1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương

75 332 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 801,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trường vào thực tế, em còn hy vọng qua đề tài này sẽ củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường nhằm kết hợp vào thực tế hoạt động kinh doanh, làm quen dần với phương pháp l

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự phát triển không ngừng của Xã hội đã dẫn đến những chuyển biến to lớn và đã tạo ra một bộ mặt mới cho nền kinh tế thế giới Nền kinh tế nước ta cũng không ngoại lệ trước những biến động của cơ chế thị trường và những khó khăn thử thách mới do nền kinh tế thị trường tạo ra như: vấn đề cạnh tranh thường xuyên xảy ra, sự cạnh tranh này mang tính chất sống còn đối với doanh nghiệp Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp đối phó nhằm tạo ra những lợi thế kinh doanh cho đơn vị mình Muốn vậy, trước hết các doanh nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, đồng thời phải đề ra những phương pháp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phát huy thế mạnh và hạn chế được những điểm yếu kém của đơn vị, tìm cách ngăn ngứa phòng tránh các rủi ro đe doạ, tối đa hoá lợi nhuận, đảm bảo cho sự thành công và phát triển an toàn vững chắc của doanh nghiệp.

Đối với Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dương, một doanh nghiệp có tầm họat động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ Nhiều năm qua hoạt động kinh doanh của công ty rất hiệu quả và đanh mong muốn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình nên việc xây dựng một kế hoạch về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cả phương diện tài chính cũng như kinh tế xã hội Tìm kiếm và sử dụng những nhà quản lý có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng các vấn đề về thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, lao động…và còn hiểu biết sâu sắc về đối thủ cạnh tranh trongvà ngoài nước về các biểu hiện kinh tế, chính trị… nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả vừa đảm bảo mục tiêu phát triển không ngừng là điều hết sức cần thiết.

Xuất phát từ nhận thức trên, em cho rằng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là một mặt hoạt động rất đáng quan tâm ở hầu hết các

doanh nghiệp hiện nay Do vậy em đã chọn đề tài:” Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và thiết kế biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dương” để làm

đồ án tốt nghiệp.

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài vận dụng kiến thức đã được học tại

1

Trang 2

trường vào thực tế, em còn hy vọng qua đề tài này sẽ củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường nhằm kết hợp vào thực tế hoạt động kinh doanh, làm quen dần với phương pháp luận khoa học ứng dụng vào thực tiễn về lĩnh vực phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị, góp phần cùng đơn vị giải quyết mối quan tâm hiện nay của Công ty, tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Nội dung đồ án gồm 3 phần:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Phần 2: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dương

Phần 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dương.

* Biện pháp 1: Tăng cường khuyến mại giảm lượng thành phẩm tồn kho.

* Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng việc mở thêm đại lý tiêu thụ sản phẩm

Đề tài này hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Tiến Dũng và sự quan tâm của ban lãnh đạo, CBCNV của Công ty Tuy nhiên đây là một lĩnh vực lớn mà trình độ tiếp thu học tập của bản thân còn nhiều hạn, thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu xót nhất định Kính mong quý thầy cô, nhà trường và cơ quan góp ý xây dựng thêm để em hoàn thành tốt được nhiệm vụ học tập đã đề ra.

Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Dũng, nhà trường và cơ quan.

Sinh viên

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 3

Phần 1

Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1 khái niệm hiệu quả, hiệu quả kinh doanh

* Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả là phạm trù khoa học phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực giữa kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào

Kết quả đầu ra

Hiệu quả =

Yếu tố đầu vào

* Khái niệm hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh đợc đo bằng kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh =

Yếu tố kinh doanh

- Kết quả đầu ra thờng đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu: Sản ợng, doanh thu, lợi nhuận

- Yếu tố đầu vào vào gồm: Vốn, lao động, chi phí

* Phân loại hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù lớn mang tính tổng hợp vì vậy việc tiếp cận, phân tích và đánh giá chỉ tiêu này cần nhận thức rõ về tính đa dạng các chỉ tiêu hiệu quả

Phân loại hiệu quả nhằm mục đích tiếp cận và xử lý chính xác hiệu quả, giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn và có hớng đầu t nhằm thu hiệu quả cao trong kinh doanh

Căn cứ vào nội dung và tính chất của các kết quả nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của mục tiêu, ngời ta chia hiệu quả ra

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả x hộiã

- Hiệu quả kinh doanh

Trong các hiệu quả trên thì điều mà chúng ta quan tâm là

3

Trang 4

hiệu quả kinh doanh, vì hiệu quả kinh doanh gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và là đối tợng nghiên cứu của

đề tài

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả đợc chia ra:

- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

- Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh kết quả và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kỳ xác định

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp (sử dụng vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) Nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phản ánh toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

* Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp,

có quan hệ tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh Do đó để

đánh giá chính xác có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ở từng lĩnh vực phải phù hợp với chỉ tiêu

đánh giá chung

Có 3 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh

1- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

2- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản

3 - Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Trang 5

Bảng 1.1 Biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh

Kết quả đầu raDoanh thu Lợi nhuận

của chi phí

HQ về chi phí

ơơ

Sức sản xuất Sức sinh lợi

Bảng 1.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả

( TDT/ DTT )

lợi nhuận(LNTT/LNST)Lao động

DT

Nl = Lbq

LN

DL = LbqTài sản

DT NTS = - TSbq

LN DTS = - TSbqChi phí

DT

Nc = C

LN

Dc = C

-NL - Năng suất (sức sản xuất) lao động

DL - Doanh lợi ( Sức sinh lợi) của lao độngNTS - Năng suất (sức sản xuất) của tài sản DTS - Doanh lợi ( sức sinh lợi) của tài sản

Nc - Năng suất (sức sản xuất) của chi phí

Dc - Doanh lợi (sức sinh lợi) của chi phí

5

Trang 6

1.2 trình tự phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Xác định sự biến động của chỉ tiêu hiệu quả

Có 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả lao động: Để xác định đợc hiệu quả lao

động ta cần xét đến năng suất lao động (hiệu suất lao động)

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: : Để xác định đợc hiệu quả sử dụng vốn ta cần xét đến sức sản xuất, sức sinh lợi của tổng nguồn vốn

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Để xác định đợc hiệu quả

sử dụng tài sản ta phải phân tích sức sản xuất, sinh lợi của tài sản

lu động và tài sản cố định

* Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Ta cần tính toấn các chỉ tiêu doanh thu trên chi phí, lợi nhuận trên chi phí để xác định doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hay không

Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không cần phân tích các yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích sự ảnh hởng của kết quả và yếu tố đầu vào tới chỉ tiêu hiệu quả

a/ Phân tích yếu tố đầu vào: Yếu tố đầu vào gồm lao động, vốn, chi phí

a.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Sức sản xuất lao động: NL

Tổng doanh thu trong kỳ

NL =

Số lao động bq trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất của lao động, nó cho ta thấy mỗi lao động của doanh nghiệp trong kỳ làm ra bao nhiêu

đồng doanh thu

Sức sinh lời của lao động : DL

Tổng lợi nhuận trong kỳ

DL = -

Số lao động bq trong kỳ

Trang 7

a.2 Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn : Nv

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất của vốn kinh doanh, nó cho

ta biết cứ một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại mấy đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả của một đồng vốn

* Sức sinh lời của vốn: DV

Tổng lợi nhuận trong kỳ LN

DV = - = - Vốn kinh doanh bq trongkỳ VKDBQ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của vốn kinh doanh, nó cho

ta biết cứ một đồng vốn tham gia vào kinh doanh thì thu đợc mấy

đồng lợi nhuận, tỷ số này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

* Số vòng quay của vốn lu động: VLĐ

Tổng doanh thu thuần

VLĐ =

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn lu động quay

đợc mấy vòng, nếu số vòng quay lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại

*Thời gian của một vòng luân chuyển vốn: TLC

Thời gian của kỳ kinh doanh ( 365 ngày)

TLC =

Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày làm cho vốn luân chuyển quay

đợc 1 vòng Thời gian của 1 vòng luân chuyển nhỏ tốc độ luân chuyển lớn và ngợc lại

* Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động : Hđn

7

Trang 8

Vốn lu động bình quân trong kỳ

Hđn =

Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng doanh thu đợc đảm nhiệm bằng mấy đồng vốn lu động

a.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản

Nguyên giá Tổng TS bq trong kỳ NGTSbq

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất của tài sản, nó cho ta biết một đồng nguyên giá tổng tài sản tham gia vào Sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu

* Sức sinh lời của TTS: DTTS

Tổng doanh thu thuần trong kỳ DTT

NTTS = - = -

Nguyên giá TTS bq trong kỳ NGTTSbq

a.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chi phí

* * Sức sản xuất chi phí : N C

Tổng doanh thu Tổng DT

NC = - = -

Tổng chi phí trong kỳ C

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất của chi phí, nó cho ta biết cứ 1

đồng chi phí chi ra trong kỳ sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu doanh thu

* * Sức sinh lời của chi phí: D C

Tổng lợi nhuận trong kỳ LN

DC = - = -

Trang 9

Tổng chi phí trong kỳ C

Chỉ tiêu này phản chi phí bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh

đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận

b Phân tích kết quả đầu ra

b.1 Doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp trong thời kỳ xem xét (thờng là năm) là tổng giá trị hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán đợc trong thời gian đó (đ xuất hoá đơn)ã

Doanh thu = Tổng giá bán x số lợng hàng bán

Doanh thu: Tổng số tiền thu đợc do bán hàng hoá và dịch vụ trong

1 kỳ sản xuất kinh doanh, đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

b.2 Lợi nhuận: Bằng lợi nhuận trớc thuế trừ đi các khoản thuế, đây

là chỉ tiêu phản ánh kết quả quá trình kinh doanh Phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3 Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chịu ảnh hởng trực tiếp của các yếu tố đầu vào, đầu ra và giá cả của thị trờng Các yếu tố đó lại chịu sự tác động của quá trình tổ chức, các yếu tố thuộc môi trờng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: Chính trị, t tởng, sự phát triển của kinh tế kỹ thuật, tâm lý tiêu dùng, thị trờng trong nớc và quốc tế, các chính sách của Nhà nớc, của ngành, của địa phơng

* Tóm lại: Hiệu quả sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố, theo tính tất yếu của nhân tố ta có thể chia các nhân tố

đó thành 2 nhóm ảnh hởng đến hiệu quả

1.3.1 Nhân tố chủ quan ( nhân tố thuộc về DN)

Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa đầu vào

và đầu ra, Nh vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng của 2 yếu tố:

Doanh thu và chi phí, doanh thu và chi phí của Công ty lại chịu tác động của các nhân tố sau:

* Lực lợng lao động

Lao động của doanh nghiệp là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Lực lợng lao động của doanh nghiệp trực

9

Trang 10

tiếp tác động đến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu tạo ra sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

* Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Công cụ lao động là phơng tiện mà con ngời sử dụng để tác

động vào đối tợng lao động Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với quá trình phát triển của công cụ lao động Sự phát triển của công cụ lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm Nh vậy cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tiềm năng nâng cao năng suất, chất lợng tăng hiệu quả kinh doanh Hiệu quả của Công ty chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹ thuật, cơ cấu, công nghệ sản xuất, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chất lợng của công tác bảo dỡng sữa chữa thiết bị

* Nhân tố về qui mô sản xuất kinh doanh

Qui mô sản xuất của doanh nghiệp đợc đo bằng sản lợng và doanh thu Muốn tăng hiệu quả của các doanh nghiệp thờng tăng qui mô sản xuất vì tăng qui mô sản xuất sẽ làm tăng đợc sản phẩm, làm giảm đợc chi phí cố định của sản phẩm Nh vậy sẽ hạ đợc giá thành Giá thành sẽ hạ làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, sản phẩm sẽ tiêu thụ đợc nhiều và làm tăng đ-

ợc doanh thu của doanh nghiệp Nh vậy qui mô sản xuất của Công

ty có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh Có thể nói quyết

định tối u về qui mô sản xuất kinh doanh chính là quyết định tối u

về hiệu quả

Khi quyết định tăng qui mô doanh nghiệp cần chú ý đến mối quan hệ giữa cung và cầu, nghĩa là tăng qui mô tối đa cũng phải nhỏ hơn cầu của thị trờng để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thể tiêu thụ đợc và tăng qui mô tối đa cũng chỉ tăng bằng công suất thiết kế của doanh nghiệp

* Nhân tố tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức sản xuất kinh doanh là quá trình biến đổi các yếu tố

Trang 11

đầu vao nh nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, đất đai (vật lực) lao

động (nhân lực) vốn (tài lực) thành hàng hoá và dịch vụ mong muốn

Sử dụng vốn hợp lý, vật t mua đúng chủng loại đảm bảo chất lợng với giá cả hợp lý, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành, tăng hiệu quả sản xuất

* Tóm lại: Tổ chức sao cho kết hợp đợc tối u các yếu tố sản xuất từ

đầu vào đến đầu ra sẽ tăng đợc năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, đó là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Nhân tố quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất Chúng ta đều biết một quyết định quản lý đứng đắn có thể làm cho doanh nghiệp phát triển và ngựơc lại Dù nguồn lực của doanh nghiệp có có dồi dào nhng quản

lý điều hành yếu kém thì nguồn lực sẽ không đợc sử dụng có hiệu quả

Ngoài ra hiệu quả kinh doanh không chỉ chịu ảnh hởng của các nhân tố hữu hình mà nó còn chịu tác động của các yếu tố vô hình đó là uy tín của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mà giữ đợc uy tín trên thị trờng thì sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ lớn, doanh thu cao

1.3.2 Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm nhân tố từ bên ngoài tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những nhân tố này tồn tại một cách khách quan do vậy doanh nghiệp không thể quản lý và kiểm soát

đợc Doanh nghiệp chỉ có thể dự báo để từ đó điều chỉnh các hoạt

động của mình theo xu hớng tác động có lợi giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

11

Trang 12

* Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật Mọi qui

định pháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa tiến hành thuận lợi hoạt động kinh doanh, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hớng không chỉ chú ý đến hiệu quả riêng mà còn chú ý đến các lợi ích của các thành viên khác trong x hội ã

* Môi trờng kinh tế

Môi trờng kinh tế là các chính sách đầu t phát triển kinh tế, Các chính sách này tạo ra sự u tiên hay kìm h m sự phát triển củaãtừng ngành, từng vùng kinh tế Nhà nớc dùng các chính sách kinh

tế để hớng các doanh nghiệp đi theo quĩ đạo của mình, không để vùng, ngành kinh tế nào phát triển theo xu hớng cung vợt cầu, hạn chế sự độc quyền trong kinh doanh, kiểm soát sự độc quyền tạo môi trờng cạnh tranh kinh tế bình đẳng Các chính sách kinh

tế của nhà nớc nh: chính sách về các loại thuế, chính sách l i xuấtãtiền tệ, chính sách giá cả có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

- Chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh ởng đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Nh vậy ảnh hởng trực tiếp tới giá cả đầu vào và đầu ra của hiệu quả

h Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trờng của nhà nớc ảnh hởng không nhỏ đến các yếu tố đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp, thông qua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách về l i suất tiền tệ:ã Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốn chủ sở hữu các doanh nghiệp thờng xuyên phải huy động nguồn vốn vay để hoạt động Do vậy chính sách về l i xuất tiền tệãthay đổi cũng sẽ làm ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông,

Trang 13

hệ thống thông tin liên lạc, điện, nớc cũng nh sự phát triển giáo dục và đào tạo đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

13

Trang 14

1.4 Nội dung phân tích và phơng pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 1.4.1 Khái niệm:

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.2 Các phơng pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc phân tích đánh giá hiệu quả toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm hiệu quả của nhiều bộ phận, nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tợng nghiên cứu do đó cần lựa chọn phơng pháp phân tích các nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả để nhằm tìm biện pháp nâng cao hiệu quả Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh chủ yếu dùng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp so sánh giản đơn

- Phơng pháp thay thế liên hoàn

* Phơng pháp so sánh giản đơn: Là phơng pháp so sánh trong kinh tế đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tợng kinh tế đ đã ợc lợng hoá cùng một nội dung, một tính chất tợng tự nhau

- So sánh giữa số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay

kế hoạch để đánh giá kết quả, xu hớng phát triển

- So sánh số liệu thực thiện giữa các kỳ, các năm

- So sánh số liệu của Công ty mình với số liệu của Công ty khác tơng đơng hoặc với các đối thủ cạnh tranh

Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần thực hiện theo nguyên tắc:

- Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tơng đơng nhau

ơng để phân tích so sánh

Số bình quân là: Số phản ánh mặt trung nhất của hiện tợng,

Trang 15

bỏ qua sự phát triển không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tợng kinh tế Số bình quân có thể biểu thị dới dạng số tuyệt

đối (năng suất lao động bình quân, vốn lu động bình quân )

* Phơng pháp thay thế liên hoàn:

Là phơng pháp thay thế lần lợt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hởng tới một chỉ tiêu kinh tế đợc phân tích theo đúng lô gích quan hệ giữa các nhân tố

Phơng pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định ảnh hởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích (đối tợng phân tích) quá trình thực hiện phơng pháp này gồm các bớc:

- Xác định đối tợng phân tích

- Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với các chỉ tiêu phân tích và sắp xếp lần lợt các nhân tố theo trình tự nhất định

- Lần lợt thay thế các nhân tố, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố đợc xác định đúng bằng đối tợng phân tích

1.5 Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh doanh

a/ Phơng hớng

Hiệu quả kinh doanh phản ánh kết quả của nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố, nhiều khâu trong quá trình sản xuất Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải phân tích ở nhiều khâu, giải quyết tổng hợp nhiều vấn đề, dùng nhiều biện pháp Phơng hớng chung nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tăng kết quả đầu ra, tăng yếu tố đầu vào, nhng tốc độ tăng kết quả phải lớn hơn tốc độ tăng yêú tố đầu vào

- Tăng kết qủa đầu ra, giữ nguyên chi phí đầu vào

b/ Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh:

* Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, thực hiện tinh giảm biên chế sắp xếp lại sản xuất và lao động, tăng tỷ trọng công nhân chính trên tổng số công nhân sản xuất

- Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới

và công nghệ tiến tiến

- Đối với ngời lao động nâng cao tay nghề, tận dụng thời gian làm việc (số ngày trong năm, số giờ trong ngày) bảo đảm cờng độ

15

Trang 16

lao động.

- Đảm bảo những yếu tố vật chất, tăng cờng động viên đối với ngời lao động, thực hiện chế độ thởng phạt nghiêm

Trang 17

* Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Lập kế hoạch và thực hiện sử dung vốn một cách hợp lý và tiết kiệm vốn trên tất cả các khâu : Dự trữ, sản xuất và lu thông

- Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý theo xu hớng tăng cờng vốn cho khâu sản xuất, giảm vốn ở khâu dự trữ và khâu tiêu thụ

- Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất, đảm bảo dây truyền sản xuất cân đối, giảm bớt mức tối thiểu về lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

* Nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở tăng doanh thuDoanh thu là toàn bộ số tiền thu về do tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, để tăng doanh thu thì:

- Doanh nghiệp phải tăng số lợng tiêu thụ sản phẩm

- Mở rộng sản xuất kinh doanh

* Nâng cao hiệu quả trên cơ sở giảm thiểu chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh gồm giá thành sản phẩm và chi phí

lu thông Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng

có tính chất tổng hợp phản ánh chất lợng của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Sử dụng yếu tố đầu vào: Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm: Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, trong lu thông, nhân công, năng lợng

Tiết kiệm nguyên vật liệu: Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong việc chi phí sản xuất kinh doanh Nh vậy muốn làm giảm

17

Trang 18

chi phí tiết kiệm nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách chi tiết

- Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Thực hiện việc định mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Thực hiện chế độ thởng phạt bằng vật chất kết hợp với giáo dục ngời lao động tiết kiệm nguyên vật liệu

- Dùng quỹ lơng làm đòn bẩy tăng năng suất lao động, làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định cho 1 đơn vị sản phẩm

* Giảm chi phí l i vay: Chi phí l i vay là số tiền phải trả cho việcã ã

sử dụng vốn huy động thêm Mà bất kỳ một doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh đều thiếu vốn, do đó phải huy động vốn,

có nhiều cách huy động vốn nhng doanh nghiệp phải tính toán huy

động vốn bằng hình thức nào sao cho chi phí trả l i vay là thấpãnhất

* Giảm chi chí quản lý : Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt

động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí quản lý

* Giảm chi phí lu thông: Giảm chi phí lu thông là những chi phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Để giảm chi phí lu thông doanh nghiệp phải tăng khối lợng hàng hoá tiêu thụ

Trang 19

Với tổng số lao động trên 110 ngời, tổng số vốn kinh doanh 7,5

tỷ đồng Có thể nói Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dơng là một doanh nghiệp nhà nớc có qui mô vừa và nhỏ

Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Triều Dơng đợc thành lập theo Quyết định số 2414/QĐ-UB ngày 17/11/2000 của UBND Tỉnh Hng Yên

Với tổng số vốn kinh doanh là: 7.544.303.827đồng

Trong đó:

- Vốn cố định: 6.242.701.005 đồng

- Vốn lu động: 1.301.602.822 đồng

* Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:

Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu dựng Triều Dơng là doanh nghiệp nhà nớc, chuyên sản xuất vật liệu xây dựng bằng đất sét nung, nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng và phát triển x hội theoã

kế hoạch và tối đa lợi nhuận, giải quyết việc làm cũng nh nâng cao

đời sống cho cán bộ công nhân viên

Công ty cổ phần sản xuất vật liệu dựng Triều Dơng, hiện đang sản xuất vật liệu xây dựng các mặt hàng chủ yếu là gạch xây tờng

19

Trang 20

2 lỗ, gạch nem tách, gạch chống nóng.

2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Việc tổ chức sản xuất của công ty phụ thuộc vào yêu cầu chất lợng, đặc điểm của sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, tiến độ cung ứng và thời gian hoàn thành sản phẩm của mỗi đơn

đặt hàng cụ thể Tổ chức tốt công tác sản xuất sẽ giảm đợc chi phí cho công ty,nâng cao đợc chất lợng sản phẩm

Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nhìn trên sơ đồ ta thấy quy trình công nghệ chế biến tạo hình sản phẩm của Công ty sản xuất đợc sự hỗ trợ của hệ thống

Trang 21

máy móc chuyên dùng, nhng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào con ngời

ta xét từng công đoạn một:

Đất sét mua về đa vào kho b i và đã ợc phơng hoá từ 3  4 tháng, sau đó đa vào cấp liệu thùng bằng máy ủi số 2 Cấp liệu thùng là một hệ thống vận tải dạng xích có chuyển động quay tròn có nhiệm vụ phân phối đất một cách đều đặn xuống băng tải và đa vào máy cán thô số 3, máy cán thô có nhiệm vụ cán nhỏ hơn nhờ hai quả cán có khe hở bằng 3  4 mm, qua đó đất rơi xuống máy nhào lọc số

4 trộn lẫn với than có hàm lợng pha cho phép và lợng nớc cần thiết, máy nhào lọc có nhiệm vụ lọc tạp chất sau đó nhào chộn

đất, than và nớc với nhau sau đó qua băng tải đa lên máy cán mịn

số 5 qua máy cán mịn đất đợc cán lại một lần nữa nhỏ hơn với khe

hở của 2 quả lô này là 2  3 mm qua băng tải đa lên máy nhào đùn liên hiệp số 6 ở đây đất đợc nhào lại một lần nữa cho kỹ hơn sau đó

đợc đùn ra khỏi khuôn chính tạo ra hình dáng và kích thớc của sản phẩm , tuỳ theo loại sản phẩm mà ta thay khuôn cho phù hợp Máy đùn liên hiệp sản phẩm qua khuôn theo dạng thỏi chạy dài trên các con lăn dẫn đến máy cắt số 7 tự động cắt theo kích thớc

đ đã ợc quy định Sản phẩm mộc đợc vận chuyển ra sân phơi cáng kính số 8 để phơi, sau khi đ đảm bảo độ khô cho phép thì sản phẩmãmộc này đợc vận chuyển bốc xếp lên xe goòng số 9 vận chuyển vào trong hầm sấy tuy nel số10, hầm sấy có nhiệm vụ sấy khô gạch mộc nhiệt độ sấy khô là 200 C Trong lò nung tuy nel số 11 nhiệt độ đợc nâng dần lên đến nhiệt độ chín của sản phẩm, mỗi sản phẩm có độ nung khác nhau, để nâng nhiệt độ nung trong khoang nung ta có thể bổ sung thêm than cám để đạt tới nhiệt độ chín của sản phẩm Gạch xây 2 lỗ là 1.0500C, Gạch nem tách là 1.2500C

Sản phẩm chín đợc vận chuyển sang vùng làm mát, làm nguội trớc khi ra lò đợc phân loại và xếp vào kho thành phẩm hoặc vận chuyển đến các đại lý hoặc công trình theo khách

Nhận xét: Qua sơ đồ 1.1 ta thấy yêu cầu sản xuất đặt ra đối với thiết bị, lao động từ đầu vào cũng nh đầu ra có sự liên hoàn với nhau theo một dây truyền khép kín, đối với con ngời ở từng bộ phận phải biết ăn khớp nhịp nhàng chặt chẽ có sự thống nhất chung

21

Trang 22

* Kết cấu sản xuất của Công ty

Công ty sản xuất kết cấu theo công nghệ chuyên môn hoá, các bộ phận trong Công ty hoạt động quan hệ với nhau theo quan

hệ dọc Các bộ phận có mối liên hệ là cùng hởng chung sản phẩm cuối cùng Quyền lợi mỗi bộ phận đợc đánh giá bởi một kết cấu đơn giá riêng theo tỷ trọng kết cấu sản xuất chung Năng suất của mỗi

bộ phận đợc gắn liền với kết qủa chung của sản phẩm

Hình2.2 Kết cấu sản xuất của Công ty

Trang 23

phẩm, bao gồm : Kho nguyên vật liệu, phân xởng tạo hình, phân ởng nung đốt, phân xởng bốc xếp và 2 kho thành phẩm và phụ tùng thay thế.

x-+ Bộ phận sản xuất phụ trợ : Có nhiệm vụ kiểm tra sửa chữa những h hỏng của máy móc thiết bị, nhằm đảm bảo hoạt động liên tục Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm: Phân xởng cơ khí, phân xởng cơ điện và bộ phận xây dựng cơ bản

Mặc dù phân chia thành các bộ phận riêng lẻ, có sự độc lập

nh-ng các bộ phận này khônh-ng thể hoạt độnh-ng đơn lẻ mà chúnh-ng có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi thiếu một bộ phận sẽ ảnh hởng đến toàn bộ dây truyền sản xuất, ảnh hởng đến năng suất cũng nh chất lợng sản phẩm

Phòng TCHC

Nguồn: Phòng tổ chức - Hành chính

Trang 24

* Nhìn vào sơ đồ ta thấy công ty có 3 cấp quản lý

+ Cấp 1: Hội đồng quản trị

+ Cấp 2: Ban giám đốc và các phòng ban chức năng

cổ đông, tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn đợc vốn góp và không ngừng tăng lợi tức các cổ phiếu

* Ban kiểm soát:

Gồm những ngời do Đại hội cổ đông bầu ra có trách nhiệm kiểm soát việc hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, các phòng ban chức năng, phân xởng sử dụng các nguồn lực nh vật t, lao

động, tiền vốn vào sản xuất kinh doanh của Công ty

* Giám đốc:

Là ngời đợc hội đồng quản trị chỉ định là ngời đại diện cho Nhà nớc, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty

* Phó giám đốc:

Là ngời đợc giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng Trực tiếp theo dõi chỉ đạo phòng kinh doanh, xử

lý công việc thuộc thẩm quyền phụ trách và chịu trách nhiệm

tr-ớc Giám đốc, Nhà ntr-ớc về những vấn đề mình phụ trách Khi đợc Giám

đốc uỷ quyền ký các văn bản giấy tờ, hợp đồng kinh tế và điều hành thay giám đốc khi đi vắng

* Phòng tổ chức - Hành chính

Bao gồm bộ phận tổ chức và lao động tiền lơng Nhiệm vụ của

Trang 25

phòng là tham mu cho giám đốc về vấn đề nhân sự

Sắp xếp nhân sự và lao động, tính toán cân đối nhân sự cần thiết cho sản xuất theo mô hình tổ chức của Công ty

Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lơng, quản lý quỹ tiền lơng

Dự thảo các hợp đồng lao động, thực hiện chế độ chính sách Nhà nớc, quyền lợi của ngời lao động trong thời gian làm việc cũng nh khi nghỉ chế độ theo luật lao động

* Phòng kế toán – tài vụ

Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi toàn bộ sản xuất kinh doanh của Công ty

Tổ chức huy động các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh báo cáo tài chính, thống kê tổng hợp

* Phòng kinh doanh

Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong công tác kinh doanh mua, bán vật t, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, thu thập các thông tin kinh tế, điều tra khảo sát thị trờng phát hiện và đề xuất những mặt hàng mới theo nhu cầu thị trờng

Tổ chức xây dựng các vùng cung cấp, nguyên, nhiên liệu, tiêu thụ sản phẩm, đôn đốc việc thanh toán tiền hàng…

* Chức năng nhiệm vụ của các phân xởng sản xuất

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của Công ty giao

Đảm bảo tốt quy trình công nghệ, an toàn lao động trong sản xuất và chất lợng sản phẩm, quản lý lao động, thiết bị phục vụ cho sản xuất

2.1.3 Một số kết quả kinh doanh gần đây của công ty

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh Đơn vị tính: đồng

Trang 26

186.745.200 109.825.300 18.255.910 - 9,78

Chi phí quản lý 190.301.800 283.609.726 93.307.926 + 49,03

LN thuần THĐKD 281.876.400 275.274.910 -59,274 -2,10Thu nhập từ

HĐTC

53.785.300 54.623.500 838.200 + 1,56

Chi phí từ HĐTC 303.632.700 314.987.410 +11.309.710 +3,72Lợi nhuận trớc

thuế

32.029.000 15.630.000 16.399.000 - 51,20

Thuế thu nhập 8.968.120 4.376.400 - 4.376.400 - 48,80

LN sau thuế 23.060.880 11.253.600 - 11.807.280 - 51,20

Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh

Qua bảng kết quả kinh doanh của Công ty, các chỉ tiêu tăng giảm không giống nhau Trong đó lợi nhuận sau thuế giảm tơng đối lớn 51,2%, doanh thu thuần tăng 5,07% mặt khác tốc độ tăng giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ doanh thu thuần 5,57% > 5,07% điều đó chứng tỏ chi phí tăng bên cạnh đó lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng nhng trớc thuế không cao nên đóng góp và lợi nhuận không nhiều

Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản nguồn vốn Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Giá trị Tỷ lệ

(%)

Trang 27

1 2 3 4 5 6 = 4-2 7 = 4/2

A Tài sản

I TSLĐ và ĐTDH 786.539.330 10,45 1.301.602.82

217,25 515.063.272 + 65,48

1 TSCĐ 6.422.993.05

7

85,29 5.841.428.00

577,43 -581.565.052 - 9,05

Qua bảng trên các chỉ tiêu tăng giảm không giống nhau, trong đó tổng tài sản tăng 0,19% tơng ứng với 14.151.520 đ Trong tổng tài sản tỷ trọng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn tăng giữa

2 năm 65,48% tơng ứng 515.063.272 đ Tài sản cố định và đầu t dài hạn

27

Trang 28

giảm - 7,43% tơng ứng 500.911.752 đ Tổng nguồn vốn tăng 0,19% trong tổng nguồn vốn thì vốn CSH tăng nhanh chiếm 140,45% Các khoản

nợ phải trả giảm 34,4% tỷ trọng, nợ phải trả năm 2003 lớn hơn tỷ trọng năm 2004 Trong đó nợ ngắn hạn tăng 19,64%, nợ dài hạn giảm mạnh

2.1.4 Các dữ liệu chủ yếu phục vụ cho phân tích

Quá trình phân tích hiệu quả kinh doanh sử dụng những dữ liệu sau đây:

- Kết quả đầu ra: Doanh thu , lợi nhuận lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh

- Yếu tố đầu vào: Vốn, lao động, chi phí lấy từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, các số liệu khác lấy từ các phòng ban của công ty

Bảng 2.26 Tính toán các giá trị bình quân của tài sản

Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu Cuối năm

2002

Cuối năm 2003

Cuối năm 2004

B.Quân 2003

Bình quân 2004

2.TSLĐ &ĐTNH 895.304.836 786.539.550 1.031.602.82

2840.922.193 1.044.071.186

75.841.428.00

5

Trang 30

2.2 Ph©n tÝch hiÖu qu¶ sö dông chi phÝ

Trang 31

thu thuần tăng 5,07% do sản lợng tăng, giá bán tăng, lợi nhuận sau thuế giảm 51,20%, sức sinh lợi doanh thu giảm 50,0% tơng ứng với 0,002 Sức sinh lợi doanh thu giảm do ảnh hởng của 2 nhân tố là: Lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần.

Do lợi nhuận giảm 51,20% tơng ứng với 11.807.280 đ làm cho sức sinh lợi doanh thu giảm

11.253.600 23.060.880

DT (LNST) = - -

5.233.158.400 5.498.409.100

= 0.0019 - 0,0039 = - 0,002

Do doanh thu tăng 5,07% tơng ứng với 256.600.000 đ làm cho tỷ

số doanh lợi giảm

Qua bảng trên lợi nhuận sau thuế là nhân tố ảnh hởng tiêu cực tới sức sinh lời của doanh thu chiếm 95,23%

Bảng 2.7 Chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Mức tăng

Tỷ trọng

Trang 32

độ tăng doanh thu là 5,07% tơng ứng với 265.250.700 đ Tốc độ tăng chi phí là 5,48% Nh vậy tốc độ tăng chi phí > tốc độ tăng doanh thu (5,48 > 5,07%) mặt khác ta thấy trong tổng chi phí tăng mạnh nhất chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 49,07% tơng ứng 93.387.926 đ Bên cạnh đó Công ty đ tiết kiệm giảm chi phí bán hàng Song chi phíãquản lý doanh nghiệp lại tăng mạnh nhất chiếm 41,19% tơng ứng với 76.919.900 đ, đây là nhân tố có ảnh hởng tiêu cực đến nhất tới tổng chi phí của Công ty Chi phí giá vốn hàng bán tăng và có tỷ trọng rất cao trong 2 năm và có xu hớng tăng mạnh 92,38% năm

2003, 92,46% năm 2004 Do đó giá vốn bán hàng là nhân tố có ảnh hởng rất tiêu cực tới chi phí, do đó ta đi phân tích nhân tố ảnh hởng tiêu cực đến giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Trang 33

độ tăng của chi phí giá vốn hàng bán Ta đi phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ và chi phí nhiên liệu động lực để chạy máy móc, thiết bị

Bảng 2.9 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Mức

Tỷ lệ(%)

1 NVL trực tiếp 3.156.222.15 100,00 3.392.390.17 100,00 236.168.02 + 7,48

33

Trang 34

0 8 81a NVL chính 2.290.154.79

1b NVL phụ 525.510.988 16,65 520.392.654 15,34 - 5.118.334 - 0,971c Nhiên liệu

động lực

340.556.369 10,79 452.884.089 13,35 112.327.72

0

+32,98

Nguồn: Phòng Kế toán

Qua bảng trên tổng chi phí nguyên vật liêu tăng 7,48% tơng ứng 236.168.028 đ, trong đó nguyên vật liệu chính tăng 5,63% tơng ứng 128.958.642 đ, chi phí nhiên liệu động lực tăng 32,98% tơngứng 112.327.720 đ Chứng tỏ rằng chi phí nguyên vật liệu chính và nhiên liệu động lực là nhân tố ảnh hởng tiêu cực trong việc giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhiên liệu động lực dùng trong công nghệ sản xuất tạo ra sản phẩm tăng là do giá nhiên liệu trên thị trờng năm 2004 tăng hơn so với năm 2003 Bên cạnh đó chi phí nguyên vật liệu phụ giảm 0,97% tơng ứng 5.118.334 đ, điều này chứng

tỏ rằng Công ty đ tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu phụ đây làãnhân tố ảnh hởng tích cực trong việc giảm nguyên vật liệu trực tiếp

* Phân tích chi phí sản xuất chung

Trang 35

Bảng 2.10 Tập hợp chi phí sản xuất chung

Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Giá trị

Tỷ trọng(%)

Mứctăng

Tỷ lệ(%)

tiền

5.214.628 0,57 6.649.085 0,70 +1.434.457 +27.5

0B5 Chi phí vật liệu 254.784.89

Qua bảng trên chi phí sản xuất chung tăng 3,83% tơng ứng với 35.022.249 đ Trong đó chi phí nhân viên giảm 10,57% tơng ứng với 4.849.482 đ đây là nhân tố ảnh hởng tích cực nhất trong việc giảm chi phí sản xuất chung Mặt khác chi phí bằng tiền tăng 27,50% tơng ứng với 1.434.457 đ, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 26,38% tơng ứng 55.221.591 đ 2 chi phí này là nhân tố ảnh hởng tiêu cực tới việc giảm chi phí sản xuất chung Trong đó chi phí dịch vụ mua ngoài có ảnh hởng tiêu cực nhất vì tỷ trọng chi phí trong 2 năm tơng đối lớn và

có xu hớng tăng Ta đi phân tích dịch vụ mua ngoài

35

Trang 36

Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi gåm tiÒn ®iÖn ch¹y m¸y, th¾p s¸ng, ch¹y qu¹t cña ph©n xëng, ®iÖn tho¹i vµ c¸c dÞch vô mua ngoµi kh¸c nh: Söa ch÷a thuª ngoµi.

Trang 37

Bảng 2.11 Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài

Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Mức

Tỷ trọng

điện thoại l ng phí, sử dụng cho mục đích cá nhân Chi phí tiền điệnãtăng 30,47% tơng ứng với 26.728.787đ, gồm tiền điện chạy máy, thắp sáng, chạy quạt của các phân xởng sản xuất tăng Chứng tỏ chi phí tiền điện tăng có ảnh hởng tiêu cực trong việc giảm chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí tiền điện tăng là do 2 nhân tố lợng điện tiêu thụ tăng và giá điện tiêu thụ tăng Qua xem xét giá điện 2 năm là không thay đổi do vậy tăng chi phí tiền điện là do Công ty sử dụng lợng tiêu thụ điện tăng

Bảng 2.12 Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

Đơn vị tính: Đồng

Giá trị

Tỷ trọn

g %

Giá trị

Tỷ trọn

Ngày đăng: 29/07/2016, 23:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá – PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận. Nhà Xuất Bản Khoa Học-Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Khoa Học-Kỹ Thuật
4. Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp-TS. Nguyễn Tấn Thịnh. Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Tấn Thịnh
Nhà XB: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
5. Giáo trình tài chính doanh nghiệp –PGS.TS Lưu Thị Hương. Nhà Xuất Bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê
6. Kinh tế và quản lý doanh nghiệp –TS. Ngô Trần Aùnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản lý doanh nghiệp
Tác giả: TS. Ngô Trần Aùnh
7. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh- Lê Thị Phương Hiệp. Nhà Xuất Bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: Lê Thị Phương Hiệp
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống Kê
1. Các bảng quyết toán của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Trieàu Dửụng Khác
2. Các báo cáo tổng kết của Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng Trieàu Dửụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2    Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 1.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả (Trang 5)
Hình 1.1: Quy trình  công nghệ sản xuất của công ty. - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 20)
Hình 2.3  Sơ đồ  bộ máy tổ chức Công ty - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty (Trang 23)
Bảng 2.26 Tính toán các giá trị bình quân của tài sản - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.26 Tính toán các giá trị bình quân của tài sản (Trang 28)
Bảng 2.4 Chỉ tiêu sức sinh lời doanh thu - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.4 Chỉ tiêu sức sinh lời doanh thu (Trang 30)
Bảng 2.3 Các yếu tố chi phí - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.3 Các yếu tố chi phí (Trang 30)
Bảng 2. 8 Tập hợp giá vốn hàng bán 2003 - 2004 - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2. 8 Tập hợp giá vốn hàng bán 2003 - 2004 (Trang 32)
Bảng 2.9 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.9 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 33)
Bảng 2.13  Tập hợp chi phí bằng tiền khác - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.13 Tập hợp chi phí bằng tiền khác (Trang 38)
Bảng 2.33 :Sản lợng gạch 2 lỗ  tồn  kho - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.33 Sản lợng gạch 2 lỗ tồn kho (Trang 53)
Bảng 2.34 Các chỉ tiêu tồn kho gạch 2 lỗ - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.34 Các chỉ tiêu tồn kho gạch 2 lỗ (Trang 55)
Bảng 2.36 sức sản xuất tài sản cố định bình quân - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.36 sức sản xuất tài sản cố định bình quân (Trang 56)
Bảng 2.39  Chỉ tiêu súc sinh lợi tổng tài sản bình quân - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 2.39 Chỉ tiêu súc sinh lợi tổng tài sản bình quân (Trang 59)
Bảng 3.6: So sánh các chỉ tiêu trớc biện pháp và sau biện pháp - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 3.6 So sánh các chỉ tiêu trớc biện pháp và sau biện pháp (Trang 68)
Bảng 3.7: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả trớc biện pháp và sau biện - Luận văn phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty CP sản xuất vật liệu xây dựng triều dương
Bảng 3.7 So sánh các chỉ tiêu hiệu quả trớc biện pháp và sau biện (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w