Lý do chọn đề tài Trong các kỳ thi tuyển sinh vào ĐH – CĐ, thi chọn học sinh giỏi hàng năm thì giải các bài toán về phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, b
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN TRƯỜNG THPT DƯƠNG QUẢNG HÀM
- - - - - - -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP THAM SỐ HÓA
Môn: Toán
Năm học 2013-2014
Trang 2SƠ YẾU LÝ LỊCH
Tác giả: Nguyễn Thu Phương
Chức vụ: Giáo viên môn Toán
Đơn vị công tác: Trường THPT Dương Quảng Hàm
Trang 33 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Đối tượng nghiên cứu
6 Giới hạn của đề tài
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
II Phần nội dung
B Nội dung
1 Phương pháp tham số hóa vào giải phương trình vô tỉ 4-10
2 Phương pháp tham số hóa vào giải phương trình lượng giác 11-12
3 Phương pháp tham số hóa vào giải hệ phương trình 12-15
4 Phương pháp tham số hóa vào giải bất đẳng thức 15-17
III Kết luận và khuyến nghị 18
Trang 4I/ Phần mở đầu 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong các kỳ thi tuyển sinh vào ĐH – CĐ, thi chọn học sinh giỏi hàng năm thì giải các bài toán về phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, bất đẳng thức … là một vấn đề khá khó đối với nhiều học sinh phổ thông
Tôi thường băn khoăn có phương pháp nào đủ mạnh để giải được các bài tập dạng trên không Vì vậy tôi suy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo và cuối cùng
đúc rút được một phương pháp đó là “ Phương pháp tham số hóa”
Trong bài viết này tôi muốn đưa ra bài học kinh nghiệm của mình để
rèn luyện kỹ năng sử dụng “ Phương pháp tham số hóa”, rèn cách nhìn
để giải một số phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, bất đẳng thức hướng sáng tạo để tạo ra phương trình vô tỉ đẹp, hệ phương trình đẹp, bất đẳng thức đẹp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Áp dụng “ Phương pháp tham số hóa” vào giải một số bài toán về
phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, bất đẳng thức
Sáng tạo một số phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số
hệ phương trình, bất đẳng thức
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Giải được các phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ
phương trình, bất đẳng thức bằng “ Phương pháp tham số hóa”
Tạo ra các bài toán mới
1.4 Giả thiết khoa học
Tổ chức các hoạt động dạy học góp phần đổi mới phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông,
Trang 51.5 Đối tượng nghiên cứu
Phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, bất đẳng thức
Học sinh lớp 10, 11, 12 THPT, ôn thi ĐH – CĐ trường THPT Dương Quảng Hàm
1.6 Giới hạn đề tài
Tôi cố gắng phân tích, so sánh, đối chiếu và khái quát hoá một số bài toán về phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, một số hệ phương trình, bất đẳng thức
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần phong phú về phương pháp dạy học, đổi mới cách tư duy nhằm đẩy mạnh nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 6II/ NỘI DUNG
A CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1 Cách giải phương trình vô tỉ cơ bản :
2
( ) 0 ) ( ) ( )
5 Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số
Hàm số f(t) đồng biến hoặc nghịch biến trên D
Khi đó phương trình f(x) = f(y) với mọi x, y thuộc D x y
6 Các bất đẳng thức : Côsi, Côsi –Svac, Bunhiacôpski …
Trang 7B NỘI DUNG
1 Phương pháp tham số hóa vào giải phương trình vô tỉ
Đối với nhiều phương trình vô tỉ, để giải chúng ta có thể dùng phương pháp biến đổi tương đương, phương pháp đánh giá, phương pháp hàm số, phương pháp lượng giác hoá, phương pháp đặt ẩn phụ Đặc biệt phương pháp đặt ẩn phụ, ta đặt ẩn phụ như thế nào đó là cả một vấn đề, sử dụng một ẩn phụ hay hai ẩn phụ cũng là cả một vấn đề Quan trọng hơn đối với người làm toán là phải có cách nhìn, nếu nhìn được phương trình thì sẽ giải quyết bài toán đơn giản hơn Sau đây tôi giới thiệu một lớp các bài tập
sử dụng “ phương pháp tham số hóa ” để giải phương trình vô tỉ
VD1: Giải phương trình : 2 3
2 x 2 5 x 1 Phân tích : ĐK : x ≥ - 1
Ta có : x3 + 1 = (x + 1)(x2 – x + 1)
Một vấn đặt ra là : x2 + 2 có biểu thị được theo (x + 1) và (x2 – x +1) không, và biểu thị như thế nào ?
Thật vậy : Tìm tham số m và n sao cho x2 + 2 = m( x + 1) + n(x2 – x +1) Bằng đồng nhất thức ta có m = 2 và n = 2
Trang 8Mở rộng vd1: Thay x bởi x + 1 ta được bài toán sau
Giải phương trình sau : 2(x2 + 2x + 3) = 5 3 2
Trang 9Khái quát hoá ví dụ 1: ( )g x x3 1
+ Tìm tham số m và n sao cho: g(x) = m(x+1) + n(x2 – x + 1)
+ Đặt hai ẩn phụ 2
u x v x x đưa về phương trình đẳng
cấp bậc 2 đối với hai ẩn u và v
+ Giải pt đẳng cấp bậc 2 hai ẩn u và v và trở lại phép đặt ta được x
VD2: Giải phương trình sau : 2 3
Mở rộng vd2: Thay x bởi x - 1 ta được bài toán sau
Giải phương trình sau : 2x2 + x - 4 = 7 3 2
Giải tương tự như bài 2 ta được t 4 6 x 5 6 ( T/m đk )
Cách 2 : Bình phương hai vế đưa về phương trình tích
Nhận xét : Cách 2 này tưởng đơn giản nhưng việc phân tích thành nhân tử
rất khó khăn và phức tạp
Trang 10Khái quát hoá ví dụ 2 ( )g x x31
+ Tìm tham số m và n sao cho: g(x) = m(x -1) + n(x2 + x + 1)
+ Đặt hai ẩn phụ 2
u x v x x đưa về phương trình đẳng
cấp bậc 2 đối với hai ẩn u và v
+ Giải pt đẳng cấp bậc 2 hai ẩn u và v và trở lại phép đặt ta được x
Trang 11Giải phương trình trên được u và v thay trở lại phép đặt ta suy ra x.
Khái quát hoá vd3: ( )g x x4x21
Tìm tham số m và n sao cho g(x) = m(x2 - x + 1) + n(x2 + x + 1)
Sau đó làm tương tự khái quát hóa ở vd1 và vd2
+ Nhận xét : Phương trình cho ở dạng này thường khó phát hiện hơn dạng
trên, nhưng nếu ta bình phương hai vế thì đưa về được dạng trên
Trang 13Cách 2 : 3 7𝑥2 + 9𝑥 − 4 = 𝑥3 − 4𝑥2 − 5𝑥 + 6
↔ 7𝑥3 2 + 9𝑥 − 4− 𝑥 − 1 = 𝑥3 − 4𝑥2 − 6𝑥 + 5
7𝑥3 2 +9𝑥−4 2+ 𝑥+1 7𝑥3 2 +9𝑥−4 + 𝑥+1 2+ 1 = 0 Giải phương trình ta được nghiệm x = 5; 𝑥 = 5−1
2 ; 𝑥 = − 5−1
2 ;
Nhận xét : Sử dụng kĩ thuật nhân liên hợp, với cách này ta phải đoán được
nghiệm, tuy nhiên gặp trường hợp nghiệm vô tỉ rất khó đoán và khó làm đối với học sinh
Cách 3 : Lập phương 2 vế không khả thi vì ra pt bậc 9
Lấy pt(a) + pt(b) ta được t2
+ 3t = x2 + 7x + 10 (c)
Ta viết vế phải của (c) tương tự vế trái của (c) bằng cách tìm tham số m
sao cho x2 + 7x + 10 = ( x + m)2 + 3(x + m) đúng với mọi x Ta cho x = 0
từ đó ta có m = 2; m = - 5, thử lại ta được m = 5
Vậy pt(c) ↔ t2
+ 3t = ( x + 2)2 + 3(x + 2)↔ 𝑡 = 𝑥 + 2
𝑡 = −𝑥 − 5 Giải : 𝑡 = 𝑥 + 2 → 3𝑥 + 8 = 𝑥 + 2 → 𝑥 = 17−12
Trang 142 Phương pháp tham số hóa vào giải phương trình lượng giác
VD: Giải phương trình sau : 10sin2x + 5cos2x - 16sinx - 28cosx + 21 = 0 Giải :
PT(1) 20sinxcosx + 5(1 - 2sin2x ) - 16sinx - 28cosx + 21 = 0
- 5sin2x + 10sinxcosx - 8sinx + 14cosx - 13 = 0
5sin2
x - 2sinx(5cosx - 4) - 14cosx + 13 = 0
Ta thêm tham số m.(sin 2 x + cos 2 x) và – m vào phương trình ta được
(m - 5)sin2x - 2sinx(5cosx - 4) + m.cos2x - 14cosx + 13 - m = 0 (*) ( m ≠ 5 )
Ta có Δ' = (5cosx - 4)2
- ( m - 5).( m.cos2x - 14cosx + 13 - m) Tìm m để Δ' là bình phương của một biểu thức tức là ∆∆′ = 0 → m = 8 pt(*) thành 3sin2x - 2sinx(5cosx - 4) + 8cos2x - 14cosx + 5 = 0 (**)
và Δ' = ( cosx + 1)2
Pt(**) có nghiệm sinx = 1 - 2cosx ; s inx =5 - 4cosx
3 ; Giải phương trình : sinx + 2cosx = 1 và phương trình 3sinx + 4cosx = 5 ta được các họ nghiệm của phương trình lượng giác đã cho
Nhận xét cách làm trên tưởng đơn giản nhưng thực tình rất phức tạp, tôi đã
thử giải nhiều cách nhưng không ra, bản chất của cách làm trên ta khái quát
bài toán sau:
Giải phương trình : Asin2x + Bcos2x + C = asinx + bcosx ( 1)
Cách 1: Thay sin 2 2 .cos2
2 1 2sin
x sinx x cos x x
2Bsin2x + sinx.( a - 2Acosx ) + bcosx - C - B = 0
Ta thêm tham số m và – m(sin 2
x + cos 2 x) ta được (2B - m)sin2x + sinx.( a - 2Acosx ) - mcos2x + bcosx + m - C - B = 0 (*)
Coi đây là phương trình bậc 2 ẩn sinx
Trang 15Khi đó m là một nghiệm của phương trình sau :
Sau khi tìm được 1 giá trị của m ta thay vào pt(*) và coi là phương trình
bậc 2 ẩn sinx ta giải ra được nghiệm: sinx = αsinx + βcosx + µ ; sinx = α'sinx + β'cosx + µ'
Giải từng phương trình này ta được họ nghiệm của phương trình lượng giác
ban đầu
Cách 2 : Thay sin 2 2 2.cos
2 2 os 1
x sinx x cos x c x
Cách 3 : Thay sin2x = 2sinxcosx
cos2x = cos2x − sin2x sau đó làm tương tự cách 1
Áp dụng cách giải trên giải phương trình sau
31sin2x + 11cos2x - 2sinx - 44cosx + 9 = 0
3 Phương pháp tham số hóa vào giải hệ phương trình
VD1 : Giải hệ phương trình sau :
) ( 7 3 4
5
5 3
4 5
I y
x y x
y x y x
0 4 5
A y
x
y x
11 ) 4 5 ( 7
8 4 5
5 3
4 5
II y
x y
x y
x
y x y x
y x u v
y x v
u y x u
3
4 5 0
, 3
0 , 4 5
2 2
+ Thay phép đặt vào hệ (II) khi đó hệ (II) thành : 2 2
+ Từ (1) ta có : v = 5 – u thay vào pt (2) và giải pt ta được u = 3; u = 36
Với u = 36 ( t/m đk u ) thay vào (1) ta có v = - 31 ( loại )
Trang 16 Với u = 3 ( t/m đk u ) thay vào (1) ta có v = 2 ( t/m đk v )
3
9 5
y
x y
x
y x
1
y x
Nhận xét : Với cách làm trên rất đơn giản nhưng hiệu quả cao Nếu làm
theo cách khác cũng được nhưng rất dài dòng phức tạp và khó hiểu Tôi vận dụng cách trên làm học sinh làm được ngay và sáng tạo rất nhiều hệ tương tự
VD2: Giải hệ phương trình sau 2𝑥 − 𝑦 + 5𝑥 + 4𝑦 = 4
4 3𝑥 − 2𝑦 − 5𝑥 + 4𝑦 = 1
Giải : Điều kiện :
2𝑥 − 𝑦 ≥ 05𝑥 + 4𝑦 ≥ 03𝑥 − 2𝑦 ≥ 0
(A) Với điều kiện (A) hpt tương đương với
Hệ pt thành : 2𝑣 = −𝑢 + 𝑣 = 429
13𝑣2+352
13 𝑢2 − 1 Giải hệ ẩn u, v ta được 𝑢 = 1
𝑣 = 3 Trở lại phép đặt ta có 5𝑥 + 4𝑦 = 9 ↔ 2𝑥 − 𝑦 = 1 𝑥 = 1𝑦 = 1 ( thỏa mãn đk (A))
Kết luận : HPT có nghiệm x=1; y =1
Trang 17VD3: Giải hệ phương trình sau 𝑥 + 𝑦 + 2 + 2𝑥 + 3𝑦 + 4 = 5
3 2𝑥 − 𝑦 − 𝑥 + 𝑦 + 2 = 1 Giải :
Điều kiện :
𝑥 + 𝑦 + 2 ≥ 02𝑥 + 3𝑦 + 4 ≥ 02𝑥 − 𝑦 ≥ 0 (A) Với điều kiện (A) hpt tương đương với
𝑥 + 𝑦 + 2 + 2𝑥 + 3𝑦 + 4 = 517𝑥 − 10𝑦 − 3 = 2 𝑥 + 𝑦 + 2
Tìm tham số m, n, p sao cho
𝑣 = 3 Trở lại phép đặt ta có 2𝑥 + 3𝑦 + 4 = 9 ↔ 𝑥 + 𝑦 + 2 = 4 𝑥 = 1𝑦 = 1 ( thỏa mãn đk (A)) Kết luận : HPT có nghiệm x=1; y =1
VD4 : Giải hệ phương trình sau :
Trang 18Vậy ta không thể đặt
2
201
Qua các ví dụ trên ta thấy vai trò to lớn của tham số hóa
4 Phương pháp tham số hóa vào giải bất đẳng thức
VD1 : Cho x, y, z thuộc tập số thưc thoả mãn :
2𝑥 + 3𝑦 − 5𝑧 ≤ 33𝑥 + 4𝑦 − 4𝑧 ≥ 4
𝑥 + 𝑦 + 2𝑧 ≤ 5
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : T = 3y – 32z
Phân tích:
Tìm tham số m, n, p sao cho :
T = 3y – 21z = m(2x + 3y- 5z) + n(3x+4y-4z) + p(x+y+2z)
Bằng đồng nhất hệ số ta có m = -2; n = 5; p = -11
Vậy T= –2(2x+3y-5z)+5(3x+4y-4z)–11(x+y+2z) ≥ – 6 + 20 – 55 = – 41 Vậy giá trị nhỏ nhất của T là : – 41
VD2 Cho x, y, z ≥ 0; x + y + z = 1
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F = 3xy + 5yz + 4xz
Phân tích:
Tìm tham sô m, n, p sao cho :
3xy + 5yz + 4xz = m.x(y+z) + n.y(x+z) + p.z(x+y)
3xy + 5yz + 4xz = ( m + n ).xy + (n + p).yz + (m + p).xz
Đẳng thức xảy ra khi : m + n = 3; n + p = 5; m + p = 4
Giải hệ ta được p = 3; m =1; n =2
Vậy 3xy + 5yz + 4xz = x(y+z) + 2y(x+z) + 3z(x+y)
= x(1 –x) + 2y(1– y) +3z(1–z)
Trang 19Tìm tham sô m, n, p sao cho:
b.ab + c.bc + a.ca = m.a.(b +c) + n.b.(c + a) + p.c.( a + b)
Khi đó hiển nhiên (*) luôn đúng Vậy bđt (1) đƣợc
chứng minh Dấu bằng xảy ra khi a = b = 3
Trang 21C Kết quả đạt được khi áp dụng đề tài vào giảng dạy tại trường THPT Dương Quảng Hàm năm học 2013 - 2014
13 (28.2%)
3 (6.6%)
23 (50%)
20 (43.4%)
3 (6.6%)
15 (33.3%)
9 (20%)
13 (28.9%)
25 (55.5%)
7 (15.6%)
17 (37.8%)
11 (24.4%)
12 (26.7%)
23 (51.1%)
10 (22.2%)
0
D Bài học kinh nghiệm
+ Giảng dạy kĩ phần các phần phương trình vô tỉ, hệ phương trình, phương trình cơ bản, bất đẳng thức
+ Chọn bài tập đơn giản vận dụng ngay kiến thức lí thuyết
+ Giáo viên đưa các ví dụ mẫu điển hình chữa chi tiết và lập luận chặt chẽ
+ Giáo viên nên hướng dẫn học sinh sáng tạo bài toán
Trang 22III/ KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
A Kết luận
- Trong nhiều năm giảng dạy lớp chọn và luyện thi đại học, tôi nhận thấy khi gặp các bài toán dạng không bình thường cần xử lý đưa về dạng đã gặp học sinh thường lúng túng không biết làm cách nào để qui lạ về quen, trông dạng rất quen nhưng học sinh lại không biết bắt đầu từ đâu Khi học
sinh học phương pháp tham số hóa để giải phương trình vô tỉ, hệ phương
trình, bất đẳng thức, phương trình lượng giác đó là một công cụ sắc bén
để nghiên cứu một số phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức Giáo viên cung cấp cho học sinh một cách nhìn, một cách suy nghĩ mới có thể
mở rộng và thu hẹp bài toán
- Học sinh rất hào hứng và tiếp thu tốt phương pháp trên và có thể sáng tạo ra nhiều bài tập tương tự
B Kiến nghị
- Đối với trường THPT Dương Quảng Hàm tổ chức áp dụng sâu rộng các sáng kiến kinh nghiệm vào trong giảng dạy
- Đối với Sở tổ chức báo cáo các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cao
để các giáo viên trau rồi kiến thức và học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
C Tài liệu tham khảo
+ Sách giáo khoa lớp 10, 11, 12 ban tự nhiên
+ Đề thi tuyển sinh đại học các năm
+ Tập san báo toán học tuổi trẻ
+ Bộ đề thi tuyển sinh
+ Diễn đàn Toán học trên mạng Internet
Trang 23CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Giáo viên môn TOÁN
Đơn vị công tác: Trường THPT Dương Quảng Hàm
II TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
III NỘI DUNG CAM KẾT
Tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm này là của bản thân tôi viết, không sao chép nội dung của người khác Sáng kiến kinh nghiệm này đã áp dụng thành công trong giảng dạy tại trường THPT Dương Quảng Hàm
Văn Giang, ngày 2 tháng 4 năm 2014
Người cam kết
NGUYỄN THU PHƯƠNG
Trang 24XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRƯỜNG THPT DƯƠNG QUẢNG HÀM
Tổng điểm:……….Xếp loại:………
T.M HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CHỦ TỊCH - HIỆU TRƯỞNG