1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử

51 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV có thể trình chiếu các sơ đồ, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi kiểm tra bài cũ hay kết thúc bài học để HS tiện theo dõi, vận dụng làm bài thi kiểm tra học kì, thi tốt nghiệp the

Trang 1

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài……… Trang 2

2 Mức độ nghiên cứu đề tài Trang 3

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu Trang 3

4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Trang 3

5 Kết cấu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm Trang 3

B NỘI DUNG

Phần I Nêu thực trạng của vấn đề

1 Thuận lợi khi thực hiện đề tài Trang 4

2 Khó khăn khi thực hiện đề tài Trang 5 Phần II Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính

1 Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy thử để từ đó soạn thành giáo án điện tử……….Trang 6

2 Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh phù hợp nội dung bài dạy ………Trang 12

3 Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế bài giảng … Trang 13

4 Bài mới : Bài 23 - tiết 2……… Trang 13 Phần III Kết quả và kinh nghiệm rút ra được từ SKKN

1 Kết quả đạt được……… Trang 41

2 Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở THPT………… Trang 41

3 Bài học kinh nghiệm rút ra được từ SKKN……… Trang 42

Phần IV Khả năng ứng dụng và triển khai SKKN

C KẾTLUẬN……… Trang 48

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… Trang 50

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Từ lâu, dạy học theo kiểu “đọc – chép” được coi là một phương pháp dạy học để truyền tải kiến thức cho học sinh và được sử dụng phổ biến ở nhiều trường trong cả nước Ngành Giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều cuộc hội thảo và cũng đã đưa ra nhiều phương pháp dạy học tích cực hơn… nhưng hiện tại không ít giáo viên vẫn sử dụng cách dạy học theo kiểu “đọc – chép”

Với cách dạy này, người thầy đã máy móc, rập khuôn trong dạy học, dễ

có tư tưởng phó mặc, không hứng thú trong cập nhật kiến thức, không sáng tạo trong việc tìm kiếm các phương án thiết kế bài dạy phù hợp với mọi đối tượng học sinh trong lớp mình phụ trách để kết quả giảng dạy đạt mức tối ưu Người học theo cách này sẽ trở nên thụ động, chỉ biết thu nhận kiến thức một chiều, không động não suy nghĩ, không biết tự mình chiếm lĩnh tri thức, trở nên thui chột về tư duy, khó vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách khá phổ biến

ở các ngành học, cấp học Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện

hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy học nói chung và đối với bộ môn lịch sử nói riêng

Từ thực trạng trên tôi mạnh dạn tìm hiểu và áp dụng theo phương pháp

“Ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử”, để trả

lời cho câu hỏi làm thế nào để đổi mới phương pháp dạy học “không đọc – chép

; không nhìn – chép” theo chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà tôi trăn trở

băn khoăn bấy lâu nay đã có cách để giải quyết

Qua một năm học áp dụng cho học sinh ở Trường THPT Kiệm Tân do tôi phụ trách ở bộ môn lịch sử, tôi nhận thấy đây là cách dạy mang lại hiệu quả cao nếu giáo viên biết vận dụng các kĩ năng CNTT vào tiêt dạy thì sẽ giúp học

Trang 3

sinh hứng thú, yêu thích tiết học lịch sử hơn so với một tiết dạy bằng giáo án điện tử thông thường

2 Mức độ nghiên cứu đề tài

Năm học 2012 – 2013 là năm học thứ năm trường THPT áp dụng chương trình SGK mới cho HS lớp 12 trong lộ trình cải cách GD Vì thế đề tài “Ứng dụng

CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử” là đề tài bản thân tôi tiếp

tục nghiên cứu thực hiện để giảng dạy, có sự đóng góp ý kiến của tổ bộ môn

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, mức độ nghiên cứu chỉ giới hạn trong vấn đề lớn : Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT.

3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu : “Ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH LS ở trường THPT”

+ Khách thể nghiên cứu : Môn LS lớp 12 ở trường THPT

+ Phạm vi nghiên cứu : Tiết 2 - Bài 23 “Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)”

4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

+ 4.1 Cơ sở phương pháp luận

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở lí luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng về giáo dục và giáo dục lịch sử

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp nghiên cứu khoa học chung: nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá

5 Kết cấu của đề tài sáng kiến kinh nghiệm

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm có 4 phần :

- Phần I : Nêu thực trạng của vấn đề

- Phần II : Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính

Trang 4

- Phần III : Kết quả và kinh nghiệm đạt được từ SKKN

B NỘI DUNG Phần I Nêu thực trạng của vấn đề

1 Thuận lợi khi thực hiện đề tài SKKN

Trong năm học 2012 - 2013, trong tổ có 5 GV dạy LS, tôi được phân công dạy sử lớp 10 và lớp 12 (14 tiết/tuần) nên có thời gian đầu tư nghiên cứu soạn giảng theo PPDH mới

Chất lượng học tập của HS khá đồng đều ở các bộ môn, kết quả tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng đạt tỉ lệ khá cao HS được BGH quan tâm nhắc nhở động viên kịp thời về việc học tập nên tinh thần học tập và đạo đức của các em rất tốt, đa số HS chăm ngoan, lễ phép, vâng lời thầy cô, chấp hành nội quy nhà trường, giữ gìn tác phong đạo đức tốt

Huyện Thống Nhất đang chuyển mình xây dựng và phát triển, mức sống của người dân đã tăng cao nên đa số cha mẹ quan tâm đến việc học tập của HS Công tác GVCN, công tác giám thị được BGH có kế hoạch chỉ đạo thường xuyên gặp gỡ trao đổi với phụ huynh khi có vấn đề liên quan đến HS Trong năm học có 3 lần họp PHHS từng lớp học để GVCN và GV bộ môn thông báo kết quả học tập của HS vào giữa học kì và cuối học kì, nhà trường có biện pháp phối kết hợp việc dạy - học giữa nhà trường và gia đình rất tốt

Hàng tuần và cuối đợt thi đua BGH kết hợp các đoàn thể đã sơ kết đánh giá khen thưởng, kịp thời động viên nêu gương tốt hoặc nhắc nhở những HS vi phạm nội quy nhà trường

Đơn vị được Sở GD&ĐT Đồng Nai trang bị đầy đủ các TBDH và phương tiện nghe nhìn như phòng vi tính, phòng thí nghiệm thực hành, phòng thư viện

… có đầy đủ cán bộ chuyên trách sẵn sàng giúp đỡ GV trong các tiết giảng dạy khi cần sử dụng dụng cụ trực quan dạy học

Trang 5

GV có thể sử dụng các hình ảnh, tư liệu, sự kiện LS từ các nguồn phim ảnh đa dạng từ internet, băng ghi hình, tranh ảnh trong sách báo mà không phải mang theo đồ dùng DH cồng kềnh khi lên lớp

Các tư liệu LS được chuyển thể thành phim theo chủ đề bài học được các đài truyền hình trong cả nước đưa lên màn ảnh và phổ biến rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng, GV có thể tìm mua ở các trung tâm dịch vụ truyền hình hoặc từ trên mạng internet để phục vụ minh họa cho bài giảng sinh động hơn

GV có thể trình chiếu các sơ đồ, các câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi kiểm tra bài cũ hay kết thúc bài học để HS tiện theo dõi, vận dụng làm bài thi kiểm tra học kì, thi tốt nghiệp theo chủ trương đổi mới công tác kiểm tra – đánh giá (KT – ĐG) chất lượng học tập của HS và thực hiện cuộc vận động “Hai

Việc sơ đồ hóa, hệ thống hóa toàn bộ kiến thức bài học cũ theo từng chương, từng chủ đề cũng thuận lợi hơn khi sử dụng các bảng phụ giảng dạy

Khi soạn một GAĐT, GV có thể lưu lại để giảng dạy ở nhiều lớp khác nhau GV có thể bổ sung hoặc sửa đổi giáo án sau phần rút kinh nghiệm ở các tiết dạy tiếp theo hoặc những năm học sau

2 Khó khăn khi thực hiện đề tài SKKN

Trình độ tin học và sử dụng máy vi tính của GV còn nhiều hạn chế, đòi hỏi GV ở nhà phải có máy vi tính nối mạng internet để soạn bài, GV phải thực

sự yêu thích ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH, cần có thời gian và kinh phí để thực hiện

Sự chuẩn bị trước lúc đầu sẽ gặp nhiều khó khăn vì cần có sự đầu tư nhiều công sức của GV, nhưng bù lại tiết học sẽ thuận lợi hơn, giờ học sẽ trở nên sôi nổi hơn, hiệu quả hơn với sự tham gia đóng góp những ý kiến có chất lượng của nhiều HS và HS sẽ thực sự chủ động quá trình DH, GV có thể hoàn thành vai trò hướng dẫn HS tiếp thu kiến thức bền vững hơn

Phần II Mô tả và giới thiệu các nội dung, biện pháp chính

Trang 6

KINH NGHIỆM SOẠN GIẢNG BÀI 23 - TIẾT 2 - LỊCH SỬ 12”

1 Thiết kế giáo án và điều chỉnh sau khi dạy để từ đó soạn thành giáo án điện tử

GIÁO ÁN BÀI 23 KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973 – 1975)

+ Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

+ Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

+ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

2 Về kĩ năng :

Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá về âm mưu, thủ đoạn của địch sau hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam :

+ Điều kiện và thời cơ sau khi Mĩ rút hết quân về nước

+ Chủ trương kế hoạch đúng đắn, sáng tạo, linh hoạt của giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng

+ Tinh thần chiến đấu, ý chí thống nhất Tổ quốc của nhân dân ta

3 Về thái độ :

Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm ruột thịt Bắc – Nam,

niềm tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng

II- Thiết bị và đồ dùng dạy học

- Lịch sử Việt Nam 1945 – 1975 của NXBGD

- Bản đồ diễn biến ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

- Phim tư liệu về ba chiến dịch cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

- Tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và một số hình ảnh minh họa

III- Tiến trình tổ chức dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- GV hỏi: Âm mưu và hành

động mới của chính quyền Sài

Gòn sau HĐ Pari?

- GV hỏi: Cuộc chiến đấu của

nhân dân ta ở MN chống lại

* Cuộc chiến đấu của quân và dân miền Nam

- Tháng 7/1973 : BCH TW Đảng họp Hội nghị lần thứ 21

+ Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, nắm vững chiến lược tiến công

+ Đấu tranh trên cả ba mặt trận : quân sự,

chính trị, ngoại giao

* Kết quả :

- 12/02/1974  06/01/1975 quân ta đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch đường 14 – Phước Long

- Giải phóng đường 14 và tỉnh Phước Long, loại khỏi vòng chiến đấu 3.000 địch

+ Khôi phục và đẩy mạnh sản xuất

+ Tăng nguồn dự trữ chiến lược

 Thế và lực của ta đã mạnh, tạo diều kiện tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam

III- Giải phóng hoàn toàn Miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc

1 Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam

- Cuối năm 1974, đầu năm 1975 so sánh lực lượng ở MN thay đổi mau lẹ có lợi cho CM nên Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch

Trang 8

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

TW Đảng đã nói lên điều gì ?

- “Phân tích và nhận định chính

xác tình hình cách mạng, kịp

thời đề ra chủ trương đúng

đắn.Thể hiện quyết tâm cao để

giải phóng miền Nam.”

Tiết 42: Mục III( mục 2)và

IV

- Giáo viên trình bày trên bản

đồ hình 72 SGK : “Cuộc Tổng

tiến công và nổi dậy Xuân

1975 diễn ra trong gần hai

tháng từ ngày 4/3 đến ngày

2/5/1975 qua ba chiến dịch lớn,

nối tiếp và xen kẻ nhau.”

- Vì sao ta chọn Tây Nguyên

Nhưng do nhận định sai hướng

tiến công của quân ta, địch

chốt giữ ở đây một lực lượng

mỏng, bố phòng sơ hở Căn cứ

vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng

ta quyết định chọn Tây Nguyên

làm hướng tiến công chủ yếu

trong năm 1975.”

- GV sử dụng bản đồ chiến

dịch Tây Nguyên trình bày

diễn biến chính sau đó hỏi lại

- Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” Chỉ

rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm

- Vì thế Bộ Chính trị chọn Tây Nguyên là hướng tiến công chủ yếu năm 1975

+ Diễn biến :

- 4/3 quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và

Kon Tum nhằm thu hút quân địch

- 10/3 trận then chốt ở Buôn Ma Thuột đã

giành thắng lợi

- 12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Ma

Thuộc, nhưng không thành

- 14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng

duyên hải miền Trung, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt

- 24/3, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn

dân

+Ý nghĩa : Chuyển cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược

ở Tây Nguyên thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

- Ý nghĩa của chiến dịch Tây

Nguyên ?

- Giáo viên trình bày trên bản

đồ diễn biến của chiến dịch

Huế – Đà Nẵng

- Khi chiến dịch Tây Nguyên

còn đang tiếp diễn Bộ Chính

- Cho HS xem phim minh họa

chiến dịch diễn ra ở Huế

đây mất khả năng chiến đấu

- Cho HS xem phim minh hoạ

- Sau thắng lợi của chiến dịch

Tây Nguyên và chiến dịch

khu 1 và 2 chỉ còn quân khu 3

và 4 nên cố thủ cửa ngỏ vào

Sài Gòn là Phan Rang và

Xuân Lộc

- Tại sao trước khi bắt đầu

b) Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (21/3 – 29/3) + Hoàn cảnh:

- Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi nên khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị đã có

QĐ kịp thời kế hoạch GP Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là tiến hành chiến dịch GP Huế - Đà Nẵng

+ Diễn biến :

- 21/3 quân ta tiến công Huế và chặn đường

rút chạy của địch, hình thành thế bao vây trong thành phố Huế

- 10 giờ 30 phút ngày 25/3 quân ta tiến vào

cố đô Huế

- 26/3 ta giải phóng TP Huế và toàn tỉnh

Thừa Thiên

- Đà Nẵng rơi vào thế cô lập

- Sáng 29/3, quân ta từ 3 phía bắc, tây, nam đồng loạt tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải phóng toàn bộ Đà Nẵng

- Từ cuối tháng 3 đến đầu tháng 4 các tỉnh

ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên,

một số tỉnh ở Nam Bộ được giải phóng

+ Ý nghĩa : Gây nên tâm lí tuyệt vọng trong

ngụy quyền, đưa cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân ta chuyển sang thế mạnh

áp đảo

c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4) + Hoàn cảnh:

- Sau thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận đinh :

- “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều

kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam”

- “Phải giải phóng miền Nam trước tháng 5

- 1975”

- Quyết định mang tên “Chiến dịch Hồ Chí Minh”

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

chiến dịch giải phóng Sài

Gòn, quân ta tiến công Phan

Rang, Xuân Lộc đầu tiên ?

- Em hãy nêu nguyên nhân

thắng lợi của cuộc kháng

chiến chống Mỹ cứu nước?

Cho biết nguyên nhân nào là

quan trọng nhất, vì sao?

- HS theo dõi SGK suy nghĩ trả

lời

- GV cho HS xem một số hình

ảnh tư liệu giải thích để khắc

sâu vào tư tưởng tình cảm HS

lòng yêu nước, tinh thần dân

- 17giờ 26/4 mở đầu chiến dịch Năm cánh

quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài, tiến vào trung tâm thành phố

- 10 giờ 45 phút ngày 30/4 xe tăng và bộ

binh tiến vào Dinh Độc Lập bắt toàn bộ nội các Sài Gòn Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện

- 11 giờ 30 phút chiến dịch Hồ Chí Minh

toàn thắng

- 2/5 Châu Đốc là tỉnh cuối cùng miền Nam

hoàn toàn giải phóng

+ Kết quả và ý nghĩa:

- Ta loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 triệu quân chủ lực Sài Gòn, đập tan bộ máy chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương

- Chính quyền cách mạng được thành lập, nhân dân làm chủ hoàn toàn miền Nam

-Tạo điều kiện để nhân dân Lào – Campuchia giải phóng đất nước

IV- Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch

sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

1 Nguyên nhân thắng lợi

- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo

- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm…Có hậu phương miền Bắc vững mạnh chi viện sức

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN

2 Ý nghĩa lịch sử

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và

30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân

- Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, có tính thời đại sâu sắc, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

- Một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc

4 Sơ kết bài học

* Củng cố:

+ Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị như thế nào ? + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 diễn ra trong thời gian nào, nêu những mốc thời gian quan trọng của ba chiến dịch ?

+ Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta nguyên nhân nào quan trọng nhất?

+ Tại sao việc giải phóng miền Nam lại có ý nghĩa quốc tế to lớn và ý nghĩa thời đại sâu sắc đến toàn thế giới ?

* Dặn dò :

+ HS học kỹ diễn biến 3 chiến dịch và kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử, chuẩn bị tiết 43 kiểm tra 1 tiết học kì 2

+ Tìm hiểu thêm tư liệu về Nguyễn Thành Trung, Phạm Xuân Ẩn trên internet

để thấy sự chuẩn bị sáng suốt, tài tình của Đảng ta

2 Khai thác, sử dụng thư mục cá nhân, chọn lựa phim và tranh ảnh phù hợp nội dung bài dạy

Để tìm GAĐT, hay phần mềm dạy học vào http://www.google.com.vn gỏ

vào mục tìm kiếm “giáo án điện tử” chẳng hạn, ta thu được rất nhiều thông tin về GAĐT, có thể chọn lọc trong số nầy một số GAĐT có liên quan đến bài học sau

đó GV tự thiết kế xây dựng bài giảng GAĐT theo nghệ thuật sư phạm và phong cách riêng của mình

Trang 12

Đặc biệt trên trang http://baigangbachkim.com.vn là trang web chính thức

của Bộ GD – ĐT, các trang này giới thiệu rất nhiều GAĐT các môn học THPT trong đó có môn LS và phần mềm tạo bài giảng VIOLET, các tư liệu như hình ảnh, phim tài liệu có liên quan đến tất cả các bài học LS THPT, GV có thể tải về máy tính của mình để minh hoạ, thiết kế GAĐT cho tất cả các bài học LS riêng cho từng khối lớp

Để khai thác, sử dụng internet vào môn LS có hiệu quả, trong khi lập kế hoạch năm học của GV bộ môn LS cần :

- Nghiên cứu nội dung, chương trình, chuẩn kiến thức môn LS của lớp mình đang giảng dạy để lập kế hoạch tìm kiếm, thu thập những thông tin hỗ trợ một số chủ đề LS trên một số trang web (ngoài các sách tham khảo thông thường khác)

Trong khi lập kế hoạch DH từng tiết (bài soạn) GV cần :

Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định rõ :

- Nội dung nào cần có kiến thức, thông tin hay hình ảnh hỗ trợ?

- Nội dung nào cần gợi vấn đề, cần tạo ra tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú học tập ở HS?

- Nội dung nào cần trò chơi giúp củng cố kiểm tra nhanh kiến thức bài học? Các thông tin đó có thể lấy ra từ đâu? Khai thác trên internet như thế nào? Xác định, chọn lựa thông tin, tính chính xác của thông tin

Cần chọn lựa các thông tin có liên quan đến nội dung bài học ở những trang web có uy tín chuyên môn và những trang dành riêng cho LS Không phải tất cả các nguồn thông tin trên mạng internet đều chính xác Trong các bài báo lấy từ internet cần ghi rõ ngày tải xuống cùng với địa chỉ của trang web đó

Tìm biện pháp, cách thức tích hợp để tổ chức DH, chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS giải quyết vấn đề

Trang 13

Để tránh lạm dụng CNTT trong quá trình DH tích cực, cần thể hiện việc thiết kế và trình bày một GAĐT qua sơ đồ sau : “GAĐT = GADH tích cực (kế hoạch bài học tích cực) + ứng dụng CNTT trong QTDH”

Tuy nhiên trong thực tế đa số GV đều cảm thấy chưa tự tin khi thiết kế và

sử dụng GAĐT do chưa hiểu hoặc nhận thức chưa đúng về bản chất của GAĐT; chưa có quy trình thiết kế và sử dụng loại giáo án này, hơn nữa thiếu sự chỉ đạo thống nhất của các cấp QLGD về ứng CNTT vào PPDH Còn có quan niệm lạm dụng hoặc lầm tưởng GAĐT là thay thế cho việc thầy viết lên bảng, trò ghi qua việc “chiếu chữ” GV có tâm lí ngại thay đổi, không suy nghĩ tìm tòi, ít đọc tài liệu, không cập nhật thông tin Đó là những trở ngại lớn cho việc thiết kế và sử dụng GAĐT của GV hiện nay

3 Chọn nền và phông chữ phù hợp khi thiết kế slite bài giảng

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàn toàn miền Nam,

giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc

1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền

Nam

2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân

1975

IV Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa

lịch sử của cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước (1954-1975)

1 Nguyên nhân thắng lợi

a Chiến dịch Tây Nguyên (từ 4/3 đến 24/3)

hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân

- Mở ra kỉ nguyên đất nước

độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, cổ

vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

- Sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.

GV nên chọn nền và phông chữ phù hợp, màu sắc phải tương phản không nên chọn quá nhiều hiệu ứng Trên mỗi site nên có tựa bài giảng và ngăn đôi màn hình, một bên là phần dàn ý bài giảng và một bên là nội dung bài giảng cho phù hợp để HS dễ nhận xét, theo dõi phần trình bày của GV và tự ghi những chi tiết quan trọng vào tập

Trang 14

4 Bài mới : Bài 23 - tiết 2

4.1 Kiểm tra bài cũ

Do nội dung bài học khá dài, tiết 43 tuần sau là bài kiểm tra 1 tiết học kì 2 nên GV có thể không gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ phần I và II của tiết 41

GV có thể đưa ra bảng phụ gợi ý HS trả lời câu hỏi đúng sai để đi vào tiết 42 bằng hệ thống câu hỏi như sau :

CÂU HỎI :Hãy điền Đ và S vào ô trước câu sau :

1 Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, quân Mĩ cùng

với quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, làm so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho CM.

2 Thực hiện Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, Mĩ rút

hết quân về nước, đất nước đã hoà bình, thống nhất.

3 Nhiệm vụ của CM miền Bắc sau Hiệp định Pari năm 1973

được kí kết là khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục

và phát triển KT-XH và làm nghĩa vụ hậu phương.

4 Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở những cuộc hành quân

“bình định - lấn chiếm” vào vùng GP của ta thực chất là hành động tiếp tục chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

5 Từ sau thắng lợi của ta GP tỉnh Phước Long ngày

6/1/1975, quân Mĩ và quân đội Sài Gòn đã thực sự suy yếu và bất lực.

GV có thể hỏi HS câu 4 tại sao không phải là “Chiến tranh cục bộ”, vậy là

có sự thay đổi ra sao ? (Mĩ quay trở lại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh sau khi kí Hiệp định Pari rút hết quân Mĩ và quân đồng minh về nước)

GV giải thích câu 5 sau khi giải phóng tỉnh Phước Long, tương quan lực lượng có lợi cho ta và sau chiến thắng Phước Long ngày 6/1/1975 chứng tỏ quân đội ta có khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam nên Bộ chính trị họp đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975 Sau đây chúng ta tìm hiểu phần III và IV của bài học, đây là 2 mục rất quan trọng trong chương trình lịch sử lớp 12 thường hay thi TN THPT các em cần chú ý theo dõi

Trang 15

Hình 77 Quân đội Mĩ và đồng minh rút khỏi miền

Nam và trở lại chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh

4.2 Bài mới : Mục III Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Mục 1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam

GV giới thiệu cho HS thấy trong SGK trang 192 có 2 dòng, dòng 1 nêu chủ trương và dòng 2 nêu kế hoạch của Bộ Chính trị

Từ đó đặt câu hỏi : - “Nêu chủ trương và kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị ?”

-“Vì sao Bộ Chính trị quyết định kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh để giải phóng miền Nam ?”

Sau khi HS trả lời GV cho HS xem chủ trương, kế hoạch, GV nhấn mạnh

Bộ Chính trị quyết định kế hoạch giải phóng miền Nam là nhận định chính xác tình hình cách mạng, đề ra chủ trương đúng đắn kịp thời đánh nhanh, thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của

Trang 16

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàn toàn miền

Nam , giành toàn vẹn lãnh

Bộ Chính trị TW Đảng đề ra kế hoạch GP hoàn toàn MN trong

hai năm 1975 và 1976 -Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ” Chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức GPMN trong năm 1975”.

-Đánh nhanh, thắng nhanh để

đỡ thiệt hại về người và của,

giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

Trang 17

Sau khi cho HS ghi mục 2, GV cho HS xem hình 72 Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (SGK – trang 193) GV trình bày ngắn gọn kết hợp giới thiệu 3 chiến dịch lớn trên lược đồ

Hình 79 Lược đồ diễnbiến cuộc Tổng tiếncông và nổi dậy Xuân

1975 diễn ra tronggần 2 tháng từ ngày4/3 đến 2/5 qua bachiến dịch lớn, nối tiếp

và xen kẻ nhau

- GV miêu tả ngắn gọn diễn biến chiến dịch, cho HS lập lại và lưu ý HS ghi nhớ các mốc thời gian quan trọng, cuối cùng cho HS xem một đoạn phim ngắn về cuộc tấn công Buôn Ma Thuột ngày 10 – 4

- Ý nghĩa của chiến dịch Tây Nguyên

4.4 Bài mới : Mục III Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Mục 2 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Mục a) Chiến dịch Tây nguyên (từ ngày 4 – 3 đến ngày 24 – 3)

Trang 18

KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ,

GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM (1973-1975) III Giải phóng hoàn toàn miền Nam,

giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

1 Chủ trương kế hoạch giải phóng miền

-Do nhận định sai

hướng tiến công của ta nên địch chốt giữ lực lượng mỏng, bố phòng

sơ hở

-Vì thế Bộ Chính trịchọn Tây Nguyên là

hướng tiến công chủyếu năm 1975

GV hướng dẫn HS chú ý phần đầu trong SGK của ba chiến dịch đều nêu lên hoàn cảnh dẫn đến chiến dịch GV chỉ giới thiệu và giảng sơ qua về hoàn cảnh, phần này không ghi bài mà chỉ ghi dàn ý : Hoàn cảnh (SGK – trang 192) Tương tự hai chiến dịch còn lại cũng theo phương pháp nầy để tránh mất thời gian

+ Trình bày diễn biến chiến dịch Tây Nguyên

- Cho HS xem bản đồ vị trí chiến lược Tây Nguyên và cho HS nhận xét : “Tây

Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ Nhưng

do nhận định sai hướng tiến công của quân ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở Căn cứ vào đó, Bộ Chính trị TW Đảng ta quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.”

- GV giải thích địa bàn quan trọng của Tây nguyên : là nơi ngăn chận việc chi viện từ miền Bắc vào chiến trường miền Nam, là cửa ngỏ để giữ các tỉnh miền Nam Trung bộ, ngăn chận quân đội ta tiến công từ Lào sang

Trang 19

Vị trí chiến lược Tây Nguyên

Trang 20

Chiến dịch Tây nguyên (4 - 24/3/1975)

- 4/3 quân ta đánh nghi binh ở Plâyku và Kon Tum nhằm thu hút quân địch.

- 10/3 trận then chốt ở Buôn Ma Thuột đã giành thắng lợi.

- 12/3 địch phản công chiếm lại Buôn Ma Thuộc, nhưng không thành.

- 14/3 địch rút toàn bộ quân về giữ vùng duyên hải miền Trung, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.

-Diễn biến :

- 24/3 , ta GP Tây Nguyên với 60 vạn dân.

4/3 đến 24/3/

1975

- Ý nghĩa :

Chuyển cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nước của ta từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên thành

tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam

Trang 21

-“Khi chiến dịch Tây nguyên còn đang tiếp diễn thì tại sao Bộ Chính trị đã

có quyết định mở tiếp chiến dịch Huế - Đà Nẵng ?” GV trình bày hoàn cảnh (SGK – trang 194) và miêu tả diễn biến : 21/3, 25/3, 26/3

chạy của địch, hình thành thế bao vây trong thành phố

Quân ta chặn đánh địch Quân ta bao vây địchChiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

10 giờ 30 phút ngày 25/3 quân ta tiến vào cố đô Huế

26/3 ta giải phóng TP Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên

Quân ta tấn công

Trang 22

Đà Nẵng, TP lớn thứ hai ở miền Nam, căn cứ quân

sự liên hợp lớn nhất bị cô lập Hơn 10 vạn quân địch

bị dồn về đây mất khả năng chiến đấu

Địch rút quân Quân ta tấn công Quân ta chiến thắng

Quân ta chiến thắng Quân ta tấn công Địch rút chạy

Trang 23

Sáng 29/3, quân ta từ 3 phía bắc, tây, nam đồng loạt

tấn công vào TP Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều thì giải

phóng toàn bộ Đà Nẵng

Địch rút quân Quân ta tấn công Quân ta chiến thắng

Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 đến 29/3)

Các tỉnh ven biển miền Trung

Từ cuối tháng 3 đến đầutháng 4 các tỉnh venbiển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh

ở Nam Bộ được giảiphóng

Quân ta chiến thắng Quân ta tấn công Địch rút chạy

Trang 24

-Ý nghĩa :Gây nên tâm lí tuyệt vọngtrong ngụy quyền, đưa cuộctổng tiến công và nổi dậy củaquân dân ta chuyển sang thếmạnh áp đảo.

1 2

3 4

Điện mật của Đại tướng

Võ Nguyên Giáp, ngày 07/ 04 / 1975

Trong SGK LS, kênh hình bao giờ cũng gắn với nội dung bài viết, các câu hỏi, nhiều loại kênh hình đã thay thế một phần nội dung đáng kể của bài viết HS được GV hướng dẫn tìm hiểu kênh hình, qua đó nhận thức được sự kiện đang học một cách hứng thú, sinh động, sâu sắc và nhớ lâu

Việc sử dụng bức tranh thay cho bài tường thuật, miêu tả dài dòng, nặng

nề có khi nhạt nhẽo Việc tiếp nhận kiến thức qua kênh hình, kết hợp với bài viết trong SGK và các tài liệu tham khảo khác sẽ vững chắc, sâu và gây nhiều hứng thú cho HS

Khai thác nội dung kênh hình là một nguồn kiến thức cần thiết, đòi hỏi phải đổi mới PPDH LS, trước hết GV phải nắm vững nội dung LS được phản ánh trong tranh, ảnh, bản đồ và các đồ dùng trực quan khác Không nắm được nội dung thì không thể đổi mới PPDH LS, PP sử dụng đồ dùng trực quan nói riêng Để đảm bảo tính khoa học trong việc giới thiệu nội dung LS trong các tranh, ảnh, bản đồ … GV cần giới thiệu nguồn gốc của các đồ dùng trực quan, chú thích các khái niệm, thuật ngữ, xuất xứ tài liệu trên intrenet để chuẩn bị

Trang 25

LS là hiện thực quá khứ của cuộc sống lao động sản xuất và đấu tranh xã hội HS không thể “trực quan sinh động” quá khứ mà phục hồi hình ảnh của LS qua các biểu tượng, được tạo nên do nhiều phương tiện trực quan, các loại tài liệu thành văn, hiện vật, bằng nói và viết, sử dụng các phương tiện kĩ thuật, thành tựu CNTT, liên hệ kiến thức LS với cuộc sống ngày nay …

Cuối cùng, LS phải phục vụ việc GD tư tưởng, định hướng chính trị cho

HS trong nhận thức và hành động, nên cần quán triệt quan điểm, đường lối của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về LS và GDLS SGK đã tuân thủ, thể hiện PP luận Mác xít – Lêninnít trong việc phân kì LS, việc đánh giá sự kiện, nhân vật

LS Thể hiện tính Đảng Cộng sản, thống nhất tính khoa học và tính đảng trong nghiên cứu và học tập LS là một nguyên tắc mà các tác giả SGK LS đã tuân thủ

và GVLS ở trường THPT cũng phải tuân thủ để nâng cao chất lượng GD bộ môn

4.6 Mục c) Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 – 4 đến ngày 30 – 4)

GV giới thiệu bức mật điện của Đại tướng Võ Nguyên Giáp ngày 7/4 và đọc cho HS nghe nội dung tuy ngắn gọn nhưng có ý nghĩa quan trọng như lời Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo và vua Quang Trung :

1 Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa Tranh thủ từng giờ từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam

2 Quyết chiến và toàn thắng

3 Truyền đạt tức khắc đến đảng viên, chiến sĩ

-Giáo dục tư tưởng, tình cảm tự hào cho HS : Sông Bé có tỉnh Phước Long giải phóng đầu tiên ngày 6/1/1974 Từ đó Bộ Chính trị có chủ trương và kế hoạch giải phóng miền Nam trong năm 1975

- Hình 81 Bộ chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh họp tại Căm Xe (Dầu Tiếng) được công nhận di tích lịch sử cấp quốc gia và Bình Dương là mũi tiến công qua GP Phú Lợi, Lái Thiêu, chiếm sân bay Tân Sơn Nhất và là một trong năm cánh quân tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30/4

Ngày đăng: 30/07/2016, 18:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo. “Quản lí nhà nước về GD và ĐT”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí nhà nước về GD và ĐT
2. Nguyễn Đức Chính. “Chất lượng và QL chất lượng trong GD”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và QL chất lượng trong GD
3. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc. “Cơ sở Khoa học QL”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Khoa học QL
4. Ngô Quang Sơn. “Thiết kế và sử dụng hiệu quả GAĐT trong môi trường học tập đa phương tiện”. Tài liệu bài giảng cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng hiệu quả GAĐT trong môi trường học tập đa phương tiện
5. Nguyễn Minh Đường. “Bồi dưỡng và ĐT đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”. Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX07-14, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và ĐT đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
6. Khoa sư phạm-ĐH Cần Thơ. Kỉ yếu HNKH năm 2005, chuyên đề “Thiết kế và sử dụng câu hỏi trong DH”, ĐH Cần Thơ 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng câu hỏi trong DH
7. Đỗ Ngọc Đạt. “Tiếp cận hiện đại hoạt động DH ở trường THPT”. NXB ĐH QG Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động DH ở trường THPT
Nhà XB: NXB ĐH QG Hà Nội
8. Trần Kiều (chủ biên). “Đổi mới PPDH ở trường THPT”. Tài liệu tham khảo cho GV. Viện KHGD, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH ở trường THPT
9. “Áp dụng DH tích cực cho môn LS”. TLTK dùng cho giảng viên SP, GV THPT. NXB ĐHSP Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng DH tích cực cho môn LS
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
10. Nguyễn Hữu Châu. “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình DH”. NXB GD, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình DH
Nhà XB: NXB GD
11. Nguyễn Hữu Chí (Chủ nhiệm đề tài). “Những cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình các môn học ở trường THPT”. Đề tài cấp bộ, mã số B96 – 49 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học của việc xây dựng chương trình các môn học ở trường THPT
13. Đào Thái Lai. “Ứng dụng CNTT&TT với những vấn đề cần xem xét đổi mới trong hệ thống PPDH”. NXB GD, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT&TT với những vấn đề cần xem xét đổi mới trong hệ thống PPDH
Nhà XB: NXB GD
14. Phan Ngọc Liên (chủ biên) - Trịnh Đình Tùng - Nguyễn Thị Côi. “Phương pháp dạy học LS”. NXB ĐHSP Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học LS
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội 2002
15. Vũ Duy Yên. “Bước đầu tìm hiều việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS”. NXB GD Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiều việc sử dụng thời gian tự học ở nhà của HS
Nhà XB: NXB GD Hà Nội 1996
16. Vũ Duy Yên. “Tìm hiểu PPDH tích cực”. NXB GD Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu PPDH tích cực
Nhà XB: NXB GD Hà Nội 2005
17. Capitonov. “Xã hội học thế kỉ XX với CNTT&TT”. NXB ĐHQG, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học thế kỉ XX với CNTT&TT
Nhà XB: NXB ĐHQG
18. Phạm Hồng Việt. “Nhân vật LS thế giới Cổ và Trung đại”. NXB GD, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân vật LS thế giới Cổ và Trung đại
Nhà XB: NXB GD
19. Jean Marc Dénommé et Madeleine Roy. “Tiến tới một PP sư phạm tương tác”. NXB Thanh niên, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một PP sư phạm tương tác
Nhà XB: NXB Thanh niên
20. Nguyễn Hữu Lương. “Dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc”. NXB Thông tin, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học hợp quy luật hoạt động trí óc
Nhà XB: NXB Thông tin
21. Khoa sư phạm – ĐHQG Hà Nội. Tập bài giảng “Lí thuyết sư phạm tương tác”, Hà Nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí thuyết sư phạm tương tác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 77. Quân đội Mĩ và đồng minh  rút khỏi miền - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 77. Quân đội Mĩ và đồng minh rút khỏi miền (Trang 15)
Hình 78. Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng quyết định - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 78. Bộ Chính trị họp Hội nghị mở rộng quyết định (Trang 16)
Hình 79. Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 79. Lược đồ diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (Trang 17)
Hình 81. Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh,  xuân - SKKN ứng dụng CNTT qua việc thiết kế một tiết dạy bằng giáo án điện tử
Hình 81. Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh, xuân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w