Mục tiêu đề tài là nhằm đưa ra những chỉ báo cụ thể về mức độ hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào các lĩnh vực KT-XH, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả khai th
Trang 1GIAI ĐOẠN 1995-2005
CNĐT: ThS Nguyễn Bá Trà; TS Võ Ngọc Anh CQCT: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định CBPH: Dương Tấn Sinh, Trần Xuân Phương, Lê
Tuấn Thiệu, Phạm Đình Đôn, Nguyễn Hữu
Hà,Nguyễn Tiến Nhựt
TGTH: 8/2008-2/2010
MỞ ĐẦU
Gần đây, một số tỉnh : Phú Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Đà Nẵng cũng đã
và đang tiến hành đánh giá hiệu quả áp dụng của các đề tài, dự án NCKH&PTCN (sau đây gọi tắt là đề tài) Sở KH&CN tỉnh Phú Yên và Bà Rịa – Vũng Tàu đã hoàn thành, Đà
Nẵng đang phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ đánh giá của Bộ KH&CN để tiến hành đánh giá thử nghiệm một số đề tài/dự án
Giai đoạn 1995-2005, tỉnh Bình Định thực hiện 168 đề tài trên nhiều lĩnh vực khác nhau Riêng giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnh đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác nghiên cứu triển khai KH&CN Trên thực tế nhiều đề tài đã có những đóng góp đáng kể đối với phát triển KT-XH địa phương; tuy vậy dư luận chung và ngay cả một số nhà lãnh đạo của tỉnh đều có nhận định chung là đa số các đề tài nghiên cứu xong được lưu trử mà khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất rất ít
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh gíá hiệu quả kinh tế - xã hội các đề tài khoa
học và công nghệ của tỉnh Bình Định giai đoạn 1995-2005 “ được đặt ra là thực sự cần
thiết
Mục tiêu đề tài là nhằm đưa ra những chỉ báo cụ thể về mức độ hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào các lĩnh vực KT-XH, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác các kết quả nghiên cứu KH&CN phục vụ phát triển KT-XH
có hiệu quả nhất
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đã tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu xây dựng phương pháp luận và các tiêu chí cụ thể dùng để đánh giá
tác động của các đề tài sau nghiệm thu
- Thu thập và xử lý số liệu thực tế tình hình áp dụng và nhân rộng kết quả các đề
tài từ năm 1995 - 2005 được thực hiện tử ngân sách tỉnh
- Xây dựng 14 báo cáo chuyên đề loại 1, cụ thể : Tổng quan về tình hình thực hiện
các đề tài KH&CN trong 10 năm; Đánh giá tác động theo từng lĩnh vực nghiên cứu : Cung cấp luận cứ Khoa học; Địa chí-Lịch sử; Văn hoá-Nghệ thuật; Giáo dục; Y tế; Trồng trọt; Chăn nuôi ; Lâm nghiệp; Thuỷ sản; Công nghiệp -Xây dựng; Giao thông, Thuỷ lợi; Công nghệ thông tin; Công nghệ sinh học và tổ chức các hội thảo theo 5 nhóm ngành
- Tổng hợp xây dựng 05 chuyên đề loại 2 về báo cáo đánh giá tác động trên từng
mặt: Khoa học, công nghệ, môi trường, kinh tế và xã hội đối với 5 lĩnh vực KH&CN
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng của các đề tài KH$CN sau nghiệm thu ở tỉnh Bình Định
Trang 2Để có bức tranh tổng quát về KQNC khoa học, đề tài này tập trung vào việc đánh
giá tác động là xem xét các lợi ích thu được sau khi áp dụng KQNC Đánh giá tác động
được xem xét và phân loại 5 khía cạnh lợi ích : Khoa học, công nghệ, môi trường, kinh tế
và xã hội
1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1 Xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu
BCN đề tài sử dụng hệ phương pháp sau :
- Phương pháp tổng hợp tài liệu nhằm đề xuất phương pháp luận đánh giá tác
động, đồng thời là cơ sở để so sánh kết quả đánh giá tác động với kết quả đánh giá của ngành
- Phương pháp Quan sát trực tiếp kết hợp phương pháp phỏng vấn nhằm kiểm
chứng thực tế những kết quả đạt được của đề tài
- Phương pháp câu hỏi điều tra và khảo sát và phương pháp nhóm trọng tâm là
phương pháp có sự tham gia của chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì, cơ quan chủ quản và các cá nhân có trình độ cao hoặc có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực
- Phương pháp Đo lường mức độ đạt được mục đích (GAS) là phương pháp có sự
tham gia của cá nhân/đơn vị dùng để đánh giá những thay đổi định tính trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn trong từng lĩnh vực Các mức kết quả đánh giá
A, B, C, D và không hiệu quả KT-XH sẽ được sử dụng cho GAS
- Phương pháp BACI (Before – trước; After – sau; Control – đối chứng; Impact –
tác động) dùng để phân tích so sánh dữ liệu
- Phương pháp đánh giá tương quan Cost/Benefit dùng để đánh giá hiệu quả
kinh tế của việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu Cụ thể hóa về hiệu quả kinh tế, BCN
đề tài đã vận dụng các quy định sau: Tiêu chuẩn cụ thể xét Giải thưởng Quang Trung về khoa học, công nghệ và môi trường được ban hành kèm theo Quyết định số 114/1999/QĐ-UB ngày 21/8/1999 của UBND tỉnh Bình Định; Dự thảo Nghị định về Điều
lệ sáng kiến (2009); Tiêu chuẩn xét chọn giải thưởng Hội thi STKT của tỉnh, để đưa ra tiêu chí mang tính tương đối về lợi ích kinh tế của các đề tài khi KQNC được nhân rộng
Trên cơ sở hệ phương pháp nghiên cứu nêu trên, kết hợp với phương pháp đánh giá Hội đồng thông qua kết quả Hội thi STKT của tỉnh, BCN đề tài đề xuất và áp dụng Tiêu chuẩn cụ thể các mức đánh giá tác động sau:
- Thang đánh giá gồm 4 mức tương ứng A,B,C,D cho 5 lĩnh vực nghiên cứu KH&CN cấp tỉnh: Tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược, xã
hội và nhân văn (xem các bảng 1, 2, 3, 4 và 5 );
- Và mức “Không hiệu quả KT-XH ” bao gồm: Cơ quan chủ trì đề tài đã giải thể
hoặc đề tài sau khi nghiệm thu không được chuyển giao cho các cơ quan/cá nhân sử dụng mặc dù đề tài có tính thực tiễn cao
Các đề tài NCKH&PTCN đạt giải Hội thi STKT Bình Định từ giải Nhất đến
Khuyến khích đều mang lại lợi ích KT-XH tương ứng với các mức A,B,C,D
1.2 Tổng quan về các đề tài NCKH&PTCN giai đoạn 1995-2005
1.2.1- Phân loại đề tài, dự án theo lĩnh vực khoa học
Tổng số đề tài/kinh phí: 171 đề tài/36.985 triệu đồng
Tuy nhiên, để bao quát được bức tranh toàn cảnh trong lĩnh vực điều tra tài nguyên khoáng sản BCN đề tài đã bổ sung thêm 3 đề tài không thuộc giai đoạn 1995-2005, cụ thể:
Trang 3- 01 đề tài thực hiện năm 1994 với kinh phí 300 triệu đồng;
- 02 đề tài thực hiện năm 2006 với kinh phí 658 triệu đồng
Theo Quyết định 459/QĐ-UBND ngày 2/8/2007 của UBND tỉnh Bình Định ban
hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN tỉnh, BCN đề tài đã sắp xếp
lại theo 5 lĩnh vực NCKH&PTCN với các yêu cầu :
- Các đề tài về CNTT, công nghệ xử lý môi trường thuộc lĩnh vực khoa học
KTCN;
- Các đề tài về CNSH phục vụ cho nông nghiệp thuộc lĩnh vực KHNNg;
- Các đề tài về điều tra, quy hoạch phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi
trường thuộc KHTN
Bảng 6: Tổng số đề tài, dự án/kinh phí theo lĩnh vực khoa học
T
T Lĩnh vực khoa học
Số lượng
đề tài Tỷ lệ
Kinh phí
(triệu đồng)
Tỷ
lệ
2 Khoa học kỹ thuật-công nghệ (KTCN) 53 31% 12.245 33%
1.2.2- Phân lọai đề tài theo loại hình nghiên cứu
- Về Nghiên cứu cơ bản (R), gồm các các đề tài trong lĩnh vực KHTN,
KHXH&NV, quy họach trong KHNNg, đào tạo nhân lực CNTT có trình độ cao trong
khoa học KTCN;
- Về sản xuất thử nghiệm – P (SXTN), gồm các đề tài thực nghiệm có thu hồi kinh
phí và dự án SXTN;
- Về Nghiên cứu ứng dụng (R-D) gồm các đề tài còn lại
Bảng 7: Tổng đề tài, dự án/kinh phí theo loại hình nghiên cứu Loại hình nghiên cứu Đề tài Tỷ lệ (triệu đồng) Kinh phí Tỷ lệ
Tổng 171 36.985
1.2.3- Phân lọai trình độ chuyên môn của CNĐT và chức năng của CQCT
Trang 420%
40%
60%
80%
TS, GS, PGS ThS ĐH Khác
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Cơ sở SX CQ quản lý Viện,
Trường
Trung tâm
Hình 1: Trình độ chuyên môn CNĐT Hình 2: CQCT phân theo chức năng
1.3 Kết quả tác động các đề tài NCKH&PTCN sau nghiệm thu
Bảng 8: Tổng hợp kết quả đánh giá tác động Mức tác động Khoa học Công nghệ Môi trường Kinh tế Xã hội
1.3.1- Hiệu quả khoa học
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Hình 3: Kết quả các mức tác động đến khoa học
Có 155 đề tài, dự án (chiếm 91% TSĐT) tác động tích cực đến khoa học từ mức
trung bình đến xuất sắc, trong đó:
- 23 ĐT (chiếm 15% ĐTĐG ) đạt mức xuất sắc đã góp phần đào tạo 7 tiến sĩ và 2
thạc sĩ, trong đó có 04 cán bộ đang công tác tại tỉnh
- 14 ĐT (chiếm 9% ĐTĐG) đạt mức tốt, góp phần đào tạo 13 thạc sĩ, 01 chuyên
khoa II
- 62 ĐT (chiếm 40% ĐTĐG) đạt mức khá, KQNC được công bố trên tạp chí
KH&CN, các tập san ngành của tỉnh, Hội nghị KH&CN các tỉnh Nam Trung Bộ và Tây nguyên; được nhiều sinh viên sử dụng nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp; đào tạo nâng
Trang 5cao chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tham gia thực hiện đề tài
- 56 ĐT (chiếm 36% ĐTĐG) đạt mức trung bình có tác động không đáng kể đến
khoa học
1.3.2 Hiệu quả Công nghệ
Ba lĩnh vực khoa học: Tự nhiên, y dược, xã hội và nhân văn không thực hiện đánh giá tác động về mặt công nghệ
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Hình 4: Kết quả các mức tác động đến công nghệ
Có 82 đề tài (chiếm 48% TSĐT) tác động tích cực đến công nghệ từ mức trung
bình đến xuất sắc, trong đó:
- 14 ĐT (chiếm 17% ĐTĐG) đạt mức xuất sắc, KQNC đã tạo ra được nhiều sản
phẩm mới và được thương mại hoá như nước khoáng the LIFE, máy cắt đá liên hợp và máy đánh bóng tự động, công nghệ hoàn nguyên ilmenite, cá rô phi vằn đơn tính, các giống lúa năng suất cao phẩm chất tốt, giống điều ghép, lợn lai hướng nạc, vịt chuyên trứng, văcxin phòng bệnh phù đầu ở lợn con v.v…
- 32 ĐT (chiếm 39% ĐTĐG) đạt mức tốt, chủ yếu tập trung vào các hoạt động ứng
dụng các tiến bộ KHKT mới như vật liệu mới composite; các dạng năng lượng sạch như sức gió, sức nước, mặt trời; ứng dụng CNTT phụcvụ công tác quản lý,điều hành và thương mại điện tử; ứng dụng CNSH trong nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra các giống cây con phẩm chất tốt, ứng dụng các chủng vi sinh vật trong xử lý môi trường v.v…
- 28 ĐT (chiếm 34% ĐTĐG) đạt mức khá, tập trung chủ yếu vào việc cải tiến thiết
bị, cơ khí hoá dây chuyền sản xuất, thiết kế mẫu bao bì, nhãn hiệu hàng hoá nhằm nâng cao chất lượng, nâng cao năng suất sản xuất của sản phẩm để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường; xâydựng các mô hình v.v…
- 8 ĐT (chiếm 10% ĐTĐG) đạt mức trung bình nằm trong nhóm các đề tài,dự án
không mang lại lợi ích KT-XH
1.3.3 Hiệu quả Môi trường
Hai lĩnh vực khoa học y dược, khoa học xã hội và nhân văn không thực hiện đánh giá tác động về mặt môi trường
Hiệu quả tác động tích cực đến môi trường được thể hiện ở sự đóng góp vào việc thực hiện 5 yếu tố: Giảm chất thải và ô nhiễm; Tăng cường quản lý tài nguyên/ nâng cao năng lực QLNN; Giảm tiêu hao nhiên liệu; Bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường đa dạng cây trồng, vật nuôi
Trang 610%
20%
30%
40%
50%
60%
Hình 5:
Kết quả các mức tác động đến môi trường
Có 111 đề tài (chiếm 65% TSĐT) tác động tích cực đến môi trường từ mức trung
bình đến xuất sắc, trong đó:
- 3 ĐT (chiếm 3% ĐTĐG) đạt mức xuất sắc, gồm các đề tài: Sản xuất gống và
nuôi thương phẩm cá rô phi vằn đơn tính, phục hồi hệ sinh thái vùng Cồn chim và kế hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2010
- 24 ĐT (chiếm 22% ĐTĐG) đạt mức tốt, tập trung chủ yếu ở chuyên ngành nuôi
trồng thuỷ sản, trồng rừng, công nghệ xử lý môi trường, cung cấp luận cứ và nâng cao năng lực QLNN về bảo vệ môi trường, giảm chất thải và ô nhiễm trong môi trường sản xuất công nghiệp
- 60 ĐT (chiếm 54% ĐTĐG) đạt mức khá, chủ yếu ở lĩnh vực khoa học nông
nghiệp thể hiện ở tác động tăng cường đa dạng cây trồng, vật nuôi; tăng cường quản lý tài nguyên và giảm tiêu hao nhiên liệu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật – công nghệ
- 24 ĐT (chiếm 22% ĐTĐG) đạt mức trung bình, chủ yếu là tăng cường quản lý tài
nguyên trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
1.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội
0%
10%
20%
30%
40%
50%
Kinh tế
Xã hội
Hình 6: Kết quả các mức tác động đến KT-XH
- Về kinh tế, có tất cả 108 ĐT (chiếm 63% TSĐT) mang lại lợi ích kinh tế ít nhất gấp 2 lần KPNC; trong đó có 51 ĐT (chiếm 41% ĐTĐG) đạt mức xuất sắc, 29 ĐT (chiếm 23% ĐTĐG) đạt mức tốt, 28 ĐT (chiếm 22% ĐTĐG) đạt mức khá Có 17 ĐT (chiếm 14% ĐTĐG) đạt mức trung bình là có lợi ích không đáng kể hoặc không thể xác định
được lợi ích kinh tế
Tổng kinh phí đầu tư cho các đề tài, dự án có hiệu quả về kính tế được tính theo tỷ
lệ 63% là 23.300 triệu đồng Như vậy, ước tính số tiền làm lợi từ việc áp dụng các KQNC mang lại theo các mức như sau:
Mức A: (23.300 triệu đồng x 41%) x 10 lần = 95.532 triệu đồng
Trang 7Mức B: (23.300 triệu đồng x 23%) x 5 lần = 26.795 triệu đồng
Mức C: (23.300 triệu đồng x 22%) x 2 lần = 10.252 triệu đồng
Ước tổng số tiền làm lợi từ áp dụng các KQNC mang lại là 132.579 triệu đồng, gấp khoảng 3,6 lần kinh phí KHCN đầu tư cho các đề tài, dự án trong giai đoạn 1995-2005
- Về hiệu quả xã hội, có 136 ĐT (chiếm 79,5% TSĐT) mang lại lợi ích tích cực, trong đó, 52 ĐT (chiếm 36% ĐTĐG) đạt mức xuất sắc, 57 ĐT (chiếm 40% ĐTĐG) đạt mức tốt, 27 ĐT (chiếm 19% ĐTĐG) đạt mức khá Các tác động tích cực đến xã hội được
thể hiện thông qua sự đóng góp thực hiện một trong các yếu tố sau: Nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống; nâng cao tri thức và hiểu biết xã hội; tác động xóa đói, giảm nghèo; khuyến khích sáng tạo trong cộng đồng; tác động khắc phục bất bình đẳng xã hội; bảo tồn
bản sắc văn hóa dân tộc Có 7 ĐT (chiếm 5% ĐTĐG) đạt mức trung bình, là không có tác
động đáng kể
1.4 Các đề tài không có hiệu quả KT-XH
Kết quả đánh giá cho thấy có 26 đề tài, dự án (chiếm 15% TSĐT) không hiệu quả KT-XH với kinh phí 3.522 triệu đồng (chiếm 9% tổng kinh phí), trong đó khoa học
KTCN có 17 ĐT/2.114 triệu đồng và KHNNg 9 ĐT/1.408 triệu đồng Ngoài ra có 01 đề tài đang trong quá trình tiếp tục theo dõi sự phát triển nên chưa đủ điều kiện để đánh giá
lợi ích KT-XH là: “Trồng thử nghiệm cây Rép (Parkia Dongnaiensis Phierre) trên đất gò đồi tỉnh Bình Định” Nguyên nhân các đề tài không hiệu quả KT-XH là:
- Trong từng giai đoạn việc phân bổ đề tài hằng năm còn nhiều dàn trải, thiếu tập trung trọng điểm trong hoạt động đổi mới công nghệ mà chú trọng vào hỗ trợ kinh phí nhỏ bé nhằm cải tiến thiết bị, thiết kế mẫu mã, nâng cao chất lượng các sản phẩm trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp Với công nghệ lạc hậu nên các sản phẩm này khó cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh kinh tế thị trường sử dụng công nghệ tiên tiến Việc xác định các đề tài nhiều lúc chưa gắn kết đến hoạt động SX-KD của doanh nghiệp, trong khi đề tài có tính khoa học và thực tiễn rất cao
- Hành lang pháp lý còn bất cập, thiếu, dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý, công tác nghiên cứu của các tổ chức KH&CN Tổ chức, chức năng cơ quan QLNN về KH&CN còn nhiều thay đổi theo từng thời điểm, thiếu ổn định ảnh hưởng đến công tác quản lý và định hướng trung, dài hạn cho hoạt động NCKH&PTCN Một số chính sách chưa phát huy hiệu quả khuyến khích phát triển ứng dụng KH&CN vào sản xuất và đời
sống (Nghị định 119/1999/NĐ-CP, Quyết định 27/2007/UBND tỉnh)
- Tổ chức R-D trên địa bàn tỉnh còn ít và năng lực yếu kém, nên ít có cơ hội lựa chọn để thực hiện các đề tài có quy mô lớn và giá trị khoa học cao Cơ sở vật chất còn thiếu và yếu, do đó việc triển khai và nhân rộng KQNC còn khó khăn
- Lực lượng cán bộ R - D còn mỏng, chưa đủ tầm; được tập hợp từ nhiều nguồn, hình thành cơ sở tự phát, cơ cấu ngành nghề và trình độ chưa phù hợp, chưa được bồi dưỡng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học
- Nhận thức về NCKH chưa đầy đủ Nhiều ngành, cơ quan đơn vị chưa chú trọng
vai trò nghiên cứu khoa học, chưa có cơ chế phối hợp, khai thác lực lượng nghiên cứu
khoa học (giữa Trung ương và địa phương, trong tỉnh và ngoài tỉnh, giữa các tổ chức KH&CN ) Việc chọn lựa CNĐT chưa đặt nặng yếu tố chuyên môn nghiên cứu
- Suất đầu tư cho nghiên cứu triển khai còn thấp chưa tạo được thành quả khoa học
và công nghệ lớn và đóng góp hiệu quả cao cho phát triển KT-XH Cơ chế quản lý, định mức chi cho hoạt động NCKH chưa động viên các cá nhân, tổ chức tham gia nghiên cứu,
Trang 8phát huy tài năng sáng tạo Đầu tư NCKH&PTCN ở khu vực doanh nghiệp còn ít, chưa được chú trọng
- Hoạt động của các Hội đồng tư vấn KHCN cũng còn bất cập chưa thực hiện đầy
đủ các chức năng tư vấn, các ý kiến tư vấn có lúc chưa đảm bảo yêu cầu khoa học và thực tiển
- Công tác quảng bá, triển khai ứng dụng, nhân rộng kết quả các đề tài, dự án đã nghiệm thu chưa được quan tâm đúng mức
- Việc khảo sát, đánh giá việc triển khai nhân rộng, việc phát huy hiệu quả của đề
tài, dự án KHCN sau khi đề tài, dự án kết thúc và đã được nghiệm thu chưa được đặt ra, chưa có kế hoạch và giải pháp để phát huy hiệu quả ở cơ quan QLNN ngành, QLNN về KH&CN, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài
KẾT LUẬN
- Xây dựng mới phương pháp đánh giá tác động đề tài KH&CN sau nghiệm thu Trên cơ sở đó, đề tài đã chọn phương pháp đánh giá theo 5 mẫu phiếu điều tra, đồng thời
đề xuất các tiêu chuẩn cụ thể tương đối phù hợp với đề tài cấp tỉnh cho 5 lĩnh vực khoa học: Tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược, xã hội và nhân văn
- Xây dựng phần mềm đánh giá các mức tác động dựa trên số liệu các phiếu điều tra
- Đánh giá tác động 171 đề tài KH&CN theo 5 lĩnh vực khoa học: Tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, nông nghiệp, y dược, xã hội và nhân văn Kết quả đánh giá có 143 đề
tài (chiếm 84% TSĐT), dự án có tác động tích cực về mặt hiệu quả KT-XH với tổng kinh
phí thực hiện 33.463 triệu đồng và 26 đề tài không có hiệu quả kinh tế với KPNC là 3.522
triệu đồng (chiếm 9% tổng KPNC)
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp để thúc đẩy việc ứng dụng kết quả NCKH&PTCN gồm: Tiếp tục đổi mới công tác QLNN về KH&CN; cơ chế tài chính cho việc nhân rộng kết quả nghiên cứu KH&CN; phát triển về thị trường công nghệ; nâng cao trách nhiệm của CNĐT, CQCT, cơ quan QLNN ngành trong việc nhân rộng kết quả nghiên cứu vào
sản xuất và đẩy mạnh hoạt động thông tin và thống kê KH&CN /
Biên tập: Ngọc Anh
Trang 9TT Các mức đánh giá tác động
1 Khoa học
(Đào
tạo/thông tin)
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc 02 Thạc sỹ;
- Báo cáo khoa học được in thành sách hoặc có ít nhất 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành TW
- Đào tạo 01 Thạc sỹ hoặc Luận văn tốt nghiệp cho
02 SV;
- Có ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành TW
- Luận văn tốt nghiệp cho 01 SV;
- Có bài báo đăng trên tạp chí của tỉnh
Không đạt các mức A, B, C
(tác động
gián tiếp)
- Được sử dụng là luận cứ khoa học cho việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển của tỉnh;
- Được lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đánh giá cao trong các Nghị quyết hoặc chương trình khác
- Được sử dụng là luận cứ khoa học cho việc xây dựng các dự án đầu tư;
hoặc hoạch định phát triển
KT-XH một vùng (miền núi, đồng bằng) của tỉnh
- Được sử dụng là luận cứ khoa học cho việc tăng cường năng lực quản lý, điều hành;
hoặc hoạch định phát triển một huyện của tỉnh hoặc một lĩnh vực KT-XH
- Được sử dụng là luận cứ khoa học cho việc hoạch định phát triển một
xã hoặc một đối tượng có quy mô nhỏ, đặc thù
4 Xã hội - Nâng cao tri thức và hiểu
biết xã hội cho cộng đồng;
- Khuyến khích sáng tạo trong cộng đồng
- Nâng cao tri thức và hiểu biết xã hội cho cộng đồng - Nâng cao tri thức và hiểu biết xã hội cho
một số đối tượng sử dụng cụ thể nhất định trong cộng đồng
- Góp phần phục
vụ công tác QLNN
về chuyên ngành
Ghi chú: 5 yếu tố tác động tích cực đến môi trường
Giảm chất thải và ô nhiễm; Tăng cường quản lý tài nguyên/ Nâng cao năng lực QLNN;
Giảm tiêu hao nhiên liệu; Bảo tồn đa dạng sinh học; Tăng cường đa dạng cây trồng, vật nuôi
Trang 10Các mức đánh giá tác động
TT Tác động
1 Khoa học
(Đào
tạo/thông tin)
- Đào tạo 01 Tiến sỹ hoặc 02 Thạc sỹ;
- Báo cáo khoa học được in thành sách hoặc có ít nhất 02 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành TW
- Đào tạo 01 Thạc sỹ hoặc Luận văn tốt nghiệp cho 02 SV;
- Có ít nhất 01 bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành TW
- Luận văn tốt nghiệp cho 01 SV;
- Có bài báo đăng trên tạp chí của tỉnh
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ
Không đạt các mức A, B, C
2 Công nghệ - Tạo ra sản phẩm mới và
được thương mại hóa;
hoặc đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa;
- Được công nhận là sáng chế
- Tạo ra sản phẩm mới
và được tiến hành SXTN;
- Ứng dụng kỹ thuật mới, vật liệu mới, năng lượng sạch phục vụ sản xuất và đời sống
- Tạo ra sản phẩm mới;
- KQNCáp dụng còn hạn chế
- Cải tiến thiết bị, bao
bì nhằm nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm
- Nghiên cứu xây dựng mô hình mà chưa triển khai nhân rộng;
- Không đảm bảo các thành tố cấu thành công nghệ
lợi ích kinh tế
4 Kinh tế - Lợi nhuận gấp 10 lần kinh
phí đầu tư nghiên cứu;
- Đạt giải Nhất Hội thi STKT tỉnh
- Lợi nhuận gấp 5 lần kinh phí đầu tư nghiên cứu;
- Đạt giải Nhì Hội thi STKT tỉnh
- Lợi nhuận gấp 2 lần kinh phí đầu tư nghiên cứu;
- Đạt giải Ba Hội thi STKT tỉnh
- Kết quả hạn chế hoặc không xác định được lợi ích;
- Đạt giải Khuyến khích Hội thi STKT tỉnh