1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam

101 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 503,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sản xuất của công ty rất bấp bênh, không đáp ứng đợc nhucầu của xã hội cả về số lợng và chất lợng.ra đợc các sản phẩm có chất lợng đủ tiêu chuẩn để cungcấp cho thị trờng, thoát ra khỏi g

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế nớc ta từ khi chuyển từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhànớc đã đạt đợc những thành tựu đáng kể Trong nề kinh tếthị trờng các doanh nghiệp bị chi phối bởi các quy luậtkinh tế nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luậtcạnh tranh

Ngày nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và xu thếtoàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ vừa là cơ hội vừa làthách thức với tất cả các doanh nghiệp Để tồn tại và pháttriển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động, linh hoạt,thích ứng nhanh với điều kiện và diễn biến của thị trờng.Hiện nay, ngời tiêu dùng có rất nhiều sự lựa chọn vềchủng loại hàng hoá và giá cả thì sự đứng vững và khẳng

định vị trí của mình trên thị trờng là rất khó khăn

Mặt khác, vấn đề cốt lõi của các doanh nghiệp là phảixác định chiến lợc kinh doah phù hợp, đảm bảo sản phẩmsản xuất ra có ngời mua Bởi vì, vấn đề tiêu thụ là vấn đềthen chốt, nó có liên quan đến sức cạnh tranh, vị thế củahoanh nghiệp trên thị trờng, ảnh hởng trực tiếp tới lợinhuận, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và quá trình tái sản xuất mở rộng của doanhnghiệp

Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam đang nỗlực để sản phẩm của mình sản xuất ra đáp ứng đợc yêucầu của khách hàng, giữ vững và ngày càng mở rộng thịtrờng

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 1

Trang 2

Vấn đề tiêu thụ có liên quan đến rất nhiều vấn đề,nhng trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ nghiên cứu vềchính sách giá của Công ty cổ phần khí công nghiệp ViệtNam, tìm ra những mặt hợp lý và cha hợp lý để từ đó đềxuất các kiến nghị, giải pháp để tăng cờng hoàn thiênchính sách giá của công ty nhằm thúc đẩy tiêu thụ.

Qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần khí côngnghiệp Việt Nam tôi đã nghiên cứu vấn đề này và nhậnthấy rằng nếu công ty quan tâm hơn nữa đến chính sáchgía cả thì nó sẽ giúp cho công ty có khả năng cạnh tranh vàphát triển hơn nữa trên thị trờng

Vì những lý do đó tôi thực hiện đề tài " Những nghiên cứu về chính sách giá cả của Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam " làm đề tài nghiên cứu của

mình trớc khi ra trờng

Trong đề tài, tôi sử dụng các phơng pháp biện chứngduy vật lịch sử, phơng pháp phân tích kinh tế và phơngpháp phỏng vấn trực tiếp

Nội dung đề tài gồm 3 phần

Tôi xin chân thành cảm ơn TH.S Hoàng Thị Thanh Hơng và anh Nguyễn Đức Hiệu - Trởng phòng kinh doanh cùng toàn thể cán bộ công nhân viên

Trang 3

Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề này.

Phần I:

TổNG QUAN Về CÔNG TY

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 3

Trang 4

I QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA CÔNG TY.

1 Giới thiệu chung về công ty

- Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp là doanh nghiệp

cổ phần hoá đợc thành lập theo quyết định 210QĐ/TCCB-ĐT của Bộ Công Nghiệp

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp ViệtNam

- Tên giao địch quốc tế của công ty: “ VIETNAMINDUSTRIAL GAS JOINT STOCK COMPANY”

- Tên gọi tắt: “ THANHGAS ”

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 055108 do sở kếhoạch và đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày03/06/1999

- Địa chỉ trụ sở chính tại: Đức Giang – Long Biên – HàNội

- Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu:

+ Sản xuất và kinh doanh các loại khí công nghiệp, khí

y tế ( bao gồm: Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí, cacbonnic,Acetylene, Argon các loại khí hỗn hợp và các loại khí khác

mà pháp luật không cấm )

Trang 5

+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, vanchai oxy, cấu kiện thép, thùng tháp công nghiệp.

+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyểntéc

+ Môi giới, kinh doanh bất động sản

+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dới đất

+ Năm 1971 – 1972 Nhà máy đợc trang bị 3 hệ thốngmáy 70M của Liên xô cũ

+ Năm 1975 Nhà máy đợc đầu t hệ thống OG 125m3/h của CHDC Đức Tuy nhiên, từ năm 1982 đến năm 1987

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 5

Trang 6

sản xuất của công ty rất bấp bênh, không đáp ứng đợc nhucầu của xã hội cả về số lợng và chất lợng.

ra đợc các sản phẩm có chất lợng đủ tiêu chuẩn để cungcấp cho thị trờng, thoát ra khỏi giai đoạn khủng hoảng kéodài và bắt đầu giai đoạn chuẩn bị phát triển

+ Năm 1995 Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty KhíCông Nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.+ Năm 1999 Công ty tiến hành cổ phần hoá với 100%vốn của CBCNV Công ty

+ Năm 2000 Công ty đầu t mở rộng sản xuất, lắp đặtmột hệ thống sản xuất Oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200m3/h do Liên xô ( cũ ) chế tạo Dây chuyền này đa vàohoạt động từ ngày 01/07/2001 và đã đáp ứng đợc mộtphần về sản phẩm Oxy lỏng cho thị trờng

+ Năm 2003 Công ty đầu t lắp đặt một hệ thống sảnxuất Oxy, Nitơ lỏng LOX 500 của CHLB Đức và đợc đa vàosản xuất từ tháng 05/2004 Đây là thiết bị sản xuất khícông nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiến nhất thế giớitrong giai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lợng

Trang 7

cao phục vụ đợc một phần cho các ngành kỹ thuật côngnghệ cao.

+ Năm 2005 Công ty triển khai dự án đầu t hệ thốngsản xuất Oxy, Nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc vớicông nghệ hiện đại tơng đơng với CHLB Đức Dự kiến sẽ đ-

ợc lắp đặt tại Hải Phòng và đến đầu năm 2006 sẽ đa vàohoạt động chính thức

+ Định hớng hoạt động của công ty Cổ phần Khí CôngNghiệp là đảm bảo giữ vững vị trí “ Công ty chuyênngành khí lớn nhất phía Bắc Việt Nam”, phơng châm hoạt

động là liên tục hoàn thiện và đổi mới sản xuất kinhdoanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm và đảm bảo chất lợngsản phẩm, không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ, đảmbảo thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trờng

3 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất vàphân phối khí công nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam.Ngành khí công nghiệp là một ngành chuyên sản xuấtcác loại khí khác nhau mà nguyên liệu chủ yếu là khôngkhí, đất đèn Khí công nghiệp bao gồm các sản phẩm:

ôxy, nitơ, hydro, argon, heli, dioxyt cacbon, axêtylen… và

có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành côngnghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, xây dựngcơ bản, hầm mỏ, hàng không, hàng hải, y tế, công nghiệpluyện kim, xử lý môi trờng, xử lý nớc…

II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty cổ phần khí công nghiệp việt nam.

1 Sản phẩm, ứng dụng sản phẩm của công ty

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 7

Trang 8

1.1 Các sản phẩm sản xuất và kinh doanh ở Công ty

- Dịch vụ chai - van

* Cơ cấu chủng loại quy cách chất lợng giá bán, mua,nguồn cung cấp

a Oxy : là chất khí không màu, không mùi Oxy lỏng có

màu xanh nhạt và sôi ở (-1830C) , Oxy đợc cung cấp ở haidạng lỏng và khí Oxy rất cần cho cuộc sống

Bảng 1: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của Oxy:

chai 1.500.000

Vỏ chai

O2

1.200.000

Trang 9

trơ và rất có ích cho các ngành công nghiệp.

Bảng 2: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của N2:

Hàng hoá

Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)

Khí N2 

99.95%

Nạp trong chai 40 L, áp suất  135kg/cm2

chai 1.200.000

Nhận biết Chai màu đennh, chữ N2 màu vàng

Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn đợc cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong các téc chứa siêu lạnh

N2 lỏng Trong các téc chứa

siêu lạnh

k g

15.000

(Giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh

doanh

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 9

Trang 10

c C 2 H 2 : là chất khí không màu, có mùi hôi và tỉ trọng1.1kg/m3.

Vỏ chai C2H2 : khác với các loại vỏ chai khác, vỏ đợc làmbằng thép , bên trong đợc nhồi đầy chất xốp có tác dụngngăn chặn sự nổ phân huỷ của C2H2 Trớc khi nạp khí còn

đợc nạp dung dịch Acetol, để Acetol phân bổ khắp trongcác lỗ xốp , nó có tác dụng hoà tan khí C2H2 ở áp suất thấp Tổng khối lợng (TARE)= vỏ chai + chất xốp +dung dịchAcetol

Trang 11

Bảng 3: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C2H2:

(đ)

Khí C2H2

99.95%

Nạp trong chai 40 L, áp suất

 24kg/cm2, khối lợng khí từ

4-7 kg

Vỏ chai Dung tích 40 L, áp suất

nạp  24kg/cm2, áp suấtthử

55-70kg/cm2

chai 1.500.000

Nhận biết Chai màu trắng, chữ acetylence màu đỏ

(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn:

Phòng kinh doanh

d SO 2 khí : vỏ chai có màu ghi

áp suất từ 7 đến 10kg/ cm2

Khối lợng SO2 tính bằng kg

e C 3 H 8 (Propan) khí dầu hoá lỏng

Chai có áp suất đến 10kg/ cm2 có khối lợng khí 15kg

f ar : là sản phẩm công ty nhập từ trung quốc =

téc chứ lỏng với giá DAF(giá vận chuyển tới biên giới) về công

ty bằng ô tô, công ty nạp vào chai và bán lại cho kháchhàng

Ar lỏng trong các téc chứa qua bơm tạo thành khí

Bảng 4: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C2H2:

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 11

Trang 12

Nhận biết Chai màu xám chữ Ar màu xanh lá cây

(giá trên cha bao gồm thuế VAT) Nguồn: Phòng

kinh doanh

g CO 2 : (Dioxyt Carbon ) là chất không màu , không mùi

tỷ ở 200C và 1 at là1.83kg/m3, gấp 1.5 lần không khí Vì

vậy nếu bị hở ở trong phòng kín, CO2 sẽ chiếm chỗ không

khí làm cho ngạt thở CO2 hoá lỏng ở nhiệt độ thấp hơn

300C và phụ thuộc vào áp suất

CO2 là sản phẩm công ty nhập từ nhà máy phân đạm

và hoá chất Hà Bắc Công ty ký hợp đồng mua bán và vận

chuyển với nhà máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc chở

lỏng về yên viên để nạp

Hàng ngày thủ kho xem xét lợng CO2 còn trong kho xem

đủ đáp ứng nhu cầu hay không, nếu không đủ phảI báo lại

cho phòng thơng mại để phòng thơng mại có kế hoạch

đIều xe sang yiên viên lấy CO2 về để cung cấp cho cáckhách hàng

Bảng 5: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của CO2:

Trang 13

N¹p trong chai 40 L, ¸p suÊt 

55kg/cm 2

Vá chai Dung tÝch 40 L, ¸p

suÊt n¹p  55kg/cm 2 ,

NhËn

biÕt

Chai mµu ®en ch÷ CO 2 mµu vµng

(gi¸ trªn cha bao gåm 5% thuÕ VAT) Nguån: Phßng kinh

+ B¶o vÖ m«i trêng, xö lý níc

+ øng dông trong y tÕ: khÝ thë, khÝ hçn hîp cho chÈn

Trang 14

+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất làm lạnh bêtông.

+ Công nghệ sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vậtliệu sinh học

+ Nghiên cứu khoa học

+ Quân sự và hàng không: bóng thám không, bảo quản

vũ khí

+ Đời sống + vui chơi: Kinh phí cầu và phao bơi lội

+ Văn hoá văn nghệ: khói lửa cho điện ảnh

- Hớng dẫn sử dụng, bảo quản và vận chuyển chai chứa khí.

Vỏ chai (hạn sử dụng, áp suất nạp, mã số mã vạch, ngàysản xuất)

+ An toàn về vận chuyển:

 Xe dùng chở chai oxy phải là xe có sàn bằng gỗ, sạch

sẽ, không dính dầu mỡ Nếu là xe sàn sắt thì nhất thiếtphải có tấm cao su hoặc ván gỗ lót trên sàn xe

 Không kết hợp vận chuyển chai oxy với các loại vật tkhác nh: xăng dầu, mỡ hoặc các loại khí khác dễ cháy nổ

 Giữa các chai phải có lớp đệm Hàng dới cũng phải

đ-ợc chèn chặt tránh xô, lăn

 Không xếp chai cao quá thành xe, xếp cân đối, đầuvan chai quay về một phía, thành xe phải có khoá chắcchắn

- Quá trình vận chuyển nhẹ nhàng tránh chấn độngmạnh

+ An toàn trong bảo quản:

Trang 15

 Chai chứa sản phẩm phải để vào kho râm mát,thoáng Nếu để ngoài trời phải có các phơng tiện chenắng.

 Chai phải để nơi tránh xa nguồn nhiệt, ít ngời qualại

 Đèn chiều sáng trong kho phải là loại đèn phòng nổ

 Thờng xuyên kiểm tra độ sì hở Dùng nớc xà phòngquét lên cổ chai và miệng van để phát hiện xử lý hoặctrả về nơi nạp khí

 An toàn trong sử dụng:

 Chai chứa sản phẩm phải có niêm hạn sử dụng

 Vận chuyển chai phải nhẹ nhàng, tránh va đậpmạnh

 Bộ đồng hồ giảm áp dùng lắp vào chia oxy phải còntốt, áp kế làm việc chính xác

 Sử dụng zoăng phải đúng vật liệu quy định Khôngdùng zoăng cao su

 Không tháo đầu ê cu van khi trong chai còn áp suất

 Khi sử dụng mở, đóng van phải nhẹ nhàng, từ từ vàtheo dõi qua đồng hồ báo áp suất

 Kết thúc quá trình sử dụng phải đóng chặt chai lại

 Khi sử dụng oxy tất cả các dụng cụ nh: găng tay, quần

áo phải sạch sẽ, không dính dầu mỡ

- Các sản phẩm thay thế và liên quan trong sử dụng.+ Trớc đây các doanh nghiệp hay tổ chức cá nhânhay sử dụng trong hàn cắt công nghiệp gồm có bình oxy

và bình đất đèn sinh khí thì nay đã có các sản phẩmthay thế cho bình sinh khí C2H2 bằng bình thép đợc nén

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 15

Trang 16

khí C2H2 trong đó có các màng xốp có khe hở kết hợp vớiAcetôn để giữ khí C2H2 thẩm thấu vào các vách ngăn củamàng xốp tính u việt hơn và an toàn hơn, đi theo còn cóvan an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn nhiềulần so với bình đất đèn sinh khí Sen kẽ còn có thể thaythế cho bình C2H2 còn có bình nén khí C3H8 thay cho khígas vì nó tạo nhiệt độ cao hơn và an toàn hơn gas nhiềulần.

+ Sản phẩm oxy đợc trng cất có chất lợng cao hơn oxythờng đợc loại bỏ hầu hết các tạp chất do đó nó có độthuần khiết cao hơn oxy thờng

+ Van chai đã đợc Công ty chế tạo thành công và đavào sử dụng không phải nhập ngoại

+ Công ty đã sản xuất đợc sản phẩm téc chứa siêu lạnhcho oxy lỏng, nitơ lỏng, CO2, Ar

+ Các doanh nghiệp trớc đây chỉ dùng bình oxy + vanhạ áp để thực hiện công việc hàn cắt mang tính chất

đơn lẻ thì nay đã đợc Công ty t vấn cho dùng và thửnghiệm dùng dàn ống cấp khí + van điều áp để cấp khíhàng loạt hay oxy lỏng đợc chứa vào téc chứa lỏng sinh khídẫn khí qua các đờng ống đến tận các công trình cũng

nh trong các phòng nhà xởng chi tiết cần sử dụng Do vậy

nó mang tính chất công nghiệp và dây chuyền về khíluôn luôn đợc ổn định

2 Các nguồn lực của Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam.

2.1 Vốn:

Trang 17

Trong kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quantrọng nhất cho sự thành công của doanh nghiệp Vì vậycác doanh nghiệp muốn phát triển, mở rộng sản xuất kinhdoanh thì phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau.Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đóng vai trò trong quátrình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau

Để tồn tại và phát triển trên con đờng kinh doanh công

ty cổ phần khí công nghiệp cần phải tìm cho mình mộtmục tiêu kinh doanh sao cho phù hợp với thị trờng và đạt đợchiệu quả cao nhất, đạt lợi nhuận với chi phí bỏ ra là thấpnhất

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 17

Trang 18

Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 – 2005

Đơn vị: triệu

đồng

So sánh tăng giảm 2005- 2004

So sánh tăng giảm 2005- 2004

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( %)

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( % )

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( % )

Số tuyệt

13.63 1

20,0 8 Chia theo sở hữu

- Vốn CSH

- Vốn vay

15.0 83 26.6 76

36,1 1 63,8 9

18.15 0 47.15 3

27,7 9 72,2 1

28.58 2 50.40 6

36,4 0 63,8 6

3.067 20.47 7

20,3 3 76,7 6

10.37 8 3.253

57,1 7 6,89

69,5 4 30,4 6

45.83 3 19.47 0

70,1 8 29,8 2

48.51 8 30.41 6

61,4 6 38,5 4

16.79 3 6.751

57,8 2 53,0 7

2.685 10.94 6

5,85 56,2 1

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Thông qua bảng 2 ta thấy giá trị vốn cố định của năm

2004 tăng khá nhanh so với vốn cố định của năm 2003 là16.793 triệu ( tơng đơng 57,82% ), sau đó ta thấy tốc

độ tăng trởng của vốn năm 2005 so với năm 2004 có chiềuhớng chậm lại chỉ còn 5,85% ( tơng đơng với 2.685 triệu)

Do công ty đầu t trang thiết bị máy móc cho nên tài sản

cố định có phần chậm lại và giảm rất nhiều so với năm trớc.Nguyên nhân dẫn đến việc giảm chi phí cố định là do

Trang 19

công ty đã dần đi vào ổn định kinh doanh nên muốn đầu

t cho chiến lợc phát triển dài hạn của công ty

Vốn lu động của công ty trong 3 năm gần đây đợc thểhiện qua việc kinh doanh của công ty So sánh giữa 2 năm2004/2003 đạt 6.751 triệu (tơng đơng 53,07% ) Công tyvẫn tiếp tục ký kết nhiều hợp đồng và xây dựng dự ánkinh doanh mới và lợng vốn lu động của công ty vẫn còn tồn

đọng tại các xí nghiệp khác Vì thế công ty cha thu hồi

đ-ợc vốn ngay cho nên lợng vốn lu động ngày càng tăng lên,năm 2005/2004 là 10.946 triệu (tơng đơng 56,21% )

Đối với tình huống vốn sở hữu đợc chia theo vốn chủ sởhữu và vốn vay thì sự tăng trởng mạnh của tổng lợng vốn

là do sự tăng mạnh mẽ về vốn vay mà công ty đã đạt đợctrong năm 2004 so với năm 2003 là 20.477 triệu ( tơng đ-

ơng 76,76% ), bớc sang năm 2005 vốn vay của công ty có

xu hớng giảm xuống đáng kể là 3.253 triệu ( tơng đơng6,89% ) Nhờ vào vốn vay này mà công ty sẽ có cơ hộithành công hơn trong công cuộc kinh doanh sản xuất củamình

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 19

Trang 20

2.2 Nguồn nhân lực:

Đã thành lập công ty mà việc quan trọng hàng đầusong song với tài sản vốn thì nguồn nhân lực sẽ đóng vaitrò chủ chốt trong việc kinh doanh

Bảng 7: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2003

- 2005

Đơn vị: ngời

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

So sánh tăng giảm 2004-2003

So sánh tăng giảm 2004- 2003

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( % )

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( % )

Số ợng

l-Tỷ trọn g ( % )

Số tuy ệt

đối

% Số tuy ệt

81,4 18,6

177 40

81,6 18,4

177 40

81,6 18,4

2 0

1,1 4 0

0 0

0 0

70,2 29,8

153 64

70,5 29,5

155 62

71,4 28,6

2 0

1,3 2 0

2 -2

1,3 1 - 3,1 2 Phân theo trình

độ 40 18,6 42 19,4 42 19,4 2 5 0 0

Trang 21

19,5 52,5 23,3 4,7

42 110 55 10

19,4 50,7 25,3 4,6

42 110 54 11

19,4 50,7 24,9 5,0

0 -3 5 0

0 - 2,7 3 10 0

0 0 -1 1

0 0 - 1,8 2 10

+ Lao động gián tiếp

Theo tính chất lao động thì trong 3 năm đều có lợnglao động tơng đối nh nhau Vì vậy công ty sẽ dễ dànghơn trong việc quản lý lao động của mình

* Phân theo giới tính

Đây là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kỹthuật công nghệ nên số nhân viên nam gấp hơn 2 lần sovới số nhân viên nữ So sánh giữa năm 2004 và năm 2003

tỷ lệ nhân viên nam có tăng thêm 1,32% Đến năm 2005thì tỷ lệ nhân viên nữ giảm đi là -3,12% Lao động namthờng làm việc trong môi trờng đòi hỏi phải có sức khỏetốt, có kỹ thuật cao…còn lao động nữ thì làm việc chủyếu ở văn phòng nh công tác văn th, kế toán…

* Phân theo trình độ

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 21

Trang 22

Chất lợng lao động có sự biến chuyển tích cực, lao

động có tay nghề và trình độ ngày một tăng lên Năm

2004 trình độ đại học tăng thêm 5% so với năm 2003 vàtrình độ cao đẳng - trung cấp tăng 6,67%, sang năm2005/2004 nhân viên trong công ty phân theo trình độtăng lên 2,5% Còn việc phân theo trình độ PTTH giảmdần theo mỗi năm là -5% và -2,11% Ban lãnh đạo của công

ty đã ý thức đợc nguồn nhân lực có một ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với sự phát triển bền vững của công tytrong tơng lai Vì thế các lao động đã đợc phân theotrình độ để công ty có một hớng quản lý và làm việc theo

đúng năng lực của mình

* Phân theo độ tuổi

Trong việc kinh doanh của một công ty cần phải phâncông việc lao động theo độ tuổi Số lao động trên 45 nămtuổi và số lao động từ 25 đến 35 tuổi trong công ty đợcphân theo mức trung bình so với tổng số lao động Còn

số lao động từ 35 đến 45 tuổi chiếm đa phần tổng sốlao dộng, mức tuổi dới 25 chỉ chiếm phần ít

Thông qua đó so sánh sự tăng giảm cơ cấu nhân lựccủa công ty qua 3 năm 2003 - 2005 không có nhiều biến

2.3.1 Quy trình sản xuất ôxy và nitơ máy OG250

Trang 23

Hai sản phẩm này có cùng công nghệ sản xuất Nguyênliệu ding để sản xuất hai loại khí này là khí thiên nhiên.Nhờ vào tính chất lý học của chúng mà ngời ta tách chúng

ra khỏi không khí

Tóm tắt:

Không khí đợc hút vào nhờ máy hút lọc bụi nhờ hệthống lọc bụi nén lên áp suất cao khửcacbonic, hơi nớc và acetylene làm lạnh, hoá lỏngkhông khí phân ly không khí lỏng thành ôxy, nitơriêng rẽ đạt độ tinh khiết 99,2%

Nếu sản xuất ôxy khí thì nén nạp vào chai áp suất 150at

Nếu sản xuất ôxy lỏng thì giót vào téc chứa lỏng ở 2,5– 3 at ( chai chứa 6m3 O2 ở 150 at )

Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất SP chính của công

ty là khí trời, đây là nguồn nguyên liệu vô tận mà khôngmất một khoản chi phí nào

Sơ đồ1: công nghệ sản xuất ôxy, nitơ

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 23

Trang 24

2.3.2 Quy trình sản xuất ôxy, nitơ hệ thống LOX500

a Nén khí và làm mát:

Không khí đợc lọc bụi và tạp chất ở phin lọc không khí

sau đó nén lên áp suất cần thiết ở máy nén tuốc bin nhiềucấp Sau cấp nén cuối cùng, không khí đợc làm mát, trao

đổi nhiệ bằng nớc và đợc làm mát tiếp theo ở máy lạnh

N-ớc ngng của không khí đợc tách ở bình xả ẩm

b Làm sạch không khí:

Hệ thống làm sạch không khí gồm 2 bình khử, không

khí qua bình khử zeolit đợc lọc sạch khỏi hơi nớc, cacbonic

và những chất hydrô cacbon gây cháy nổ khác Khi mộtbình làm sạch không khí ( chu kỳ hấp thụ ) thì bình kia

đồng thời đợc tái sinh ( chu kỳ tái sinh ) Nitơ thải đợc sửdụng để làm sạch khí tá sinh

Máy lọc

Hệ thống làm lạnh hoá lỏng không khí

Bình khử co2, hơi n ớc, acetylene

Tháp phân

ly không khí (tách

ra ôxy, nitơ)Máy

Trang 25

Trong chu kỳ tái sinh, khí tái sinh đợc đốt nóng bằng

điện trở và thổi nớc, cacbonic khỏi zeolit Trong chu trìnhlàm nguội bằng khí nitơ thảI thô, sau khi kết thúc chutrình tái sinh, bình khử đợc nâng áp trớc khi chuyển sangchu trình hấp thụ Môtị phần không khí khô, sạch saubình khử đợc lấy ra để làm khí điều khiển cho các thiết

bị điều khiển của hệ thống tách khí

c Tách khí:

Không khí sạch vào tháp phân ly Một phần khí đợclàm lạnh ở trao đổi nhịêt chính bởi dòng khí SP lạnh đếngần nhiệt độ hoá lỏng và đa vào tháp để tách khí

ở tháp tách khí, không khí đợc tách sơ bộ thành nitơsạch lấy ra ở đỉnh tháp và ôxy lỏng lấy ra ở đáy tháp Nitơlỏng đợc ngng tụ bởi ôxy ở bình ngng bay hơi và rơi xốngtạo nên dòng đối lu của tháp Một phần nitơ lỏng lấy ra lạpvào thùng chứa SP Một phần nitơ lấy ra ở tháp đợc sử dụnglàm khí kín của hệ thống

Ôxy thô lỏng ở đáy tháp tiết lu đổ vào tháp thấp áp ởtháp thấp áp diễn ra quá trình tách khí cuối cùng với ôxytinh khiết ở đáy tháp và nitơ bẩn ở đỉnh tháp

Ôxy tinh khiết lấy ra khỏi bình ngng bay hơI và đổvào thùng chứa, nitơ bẩn từ tháp thấp áp lấy ra là khí thải

d.Chu trình làm lạnh:

Một phần không khí đợc sử dụng để sinh ra lợng lạnhcần thiết của quá trình bằng cách dãn nở ở máy dãn tuốcbin hãm bằng dầu

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 25

Trang 26

Sau máy dãn bằng dầu, lợng không khí này đợc đổ vàotháp thấp áp Một phần khác của lợng lạnh đợc bù đắp bởimáy dãn khí thả hãm bằng dầu.

Khí thải từ tháp phân ly đợc dãn nở ở máy dãn nở ở máydãn, làm nóng ở trao đổi nhiệt chính và sau đó đợc dùng

để tái sinh bình khử zeolit

2.3.3 Quy trình sản xuất acetylene ( C 2 H 2 )

Nguyên liệu để sản xuất C2H2 là đất đèn ( Ca2C2 ) vànớc ( H2O )

Sơ đồ2 : công nghệ sản xuất acetylene

Trang 27

Đất đèn đợc nạp vào bình phản ứng sinh khí có dungtích 2m3 Trong bình sinh khí này có lắp đặt thiết bịkhuấy trộn để tăng tốc độ và đẩy cao hiệu suất phảnứng:

CaC2 + H2O = C2H2 + Ca(OH)2

Sản phẩm thu đợc làdung dịch sữa vôi Ca(OH)2 C2H2

từ bình sinh khí ( bình phản ứng ) đợc chyển sang bìnhchứa sau đó đợc lọc bỏ tạp chất nh: H2S, PH3 và đợc khửhơi nớc còn trong bình

Sauk hi đợc xử lý xong, C2H2 đợc nén lên áp suất cao và

đợc dẫn ra giàn nạp để đóng chai

2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty

Công ty đợc xây dựng từ năm 1991 trên mặt bằng1100m2 với các khu vực nhà xởng, văn phòng, khu vực bánhàng và căngtin

Hiện nay, Công ty đang có hai hệ thống sản xuất ôxy,nitơ cũ và một hệ thống mới LOX500

27

Trang 28

Hệ thống máy OG250

Hệ thống này do Đức sản xuất Đây là công nghệ củanhững năm 70 và đợc trang bị cho nhà máy vào năm 1978.Theo đánh giá, hiện nay hệ thống này vẫn giữ nguyêncông suất thiết kế Chất lợng còn lại khoảng 70 – 80%

Trang 29

Hệ thống máy M200 ( KKA 0,25 ) sản xuất ôxy lỏng

Hệ thống này do Liên Xô sản xuất Đây là công nghệ củanhững năm 50 Hiện nay, hệ thống này đã bị h hang nhiều,chất lợng còng lại chỉ khoảng 40%

Hệ thống máy LOX500

Cuối năm 2003, công ty tiến hành lắp đặt hệ thốngLOX500 nhập của hãng LINDE của Đức LOX có tổng giá trị

đầu t là 43.843.000 ( đồng )

Khi vận hành , LOX sẽ cho ra sản phẩm ôxy lỏng, nitơlỏng với công suất cao và chất lợng tốt Độ tinh khiết có thểlên tới 99,999%

Hệ thống LOX500 đợc tính khấu hao đều trong 10năm với mức khấu hao là 3.778.384.000 đồng/năm

2.5 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý

Sự hình thành và phát triển của một công ty cần phải

có bộ máy quản lý những phòng ban hợp lý Chính vì vậy

Bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí theo sơ đồ: “MôHình Tổ Chức”

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 29

Nhà máy thiết

bị áp lực

điện

X ởng khí công nghiệp

Phòn

g kinh doanh

Phòn

g hành chínhQuản trị

Phòn

g tổ chức lao

động

Trạm CO2

Tổng giám đốcHội đồng quản

trị

Trang 30

Theo mô hình tổ chức: Đại hội đồng cổ đông gồm tấtcả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết

định cao nhất của Công ty Cổ phần

Tổng giám đốc: có trách nhiệm báo cáo tới Hội đồng

quản trị Trách nhiệm của tổng giám đốc là quản lý điềuhành và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trớc Hội đồng Quản trị & Pháp luật Trựctiếp phụ trách các phòng ban và bộ phận, thay mặt công tytuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thỏa ớclao động tập thể, quyết định mức lơng, thởng, phụ cấp,

xử lý kỷ luật đối với ngời lao động theo quy định của phápluật về lao động và quy chế nội bộ của công ty Công ty

có 2 Phó Tổng Giám Đốc: Phó Tổng Giám Đốc Hành Chính

và Phó Tổng Giám Đốc Kỹ Thuật

Phó Tổng GĐ Hành Chính: có trách nhiệm báo cáo tới

Tổng GĐ Công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác

Trang 31

th-ơng mại và công tác hành chính tổ chức của công ty Cóquyền yêu cầu các phòng ban trong công ty cung cấp sốliệu để phục vụ công tác của mình

Phó Tổng GĐ Kỹ Thuật: có trách nhiệm báo cáo tới Tổng

GĐ Công ty Chịu trách nhiệm toàn bộ về qui trình, côngnghệ sản xuất, về tình trạng kỹ thuật của thiết bị trongtoàn Công ty Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, sảnphẩm đạt theo tiêu chuẩn qui định hoặc theo yêu cầu củakhách hàng đồng thời đảm bảo an toàn cho nhân viên vậnhành, tuổi thọ thiết bị bền lâu Trực tiếp phụ trách Xởngkhí công nghiệp và Phòng Kỹ thuật – Vật t – KCS

- Phòng Tổ chức Lao động:

+ Bộ phận Tổ chức: Tuyển dụng, đào tạo và cho thôi

việc Tổ chức, quản lý nhân sự, điều chuyển lao độngphù hợp với khả năng và ngành nghề đào tạo Xây dựng vàtheo dõi các quy chế về thởng – phạt, nghiên cứu các chế

độ chính sách của Nhà nớc, sắp xếp lơng, thởng và cácchế độ khác có liên quan đến quyền lợi ngời lao độngnhằm thúc đẩy lao động SX

+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch SXKD Công ty

theo kỳ (tháng, quý, năm) và giám sát quá trình thực hiện

kế hoạch Lên lịch công tác hàng tuần và các kỳ trọng

điểm, xây dựng các phơng án, dự án đầu t mới, thực hiệncông tác điều độ SX, giúp GĐ trong vấn đề đối nội, đốingoại, quản lý công tác xuất nhập khẩu, tham gia quảng báthơng hiệu Công ty

- Phòng Hành chính quản trị: Nhận công văn, th

từ, báo chí đến và đi, quản lý giấy giới thiệu và con dấu

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 31

Trang 32

của công ty Soạn thảo văn bản, đánh máy, in ấn,photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu.Chăm lo công tác đời sống đối với các CBCNV trong công ty,theo dõi vỏ chai ra, vào công ty, mua sắm trang thiết bị,dẫn khách đến làm việc với các bộ phận trong công ty.Nhắc nhở mọi thành viên trong công ty thực hiện nghiêm túcnội quy, quy chế công ty đã ban hành.

- Phòng Tài chính – Kế toán: Cân đối thu chi và

tham mu cho Tổng GĐ về kế hoạch tài chính Hoạch toántập trung và phân tích toàn bộ các hoạt động kinh tế – tàichính của công ty, đặc biệt là hàng tháng lập bảng báocáo các yếu tố chi phí, phân tích so sánh, đánh giá đểtìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm chi phí, trình TổngGĐ Quản lý vốn cố định, vốn lu động, các chứng từ kếtoán, theo dõi và đôn đốc công nợ, hoạch toán về tiền lơngvà…các chi phí khác

- Phòng Kinh doanh: Thực hiện hoạt động tiếp thị

các sản phẩm của công ty, giữ vững khách hàng hiện có,

mở rộng khách hàng mới và sản phẩm mới Khai thác ký hợp

đồng bán sản phẩm với khách hàng, phòng bán hàng thựchiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng,phân tích dữ liệu về thị trờng, khách hàng Tham giachăm sóc khách hàng, xử lý và trả lời khiếu nại của kháchhàng, kết hợp với phòng kế toán và phòng bán hàng thu hồicông nợ, thu hồi vỏ chai

- Phòng bán hàng: Thực hiện các công việc bán hàng

theo hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, cân đối việc cungcấp SP từ SX đến khách hàng, tham gia chăm sóc khách

Trang 33

hàng và tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng, theo dõiquản lý các kho, vận chuyển SP đến nơi sử dụng theo yêucầu của khách hàng.

- Phòng Kỹ thuật – Vật t – KCS:

+ Bộ phận kỹ thuật: Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và

các giả pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và ổn

định về mặt chất lợng sản phẩm Nghiên cứu , đè xuất,tham mu cho Tổng GĐ về chiến lợc phát triển, đầu t côngnghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của công ty.Quản lý các dây chuyển SX, lập quy trình và hớng dẫncông nhân vận hành các dây chuyền thiết bị của công ty,lập và hớng dẫn sử dụng an toàn SP cho khách hàng

+ Bộ phận Vật t: Lên kế hoạch và thực hiện mua sắm

vật t, phụ tùng phục vụ quá trình SX của công ty, Khảo sátgiá cả thị trờng để đề xuất giá mua bán vật t cho công ty,

đánh giá các nhà cung ứng để lập danh sách các nhà cungứng trình Tổng GĐ

+ Bộ phận KCS: Chịu trách nhiệm quản lý và liểm soát

( KCS ) chất lợng của tất cấc sản phẩm trong công ty, quản

lý và kiểm soát công tác an toàn lao động, phòng chốngcháy nổ của toàn công ty Tham gia xử lý khiếu nại củakhách hàng về mặt chất lợng SP, làm thủ tục đăng ký hợpcách chất lợng SP với các cơ quan quản lý Nhà nớc

Trang 34

về kỹ thuật - công nghệ SX Thống kê phân xởng phải bámsát thực tế, ghi chép đầy đủ về nhân công, nguyên liệu

đầu vào, thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, phếliệu Cùng với phòng Kỹ thuật - Vật t - KCS chịu trách nhiệm

về chất lợng SP

- Xởng cơ điện: Xây dựng kế hoạch bảo dỡng thiết bị

định kỳ và lập kế hoạch dự trù vật t, linh kiện để phục vụsửa chữa Thực hiện bảo dỡng sửa chữa toàn bộ thiết bịsản xuất của công ty Gia công cơ khí các chi tiết phục vụcho quá trình sửa chữa, bảo dỡng thiết bị hoặc gia côngvan chai, gia công cơ khí theo đơn đặt hàng ( nếu có ).Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật t thiết bị Lập vàthực hiện kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa càc trạm cấp LOX tạinơi sử dụng của khách hàng

- Nhà máy thiết bị áp lực: Nhận lệnh SX cân đối

nhân lực, vật t, thiết bị triển khai chế tạo gia công cơ khíthiết bị áp lực theo kế hoạch đợc giao Đôn đốc nhắc nhởcông nhân SX thực hiện tốt các định mức kinh tế kỹthuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, antoàn phòng chóng cháy nổ, các quy định về kỹ thuật –công nghệ SX Cùng với phòng kỹ thuật - vật t – KCS chịutrách nhiệm về chất lợng SP Bảo hành bảo trì SP do nhàmáy SX

- Trạm CO2: Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật t,

thiết bị, kiểm ta vỏ chai trớc khi triển khai nạp CO2 theo kếhoạch đợc giao Đôn đốc nhắc nhở công nhân SX chấphành tốt các nội quy về an toàn lao động, an toàn phòngchóng cháy nổ, các quy định về kỹ thuật – công nghệ SX

Trang 35

Quản lý vỏ chai và SP CO2 Bán CO2 theo đơn đặt hángcủa khách hàng.

III kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1 Tình hình các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty

+ Chiến lợc kinh doanh của Công ty đã thành lập tổnghiên cứu thị trờng nhằm làm công tác chuẩn bị pháttriển trong việc nghiên cứu khảo sát thị trờng khí côngnghiệp Miền Bắc Việt Nam và nghiên cứu đề xuất phơnghớng phát triển công ty, lựa chọn công suất thiết bị cần

đầu t…Trong quá trình thực hiện chiến lợc kinh doanh thìcông ty đã đầu t đổi mới năng lực sản xuất và đổi mớichất lợng lao động

+ Quá trình lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh

Công ty đã lập kế hoạch đề ra định hớng sản xuấtkinh doanh dài hạn đến năm 2010 với việc xác định mụctiêu kinh doanh, nghiên cứu và phân khúc thị trờng

Để phát triển trong việc kinh doanh công ty đã nhanhchóng đầu t đổi mới công nghệ theo hớng thiết bị hiện

đại, công nghệ tiên tiến nhằm cung cấp những sản phẩm

có chất lợng cao, tiêu hao năng lợng điện thấp và có thể sảnxuất đợc cả khí hoá lỏng với công xuất đầu t là 1000 m3/h

Có thiết bị công nghệ mới sẽ nâng cao đợc khả năng cạnhtranh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đầu t nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuậttrong công ty Bổ sung vốn lu động cho phù hợp với năng lựcsản xuất mới, hoàn thiện công nghệ sản xuất téc xiêu lạnh

và phát triển sản xuất cơ khí áp lực Vì vậy việc đổi mới

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 35

Trang 36

toàn diện công tác quản lý sản xuất kinh doanh theo hớnggắn chặt với thị trờng là việc làm cần thiết.

+ Quản lý nhân sự

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức công ty

đã xây dựng một đội ngũ các nhà quản lý và công nhân

và luôn nghĩ cách để cải thiện sản phẩm theo nhu cầucủa khách hàng

+ Quản lý vật t

Bên cạnh các bộ phận khác thì bộ phận vật t sẽ lên kếhoạch và thực hiện việc mua sắm vật t, thiết bị phụ tùngphục vụ cho quá trình sản xuất của công ty Nâng cấp sửachữa và đầu t chiều sâu khai thác lại các công suất thiết

bị cũ để có năng suất cao hơn, chất lợng sản phẩm lớnhơn

+ Các hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Khícông nghiệp luôn duy trì đợc hệ thống quản lý chất lợngsản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000

Trang 37

Bảng 8: kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

So sánh tăng giảm 2004- 2003

So sánh tăng giảm 2005- 2004 Số

tuyệt

đối

%

Số tuyệt

35.13 3

36.47 2 3.238 10,15 1.339 3,81

2 Doanh thu tiêu thụ

theo giá hiện hành

Triệu

đồng

35.08 5

38.64 7

40.12 0 3.562 10,15 1.473 3,81

29.04 0 12.71 9

65.30 3

45.83 3 19.47 0

78.93 4

48.51 8 30.41 6

23.54 4

16.79 3 6.751

56,38

57,82 53,07

13.63 1

2.685 10.94 6

20,87

5,85 56,21

5 Lợi nhuận Triệu

đồng

3.622 3.622 2.567 0 0

-1.055

29,13

Trang 38

0,99 0,95 0,99 -0,04 -4,04 0,04 4,21

Nguồn: phòng tài chính kế toán

Thông qua bảng 4 chúng ta thấy đợc tình hình hoạt

động sản xuất và kinh doanh của công ty qua 3 năm gần

đây:

- Đối với tốc độ tăng trởng mức doanh thu hàng năm củacông ty cho ta thấy đợc sự tăng trởng nhanh chóng trongviệc kinh doanh năm 2004 có giá trị tổng sản lợng theo giá

cố định đạt 35.133 triệu đồng tăng 3.238 triệu đồng

(t-ơng ứng với 10,15% so với năm 2003) nhng trên thực tế giábán hiện hành thì doanh thu tiêu thụ là 38.647 triệu đồngứng với mức thực tế là 3.562 triệu đồng (tơng ứng với10,15%) Năm 2005, tốc độ tăng doanh thu tiêu thụ đạt40.120 triệu đồng tăng 1.473 triệu đồng (tơng đơng3,81% so với năm 2004)

Qua đó ta có thể thấy rằng doanh thu tiêu thụ hàngnăm của công ty có những bớc tăng trởng khá đồng đều

- Đối với quy mô giá trị tổng sản lợng vốn kinh doanhcủa Công ty cổ phần khí công nghiệp trong năm 2004,

2005 có sự tăng trởng và mở rộng vốn kinh doanh cao hơn

so với năm 2003 Kết quả mở rộng vốn kinh doanh của công

ty đợc xuất phát từ chiến lợc đầu t quy mô công nghệ sảnxuất do đó để thể hiện đợc hoạt động sản xuất kinhdoanh công ty đã thực hiện chính sách huy động vốn từ

Trang 39

chính các thành viên trong công ty, ngời thân của họ vàvay các nguồn khác từ bên ngoài…

Tổng vốn kinh doanh gồm vốn cố định và vốn lu động + Đối với vốn cố định: Ta dễ dàng nhận thấy rằng cùngvới việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty cũng

đang chú trọng đầu t cho nguồn này Trong năm 2004 giátrị vốn cố định bình quân đã tăng gấp đôi năm 2003

đạt 16.793 triệu ( tơng đơng 57,82% ), cho đến năm

2005 so với năm 2004 thì mức tăng chậm lại, chỉ đạt 2.685triệu ( tơng đơng 5,85% )

+ Đối với vốn lu động: Giá trị vốn lu động bình quân

có sự thay đổi khác nhau trong 3 năm 2003 và 2005 vốn lu

động bình quân cao hơn so với năm 2004 Nh vậy số vốn

lu động của năm 2004/2003 là 6.751 triệu (tơng đơng53,07%) và năm 2005/2004 tăng lên là 10.946 triệu ( tơng

- Đối với năng suất lao động bình quân: Năng suất lao

động bình quân thực tế năm 2004 đạt 1.619 triệu đồngtăng 136 triệu đồng (tơng đơng 9,17% so với năm2003).Và năm 2005 đạt 1.681 triệu đồng tăng 62 triệu

Sinh viên: Vũ Hồng Sơn – Lớp: CN 44C 39

Trang 40

đồng (tơng đơng 3,83% so với năm 2004) Do đó ta thấytốc độ tăng trởng năng suất lao động bình quân còn hạnchế

- Đối với mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao

động và tăng thu nhập bình quân một lao động: Quabiểu 3 cho ta thấy rằng khi năng suất lao động tăng 1%thì mức tăng thu nhập bình quân sẽ là 0,99% trong năm

2003 và 0,95%, 0,99% trong năm 2004 và 2005 Nh vậymức tăng thu nhập ngời lao động và mức tăng năng suấtlao động là tơng đối đồng đều

Tóm lại, trong mỗi công ty đều có những hoạt động

và phân bổ các tiêu chí khác nhau dựa trên số vốn ban

đầu của họ

Những u, nhợc điểm của Công ty Cổ phần Khí công nghiệp.

Ngày đăng: 29/07/2016, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của N 2 : - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 2 Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của N 2 : (Trang 6)
Bảng 3: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C 2 H 2 : - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 3 Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C 2 H 2 : (Trang 7)
Bảng 5: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của CO 2 : - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 5 Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của CO 2 : (Trang 8)
Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty  qua 3 năm 2003   2005 – - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 6 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 2005 – (Trang 11)
Bảng 7: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2003 - 2005 - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 7 Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2003 - 2005 (Trang 12)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Hình 1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 17)
Bảng 9 : Bảng tính giá thành sản phẩm oxy, nitơ (máy M200) - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 9 Bảng tính giá thành sản phẩm oxy, nitơ (máy M200) (Trang 25)
Sơ đồ 3: Quy  trình xây dựng giá ở Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Sơ đồ 3 Quy trình xây dựng giá ở Công ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam (Trang 31)
Sơ đồ 4: Quy trình quyết định mức giá cuối cùng - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Sơ đồ 4 Quy trình quyết định mức giá cuối cùng (Trang 33)
Bảng11: Bảng so sánh thực tế thực hiên so với kế hoạch đặt ra của công ty - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 11 Bảng so sánh thực tế thực hiên so với kế hoạch đặt ra của công ty (Trang 39)
Bảng 12: Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong 3 năm gần đây - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 12 Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong 3 năm gần đây (Trang 41)
Bảng 13: danh sách một số khách hàng, địa chỉ, loại sản phẩm - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 13 danh sách một số khách hàng, địa chỉ, loại sản phẩm (Trang 44)
Bảng 14: Bảng giá sản phẩm thực hiện từ ngày 01/04/2004 - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 14 Bảng giá sản phẩm thực hiện từ ngày 01/04/2004 (Trang 46)
Bảng 15 : Danh sách một số khách hàng lớn ở các tỉnh ngoài Hà Nội - Luận văn những nghiên cứu về chính sách giá cả của công ty CP khí công nghiệp việt nam
Bảng 15 Danh sách một số khách hàng lớn ở các tỉnh ngoài Hà Nội (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w