Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường,Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường,Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường,Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường,Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường,Bai giang Kĩ Thuật An toàn môi trường
Trang 1Thông tin về môn học
Mục tiêu của môn học
khoa học BHLĐ
Hiểu rõ các vấn đề cơ bản về vệ sinh an toàn và kỹ
thuật an toàn lao động
thuật an toàn lao động
Hiểu rõ nguồn gốc và các biện pháp bảo vệ môi
trường sống (không khí, nước)
Thiết kế được một số thiết bị an toàn lao động
Trang bị những kiến thức an toàn lao động cho
bản thân trong thực tế lao động sản xuất
Trang 2Tuần Nội dung
1 Giới thiệu chung về môn học
Những vấn đề chung về BHLĐ
2 Những vấn đề chung về vệ sinh lao động
3 Vi khí hậu trong sản xuất
4 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
5 Nhiễm độc trong sản xuất
Bụi trong sản xuất
6 Chiếu sáng trong sản xuất
5
6 Chiếu sáng trong sản xuất
7 Thông gió công nghiệp
8 An toàn khi làm việc ở trường điện từ tần số cao và cực cao
Phương tiện bảo vệ cá nhân
9-10 Kỹ thuật an toàn khi thiết kế và sử dụng máy móc thiết bị
11 Kỹ thuật an toàn điện
12
Phòng cháy chữa cháy
Bảo vệ môi trường không khí
13 Bảo vệ môi trường nước
CHUNG VỀ BHLĐ
8
1 Tầm quan trọng của ATLĐ
2 Mục đích ý nghĩa của công tác BHLĐ
3 Khoa học kỹ thuật BHLĐ
4 Xây dựng và thực hiện pháp luật về BHLĐ
Trang 3Đem lại năng suất cao
Tránh chi phí cho việc sửa chữa thiết bị hư hỏng do
Được hưởng những chính sách ưu đãi
Tạo uy tín cho người lao động
9
Được bảo vệ khỏi sự nguy hiểm
Tăng hiệu quả làm việc.
Làm cho người lao động hài lòng và nâng cao nhiệt
tình làm việc.
Công nhân tránh phải trả tiền thuốc men do tai nạn
Công nhân tránh phải trả tiền thuốc men do tai nạn
gây ra
10
Tầm quan trọng của ATLĐ
Đối với cộng đồng
Giảm đáng kể nhu cầu về dịch vụ cho những tình
trạng khẩn cấp, bệnh viện, dịch vụ chữa cháy}.
Giảm những chi phí cố định: trợ cấp bệnh tật, phúc
lợi xã hội, chi phí cho sức khỏe
Giảm được những thiệt hại khác
Giảm được những thiệt hại khác
Tạo ra lợi nhuận cho xã hội
Mục đích, ý nghĩa, tính chất của BHLĐ
Mục đích
Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh
trong sản xuất
Tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày
càng được cải thiện tốt hơn
Để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sút sức khỏe cũng như những thiệt hại khác với người lao động
Trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng
sản xuất
Tăng năng suất lao động
Trang 4Ý nghĩa
BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là
động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển
BHLĐ thể hiện quan điểm của Đảng và Nhà nước,
uy tín của chế độ
BHLĐ là bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực
BHLĐ là bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực
lượng SX là người lao động
BHLĐ là yêu cầu thiết thực của hoạt động sản xuất
Người lao động yên tâm sản xuất Hiêu quả kinh
Luật pháp về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng
nhằm bảo vệ con người trong sản xuất
Luật pháp là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức
nhà nước, các tổ chức xã hội, người sử dụng lao động và người lao động trong các thành phần kinh
tế có trách nhiệm nghiên cứu thi hành.
phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp đáng tiếc
trong lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao
Đó là công việc của đông đảo những người trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
Tất cả mọi người (công nhân, cán bộ quản lý) đều
có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các
nhiệm vụ của công tác BHLĐ.
Muốn làm tốt công tác BHLĐ, phải vận động được đông đảo mọi người tham gia.
BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và
trước hết là người trực tiếp lao động
Trang 5“Là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức,
kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua qui trình công nghệ,
công cụ lao động, đối tượng lao động, con người
lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo ra
điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người
trong quá trình sản xuất.”
Điều kiện lao động ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe
Các Các yếu yếu tốtố vật vật lý lý
Các Các yếu yếu tốtố hóa hóa học học
Các Các yếu yếu tốtố sinh sinh vật vật
Các Các yếu yếu tố tố bất bất lợi lợi vềvề môi môi trường trường làm làm việc việc
Các Các yếu yếu tố tố không không thuận thuận lợi lợi vềvề tâm tâm lý lý
18
Một số khái niệm cơ bản
Tai nạn lao động
“Là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do tác
động đột ngột từ bên ngoài dưới dạng cơ, điện,
nhiệt hóa năng hoặc của các yếu tố môi trường bên
ngoài làm chết người, hoặc làm tổn thương hoặc
phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một
bộ phận nào đó của cơ thể con người”
Chấn Chấn thương thương lao lao động động
Nhiễm Nhiễm độc độc nghề nghề nghiệp nghiệp
Nó xảy ra trong quá trình lao động do tác động của
các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất, lên cơ
thể người lao động”
Trang 6PHẦN I
PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG VỀ BHLĐ
21
1 Tầm quan trọng của ATLĐ
2 Mục đích ý nghĩa của công tác BHLĐ
3 Khoa học kỹ thuật BHLĐ
4 Xây dựng và thực hiện pháp luật về BHLĐ
Khái niệm
khoa học tổng hợp và liên ngành, được hình thành
và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khác nhau”
Khoa Khoa họchọc tự tự nhiên nhiên ((toántoán,, lý lý,, hóa hóa,, sinh sinh} }))
Khoa Khoa họchọc tự tự nhiên nhiên ((toántoán,, lý lý,, hóa hóa,, sinh sinh} }))
Khoa Khoa họchọc kỹ kỹ thuật thuật chuyênchuyên ngành ngành (Y (Y học học,, kỹ kỹ thuật thuật thông
thông gió gió,, kỹ kỹ thuật thuật ánh ánh sáng sáng,, âm âm học học,, điện điện,, cơ cơ học học,, công
công nghệ nghệ chế chế tạo tạo máy máy} }))
Khoa Khoa họchọc kinh kinh tế tế xã xã hội hội ((KinhKinh tế tế lao lao động động,, luật luật học học,, xã xã hội
hội học học,, tâm tâm lý lý học học} }))
chúng đếnđến cơ cơ thể thể ngườingười lao lao động động
Đề Đề rara tiêu tiêu chuẩn chuẩn giới giới hạn hạn chocho phép phép của của các các yếu yếu tố tố
Đề Đề rara tiêu tiêu chuẩn chuẩn giới giới hạn hạn chocho phép phép của của các các yếu yếu tố tố
có
có hại hại,,
Đ Đề ề ra ra cáccác chế chế độ độ laolao động động và và nghỉ nghỉ ngơi ngơi hợp hợp lý lý,,
Đ Đề ề xuất xuất cáccác biện biện pháp pháp y y học học vàvà cáccác phương phương hướng hướng
cho
cho các các giải giải pháp pháp để để cải cải thiện thiện điều điều kiện kiện lao lao động động
Đánh Đánh giágiá hiệu hiệu quả quả củacủa cáccác giải giải pháp pháp đóđó đối đối với với
người
người lao lao động động
Khoa học kỹ thuât về BHLĐ
Khoa học về vệ sinh lao động (VSLĐ)
Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh
Thông Thông gió gió chốngchống nóng nóng và và điều điều hòa hòa không không khí khí
ChốngChống bụi bụi và và hơi hơi khí khí độc độc
ChốngChống ồn ồn và và rung rung động động
Chống Chống các các tiatia bức bức xạ xạ cócó hại hại
Chống Chống các các tiatia bức bức xạ xạ cócó hại hại
Kỹ Kỹ thuật thuật chiếu chiếu sáng sáng
Trang 7Nhiệm vụ
Đi Đi sâu sâu vào vào nghiên nghiên cứu, cứu, đánh đánh giágiá tình tình trạng trạng an an toàn toàn
của
của cáccác thiết thiết bị bị vàvà quá quá trình trình sản sản xuất xuất
Đề Đề ra ra nhữngnhững yêu yêu cầu cầu an an toàn toàn đểđể bảo bảo vệ vệ con con người người khi khi
làm
làm việc việc tiếp tiếp xúc xúc với với vùng vùng nguy nguy hiểm hiểm
làm
làm việc việc tiếp tiếp xúc xúc với với vùng vùng nguy nguy hiểm hiểm
Tiến Tiến hành hành xây xây dựng dựng cáccác tiêu tiêu chuẩn, chuẩn, quy quy trình, trình, hướng hướng
vệ tậptập thể thể hay hay cá cá nhân nhân người người lao lao động động
Nhằmchống lạichốnglạinhữngnhững ảnhảnhảnh hưởnghưởnghưởng củacủacủa cáccáccác yếuyếuyếu tốtốtố nguynguynguy hiểmhiểm
Nhằmchống lạichốnglạinhữngnhững ảnhảnhảnh hưởnghưởnghưởng củacủacủa cáccáccác yếuyếuyếu tốtốtố nguynguynguy hiểmhiểm
và
và cócócó hạihại
NhữngNhững phươngphươngphương tiệntiệntiện đóđóđó phảiphảiphải cócóhiệu quảhiệuquảcaocao,,,,,,,, cócóchấtchất lượnglượng
và thẩmthẩm mỹmỹ cao bằngcao bằngbằng cáchcáchcách ứngứngứng dụngdụngdụng cáccáccác thànhthànhthành tựutựutựu củacủanhiều
nhiều ngànhngànhngành khoakhoakhoa họchọc
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Khái niệm
Ecgonomi là gì?
Trang 8Khái niệm
tổng hợp sự thích ứng giữa các phương tiện kỹ
thuật và môi trường lao động với khả năng của con
người về giải phẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo
cho lao động có hiệu quả cao nhất, đồng thời bảo
vệ sức khỏe, an toàn cho con người.”
Ecgonomi coi cả hai yếu tố bảo vệ sức khỏe người
lao động và năng suất lao động quan trọng như
nhau
29
Mục đích
Nghiên cứu những tương quan giữa người lao động
và các phương tiện lao động với yêu cầu
Đ Đảm ảm bảobảo thuận thuận tiện tiện nhấtnhất cho cho người người lao lao động động khi khi làm
làm việc việc
Để Để đạt đạt đượcđược năng năng suất suất laolao động động cao cao nhất nhất
Để Để đạt đạt đượcđược năng năng suất suất laolao động động cao cao nhất nhất
Đảm Đảm bảo bảo tốt tốt nhấtnhất sức sức khỏe khỏe chocho người người lao lao động động
Tối ưu hóa các tác động tương hỗ:
GiữaGiữa người người điềuđiều khiển khiển vàvà trang trang bị bị
GiữaGiữa người người điềuđiều khiển khiển vàvà chỗ chỗ làm làm việc việc
GiữaGiữa người người điềuđiều khiển khiển vàvà môi môi trường trường laolao động động
30
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Hướng nghiên cứu
Tối ưu hóa môi trường, thiết bị làm việc
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Hướng nghiên cứu
Ecgonomi tập trung vào một số hướng sau:
Tập Tập trung trung vào vào sựsự thích thích ứng ứng củacủa máy máy móc, móc, công công cụ cụ với với người
người điều điều khiển khiển nhờ nhờ vào vào việcviệc thiết thiết kế kế
Tập Tập trung trung vào vào sựsự thích thích nghi nghi giữagiữa người người lao lao động động với với máy
máy nhờ nhờ sựsự tuyển tuyển chọn chọn và và huấn huấn luyện luyện
máy máy nhờ nhờ sựsự tuyển tuyển chọn chọn và và huấn huấn luyện luyện
Tập Tập trung trung vào vào việcviệc tối tối ưu ưu hóa hóa môi môi trường trường xungxung quanh quanh với
với con con người người và và sự sự thích thích nghi nghi của của con con người người với với điều
điều kiện kiện môi môi trường trường
Trang 9Ảnh hưởng của chỗ làm việc với con người
Người Người lao lao động động làm làm việc việc
Thiết kế môi trường lao động
Bảo Bảo đảmđảm tránh tránh được được tác tác động động có có hại hại củacủa các các yếu yếu tố tố vật
vật lý, lý, hoá hoá học, học, sinh sinh học học và và đạtđạt điều điều kiện kiện tối tối ưu ưu chocho hoạt
hoạt động động chức chức năng năng của của con con người người
hoạt hoạt động động chức chức năng năng của của con con người người
Thiết kế quá trình lao động
Bảo Bảo vệvệ sức sức khoẻ khoẻ an an toàn toàn chocho người người lao lao động, động, tạo tạo cho cho họ
họ cảm cảm giácgiác dễ dễ chịu chịu,, thoải thoải mái mái vàvà dể dể dàng dàng thực thực hiện hiện mục
mục tiêu tiêu lao lao động động
Loại Loại trừ trừ sựsự quá quá tải tải,, gâygây nên nên bởi bởi tính tính chất chất công công việc việc
34
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Những nguyên tắc ecgonomi trong thiết kế hệ
thống lao động
Thiết kế các phương tiện kỹ thuật hoạt động
Cơ Cơ sởsở nhân nhân trắc trắc học học,, cơ cơ sinh sinh,, tâm tâm sinh sinh lý lý vàvà những những
đặc
đặc tính tính khác khác của của người người lao lao động động
Cơ
Cơ sở sở vềvề vệ vệ sinh sinh lao lao động động vềvề an an toàn toàn lao lao động động
Cơ Cơ sở sở vềvề vệ vệ sinh sinh lao lao động động vềvề an an toàn toàn lao lao động động
Các Các yêu yêu cầu cầu vềvề thẩm thẩm mỹ mỹ kỹkỹ thuật thuật
Thiết kế không gian làm việc & phương tiện LĐ
Thích Thích ứng ứng vớivới kích kích thước thước ngườingười điều điều khiển khiển
Phù Phù hợp hợp vớivới tư tư thế thế củacủa cơ cơ thể thể con con người, người, lực lực cơ cơ bắp bắp
và
và chuyển chuyển động động
Có Có cáccác tín tín hiệu hiệu,, cơcơ cấu cấu điều điều khiển, khiển, thông thông tin tin phản phản hồi hồi
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Ecgonomic và tư thế làm việc
Tư thế ngồi
Trang 10Ecgonomic và tư thế làm việc
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Ecgonomic và tư thế làm việc
Tư thế bê vác
Ecgonomi với an toàn sức khỏe người LĐ
Ecgonomic và tư thế làm việc
Các tư thế khác
Trang 111 Tầm quan trọng của ATLĐ
2 Mục đích ý nghĩa của công tác BHLĐ
3 Khoa học kỹ thuật BHLĐ
4 Xây dựng và thực hiện pháp luật về BHLĐ
Xây dựng và thực hiện pháp luật về BHLĐ
Quá trình xây dựng
3/1947 Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh số 29SL đầu tiên
của nước ta về lao động trong đó có những điều khoản liên quan đến bảo hộ lao động.
tạm thời về bảo hộ lao động kèm theo nghị định
181-CP Điều lệ gồm 6 chương 38 điều quy định
tương đối toàn diện những vấn đề về bảo hộ lao động.
bảo hộ lao động
Trang 12Quá trình xây dựng
trong đó có 9 chương về an toàn lao động và vệ
sinh lao động.
định chi tiết một số điều trong bộ luật lao động về
an toàn vệ sinh lao động cùng hàng loạt thông tư,
chỉ thị, quy phạm về an toàn lao động.
45
Hệ thống luật pháp chế độ chính sách
Phần I: Bộ luật lao động và các luật pháp khác,
pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
Phần II: Nghị định 06/CP và các nghị định khác có
liên quan đến an toàn vệ sinh lao động
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, quy phạm
Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, quy phạm
an toàn vệ sinh lao động
46
Xây dựng và thực hiện pháp luật về BHLĐ
Các văn bản pháp quy về BHLĐ và liên quan đến
và những những người người làm làm công công ăn ăn lương lương} }” ”
CácCác điều điều 29 29,, 39 39,, 61 61 quyquy định định các các nội nội dung dung khác khác về về
Chương Chương IX IX:: Quy Quy định định vềvề ATLĐ ATLĐ và và VSLĐ VSLĐ
Chương Chương IX IX:: Quy Quy định định vềvề ATLĐ ATLĐ và và VSLĐ VSLĐ
Chương Chương X X :: Những Những quy quy định định riêng riêng đối đối vớivới LĐ LĐ nữ nữ
Chương Chương XI XI:: Những Những quy quy định định riêng riêng đối đối vớivới LĐ LĐ chưa chưa thành
thành niên niên
Chương Chương XII XII:: Những Những quy quy định định vềvề bảo bảo hiểm hiểm xã xã hội hội
Chương Chương XV XV:: Những Những quy quy định định thanh thanh tra tra Nhà Nhà nước nước về về LĐ,
LĐ, xử xử phạt phạt vi vi phạm phạm pháppháp luật luật lao lao động động và và một một số số điều
điều có có liên liên quan quan đến đến chương chương khác khác 48
Trang 13Là phải kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc
được làm trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị
tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp;
doanh nghiệp của Nhà nước hay trong các thành
các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các
cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp
thuộc lực lượng tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế
tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.
50
Quyền và nghĩa vụ của người LĐ
Nghĩa vụ
động có liên quan đến công việc và nhiệm vụ được
giao.
Phải sử dụng và bảo quản các thiết bị bảo vệ cá
nhân đã được trang bị cấp phát, các thiết bị an toàn,
vệ sinh nơi làm việc
Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi
phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu
và khắc phục hậu quả tai nạn lao động
Quyền và nghĩa vụ của người LĐ
Quyền
sinh, cải thiện điều kiện lao động cũng như được
cấp các thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp
an toàn lao động.
Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi
Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi
thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa
nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của mình
thẩm quyền khi sử dụng lao động vi phạm quy định
của Nhà nước
Trang 14Nghĩa vụ
Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các
phương tiện bảo vệ cá nhân Thực hiện các quy
định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng,
chế độ phụ cấp độc hại, đối với lao động
Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định,
Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định,
nội quy biện pháp an toàn, vệ sinh lao động.
Xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các nội quy
an toàn vệ sinh lao động Định kỳ kiểm tra, kiểm
định độ an toàn của máy, thiết bị
Quyền hạn
Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định, nội
quy, biện pháp an toàn lao động.
luật người vi phạm thực hiện an toàn vệ sinh lao
động
Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của
thanh tra viên an toàn lao động
54
Quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động
Nghĩa vụ và quyền của nhà nước
Xây dựng và ban hành luật pháp, chế độ chính sách
BHLĐ, hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về
ATLĐ, VSLĐ.
Quản lý nhà nước về BHLĐ: Hướng dẫn chỉ đạo các
ngành, các cấp thực hiện luật pháp, chế độ chính
sách, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về ATVSLĐ.
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà
nước Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ,
đào tạo cán bộ BHLĐ.
Quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động
Bộ LĐTBXH thực hiện quản lý nhà nước về ATLĐ đối với các ngành & địa phương trong cả nước
văn bản pháp luật, chế độ chính sách BHLĐ, hệ thống quy phạm Nhà nước về ATLĐ
văn bản trên, quản lý thống nhất hệ thống quy phạm
trên.
Thanh tra về ATLĐ.
Thông tin, huấn luyện về ATVSLĐ.
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ATLĐ.
Trang 15VSLĐ, có trách nhiệm
Xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành và quản lý
thống nhất hệ thống quy phạm VSLĐ, tiêu chuẩn
sức khỏe đối với các nghề, công việc.
khoa học kỹ thuật về ATLĐ, VSLĐ.
Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách
các phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động.
hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về ATLĐ, VSLĐ.
58
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
chương trình giảng dạy trong các trường Đại học,
các trường Kỹ thuật, quản lý và dạy nghề.
Các bộ và các ngành khác có trách nhiệm
Quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động
VSLĐ cấp ngành mình sau khi có thỏa thuận bằng
văn bản của Bộ LĐTBXH, Bộ Y tế.
Quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
phạm vi địa phương mình.
Xây dựng các mục tiêu đảm bảo an toàn, vệ sinh và
cải thiện điều kiện lao động đưa vào kế hoạch phát
triển kinh tế- xã hội và ngân sách địa phương.
Trang 16Khen thưởng về bảo hộ lao động
Tuỳ theo thành tích của các tập thể, cá nhân có thể
được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Bộ lao động Thương binh và Xã hội xét
tặng các hình thức khen thưởng thích đáng,
Đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
Đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
sẽ được đề nghị tặng bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Cờ thi đua luân lưu của Chính phủ, hoặc
đề nghị Nhà nước tặng khen thưởng Huân chương
Không xét xét nâng nâng bậc bậc,, nâng nâng lương lương
Không Không xét xét nâng nâng bậc bậc,, nâng nâng lương lương
Vi phạm những quy định về trang thiết bị về an toàn
lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động
Vi phạm những quy định về bảo đảm an toàn sức
khỏe cho người lao động
Vi phạm những quy định về tiêu chuẩn an toàn lao
Vi phạm những quy định về tiêu chuẩn an toàn lao
Chính phủ phủ quy quy định định việc việc xử xử phạt phạt hành hành chính chính trong trong lĩnh
lĩnh vực vực quản quản lý lý Nhà Nhà nước nước về về Y Y tế tế với với mức mức phạt phạt và và lĩnh
lĩnh vực vực quản quản lý lý Nhà Nhà nước nước về về Y Y tế tế với với mức mức phạt phạt và và nội
nội dung dung vi vi phạm phạm được được quy quy định định trongtrong điều điều 3 3 của của Nghị
Trang 177 Thông gió công nghiệp
8 Làm việc ở trường điện từ tần số cao
9 Phương tiện bảo vệ cá nhân
Vệ sinh lao động là môn khoa học
Nghiên Nghiên cứu cứu ảnh ảnh hưởng hưởng củacủa nhữngnhững yếu yếu tố tố có có hại hại trongtrong sản
sản xuất xuất đối đối với với sức sức khỏe khỏe người người lao lao động, động,
Tìm Tìm các các biện biện pháp pháp cải cải thiện thiện điềuđiều kiện kiện lao lao động, động, phòng phòng ngừa
ngừa các các bệnh bệnh nghề nghề nghiệp nghiệp ngừa
ngừa các các bệnh bệnh nghề nghề nghiệp nghiệp
Nâng Nâng cao cao khả khả năng năng laolao động động cho cho người người lao lao động động
Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ
thể trong các điều kiện lao động khác nhau
Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp
Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp
lý
Nghiên cứu các biện pháp đề phòng tình trạng mệt
mỏi trong lao động,
Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí
nghiệp và cá nhân chế độ bảo hộ lao động
67
Đối tượng, nhiệm vụ của vệ sinh lao động
Nhiệm vụ
Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân
vào làm việc ở các bộ phận khác nhau trong xí nghiệp
Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe người lao
động, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, phát hiện
sớm bệnh nghề nghiệp
Giám định khả năng lao động cho người lao động bị
tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác
Tiến hành kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện
pháp vệ sinh và an toàn lao động trong sản xuất 68
Trang 18Các yếu tố tác hại liên quan đến quá trình SX
Yếu tố vật lý và hóa học
Điều Điều kiệnkiện vi vi khí khí hậu hậu trongtrong sản sản xuất xuất không không phù phù hợp hợp
Bức Bức xạ xạ điện điện từ từ,, bứcbức xạxạ cao cao tần tần và và siêu siêu cao cao tần tần trongtrong
khoảng
khoảng sóng sóng vô vô tuyến tuyến,, tia tia hồng hồng ngoại ngoại,, tia tia tử tử ngoại ngoại
CácCác chất chất phóng phóng xạ xạ vàvà các các tia tia phóng phóng xạ xạ như như α, α, β, β, γ γ} }
CácCác chất chất phóng phóng xạ xạ vàvà các các tia tia phóng phóng xạ xạ như như α, α, β, β, γ γ} }
Tiếng Tiếng ồn ồn và và rung rung động động
Áp Áp suất suất caocao hoặc hoặc áp áp suất suất thấp thấp
Bụi Bụi vàvà cáccác chất chất độc độc hại hại trongtrong sản sản xuất xuất
Yếu tố sinh vật
Vi Vi khuẩn khuẩn và và siêu siêu vi vi khuẩnkhuẩn gây gây bệnh bệnh
Ký Ký sinh sinh trùng trùng và và nấm nấm mốc mốc gâygây bệnh bệnh
không nghỉ nghỉ,, làm làm thông thông ca ca
Cường Cường độ độ lao lao động động quáquá nặng nặng nhọc nhọc,, không không phù phù hợp hợp với
với tình tình trạng trạng sức sức khỏe khỏe người người lao lao động động
Phân Phân loại loại các các yếu yếu tố tố tác tác hại hại theo theo đặc đặc điểm điểm liên liên quan quan
với với tình tình trạng trạng sức sức khỏe khỏe người người lao lao động động
Chế Chế độ độ làm làm việc việc vàvà nghỉ nghỉ ngơi ngơi không không hợp hợp lý lý
Làm Làm việc việc vớivới tư tư thế thế gògò gó gó không không thoải thoải mái mái như như cúi cúi khom
khom,, vặn vặn mình mình,, ngồi ngồi hoặc hoặc đứng đứng quá quá lâu lâu
SựSự hoạt hoạt động động khẩnkhẩn trương trương,, căng căng thẳngthẳng quá quá độ độ củacủa các
các hệ hệ thống thống và và giác giác quan quan trong trong thời thời gian gian làm làm việc việc
Công Công cụ cụ sản sản xuất xuất khôngkhông phù phù hợp hợp với với cơ cơ thể thể công công nhân
nhân về về mặt mặt trọng trọng lượng lượng,, hình hình dáng dáng,, kích kích thước thước 72
Trang 1973 74
Các yếu tố tác hại liên quan đến điều kiện VSLĐ
Phân loại loại các các yếu yếu tố tố tác tác hại hại theo theo đặc đặc điểm điểm liên liên quan quan
Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc
lộn xộn, mất trật tự không ngăn nắp
Thiếu các trang thiết bị cho hệ thống thông gió,
chống bụi, chống ồn, hút khí độc
Các yếu tố tác hại liên quan đến điều kiện VSLĐ
Thiếu trang bị phòng hộ lao động hoặc có nhưng sử
dụng và bảo quản không tốt
Công tác thực hiện quy tắc VSLĐ và ATLĐ chưa tốt,
chưa triệt để nghiêm chỉnh Làm những công việc nguy hiểm và có hại nhưng
Phân Phân loại loại các các yếu yếu tố tố tác tác hại hại theo theo đặc đặc điểm điểm liên liên quan quan
Làm những công việc nguy hiểm và có hại nhưng
chưa được cơ khí hóa, phải thao tác theo phương
pháp thủ công
Trang 20Loại có tính chất tác hại tương đối lớn, phạm vi
ảnh hưởng tương đối rộng
Bao gồm các chất độc hại trong sản xuất gây nhiễm
độc nghề nghiệp như chì, benzene, thủy ngân,
mangan}thuốc trừ sâu, lân hữu cơ, bụi oxit silic
gây bệnh bụi phổi
Loại có tính chất tác hại tương đối nghiêm trọng
nhưng phạm vi ảnh hưởng còn chưa phổ biến
Các hợp chất hữu cơ của kim loại và á kim như thủy
ngân hữu cơ, asen hữu cơ, các hợp chất hóa hợp
cao phân tử, các nguyên tố hiếm; các chất phóng
Loại có tính chất đặc biệt và mới
Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp
Làm việc với máy phát sóng cao tần, siêu cao tần
Làm việc trong điều kiện có gia tốc
Những vấn đề liên quan đến khai thác dầu mỏ, hơi đốt
78
Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp
Biện pháp kỹ thuật công nghệ
Bằng cách cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, cơ
khí hóa, tự động hóa, hạn chế dùng hoặc thay thế
các chất có tính độc cao
Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp
Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Bằng cách cải tiến các hệ thống thông gió, chiếu
sáng, hút bụi để cải thiện điều kiện làm việc.
Trang 21Dựa theo tính chất độc hại trong sản xuất, mỗi
người công nhân sẽ được trang bị dụng cụ phòng
hộ thích hợp.
81
của công nhân, tìm ra những biện pháp cải tiến làm
cho lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn,
Làm cho lao động thích nghi được với con người và
Làm cho lao động thích nghi được với con người và
con người thích nghi được với công cụ sản xuất mới, vừa có năng suất lao động cao hơn lại an toàn hơn.
82
Biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp
Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe
không chọn người mắc bệnh nào đó vào làm những
vị trí bắt lợi về sức khỏe.
Theo dõi sức khỏe người lao động thường xuyên và
liên tục.
Tiến hành giám định khả năng lao động và hướng
dẫn tập luyện phục hồi lại cho những người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp}
Thường xuyên kiểm tra VSATLĐ, cung cấp đầy đủ
nước uống, thức ăn đảm bảo chất lượng vệ sinh an
Biện pháp tăng năng suất LĐ tránh mệt mỏi
Thực hiện các nguyên tắc của lao động học
đồng thời
Bố trí các thao tác trong vùng thuận lợi, tránh vùng
tối đa
84
Vùng làm việc thuận lợi
Vùng làm việc tối đa Vùng làm việc trong mặt phẳng đứng
Trang 22Thực hiện các nguyên tắc của lao động học
Thao tác LĐ cần được tiến hành thoải mái nhất,
ngắn nhất, tiết kiệm nhất
Thao tác với nhịp điệu hợp lý, tránh những thay đổi
đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơn điệu.
85
Thực hiện tốt theo nguyên tắc 5S: dọn dẹp, sắp
xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật
cần thiết, nhanh chóng loại bỏ những thứ không cần thiết.
Sắp xếp: Quy định vị trí sao cho dễ lấy, dễ sử dụng
và an toàn.
Lau dọn: Thường xuyên lau dọn nơi làm việc.
Vệ sinh: Đảm bảo điều kiện làm việc
Kỷ luật: Có thái độ tốt và tạo thói quen tuân thủ các
nguyên tắc an toàn.
86
Biện pháp tăng năng suất LĐ tránh mệt mỏi
Thời gian lao động/nghỉ ngơi
quá dài
8 8h/ngày h/ngày (lao (lao động động thường) thường)
< <8 8h/ngày h/ngày (lao (lao động động nặng) nặng)
Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ
Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ
15 15% % thời thời gian gian lao lao động động (lao (lao
Tổ chức ăn trong ngày thay đổi tuỳ theo thói quen
của công nhân và khả năng kinh tế của từng nước.
Đủ các thành phần dinh dưỡng
Bữa Bữa sáng sáng:: 25 25% % Bữa
Bữa trưa trưa:: 40 40% %
Bữa Bữa trưa trưa:: 40 40% %
Bữa Bữa chiều chiều:: 35 35% %
Trang 237 Thông gió công nghiệp
8 Làm việc ở trường điện từ tần số cao
9 Phương tiện bảo vệ cá nhân
khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt
độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí”
90
Khái niệm
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức
khoẻ, bệnh tật của công nhân.
Vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp,
viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh
lao nặng thêm.
Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch
thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da.
hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt
mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh
vật phát triển, gây các bệnh ngoài da.
Các yếu tố vi khí hậu
Nhiệt độ không khí
“Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất và nguồn phát nhiệt: lò nung, ngọn lửa, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời, nhiệt do người LĐ sinh ra “
Điều lệ vệ sinh quy định
Nhiệt Nhiệt độ độ tối tối đa đa chocho phép phép ở ở nơi nơi làm làm việc việc của của công công nhân
nhân vềvề mùa mùa hè hè là là 30 30 0và và không không được được vượt vượt quá quá nhiệt nhiệt độ
độ bên bên ngoài ngoài từ từ 3 3 0 ÷÷÷÷÷÷÷÷55 0 C C
NơiNơi SX SX nóng nóng nhưnhư xưởng xưởng rèn, rèn, xưởng xưởng đúc, đúc, xưởng xưởng cán, cán, xưởng
xưởng luyện luyện thép thép nhiệt nhiệt độđộ không không quá quá 40 40 o C C
Trang 24Độ ẩm
Độ ẩm là nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sức
khỏe của công nhân
Độ Độ ẩm ẩm tuyệt tuyệt đối đối làlà lượng lượng hơi hơi nước nước có có trong trong không không khí khí
biểu
biểu thị thị bằng bằng g/m g/m 3 không không khí khí
Độ Độ ẩm ẩm cực cực đại đại làlà lượng lượng hơi hơi nướcnước bảo bảo hoà hoà cócó trong trong
Độ Độ ẩm ẩm cực cực đại đại làlà lượng lượng hơi hơi nướcnước bảo bảo hoà hoà cócó trong trong
không
không khí khí ở ở một một nhiệt nhiệt độ độ nhất nhất định định
Độ Độ ẩm ẩm tương tương đối đối là là tỷ tỷ lệ lệ phần phần trăm trăm giữagiữa độ độ ẩmẩm tuyệt tuyệt
đố
đốii ởở một một thời thời điểm điểm nào nào đó đó so so với với độ độ ẩmẩm cực cực đại đại ứngứng
với
với cùng cùng nhiệt nhiệt độ độ
Điều lệ vệ sinh quy định
Độ Độ ẩm ẩm tương tương đối đối nơi nơi sản sản xuất xuất nên nên từtừ 75 75% %÷÷÷÷÷÷÷÷85 85% %
93
Bức xạ nhiệt
“Bức xạ nhiêt là những hạt năng lượng truyền trong không khí dưới dạng dao động sóng điện từ bao gồm tia hồng ngoại, tia sáng thường và tia tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật thể đen được nung nóng phát ra “
Tiêu Tiêu chuẩn chuẩn vệ vệ sinh sinh cho cho phépphép 1 1 Kcal/m Kcal/m 2 phút phút
Ở Ở các các xưởng xưởng rèn, rèn, đúc, đúc, cán cán thép thép cường cường độ độ bức bức xạ xạ nhiệt
nhiệt lên lên tớitới 5 5 10 10 Kcal/m Kcal/m 2 phút
“Nhiệt độ hiệu quả tương đương của không khí thqtđ
(có nhiệt độ t, độ ẩm ϕ và vận tốc chuyển động gió
v) là nhiệt độ của không khí bão hoà hơi nước có ϕ
= 100% và không có gió v = 0 mà gây ra cảm giác
nhiệt giống hệt như cảm giác gây ra bởi không khí
với t, ϕ, v đã cho “
Đối với người Việt Nam có thể lấy vùng ôn hoà dễ
chịu về mùa hè thqtđ= 230 ÷÷÷÷ 270và mùa đông thqtđ=
200 ÷÷÷÷ 250trong đó dễ chịu nhất là 250về mùa hè và
(điểm A), A),
Nhiệt Nhiệt độ độ ướt ướt tt ư = = 150 150C C (điểm
(điểm B) B)
96
Thang nhiệt độ hiệu quả tương đương
(điểm (điểm B) B)
đường AB cắt đường cong v = 0 m/s tại điểm C.
Điểm C cho trị số thqtđ= 18,30C.
Trang 25Khi có ánh sáng mặt trời được tính theo công thức
Khi ở trong nhà hoặc không có ánh sáng mặt trời
WB WB – – Nhiệt Nhiệt độ độ nhiệt nhiệt kế kế ướt ướt
GT GT – – Nhiệt Nhiệt độ độ nhiệt nhiệt kế kế cầu cầu
DB DB – – Nhiệt Nhiệt độ độ nhiệt nhiệt kế kế khô khô
97
Temperature)
Lao động và nghỉ ngơi
Giới hạn nhiệt độ tam cầu (° °°°C)
Lao động nhẹ Lao động vừa Lao động nặng
Nhiệt độ trung bình của các bề mặt không nên thấp
hơn nhiệt độ không khí 2 ÷÷÷÷ 3 °°°° C.
Tốc độ dịch chuyển của không khí nên ở mức dưới
0,2m/s.
50% ±±±± 20%
Các yếu tố vi khí hậu
Về mùa hè - Với lao động nhẹ,
Nhiệt độ không khí không nên vượt quá 5 °°°° C so với
nhiệt độ bên ngoài.
Bức xạ nhiệt nên ở dưới mức 1.5cal/cm2, Tốc độ dịch chuyển của không khí nên dao động
trong khoảng 1-3m/s.
Trang 26Trong điều kiện vi khí hậu nóng
Cơ thể thải nhiệt thừa để duy trì thăng bằng nhiệt
bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết
mồ hôi.
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh
Cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế
101
Cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế
quá trình thải nhiệt để duy trì cân bằng nhiệt
Điều nhiệt hoá học
“Điều hoà nhiệt hoá học là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự ôxy hoá các chất dinh dưỡng”
Biến Biến đổi đổi chuyển chuyển hoá hoá thay thay đổi đổi theotheo nhiệt nhiệt độ độ không không khí khí
bên bên ngoài ngoài vàvà trạng trạng thái thái lao lao độngđộng hay hay nghỉ nghỉ ngơi ngơi của của cơ cơ thể
thể
thể thể
Quá Quá trình trình chuyển chuyển hoáhoá tăng tăng khikhi nhiệt nhiệt độ độ bên bên ngoàingoài thấp thấp
“Điều nhiệt lý học là tất cả các quá trình biến đổi
thải nhiệt của cơ thể
Thải Thải nhiệt nhiệt bằngbằng truyền truyền nhiệt nhiệt
Thải Thải nhiệt nhiệt bằngbằng đối đối lưu lưu
Thải Thải nhiệt nhiệt bằngbằng bức bức xạ xạ
Thải Thải nhiệt nhiệt bằngbằng bức bức xạ xạ
Thải Thải nhiệt nhiệt bằngbằng bay bay hơi hơi mồ mồ hôi hôi
Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể
Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Nhiệt độ da
Nhiệt Nhiệt độ độ da da đặc đặc biệt biệt làlà da da trán trán rấtrất nhạy nhạy cảm cảm đối đối với với nhiệt
nhiệt độ độ không không khí khí bên bên ngoài ngoài
Nhiệt độ da trán Cảm giác nhiệt
Trang 27Nhiệt độ thân
Thân Thân nhiệt nhiệt (ở (ở dưới dưới lưỡi) lưỡi) nếu nếu thấy thấy tăng tăng thêmthêm 0 0,,3 3÷÷÷÷÷÷÷÷1 0 C
là
là cơ cơ thể thể có có sựsự tích tích nhiệt nhiệt
Thân Thân nhiệt nhiệt ởở 38 38,,5 5 0 C C đượcđược coi coi làlà nhiệt nhiệt báo báo động động,, cócó
Chuyển hoá nước
Trong Trong điều điều kiện kiện làm làm việc việc nóng nóng bức bức,, cơ cơ thể thể phảiphải tiết tiết mồ
mồ hôi hôi đểđể hạ hạ nhiệt nhiệt độ độ,,
Lượng Lượng nước nước có có thể thể bị bị mất mất tớitới 5 5÷÷÷÷÷÷÷÷7 7 lít lít trongtrong một một ca ca làm làm việc
CơCơ thểthểthể giảmgiảmgiảm sútsútsút 00000000,,,,,,,,44444444÷÷÷÷÷÷÷÷44444444 kgkgkg thểthểthể trọngtrọngtrọng
TỷTỷ trọngtrọngtrọng máumáumáu tăngtăngtăng lênlênlên,,,,,,,, timtimtim phảiphảiphải làmlàmlàm việcviệcviệc nhiềunhiềunhiều đểđểđể thảithảithải lượnglượngnhiệt
nhiệt thừathừathừa củacủacủa cơcơcơ thểthểthể
ChứcChức năngnăngnăng hoạthoạthoạt độngđộngđộng củacủacủa thậnthậnthận bịbịbị ảnhảnhảnh hưởnghưởnghưởng
106
Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể
Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật,
làm cho con người bị chóng mặt, đau đầu, buồn
nôn và đau thắt lưng.
Thân nhiệt có thể lên cao tới 39 ÷÷÷÷ 400C, mạch
nhanh, nhịp thở nhanh.
Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ, thở
nóng.
Ảnh hưởng của vi khí hậu đến cơ thể
Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh
Lạnh làm cho cơ thể mất nhiệt nhiều, nhịp tim, nhịp
thở giảm và tiêu thụ ôxy tăng.
Lạnh làm các cơ co lại gây hiện tượng nổi da gà, các mạch máu co thắt sinh cảm giác tê cóng chân
tay, vận động khó khăn.
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh thường xuất hiện
một số bệnh viêm dây thần kinh, viêm khớp, viêm
phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do
máu lưu thông kém và sức đề kháng của cơ thể giảm.
Trang 28Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
Những Những tia tia có có bước bước sóng sóng ngắn ngắn khoảng khoảng 3 3 µm µm gâygây bỏng bỏng
Những Những tia tia có có bước bước sóng sóng ngắn ngắn khoảng khoảng 3 3 µm µm gâygây bỏng bỏng
mạc, giảm giảm thị thị lực,lực, bỏng bỏng da, da, ung ung thư thư da da
Loại Loại A A có có bước bước sóng sóng từ từ 400 400 ÷÷÷÷÷÷÷÷ 315 315 nm nm
TiaTia tửtửtử ngoạingoạingoại loạiloạiloại AAAAAAAA xuấtxuấtxuất hiệnhiệnhiện ởởởởởởởở nhiệtnhiệtnhiệt độđộđộ caocaocao hơn,hơn,hơn, thườngthườngthường cócó
TiaTia tửtửtử ngoạingoạingoại loạiloạiloại AAAAAAAA xuấtxuấtxuất hiệnhiệnhiện ởởởởởởởở nhiệtnhiệtnhiệt độđộđộ caocaocao hơn,hơn,hơn, thườngthườngthường cócótrong
trong tiatiatia lửalửalửa hàn,hàn,hàn, đènđènđèn dâydâydây tóc,tóc,tóc, đènđènđèn huỳnhhuỳnhhuỳnh quangquangquang
Loại Loại B B có có bước bước sóng sóng từ từ 315 315 ÷÷÷÷÷÷÷÷ 280 280 nm nm
TiaTia tửtửtử ngoạingoạingoại BBBBBBBB thườngthườngthường xuấtxuấtxuất hiệnhiệnhiện trongtrongtrong đènđènđèn thuỷthuỷthuỷ ngân,ngân,ngân, lòlòlò hồhồquang
Sử dụng thiết bị điều khiển từ xa, quan sát từ xa, cơ
khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất
Trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn, có thể
giảm nhiệt tỏa ra môi trường bằng cách cách nhiệt
cho thiết bị
Trong các phân xưởng, nhà máy tỏa nhiều nhiệt cần
bố trí các hệ thống để điều hoà không khí, đảm bảo
thông thoáng và mát nơi làm việc.
Trong các phân xưởng nóng và bụi có thể bố trí hệ
thống phun nuớc hạt mịn để vừa làm mát đồng thời
Các biện pháp phòng vi khí hậu xấu
Trang 29Giải quyết vi khí hậu bằng cây xanh
113
Cách trồng cây trước cửa sổ a) Cây có tán cao và rộng; b) Cây có tán hình trụ tròn;
c) Phối hợp giưa cây thấp và cây cao
Đối với các khu công nghiệp, cần có dải cây xanh
cách ly để cải thiện chất lượng môi trường không
khí, giảm bớt tác động ô nhiễm bởi các khí thải từ khu công nghiệp.
114
Các biện pháp phòng vi khí hậu xấu
Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý
Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp liên
quan đến vi khí hậu cần phải đựơc thực hiện đầy đủ
và thường xuyên kiểm tra để điều chỉnh
Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công
đoạn sản xuất tỏa nhiều nhiệt không cùng một lúc
mà trải ra trong ca sản xuất.
tốt với nguồn nhiệt đặc biệt là nguồn bức xạ
Các biện pháp phòng vi khí hậu xấu
Biện pháp vệ sinh y tế
Quy định chế độ lao động thích hợp
khỏe định kỳ
Đảm bảo chế độ ăn uống bồi dưỡng, nghỉ ngơi hợp
lý để nhanh chóng phục hồi sức lao động.
Trong Trong giờ giờ lao lao động động đảm đảm bảo bảo cho cho công công nhân nhân được được ăn ăn nhiều
nhiều đường đường,, các các thức thức ăn ăn dễ dễ hấp hấp thụ thụ,, dễ dễ tiêu tiêu,, đưa đưa lại lại năng
năng lượng lượng nhanh nhanh nhất nhất cho cho lao lao động động
Khẩu Khẩu phần phần ăn ăn chống chống rét rét phải phải đủ đủ mỡ mỡ,, dầu dầu thực thực vật vật
Trang 30Bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc
Bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc
biệt nhưng phải luôn khô
Bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa
bức xạ nhiệt cho mắt Mắt kính có khí được phủ một
lớp kim loại mỏng phản xạ tốt bức xạ
117
PHẦN II PHẦN II VỆ SINH LAO ĐỘNG VỆ SINH LAO ĐỘNG
7 Thông gió công nghiệp
8 Làm việc ở trường điện từ tần số cao
9 Phương tiện bảo vệ cá nhân
Khái niệm về tiếng ồn
Khái niệm
“Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh khác nhau về
cường độ và tần số không có nhịp gây cho con
ngươì cảm giác khó chịu, quấy rối sự làm việc và
nghỉ ngơi của con người”
Một số đại lượng âm
Vận tốc lan truyền sóng âm (m/s)
Vận tốc lan truyền sóng âm phụ thuộc vào các tính
chất và mật độ môi trường
ff Tần Tần số số âm âm (Hz) (Hz)
λ
λ Bước Bước sóng sóng âm âm
λλ Bước Bước sóng sóng âm âm
Áp suất âm p (dyn/cm2hoặc bar)
Áp suất âm p là áp suất dư trong trường âm
Trang 31Cường độ âm I là số năng lượng sóng âm truyền
qua diện tích bề mặt 1 cm2, vuông góc với phương
truyền sóng trong một giây
ρρ Mật Mật độ độ của của môi môi trường trường (g/cm (g/cm 3 ))
Trong không gian tự do cường độ âm I tỷ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách r đến nguồn âm:
II rr Cường Cường độ độ âm âm cách cách nguồn nguồn điểm điểm một một khoảng khoảng rr
p 0 Ngưỡng Ngưỡng quy quy ước ước 2 2 10 10 5 5 N/m 2
Mức công suất âm LW (dB)
W 0 Ngưỡng Ngưỡng không không hay hay ngưỡng ngưỡng quy quy ước ước W W 0 = =10 10 12 12
122
Phân loại tiếng ồn
Tiếng ồn theo dải tần số
Tiếng ồn tần số cao: khi f > 1000 Hz
Tiếng ồn tần số trung bình: khi f = 300 ÷÷÷÷ 1000Hz
Tiếng ồn tần số thấp: khi f < 300 Hz
Theo tính chất của tiếng ồn
nhau về cường độ và tần số trong phạm vi từ
16 ÷÷÷÷20000 Hz.
Tiếng ồn có âm sắc: Tiếng ồn có âm sắc rõ rệt đặc
trưng
Tiếng ồn theo đặc tính: Tiếng ồn do đặc trưng tạo
Phân loại tiếng ồn
động vớivới vận vận tốc tốc cao cao
Tiếng Tiếng nổ nổ hoặc hoặc xung xung:: sinhsinh ra ra khikhi động động cơ cơ đốt đốt trong trong làmlàm việc
việc
Mức ồn tổng cổng cộng ở một điểm cách đều nhiều nguồn: (dB)
124
Trang 32L1: Là mức ồn lớn hơn trong bốn nguồn
∆ ∆L: Là trị số tăng thêm phụ thuộc vào hiệu mức ồn
của bốn nguồn, xác định trong bảng 2.12
• Phân xưởng rèn 98 • Máy gia công phá 95÷105
• Phân xưởng gò 113÷114 • Máy tiện 93÷96
• Phân xưởng dập 112 • Máy khoan 114
• Phân xưởng nồi hơi 99 • Máy mài 105
Tiếng ồn làm rối loạn hệ thống thần kinh
Tiếng Tiếng ồn ồn mạnh mạnh gây gây cho cho công công nhân nhân bệnhbệnh đau đau đầu đầu,, chóng
chóng mặt mặt,, cảmcảm giác giác sợ sợ hãi hãi,, bực bực tức tức vô vô cớ cớ,, trạng trạng thái thái
tâm tâm thần thần không không ổn ổn định định
Tiếng ồn gây ra những thay đổi trong hệ thống tim
Tiếng ồn gây ra những thay đổi trong hệ thống tim
mạch kèm theo sự rối loạn trương lực bình thường
của mạch máu và rối loạn nhịp tim.
Khi chịu tác động của của tiếng ồn, độ nhạy cảm
thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên.
Tiếng ồn làm giảm sự tập trung khi làm việc
Trang 33Khi lập tổng mặt bằng nhà máy cần nghiên cứu các
biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn
Khi quy hoạch mặt bằng nhà máy, cần phải bố trí
các xưởng ồn và các loại sản xuất ồn tốt nhất nên
tập trung vào một nơi và đặt cuối hướng gió chính.
Khi sắp đặt máy trong phân xưởng, những máy ồn
tập trung vào một chỗ cách xa các phòng làm việc.
Giữa các khu nhà ở và nhà sản xuất, giữa các khu nhà sản xuất có tiếng ồn cần có khoảng cách tối thiểu không vượt mức cho phép và trồng các dải
rr :: Khoảng Khoảng cách cách từ từ nguồn nguồn đến đến điểm điểm khảo khảo sát sát
rr :: Khoảng Khoảng cách cách từ từ nguồn nguồn đến đến điểm điểm khảo khảo sát sát
∆∆L L :: Độ Độ tắt tắt dần dần ủa ủa tiếng tiếng ồn ồn trong trong không không khí khí trên trên 1 1 km km
Lấy
Lấy theotheo bảng bảng 2 2 14 14
Khoảng cách tối thiểu từ nguồn ồn đến nhà ở và
nhà công cộng ứng với mức công suất âm cho
phép của nguồn âm cho ở bảng 2.15
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Biện pháp chung
Trang 34Giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh
Biện pháp công nghệ
Thay Thay thế thế thiết thiết bị bị cũ,cũ, lạc lạc hậu hậu có có tiếng tiếng ồn ồn lớn lớn bằng bằng các các
thiết
thiết bị bị mới, mới, hiện hiện đại đại có có tiếng tiếng ồn ồn thấp thấp
Sử Sử dụng dụng cáccác công công nghệ nghệ sản sản xuất xuất cócó mức mức gây gây ồn ồn thấp thấp
133
Hạn chế tiếng ồn tại nơi phát sinh hơn là sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân
Giảm tiếng ồn tại nơi phát sinh
Biện pháp kết cấu
Thay Thay thế thế cáccác chi chi tiết tiết kết kết cấu cấu gâygây ồn ồn lớn lớn bằng bằng các các chi chi tiết,
tiết, kết kết cấu cấu có có mức mức gây gây ổn ổn thấp thấp
ThayThay đổi đổi tính tính đàn đàn hồi hồi và và khối khối lượng lượng củacủa các các bộ bộ phận phận máy
máy móc móc để để thay thay đổi đổi tần tần số số dao dao động động riêng riêng của của chúng chúng máy
máy móc móc để để thay thay đổi đổi tần tần số số dao dao động động riêng riêng của của chúng chúng tránh
tránh hiện hiện tượng tượng cộng cộng hưởng hưởng
Biện pháp tổ chức
Bố Bố trítrí thời thời gian gian làm làm việc việc tạitại các các xưởng xưởng ồn ồn vào vào những những buổi
buổi ít ít người người làm làm việc việc} }
LậpLập đồ đồ thị thị làm làm việc việc chocho công công nhân nhân để để họ họ cócó thời thời gian gian
nghỉ nghỉ ngơi ngơi hợp hợp lý, lý, làm làm giảm giảm thời thời gian gian ở ở nơi nơi có có mức mức ồn ồn cao
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Sự lan truyền sóng âm
trên đường đi
Sự lan truyền của sóng âm giữa hai phòng làm việc
tử không không khí khí mang mang theo theo thành thành nhiệt nhiệt năng năng
Quá Quá trình trình biến biến đổi đổi năng năng lượng lượng này này chủ chủ yếu yếu
dodo mamama sátsátsát nhớtnhớtnhớt củacủacủa khôngkhôngkhông khíkhíkhí trongtrongtrong cáccáccác ốngốngống nhỏnhỏnhỏ củacủacủa vậtvậtvật liệuliệu
dodo mamama sátsátsát nhớtnhớtnhớt củacủacủa khôngkhôngkhông khíkhíkhí trongtrongtrong cáccáccác ốngốngống nhỏnhỏnhỏ củacủacủa vậtvậtvật liệuliệu
DoDo mamama sátsátsát trongtrongtrong củacủacủa vậtvậtvật liệuliệuliệu chếchếchế tạotạotạo cáccáccác tấmtấmtấm mỏngmỏngmỏng chịuchịuchịu daodaođộng
động dướidướidưới táctáctác dụngdụngdụng củacủacủa sóngsóngsóng âmâm
Vật Vật liệu liệu hút hút âm âm được được phân phân thành thành 4 4 loại loại::
VậtVật liệuliệuliệu cócócó nhiềunhiềunhiều lỗlỗlỗ nhỏnhỏnhỏ
VậtVật liệuliệuliệu cócócó nhiềunhiềunhiều lỗlỗlỗ nhỏnhỏnhỏ đặtđặtđặt sausausau tấmtấmtấm đụcđụcđục lỗlỗlỗ
KếtKết cấucấucấu cộngcộngcộng hưởnghưởnghưởng
NhữngNhững tấmtấmtấm húthúthút âmâmâm đơnđơnđơn
Trang 35Để Để giảm giảm tiếng tiếng ồn ồn trong trong phòng phòng và và giới giới hạn hạn nó nó người người ta ta
Để Để giảm giảm tiếng tiếng ồn ồn trong trong phòng phòng và và giới giới hạn hạn nó nó người người ta ta
sử
sử dụng dụng biện biện pháp pháp chocho năng năng lượng lượng sóng sóng âm âm đượcđược
hút
hút bằng bằng bề bề mặt mặt củacủa kết kết cấu cấu hút hút âm âm
Khi Khi cócó lớp lớp không không khí khí giữagiữa tấm tấm mỏng mỏng và và tường tường việc việc
hút
hút năng năng lượng lượng âm âm ở ở dải dải tần tần số số thấp thấp được được tăng tăng lên lên
Ở Ở cáccác vật vật liệu liệu xốp xốp hệhệ số số hút hút âm âm giảm giảm cùng cùng tần tần số số
137
Dùng nguyên tắc hút âm
138
Vật liệu hút âm loại lỗ rỗng hoặc profin dạng tháp
Trang 36Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm
141
Đường đi của tiếng ồn
1 Qua kết cấu cách; 2 Qua các lỗ; 3 Theo các kết cấu xây dựng
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
sang phòng phòng bên bên cạnh cạnh
Công Công suất suất nguồn nguồn âm âm mới mới yếu yếu đi đi bao bao nhiêu nhiêu so so với với nguồn
nguồn âm âm ban ban đầu đầu thì thì khả khả năng năng cách cách âm âm của của kết kết cấu cấu đó
đó càng càng tốt tốt bấy bấy nhiêu nhiêu
142
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Khi Khi năng năng lượng lượng âm âm truyền truyền đến đến nó nó thì thì năng năng lượng lượng âm âm
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Khả Khả năng năng cách cách âm âm là là tiêu tiêu chuẩn chuẩn đánh đánh giá giá chất chất lượng lượng cách
cách âm âm của của các các kết kết cấu cấu khác khác nhau nhau
ττττττττ - HệHệHệ sốsốsố xuyênxuyênxuyên âmâmEEEEEEEE - MậtMậtMật độđộđộ năngnăngnăng lượnglượnglượng âmâmâm trướctrướctrước kếtkếtkết cấucấu
EEEEEEEEtttttttt - MậtMậtMật độđộđộ năngnăngnăng lượnglượnglượng âmâmâm trướctrướctrước kếtkếtkết cấucấu
EEEEEEEExxxxxxxx - MậtMậtMật độđộđộ năngnăngnăng lượnglượnglượng âmâmâm sausausau kếtkếtkết cấucấu
Khả Khả năng năng cách cách âm âm của của kết kết cấu cấu là là khả khả năng năng kết kết cấu cấu đó đó có
có thể thể hạ hạ thấp thấp được được bao bao nhiêu nhiêu mức mức năng năng lượng lượng âm âm khi
khi sóng sóng âm âm truyền truyền qua qua nó nó
Khả Khả năng năng cách cách âm âm phụ phụ thuộc thuộc vào vào kích kích thước thước,, trọng trọng lượng
lượng,, độ độ cứng cứng của của kết kết cấu cấu,, ma ma sát sát trong trong của của vật vật liệu liệu,, tần
tần số số của của tiếng tiếng ồn ồn
Trang 37Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Khả Khả năng năng cách cách âm âm của của tường tường cách cách âm âm R R (dB) (dB) có có thể thể
tính
tính gần gần đúng đúng bằng bằng công công thức thức thực thực nghiệm nghiệm
KhảKhả năngnăngnăng cáchcáchcách âmâmâm RRRR củacủacủa tườngtườngtường ngănngănngăn 11111111 lớplớplớp cócócó trọngtrọngtrọng lượnglượng
G
G củacủacủa 11111111mm22222222vậtvật liệuliệuliệu đếnđếnđến 200200200kG/mkG/m22222222
G
G củacủacủa 11111111mmm vậtvậtvật liệuliệuliệu đếnđếnđến 200200200kG/mkG/m
KhảKhả năngnăngnăng cáchcáchcách âmâmâm RRRR củacủacủa tườngtườngtường ngănngănngăn 11111111 lớplớplớp cócócó trọngtrọngtrọng lượnglượng
G
G củacủacủa 11111111mm22222222vậtvật liệuliệuliệu ttttttttrênrênrên200200200kG/mkG/m22222222
KhảKhả năngnăngnăng cáchcáchcách âmâmâm RRRR củacủacủa tườngtườngtường ngănngănngăn 22222222 lớplớplớp cócócó lớplớplớp khôngkhông
khíkhí dàydàydày 88888888 -101010cmcmcm ởởởởởởởở giữagiữagiữa vớivớivới trọngtrọngtrọng lượnglượnglượng lầnlầnlần lượtlượtlượt củacủacủa 11111111mm22222222vậtliệu
liệu tườngtườngtường ngănngănngăn thứthứthứ nhấtnhấtnhất vàvàvà thứthứthứ haihaihai làlàlà GG11111111,,,,,,,, GG22222222
145
Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Khả Khả năng năng cách cách âm âm của của tường tường cách cách âm âm R R (dB) (dB) có có thể thể tính
tính gần gần đúng đúng bằng bằng công công thức thức thực thực nghiệm nghiệm
G 11111111 ::::::::trọng trọng trọng lượng lượng lượng của của của 11111111m m 22222222 vật vật liệu liệu liệu tường tường tường ngăn ngăn ngăn thứ thứ thứ nhất nhất nhất ((((((((kG kG kG))))))))
G 22222222 ::::::::trọng trọng trọng lượng lượng lượng của của của 11111111m m 22222222 vật vật liệu liệu liệu tường tường tường ngăn ngăn ngăn thứ thứ thứ nhất nhất nhất ((((((((kG kG kG))))))))
NếuNếu kếtkếtkết cấucấucấu cáchcáchcách âmâmâm gồmgồmgồm 11111111 diệndiệndiện tíchtíchtích SSSSSSSS11111111vàvà diệndiệndiện tíchtíchtích SSSSSSSS22222222của
của tấttấttất cảcảcả cáccáccác cửacửacửa thìthìthì cáccáccác côngcôngcông thứcthứcthức trêntrêntrên bịbịbị trừtrừtrừ điđiđi mộtmộtlượng
lượng ((((((((101010lg(Slg(S11111111+S22222222)/S11111111))))))))
VíVí dụdụdụ::::::::
146
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Tường cách âm
Trang 38Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Tường, trần cách âm
149
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Vỏ cách âm
Vỏ Vỏ cách cách âm âm đểđể che che thiết thiết bị bị hoặchoặc một một phần phần của của thiết thiết bị bị gây
gây ồn ồn cao cao
Vật Vật liệu liệu làm làm vỏ vỏ cách cách âm âm thường thường là là bằng bằng kim kim loại, loại, gỗ, gỗ, chất
chất dẻo, dẻo, kính kính và và các các vật vật liệu liệu khác khác
chất chất dẻo, dẻo, kính kính và và các các vật vật liệu liệu khác khác
Để Để giảm giảm dao dao động động truyền truyền từ từ máy máy vào vào vỏ vỏ bọc, bọc, liên liên kết kết giữa
giữa chúngchúng không không làm làm cứng cứng,, thậmthậm chí chí làm làm vỏ vỏ hai hai lớp lớp giữa
giữa làlà không không khí khí
Vỏ Vỏ bọc bọc nên nên đặt đặt trên trên đệm đệm cách cách chấn chấn động động làm làm bằngbằng vật vật liệu
liệu đàn đàn hồi hồi
150
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm - Vỏ cách âm
Vỏ cách âm a) Sơ đồ vỏ; b) kết cấu của vỏ cách âm cho động cơ điện;
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Dùng nguyên lý cách âm – Buồng, tấm cách âm
Các Các phương phương tiện tiện này này được được sử sử dụng dụng khi khi công công nhân nhân
không không thường thường xuyên xuyên làm làm việc việc trực trực tiếp tiếp vớivới thiết thiết bị bị,, máy
máy móc móc mà mà yêu yêu cầu cầu phảiphải quan quan sát sát trực trực tiếp tiếp quáquá trình trình làm
làm việc việc
làm làm việc việc
Buồng Buồng cách cách âm âm có có thể thể giảm giảm bớt bớt tiếng tiếng ồn ồn từtừ 30 30 40 40dB dB
Ở Ở mặt mặt trong trong tấm tấm phản phản xạ xạ,, phía phía có có người người làm làm việc việc,, người
người ta ta thườngthường ốp ốp vật vật liệu liệu hút hút âm âm
Tấm Tấm phản phản xạ xạ được được đặt đặt giữa giữa nguồn nguồn âm âm và và người người làm làm việc
việc
Tấm Tấm phản phản xạ xạ dùng dùng để để chống chống tác tác dụng dụng của của tiếng tiếng ồn ồn ở ở
tần tần số số cao cao và và trung trung bình bình 152
Trang 39Dùng nguyên lý cách âm - Buồng, tấm cách âm
Một số kết cấu của buồng và tấm cách âm
a) Buồng cách âm; b) Màn cách âm (1 Vật liệu hút âm;
2 Kính); c) Lồng cách âm (1;3d Vật liệu hút âm; 2 Vỏ
153
(1;3d Vật liệu hút âm; 2 Vỏ cứng); d) Màn phản xạ phối hợp với cách âm (1 Màn phản xạ trong suốt; 2 Ống mềm; 3 Lớp ốp hút âm); e) Buồng quan sát (1 Sợi thủy tinh; 2 Lưới; 3 Thép chiều dày 2-3mm; 4 Tấm gỗ; 5.
Thanh gỗ vuông); h) Lắp đặt màn ở trung tâm tính toán (1.
truyền của của nó nó
Đây Đây là là biện biện pháppháp hiệu hiệu quả quả nhất nhất đểđể chống chống tiếng tiếng ồn ồn khí khí động
Lựa Lựa chọn chọn phụ phụ thuộc thuộc mức mức ồn ồn cần cần hạ hạ,, phổ phổ âm âm,, công công suất
suất nguồn nguồn} }
Phân Phân loại loại
BộBộ tiêutiêutiêu âmâmâm tíchtíchtích cựccựccực:::::::: VậtVậtVật liệuliệuliệu tiêutiêutiêu âmâmâm húthúthút năngnăngnăng lượnglượnglượng âmâmâm vàovàonó
BộBộ tiêutiêutiêu âmâmâm thụthụthụ độngđộngđộng:::::::: VậtVậtVật liệuliệuliệu tiêutiêutiêu âmâmâm phảnphảnphản xạxạxạ năngnăngnăng lượnglượngâm
âm vềvềvề nguồnnguồn
154
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Chống tiếng ồn khí động - Buồng tiêu âm
Là Là hình hình thức thức mở mở rộng rộng của của ống ống dẫn dẫn hơi hơi
Mặt Mặt trong trong có có đặt đặt vật vật liệu liệu hút hút âm âm
Buồng tiêu âm
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Chống tiếng ồn khí động - Ống tiêu âm
Là Là đường đường ống ống đục đục lỗ lỗ có có bao bao vật vật liệu liệu hút hút âm âm xung xung quanh
Tiết Tiết diện diện có có thể thể tròn tròn hoặc hoặc vuông vuông
Ống tiêu âm Ống tiêu âm a) Tiết diện tròn (1 Vỏ ống; 2 Vật liệu hút âm; 3 Ống đục lô hoặc lưới cắt)
b) Tiết diện vuông (1 Ống dân; 2 Vỏ bộ tiêu âm; 3 Thanh đục lô; 4 Vải thủy tinh; 5 Vật liệu hút âm)
Trang 40Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Chống tiếng ồn khí động - Tấm tiêu âm
Đặt Đặt ở ở đầu đầu ra ra của của đường đường ống ống dẫn dẫn hơi hơi
Mặt Mặt trong trong có có ốp ốp vật vật liệu liệu hút hút âm âm
Các phương tiện bảo vệ
Cái bịt tai làm bằng chất dẻo, có hình dáng cố định
dùng để cho vào lỗ tai, có tác dụng hạ thấp mức âm
“Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi
sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng của chúng
xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi có
tính chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái
tĩnh.”
Khái niệm về rung động
Đại lượng đặc trưng
Rung động của một tần số vòng nào đấy được đặc trưng bằng 3 thông số:
Biên Biên độ độ dịch dịch chuyển chuyển b b
Biên Biên độ độ của của vận vận tốc tốc v v
Biên Biên độ độ của của gia gia tốc tốc a a
Biên Biên độ độ của của gia gia tốc tốc a a
Mức độ vận tốc dao động của rung động:
Trong Trong đó đó là là ngưỡng ngưỡng quy quy ước ước của của biên biên độ độ vận vận tốc tốc dao dao động
động = = 5 5 10 10 8 8 m/s m/s