- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các phân số trong bài tập.. Viết số thích hợp vào ô trống - Hs đọc và làm bài ĐT 3: vì sao em có thể điền được số 2 và Giáo viên chuyên soạn dạy Tiết 2
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: Thứ năm 21/8/2015 Ngày dạy: Thứ hai 24/8/2015
CA SÁNG Tiết 1: HĐTT
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-Vận dụng các kiến thức ở trên để làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Chăm chỉ và ham học toán
* Trẻ hoà nhập làm được bài tập 1
II Chuẩn bị
- GV: +Bảng phụ, bộ biểu diễn phân sô
+ Bộ biểu diễn phân số
- Dự kiến hoạt động: cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy và học
*Hoạt động 1: Khái niệm về phân số
- GV treo bảng phụ bằng giấy vẽ phân số
- Tương tự: GV chia bìa làm 10 phần lấy
đi 5 phần.Hỏi gv lấy đi mấy phần của
bảng giấy
- Tương tự như trên GV cho HS nêu các
phân số còn lại
- GV , , , là các phân số
+ Lưu ý: có thể dùng phân số để ghi kết
quả phép chia cho số tự nhiên cho số tự
nhiên khác 0 Phân số đó gọi là thương
của phép chia đã cho
9 : 2 = VD2: 5= ; 12 =
VD: 1= ;1 =
Trang 2- GV hướng dẫn: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc các
phân số trong bài tập
ĐT1: Nêu tử số và mẫu số của các phân
- GV nhận xét và sửa sai cho HS
* Bài 3: Viết số tự nhiên sau dưới dạng
phân số có mẫu số là 1
- GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới
hình thức thi “ Tiếp sức”
- GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi,
thời gian chơi
- GV nhận xét Tuyên dương nhóm thắng
cuộc
* Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để
60
; 38
91
; 100
25
; 7 5
b) 7
5 ; 5 là tử số và 7 là mẫu số ; 25 là tử sô, 100 là mẫu sô
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài,
100
75 ; 9 : 7 =
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài,
5 0
Trang 3- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung của bức thư: Qua bức thư thấy Bác Hồ khuyên học sinh chăm học,
biết nghe lời thầy cô, yêu bạn Học thuộc lòng đoạn từ “Sau 80 năm giời nô lệ củacác em”( trả lời đựơc các câu hỏi 1,2,3 của bài)
- Giáo dục các em luôn chăm chỉ học tập và làm theo lời bác Hồ dạy
* Tăng cường tiếng việt: giải nghĩa từ : cơ đồ - sự nghiệp lớn.
* Trẻ hoà nhập đọc 3 câu đầu
II Chuẩn bị:
- GV: + Tranh minh hoạ bài học
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn thư cần đọc thuộc: Hơn 80 năm giời nô lệ công họctập của các em
- Dự kiến hoạt động: Cá nhân, theo cặp, nhóm, cả lớp
III.Các hoạt động dạy và học
3.Dạy bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm mở đầu:” Việt Nam
tổ quốc em”
- Bức tranh chủ điểm nói lên điều gì?
- Giới thiệu Thư gửi các học sinh
- Giới thiệu hoàn cảnh ý nghĩa bài: Thư
gửi các học sinh là bức thư Bác Hồ gửi
HS cả nước nhân ngày khai trường đầu
tiên sau khi nước ta giành độc lập chấm
dứt ách thống trị của thực dân Pháp
-Phát xít Nhật Thư nói trách nhiệm của
học sinh Việt Nam với đất nước thể hiện
- HS hát
- HS nghe
- Gợi nhớ dáng hình đất nước ta (hình chữ S).
Trang 4niềm hy vọng của Bác vào những chủ
nhân tương lai
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
a,Luyện đọc
ĐT3: đọc vỡ bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài 2 lần:
+ Luyện đọc lần 1: GV chý ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho HS
ĐT 1: sửa phát âm địa phương l/d; v/b;
t/th
+ Luyện đọc lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
b,Tìm hiểu bài.
* HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
* HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2, 3
- Sau Cách mạng tháng 8,nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
ĐT3: Bài muốn nói với em điều gì?
- 1 HS HT tốt đọc cả bài, cả lớp đọcthầm theo
- 2 đoạn:+ Đoạn 1: Đầu em nghĩ sao? + Đoạn 2: Phần còn lại
- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1: Đọc đoạn 1 + HS 2: Đọc đoạn 2
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc bàitheo cặp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọcthầm
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ởnước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,ngày khai trường ở nước Việt Namđộc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp
đô hộ
- Từ ngày khai trường này,các em HSbắt đầu được hưởng một nền giáo dụchoàn toàn VN
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại,lam cho nước ta theo kịp các nước trêntoàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập,ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn đểlớn lên xây dựng đất nước làm choViệt Nam bước tới đài vinh quang,sánh vai với các cường quốc nămchâu
* Nội dung: Qua bức thư thấy được những lời khuyên của Bác Hồ dành cho các em học sinh: chăm học, nghe thầy, yêu bạn
Trang 5- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài,
yêu cầu HS liên hệ bản thân
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
HS tích cực
- GV tổng kết toàn bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc từ”Sau 80 nămgiời nô lệ của các con em”
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
- KNS: GD cho hs biết xác định được giá trị của hs lớp 5 Từ đó Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II.Chuẩn bị
- GV và HS: + Các bài hát về chủ đề” trường em”
+ Mi cờ rô không dây để chơi trò chơi “ phóng viên”
- Dự kiến hoạt động: cả lớp, nhóm, cá nhân
II.Các hoạt động dạy và học chủ yếu
1.Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra
- GV giới thiệu chương trình SGK phân
môn Đạo đức cho HS
- HS hát
Trang 63 Bài mới.
a/ Giới thiệu bài:
- GV bắt điệu cho HS hát bài hát: Em yêu
trường em”- Nhạc và lời Hoàng Vân
b/ Các hoạt động.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
* Mục tiêu:HS thấy được vị thế mới của
HS lớp 5, thấy vui và tự hào
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo
các câu hỏi sau:
- Tranh vẽ gì?
-.Nét mặt của các bạn trong ảnh như thế
nào? ( hân hoan, phấn khởi)
-Em nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh trên
- HS khối lớp 5 có gì khác so với khối
- GV theo dõi và hướng dẫn HS
- GV tổ chức cho HS trình bầy kết quả
- Cảnh HS trường TH Hoàng Diệuđón các em HS lớp 1 trong ngày khaigiảng
- Hân hoan, phấn khởi
- Thấy tự hào khi mình đã lên lớp 5
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Chăm ngoan, học giỏi, gương mẫu
về mọi mặt để cho các em hs các khốikhác noi theo
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, cácnhóm khác theo dõi, nhận xét và bổxung
- 2 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhautrao đổi thảo luận để làm bài tập 1
- HS nối tiếp nhau phát biểu, các HSkhác theo dõi và nhận xét
Trang 7lớp 5.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Kết luận: Các em cố gắng để xứng
đáng là HS lớp 5.
Hoạt động 4: Trò chơi “ phóng viên”
* Mục tiêu: Củng cố lại nội dung baig
- Gọi HS nêu lại nội dung của bài
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những
HS tích cực
- Làm bài tập – VBT
- Lập kế hoạch phấn đấu của mình
- Sưu tầm những bài thơ, bài hát
- HS suy nghĩ đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay vớinhững nhiệm vụ của HS lớp 5
- Ôn tập về đọc viết phân số
- Vận dụng các kiến thức vào làm bài toán đúng
- Yêu môn học, độc lâ[pj, chính xác
Bài 1 ( trang 3) Viết vào ô trống
- Yêu cầu HS làm bài - làm bài cá nhân
Trang 8- củng cố nội dung bài tập.
Bài 2 Viết thương dưới dạng phân số - HS đọc yêu cầu
ĐT 3: vì sao ta có thể viết số tự nhiên
dưới dạng phân số có mẫu số là 1?
19 = ; 25= ; 120= ; 300=
- NX sửa sai, củng cố bài
Bài 4 Viết số thích hợp vào ô trống - Hs đọc và làm bài
ĐT 3: vì sao em có thể điền được số 2 và
Giáo viên chuyên soạn dạy
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I.
Mục tiêu
- Giúp HS biết được các tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng để rút gọn các phân số và quy đồng mẫu số các phân số ( ở các trườnghợp đơn giản)
- Chăm chỉ và ham học toán
* Trẻ hoà nhập làm được bài tập 1
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Các tấm bìa cắt, vẽ hình như SGK
- HS: VBT
- Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp, nhóm, cặp,
III.Các hoạt động dạy học cơ bản
* Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1
- Yêu cầu cả lớp rút gọn phân số này
- Gv gọi học sinh TB, yếu nêu miệng cách
rút gọn của mình, giáo viên ghi bảng
- HS hát
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp mởVBT
9 : 10 = ; 8 = ; 0 =
- HS lựa chọn một số thích hợp đểđiền vào ô trống ( số cần điền phải là
số khác 0)
18
15
6
5 6
- Nêu nhận xét: Nhân cả tử số và mẫu
số của 1 phân số với với cùng một số
tự nhiên khác 0 thì được một phân sốbằng phân số đã cho
6
5
: 18
: 15 18
15
- Chia cả tử số và mẫu số của 1 phân
số với với cùng một số tự nhiên khác
0 thì được một phân số bằng phân số
đã cho
- HS nối tiếp nhau đọc tính chất cơbản của phân số
- HS lên bảng rút gọn phân số, cả lớplàm vào nháp
= = = = Hoặc : = =
- Rút gọn phân số để được một phân
số có tử và mẫu số bé đi mà phân sốmới vẫn bằng phân số đã cho
- Phải rút gọn phân số cho đến khi
Trang 10ĐT 3: Nêu các bước rút gọn phân số?
- Thế nào là phân số tối giản
* Rút ra kết luận: Có nhiều cách rút gọn
(SGK)
b) Quy đồng mẫu số các phân số:
- GV nêu ví dụ: Quy đồng mẫu số của
c/ Thực hành
* Bài 1: Rút gọn phân số
- Cho học sinh tự rút gọn các phân số
- Nhận xét-chốt lại
- Em hãy nêu lại cách rút gọn phân số
* Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số
- Gọi HS nêu lại cách quy đồng mẫu số các
= = ; = = = = giữ nguyên phân số
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở
25
15
5 : 25
5 : 15
5
3
;
27 18
3
2 9 : 27
9 : 18
= =
- HS nối tiếp nhau nêu cách rút gọncác phân sô, cả lớp nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau nêu, cả lớp nhậnxét
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp nhậnxét
a)
24
15 3 8
3 5 8
5 , 24
16 8 3
8 2 3
2 , 8
5 3
x và
b) và ; = = giữ nguyên c) và ; = = ; = =
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài tập theo hướng dẫn củaGV
Trang 11* Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau.
- GV tổ chức cho HS làm bài dưới hình
thức thi “ Tiếp sức”
+ GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi và
thời gian chơi
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng
cuộc
4 Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nêu lại nội dung của bài
- Nhận xét giờ học, Tuyên dương HS tích
- Bước đầu hiểu được đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giốngnhau, hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàntoàn
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu của BT1,BT2( 2 trong 3 số từ); đặt câu vớiđược một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu
* Dự kiến hoạt động: Cả lớp, cặp đôi, cá nhân
III.Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra
- GV giới thiệu qua chương trình của phân
môn Luyện từ và câu
Trang 12đậm trong mỗi ví dụ sau:
- Gọi HS đọc từ in đậm
- Hướng dẫn HS so sánh nghĩa các từ in
đậm trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn
văn b ( giống hay khác nhau)
+ Xây dựng có nghĩa là gì? Kiến thiết có
nghĩa là gì? Em có nhận xét gì về nghĩa của
- Đt 1: nêu lại kết luận.
*Bài tập 2:Thay các từ in đậm …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm
bài tập
+ Xây dựng và kiến thiết có thay thế được
cho nhau không?Vì sao?
+ Vàng suộm,vàng hoe,vàng lịm có thể thay
thế được cho nhau không? vì sao?
* Các từ ở ý a có thể thay thế được cho
nhau, các từ ở ý b không thể thay thế và
nghĩa của các từ ở ý b không giống nhau
hoàn toàn
+ Qua hai bài tập trên em cho biết thế nào
là từ đồng nghĩa? Có mấy loại? Đó là
- Nhận xét – chốt lại lời giải đúng
nội dung của bài 1, lớp theo dõi SGK
- Nghĩa các từ này giống nhau( cùngchỉ 1 hoạt động)
- HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài,
cả lớp đọc thầm
- 2 HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi thảo luận để làm bài
- Có thể thay thế được, vì chúng cónghĩa giống nhau hoàn toàn
- Không thể thay thế được, vì chúng
có nghĩa giống nhau không hoàntoàn
- 3 HS đọc lại ghi nhớ, học thuộc
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Đọc từ in đậm: nước nhà, hoàn cầu,non sông, năm châu
- Suy nghĩ phát biểu ý kiến
Trang 13+ Vì sao các cặp từ trên là từ đồng nghĩa?
* Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với …
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- GV yêu cầu HS làm bài tập dưới hình thức
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mây loại?
- Giáo viên nhận xét giờ học, Tuyên dương
những HS tích cực
- Làm bài tập- VBT.Chuẩn bị bài sau
- Lời giải: Nước nhà - non sông Hoàn cầu – năm châu
- Các từ đó có nghĩa thay thế đượccho nhau
- HS nối tiếp nhau nêu yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV
- Lời giải:
+ đẹp : đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xinh, xinh đẹp, xinh tươi, tươi đẹp….
* Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp, cặp đôi
III.Các hoạt động dạy và học cơ bản
Trang 142.Kiểm tra
- Kiểm tra đồ dùng,SGK phục vụ cho phần
môn chính tả của HS
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài::Nêu yêu cầu của giờ học
3.2.Hướng dẫn HS nghe viết
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ.
- GV đọc bài một lần
- Gọi HS đọc bài 1 lần
- Bài thơ muốn nói với em điều gì
b) Hướng dẫn viết từ khó.
- Trong bài có những từ ngữ nào dễ viết sai?
- GV hướng dẫn HS đọc và viết lại các từ đó
Viết bảng một số từ khó: mênh mông, biển
lúa, dập dờn…
- Có những từ ngữ nào khi viết chúng ta phải
viết hoa chữ cái đầu tiên?
c) Viết chính tả.
- Yêu cầu hs đọc thầm lại bài chính tả một
lần
- Nêu cách trình bày thơ lục bát
- Gv đọc từng dòng thơ cho học sinh viết
ĐT 1: quan sát uấn nắn cách viết
- Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
- Gv yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét và sửa sai cho HS
- Gọi HS đọc lại bài khi đã điền hoàn chỉnh
* Bài Tập 2
- GV yêu cầu HS làm theo cặp
- GV nhận xét-chốt lại lời giải đúng
- Lưu ý HS:âm (quơ)
-HS chuẩn bị vở ô ly
- HS đọc thầm theo
- 1,2 HS đọc
-HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau nêu các từ khó
- Chữ cái đầu câu, danh từ riêng
-Chữ cái đầu từng dòng thơ viếthoa.Câu 6 tiếng việt lùi vào 2 ô,câu
8 tiếng việt lùi ra 1 ô
- Gấp sách,nghe GV đọc ,viết bài
- Soát lại bài,tự phát hiện,sửa lỗi-Từng cặp đổi chéo bài soát lỗichính tả
- HS nối tiếp nhu nêu yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm theo
-3 HS lên bảng thi trình bày đúngnhanh.Kết qủa làm vào phiếu họctập
-1 vài HS tiếp nối nhau đọc bàihoàn chỉnh
- HS nối tiếp nhau nêu yêu cầu củabài, cả lớp đọc thầm theo
- 2 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao đổi thảo luận để làm bài tập 2.
Trang 154.Củng cố - Dặn dò.
- Hệ thống nội dung chính của bài
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS
tích cực
- Làm bài tập – VBT
- Chuẩn bị bài sau
Âmđầu
Đứngtrước i,e,ê
Đứng trướccác âm còn lại
cờ Viết k Viết c
-2 hs nhìn bảng nhắc lại quy tắcviết :c/k, g/ngh, ng/ngh
-Nhẩm học thuộc lòng quy tắc
Điều chỉnh: ………
………
CA CHIỀU Tiết 1: Tiếng Việt
ÔN TẬP: THƯ GƯI CÁC HỌC SINH
I Mục đích yêu cầu
- Luyện đọc lại bài thư gưi các học sinh, hiểu nội dung bài
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng được đoạn cuối
* Dự kiến hoạt động: cá nhân, cả lớp, cặp đôi
III Các hoạt động dạy, học
1 Ổn định
2 Kiểm tra: đồ dùng học tập của học
sinh
3 Bài ôn
Bài 1 ( Sequap)Đọc thành tiếng và học
thuộc lòng đoạn văn sau :
- HS đọc yêu cầu
Thư gửi các học sinh
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
ĐT 3: Yêu cầu HS tìm cách đọc hay - HS tìm và nêu cách đọc:
- Giọng đọc thể hiện tình cảm thân ái,
Trang 16trìu mến và niềm tin của Bác Hồ vào các
em học sinh – những người kế tục sự nghiệp của cha ông
- ngắt hơi đúng ở các câu : … ngày nay/ chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ/ mà
tổ tiên đã để lại cho chúng ta ; nước nhà trông mong/ chờ đợi ở các em rất nhiều
- Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ : xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai, phần lớn ; đọc nhẩm thuộc lòng đoạn văn.
- GV chốt cách đọc đúng và hay yêu cầu
học sinh luyện đọc 15 phút
ĐT 1: đọc được đúng giọng và thuộc
được 2 câu.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh
- HS luyện đọc cặp, cá nhân diễn cảm- thuộc lòng
- đọc thi trước lớp
Bài 2 Điều gì đã làm cho các em học sinh
hết thảy đều vui vẻ sau mấy tháng nghỉ
Bài 3 Vì sao Bác Hồ nói : "Trong công
cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong
bài “ Thư gửi các học sinh”
- suy nghĩ và nêu cảm nhận của bản thân
về bài học
4 Củng cố, dặn dò
- NX tiết học
- Chốt lại nội dung bài ôn
-VN ôn lại bài
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
Trang 17+Triều đình kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh choTrương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Nêu được những hiểu biết của mình về Trương Định và phong trào chống Pháp ởNam kì
- Yêu thích phân môn lịch sử
II Chuẩn bị.
- GV: -Hình sách giáo khoa
-Bản đồ hành chính Việt Nam
* Dự kiến hoạt động: Nhóm, cá nhân, cả lớp
III.Các hoạt động dạy học và học
2 Kiểm tra bài
- GV giới thiệu qua chương trình SGK của
- GV giới thiệu bài kết hợp dùng bản đồ để
chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh Miền Đông
và 3 tỉnh Miền Tây Nam Kì: Sáng 1-9
1858, thực dân Pháp chính thức nổ súng
xâm lược nước ta, chúng tấn công vào Đà
nẵng và đă vấp phải sự chống trả quyết liệt
của quân và dân ta Năm sau, chúng phải
chuyển hướng đánh vào Gia Định Nhân
dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống
Pháp, tiêu biểu nhất là phong trào kháng
chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của
- GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để trả
lời các câu hỏi sau:
-Trương Định có điều gì băn khoăn, lo
lắng?
- HS đọc
- 6 HS tạo thành một nhóm cùngnhau trao đổi thảo luận theo yêu cầucủa GV
- HS trình bày hiểu biết về TrươngĐịnh
HS: Năm 1862, triều đình nhàNguyễn kí hoà ước ra lệnh choTrương Định phải giải tán lựclượng
- Giữa lệnh vua và lòng dân,
Trang 18-Trước những băn khoăn đó nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
-Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
của nhân dân?
- Yêu cầu HS báo cáo theo nhóm
- GV trình bày kết hợp bản đồ : Chiều
31/8/1858.Thực dân pháp điều 13 tàu chiến
dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng quân và dân
ta chống trả quyết liệt nên chúng không
thực hiện được ý đồ đánh nhanh thắng
nhanh Năm sau,TDP phải hướng đánh
vào Gia Định.Nhân dân Nam kì khắp nơi
đứng lên chống TDP.Đáng chú ý nhất là
phong trào chỉ huy của Trương Định
4 Củng cố
- GV nhấn mạnh những kiến thức cần nắm
- Em suy nghĩ như thế nào trước việc làm
của Trương Định quyết tâm ở lại cùng
nhân dân?
- Em biết gì thêm về Trương Định?
- Nhận xét giờ học và tuyên dương những
HS tích cực trong giờ học
5 Dặn dò.
- Làm bài tập – VBT
- Chuẩn bị bài sau
Trương Định không biết hành độngnhư thế nào cho phải lẽ
- Giữa lúc ấy, chỉ huy nghĩa quânđóng ở Tân An nghĩa quân khắpnơi ủng hộ
- cảm kích tấm lòng của nghĩaquân và quần chúng, Trương Định
đã không tuân theo lệnh vua ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận, các nhóm khác theodõi và nhận xét
- HS chú ý lắng nghe và quan sátbản đồ
- Ông là một người vì dân vì nước
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuyđính chắc chắn
II - Chuẩn bị
- Mẫu đính khuy hai lỗ
Trang 19- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật dụng: khuy, vải, chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu, phấn vạch, thước, kéo
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
2 Bài mới
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS quan sát mẫu
- GV nêu câu hỏi :
+ Khuy 2 lỗ có hình dạng như thế nào?
+ Màu sắc của chúng ra sao? Kích
thước to hay nhỏ?
+ Em có nhận xét gì về khoảng cách
giữa các khuy trên sản phẩm?
GV tóm ý: Khuy ( cúc, nút ) được
làm bằng nhiều vật liệu khác nhau như
nhựa, trai, gỗ , …với nhiều màu sắc,
kích thước, hình dạng khác nhau Nó
được đính vào vải bằng các đường
khâu qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải
Trên 2 nẹp áo, vị trí của khuy ngang
bằng với vị trí của lỗ khuyết Khuy
được cài qua khuyết để gài 2 nẹp của
- GV nêu câu hỏi :
+ Em hãy nêu các bước trong quy trình
- HS quan sát khuy đính trên sản phẩmmay mặc: áo , vỏ gối , …
Trang 20- GV lưu ý: Khi đính khuy, mũi kim
phải đâm xuyên qua lỗ khuy và phần
vải dưới lỗ khuy Mỗi khuy phải đính 3
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I.Mục đích- yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài , nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Trẻ hoà nhập đọc được 2 câu đầu
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: Sưu tầm những những bức ảnh có màu sắc về làng quê
- Dự kiến hoạt động: Cá nhân, cả lớp, cặp đôi
? HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước
- Nhận xét và tóm tắt lại nội dung bài
- HS hát
- HS đọc thuộc đoạn văn và trả lời câuhỏi
- HS nhận xét bài bạn
Trang 213.Bài mới
- Giới thiệu bài : Trực tiếp
- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
-Bài chia làm mấy đoạn?
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài 2 lần:
+ Luyện đọc lần 1: GV chý ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho HS
- ĐT 1: đọc đoạn 1,2.
+ Luyện đọc lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu hS luyện đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
-Hãy chọn 1 số từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì?
- Những chi tiết nào về thời tiết làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và
sinh động?
- Những chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và
sinh động?
- GV liên hệ môi trường
+ Em hãy mô tả môi trường làng quê
- HS đọc bài theo trình tự : + HS 1: Đọc đoạn 1 + HS 2: Đọc đoạn 2
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc bài theocặp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọcthầm
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi, làmviệc cá nhân
- lúa vàng xuộm màu vàng đậm;
- vàng hoe màu vàng nhạt, tươi, ánhlên …
- Quang cảnh không có cảm giác héotàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùađông…hơi thở của đất trời ngày khôngnắng không mưa
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm màchỉ mải miết là ra đồng ngay nói lêncon người chăm chỉ, yêu lao động
- HS liên hệ
Trang 22+ Để bảo vệ môi trường đó các em
phải làm gì?
ĐT 3: Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hương?
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Tác giả rất yêu quê hương…
* Qua bài văn thấy được quang cảnh
làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thấy được tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS đọc diễn cảm trước lớp
- Vận dụng các kiến thức ở trên để làm các bài tập có liên quan
- Chăm chỉ và ham học toán
- Trẻ hoà nhập làm được bài tập 1
* Quy đồng mẫu số các phân số
5
2
và 7
4
; 5
3
và 109
Trang 23+ GV hướng dẫn HS cahs chơi, luật
chơi, thời gian chơi
- Nhận xét – chốt lại
4 Củng cố - Dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung của bài
ĐT 3: Nêu quy tắc so sánh 2 phân số.
- Nhận xét giờ học
- GV dặn dò: về làm BT – VBT
- Trong hai phân số cùng mẫu :+ Phân số nào có tử số bé hơn thì béhơn
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớnhơn
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
4
;
17
10 17
15
14
12
7
6 ; 14 : 7 = 2 ta có
14
12 2 7
2 6 7
6
x x
- Vì 12 = 12 nên
14
12 7
6 14
12 14
18
17 9
8 6
5 2
1
- HS nêu
Trang 24- Chuẩn bị bài sau.
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh( mở bài, thân bài, kết bài)
- Chi rõ được cấu tạo ba phân của bài văn Nắng trưa( mục III).
- Dùng từ chính xác khi viết văn
- Tăng cường tiếng việt : Giải nghĩa từ ; hoàng hôn
II Chuẩn bị
- GV: Đoạn văn mẫu
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
- Dự kiến hoạt động : Cá nhân, cả lớp, cặp, nhóm
III.Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a, Giới thiệu bài : Trực tiếp
b, Phần nhận xét.
* Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
và đọc một lượt bài Hoàng hôn trên sông
Hương
- Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK
- Giải nghĩa thêm từ hoàng hôn:Thời
gian cuối buổi chiều,mặt hồ mới lên,ánh
sáng yếu ớt tắt dần
-Nói với HS về Sông Hương:Đó là một
dong sông rất lên thơ của Huế mà các em
đã biết khi học bài sông Hương
(TV2-T2)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK:
- Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
của bài văn dưới đây?
*Nhận xét-Chốt lại lời giải đúng
- HS hát
-1 HS đọc nội dung và yêu cầu bài
-Lớp theo dõi-đọc thầm phần chú giải
-Cả lớp đọc thầm lại bài văn mỗi em
tự xác định phần mở bài,thân bài,kếtbài
-Phát biểu ý kiến
-Lời giải:Bài văn có 3 phần
+ Mở bài: từ đầu ….rất yên tĩnh này (Lúc hoàng hôn Huế đặc biệt rất yêntĩnh.)
+ Thân bài:Mùa thu đến cũng chấmdứt: (Sự thay đổi màu sắc của sôngHương và hoạt động của con ngườibên sông từ lúc hoàng hôn đến lúcthành phố lên đèn.)
Trang 25- GV liên hệ BVMT
+ Để cho nguồn nước của chúng ta luôn
trong sạch thì mỗi chúng ta phải có trách
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết sẵn cấu
tạo 3 phần của bài văn
-Cho 1 hs đọc lại
4 Củng cố- Dặn dò
- Hệ thống bài:1-2 hs nhắc lại gi nhớ
- Nhậ xét giờ học , Tuyên dương HS tích
+ Kết bài: câu cuối ( sự thức dạy củaHuế sau hoàng hôn)
Hoàng hôn…
Tả từng bộ phậncủa cảnh : giớithiệu màu sắc, tảcác màu vàng rấtkhác nhau, tả thờtiết con người
- Nêu nhận xétchung về sự yêntĩnh của cảnh, tả
sự thay đổi màusắc… tả hoạtđộng của conngười, sự thứcdạy của Huế
- Minh họa nội dung ghi nhớ bằngcách nêu cấu tạo của 2 bài văn tảcảnh cụ thể ở phần nhận xét