+ Để quá trình vận tải đợc thông suốt, không bị ách tắc cần phải có kho đểchứa và trung chuyển hàng hoá + Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế + Thuận tiện hơn các loại hình vận t
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Vận tải là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là mộtkhâu quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vận tải là nhịpcầu nối liền các nền kinh tế trên thế giới, đóng vai trò to lớn trong việc trao
đổi hàng hoá, sản phẩm Vai trò của vận tải không thể thiếu trong quá trìnhhội nhập nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế thế giới
Đối với hoàn cảnh nớc ta hiện nay việc nghiên cứu phát triển vận tải đờng
bộ và kho bãi là cần thiết vì những lý do sau:
+ Lợng hàng hoá đợc vận chuyển bằng đờng bộ chiếm tỷ trọng cao nhấttrong tổng sản lợng hàng hoá vận chuyển
+ Để quá trình vận tải đợc thông suốt, không bị ách tắc cần phải có kho đểchứa và trung chuyển hàng hoá
+ Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
+ Thuận tiện hơn các loại hình vận tải khác
+ Việc hội nhập của các ngành vận tải khác nh hàng không, hàng hải diễn
ra nhanh chóng và hiệu quả hơn do hoạt động vận tải của ngành này mangtính chất quốc tế còn đối với vận tải đờng bộ, sức ép và cạnh tranh cha cao nêncần đợc xem xét, đánh giá một cách nghiêm túc
Hiện nay nhà nớc đang khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát huy nội lực Tuy nhiên trongquá trình hoạt động các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang gặp nhiềukhó khăn về vốn, công nghệ, quản lý, chính sách của nhà nớc Do đó đề tài “Phát triển dịch vụ vận tải và kinh doanh kho bãi của Công ty TNHH Vận tải
và Du lịch Hoa Việt” có thể chỉ ra đợc một số vớng mắc, khó khăn, yếu kém
và giải pháp khắc phục để phát triển dịch vụ vận tải ngày một tốt hơn
Trang 22 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó xác định những thuận lợi khó khăn, khách quan
và chủ quan của doanh nghiệp, những yếu tố nào ảnh hởng mạnh mẽ đến sựphát triển từ đó đa ra giải pháp cho các doanh nghiệp vận tải hàng hoá đờngbộ
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tợng của luận văn là các vấn đề liên quan đến sự phát triển dịch vụ vậntải và kinh doanh kho bãi và các giải pháp phát triển
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và
du lịch Hoa Việt từ năm 2002 đến 2007
4 Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồngthời sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cụ thể nh điều tra xã hội học, khảosát thống kê, phân tích tổng hợp, để nghiên cứu và trình bày các nội dung củaluận văn
5 Những đóng góp của đề tài
Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng sự phát triển dịch vụ vậntải và kinh doanh kho bãi của Công ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt
Đề xuất các giải pháp chủ yếu pháp triển công ty
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luậnvăn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hàng hoá và kinh doanh khoChơng 2: Thực trạng dịch vụ vận tải và kinh doanh kho bãi của công tyTNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt
Chơng 3: Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ vận tải và kinh doanh kho ởcông ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt
Chơng 1
Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hàng hoá và kinh
doanh kho bãi 1.1 Lý luận cơ bản về dịch vụ vận tải hàng hoá
Trang 31.1.1 Dịch vụ.
Cïng với sự ph¸t triển kinh tế, tỷ trọng của dịch vụ, đặc biệt là c¸c dịch
vụ bao hàm mức độ trÝ tuệ cao, trong tổng thu nhập x· hội ngày càng tăng, ởc¸c nước ph¸t triển, dịch vụ chiếm 70-75% GDP Ngày nay, dịch vụ đã thực
sự trở thành một ngành cã tầm quan trọng lớn, thóc đẩy kinh tế ph¸t triển vàx· hội đi lªn V× vậy mà c¸c nhà nghiªn cứu đã kết luận rằng: “ sau x· hộic«ng nghiệp là x· hội dịch vụ, và nã là lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất củax· hội hiện đại “ vậy dịch vụ là g×?
- Theo nghĩa rộng: dịch vụ được hiểu là lĩnh vực thứ ba trong nền kinh
tế quốc d©n Theo c¸ch hiểu này, c¸c hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngànhc«ng nghiệp, n«ng nghiệp đều thuộc ngành dịch vụ
- Theo nghĩa hẹp: dịch vụ là những hoạt động hỗ trợ cho qu¸ tr×nh kinhdoanh, bao gồm cả c¸c hỗ trợ trước, trong và sau khi b¸n Kh¸c với hàng hãavật chất, dịch vụ là một qu¸ tr×nh và cã bốn đặc điểm riªng biệt sau:
Một là, c¸c dịch vụ là vô v« h×nh: chất lượng của dịch vụ chủ yếu
phụ thuộc vào sự cảm nhận của kh¸c hàng
Hai là, dịch vụ kh«ng đồng nhất, lu«n lu«n biến động.
Ba là, sản xuất và tiªu dïng dịch vụ lu«n diễn ra đồng thời
Bốn là, dịch vụ kh«ng thể cất giữ đîc trong kho tàng làm phần
đệm, điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị trường
Cïng với đà ph¸t triển của x· hội ngày càng cã nhiều loại h×nh dịch vụmới rađời nhằm đ¸p ứng nhu cầu của kh¸ch hàng Nãi chung cã hai loại h×nhdịch vụ chÝnh như: dịch vụ mang tÝnh sản xuất (dịch vụ vận tải, cho thuª m¸ymãc ) và dịch vụ mang tÝnh thương mại thuần tuý(dịch vụ quảng c¸o, gi¸mđịnh hàng hãa, tư vấn ) và ®©y chÝnh là một thị trường rộng mở đối với c¸cdoanh nghiệp
1.1.2 Kh¸i niÖm vËn t¶i
Trang 4Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hoá, hành kháchtrong không gian và thời gian cụ thể để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó củacon ngời Các hoạt động này thờng có sử dụng bằng một loại phơng tiện vậntải nào đó chẳng hạn ôtô, máy bay, tàu hoả hay các súc vật có khả năng nhngựa, trâu, bò
Vì sản xuất hàng hoá là sự gắn liền việc sản xuất với lu thông và tiêuthụ sản phẩm cho nên nếu không có hoạt động vận tải thì sẽ không có các hoạt
động sản xuất khác hoặc sản xuất sẽ trở nên vô nghĩa Vận tải hàng hoá là mộtngành sản xuất vật chất đặc biệt, đóng một vai trò hết sức quan trọng trongphát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng
Vận tải tham dự vào mọi hoạt động sản xuất và nó là một khâu khôngthể thiếu đợc của sản xuất xã hội Hoạt động vận tải không chỉ tham gia vàokhâu lu thông phân phối - vận chuyển hàng hoá (yếu tố đầu ra) đến tay ngờitiêu dùng mà nó còn có nhiệm vụ tham gia trực tiếp vào khâu sản xuất nh vậnchuyển yếu tố đầu vào (nhân lực, thiết bị, nguyên liệu,…) Bên cạnh ý nghĩa
đó, sự phát triển phơng tiện và phơng thức vận tải còn có ý nghĩa rút ngắnkhoảng cách giữa các địa phơng
Cũng nh các hoạt động vận tải hàng hoá khác nh đờng sắt, đờng sông,
đờng hàng không, đờng biển Vận tải hàng hoá đờng bộ có vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân và nó có những lợi thế riêng so với các loại hìnhvận tải khác mà chúng ta không thể phủ nhận là:
- Vận tải hàng hoá đờng bộ nhanh chóng, cơ hội từ kho đến kho đápứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của nền kinh tế
Các loại hình vận tải khác nh đờng sông, đờng biển, đờng sắt, hàngkhông không thể vận chuyển hàng hoá đến nơi cuối cùng theo yêu cầu mà chỉ
có thể vận chuyển hàng hoá đến ga, bến cảng, sân bay rồi cuối cùng cũng chỉ
có vận tải đờng bộ mới có thể đa hàng hoá đến tận nơi chủ hàng mong muốn
- Vận tải đờng bộ không đòi hỏi vốn lớn trong việc đầu t phơng tiện, dễdàng trong tổ chức sản xuất nên mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia,cũng không đòi hỏi các trang thiết bị đắt tiền hỗ trợ trong quá trình khai thác
- So với tổng khối lợng vận tải hàng hoá của tất cả các loại hình vận tảithì vận tải đờng bộ chiếm một khối lợng vận tải hàng hoá lớn khoảng 70%
- Góp phần thúc đẩy các loại hình vận tải khác và thúc đẩy các ngànhkinh tế phát triển
Trang 5Quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hoá từ điểm đầu đến
điểm cuối phải trải qua nhiều công đoạn với nhiều phơng thức vận tải liênhoàn nh: ô tô - tàu hoả - tàu thuỷ hoặc ngợc lại Trong mối liên hệ gắn bó chặtchẽ ấy các loại hình vận tải khác phát triển thì nó cũng thúc đẩy vận tải ô tôphát triển và đồng thời vận tải ô tô phát triển cũng tạo đà cho các loại hình vậntải khác phát triển Vai trò của vận tải nói chung và vận tải ô tô nói riêng nhchiếc cầu nối gắn liền cơ sở sản xuất với xã hội, các khu vực kinh tế thành mộtchỉnh thể thống nhất Cũng có thể nói rằng gần nh toàn bộ sản phẩm của xãhội đều có sự tham gia đóng góp của vận tải Nói chung vận tải đóng góp mộtphần quan trọng vào nền kinh tế của vùng, khu vực và cả nớc đồng thời cũnggóp phần quan trọng trong việc giao lu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa nớc ta vớicác nớc trong khu vực và trên toàn thế giới
1.1.3 Đặc điểm của vận tải hàng hoá đờng bộ
Cũng nh vận tải nói chung, vận tải hàng hoá đờng bộ không có đặc tínhvật hoá vì kết qủa của nó chỉ là sự di chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơikhác Hay nói một cách khác, hoạt động vận tải là một hình thức dịch vụ, hìnhthức dịch vụ này gắn liền sản xuất với hoạt động cung ứng vật t và tiêu thụ sảnphẩm của mọi doanh nghiệp Chính vì vậy vận tải ô tô có những đặc điểm cơbản là:
1.1.3.1 Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ
Nhờ có hoạt động vận tải từ nơi này sang nơi khác mà sản xuất và tiêuthụ gắn liền với nhau, nghĩa là không có sản phẩm vận tải nào không đợc tiêuthụ ngay, ngợc lại không có tiêu thụ sản phẩm vận tải nào lại không đồng thờigắn chặt với sản xuất vận tải Tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ đợcxem xét trên 3 mặt: thời gian, địa điểm và quy mô Điều đó có nghĩa là trongvận tải không thể có sản xuất vào lúc này mà tiêu thụ vào lúc khác và khôngthể sản xuất nhiều mà tiêu thụ ít Từ đặc trng cơ bản trên dần tới hệ quả tấtyếu của vận tải là:
Thứ nhất, không có sản xuất dự trữ:
Trong vận tải do sản xuất và tiêu thụ gắn liền làm một nên không thể cósản xuất cho dự trữ Điều này gây nên hậu quả có tính chất kinh tế cho vận tảilà: ngời ta không dự trữ sản phẩm vận tải mà phải tính toán dự trữ phơng tiệnvận tải với chức năng phù hợp yêu cầu hàng hoá cần vận chuyển; ở phạm vitoàn xã hội nhất thiết phải có phơng tiện và lao động sản xuất để đáp ứng đợc
Trang 6nhu cầu lớn nhất của thị trờng Điều này càng phải đặc biệt chú ý tới các yêucầu có độ đàn hồi nhỏ chẳng hạn vận chuyển hàng hoá trong mùa vụ.
Mặt khác, việc đảm bảo có dự trữ năng lực sản xuất (cả phơng tiện vàlao động) dùng vào lúc cao điểm tất nhiên sẽ làm tăng chi phí chung cho vậntải cho nên để giảm bớt chi phí này các doanh nghiệp vận tải phải có các biệnpháp tổ chức kết hợp hợp lý giữa khai thác và sửa chữa, duy tu, bảo dỡng
Thứ hai, không có hoạt động trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng:
Trong các lĩnh vực sản xuất khác, giữa sản xuất và tiêu thụ có các hoạt
động khác thuộc khâu phân phối Các hoạt động này đã tạo ra mối liên hệkinh tế giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, chẳng hạn nh việc kiểm tra chấtlợng, phân loại, đánh giá, tổ chức hệ thống phân phối, tồn kho, dự trữ, còntrong hoạt động vận tải, điều này không xảy ra mà chỉ có thể có một vài hoạt
động thuộc loại này xảy ra trớc khi sản xuất nh đại lý, môi giới vận chuyểnhàng hoá Chính vì vậy mà đòi hỏi ngời sản xuất vận tải và ngời tiêu thụ vậntải phải tổ chức để thực hiện quá trình vận tải
1.1.3.2 Tính phục vụ tổng hợp
Ngày nay, diễn ra song song với các hoạt động vận tải còn có hàng loạtcác hoạt động khác nh đóng gói, cân, đo đếm, bốc xếp, làm thủ tục giao nhận,xuất khẩu, áp tải hàng hàng hoá Sự hợp tác chặt chẽ giữa vận tải và chủ hànglàm cho số lợng các hoạt động này tăng lên nhanh chóng Nói tóm lại tronghoạt động vận tải hàng hoá, yêu cầu phục vụ tổng hợp là một tất yếu, đảm bảocho chủ hàng hoàn toàn yên tâm khi tất cả các hoạt động trên qui về một mối
và cũng tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp vận tải trong việc bố trí, sắp xếpphơng tiện vận tải cũng nh lao động và các dịch vụ kèm theo hoạt động mộtcách có hiệu qủa nhất
1.1.3.3 Tính chuyên môn hoá
Trong vận tải hàng hoá đờng bộ, ngoài những phơng tiện chuyên chởhàng hoá thông thờng còn có các phơng tiện chuyên môn hoá nh chở hàng rời,hàng mau hỏng, hàng công kềnh, hàng dễ vỡ, dễ cháy nổ, hàng container,Ngoài ra còn chuyên môn hoá theo phạm vi hoạt động tuyến vận tải nh vận tảitrong nớc, nớc ngoài, đờng ngắn, đờng dài, trong tỉnh, liên tỉnh,
Việc chuyên môn hoá trong vận tải cho phép thiết kế, chế tạo và sửdụng phơng tiện tốt hơn Nhờ các phơng tiện này mà yêu cầu đối với vận tải đ-
ợc đảm bảo hơn ( nh an toàn hơn, nhanh hơn, rẻ hơn) Có thể kể ra đây hàng
Trang 7loạt các phơng tiện đờng bộ chuyên môn hoá nh: xe téc, xe đông lạnh, xe tự
dỡ, xe container, Ngoài ra còn tạo ra khả năng chuyên môn hoá đội ngũ cán
bộ công nhân viên làm công tác vận tải Một mặt, những ngời này hiểu biếtsâu sắc đặc tính hàng hoá hơn; mặt khác, họ có khả năng biết đặc thính phơngtiện vận tải sâu hơn
1.1.3.4 Tính đặc trng đo lờng sản phẩm vận tải
Giá trị sử dụng của sản xuất vận tải phát sinh và đợc tiêu thụ ngay trongquá trình vận tải Sau hoạt động vận tải, giá trị sử dụng của vận tải không cònnhng giá trị sản xuất của vận tải vẫn tồn tại trong giá trị của đối tợng đợc vậnchuyển Cũng giống nh đối với các sản phẩm khác, giá trị của sản phẩm vậntải đợc xác định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra quá trìnhhoạt động vận tải đó Thời gian lao động xã hội này bao gồm cả giá trị của lao
động vật hoá (dịch chuyển vào sản phẩm) và lao động sống (mới sáng tạo) rasản phẩm vận tải là đối tợng đợc di chuyển Chúng ta cần lu ý tới một điều ở
đây là không thể nói tới giá trị mà không có giá trị sử dụng Trong hoạt độngvận tải, nhu cầu vận chuyển chỉ là nhu cầu mang tính thứ cấp Điều đó cónghĩa là ngoài mục di chuyển còn ẩn một mục đích khác, nguyên thuỷ mangtính chất cấp thiết của chủ hàng Nếu nhu cầu nguyên thuỷ này đòi hỏi đối t-ợng đợc vận chuyển phải có nơi đợc chở đến thì lúc đó hoạt động vận tải thoảmãn đợc nhu cầu này Do đó khi hàng hoá đợc vận chuyển tới nơi yêu cầu thìgiá trị của nó tăng thêm một lợng đúng bằng giá trị của hoạt động vận tải tạo
ra Biểu hiện về mặt giá thành sản phẩm thì giá thành này có bao gồm chi phícho vận tải
Học thuyết của Mark đã chỉ ra rằng, trong sản xuất hàng hoá nhận giátrị mới, giá trị này tồn tại độc lập và nhờ có phần đóng góp của lao động sốngvào hàng hoá, nên nó cao hơn giá trị nguyên vật liệu, thiết bị để làm ra hànghoá đó Mark đã diễn đạt điều đó bằng biểu thức mô tả các giai đoạn kế tiếptiên tục biến tiền dới dạng t bản công nghiệp, qua quá trình sản xuất ra giá trịmới cao hơn hàng hoá, để rồi cuối cùng lại trở lại dạng tiền với số lợng nhiềuhơn
Nếu ta coi sản phẩm vận tải có thể bán đợc thì bán chính bản thân hoạt
động phục vụ vận tải chứ không thể coi đấy là hàng hoá tách rời khỏi quátrình sản xuất do đó quá trình tạo ra giá trị mới trong vận tải sẽ không có khâuhàng hoá mới đợc sản xuất ra Tóm lại hoạt động vận tải là một dạng sản xuất
Trang 8vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó là chính bản thân hoạt động ấy Sản phẩmvận tải đợc sinh ra và tiêu thụ ngay trong quá trình hoạt động.
Việc xác định đúng đắn quá trình vận chuyển (sản phẩm vận tải) chophép xác định đúng đắn các đại lợng đo lờng số lợng cũng nh chất lợng sảnxuất vận tải
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của dịch vụ vận tải.
1.1.3.1 Hiệu qủa kinh doanh theo chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của doanhnghiệp đợc tính theo công thức:
HCPKD = TR/TCKD
Với HCPKD - Hiệu quả kinh doanh tính theo chi phí kinh doanh
TR - Doanh thu vận tải của kỳ tính toán
TCKD Chi phí kinh doanh kỳ phát sinh
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng vận tải.
Chỉ tiêu 1: Tính đảm bảo, an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa
Đối tợng vận tải là hàng hóa, do vậy phải đảm số lợng, chất lợng hànghóa vận tải, đảm bảo an toàn cho ngời điều khiển và phơng tiện vận tải, hànghóa vận tải, ngời và công trình mà phơng tiện đi qua, đảm bảo độ tin cậy vềthời gian vận tải, địa điểm giao nhận, Đây là chỉ tiêu quan trọng chúng taphải phân tích và tìm ra nguyên nhân ảnh hởng để các cơ quan chức năng vàchủ phơng tiện có biện pháp kiểm tra, đảm bảo an toàn tuyệt đối Mức độ antoàn liên quan đến vấn đề tai nạn giao thông Tai nạn giao thông xảy ra trênnhững đoạn đờng có chiều dài khác nhau, lu lợng và thành phần chạy xe khácnhau
Chỉ tiêu 2: Tính nhanh chóng, kịp thời
Chỉ tiêu đánh giá thời gian cho một chuyến hàng bao gồm: thời giantiếp nhận thông tin từ khách hàng đến khâu gửi hàng, thời gian vận chuyểnhàng hóa từ điểm đầu đến điểm cuối, thời gian nhận hàng Chỉ tiêu này khôngchỉ phụ thuộc vào chất lợng phơng tiện và chất lợng tuyến đờng mà còn phụthuộc vào khâu giao nhận hàng
Chỉ tiêu 3: Tính kinh tế
Trang 9Xem xét lợi ích tổng hợp của ngời sản xuất, ngời tiêu dùng và của đơn
vị vận tảI nh: Chi phí cho bao bì, đóng gói hàng hóa vận tải, tác động của vốn
lu động dự trữ có liên quan đến vận tải, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí chovận chuyển, xếp dỡ hàng hóa, chi phí cho đại lý và các chi phí khác
Chỉ tiêu 4: Chỉ tiêu thuận tiện
Đó là sự thuận tiện từ khâu chuẩn bị hàng để gửi, thuận tiện trong khilàm thủ tục vận tải, thuận tiện khâu nhận hàng Đây là chỉ tiêu không lợng hóa
đó là sự tin cậy của khách hàng dành cho chủ phơng tiện
1.1.4 Khái niệm và đặc điểm của vận chuyển hàng hoá bằng container
* Khái niệm:
Vận chuyển hàng hóa bằng container là việc xếp dỡ, chuyên chở và bảoquản hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển bằng cách sử dụng (FreightContainer) một loại thùng chứa hàng hóa đặc biệt, có kích thớc đợc tiêu chuẩnhóa, có sức chứa hàng hóa lớn và có kết cấu bền chắc cho phép đợc sử dụngnhiều lần
Vận chuyển hàng hóa bằng container bắt nguồn và ra đời từ nhữngnghiên cứu, tìm kiếm và thực nghiệm phơng thức kết hợp những kiện hàngnhỏ, riêng lẻ thành một hàng lớn, nhằm mục đích tạo thuận lợi cho việc xếp
dỡ, chuyên chở và bảo quản hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, do
đó nâng cao hiệu quả kinh tế vận tải
* Đặc điểm
Container là một thùng chứa hàng đặc biệt khác với các loại thùng chứahàng thông thờng bằng gỗ, cát - tông, hoặc kim loại đợc dùng làm bao bì cótính chất tạm thời, không bền chắc, không có kích thớc, trọng lợng đợc tiêuchuẩn hóa trong quá trình chuyên chở
Container có một số đặc điểm sau:
- Có hình dạng cố định, bền chắc, sử dụng đợc nhiều lần (bằng kimloại)
- Có cấu tạo riêng biệt thuận lợi cho chuyên chở hàng bằng một hoặcnhiều phơng thức vận tải; không phải xếp dỡ ở dọc đờng
- Đợc thiết kế thuận tiện, dễ dàng cho việc đóng hàng và rút hàng rakhỏi container
- Có thể tích chứa hàng bên trong 1m3, tối đa 20 tấn, vỏ 2,04 tấn
Trang 10- Container cũng không phải là một bộ phận gắn liền với phơng tiện vậntải chính.
-Container còn là công cụ, đối tợng mua bán hoặc thuê mớn riêng lẻ
* Lợi thế của việc vận chuyển hàng hóa bằng Container
Vận chuyển bằng container từ khi ra đời đã phát triển nhanh chóng vì
nó đem lại nhiều lợi ích cho ngời chuyên chở cũng nh ngời thuê sử dụng
Đối với ngời chuyên chở, vận chuyển hàng hóa bằng container rút ngắnthời gian tàu đậu tại cảng để xếp dỡ hàng, tăng nhanh vòng quay khai thác tàu,tạo thuận lợi cho cách vận chuyển có chuyển tải và cách vận chuyển đa phơngthức, do đó ngời chuyên chở tận dụng đợc trọng tải và dung tích của tàu, nângcao hiệu quả khai thác
Đối với ngời thuê chuyên chở, ngời chủ hàng, cách vận chuyển nàycũng mang nhiều lợi ích vì:
- Hàng hóa đợc bảo vệ phòng chống tổn thất, h hại mất mát tốt hơn nhờ
có vỏ bọc bền chắc của container che chở
- Chi phí bao bì ít hao tốn hơn, tiết kiệm hơn
- Giảm bớt và đơn giản hóa các khâu thao tác trung gian trong quá trìnhvận chuyển do đó hạ thấp đợc chi phí lu thông trong đó có cớc vận tải nội địa
1.2 Lý luận cơ bản về kinh doanh kho bãi
1.2.1Dịch vụ kho vận
Dịch vụ kho vận là hình thức dịch vụ phục vụ khách hàng ở kho baogồm các dịch vụ chính như cho thuê kho để chứa, bảo quản và vận chuyểnhàng hóa ; ngoài ra cũng có các dịch vụ khác như: xếp dỡ, đóng gói, giámđịnh chất lượng hàng hóa
Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ kho vận cũng có nhữngđiểm giống với các ngành dịch vụ khác Tuy nhiên dịch vụ kho cũng có nhữngđặc điểm riêng:
+ Phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu khách hàng nên hoạt động dịch
vụ có thể diễn ra thất thường, không liên tục
Trang 11+ Khối lượng hàng gửi qua kho phụ thuộc vào tuyến đường vàphương tiện chuyên chở, nếu phương tiện chuyên chở tiện lợi và liên tục thìnhu cầu gửi hàng sẽ tăng.
1.2.2 Khái niệm và vai trò của kho hàng
Kho vật t hàng hoá là một đơn vị kinh tế có chức năng và nhiệm vụ dựtrữ, bảo quản và giao nhận vật t hàng hoá nhằm phục vụ cho sản xuất và luthông
Kho hàng hoá có vị trí quan trọng đối với sản xuất và lu thông, một mặtkho gắn chặt sản xuất và lu thông, là một bộ phận của doanh nghiệp sản xuấthoặc lu thông; mặt khác kho có vị trí độc lập nhất định đối với sản xuất và luthông
Là một bộ phận của sản xuất và lu thông, kho nằm trong cơ cấu của xínghiệp sản xuất hoặc của doanh nghiệp thơng mại nh một bộ phận tổ thành.Trong mối quan hệ này, xí nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại giữ vaitrò quyết định, chi phối các hoạt động của đơn vị kho về danh mục và khối l-ợng mặt hàng dự trữ, thời gian dự trữ và nhịp điệu hoạt động của kho Mọihoạt động của kho đều phải phải nhằm phục vụ cho sản xuất liên tục và luthông hàng hoá bình thờng Đồng thời, các hoạt động của kho phải an khớpvới nhịp điệu của sản xuất, lu thông và chịu sự chi phối của sản xuất và luthông
Do sự phát triển của phân công lao động xã hội, trong nội bộ khâu sảnxuất và trong nội bộ khâu lu thông, kho đợc hình thành nh một bộ phận củadoanh nghiệp thơng mại, hoặc có thể trở thành một đơn vị kinh tế hoạt độngmột cách độc lập Sự độc lập trong hoạt động của kho thể hiện: Kho có phạm
vi hoạt động riêng, đối tợng hoạt động riêng, nghiệp vụ riêng, có các phơngtiện hoạt động riêng và chịu sự chi phối của các quá trình kinh tế có tính quyluật riêng trong kinh tế kho
Tác dụng của kho đối với sản xuất và lu thông hàng hoá
Một là: Kho dự trữ những nguyên, nhiên, vật liệu và hàng hoá cần thiết
để bảo đảm xuất bán bình thờng hoặc cấp phát đầy đủ, đồng bộ, kịp thời chosản xuất liên tục và không ngừng mở rộng và lu thông hàng hoá trong nềnkinh tế quốc dân
Trang 12Hai là: Kho bảo quản, bảo vệ tôt số lợng và chất lợng vật t - hàng hoá,
hạn chế hao hụt, h hỏng, biến chất, mất mát
Ba là: Thông qua công tác kiểm nhận, kiểm nghiệm khi giao vật t
-hàng hoá, góp phần tạo ra những sản phẩm có đủ tiêu chuẩn chất lợng, ngănngừa những loại hàng giả, hàng xấu, hàng kém chất lợng lọt vào lu thông; gópphần bảo vệ quyền lợi cho ngời tiêu dùng cũng nh cho doanh nghiệp
Bốn là: Kho góp phần vào việc điều hoà vật t - hàng hoá, cân đối cung
cầu hàng hoá trên thị trờng
Nhiệm vụ của kho hàng hoá
Một là: tổ chức thực hiện việc dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hoá
dự trữ Không ngừng giảm hao hụt tự nhiên dới mức cho phép
Hai là: Giao nhận hàng hoá chính xác kịp thời Nắm vững lực hợng
hàng hoá dự trữ trong kho
Ba là: Phát triển các hoạt động dịch vụ văn minh phục vụ khách hàng.
Những dịch vụ về kinh doanh kho nh cho thuê kho, cho thuê các phơng tiệnchuyên dùng nh bố dỡ, bảo quản, cân đo, đong đếm, vận chuyển, kiểmnghiệm kể cả việc quảng cáo cho khách hàng
Bốn là: Tiết kiệm chi phí kho, góp phần hạ chi phí lu thông và chi phí
kinh doanh của đơn vị mà kho phụ thuộc
1.2.3 Các nghiệp vụ kinh doanh kho hàng
1.2.3.1 Nghiệp vụ nhận hàng ở kho
Tiếp nhận hàng hoá là khâu mở đầu các nghiệp vụ kho Vì vậy nó làmột nghiệp vụ rất quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của kho.Thực hiện tốt công tác tiếp nhận hàng hoá ở kho góp phần hạn chế tình trạngthiếu hụt, mất mát, h hỏng sản phẩm, tạo điều kiện giảm chi phí lu thông, tănglợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh
Tiến hành nghiệp vụ nhận hàng
Chuẩn bị nhận hàng: Chuẩn bị kho chứa hàng, phơng tiện bốc dỡ, vậnchuyển, nhân lực, chứng từ cần thiết
Nhận hàng theo số lợng: Nhận hàng theo số lợng đợc tiến hành giữa
ng-ời nhận và ngng-ời giao bằng cách xác định số lợng hàng hoá thực có bằng cáchcân đo, đong đếm và đối chiếu với số lợng hàng ghi trên chứng từ kèm theo.Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng loại hàng và tình trạng bao bì đóng gói
mà xác định phơng pháp xác định số lợng theo khối lợng hay trọng lợng
Trang 13Nhận hàng theo chất lợng: Là việc quan sát, phân tích thực trạng hànghoá và đối chiếu với chất lợng theo yêu cầu đặt mua xem có phù hợp haykhông Nhận hàng theo chất lợng sẽ góp phần vào cuộc đấu tranh nâng caochất lợng sản phẩm của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, chống hàng giả, nângcao trách nhiệm của các đơn vị vận tải trong việc giao nhận.
1.2.3.2 Nghiệp vụ xuất hàng ở kho
Xuất hàng là một khâu công tác quan trọng, quyết định việc hoàn thành
kế hoạch hoạt động kinh doanh của kho Nó là khâu kết thức quá trình nghiệp
vụ kho, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bán hàng hoặc điều động hàng hoá quakho Xuất hàng tốt ảnh hởng tích cực không những đến kết quả hoạt động kho,
mà còn ảnh hởng trực tốt đến các khách hàng của doanh nghiệp
Xuất hàng ở kho đáp ứng đợc các yêu cầu nhanh gọn, chính xác, antoàn, trực tiếp làm giảm các chi phí về lao động, phơng tiện, giảm đợc lợnghàng hoá h hao, mất mát, trong quá trình giao nhận hàng hoá
1.2.3.3 Nghiệp vụ bảo quản hàng hoá ở kho
Bảo quản hàng hoá ở kho là bảo vệ sự tồn tại của sản phẩm xã hội về sốlợng và chất lợng bằng cách chống lại những ảnh hởng có hại Kho hàng là nơi
dự trữ một khối lợng hàng hoá to lớn và là nơi dự trữ thờng xuyên liên tục cácloại hàng hoá Vì vậy, bảo quản hàng hoá ở kho đòi hỏi phải biết sử dụngnhiều biện pháp về kỹ thuật, về tổ chức - nghiệp vụ, về kinh tế Bảo quản phảinhằm giữ gìn tốt về số lợng và chất lợng hàng hoá, làm hạn chế hoặc chống lạinhững ảnh hởng có hại đến hàng hoá
1.2.2.4 Tổ chức quản lý kho và các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của kho hàng
1.2.2.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý kho hàng
Tổ chức bộ máy quản lý kho hàng phụ thuộc vào quy mô, khối lợng vàdanh điểm hàng hoá lu chuyển qua kho, tính chất phức tạp của quy trìnhnghiệp vụ kho, quy mô nhà kho và sự phân bố các kho trong phạm vi củadoanh nghiệp Kho hàng phải có ngời phụ trách, những kho nhỏ có thể chí cóthủ kho, những kho lớn ngoài thủ kho có thể có phụ kho, có nhân viên làmviệc theo ca và các nhóm nhân viên khác nh: vận chuyển, bảo quản hàng hoá,cán bộ kỹ thuật, kế toán, bảo vệ
Thủ kho có trách nhiệm trong tổ chức các hoạt động nghiệp vụ, kỹ thuật
về nhập, xuất, dự trữ và bảo quản hàng hoá ở kho; về nhịp độ hoạt động phục
Trang 14vụ của kho đối với sản xuất, lu thông và khách hàng, và các hình thức vănminh phục vụ khách hàng Thủ kho có trách nhiệm trong bao quát các nghiệp
vụ sổ sách, kế toán kho hàng, báo cáo thống kê; bảo đảm đúng thủ tục,nguyên tắc, chế độ khi xuất nhập
* Căn cứ lập kế hoạch nghiệp vụ kho:
- Dựa vào chỉ tiêu kế hoạch mua bán hàng hoá qua kho của doanhnghiệp thơng mại hoặc xí nghiệp sản xuất mà kho phụ thuộc
- Dựa vào các hợp đồng đã ký kết với đơn vị nguồn hàng, với các kháchhàng, kể cả hoạt động thuê bảo quản, thuê kho
- Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật bảo quản, các định mức về công tác kho
ơng tiện thiết bị vận tải, bốc xếp hàng hóa Chất lợng của hai nhóm này đều
ảnh hởng nh nhau tới hiệu quả kinh doanh
Đối với nhóm thứ nhất, trong tình hình hiện nay, do sự bùng nổ của dịch
vụ vận tải bộ nh là sự phát triển tất yếu để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
đang tăng trởng nhanh mà lực lợng lao động thuộc về nhóm này đang vừathiếu về số lợng vừa yếu kém về chất lợng do khâu đào tạo còn nhiều bất cập
và kinh nghiệm còn hạn chế Điều này tất nhiên ảnh hởng tiêu cực tới hiệu quảkinh doanh của công ty vận tải
Đối với nhóm thứ hai, tình hình còn bi quan hơn nhiều, do việc quản lýthiếu chặt chẽ của cơ quan chức năng nên rất nhiều lái xe không đủ tiêu chuẩnhành nghề không đợc xử lý gây ra nhiều sự cố thiệt hại về vật chất cho doanhnghiệp và ảnh hởng tới sự an toàn của xã hội Mặt khác tiêu chuẩn dự thi củalái xe ô tô không quy định trình độ văn hóa do đó có nhiều lái xe không có đủ
Trang 15năng lực nhận thức về pháp luật trong hoạt động của mình và tất cả những
điều này là hiểm họa lớn cho xã hội
Lực lợng lao động có vai trò to lớn trong kinh doanh vận tải bộ và có
ảnh hởng quyết định đến chất lợng vận tải Cho dù phơng tiện và cơ sở hạ tầng
có tốt, phơng tiện vận chuyển hiện đại nhng đội ngũ quản lý điều hành kém,
để xe nằm không hoặc chạy rỗng nhiều, điều động không hợp lý về trọng tảicũng nh tuyến đờng còn đội ngũ điều khiển phơng tiện thì không có ý thứctrong việc giữ gìn bảo quản phơng tiện cũng nh phục vụ khách hàng nh vậnchuyển hàng hóa không an toàn, không đúng thời gian thì không thể có chất l-ợng vận tải tốt
1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành vận tải bộ bao gồm cơ sở hạ tầnggiao thông, nhà cửa kho tàng bến bãi, phơng tiện thiết bị vận tải bộ và một sốthiết bị liên quan trong quá trình khai thác nh hệ thống máy tính, thông tin
Hiện nay, các doanh nghiệp căn cứ vào khả năng tài chính của mình để
đầu t phơng tiện phù hợp Các công ty có vón đầu t nớc ngoài thờng sử dụngcác phơng tiện đắt tiền có xuất xứ từ Nhật Bản, Thụy Điển, Mỹ Các doanhnghiệp lớn có vốn đầu t trong nớc thờng sử dụng các phơng tiện có xuất xứ từNga, Hàn Quốc Còn các công ty nhỏ hoặc các hộ gia đình thờng sử dụng ph-
ơng tiện đã qua sử dụng xuất xứ từ Mỹ Cơ sở hạ tầng nh nhà xởng, kho tàngbến bãi của các công ty vận tải thờng đi thuê ngoài hoặc tự xây dựng Tại cácnớc phát triển các cơ quan quản lý vận tải không khuyến khích các doanhnghiệp vận tải hàng hóa sử dụng phơng tiện có thời gian sử dụng lâu, phí kiểm
định lu hành phơng tiện vận tải phụ thuộc vào tuổi của phơng tiện vì nhiều lý
do trong đó những lý do chính là ô nhiễm môi trờng, mức tiêu hao nhiên liệu
và độ an toàn Về phơng diện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong quản lý vận tảIthì so với những năm trớc đây phơng tiện vận tảI đã phát triển hơn rất nhiều vềchất lợng (độ an toàn, trọng tải, tiêu hao nhiên liệu, tiện nghi, thông tin liênlạc )và chủng loại Tuy nhiên quá trình hiện đại hóa toàn bộ ngành hay nóicách khác là việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào nghành vận tảI bộ đangdiễn ra chậm chạp vì năng lực tài chính có hạn, thời gian thu hồi vốn lâu do thịtrờng còn nhỏ bé và cạnh tranh thiếu lành mạnh, chính sách quản lý của nhànớc còn nhiều bát cập, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông cha đợc hoàn thiện
Trang 16Trong những năm gần đây hệ thống đờng bộ của nớc ta đã đợc đầu tmạnh mẽ, hàng loạt các tuyến đờng giao thông huyết mạch cũng nh cầu phà
đã và đang đợc xây dựng tuy cha thể nói là hoàn thiện nhng cũng cảI thiệnnhiều so với những năm trớc đây và nó có tác động tích cực đến sự phát triểndịch vụ vận tải hàng hóa
1.3.1.3 Nhân tố quản trị
Do đặc thù kinh doanh vận tải hàng hóa đờng bộ là địa bàn hoạt độngrộng lớn, sản xuất không tập trung, hành lang pháp lý cho quản lý và khai tháccòn rất nhiều bất cập, rủi ro cao Hầu hết các doanh nghiệp vận tải hàng hóa
đờng bộ của nhà nớc sau khi xóa bỏ bao cấp đều đã giải thể hoặc cổ phần hóa
và các doanh nghiệp có hệ thống và khả năng quản trị tốt nh các công ty liêndoanh thì có rất nhiều đơn vị và doanh nghiệp t nhân chuyển từ những ngànhnghề kinh doanh khác rồi các tổ hợp, các hộ kinh doanh không có kiến thức vềmột hành lang pháp lý trong kinh doanh vận tải hàng hóa đờng bộ dẫn tớicạnh tranh không lành mạnh gây ảnh hởng tiêu cực trong ngành
Nhân tố quản trị doanh nghiệp có vai trò trất quan trọng trong kinhdoanh vận tải đờng bộ cho nên tình trạng hiệu quả kinh doanh trong ngành ch-
a cao cũng do một phần nhân tố này còn kém phát huy hết tác dụng Phần lớncác chủ doanh nghiệp có năng lực chuyên môn yếu, cha có kỹ năng về quản lýdẫn đến quản lý và điều hành doanh nghiệp một cách cảm tính gây khó khăncho các cơ quan quản lý về vận tải và kém hiệu quả trong ngành
1.3.1.4 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Trong điều kiện ngành công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ nh ở
n-ớc ta thì hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong ngành vận tảI bộ đã đợc cảIthiện rất nhiều so với những năm trớc đây, nời quản lý điều hành có thể dễdàng tiếp cận với nhân viên điều khiển phơng tiện ở cách xa trung tâm điềuhành hàng ngàn cây số làm cho công tác điều hàn, khai thác và quản lý phơngtiện và ngời điều khiển trở nên thuận tiện và tiết kiệm thời gian cũng nh công
Trang 17sức hơn trớc rất nhiều Nó góp phần làm giảm lợng xe chạy rỗng và nằm chờ.
Nó cũng làm cho khách hàng tiếp cận đợc với bộ phận quản lý điều hành mộtcách nhanh chóng thuận tiện Nó cũng làm cho đội ngũ những ngời điều khiểnphơng tiện nâng cao tinh thần ứng xử văn minh đối với khách hàng, giảm sáchnhiễu vòi vĩnh, giảm thiểu tình trạng lấy xe của công ty chạy hàng cuả mình…
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong ngành vận tảI đuopwngf bộcũng có vai trò quan trong trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh củangành Nếu hệ thống này hoạt động tốt thì sẽ giảm rất lớn chi phí kinh doanh,tận dụng đợc năng lực vận tảI và cảI thiện chất lợng dịch vụ vận tải
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài
1.3.2.1 Môi trờng pháp lý
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật, Mọi quy địnhpháp luật vè kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Vì môi trờng pháp lý tạo ra sân chơi để các doanhnghiệp cùng tham gia kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nênviệc tạo ra môi trờng pháp lý lành mạnh cho các doanh nghiệp là rất quantrọng Một môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanhnghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa điềuchỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến kết quả vàhiệu quả riêng mà còn phảI chú ý đến lợi ích của các thành viên trong xã hội.Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp sé
điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một cáchlành mạnh, mỗi doanh nghiệp buộc phảI chú ý phát triển các nhân tố nội lực,ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học quản trị tiên tiến để tậndụng đợc các cơ hội bên ngoàI nhằm phát triển kinh doanh của mình, tránhnhững đổ vỡ không cần thiết có hại cho xã hội
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trờng kinh doanhthực tế ở mức độ nào cũng có tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Sẽ chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môItrờng kinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật Nếu ngợc lại,nhiều doanh nghiệp sẽ lao vào con đờng làm ăn bất chính, trốn lậu thuế, sảnxuất hàng giả, hàng nhái, cũng nh gian lận thơng mại, vi phậm pháp lệnh môItrờng, … làm cho môi trờng kinh doanh không còn lành mạnh Trong môI tr-ờng này, nhiều khi kết quả và hiệu quả kinh doanh không do các yếu tố nội lực
Trang 18tong doanh nghiệp quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế vàlàm xói mòn đạo đức xã hội.
Đối vỡi lĩnh vực kinh doanh vận tải bộ, môi trờng pháp lý hiện nay cònnhiều bất cập cha khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnày cạnh tranh lành mạnh do một số chính sách liên quan đến vận tải bộ chaphù hợp với thực tế hoặc do sự yếu kém của cơ quan quản lý Ví dụ ở nớc ta
có thời kỳ container bị cấm lu thông trên đờng vì bị cho là loại hàng có kíchthớc quá khổ gây tổn thất lớn cho nền kinh tế vì hiện nay hàng hóa xuất nhậpkhẩu đều sử dụng container cho nên các chủ hàng phảI dùng các xe tải chởhàng rời xuống cảng sau đó mới đóng vào container gây ra lãng phí rất lớn vềthời gian và chi phí Thời gian gần đây chúng ta không cho phép xe chở hàngcao quá 4,2 m dẫn đến tất cả các loại container cao không đợc phép lu thôngtrên đờng, điều này bất cập là ở chỗ chúng ta đang trong quá trình hội nhậpvới kinh tế thế giới, các loại container cũng nh xe vận tải đều theo tiêu chuẩnquốc tế, nếu chúng ta ban hành các quy định riêng và đi ngợc lại các tiêuchuẩn đó thì chúng ta sẽ tự làm thiệt hại mình Ngoài ra việc quy định trọngtải và tốc độ cũng có nhiều điều bất cập, chúng ta quy định trọng tải để bảo vệcơ sở hạ tầng là dúng nhng việc xử lý vi phạm không nghiêm và tình trang làmluật còn diền ra sẽ dẫn đến cạnh tranh không bình đẳng giữa các danh nghiệp
và gây thiệt hại cho những doanh nghiệp làm ăn chân chính Việc qui định hạnchế tốc độ một cách cứng nhắc cũng gây thiệt hại về thời gian và cgi phí chocác doanh nghiệp vận tải nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Có nhữngtuyến đờng chỉ có mật độ giao thông cao vào một số giờ nhất định, nếu chỉcho phép phơng tiện chạy một tốc độ tối đa trên toàn bộ thời gan trong ngày làbất hợp lý
Trang 19quốc gia đề cập thì ngành vận tải cũng phải tăng cờng quá trình hội nhập vớiAsean và thế giới.
Để vận tải đờng bộ có thể thực hiện vai trò của mình trong việc vậnchuyển khối lợng vậ tảI lớn hơn với chi phí tối thiểu, trong việc tăng cờng khảnăng tiếp cận và mức dịch vụ đồng thời giảm thiểu những tác động xấu nh tainạn thì u tiên đầu t ngắn hạn chính là hoàn thiện chơng trình khôi phục mạnglới đờng chính yếu, thứ cấp, hiện tại nhằm cung cấp một mạng lới đờng chínhyếu, thứ cấp hiện tại nhằm cung cấp các phơng tiện cơ giới một cách co hiệuquả và thực hiện cải tạo dự án đờng cấp ba nhằm cung cấp tiếp cận nông thôn
Để hỗ trợ cho những khoản đầu t này chi phí cơ sở hạ tầng thì cần tiến hànhcác biện pháp chính sách ngắn hạn quan trọng trong ba lĩnh vực chính sau:
- Nâng cao tính hiệu qur của các dịch vụ vận tải đờng bộ bằng việccung cấp cơ sở pháp lý cho môi trờng cạnh tranh cảu cá dịch vụ vận tải đờng
bộ và chơng trình cổ phần hóa tốt hơn cho xe tải
- Cải thiện an toàn bằng việc tăng cờng chơng trình an toàn đờng bộ vàphơng pháp thực thi các quy định
- Thiết lập một hệ thống tạo vốn và quản lý đờng bộ bền vững (đặc biệt
là bảo trì) thông qua việc tăng cờng thể chế cho các cơ quan chuyên ngành,các hệ thống đấu thầu đờng bộ tốt hơn, các phơng pháp cấp vốn cho đờng bộdựa vào phí đánh vào ngời sử dụng tốt hơn
Cơ sở hạ tầng: Việt Nam hiện có mạng lới đờng bộ dài trên 200.000
km Tuy nhiên quốc lộ chỉ chiếm 15.250 km còn đờng tỉnh chiếm 17.449 km
và đờng huyện chiếm 36.372 km, các đờng xã bao gòm 131.000 km đợc coi là
đờng nông thôn Toàn bộ mạng lới đờng bộ tơng đối phát triển nhng chất lợngvẫn còn thấp
Các vấn đề về chính sách mà ngành vận tải đờng bộ đang phải đối mặtbao gồm:
Chất lợng dịch vụ kém, các dịch vụ vận tải hàng hóa đờng bộ có giá rấtcạnh tranh so với mức chuẩn trên thế giớ nhng chất lợng lại thấp
Các đờng chính yếu và thứ yếu xấu, nhiều đờng bộ có chất lợng kém dothiếu hệ thống bảo trì, cách tổ chức, phơng pháp làm việc và cấp vốn hiệu quả.Những tiêu chuẩn thiết kế thấp đã cản trở hoạt động của các xe tảI lớn, hiện
đại
Trang 20Thiếu các chơng trình an toàn giao thông đờng bộ, chính phủ vẫn chaphê chuẩn chiến lợc an toàn đờng bộ và cha xác định chơng trình cảI tạo cụthể (chi phí của các vụ tai nạn rất lớn, khoảng 1-2% GDP)
Quản lý sơ sở hạ tầng còn yếu đặc biệt là ở cấp tỉnh, thiếu năng lực lậpqui hoạch, hớng dẫn, giám sát và theo dõi cơ sở hạ tầng cho nên cần phảI có
hệ thống quản lý mặt cầu, mặt đờng Ngoài ra các quá trình đa ra quyết địnhphức tạp cũng cản trở việc cải tạo
Thiếu kinh phí đáng kể, không có đủ kinh phí để phân bổ cho việc phân
bổ bảo trì đờng bộ, giám sát phân bổ ngân sách còn yếu và cha có cơ sở tincậy để dự báo các nguồn vốn trong tơng lai
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xáhội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp Chất lợngcủa đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ vận tải và kinh doanh kho
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: khan hiếmcác vật liệu sản xuất ra các phơng tiện vận tải bộ, khan hiếm nhiên liệu: dầu
mỏ trên thế giới với trữ lợng có hạn giá cả leo thang bị ảnh hởng rất lớn củabọn đầu cơ
Qui luật khan hiếm buộc mọi doanh nghiệp vận tải bộ phải lựa chọn vàxác định chính xác phơng tiện, qui mô, và phơng thức vận chuyển sao cho tậndụng cao nhất năng lực vận chuyển, tiết kiệm nhiều nhất hao phí nguồn lựccho hoạt động vận chuyển trong điều kiện đáp ứng nhu cầu thị trờng
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trờng, mở cửa và hộinhập các doanh nghiệp vận tải cũng phải chấp nhận và đứng vững trong cạnhtranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp này phải luôn tạo
ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: kịp thời thực hiện dịch vụ vận chuyển vớichất lợng cao và giá cả hợp lý Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp phải sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các doanh nghiệp khác Chỉ trên cơ
sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, doanh nghiệp mới có khả năng đạt
đ-ợc điều này
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi doanh nghiệp kinh doanh là tối đahóa lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành cácdịch vụ vận chuyển với việc sử dụng các nguồn lực thấp nhất
Trang 21Nh chúng ta đã biết vận tải nói chung và vận tải hàng hóa đờng bộ nóiriêng có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt đối với nớc ta làmột nớc đang phát triển, cha có điều kiện vật chất để đầu t các loại hình vậntải khác thì vận tải đờng bộ càng trở nên quan trọng Để giúp các vùng sâu,vùng xa thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, thoát khỏi tình trạng tự cấp tự túc thìvai trò cuả vận tải hàng hóa trong việc lu thông và trao đổi hàng hóa là tất yếu.
Nớc ta muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế muốn phát triển
đuổi kịp và vợt các nớc khác trong khu vực thì phải có một nền kinh tế có tínhcạnh tranh cao, nghĩa là các sản phẩm sản xuất trong nớc phải cạnh tranh hơncác sản phẩm cùng loại đợc sản xuất ở nớc khác về chất lợng và giá cả Trongkhi chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá cả của sản phẩmthì việc phát triển tốt các dịch vụ vận tải là một tất yếu vì nó góp phần làm chiphí sản xuất và lu thông giảm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trong quá trình hội nhập kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thếgiới những năm tới đây, chúng ta sẽ phải cạnh tranh tronh lĩnh vực vận tảihàng hóa đờng bộ ngay ở trong nớc với các đối thủ đến từ nớc ngoài vời trình
độ quản lý cao hơn, năng lực tài chính hùng mạnh hơn và kỹ thuật tiên tiếnhơn cho nên để tránh tình trạng thua ngay tại sân nhà thì chúng ta phải từng b-
ớc phát triển dịch vụ vận tải một cách có hiệu quả hơn
Trang 22Chơng 2: Thực trạng dịch vụ vận tải và kinh doanh kho bãi tại công ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt từ năm 2003 - 2007
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt đợc thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102004940 ngày 02 tháng 04 năm 2002của Sở kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội
Trụ sở giao dịch: Số 303 Trần Khát Chân, Phờng Thanh Nhàn, QuậnHai Bà Trng, Thành phố Hà Nội
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Số 331 Quốc lộ 1A, Phờng An Phú
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Khi mới thành lập năm 2002 Công ty TNHH Vận tải và Du lịch HoaViệt chỉ có chức năng vận tải hàng hóa và dịch vụ vận tải Đến tháng 7 năm
2006 Công ty đã đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh nh sau:
- Vận tải hàng hoá đờng bộ
- Vận chuyển hành khách
- Lữ hành nội địa và quốc tế
- Dịch vụ vận tải và cho thuê các phơng tiện bốc xếp hàng hoá
- Buôn bán phụ tùng, máy móc, thiết bị và sửa chữa phơng tiện cơ giới
đờng bộ
- Dịch vụ tổ chức hội nghị
- Dịch vụ chuyển nhà, đóng gói
- Kinh doanh kho hàng, bến bãi./
2.1.3 Quy mô sản xuất của Công ty:
Trang 232007 68,0 200 82 30 4 59.650 10.000
Nguồn: Công ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt
Từ những ngày đầu thành lập, cơ sở vật chất của công ty TNHH Vận tải
và Du lịch Hoa Việt rất nghèo nàn, thiếu thốn Công ty chỉ sở hữu một vài đầu
xe đã qua sử dụng, ngoài ra phải đi thuê phơng tiện, kho bãi, thiết bị từ cáccông ty khác Với sự quyết tâm và cố gắng cao độ, một vài năm sau khi thànhlâp , tài sản của công ty TNHH Vận tải và Du lịch Hoa Việt ngày càng lớn đápứng yêu cầu của sản xuất Nguồn vốn đầu t chủ yếu là vốn góp của các cổ
đông, một phần là thuê vay tại các ngân hàng thơng mại và một phần khác làlãi từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhờ mạnh dạn đầu t màgiá trị tài sản của công ty không ngừng tăng nhanh từ năm 2003 đến nay Quimô sản xuất của công ty năm 2003 chỉ vẻn vẹn có 10 container và 36.00 m2 ,cuối năm 2004 bắt đầu khởi công xây dựng hệ thống kho ở Thờng Tín, thì đếnnăm 2007 công ty đã có 82 container, 30 xe tải, 4 xe nâng, 59.650 m2 kho và10.000 m2 bãi Với cơ sở vật chất có thể nói là một trong những công ty lớnmạnh nhất có dàn phơng tiện hiện đại và đầy đủ, có hệ thống kho bãi hiện đại
đáp ứng kịp thời yêu cầu vận tải và còn phục vụ việc kinh doanh kho Vấn đề
đặt ra ở đây làm thế nào để dàn phơng tiện này hoạt động có hiệu quả, khaithác đợc hết diện tích kho mà mình đang có
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Toàn bộ hoạt động của công ty trong đó có những quy định về quản lý
và điều chỉnh bởi pháp luật hiện hành và điều lệ của công ty Tổ chức, phơngthức hoạt động, quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng thành viên, giám đốc vàphó giám đốc công ty đợc quy định chi tiết tại điều lệ công ty
2.1.4.1 Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên hay còn gọi là hội đồng các sáng lập viên gồm tấtcả các cá nhân đóng góp vốn thành lập công ty, là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty Hội đồng thành viên có quyền và trách nhiệm:
Thảo luận và thông qua điều lệ
Bầu ban kiểm soát
Thông qua phơng án sản xuất kinh doanh
Trang 24Hội đồng thành viên bổ nhiệm giám đốc công ty để điều hành quản lýmọi hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời Hội đồng thành viên bổnhiệm hai hoặc ba giám đốc chi nhánh phụ trách theo đề nghị của giám đốc
Xây dựng quy chế trả lơng, nội quy trả lơng, định mức, đơn giá tiền
l-ơng, tiền thởng, cân đối lao động Tính lơng hàng tháng và thanh quyết toánquỹ lơng đúng theo quy định hiện hành của luật lao động, luật tài chính phùhợp với kết quả kinh doanh của công ty
Xây dựng các quy chế, nội quy của công ty, quản lý thời gian lao động.Thực hiện chế độ bảo hộ và an toàn lao động, giải quyết các tai nạn giao thông
do lái xe gây ra theo quy định của pháp luật và của nạn nhân Ngoài ra còntham mu và tổ chức thực hiện các mặt về chính sách cho ngời lao động, các
Trang 25hoạt động của công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật và các hoạt động tập thểkhác.
Chịu trách nhiệm theo dõi và thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế cho Nhànớc
Chịu trách nhiệm thanh quyết toán công nợ và đôn đốc thu nợ với cácchủ hàng, thực hiện theo đúng chế độ pháp luật
Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợc giao theo đúngnội quy, Quy chế của công ty theo pháp luật hiện hành
Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu thị trờng, khai thác nguồn hàng vận tảỉ, kinh doanh khaithác kho bãi, thu gom hàng hóa và các chức năng theo đăng ký kinh doanhcủa Công ty Tập trung vào các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất nhâp khẩu códoanh thu ổn định và khả năng thanh toán cớc phí nhanh đúng thời hạn hợp
đồng
Theo dõi thực hiện các hợp đồng vận tải, khai thác kho bãi và giao nhậnhàng hóa, phục vụ việc khai thác vận tải hai chiều, giải quyết các phát sinh độtxuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty tại khu vực phía Nam
Chi Nhánh Thờng Tín
Nghiên cứu thị trờng, khai thác nguồn hàng vận tải, kinh doanh khaithác kho bãi, thu gom và giao nhận hàng hóa, phục vụ việc khai thác vận tảihai chiều, giải quyết các phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty tại Hà Nội và các tỉnh lân cận đi khu vực miền Nam Tập trung các
đơn vị có doanh thu ổn định và khả năng thanh toán cớc phí nhanh, đúng hạnhợp đồng
Trang 26Ký hợp đồng vận tải, dịch vụ vận tải, hợp đồng thuê kho khu vực ThờngTín, khai thác và kinh doanh kho bãi theo ủy quyền của công ty Quản lý, bảoquản kho bãi, phơng tiện thiết bị khoa học, hợp lý đạt hiệu quả cao nhất.
Chi nhánh Thanh Xuân
Nghiên cứu thị trờng, khai thác nguồn hàng vận tải, kinh doanh khaithác kho bãi, thu gom và giao nhận hàng hóa, phục vụ việc khai thác vận tảihai chiều, giải quyết các phát sinh trong qua trình sản xuất, kinh doanh củaCông ty tại các tỉnh phía Bắc
Ký hợp đồng vận tải, dịch vụ vận tải đờng ngắn, thuê kho theo ủy quyềncủa Công ty Quản lý, bảo quản sửa chữa kho bãi, phơng tiện thiết bị khoahọc, hợp lý đạt hiệu quả cao nhất
2.1.4.3.2 Các bộ phận sản xuất
Phòng kỹ thuật vật t
Cùng lái xe kiểm tra chặt chẽ tình trạng phơng tiện trớc và sau mỗichuyến hàng, mỗi ca sản xuất phát hiện mọi h hỏng, xác định nguyên nhân,kịp thời khắc phục đẩm bảo an toàn tuyệt đối về mặt kỹ thuật cho phơng tiện
Theo dõi quản lý việc cấp phát vật t phụ tùng cho phơng tiện Thờngxuyên kiểm tra, giám sát các định mức nh: định mức sửa chữa phơng tiện, tiêuhao vật t kỹ thuật, đề xuất sửa đổi xây dựng các định mức phù hợp với điềukiện khai thác cụ thể của Công ty
Đội bảo vệ bốc xếp tổng hợp
Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tựtoàn bộ khu vực kho bãi, văn phòng làm việc và các phơng tiện thiết bị khuvực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty với thời gian 24/24h trongngày kể cả ngày lễ và chủ nhật
Chịu trách nhiệm và tổ chức tuyển dụng, thuê công nhân đáp ứng yêucầu sản xuất và đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định pháp luậtlao động hiện hành Phân công lao động khoa học hợp lý nhằm đảm bảo yêu
Trang 27cầu sản xuất, thu nhập và tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật lao độnghiện hành và nội quy lao động của Công ty.
Chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát phơng tiện, hàng hóa, thiết bị ravào bãi Đối với hàng hóa xuất nhập từ kho nhân viên bảo vệ ở cổng có nhiệm
vụ thu lại phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng ngày chuyển cho Đội phó phụtrách bốc xếp tổng hợp để chuyển lên phòng Nghiệp vụ
Trung tâm điều hành vận tải
Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trờng, khai thác nguồn hàng phục vụhoạt động vận tải và các hoạt động khác theo chức năng đăng ký kinh doanhcủa Công ty Tập trung vào các đơn vị sản xuất, kinh doanh có doanh thu ổn
định và khả năng thanh toán cớc phí đúng thời hạn của hợp đồng
Chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng vận tải và các hợp đồng kháctheo ủy quyền của công ty
Chịu trách nhiệm kết hợp chặt chẽ với chi nhánh Thờng Tín, Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh, chi nhánh Thanh Xuân, đa ra bảng giá vận chuyển để duy trìviệc tăng doanh thu của Công ty
Trung tâm điều hành kho bãi
Tiếp nhận thông tin từ Trung tâm điều hành vận tải, chủ hàng tính toánhợp lý khoa học việc khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, nhân lựcCông ty và của các đối tác khác để tổ chức quản lý, quy hoạch, khai thác khomột cách có hiệu quả nhất
Lập phơng án quy hoạch, chỉ đạo thực hiện sắp xếp, bảo quản hàng hóamột cách khoa học nhằm bảo quản hàng hóa an toàn, thao tác xếp dỡ đúngquy trình quy phạm phù hợp và hiệu quả nhất cho Công ty với điều kiện trangthiết bị hiện có và các trang thiết bị thuê ngoài
Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến kinh doanh khai thác khobãi đợc lãnh đạo Công ty giao
Đội giao nhận
Tổ chức thực hiện mọi tác nghiệp phục vục sản xuất kinh doanh củaCông ty trên cơ sở yêu cầu của trung tâm điều hành kho bãi, trung tâm điềuhành vận tải chi nhánh và các nhiệm vụ khác từ ban giám đốc Công ty và chịutrách nhiệm trớc Công ty về các thao tác nghiệp vụ trên
Thực hiện quy hoạch, khai thác kho bãi, thiết bị của Công ty đạt hiệuquả cao nhất theo yêu cầu của Trung tâm điều hành kho bãi Đặc biệt lu ý việc
Trang 28thực hiện các phơng án xếp dỡ, quy hoạch nhằm đẳm bảo an toàn hàng hóatrong mùa ma tránh mọi tổn thất do ngập lụt làm thiệt hại tài sản, hàng hóacủa các chủ hàng và của Công ty.
Xuất nhập hàng hóa theo đúng quy trình nghiệp vụ và yêu cầu quản lýcủa công ty Lập hóa đơn chứng từ theo yêu cầu của thống kê kế toán bãi Làmbáo cáo xuất nhập tồn hàng hóa theo ngày, tuần, tháng, năm theo yêu cầu củachủ hàng và của lãnh đạo Công ty
Đội cơ giới
Chịu trách nhiệm và quản lý thực hiện việc tuyển dụng lái xe, xe nâng
đáp ứng yêu cầu của sản xuất Tổ chức thực hiện việc kiểm tra định kỳ, đợtxuất, thờng xuyên trớc mỗi lần điều động thực hiện kế hoạch sản xuất và cáctiêu chuẩn theo quy chế của Công ty và pháp luật hiện hành đối với phơngtiện, thiết bị và ngời lái xe nhằm phát hiện mọi h hỏng, có quyết định kịp thời
để đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt kỹ thuật và an toàn lao động
Thống kê theo dõi và trực tiếp quan hệ với các Cơ quan hữu quan để
đảm bảo và chịu trách nhiệm việc các phơng tiện của Công ty hoạt động có
đầy đủ các loại giấy phép theo yêu cầu quản lý của Nhà Nớc
Chịu trách nhiệm và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, sửa chữacác phơng tiện, thiết bị đợc Công ty giao theo đúng nội quy, quy chế của công
ty, các quy định của nhà nớc và Pháp luật hiện hành
2.2 Những kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty
Biểu 2: Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2003 – 2007
Đơn vị: triệu vnd
Doanh thu(dt) 12.500 17.520 45.520 51.200 58.320Chi phí kinh doanh 10.000 14.016 40.743 45.950 53.492Chi phí quản lý 2.050 2.834 3.997 4.190 4.464
(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy doanh thu cuả công tykhông ngừng tăng kể từ năm 2003 đến nay phản ánh một thực tế là nhu cầuvận tải trong nớc ngày càng tăng Mặc dù từ năm 2003 đến năm 2007 mức độtăng doanh thu có khác nhau (năm 2004 tăng 40% so với năm 2003, nhngnăm 2007 lại tăng 13 % so với năm 2006) nhng có cơ sở để kết luận rằngCông ty đang phát triển ổn định
Trang 29Về quy mô công ty ngày càng đợc mở nhng nhìn vào lợi nhuận mà công
ty qua các năm ta thấy công ty hoạt động hiệu quả không đều qua các năm.Nhất là năm 2005 so với năm 2004, doanh thu tăng rất nhng lợi nhuận màcông ty nhận đợc không tăng nhiều do năm 2005 công ty đầu t rất nhiều ph-
ơng tiện kỹ thuật nên chi phí nhiều cho quản lý và mua sắm phơng tiện.Doanh thu năm 2007 tăng 13,9% so với năm 2006 nhng lợi nhuận lại giảm sovới năm 2006 Điều này phản ánh sự bất cập trong khâu quản trị cụ thể là vấn
đề chi phí Có thể nói công ty cha kiểm soát đợc mọi khoản chi phí có thể là
do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan
Về chủ quan có thể do năng lực chuyên môn và quản lý yếu kém của độingũ các bộ phận và đặc biệt là bộ phận kế toán và một phần do lãnh đạo côngty
Về khách quan, do giá xăng dầu tăng mạnh và có thể do một số tiêu cựccủa xã hội trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty nh ‘ làm luật’ trên
đờng và sự thiếu ý thức chấp hành luật giao thông của ngời dân, ngoàI ra môItrờng kinh doanh không đợc thuận lợi nh việc luật pháp xử lý không nghiêmcác trờng hợp dây da, chây ì chiếm dụng vốn của một số doanh nghiệp làm ănkhông đứng đắn
- Trên đây là những nhận xét về tình hình hoạt động của doanh nghiệpnói chung sau đây ta sẽ xem xét cụ thể đối với từng bboj phận trong công ty.Cũng như tình hình chung của công ty là doanh thu tăng lớn nhưng lợi/người / năm giảm xuống Nhưng xét đến chỉ tiêu thu nhập tiềnlương/người/năm và thu nhập/người/ tháng ta thấy: ngoài số tiền lương hàngtháng thì mọi người cũng có một số khoản tiền khác phụ trợ thêm
- Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty cũng gặp nhiều khókhăn, vướng mắc do đó công ty cần đưa ra các biện pháp thích hợp
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trờng luôn biến động và cạnh tranh, để
ổn định và phát triển Công ty đã có những biện pháp triển khai để đảm bảo
đ-ợc nguồn hàng:
1 Tổ chức, sắp xếp lại bộ máy phù hợp, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, nhân viên năng động, nhạy bén phù hợp với cơ chế thị trờng