòa An (20 ha); Hòa

Bình (40 ha)

Nguồn Chi cục BVTV An Giang 2012

- Xây dựng vật liệu truyền thông Thiết kế tài liệu bướm về rau an toàn bao

gồm các nội dung để người sản xuất và người tiêu dùng hiểu biết một số kiến thức cơ

Trang 23

bản về rau an toàn như: quy trình sản xuất rau an toàn và các quy định về sản xuất rau

an toàn, các qui định về sản phẩm rau an toàn đến người tiêu dùng và các phương pháp khuyến cáo người tiêu dùng hạn chế vi sinh vật tồn lưu trên sản phẩm rau Tổng số 2.000 tờ rơi và sẽ phân phối về các huyện có diện tích sản xuất rau lớn trong tỉnh và phân phát tại các chợ nông sản cũng như người tiêu dùng tại các siêu thị trong thành phố Long Xuyên, thị xã, thị trấn

III MẠNG LƯỚI KINH DOANH VÀ TIÊU THỤ RAU, MÀU

Mạng lưới kinh doanh và tiêu thụ rau màu của tỉnh An Giang khá đa dạng và phong phú Ngoài tiêu thụ tại 02 chợ đầu mối lớn của tỉnh là Châu Đốc và Long Xuyên thì sản phẩm rau màu của tỉnh được tiêu thụ ở Tp.HCM, Kiên Giang,… Một số còn lại được các thương lái thu mua xuất khẩu sang Campuchia theo đường tiểu ngạch Sản phẩm rau, màu của nông dân chủ yếu do các thương lái thu mua tại ruộng của nông dân thông qua mạng lưới trung gian cung cấp cho các sạp, hộ kinh doanh rau quả tại các chợ trước khi đến tay người tiêu dùng Một số lượng rất nhỏ nông dân được

ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm tại siêu thị Coop Mart Long Xuyên, thương lái mua rau

ở An Giang chủ yếu có qui mô vừa và nhỏ, đa số là thương lái đem bán sản phẩm tại địa phương, tới các tỉnh lân cận (Kiên Giang) và lên TP Hồ Chí Minh

Hình 5 Sơ đồ chuỗi giá trị kinh doanh và tiêu thụ rau, màu tỉnh An Giang

Bán vô siêu thị

Chợ Long Xuyên Thương lái Huyện

Bán đi Sài Gòn Bán lẻ tại Chợ Nông dân Thu mua Thương lái Long Xuyên

Bán đi Campuchia Cty Antesco

Các Doanh nghiệp khác

Bán đi Kiên Giang

Xuất Khẩu

Trang 24

Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp đầu tư xuất khẩu rau quả, thực phẩm ký hợp đồng thu mua sản phẩm rau màu thông qua Hợp tác xã, sản phẩm chủ yếu nằm trong chuỗi giá trị này bao gồm: bắp non, đậu nành rau, đậu bắp Nhật, các loại rau quả khác

… và sản phẩm này chủ yếu xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

Tóm lại, chuỗi giá trị tiêu thụ và kinh doanh sản phẩm rau màu của tỉnh chủ yếu thông qua kênh phân phối thương lái thu mua và chuyển xuống thương lái cấp 2 trước khi đến tay người tiêu dùng; bên cạnh đó An Giang có các sản phẩm chủ lực thông qua doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Công ty Antesco

IV ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU MÀU

1 Những thuận lợivà Khó khăn

- Giống rau canh tác hiện nay là

những giống rau truyền thống,

người dân có nhiều kinh nghiệm

- Qui trình sản xuất rau an toàn cũng chỉ mới được ứng dụng đối với một số giống rau nhất định

- Khí hậu, hệ thống sông ngòi tại

An Giang tương đối ổn định với hai

mùa rõ rệt, ít gặp thiên tai, là điều

kiện phù hợp để phát triển sản xuất

rau màu theo hướng công nghệ cao

và rau an toàn

- Tỉnh An Giang đã chủ trương

quy hoạch vùng sản xuất rau an

toàn, rau ứng dụng công nghệ cao

trên địa bàn tỉnh, trong đó xã Kiến

An, Huyện Chợ Mới là một trong

những địa bàn trọng điểm

- Là đất cồn với hệ thống sông ngòi dày đặt, dân cư đông đúc nên nhiều vùng đất chuyên canh chịu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường như: chất thải sinh hoạt, đất thường bị nhiễm kim loại nặng…

- Trang thiết bị bị cơ giới hoá chưa nhiều, nên nhiều khi người trồng rau chỉ làm đất đại khái nên ảnh hưởng đến chất lượng của vụ sau

- Đất sản xuất chuyên canh rau màu còn manh mún, diện tích nhỏe lẻ làm cho việc ứng dụng kỹ thuật mới, cơ giới hóa, thu mua, ứng dụng kỹ thuật sau thu hoạch và vận chuyển trở nên

Trang 25

- Ban hành nhiều quy định áp dụng

các quy trình sản xuất Nông nghiệp

tốt (GAP) điểm đánh giá, kiểm soát

chất lượng rau màu

- Một bộ phận Nông dân và người

tiêu dùng ý thức nhiều hơn về chất

lượng sản phẩm, đặc biệt là rau

màu

- Kỹ thuật canh tác rau an toàn chưa cao, việc ứng dụng kĩ thuật canh tác mới còn chưa đồng bộ, nên chất lượng sản phẩm rau đầu ra không đồng đều

- Tập quán, thói quen canh tác và sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật để rau sinh trưởng tốt, thu được lợi nhuận cao vẫn còn tồn tại Chính vì vậy hiện nay vẫn còn để lại dư lượng phân bón, thuốc BVTV tại vùng rau an toàn vượt mức dư lượng thuốc trừ sâu quy định

- Chất lượng rau an toàn của tỉnh chỉ mới đáp ứng yêu cầu nội địa, chưa đáp ứng được các yêu cầu khắc khe theo tiêu chuẩn quốc tế

- Tuy giá cả thị trường rau màu còn

biến động lớn, nhưng giá cả hàng

hóa sản xuất rau màu vẫn đảm bảo

lợi nhuận lâu dài cho nông dân so

với các sản phẩm nông nghiệp

khác

- Giá thu mua rau an toàn cao hơn

rau thường, mang lại lợi nhuận cao

cho người trồng rau an toàn và rau

có chứng nhận

- Các Hợp tác xã, các tổ hợp tác sản xuất rau an toàn có ký hợp đồng tiêu thụ ổn định nhưng vẫn chưa đảm bảo hết đầu ra cho sản phẩm nên vẫn còn bán ra chợ lẻ với mức giá ngang với rau thường, đây là một thiệt thòi lớn đối với người nông dân trồng rau an toàn

- Mặt khác, sự không phân biệt rõ ràng

về rau an toàn và giá tương ứng trên thị trường khiến người tiêu dùng hoang mang vì bất kỳ rau nào được dán nhãn

“rau an toàn‟ thì lập tức „được‟ giá tăng hơn mà không được rõ thực sự có an toàn hay không

Trang 26

Diện tích và sản lượng rau màu của

An Giang khá lớn trong năm 2012

riêng sản lượng rau dưa các loại đạt

trên 900 ngàn tấn, đáp ứng nhu cầu

trong tỉnh, cung cấp tỉnh lân cận và

xuất khẩu sang Campuchia

- Sản lượng rau của tỉnh thì rất lớn nhưng sản lượng rau an toàn, chỉ mới đáp ứng được 1 – 5 % nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong tỉnh Một lượng lớn sản lượng rau tiêu thụ tại An Giang

là rau chưa được chứng nhận an toàn hoặc do các tỉnh khác cung cấp

- Đa phần rau màu của tỉnh chủ yếu được phân phối cho thương lái rồi phân phối lại cho các chợ, đầu mối bán lẻ, ít hoặc không cung cấp trực tiếp cho nhà hàng, khách sạn, quán ăn lớn, siêu thị,

chức tương đối tốt với các điểm sơ

chế tập trung, vận chuyển xe tải,

nên đã giúp giảm bớt khâu hao hụt

sau thu hoạch

- Cơ sở vật chất cho các điểm sơ chế, đóng gói, bảo quản vẫn còn nghèo nàn chưa được đầu tư đúng mức, đôi khi vệ sinh còn kém

- Mẫu mã bao bì, nguồn gốc xuất xứ ghi trên bao bì chưa được áp dụng tốt ở tất cả các thành phẩm

- Thiếu kho để trữ, bảo quản hàng (ngoại trừ các siêu thị, các doanh nghiệp lớn), nên mọi việc sơ chế, đóng gói, vận chuyển còn sơ xài thiếu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Công nghệ chế biến sản phẩm còn nghèo nàn về chủng loại, yếu về kỹ thuật

- Thiếu nguồn nhân lực quản lý có trình

độ, có kinh nghiệm về rau màu

Trang 27

- Xây dựng được mô hình liên kết

giữa người nông dân, hợp tác xã,

tổ sản xuất, các doanh nghiệp tiêu

thụ, các cơ quan chức năng

- Các chuỗi giá trị đang bắt đầu

được xây dựng trên nền tảng pháp

- Một số tổ hợp tác đã bắt đầu ký kết hợp đồng nhưng việc ký kết vẫn chưa được áp dụng rộng rãi

- Việc trao đổi thông tin giữa các thành phần trong chuỗi giá trị còn hạn chế (thông tin thị trường, thông tin quảng

bá sản phẩm, thông tin phản hồi của người tiêu dùng v.v)

- UBND tỉnh đã tiến hành qui

hoạch vùng sản xuất rau an toàn,

rau màu ứng dụng công nghệ cao

đến năm 2020

- Nông dân trồng rau an toàn đã

nhận được nhiều sự giúp đỡ từ cơ

quan chuyên môn như: hướng dẫn

về kỹ thuật sản xuất rau an toàn,

tìm đầu ra cho sản phẩm v.v,,,

Riêng Chi cục Bảo vệ thực vật đã

tổ chức rất nhiều lớp tập huấn kỹ

thuật trồng rau an toàn cho nông

dân và tổ chức giám sát, kiểm tra

chặt chẽ

- Việc quan tâm, hỗ trợ, kiểm soát còn chưa đồng bộ và chặt chẽ, nhất là trong công tác chứng nhận vùng sản xuất rau màu đủ điều kiện VSATTP

- Công tác nghiên cứu thị trường, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại cho sản phẩm rau màu chưa được quan tâm đúng mức và chưa được đẩy mạnh

- Hỗ trợ vốn sản xuất riêng cho nông hộ sản xuất rau màu còn hạn chế

Trang 28

- Nhu cầu tiêu thụ, sản xuất rau

màu nói chung và rau an toàn ngày

càng cao, nhất là ở thành thị, do đó

có thể tăng sản lượng lớn; do ý

thức về về sử dụng sản phẩm an

toàn ngày được nâng cao

- Nhu cầu về chất lượng sản phẩm

cao đi đôi với giá cao hơn được

ngày càng nhiều người tiêu dùng

chấp nhận do đó có cơ hội tăng lợi

nhuận cho các thành phần trong

chuỗi nếu đảm bảo chất lượng sản

phẩm

- Có chủ trương ngành Nông

nghiệp xây dựng đề án chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, trong đó chuyển

đổi cây lúa sản xuất không hiệu

quả sang trồng rau màu co hiệu

quả kinh tế cao

- Với qui mô và trình độ sản xuất hiện nay của An Giang vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ nội địa, chưa có khả năng tiến tới xuất khẩu

- Quản lý, kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên rau màu chưa được chặt chẽ và đồng

bộ

- Công tác xây dựng thương hiệu sản xuất rau an toàn và khâu xúc tiến thương mại gặp nhiều khó khăn

- An Giang là một trong những

tỉnh sản rau màu có triển vọng ở

ĐBSCL, do điều kiện địa lý, đất

đai thuận lợi, có sự nghiên cứu của

các viện, sự hỗ trợ của các ban

ngành có liên quan trong khu vực

và rau màu sản phẩm tiềm năng có

cơ hội mở rộng diện tích, đa dạng

về chủng loại và tăng năng suất

hơn nữa

- Chủng loại sản phẩm rau màu đa

dạng có thể sản xuất tại địa

- Vấn đề tổ chức quảng bá hình ảnh cho rau an toàn chưa được rộng rãi, nhận thức về rau an toàn chưa cao ảnh hưởng đến mức độ sử dụng (nhất là người tiêu dùng bình dân, thu nhập thấp)

Ngày đăng: 31/07/2016, 05:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang (Trang 8)
Bảng 4. GDP bình quân đầu người (giá thực tế) của An Giang,  vùng kinh tế trọng - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 4. GDP bình quân đầu người (giá thực tế) của An Giang, vùng kinh tế trọng (Trang 12)
Bảng 6. Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản tỉnh An - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 6. Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản tỉnh An (Trang 13)
Hình 2. Dân số tỉnh An Giang năm 2009. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 2. Dân số tỉnh An Giang năm 2009 (Trang 15)
Hình 3.  Tốc độ phát triển dân số tỉnh An Giang 2005- 2010. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 3. Tốc độ phát triển dân số tỉnh An Giang 2005- 2010 (Trang 16)
Hình 4. Tháp dân số tỉnh An Giang năm 2010. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 4. Tháp dân số tỉnh An Giang năm 2010 (Trang 17)
Bảng 7. Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác rau, màu tỉnh An Giang - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 7. Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác rau, màu tỉnh An Giang (Trang 19)
Bảng 8. Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác các loại Đậu tỉnh An Giang - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 8. Diện tích, năng suất, sản lượng canh tác các loại Đậu tỉnh An Giang (Trang 20)
Hình 5. Sơ đồ chuỗi giá trị kinh doanh và tiêu thụ rau, màu tỉnh An Giang. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 5. Sơ đồ chuỗi giá trị kinh doanh và tiêu thụ rau, màu tỉnh An Giang (Trang 23)
Hình tổ hợp tác,  hợp tác xã được tổ - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình t ổ hợp tác, hợp tác xã được tổ (Trang 26)
Bảng 10. Diện tích quy hoạch vùng sản xuất Rau, màu ứng dụng Công nghệ cao giai - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 10. Diện tích quy hoạch vùng sản xuất Rau, màu ứng dụng Công nghệ cao giai (Trang 40)
Hình 6. Bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Hình 6. Bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công (Trang 43)
Bảng 12.  Quy hoạch tổng thể diện tích vùng sản xuất Rau, màu ứng dụng công nghệ - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 12. Quy hoạch tổng thể diện tích vùng sản xuất Rau, màu ứng dụng công nghệ (Trang 45)
Bảng 13. Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch. - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 & ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Bảng 13. Bảng tổng hợp kinh phí thực hiện quy hoạch (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w