1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án dạy học chủ đề tự chọn Ngữ văn 12 cả năm

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõdấu ấn của quan điểm nghệ thuật trong tác phẩmTuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giátrị chiến đấu, tính chân thật và tính

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 1-4

Một số vấn đề khi làm văn nghị luận xã hội Nghị luận về một tư tưởng đạo lí – hiên tượng đời sống

A.Trọng tâm: Chuyên đề này chủ yếu nhằm giúp các em củng cố cách làm bài văn

nghị luận xã hội và tìm hiểu một số vấn đề thường gặp

- Bàn luận về vấn đề đặt ra/ Liên hệ bản thân

+ Cấu trúc này thay đổi linh hoạt tuỳ theo từng đề bài

cụ thể

2 Lưu ý

+ Bài văn nghị luận xã hội không khó tìm ý nhưng vấn

đề của các em là thường thiêú hiểu biết đời sống nên

dễ bị động và lúng túng

+ Sức mạnh của nghị luận xã hội nằm ở dẫn chứng sinh động, cụ thể được đưa ra nhuần nhuyễn, phù hợp với luận cứ => Cần thường xuyên cập nhật thông tin.+ Vấn đề nghị luận xã hội có tính chất mềm dẻo, cho học sinh nhiều khả năng sáng tạo => không có một dàn bài chi tiết duy nhất đúng cho một đề văn

-Các nhóm đổi chéo sản phẩm

và nhận xét lẫn nhau

Đề 1: Có ý kiến cho rằng: Phải vào đại học mới có

tương lai Suy nghĩ của anh chị về vấn đề này

+ Tầm quan trọng của bậc học đại học

- Đối với đất nước, xã hội

- Đối với cá nhân

- Vào đại học là có tương lai: Đại học là con đường lí tưởng dẫn đến thành công

+ Đại học không phải là con đường duy nhất đưa đến thành công

- Lí luận

- Dẫn chứng

+ Liên hệ:

Là học sinh đang đứng trước những kì thi căng thẳng

em xác đinh thái độ, tâm lí và hành động như thế nào?

Đề 2: Văn hào Nga Léptơnxtôi nói: “Lí tưởng là ngọn

đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có phươnghướng kiên định mà không có phương hướng thì không có cuộc sống”

Trang 2

Phát biểu suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề này.

- Lí tưởng là kim chỉ nam cho hành động

- Có lí tưởng thôi chưa đủ, cần hành động để biến lí tưởng thành hiện thực

+ Liên hệ:

- Lí tưởng của bản thân là gì?

- Thực hiện lí tưởng ấy như thế nào?

Dặn dò: Về nhà hoàn thiện các đề trên

Ngày soạn: Ngày dạy

Quốc – Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Tại sao Tuyên ngôn độc lập được coi là một

trong những tác phẩm chính luận xuất sắc?

Đề 1 : Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng táccủa Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

Đề 2: Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuậtNguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

Đề 3: Phân tích ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngônđộc lập

Đề 4: Phân tích cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập

Đề 5: Phân tích Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệthống lập luận chặt chẽ của tác phẩm

Đề 6: Phân tích phong cách nghệ thuật văn chínhluận Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập

GV chia lớp Nghe, ghi Đề 1:

Trang 3

- Quan điểm nghệ thuật là gì?

• Quan: quan sát, nhìn nhận Điểm: chỗ đứng > Chỗđứng để nhìn nhận nghệ thuật

• Vai trò của quan điểm nghệ thuật:

o Chi phối toàn bộ sáng tác của nhà văn

o Phần nào xác định tầm vóc tư tưởng người nghệ sĩ

- Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – HồChí Minh (trọng tâm): trình bày theo 3 ý trong phầnkiến thức cơ bản

• Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cáchmạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặttrận văn hoá tư tưởng

• Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc

• Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận

để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm

Lưu ý: Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõdấu ấn của quan điểm nghệ thuật trong tác phẩm(Tuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giátrị chiến đấu, tính chân thật và tính dân tộc thể hiệnnhư thế nào? Đối tượng và mục đích sáng tác đã quyếtđịnh ra sao tới việc lựa chọn nội dung và hình thứccủa tác phẩm? )

Trang 4

-HS tự làm

-HS tự làm theo định hướng củaGV

độc đáo)

• Thống nhất trong mọi tác phẩm, mọi giai đoạn sángtác của nhà văn Tuy nhiên, nó vẫn có sự vận động

• Nhà văn lớn là nhà văn có phong cách

- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – HồChí Minh?

Trình bày theo các ý đã có trong phần kiến thức cơbản

• Khái quát

• Phong cách nghệ thuật của từng thể loại

Lưu ý: Cách lấy dẫn chứng ở từng đặc điểm: điểm têntác phẩm (khoảng 3 tác phẩm), dẫn chứng cụ thể(phân tích ngắn gọn 1 ví dụ thể hiện đặc điểm phongcách)

- Ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập:

• Mô tả (mở đầu như thế nào)

Trang 5

-GV nhận xét và

chữa bài

-HS tự làm theo định hướng củaGV

-HS tự làm theo định hướng củaGV

- Tổng hợp:

• Hệ thống lập luận chặt chẽ là một đặc điểm nổi bậtkhông chỉ ở Tuyên ngôn độc lập mà trong tất cả cáctác phẩm văn chính luận của Bác

• Hệ thống lập luận chặt chẽ kết hợp với lí lẽ sắc sảo,dẫn chứng chân xác, hùng hồn… tạo nên vị trí áng vănchính luận xuất sắc cho Tuyên ngôn độc lập

Đề 6:

+ Phân tích đề

- Nội dung: phong cách nghệ thuật văn chính luận

Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập

• Bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến

• Ngôn ngữ: hùng hồn, giàu tính biểu cảm

- Tất cả xuất phát từ tình cảm nồng nàn, mãnh liệt vớinhân dân, dân tộc

Trang 6

Ngày soạn: Ngày dạy

-Vì sao Tây Tiến được xem là một trong những bài thơ hay nhất của thơ ca kháng chiến chống Pháp nhưng lại có một “số phận” long đong đến như vậy?

Đề 1: Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa nhan đề bài thơTây Tiến (Quang Dũng)

Đề 2: Phân tích/ bình giảng từng đoạn thơ trong bàithơ

Đề 3: Phân tích hình tựợng người lính trong Tây Tiến(Quang Dũng)

Đề 4: Bút pháp của Quang Dũng trong bài thơ “TâyTiến” là bút pháp hiện thực hay lãng mạn? So sánh

“Tây Tiến” với “Đồng chí” (Chính Hữu) để làm rõ.Gọi HS lên

Hs dựa vào phần kiến thức cơ bản để làm bài

- Vị trí văn học sử của bài thơ: tác phẩm tiêu biểu củathơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung, của đời thơQuang Dũng nói riêng

- Hoàn cảnh ra đời

· Đoàn binh Tây Tiến

· Thời gian và không Quang Dũng sáng tác

- Ý nghĩa nhan đề

· Mô tả

· Ý nghĩa

Trang 7

-GV chốt ý

Các nhóm thực hiện theo yêu cầucủa GV, đổi sản phẩm chéo và nhận xét

- So sánh dạng bài Phân tích và Bình giảng:

· Đều có điểm chung: tôn trọng các qui tắc phân tíchtác phẩm (đi từ văn bản và từ hình thức đến nội dung)

· Điểm khác biệt:

o Phân tích: làm rõ tất cả các yếu tố trong đoạn thơ

o Bình giảng: được chọn phân tích một hay một vài yếu

tố mà người viết thấy tâm đắc nhất Quan trọng là phảinêu được những cảm nhận riêng, mang tính chất cánhân về tín hiệu nghệ thuật mà mình tâm đắc trongđoạn thơ đó So sánh là một thao tác hữu hiệu khi bìnhgiảng để thấy được sự tối ưu trong lựa chọn nghệ thuậtcủa tác giả

- Hs dựa vào phần Kiến thức cơ bản để liên hệ, phântích, bình giảng từng đoạn thơ

· Hình tượng người lính được mô tả trên nền thiênnhiên miền Tây dữ dội, hùng vĩ, hoang vu, hiểm trở mà

êm đềm, thơ mộng, thi vị, trữ tình

· Hình ảnh trung tâm của bài thơ, được miêu tả rải rác ởtất cả các đoạn thơ nhưng tập trung trong đoạn 3 (TâyTiến đoàn binh không mọc tóc/…/Sông Mã gầm lênkhúc độc hành.)

- Phân tích:

Do 2 vẻ đẹp bi tráng và lãng mạn, hào hùng và hào hoađan xen hòa quyện trong từng đoạn nên hs có thể khôngtách riêng 2 ý mà phân tích theo từng đoạn, tập trungvào 8 câu của đoạn 3 (Phân tích dựa vào phần kiến thức

cơ bản)

Đề 4:

Trang 8

-GV chốt ý

Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV, đổi sản phẩm chéo và

nhận xét

+ Phân tích đề: - Nội dung: bút pháp của Quang Dũng trong Tây Tiến - Hình thức: phân tích và so sánh + Hướng dẫn: - Cơ sở của việc lựa chọn bút pháp: bản chất của hồn thơ (phong cách nghệ thuật), đối tượng miêu tả - So sánh: · Chính Hữu: o Hồn thơ mộc mạc, bình dị o Đối tượng hướng tới: những người lính nông dân Ø Bút pháp miêu tả: bút pháp hiện thực > khắc họa hình ảnh người lính gắn với cái bình thường, cái hang ngày (ngoại hình in đậm dấu ấn hiện thực khốc liệt của chiến tranh “Áo anh rách vai”, “quần tôi có vài mảnh vá”, “chân không giầy”…; nỗi nhớ và những tâm sự mộc mạc “giếng nước gốc đa”, “ruộng nương”, “gian nhà không”) · Quang Dũng: o Hồn thơ hào hoa, lãng mạn o Đối tượng miêu tả: lính Tây Tiến phần đông là thanh kiên đất kinh kì, hào hoa và lãng mạn Ø Bút pháp lãng mạn: tô đậm hình ảnh người lính ở cái phi thường, cái khác thường (ngoại hình, nỗi nhớ…) Về nhà: Hoàn thiện tiếp các dàn ý đã lập Chuẩn bị bài tiếp theo ………

Trang 9

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 10-11

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC

LUYỆN ĐỀ “VIỆT BẮC”- Tố Hữu A.Trọng tâm:

- Bài học này giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản về bài thơ Việt Bắc và

Câu 2 (2 điểm): Sự sáng tạo của Tố Hữu trong việc sử

dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta trong bài thơ.

Câu 3 Đề so sánh( câu hỏi bên dưới).

II.Gợi ý- Hướng dẫn làm bài:

Câu 1: - Việt Bắc là khu căn cứ đầu não của cuộc kháng

chiến chống Pháp.

- Tháng 7 năm 1954 hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, hòa bình lập lại ở miền Bắc Tháng 10 năm 1954, ngay sau cuộc kháng chiến chống TDP kết thúc thắng lợi, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống và gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu Việt Bắc để về xuôi Bài thơ được viết trong buổi chia tay lưu luyến đó.

Câu 2 Kết cấu của bài thơ

+ Đối đáp giữa Việt Bắc và người cán bộ kháng chiến từ giã Việt Bắc Đây là cuộc chia tay mang ý nghĩa lịch sử, cuộc chia tay giữa những người đã từng gắn bó dài lâu, đầy tình nghĩa sâu nặng, mặn nồng, từng chia sẻ mọi đắng cay, ngọt bùi, nay trong giờ phút chia tay, cùng nhau gợi lại bao kỉ niệm đẹp đẽ, cùng cất lên nỗi hoài niệm tha thiết về những ngày đã qua, khẳng định nghĩa tình bền chặt

và hẹn ước trong tương lai.

+ Lời đối đáp gần gũi, thân thuộc như trong ca dao, dân ca

+ Bài thơ vì thế mà như lời tâm tình chan chứa yêu thương của những người yêu nhau.

+ Trong đối đáp Tố Hữu sử dụng đại từ mình – ta với ý nghĩa vừa là ngôi thứ nhất, vừa là ngôi thứ hai Tình

Trang 10

-GV chốt ý

Các nhóm thực hiện theo yêu cầucủa GV, đổi sản phẩm chéo và nhận xét

Các nhóm thực hiện theo yêu cầucủa GV, đổi sản phẩm chéo và nhận xét

cảm chan chứa yêu thương vì thế mà như được nhân lên Chuyện nghĩa tình cách mạng, kháng chiến đến với lòng người bằng con đường của tình yêu

+ Nhìn sâu hơn vào kết cấu bài thơ thì đối thoại chỉ

là lớp kết cấu bên ngoài, còn ở chiều sâu bên trong chính là lời độc thoại của chính nhân vật trữ tình đang đắm mình trong hoài niệm về quá khứ gian khổ mà tươi đẹp ấm áp nghĩa tình, nghĩa tình nhân dân, nghĩa tình kháng chiến và cách mạng, khát vọng về tương lai tươi sáng Kẻ ở- người đi; lời hỏi- lời đáp có thể xem là sự phân thân để tâm trạng được bộc lộ đầy đủ hơn trong sự hô ứng, đồng vọng, vang ngân.

Câu 3: Đề so sánh ( Đề thi kiểm tra kiến thức GV năm

2013)

Cùng viết về nỗi nhớ nhưng mỗi nhà thơ lại có một cách khám phá, thể hiện của riêng mình

Trong bài thơ “Tây Tiến”, Quang Dũng viết:

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ

Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”

(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12,

Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr 89)

Trong bài thơ “Việt Bắc”, Tố Hữu viết:

“Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son”.

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12,

Tập một, NXB Giáo dục, 2007, tr 110)

1 Vài nét về tác giả và tác phẩm.

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài với hồn thơ tinh tế,

phóng khoáng, mang đậm chất lãng mạn Tây Tiến là một

sáng tác đặc sắc của Quang Dũng, góp phần làm nên tên tuổi nhà thơ Bài thơ kết tinh nỗi nhớ da diết về đồng đội,

về những ngày tháng không thể nào quên của đoàn quân Tây Tiến, gắn với miền Tây hùng vĩ, hiểm trở và thơ mộng.

- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng với phong

cách trữ tình chính trị Bài thơ Việt Bắc là một thành công

xuất sắc của ông Bài thơ thể hiện một cách tinh tế tình cảm cách mạng giữa những người kháng chiến và người dân Việt Bắc.

2 Về đoạn thơ trong bài Tây Tiến.

Trang 11

- Nội dung: Vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên và con người miền Tây trong nỗi nhớ của người lính Tây Tiến:

+ Thiên nhiên hoang sơ, gợi cảm: những bông lau chập chờn, lay động trên những bến bờ như cũng có hồn; những bông hoa dập dềnh trên dòng nước lũ cũng mang

hồn cảnh vật quyến luyến, tình tứ (hoa đong đưa chứ không phải là đung đưa)

+ Nổi lên trên nền cảnh của bức tranh thiên nhiên thơ mộng là hình ảnh một dáng người vững chãi trên con thuyền độc mộc, giữa dòng nước lũ Hình ảnh ấy tạo thêm một nét đẹp rắn rỏi, khoẻ khoắn cho bức tranh thiên nhiên thơ mộng, mềm mại, đẹp mơ màng.

+ Nỗi nhớ thể hiện tình cảm gắn bó, khăng khít với thiên nhiên, con người cuộc sống miền Tây Qua đó ta thấy được tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, hào hoa của người lính Tây Tiến.

- Nghệ thuật.

+ Hình ảnh được sáng tạo bằng bút pháp lãng mạn, chấm phá, gợi tả.

+ Ngôn ngữ có những kết hợp từ độc đáo mới lạ, tạo sắc

thái mới cho từ ngữ (hoa đong đưa)

+ Giọng thơ bâng khuâng, man mác, những câu hỏi

tu từ (có nhớ, có thấy…) gợi lại cảnh chia tay trong một

chiều sương mờ bao phủ nơi Châu Mộc.

3 Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc.

- Nội dung: Tình cảm của Việt Bắc đối với người kháng chiến.

+ Trong cấu tứ toàn bài, tác giả đã tưởng tượng, sáng tạo ra một đôi bạn tình Mình - Ta, tưởng tượng ra kẻ ở lại là Việt Bắc và người ra đi là những cán bộ về xuôi hát đối đáp với nhau Đoạn thơ vừa là sự ướm hỏi, vừa là sự gợi nhớ bộc lộ tình cảm gắn bó, nhớ mong, nghĩa tình, chung thuỷ của Việt Bắc dành cho người kháng chiến.

+ Qua lời nhắn gửi ấy là hình ảnh Việt Bắc hoang sơ

với những cảnh vật (hắt hiu lau xám), sản vật mộc mạc, gần gũi (Trám bùi để rụng, măng mai để già) Khung cảnh ấy

càng nổi bật con người Việt Bắc "đậm đà lòng son", cưu mang cho cách mạng, cùng chung mối thù, cùng chịu đựng gian khổ, hy sinh

- Nghệ thuật.

+ Sử dụng thành công thể thơ lục bát với việc kết hợp nhuần nhuyễn màu sắc cổ điển và màu sắc dân gian, mang âm hưởng tha thiết, sâu lắng.

+ Hình ảnh thơ giản dị, gần gũi gợi cảm; tổ chức lời thơ theo phép tiểu đối cân xứng, hài hoà Những tiểu đối

khi tương đồng (Trám bùi để rụng, măng mai để già), khi tương phản (Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son) làm nổi bật

Trang 12

tấm lòng đồng bào Việt Bắc dành cho cán bộ, chiến sĩ, cho cách mạng.

+ Điệu thơ lục bát uyển chuyển cân xứng hài hoà, điệp từ, điệp ngữ tạo nên giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào mang âm hưởng lời ru

4 Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ

- Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ

da diết, sâu nặng với một bút pháp nghệ thuật điêu luyện, tinh tế.

- Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tây Tiến là lời nhắn

nhủ của người đi, được thể hiện bằng thể thơ thất ngôn với

một bút pháp lãng mạn, hào hoa… Đoạn thơ trong bài Việt

Bắc là lời nhắn gửi của người ở lại được thể hiện bằng thể

thơ lục bát, ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu mang đậm màu sắc dân tộc, truyền thống.

- Lý giải sự tương đồng và khác biệt.

+ Tương đồng vì: Hai tác giả đều là những nhà thơ rất mực tài năng, đều tham gia kháng chiến chống Pháp, đều gắn bó sâu nặng với những vùng đất - con người kháng chiến.

+ Khác biệt vì: Bản chất nghệ thuật là sự sáng tạo,

“Mỗi tác phẩm văn học phải là một phát minh về hình thức

và một khám phá về nội dung” (nhà văn Lêônit Lêônốp);

Do nét riêng của hoàn cảnh cảm hứng và phong cách nghệ thuật độc đáo của mỗi nhà thơ.

Về nhà: Hoàn thiện tiếp các dàn ý đã lập

Chuẩn bị bài tiếp theo

………

Trang 13

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 12

Đất nước

A.Trọng tâm: - Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các nội dung cơ bản xung

quanh đoạn trích “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm

- Những khám phá mới mẻ về Đất Nước

- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân

- Chất triết lí, suy tưởng mang vẻ đẹp trí tuệ

- Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian

Đề 2: Phân tích những cảm nhận mới mẻ của NguyễnKhoa Điềm về Đất Nước

Đề 3: Phân tích tư tưởng Đất Nước này là Đất Nước củaNhân Dân trong đoạn trích Đất Nước

Đề 4: Phân tích những nét độc đáo trong nghệ thuật biểuhiện của đoạn trích Đất Nước

Đề 5: So sánh Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Đấtnước của Nguyễn Đình Thi

-Nhậnxét

Nghe,ghi vở

-Đề 2:

+ Bản chất đề: Phân tích phần 1 của bài thơ

+ Lưu ý: phân tích, làm nổi bật những nét mới trong cảmnhận Đất Nước qua thao tác so sánh

Đề 3:

+ Bản chất: phân tích phần 2 của bài thơ

+ Lưu ý: so sánh tư tưởng Đất Nước với các nhà thơ cùngthời, với tư tưởng của các triết gia cổ đại phương Đông và

tư tưởng của các tác giả trung đại Việt Nam > Cơ sở lí giải

tư tưởng của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước

- Bối cảnh thời đại

- Sự trải nghiệm, dấn thân của cá nhân nghệ sĩ > quá trình

tự nhận thức, phân tích, khái quát hoá (quan trọng nhất)

- Manh nha trong truyền thống tư tưởng phương Đông (cổđại) và Việt Nam (trung đại)

Đề 4:

Làm rõ 3 đặc sắc nghệ thuật nổi bật:

- Vận dụng sáng tạo chất liệu văn hoá, văn học dân gian

Trang 14

- Giọng trữ tình có sự đan xen triết luận và chính luận > sứcmạnh cảm hoá và thuyết phục.

- Tư duy nghệ thuật hiện đại: mượn những nghịch lí để diễnđạt logic những khám phá, tư tuởng mới mẻ của mình.(ĐấtNước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn )

Đề 5 (dành cho học sinh khá giỏi)

+ Giống:

- Đề tài

- Thể hiện tình yêu đất ngước sâu sắc, mãnh liệt

- Tác phẩm có vị trí tiêu biểu trong sáng tác hai nhà thơ.+ Khác:

-Tiêu chí Đất Nước - Nguyễn Đình Thi Đất nước - NguyễnKhoa Điềm

-Vị trí văn học sử Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca khángchiến chống Pháp Tác phẩm tiêu biểu cho thơ ca khángchiến chống Mĩ

-Xuất xứ: Sự tổng hợp lại từ hai bài thơ > 2 mảnh nhỏ hợpchỉnh thể lớn Trích chương V Trường ca > mảnh vỡ từ mộtchỉnh thể lớn

-Cảm hứng chủ đạo Niềm xúc động mãnh liệt trước sứcsống kì diệu của dân tộc > bài thơ là sự truy tìm cho câuhỏi: Vì sao Việt Nam khó nghèo, lam lũ, đau thương lạicũng là một Việt Nam vùng lên quật khởi? Niềm tự hào sâusắc vì sự linh thiêng của đất nước > truy tìm lời giải cho sựlinh thiêng của đất nước (vì đất nước có trong tâm linh mỗingười Việt Là một phần tâm thức Việt)

-Chất liệu tạo hình ảnh Chủ yếu tạo bởi các quan sát, ấntượng trực tiếp Vận dụng sáng tạo thi liệu văn hóa, văn họcdân gian

-Hình tượng Nhân dân mang tính chất biểu trưng, biểutượng Nhân dân vô danh trong suốt 4000 năm

-Giọng điệu Viết trong một thời gian dài > Giọng thơ biếnđổi theo nội dung: u hoài, buồn bã, căm hờn, phơi phới tựhào Tâm tình thân mật kết hợp với triết luận đằm sâu.Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện

-

Trang 15

Ngày soạn: Ngày dạy

Đất nước (tiếp theo)

A.Trọng tâm: - Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các nội dung cơ bản xung

quanh đoạn trích “Đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm

- Những khám phá mới mẻ về Đất Nước

- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân

- Chất triết lí, suy tưởng mang vẻ đẹp trí tuệ

- Nghệ thuật sử dụng chất liệu văn hoá dân gian

Câu 1: Bàn về chương “Đất nước” trích từ “Mặt đường khát vọng” của

Nguyễn Khoa Điềm, có ý kiến cho rằng:

Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại” là tư tưởng chủ đạo, chi phối cả nội dung và hình thức chương V của bản trường ca này

Từ cảm nhận của mình về đoạn trích “Đất nước”, anh/chị hãy

bình luận về ý kiến trên.

Câu 2: ĐỀ KẾT HỢP NLVH – NLXH:

Đề: Cảm nhận của anh/ chị về đoạn thơ “Trong anh và em hôm

nay….làm nên Đất Nước muôn đời” (trích chương V- trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm) Từ đó phát biểu suy nghĩ về

lòng yêu nước của tuổi trẻ VN trong thời đại mới-Gọi HS trình

-Nhậnxét

Nghe,ghi vở

-Gợi ý- Câu 1:

1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

Nguyễn Khoa Điềm là một nhà thơ tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước Thơ NKĐ giàu chất suy tư, cảm xúc lắng đọng Đất nước nhân dân là một nguồn cảm hứng phong phú của thơ ông.

Trích dẫn ý kiến : Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước

của ca dao thần thoại” là tư tưởng chủ đạo, chi phối cả nội dung và hình thức chương V của bản trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm

2 Giải thích ý kiến: - “Đất Nước của Nhân dân”: nhằm đề cao vai trò

to lớn của nhân dân- người kiến tạo dựng xây, bảo vệ đất nước Nhân dân chính là chủ thể của đất nước để “Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân”.

- “Ca dao thần thoại” là 2 thể loại tiêu biểu, đặc trưng nhất trong

kho tàng văn học dân gian, kết tinh lưu giữ vẻ đẹp tâm hồn dân tộc, gợi

mở một thế giới bay bổng lãng mạn huyền thoại Tác giả của “ca dao

thần thoại” chính là nhân dân Khi nói “Đất Nước của ca dao thần thoại” là tác giả muốn khẳng định: Đất Nước của Nhân dân còn là đất

nước của văn hóaDG

-> Ý kiến trên muốn khẳng định: Nhân dân là chủ thể của Đất Nước

Trang 16

và NKĐ đã sử dụng chính chất liệu của văn hoá văn học dân gian đó để thể hiện ý tưởng độc đáo mới mẻ của mình khi cảm nhận về đất nước Tư tưởng ĐN của ND, ĐN của ca dao thần thoại thấm nhuần trong nội dung của đoạn trích:

- Tư tưởng “Đất nước của nhân dân” được nhà thơ thể hiện cụ thể sinh động và được triển khai trên nhiều bình diện: trong “thời gian đằng

đẵng”, trong “không gian mênh mông” và từ bề dày truyền thống văn

hoá, phong tục, tâm hồn và tính cách dân tộc, để rồi tác giả đi cắt nghĩa cho câu hỏi ai làm nên đất nước và đó chính là nhân dân.

- Nhân dân đặt tên cho các danh thắng, tên đất, tên làng để rồi nhân dân thả hồn vào sông núi Tác gia liệt kê một loạt các danh thắng từ Bắc vào Nam đều trong sự gắn bó với nhân dân biết bao thế hệ Sau mỗi hình thể của sông núi là hình ảnh của cuộc đời, là ước nguyện của nhân dân: núi Vọng Phu, hòn Trống Mái, núi Bút non Nghiên…

- Nhân dân làm nên lịch sử bốn nghìn năm Nhân dân chính những

người dân bình dị sinh ra lớn lên, lao động và chiến đấu, “khi có giặc

người con trai ra trận”, “người con gái trở về nuôi cái cùng con”,

“giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”… Họ là những anh hùng vô danh

không ai nhớ mặt đặt tên, sống “giản dị” chết “bình tâm”, hi sinh thầm lặng cho đất nước.

- Nhân dân là chủ thế sáng tạo ra văn hóa để truyền lại cho thế hệ mai sau bao gồm các giá trị tinh thần và vật chất của đất nước từ hạt lúa ngọn lửa tiếng nói, tên xã tên làng, đến những truyện thần thoại, câu ca dao, tục ngữ Nhân dân là anh hùng văn hóa đã làm nên đất nước.

3 Tư tưởng đất nước của nhân dân thấm nhuần trong hình thức thể

hiện

Chất liệu của “ca dao thần thoại” được NKĐ sử dụng một cách đậm

đặc, sáng tạo và vô cùng hiệu quả khi nói về nhân dân- chủ thể đất nước.

Cả đoạn trích “Đất nước” như được bao bọc bởi không khí của văn hoá

dân gian Cách sử dụng cũng rất linh hoạt, sáng tạo, tác giả thường gợi ra bằng một vài chữ của câu ca dao, hay 1 hình ảnh, 1 chi tiết trong truyền thuyết cổ tích, khi trích dẫn nguyên văn, khi tái tạo trong một cảm xúc mới:

+ Vốn ca dao dân ca, tục ngữ được tác giả vận dụng bằng cách gợi

ra bằng một vài chữ của câu ca, cũng có khi dẫn ra cả câu( “cha mẹ

thương nhau bằng gừng cay muối mặn”, “con chim phượng hoàng bay

về hòn núi bạc”, “ yêu em từ thuở trong nôi”,…)

+ Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích từ xa xưa: truyền thuyết về Hùng

Vương, truyện cổ Trầu cau, Sự tích hòn Vọng Phu, hòn Trống Mái…

+ Phong tục tập quán, lối sống, vật dụng dân gian như: miếng trầu;

bới tóc sau đầu; cái kèo cái cột; hạt gạo xay, giã, dần, sàng, hòn than, con cúi,…

- Hiệu quả:

+ Tạo nên 1 không gian nghệ thuật rất riêng vừa bình dị gần gũi hiện thực vừa bay bổng lãng mạn huyền thoại giàu chất thơ gợi lên được hồn thiêng của non sông, đất nước.

+ Giúp nhà thơ thể hiện thành công ý tưởng Đất nước của nhân dân một cách thuyết phục bởi đã dùng chính chất liệu của nhân dân để nói

về nhân dân.

Bình luận

- Ý kiến trên đúng đắn sâu sắc Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân,

Trang 17

Đất Nước của ca dao thần thoại” là tư tưởng chủ đạo, chi phối cả nội

dung và hình thức chương V của bản trường ca

+ Đúng vì trong quan niệm, nhận thức và cảm xúc đều thấm nhuần

tư tưởng nhân dân làm nên đất nước-nhân dân không phải ai khác mà là những người vô danh đã kiến tạo bảo vệ, giữ gìn đất nước, đã dựng xây nên những truyền thống văn hoá, lịch sử ngàn đời của dân tộc; trong hình thức thể hiện như hình tượng đến chi tiết đều thấm nhuần chất dân gian.

+ Tư tưởng này vô cùng sâu sắc mới mẻ, độc đáo: văn học trung đại

quan niệm đất nước là của nhà vua, văn học hiện đại có ý tưởng đề cao

vai trò của nhân dân nhưng chưa được nâng lên thành cảm hứng nghệ thuật và được lí giải 1 cách toàn diện cặn kẽ từ nhiều bình diện trong sự

gắn bó với nhân dân như NKĐ ở chương “Đất nước” này.

- Ý kiến trên cô đúc được cả cảm hứng chủ đạo và đặc sắc nghệ

thuật của đoạn trích “Đất nước” Ý kiến trên giúp người đọc nhận thức

sâu sắc những đóng góp độc đáo mới mẻ của NKĐ khi cảm nhận về đất nước, thấm thía hơn về ý tưởng “Đất Nước của Nhân dân’

- Với đương thời: thức tỉnh thế hệ trẻ thời đại đánh Mĩ, nhận thức rõ

về đất nước nhân dân để rồi có trách nhiệm với đất nước, đứng dậy đấu tranh giành độc lập tự do.

- Với hôm nay: nhắc nhở thế hệ trẻ cần biết trân trọng giá trị truyền thống, phát huy giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, có trách nhiệm với đất nước trong thời đại mới

Câu 2: Gợi ý

MB: Giới thiệu tác giả, tác phẩm đoạn thơ, vấn đề TB: gồm 2 phần

+ Phần 1: cảm thụ đoạn thơ về cả 2 mặt nội dung và nghệ thuật

Vị trí, nội dung cảm xúc chủ đạo, khái quát đặc điểm đoạn thơ Cảm thụ chi tiết : khai thác hệ thống ngôn từ, hình ảnh, chi tiết thơ, hình tượng đất nước để làm rõ:

+ Suy ngẫm của NKĐ về mối quan hệ giữa cá nhân với Đất nước + Suy ngẫm về vai trò nhiệm vụ của mỗi con người với ĐN Đánh giá:

+ Nghệ thuật: Những câu thơ theo lối suy tưởng, mệnh lệnh thức nhưng không rơi vào hô khẩu hiệu, khô khan trái lại thấm đẫm cảm xúc (

em ơi em…), cảm giác, hình ảnh sinh động( vẹn tròn to lớn, hài hòa nồng thắm…)

+ Nội dung: thể hiện tầm cao nhận thức của thế hệ trẻ NKĐ về ĐN,

- Bài học liên hệ nhận thức- hành động của bản thân

Đánh giá: Sức sống, sức lan tỏa tư tưởng, cảm xúc của đoạn thơ,

bài thơ Khẳng định truyền thống yêu nước, tư tưởng ĐN của ND thời đại chống Mỹ cứu nước vẫn được tiếp nối phát huy trong thời đại mới Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện

Trang 18

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 13

Sóng

A.Trọng tâm: - Chuyên đề giúp học sinh tiếp cận và phân tích một trong những bài

thơ tình đặc sắc nhất của thơ ca Việt Nam nói chung và của nữ sĩ Xuân Quỳnh nóiriêng

Sóng và em có mối quan hệ như thế nào? Tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những đặc điểm gì? Phải chăng thiên tính nữ là năng lượng bí ẩn tạo nên sức hấp dẫn cho toàn bộ thi phẩm?

Đề 2: Phân tích hình tượng sóng trong bài thơ Sóngcủa Xuân Quỳnh Anh (chị) cảm nhận gì về vẻ đẹptâm hồn người phụ nữ trong tình yêu qua hình tượngnày?

Đề 3: Mối quan hệ giữa hình tượng “sóng” và “em”trong Sóng

Đề 4: Đặc điểm tâm hồn người phụ nữ đang yêu trongSóng

Đề 5: Bài thơ “Sóng” gợi cho anh chị những suy nghĩ

Phân tích dựa trên phần kiến thức cơ bản

- Mối quan hệ giữa “sóng” và “em”

- Vẻ đẹp tâm hồn phụ nữ trong tình yêu:

• Băn khoăn và trăn trở > tự nhận thức, tự lí giải cảmxúc yêu đương > vẻ đẹp của trí tuệ, sự chủ động

Trang 19

-Yêu cầu HS

suy nghĩ và

thực hành

Thực hiện theo yêu cầu của

GV, đổi sản phẩm chéo và nhận xét

- Nét đặc sắc về nghệ thuật:

• Sự liên tưởng hợp lí, tự nhiên giữa đặc điểm củasóng và đặc điểm của người con gái đang yêu Sự liêntưởng này tạo nên cặp hình tượng sóng đôi, bổ sung,đắp đổi cho nhau

• Câu thơ năm chữ: với những câu ngắn, đều nhau >gợi hình dung những con sóng tự nhiên miên man vôhồi vô hạn, đồng thời là những con sóng lòng dạt dàotrăn trở

• Nhịp các câu thơ: đa dạng, mô phỏng cái biến hoácủa nhịp sóng, nhịp cảm xúc: 2/3 (dữ dội và dịu êm -

Ồn ào và lặng lẽ) 1/2/2 (sông không hiểu nỗi mình sóng tìm ra tận bể), 3/1/1 (Em nghĩ về anh, em), 3/2(Em nghĩ về biển lớn - từ nơi nào sóng lên),v.v

-• Các cặp câu đối xứng: xuất hiện liên tiếp, câu sau bồicâu trước, tựa như những đợt sóng xô bờ

• Tính nữ trong cái nhìn và cách diễn đạt hình tượngsóng: dịu dàng đằm thắm nhưng cũng thật dữ dội.( emcũng không biết nữa, ôi…)

Đề 3 và đề 4:

+ Là 2 phần nhỏ của đề 2, nhưng phân tích ở mức độsâu sắc và cụ thể hơn

+Đề3: Phân tích mối quan hệ giữa sóng và em:

- Nhận xét khái quát: từ nhan đề và cấu tứ của bài thơ

> mối quan hệ song hành và chuyển hoá của hai hìnhtượng > thống nhất trong một chủ thể trữ tình (tác giả)

- Phân tích: hành trình của “sóng” và “em” trong bàithơ (ý trọng tâm)

Dựa vào kiến thức cơ bản để phân tích theo chiều dọcbài thơ, tuy nhiên cần đặc biệt chú ý sự chuyển hoácủa hai hình tượng

- Hai hình tượng chuyển hoá cho nhau làm nỏi bật vẻđẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu (phân tíchtổng hợp- khái quát)

+ Đề 4: Đặc điểm tâm hồn người phụ nữ đang yêu

- Hình ảnh người phụ nữ đang yêu được biểu đạt bằnghai hình tượng song hành và chuyển hoá: sóng và em>phân tích hình tượng sóng và em sẽ thấy được vẻ đẹptâm hồn người phụ nữ đang yêu

- Phân tích hình tượng “sóng” và “em” để thấy vẻ đẹptâm hồn người phụ nữ đang yêu

- Nhận xét, bình giá

Đề 5:

+ Phân tích đề:

Trang 20

- Nội dung: Quan niệm về tình yêu > vấn đề xã hộikhơi gợi từ một bài thơ

-Tiết 14

Đàn ghi ta của Lor-ca

A.Trọng tâm: - Chuyên đề này giúp học sinh củng cố các nội dung xung quanh bài

thơ Đàn ghi ta của Lor-ca:

- Hình tượng tiếng đàn biểu trưng cho thế giới nghệ thuật Lor-ca, tinh thần Lor-ca

- Niềm cảm thương và suy tư của Thanh Thảo trước sự hi sinh của một nghệ sĩ, chiến

-Giao đề bài cho

HS thực hành

-Đọc

và suy nghĩ

Đề 1: Bình giảng đoạn thơ:

không ai chôn tiếng đàn tiếng đàn như cỏ mọc hoang giọt nước mắt vầng trăng long lanh trong đáy giếng

Đề 2: Phân tích hình tượng tiếng đàn trong bài thơ “Đànghi ta của Lor-ca”

Đề 3: Phân tích đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “Đànghi ta của Lor-ca”

-Nghe, ghi vở

Đề 1:

Làm nổi bật một số đặc sắc:

- Tính đa nghĩa của hình tượng tiếng đàn

- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh: cấu tạo bằng phươngthức chuyển đổi cảm giác, chuyển kênh thức nhận sựvật một cách đột ngột > sự vật hiện ra bề mặt có vẻgián đoạn, đứt gãy nhưng bề sâu thống nhất ở mạch vôthức

Trang 21

-Nhận xét và

chữa bài

Thực hiện theo yêu cầu của

GV, đổi sản phẩm chéo và nhận xét

Đề 2:

+ Khái quát về hình tượng tiếng đàn:

- Hình tượng trung tâm của tác phẩm

- Xuyên suốt tác phẩm, được miêu tả, cảm nhận bằng

sự chuyển đổi nhiều giác quan > biến hoá linh hoạt

- Biểu trưng cho tinh thần Lor-ca, nghệ thuật Lor-ca

> gợi ra cả một “từ trường” Lor-ca

+ Phân tích hình tượng tiếng đàn theo dọc bài thơ (làm

rõ sự biến đổi trong hình tượng: cách cảm nhận, ýnghĩa tiếng đàn )

Đề 3:

+ Làm rõ những đặc sắc nghệ thuật: thể nghiệm mộthình thức thơ ca mới mang màu sắc tượng trưng, siêuthực

• Hệ hình ảnh mang tính biểu tượng

• Cảm nhận sự vật bằng sự chuyển hoá nhiều giácquan

• Câu thơ tự do, tự động ngắt nghỉ theo dòng chảy đứtđoạn của vô thức, không theo bất cứ trật tự cú phápthông thường nào

• Kết hợp giữa tính liên tục, liền mạch (cốt truyện tựsự) và tính gián đoạn, “cóc nhảy” (suy cảm, ngôn ngữthơ)

+ Hình thức nghệ thuật đó phù hợp với việc diễn đạtnội dung suy tư sâu sắc

D ặn d ò: Về nhà hoàn thiện bài

Trang 22

-Ngày dạy:……… -Ngày soạn:………

và ghi chộp

nghe, ghi vở

I Lập luận và vai trò của lập luận trong văn nghị luận:

-Khái niệm: Là kết nối, tổ chức các luận cứ, luận điểm thành một mối liên kết lôgíc chặt chẽ, làm cho quan điểm, ý kiến của ngời viết trở nên rõ ràng, nổi bật, thuyết phục đợc ngời

đọc (ngời nghe).

-Vai trò: Là thành tố cơ bản thứ ba của văn nghị luận, sau luận điểm và luận cứ.

-Yêu cầu: Tiến hành theo trình tự, với các yêu cầu kĩ thuật

xác định trình tự  Các yêu cầu kĩ thuật nh thế gọi là thao

tác.

-Các loại: Có nhiều loại thao tác lập luận khác nhau, tơng ứng với các hoạt động nghị luận khác nhau: chứng minh và giải thích, phân tích và so sánh, bác bỏ và bình luận,…

II.Một số thao tác lập luận cơ bản:

1.Thao tác lập luận phân tích: Chia một đối tợng ra thành

nhiều yếu tố, bộ phận nhỏ theo những tiêu chí nhất định Khi thực hiện thao tác lập luận phân tích, cần lu ý:

-Điều cần làm sáng tỏ qua lập luận phân tích là một luận

điểm, nghĩa là một ý kiến, một quan điểm về một sự vật, hiện tợng, … chứ không hẳn là bản thân đối t ợng … đó.

-Chú ý giữ mối liên hệ hữu cơ giữa các yếu tố, bộ phận đợc chia ra bằng những lời dẫn dắt, những câu chuyển ý, chuyển

đoạn tinh tế và khéo léo.

-Sau khi phân chia, ngời viết phải dùng các lí lẽ, dẫn chứng

cần thiết để làm sáng tỏ từng bộ phận Đặc biệt phải gắn liền

với tổng hợp để giữ đợc tính chỉnh thể, sự thống nhất.

2.Thao tác lập luận so sánh: Một lập luận so sánh cần phải:

-Thể hiện một luận điểm, tức là một ý kiến, một quan điểm t tởng rõ ràng, nhất quán, mà ngời viết tự thấy là đúng đắn,

Trang 23

-Tạo đợc cảm giác mới mẻ, bất ngờ, khiến luận điểm hiện ra trong dáng vẻ khác, khiến nhận thức của ngời đọc giàu có thêm lên.

-Có sự phân tích đủ để từ tiền đề (là sự so sánh) có thể rút ra kết luận (là luận điểm) theo một lô- gíc chặt chẽ, khiến toàn

bộ lập luận trở thành một khối thống nhất, hoàn chỉnh, vững vàng.

3.Thao tác lập luận giải thích:

-Cần phải nêu chính xác, rõ ràng luận điẻm cần giải thích -Tìm đầy đủ các luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm Luận cứ dùng để giải thích cần:

+Chính xác, phù hợp với chân lí và sự thật khách quan.

+Dễ hiểu, dễ tiếp cận

+Phù hợp với yêu cầu của ngời cần giải thích.

-Sắp xếp luận cứ theo một trình tự khoa học, hợp lí, phù hợp với lô -gíc của sự giải quyết vấn đề và với tâm lí tiếp nhận của ngời đọc Cụ thể là:

+Sự giải thích phải trôi chảy, thông suốt.

+Luận cứ dùng để giải thích phải đi từ dễ đến khó, từ thấp

đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ bình thờng đến đặc biệt.

4.Thao tác lập luận chứng minh:

-Xác định luận điểm cần đợc chứng minh Luận điểm đó cần

đợc chính xác, đầy đủ với một hình thức ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng.

-Phân chia luận điểm cần chứng minh ra thành các mặt, các yếu tố, các bộ phận và sắp xếp chúng theo một trình tự khoa học, chặt chẽ…

-Lần lợt chứng minh cho từng mặt (yếu tố, bộ phận) của luận

điểm bằng những luận cứ thích đáng Các luận cứ cần phảI chứng minh cần phải:

+Là những sự thật hoặc chân lí rõ rệt, đáng tin.

+Phù hợp với nhu cầu chứng minh luận điểm.

-Kết nối các luận cứ với nhau và với luận điểm để lập luận trở thành một khối vững chắc và thống nhất Ngời viết phảI dùng những lời văn chính xác, rõ ràng, hấp dẫn để:

+Giới thiệu ý, chuyển ý, khẳng định ý, gắn kết các ý với nhau,…

+Suy luận từ chứng cứ.

5.Thao tác lập luận bác bỏ:

*Là một hoạt động nghị luận đối lập với hoạt động chứng minh Thể hiện:

-Chứng minh làm nhiệm vụ khẳng định, qua đó giúp con

ng-ời tin tởng vào điều đúng đắn.

-Bác bỏ là phủ định > làm nảy sinh trong con ngời lòng hoài nghi, ý muốn gạt bỏ, loại trừ, để vợt lên trên một điều không đúng đắn.

*Điều kiện để sử dụng thao tác lập luận bác bỏ:

-Nhận thức chính xác chỗ sai lầm của luận điểm cần bác bỏ (phản đề).

Trang 24

-Trình bày trung thực phản đề Không thể vì phản đề là quan

điểm cần bác bỏ mà ngời viết có thể cho phép mình tuỳ tiện trình bày sai lạc, nhằm làm lợi cho lập luận của mình.

-Bác bỏ phản đề theo một trong các hớng:

+Bác bỏ luận điểm của đối phơng bằng cách chứng minh rằng luận điểm đó trái ngợc với chân lí, hoặc với sự thật hoặc với cả chân lí và sự thật.

+Bác bỏ luận cứ của đối phơng, làm cho ngời đọc (ngời nghe) thấy luận cứ đó không thật, hoặc không hợp lẽ phải Có sách ví luận cứ là cây cột, luận điểm là cái nóc nhà Cột gãy, nhà ắt đổ tan Vì thế khi luận cứ bị bác thì luận điểm cũng không đứng đợc.

+Bác bỏ bằng cách chỉ ra các sơ hở trong lập luận của đối

ph-ơng Ngời viết (ngời nói) chứng minh rằng luận cứ của đối phơng có thể không sai, nhng luận điểm vẫn sai, vì giữa luận

điểm, luận cứ không có mối liên hệ lôgíc, chắc chắn, tất yếu

để có thể từ luận cứ suy ra luận điểm.

=>Lập luận bác bỏ cần nhiệt tình, say sa nhng cũng cần tỉnh táo, phải kiểm tra thật kĩ các luận điểm, luận cứ và cách lập luận của mình Mặt khác cũng cần có sự công bằng khi bác

bỏ Phải dám thừa nhận những phần đúng của đối thủ, tránh tình trạng lúc nào và với ai cũng “phủ nhận sạch trơn”.

6.Thao tác lập luận bình luận:

*Khái niệm: bình luận là bàn và nhận định, đánh giá về một

-Rèn luyện khả năng, thói quen suy luận, liên tởng để có thể suy từ vấn đề riêng, cụ thể sang những vấn đề chung hơn, khái quát hơn.

7.Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận:

-Nắm chắc nội dung và mục đích lập luận (trình bày luận

điểm gì và trình bày để làm gì).

-Tìm xem thao tác lập luận nào tơng ứng với mục đích nghị luận vừa nêu trên, để lấy đó làm thao tác lập luận chính -Xét xem cần sử dụng những thao tác kết hợp nào để giúp thao tác chính làm rõ nội dung luận điểm, khiến cho bài (đoạn) văn sáng tỏ, sâu sắc, hấp dẫn và có sức thuyết phục hơn.

-Xét xem cần phải liên kết thao tác chính với các thao tác kết hợp thế nào cho tự nhiên, nhuần nhuyễn, để luận điểm không chỉ phong phú, cụ thể, sinh động mà còn trở thành một chỉnh thể vững vàng, thống nhất.

Luyện tập:

1.Su tầm những đoạn trích nghị luận hay, trong đó tác giả có những thành công về lập luận và vận dụng các thao tác lập luận.

2.Tìm những điểm giống và khác nhau giữa các thao tác lập

Trang 25

-Chấm chộo giữa cỏc nhúm

Làm việc theo nhúm

-Bỏo

luận: phântích, so sánh, giải thích, chứng minh, bác bỏ, bình luận? Mỗi thao tác lập luận đó có thể kết hợp với tất cả các thao tác còn lại không? Vì sao có (không)?

3.Có ý kiến cho rằng: “một bài (đoạn văn) nghị luận càng vận dụng tổng hợp nhiều thao tác lập luận thì càng có giá trị” Nhận xét nh vậy đúng hay không đúng? Vì sao?

8.Kể, tả, thuyết minh và biểu cảm trong văn nghị luận:

Muốn đạt kết quả tốt trong việc vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận, ngời viết cần phải:

*Nắm vững nội dung và mục đích nghị luận Xây dựng đợc một cái khung nghị luận chắc chắn cho bài văn, với đầy đủ luận điểm, luận cứ và các thao tác lập luận.

*Xét xem có thể đa các yếu tố kể, tả, thuyết minh vào bài văn không Nếu có thì đa yếu tố nào và đa nh thế nào để giúp cho luận điểm nào đợc rõ ràng, hấp dẫn, sinh động hơn.

*Cần phải kết hợp các yếu tố đó với luận điểm, luận cứ và lập luận ntn cho tự nhiên, sinh động, hài hoà, để bài văn trở thành một chỉnh thể hữu cơ thống nhất.

Luyện tập:

Có ý kiến cho rằng: “Một đoạn (bài) văn nghị luận càng vận dụng tổng hợp đợc nhiều thao tác lập luận thì càng có giá trị” Nhận xét nh vậy đúng hay không? Vì sao?

Trang 26

cáo kếtquả và chấm chéo.

Dặn dò: Về nhà hoàn thiện bài

Ngày soạn: Ngày dạyTiết 16

Trang 27

Nguyễn Tuân và Người lái đò Sông Đà A.Trọng tâm: - Chuyên đề này nhằm củng cố các kiến thức xoay quanh tác giả

Nguyễn Tuân và tuỳ bút “Người lái đò Sông Đà”

- Đặc điểm con người Nguyễn Tuân (Tại sao người ta cho rằng: Cái tôi của NguyễnTuân chính là một định nghĩa đích thực về nghệ sĩ?)

- Hình tượng người lái đò Sông Đà dũng cảm, tài hoa, vừa là một dũng sĩ vừa là mộtnghệ sĩ trong nghệ thuât leo ghềnh vượt thác

- Dấu ấn phong cách Nguyễn Tuân trong “Người lái đò Sông Đà”

Đề 1: Nêu ngắn gọn đặc điểm con người Nguyễn Tuân

Đề 2: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp sáng tác của NguyễnTuân

Đề 3: Nêu và phân tích ngắn gọn phong cách nghệ thuật củaNguyễn Tuân

Đề 4: Phân tích vẻ đẹp hình tượng con sông Đà

Đề 5: Phân tích vẻ đẹp hình tượng con sông Đà

Đề 6: Phân tích vẻ đẹp hình tượng người lái đò

Đề 7: Dấu ấn phong cách Nguyễn Tuân trong “Người lái đòSông Đà”

-Nghe,ghi vở

Đề 1: Đặc điểm con người Nguyễn Tuân.

+ Lưu ý:

- Tách đặc điểm con người Nguyễn Tuân thành một đề bởiNguyễn Tuân là một trong số ít các nghệ sĩ có cá tính độcđáo Nguyễn dường như là một minh chứng rõ rệt cho quanniệm: “Văn là người”, “Phong cách ấy là người” > Phongcách văn học và đặc điểm con người gần như trùng khít >hiện tượng đặc biệt trong văn học Việt Nam

- Gắn với quan niệm sống và viết của Nguyễn Tuân

+ Hướng dẫn:

- Giới thiệu khái quát về vị trí văn học sử của Nguyễn Tuân

> dẫn dắt tới đặc điểm con người Nguyễn

- Nêu ngắn gọn các đặc điểm con người Nguyễn Tuân(trọng tâm)

Trang 28

• Trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc

• Ý thức cá nhân phát triển rất cao

• Con người rất mực tài hoa, uyên bác

• Biết quí trọng nghề nghiệp văn chương

- Nhận xét:

• Khẳng định: con người có cá tính độc đáo, khác thường

• Mối quan hệ con người – phong cách nghệ thuật củaNguyễn Tuân: gần như trùng khít (nêu tên các đặc điểmphong cách cho thấy sự gắn bó mật thiết với các đặc điểmcon người)

• Cơ sở: xuất phát từ quan niếm sống và viết của nhà văn

Đề 2: Sự nghiệp sáng tác Nguyễn Tuân

Dựa vào phần Kiến thức cơ bản để làm+ Quá trình sáng tác và các đề tài chính+ Phong cách nghệ thuật

Đề 3: Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.

+ Giới thuyết nội hàm khái niệm phong cách nghệ thuật(xem lại chuyên đề Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh và

- Vị trí hình tượng Sông Đà trong tác phẩm

- Sông Đà được miêu tả như một sinh thể sống động vớinhững tính cách đối nghịch mà thống nhất

- Nhận diện tổng quát 2 đặc điểm của Sông Đà gắn với lời

đề từ

+ Phân tích:

- Sông Đà hung bạo, hùng vĩ

- Sông Đà nên thơ, trữ tình

+ Nhận xét:

- Sông Đà từ lâu là mạch thơ, nguồn hoạ, ý nhạc NguyễnTuân miêu tả vẻ đẹp độc đáo của Sông Đà một cách độcđáo Qua ngòi bút của Nguyễn, Sông Đà không đơn thuần

Trang 29

là một cái tên trên bản đồ địa lí mà hoá một sinh thể sốngđộng với những nét tính cách phong phú.

- Gắn với phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân

Đề 5: Hình tượng người lái đò

Về nhà hoàn thiện tiếp

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 17

Trang 30

Ai đặt tên cho dòng sông?

A.Trọng tâm: Mục đích chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố những kiến thức

cơ bản xoay quanh tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông”

- Hình tượng dòng Hương qua cảm nhận độc đáo của nhà văn

- Hình tượng nhân vật tôi nhạy cảm, giàu suy nghiệm

- Phong cách tùy bút Hoàng Phủ Ngọc Tường

Đề 1: Phân tích hình tượng sông Hương trong “Ai đã đặttên cho dòng sông”

Đề 2: Cảm nhận về cái tôi của Hoàng Phủ Ngọc Tường qua

“Ai đã đặt tên cho dòng sông”

-Nhậnxét

Nghe,ghi vở

-Đề 1:

+ Khái quát:

- Vị trí : hình tượng trung tâm, thể hiện những nét độc đáo

về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Mô tả tổng quát: Sông Hương qua cảm nhận của HoàngPhủ Ngọc Tường hiện lên như một “cô gái Di-gan”: mãnhliệt, mê đắm nhưng không kém phần dịu dàng, tình tứ, ýnhị

+ Phân tích:

- Vẻ đẹp của Sông Hương ở thượng nguồn

- Vẻ đẹp của Sông Hương khi chảy qua kinh thành Huế

- Vẻ đẹp Sông Hương qua những áng thơ văn

ca, chiều sâu văn hóa, tâm linh…)

• Tài hoa, khả năng liên tưởng và vốn từ vựng phong phú

- Qua miêu tả sông Hương thể hiện phong cách tùy bútHoàng Phủ Ngọc Tường

Đề 2: Cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường

+ Uyên bác (kiến thức về lịch sử, địa lí, văn hóa…)+ Tinh tế, tài hoa (cảm nhận những khía cạnh khuất lấp củacon sông: nét hoang dại…; ngôn so sánh độc đáo, ngôn từphong phú gợi cảm…)

Trang 31

+ Giàu trí tưởng tượng, lãng mạn, bay bổng (tưởng tượnghành trình tìm về cố đô như hành trình tìm về với “ngườitình mong đợi”…)

+ Gắn bó máu thịt và tự hào với cảnh vật và con người Huế (những suy tưởng, đối sánh khi đứng trước sông Nê-va…). -

Ngày soạn: Ngày dạy

Tiết 18

Vợ chồng A Phủ

A.Trọng tâm: Chuyên đề này nhằm giúp các em củng cố các vấn đề cơ bản xoay

quanh tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài

- Nét độc đáo trong hình tượng nhân vật Mị

- Nét độc đáo trong hình tượng nhân vật A Phủ

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ sâu sắc

- Biệt tài miêu tả bức tranh thiên nhiên và sinh hoạt mang đậm màu sắc địa phươngphong tục

- Khả năng miêu tả diễn biến tâm lí tinh vi, sắc sảo

Đề 1: Phân tích nhân vật Mị

Đề 2: Phân tích nhân vật A Phủ

Đề 3: Phân tích giá trị nhân đạo mới mẻ độc đáo của tácphẩm

Đề 4: Phân tích đêm tình mùa xuân

Đề 5: So sánh nhân hình tượng người phụ nữ trong hai tácphẩm “Vợ chồng A Phủ” và “Vợ nhặt"

Nghe,ghi vở

-Đề 1: Nhân vật Mị

+ Tổng quát:

- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm

- Vị trí, ý nghĩa hình tượng nhân Mị trong việc biểu hiệnnội dung và nghệ thuật của tác phẩm

+ Phân tích:

- Số phận bất hạnh

• Mở đầu

• Cuộc sống con dâu gạt nợ

- Sự hồi sinh khát vọng sống và khát vọng tự do

Trang 32

+ Đánh giá:

- Vai trò, ý nghĩa hình tượng với giá trị tác phẩm: giá trịhiện thực và giá trị nhân đạo mới mẻ, độc đáo

- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng hình tượng

So sánh với hình tượng các nhân vật ngưòi phụ nữ kháctrong văn học

Đề 2: Nhân vật A Phủ

+ Tổng quát:

- Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm

- Vị trí, ý nghĩa hình tượng nhân A Phủ trong việc biểu hiệnnội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Đặc sắc nghệ thuật xây dựng hình tượng

Đề 3: Giá trị nhân đạo mới mẻ độc đáo.

+ Phân tích dựa vào 3 luận điểm

- Tố cáo thế lực thống trị, cường quyền, thần quyền đã liênkết để tước đoạt quyền sống của những con người đáng raphải được hạnh phúc nhất

- Đồng cảm sâu sắc với số phận con người nghèo khổ miềnnúi trước cách mạng

- Khám phá, phát hiện vẻ đẹp, phẩm chất người lao động,đặc biệt là khát vọng sống tự do

+ Ở mỗi luận điểm: phân tích ở cả hai nhân vật, có sự đốichiếu, liên hệ khéo léo với các nhân vật đồng dạng kháctrong văn học

Đề 4: Phân tích đêm tình mùa xuân

Dựa vào phần kiến thức cơ bản, phân tích diễn biến tâmtrạng của Mị, qua đó thấy được:

+ Khát vọng sống và khát vọng tự do mãnh liệt

+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế

Đề 5: So sánh nhân hình tượng người phụ nữ trong hai tác

Trang 33

Ngày soạn: Ngày dạy

-Tiết 19

Vợ nhặt

A.Trọng tâm: - Mục đích chuyên đề giúp các em củng cố những nội dung cơ bản

xung quanh tác phẩm “Vợ nhặt” của nhà văn Kim Lân

- Ý nghĩa nhan đề và nghệ thuật xây dựng tình huống

- Hình ảnh người nông dân Việt Nam trong bối cảnh làng quê ngày đói

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo độc đáo

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sắc sảo

- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đối thoại tài tình

Đề 1: Phân tích tình huống trong “Vợ nhặt” của Kim Lân

Đề 2: Phân tích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “ Vợ nhặt”của Kim Lân

Đề 3: Phân tích hình tượng nhân vật Tràng

Đề 4: Phân tích hình tượng nhân vật Tràng để làm sáng tỏgiá trị nhân đạo độc đáo trong tác phẩm

Đề 5: Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặttrong “Vợ nhặt”

Đề 6: Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt

để làm sáng tỏ giá trị nhân đạo độc đáo của tác phẩm

Đề 7: Phân tích diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong truyệnngắn “Vợ nhặt”

Đề 8: Phân tích giá trị nhân đạo trong truyện ngắn “Vợnhặt”

Đề 1: Phân tích tình huống.

+ Giới thuyết về tình huống:

- Là gì: “lát cắt trăm năm của đời thảo mộc” (NguyễnMinh Châu) > qua đó bộc lộ rõ nhất tính cách nhân vật

- Vai trò:

o Phần nào khẳng định tài năng nghệ sĩ

o Là dấu hiệu của những tác phẩm có giá trị

Lấy ví dụ: Nguyễn Tuân với “Chữ người tử tù”, ThạchLam với “Hai đứa trẻ”, Nguyễn Minh Châu với "Mảnhtrăng cuối rừng”, …

+ Phân tích:

Trang 34

- Khái quát tình huống.

- Mô tả diễn biến

- Ý nghĩa

Đề 2: Phân tích ý nghĩa nhan đề.

+ Vai trò của nhan đề trong tác phẩm văn học

+ Mô tả

+ Ý nghĩa:

- Gợi mở tình huống lạ, éo le trong tác phẩm: phân tíchkhái quát > thể hiện niềm cảm thông sâu xót của nhà vănvới số phận, cảnh ngộ người nông dân trong năm đói

- Gây tò mò, tạo tính hấp dẫn cho tác phẩm

Đề 3 - 5:

Phân tích hình tượng nhân vật Tràng

Phân tích hình tượng nhân vật người phụ nữ vợ nhặt

Với mỗi nhân vật cần làm nổi rõ các ý sau:

+ Số phận bất hạnh > đánh giá:

- Thể hiện cái nhìn hịên thực sâu sắc (giá trị hiện thực)

- Niềm cảm thông chân thành, sâu xót của nhà văn (nhânđạo)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, đặc biệt là khao khát sống mãnh liệtngay cả khi chấp chới bên bờ vực của cái chết > thể hiện:

- Tấm lòng trân trọng và tin yêu của Kim Lân

- Góp phần tạo nên nét độc đáo trong giá trị nhân đạo củatác phẩm (so sánh ở mức độ tổng hợp, khái quát)

- Giới thiệu được vị trí của nhân vật trong tác phẩm

- Trong quá trình phân tích có thể so sánh với hai nhân vậtcòn lại để thấy được điểm riêng của mỗi nhân vật đồngthời làm sáng tỏ giá trị độc đáo, nét khác biệt so với tácphẩm khác cùng đề tài và giàu giá trị nhân đạo

- Tránh đồng nhất với kiểu bài phân tích nhân vật: khiphân tích đặc điểm của mỗi nhân vật phải gắn chặt với cácbiểu hiện độc đáo của giá trị nhân đạo và đánh giá

+ Cách phân tích: có thể phân tích theo đặc điểm nhân vật,

từ đặc điểm đó phân tích biểu hiện của giá trị nhân đạo vàđánh giá

+ Dựa vào gợi ý của đề 8 và đề 3-5 để làm

Đề 8: Phân tích giá trị nhân đạo.

+ Khái quát

Ngày đăng: 30/07/2016, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đề 1: Hình tượng rừng xà nu. - Giáo án dạy học chủ đề tự chọn Ngữ văn 12  cả năm
1 Hình tượng rừng xà nu (Trang 34)
Đề 2: Hình tượng Tnú. - Giáo án dạy học chủ đề tự chọn Ngữ văn 12  cả năm
2 Hình tượng Tnú (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w