Hoà nhập nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp nhà nứơc và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền kinh tế đều phải thay đổi mục tiêu lợi nh
Trang 1MỤC LỤC
L I M Ờ Ở ĐẦ U 7
LÝ LU N CHUNG V L I NHU N C A DOANH NGHI P Ậ Ề Ợ Ậ Ủ Ệ 9
TRONG N N KINH T TH TR Ề Ế Ị ƯỜ NG 9
1.1- VAI TRÒ C A L I NHU N Ủ Ợ Ậ ĐỐ I V I DOANH NGHI P TRONG Ớ Ệ N N KINH T TH TR Ề Ế Ị ƯỜ NG 9
1.1.1 Khái ni m v ngu n g c c a l i nhu n:ệ à ồ ố ủ ợ ậ 9
1.1.1.1 Khái ni m l i nhu n:ệ ợ ậ 9
1.1.1.2 Ngu n g c c a l i nhu n:ồ ố ủ ợ ậ 10
1.1.2 Vai trò c a l i nhu n trong doanh nghi pủ ợ ậ ệ 11
1.1.3 K t c u c a l i nhu n trong doanh nghi pế ấ ủ ợ ậ ệ 13
1.2 PH ƯƠ NG PH P X C NH L I NHU N V C C CH TIÊU Á Á ĐỊ Ợ Ậ À Á Ỉ NH GI L I NHU N TRONG DOANH NGHI P ĐÁ Á Ợ Ậ Ệ 15
1.2.1 Phương pháp xác nh l i nhu n doanh nghi pđị ợ ậ ệ 15
1.2.1.1 L i nhu n trợ ậ ước thuế 15
1.2.1.2 L i nhu n sau thuợ ậ ế 16
1.2.2 Các ch tiêu ánh giá l i nhu n doanh nghi pỉ đ ợ ậ ệ 16
1.2.2.1 Doanh l i tiêu th s n ph mợ ụ ả ẩ 16
1.2.2.2 Doanh l i v n ch s h uợ ố ủ ở ữ 16
1.2.2.3 Doanh l i t i s nợ à ả 16
1.3 C C NH N T NH H Á Â Ố Ả ƯỞ NG T I L I NHU N C A DOANH Ớ Ợ Ậ Ủ NGHI P Ệ 17
1.3.1 Nhân t ch quanố ủ 17
1.3.1.1 Nhân t con ngố ườ 17i 1.3.1.2 Kh n ng v v nả ă ề ố 18 1.3.1.3 Vi c t ch c quá trình s n xu t s n ph m h ng hoá, d ch vệ ổ ứ ả ấ ả ẩ à ị ụ
Trang 21.3.1.4 Vi c t ch c tiêu th h ng hoá, d ch v trên th trệ ổ ứ ụ à ị ụ ị ườ 19ng 1.3.1.5 T ch c qu n lý quá trình kinh doanh c a doanh nghi pổ ứ ả ủ ệ 20
1.3.2 Nhân t khách quanố 21
1.3.2.1 Quan h cung c u h ng hoá, d ch v trên th trệ ầ à ị ụ ị ườ 21ng 1.3.2.2 Chính sách kinh t v mô c a Nh nế ĩ ủ à ướ 22c 1.3.2.3 S bi n ự ế động c a giá tr ti n tủ ị ề ệ 22
CH ƯƠ NG II: 23
TH C TR NG L I NHU N CÔNG TY TNHH VINH OANH Ự Ạ Ợ Ậ Ở 23
2.1 GI I THI U V CÔNG TY Ớ Ệ Ề 23
2.1.1 L ch s v hình th nh phát tri n.ị ử à à ể 23
2.1.2 Ch c n ng v nhi m v c a Công ty:ứ ă à ệ ụ ủ 24
2.1.3 L a ch n phự ọ ương th c v i u ki n thanh toán thích h pứ à đ ề ệ ợ 25
2.1.4 Quy trình thanh toán 26
2.1.5 C c u t ch c c a Công ty: ơ ấ ổ ứ ủ 27
Giám đố 28c Phó giám đốc 2 .28
Phó giám đốc 1 .28
2.2 TH C TR NG L I NHU N CÔNG TY TNHH VINH OANH Ự Ạ Ợ Ậ Ở 29
2.2.1 T ng quan v tình hình t i chínhổ ề à 29
2.2.2 K t qu ho t ế ả ạ động kinh doanh c a Công ty TNHH Vinh Oanhủ 30
( Ngu n báo cáo k t qu ho t ồ ế ả ạ động kinh doanh c a Công ty TNHHủ Vinh Oanh n m 2005-2007)ă 30
2.2.3 Tình hình th c hi n ngh a v v i Nh nự ệ ĩ ụ ớ à ướ 30c 2.2.4 Phân tích tình hình l i nhu n c a công ty.ợ ậ ủ 30
2.2.4.1 Phân tích chung tình hình th c hi n l i nhu n c a công ty.ự ệ ợ ậ ủ .31
Trang 32.2.4.2 L i nhu n ho t ợ ậ ạ động s n xu t kinh doanh c a công tyả ấ ủ
TNHH Vinh Oanh 40
2.3 ĐÁ NH GI TÌNH HÌNH L I NHU N C A CÔNG TY TNHH Á Ợ Ậ Ủ VINH OANH 43
K T QU Ế Ả ĐẠ ĐƯỢ 43 T C. 2.3.1 Nh ng h n ch v nguyên nhânữ ạ ế à 44
2.3.1.1 Nguyên nhân ch quan ủ 44
2.3.1.2 Nguyên nhân khách quan 45
CH ƯƠ NG III 47
M T S GI I PH P T NG L I NHU N CÔNG TY TNHH VINH OANH Ộ Ố Ả Á Ă Ợ Ậ Ở 47
3.1 NH H ĐỊ ƯỚ NG M C TIÊU N M 2008 C A CÔNG TY: Ụ Ă Ủ 47
3.1.1 M c tiêu ho t ụ ạ động c a công ty trong th i gian t i ủ ờ ớ 47
3.1.2 nh hĐị ướng phát tri n c a Công ty ể ủ 48
3.2 GI I PH P CH Y U NH M T NG L I NHU N CÔNG TY Ả Á Ủ Ế Ằ Ă Ợ Ậ Ở TNHH VINH OANH 48
3.2.1 Đẩy m nh doanh thu tiêu th s n ph m ạ ụ ả ẩ 48
3.2.2 Phát tri n m ng lể ạ ưới tiêu th s n ph m ụ ả ẩ 51
3.2.3 Qu ng cáo xúc ti n bán h ngả ế à 52
3.2.4 Chính sách giá cả 53
3.2.5 V d ch v ề ị ụ 53
3.2.6 Gi m t i a chi phí nghi p v kinh doanh ả ố đ ệ ụ 54
3.2.7 Nh y bén linh ho t trạ ạ ước nh ng quy nh c a chính sách Nhữ đị ủ à nướ 54c 3.2.8 Các gi i pháp khácả 55
3.3 KI N NGH Ế Ị 57
3.3.1 M t s ki n ngh v i Nh nộ ố ế ị ớ à ướ 57c 3.3.2 Ki n ngh v i các c quan ban ng nh có liên quanế ị ớ ơ à 58
K T LU N Ế Ậ 59
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
B ng 1 K t qu ho t ả ế ả ạ động kinh doanh c a công ty trong 3 n m g n âyủ ă ầ đ 30
B ng 2: S n lả ả ượng s n xu t c a nh máy s n xu t gả ấ ủ à ả ấ ươ 32ngqua các n m 2005, 2006, 2007ă 32B¶ng 3: T×nh h×nh mua vµo qua c¸c n¨m 2005, 2006, 2007 33
Trang 6TGNH : Tiền gửi ngân hàng
NVKD : Nguồn vốn kinh doanh
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam từ sau đại hội Đảng lần thứ IV đã có nhiều thay đổi nhanh chóng, chuyển hướng nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Dưới sự quản lý vĩ
mô của nhà nước Sự chuyển hướng nền kinh tế là một tất yếu khách quan, nhưng nó cũng đặt ra nhiều khó khăn thử thách với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn các doanh nghiệp nước ta nói riêng Hoà nhập nền kinh
tế nước ta vào nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp nhà nứơc và doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong nền kinh tế đều phải thay đổi mục tiêu lợi nhuận Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi, lãi là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp cần hướng tới Hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là có lãi (có hiệu quả kinh tế) khi thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín thương mại, lợi nhuận và góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, là động lực trực tiếp thúc đẩy, khuyến khích tinh thần lao động hăng say, góp phần nâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả năng thanh toán với nhà nước và các đơn vị kinh
tế khác, góp phần quan trọng để tái thiết nền kinh tế quốc dân thông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nước
Như vậy lợi nhuận là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là đích cuối cùng
mà doanh nghiệp phải hướng tới, nhằm đảm bảo sự sinh tồn, phát triển và thịnh vượng của mình
Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của các hoạt động sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp, là kết quả của việc kết hợp hài hoà giữa các khâu, các công đoạn, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, là sản
Trang 8phẩm của sự tìm tòi và sáng tạo, mạo hiểm, linh hoạt của các nhà quản trị Nó đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có sự phát triển toàn diện khả năng
tư duy, nhạy bén và năng động
Vì vậy đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về lợi nhuận giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về các hoạt động của doanh nghiệp về quản trị kinh doanh
và đặc biệt là giá trị tài chính sao cho đem lại hiệu quả cao nhất
Hoạt đông sao cho có hiêu quả và tìm mọi biện pháp nhằm tăng lợi nhuận luôn là vấn đề bức bách của các doanh nghiệp Xuất phát từ suy nghĩ trên và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo -PGS- Tiến sĩ Lưu thị Hương và các cô
chú trong ban giám đốc Công ty TNHH Vinh Oanh Em đã chọn đề tài “ Giải
pháp tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Vinh Oanh” Đây là kết quả của
quá trình nghiên cứu nghiên cứu và vận dụng lý luận vào tìm hiểu thực trạng lợi nhuận của công ty Em hi vọng rằng các giải pháp này là những ý kiến đóng góp nhỏ bé của em góp phần trong việc tăng lợi nhuận của công ty
Nội dung của luận văn này được trình bày làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường
Chương II: Thực trạng lợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận ở
Công ty TNHH Vinh Oanh
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng thu nhập, tăng lợi nhuận ở
công ty TNHH Vinh Oanh
Trong bài chuyên đề này không tránh khỏi một số sai sót nhất định, em rất mong nhận được sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, của các cô chú trong ban giám đốc công ty Tuy nhiên các vấn đề đưa ra và giải pháp trong đề tài
có thể còn sơ sài và thiếu sót Em mong có sự đóng góp chân tình và sự giúp đỡ của các thầy cô và bạn bè, để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1- VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm và nguồn gốc của lợi nhuận:
Trước khi nghlên cứu, tìm hiểu nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận ta phải tìm hiều lợi nhuận là gì?
1.1.1.1 Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận là một khái niệm tưởng chừng đơn giản nhưng lại phức tạp Nói một cách ước lệ tổng thu được từ các hoạt động sản xuất kinh đoanh trừ đi tổng chi phí cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó gọi là lợi nhuận Cách hiểu như vậy thật đơn giản Nhưng bản thân khái niệm và trong thực tế hình thành nên 1ãi suất không đơn giản chút nào Khái niệm lợi nhuận là khái niệm mục đích, là khái niệm trọng tâm và là khái niệm phức tạp nhất của kinh doanh Lợi nhuận chủ yếu là thông qua kinh doanh, nhưng ở mức
độ nào đó lợi nhuận cũng có thể không phải từ kinh doanh mà ra; nhưng đó là để chỉ tính trực tiếp hoặc gián tiếp, còn trong tổng thể xã hội thì lợi nhuận chủ yếu được sinh ra trong kinh doanh.
Khái niệm lợi nhuận khá phức tạp, để có một khái niệm lợi nhuận như ngày nay chính là sự đấu tranh, nghiên cứu giữa các nhà kinh tế học qua các thời đại Bởi vậy khi xem xét đánh giá ở các góc độ khác nhau, các thời đại khác nhau mà mỗi nhà kinh tế lại có một cách hiểu khác nhau.
Từ xa xưa các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác khi nhìn nhận lợi nhuận họ đều cho rằng '' cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất'' là lợi nhuận Họ chưa hiểu được nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận được sinh ra từ đâu, mà họ chỉ hiểu được về mặt lượng, chưa hiểu được về mặt chất của 1ợi nhuận.
- Theo C Mác, người có một cái nhìn tinh tế hơn về lợi nhuận dưới góc độ khoa học hơn, ''thì lợi nhuận được hiểu'' là giá trị thặng dư hay cái phần trội 1ên trong toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay 1ao động không được trả lương của công nhân đã được vật hoá Ông đã nhìn lợi nhuận, hiểu được nguồn gốc cũng như bản
Trang 10chất của lợi nhuận.
- Các nhà kinh tế học hiện đại như Samuesdson và V.D.Nordhous cho rằng ''Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chi ra" hay cụ thể hơn
"Lợi nhuận được định nghĩa 1à sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng chi phí".
- Theo David Begg, Ftaniey Fisher và RudigewDoven Bush thì "Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí".
Đối với nước ta hiện nay đứng trên góc độ đoanh nghiệp có thể thấy rằng lợi nhuận của quá trình kinh doanh là khơản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà đoanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong khuôn khổ pháp luật quy định.
Như vậy đứng về mặt lượng mà xét, thì tất cả các định nghĩa trên đều thống nhất ở một quan điểm "Lợi nhuận là số thu dôi ra so với số chi phí bỏ ra" Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, 1à chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Nguồn gốc của lợi nhuận:
Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trường phái khác nhau đã đưa ra nhiều ý kiến tranh luận khác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận ở các góc độ và quan điểm riêng của họ.
- Theo phái trọng thương họ cho rằng ''Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông".
- Theo phái trọng nông mà đại biểu nổi tiếng là Kênê lại cho rằng ''Giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần túy là quà tặng vật chất của thiên nhiên và ngành nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm thuần tuý".
- Theo phái cổ điển, nổi tiếng như Adam Smith là người đầu tiên tuyên bố rằng "lao động là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư'' và chính ông lại khẳng định "Giá trị thặng dư bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô" Còn David Ricarddo thì 1ại cho rằng ''Giá trị do lao động của công nhân tạo ra là nguồn gốc sinh ra tiền lương cũng như 1ợi nhuận và địa tô" Như vậy cả Smith và Ricarđđo đều nhầm lẫn giữa giá trị thặng dư với lợi nhuận.
Kế thừa những gì tinh tế nhất do các nhà kinh tế học tư sản để lại, kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc nền kinh tế sản xuất tư bản chủ nghĩa, đặc biệt 1à nhờ có lý luận vô giá
về giá trị hàng hoá sức lao động nên C Mác đã đưa ra một số kết luận một cách đứng đắn
Trang 11và khoa học: ông cho rằng "Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, như vậy mang hình thái biến tướng là lợi nhuận thuần tuý".
Dựa vào lý luận về lợi nhuận của C.Mác, kinh tế học hiện đại đã phân tích khá sâu sắc về nguồn 1ợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn là mục tiêu, 1à cái đích mà các nhà doanh nghiệp phải có chiến lược và mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn cụ thể Doanh nghiệp nào cũng luôn hướng tới làm sao thu được lợi nhuận cao nhất nếu có thể trong điều kiện cho phép Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết nhìn nhận mình, phải nhìn thấy những cơ hội mà người khác bỏ qua, phải luôn có chiến lược chính sách nghiên cứu phát hiện ra sản phẩm mới, tìm ra phương pháp sản xuất mới tốt hơn để có chi phí thấp nhất hoặc phải liều lĩnh mạo hiểm Nói chung tiến hành tốt tất cả các hoạt động, các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm tối thiểu hoá chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, chính là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng thực tế lợi nhuận kinh tế còn được xem như một phần thưởng dành cho các doanh nghiệp có khả năng
và sẵn sàng tiến hành các hoạt động sáng tạo, đổi mới và mạo hiểm để tổ chức kinh doanh những thứ mà thị trường cần và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Ngoài ra, cũng
có những doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn nhờ kiểm sơát, tổ chức và quản lý tốt các quá trình, các sản phẩm hoặc các thị trường đặc biệt, tình hình về một loại hàng hoá và dịch vụ thuộc thế mạnh của hãng Như vậy nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập mặc nhiên của các nguồn lực mà các doanh nghiệp đã đầu tư kinh doanh;
- Phần thưởng cho sự mạo hiểm, sáng tạo đổi mới trong doanh nghiệp
- Thu nhập độc quyền.
1.1.2 Vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Các doanh nghiệp tiến hành hàng loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh là để kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh đoanh, là động lực kinh tế thúc đẩy các đoanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sử đụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh Để tiến hành hoạt động kinh doanh, cung cấp hàng hoá địch vụ đáp ứng nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng thì nhà sản xuất phải bỏ ra những chi phí nhất định để phục vụ cho quá trình kinh
Trang 12doanh Họ phải thuê đất đai, lao động và tiền vốn để mua các nguồn lực cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ Họ mong muốn hàng hóa dịch vụ của họ được mua với giá ít nhất
là đủ để bù đắp lại phần chi phí mà họ bỏ ra, có nghĩa là giá bán thấp nhất là tại điểm hoà vốn Ngoài ra người sản xuất kinh doanh nào mà chẳng muốn có phần thừa ra để mở rộng
và phát triển sản xuất kinh doanh, nộp thuế, trả cổ tức, thưởng cho các nhà quản lý, cho công nhân viên và cho cổ động Ngược lại khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
mà không có lợi nhuận thì họ cũng không sẵn sàng cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho thị trường và người tiêu dùng như họ mong muốn Do đó lợi nhuận đóng một vai trò khá quan trong đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Trong mỗi giai đoạn khác nhau, trong từng điều kiện cụ thể của từng đoanh nghiệp mà đặt
ra mục tiêu lợi nhuận khác nhau, nhưng cuối cùng đều hướng tới mục tiêu đó là lợi nhuận Chính vì vậy động cơ lợi nhuận là một bộ phận hợp thành quyết định tạo ra sự thắng lợi của thị trường sản phẩm.
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả của quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kể từ khi bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, cho đến khi chuẩn bị sản xuất kinh doanh, tổ chức bán hàng hoá, dịch vụ theo giá cả thị trường Nó phản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh Kinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận nhiều; khi có 1ợi nhuận nhiều sẽ tạo khả năng tái đầu tư, tái sản xuất mở rộng, phát triển quy mô sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu, tiếp tục phát triển quá trình sản xuất có hiệu quả cao hơn.
Ngược 1ại, làm ăn kém tất yếu sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản Vì vậy có thể nói lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh đoanh của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khắc nghiệt Muốn tồn tại và phát triển được thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lợi nhuận, có nghĩa là phải sinh lời.
Lợi nhuận của doanh nghiệp 1à bộ phận quan trọng của thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp, là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước và 1à cơ sở để tăng thu nhập quốc dân của mỗi nước Như vậy ở khía cạnh này ta lại thấy được vai trò của lợi nhuận không những quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp có lợi nhuận thì mới tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến, để luôn tạo ra được sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu, cũng như thị hiếu của người tiêu dùng, tăng sức cạnh tranh, tạo uy tín thương mại, đồng thời bổ sung các nguồn quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ nguồn vốn kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao
Trang 13động- mà nó còn giữ vai trò quan trọng đối với xã hội Lợi nhuận góp phần vào việc nộp thuế thu nhập cho ngân sách nhà nước thông qua việc doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để phát triển nền kinh tế xã hội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác như chỉ tiêu về đầu tư, sản xuất, sử dụng các đầu vào, chỉ tiêu chi phí và giá thành, chỉ tiêu các đầu ra và các chính sách tài chính quốc gia
Trong những năm vừa qua từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dưới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, môi trường hoạt động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách, chủ chương nhằm tạo hành lang pháp lý, tạo sân chơi bình đẳng, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Nhà nước đã buộc các doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập, lấy thu bù chi và có lãi theo chế độ chính sách và pháp luật hiện hành Thực tế cho thấy khi chuyển đổi nền kinh tế, có rất nhiều doanh nghiệp đã năng động, linh hoạt, kịp thời thích nghi với điều kiện môi trường kinh doanh mới, tự khẳng định mình và đứng vững trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt Các doanh nghiệp này luôn quan tâm đến hiệu quả sản xuất, tìm kiếm lợi nhuận ngạch, lấy lợi nhuận làm mục tiêu và động lực cho sự tồn tại và phát triển của mình Ngược lại có nhiều các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn biến mất trọng cuộc cạnh tranh trên thương trường do không tìm được phương án sản xuất kinh doanh đầu tư thích hợp, không có hiệu quả, lúng túng trong việc tháo gỡ khó khăn, khó thích nghi với cơ chế thị trường, do ảnh hưởng nhiều của phong cách kinh đoanh cũ, tâm lý ỷ 1ại, trông chờ vào Nhà nước, kém năng động, linh hoạt trước những biến đổi của thị trường Hậu quả làm cho các doanh nghiệp này làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài triền miên, thậm chí cờn đẫn đến phải ngừng sản xuất, giải thể doanh nghiệp Điều này gây rất nhiều khó khăn cho xã hội- người lao động không có việc 1àm, đời sống gặp nhiều khó khăn nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội.
Như vậy trong điều kiện hiện nay đối với các doanh nghiệp vấn đề lợi nhuận không chỉ là mục tiêu hàng đầu mà còn là điều kiện quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp mà là cơ sở phát triển nền kinh tế xã hội.
1.1.3 Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp không chỉ tiến hành sản xuất kinh doanh một loại hàng hoá
Trang 14nhất định mà các doanh nghiệp luôn đa dạng hoá các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Điều đó có nghĩa là hoạt động của các doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng Các doanh nghiệp không chỉ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá, dịch
vụ theo đúng ngành nghề kinh doanh mà với nguồn vốn có hạn doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn vốn và đem lại hiệu quả cao nhất Vì thế mà các doanh nghiệp còn tiến hành nhiều hoạt động khác mang tính chất không thường xuyên và không chủ yếu Đó là các hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường Để xác định được hiệu quả của từng hoạt động, doanh nghiệp phải xác định được các chỉ tiêu thu nhập và chi phí của từng mảng tương ứng Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ 1à tổng của các bộ phận lợi nhuận theo từng mảng hoạt động.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thường được cấu thành bởi ba bộ phận lợi nhuận sau đây:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh đoanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận bất thường.
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng 1ợi nhuận doanh nghiệp có sự khác nhau glữạ các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và thuộc môi trường kinh tế khác nhau Điều này được thể hiện như sau:
Thứ nhất: Cơ cấu 1ợi nhuận của các doanh nghiệp kinh doanh thông thường khác với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng Với các doanh nghiệp thông thường hoạt động tài chính tách biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh Trong cơ cấu của lợi nhuận doanh nghiệp thông thường thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận Khác với các doanh nghiệp thông thường thì các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính, tín dụng ngân hàng chỉ gồm hai bộ phận lợi nhuận- đó là lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường ở các doanh nghiệp này hoạt động tài chính cũng là hoạt động tái sản xuất kinh đoanh của họ, bởi lẽ họ thực hiện chức năng kinh doanh mặt hàng đặc biệt- kinh doanh tiền tệ.
Thứ hai: Trong môi trường kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng lo Tài
chính-Kế toán Công ty TNHH- Vinh Oanh
Ban hành theo quyết định số 14/2001/QĐ - BTC ngày 21/12/2001 cuả Bộ Tài chính
Trang 151.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận doanh nghiệp
1.2.1.1 Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ Doanh thu tiêu thụ chi phí
hoạt động SXKD SP, HH, DV hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ Doanh thu chi phí
hoạt động tài chính hoạt động tài chính hoạt động tài chính
Trang 16-Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Lợi nhuận từ Doanh thu chi phí hoạt động bất thường hoạt động bất thường hoạt động bất thường
1.2.1.2 Lợi nhuận sau thuế
LNST = LNTT * (1 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và cũng là hệ quả của các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ số
về lợi nhuận của doanh nghiệp đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu và những người sử dụng số liệu kế toán trong và ngoài doanh nghiệp đều quan tâm đến các chỉ số này để ra quyết định đầu tư, cho vay hay cho thuê tài sản tài chính
1.2.2.1 Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên
1.2.2.2 Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp
1.2.2.3 Doanh lợi tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ
LNST PM
DT
=
LNST ROE
VCSH
=
LNST ROA
TTS
=
Trang 17-một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
*Tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu, là động lực, là đòn bẩy kinh tế mà các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh đơanh đều muốn hướng tới Bởi vậy để đạt được cái đích đó thì các nhà đoanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích, đưa ra các biện pháp khắc phục hạn chế các nhân tố tiêu cực, hoặc những nhân tố chủ quan để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận 1à một khái niệm rất phức tạp, nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố, các khâu, các mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh ngay từ khâu các nhân tố, các khâu tìm hiểu nhu cầu thị trường đến khi quyết định sản xuất hàng hoá, và tung sản phẩm ra thị trường, cũng như chiến lược hoặc mục tiêu lợi nhuận trong từng giai đoạn cụ thể mà bị các nhân tố khác nhau tác động Điều đó chứng tỏ lợi nhuận của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và xã hội, thị trường trong và ngoài nước, tình hình kinh tế chính trị của đất nước
Nhưng có thể chia các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận thành hai nhóm chính- Nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Bên cạnh các nhân tố khách quan kể trên, các nhân tố chủ quan ảnh hưởng rất 1ớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó là:
1.3.1.1 Nhân tố con người
Có thể nói con người luôn đóng vai trò trọng tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh hiện nay Khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của người lãnh đạo Tính linh hoạt, sáng tạo, mạo hiểm trước sự biến động của thị trường cũng như môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh đa đạng phong phú, đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải biết lựa chọn, nắm bắt được cơ hội, đứng trước nguồn vốn có hạn, sao cho có hiệu quả nhất Bởi vậy yếu tố con người ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
Trang 18nghiệp Với một phương án kinh doanh khả thi và trình độ tổ chức thực hiện phương án một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu Bên cạnh đó, trình độ công nhân viên cũng rất quan trọng quyết định đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận.
1.3.1.2 Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của đoanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào trường vốn, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện để mở rộng thị trường từ đó tại đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
1.3.1.3 Việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá là quá trình thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố lao động, vật tư, kỹ thuật để tạo ra sản phẩm hàng hoá Quá trình này tiến hành tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất 1ớn đến việc tạo ra số lượng sản phẩm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chi phí sử dụng các yếu tố để sản xuất ra hàng hoá (giá thành) Vấn đề được đặt ra ở đây là sau khi đã lựa chọn được quy mô sản xuất kinh doanh tối ưu, các doanh nghiệp cần tiếp tục lựa chọn vấn đề kinh tế cơ bản không kém phần quan trọng là sản xuất nó như thế nào để có chi phí đầu vào và chi phí đầu ra là thấp nhất, đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Việc quyết định sản xuất như thế nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn các đầu vào: lao động, vật tư, thiết bị, công nghệ
có chất lượng và với giá mua thấp Các đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất và giảm giá thành từ
đó có cơ sở để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Vấn đề thứ hai là các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp thích hợp để kết hợp tối ưu các đầu vào trơng quá trình sản xuất ra sản phẩm Việc phấn đấu để tìm mọi biện pháp tổ chức tốt quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá là nhân tố đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng sản lượng để tăng lợi của doanh nghiệp Như vậy nhân tố có liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và ảnh hưởng tới lợi nhuận là giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố quan trọng, chủ yếu ảnh hưởng tới lợi
Trang 19nhuận Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ sẽ làm cho lợi nhuận bán hàng tăng lên và ngược lại Để giảm được chi phí sản xuất của doanh nghiệp (thương mại) đòi hỏi đoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí, xây dựng các định mức tiêu hao, tổ chức tốt các khâu trong quá trình sản xuất, lựa chọn nguồn hàng thích hợp để tối thiểu hoá các khoản chi phí có liên quan.
1.3.1.4 Việc tổ chức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Sau khi hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra theo những quyết định tối ưu về sản xuất thì vấn đề tiếp theo của quá trình kinh đoanh là phải tổ chức bán hàng hoá dịch vụ ra thị trường nhằm thu lợi nhuận để tiếp tục quá trình tái sản xuất và mở rộng Lợi nhuận chỉ
có thể thu được sau quá trình tiêu thụ và thu được tiền về Việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ 1àm cho thu nhập tiêu thụ tăng lên, chi phí lưu thông giảm do đó góp phần làm tăng 1ợi nhuận Để làm tốt công tác này các doanh nghiệp cần tiến hành tốt các hoạt động về quảng cáo, kinh doanh hàng hoá Mục đích của việc thực hiện công tác tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên thị trường là nhằm tăng tổng doanh thu tiêu thụ Vì doanh thu tiêu thụ là nhân
tố ảnh hưởng rất lớn tới sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong khi các điều kiện khác không thay đổi, doanh thu tiêu thụ có quan hệ tỷ lệ với lợi nhuận- doanh thu tăng lợi nhuận tăng và ngược lại Sự biến động của doanh thu lại chịu tác động của các nhân tố sau:
* Khối lượng tiêu thụ
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sự tăng giảm của sản lượng tiêu thụ có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận: Sản lượng tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại Nhân tố này được coi là nhân tố chủ quan phản ánh trình độ tổ chức, quản lý, bảo quản và các chính sách tiêu thụ hàng hoá Tăng sản lượng tiêu thụ phản ánh kết quả tích cực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
* Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại mặt hàng khác nhau, Tuy nhiên tốc độ tiêu thụ, mức độ phù hợp với thị hiếu tiêu dùng các loại hàng hoá khác nhau là khác nhau Từ đó cho thấy cơ cấu mặt hàng kinh doanh cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Một cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý với chủng loại và tỷ trọng của mỗi loại hàng hoá phù hợp sẽ tránh được tình trạng ứ đọng hàng hoá khi lượng
Trang 20hàng hoá dự trữ quá lớn so với mức cầu của thị trường hoặc có thể bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh đoanh khi nhu cầu của thị trường lớn nhưng doanh nghiệp 1ại dự trữ quá ít.
* Giá bán sản phẩm
Là nhân tố có quan hệ cùng chiều với lợi nhuận trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi giá bán tăng thì doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng và ngược lại Vậy để
có thể tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chính sách giá cả hợp
lý, thích hợp với từng loại mặt hàng, từng thời điểm sao cho vừa bù đắp được chi phí vừa thu được lãi.
* Các khoản giảm trừ
Giảm giá bán hàng có thể là biện pháp khuyến khích người mua (Bớt giá hồi khấu) cũng có thể là do yếu kém của doanh nghiệp (giảm giá thực sự) Tuy nhiên do giảm giá hàng bán làm giảm lợi nhuận nên ngay cả khi bớt giá cũng phải liên hệ với lợi nhuận, sao cho lợi nhuận tăng về tổng số Nghĩa là trong trường hợp khuyến khích người mua doanh nghiệp xác định mức giảm giá cần căn cứ vào các chi phí liên quan tới việc bán hàng như vận chuyển, bảo quản, thuê kho thuê bãi vì vậy doanh nghiệp phải tính toán sao cho các khoản giảm trừ chỉ giới hạn trong phần chi phí tiết kiệm được do tiêu thụ được nhiều hàng hoá Trong trường hợp giảm giá thực sự do yếu kém của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp khắc phục.
* Doanh thu hàng bị trả lại
Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ bị trả lại trong kỳ Hàng bị trả lại thường
là hàng kém phẩm chất không đảm bảo chất lượng, hoặc hàng giao không đúng chủng loại, thời gian hay giao thừa Nhân tố này phản ánh những yếu kém của doanh nghiệp trong việc quản lý chất lượng cũng như tổ chức tiêu thụ.
1.3.1.5 Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh là rất quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý bao gồm các khâu cơ bản như: Định hướng chiến 1ược phát triển doanh nghiệp, xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng phương án kinh doanh, tổ chức các hoạt động kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hơạt động kinh doanh Các khâu của quá trình quản lý hoạt động kinh doanh làm tốt sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm, nhờ giảm được chi phí quản lý và chi phí bán hàng Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan tới việc
Trang 21tiêu thụ hàng hoá và quản lý doanh nghiệp Các chi phí này phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận và ngược lại Đây là các khoản chi phí có ảnh hưởng tương đối đến lợi nhuận của doanh nghiệp (đặc biệt là đoanh nghiệp thương mại), nhưng chi phí bán hàng tăng do quy
mô tăng thì không phải là không tốt Vì vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp giảm hai loại chi phí này, bằng việc giám sát, kiểm tra, quản lý chặt chẽ, xây dựng các khoản mục chi phí cho phù hợp, có như vậy mới góp phần tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Mỗi một nhân tố có một mức độ ảnh hưởng khác nhau tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp, chúng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mỗi một nhân tố đều chứa đựng các mặt kinh
tế, xã hội, tổ chức kỹ thuật Việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với hiệu quả tối ưu nhất.
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1 Quan hệ cung cầu hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
Mục đích kinh doanh là cái mà nhà kinh doanh cần đạt tới Lãi là cái cuối cùng xuyên suốt quá trình kinh doanh Nhưng để có lãi nhà kinh doanh đụng chạm tới nhiều đối tượng Người quyết định sự phát triển hay phá sản của nhà kinh doanh chính là người tiêu dùng hay là thị trường, do quy luật cung cầu của thị trường quyết định Bởi vì doanh nghiệp thương mại cung cấp hàng hoá ra thị trường là nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng để kiếm lợi Sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn ham tiêu thụ mặt hàng đó cho dù doanh nghiệp có dùng những biện pháp khuyến khích khách hàng Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra rất khó khăn và cuối cùng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu chứng tỏ mặt hàng đang kinh doanh của doanh nghiệp được người tiêu dùng quan tâm và ưa thích, nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng hết nhu cầu trên thị trường, lúc này doanh nghiệp dễ dàng đẩy mạnh hoạt động bán ra, tăng doanh thu và lợi nhuận Khi nhắc đến thị trường, ta không thề bỏ qua yếu tố cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một yếu tố xảy ra giữa các nhà kinh doanh cùng bán một loại hàng hoá, những loại hàng hoá có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trang 221.3.2.2 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chl chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) mà còn chịu sự chi phối của nhà nước thông qua chính sách vĩ mô Nền kinh tế thị trường của Việt nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước, do đó vai trò chủ đạo của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước khuyến khích định hướng, hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng, bằng các chính sách, luật lệ và công cụ tài chính Trong đó thuế là công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế và các chính sách kinh tế khác của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề đầu tư, tiêu dùng xã hội, giá cả hàng hoá dịch vụ trên thị trường vì vậy nó tác động rất lớn đến các mặt hoạt động của đoanh nghiệp và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3.2.3 Sự biến động của giá trị tiền tệ
Là nhân tố khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng đó sẽ biến động tăng hoặc giảm; và điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là đoanh nghiệp thương mại có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá hối đoái tăng thì lợi nhuận của nhà nhập khẩu lại giảm và ngược lại Mặt khác, khi giá trị đồng tiền thay đổi dẫn đến khả năng phục vụ sản xuất kinh doanh của đồng vốn cũng thay đổi và nếu các nhà quản lý không chú ý tới việc bảo toàn phát triển vốn thì rất có thể đây là hiện tượng lãi giả lỗ thật.
Trang 23CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY TNHH VINH OANH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.
2.1.1 Lịch sử và hình thành phát triển.
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Vinh Oanh.Công ty TNHH Vinh Oanh được thành lập theo Quyết định số 01/QTVO, công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102001122 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 13 tháng
sự phát triển của nền kinh tế Công ty luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó đề ra các chính sách, chiến lược để đạt được lợi nhuận lớn nhất Sau nhiều năm củng cố và rút kinh nghiệm đến nay Công ty có một bộ máy lãnh đạo khá hoàn chỉnh có trình độ đại học với kinh nghiệm quản lý tốt Trong quá trình phát triển, Công ty luôn tìm nguồn hàng phù hợp để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của xã hội đảm bảo tăng thu nhập cho người lao động tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước Trong
cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt cũng như bao doanh nghiệp tư nhân khác Công ty chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các thành phần kinh tế khác nên cũng gặp rất nhiều khó khăn Với sự quyết tâm vươn lên để tự khẳng định mình cùng với sự nỗ lực của của Ban Giám đốc và đội ngũ nhân viên còn trẻ năng
Trang 24động công ty đã thu được những kết quả đáng kể, các chỉ tiêu tổng doanh thu lương bình quân của nhân viên tăng lên rất nhiều
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Công ty TNHH Vinh Oanh là một công ty kinh doanh buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, dịch vụ thương mại, đại lý mua bán ký gửi hàng hoá, vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách, xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
Do sở thích và nhu cầu của thị trường luôn luôn thay đổi đòi hỏi Công
ty phải thường xuyên tổ chức nghiên cứu thị trường nâng cao chất lượng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trường
Xây dựng tổ chức tốt công tác kinh doanh cung ứng mở rộng phạm vi tiêu thụ, tìm thêm nguồn hàng mới thích hợp, quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả nhằm đảm bảo và phát triển nguồn vốn cho Công ty
Công ty luôn hoạt động theo đúng phát luật thực hiện và tuân thủ các chế độ nguyên tắc quản lý của Nhà nước ban hành, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Năm 1994 công ty chỉ có một trụ sở tại 303 đường Giải Phóng-phường Phương Liệt- Q Thanh Xuân- Tp Hà Nội Kho hàng tại Tứ Kỳ Đến năm
2000 công ty đã mở thêm chi nhánh tại Cụm công nghiệp đa nghề Đình Bảng-
Trang 25- Vận chuyển
- Trang trí nội thất: gương cao cấp
2.1.3 Lựa chọn phương thức và điều kiện thanh toán thích hợp
Với đặc thu của công ty là hàng thiết bị viễn thông và xe găn máy nên nhập khẩu là chủ yếu Vì vậy công ty lựa chọn bên bán sao cho việc nhập hàng được nhanh chóng và thanh toán thuận tiện lợi
Tuy thuộc vào quy mô của hợp đồng ngoại thương mà hợp đồng nhập khẩu có thể được thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T( ……….) trả trước hoặc sau khi nhận hàng, thưu ítn dụgn không huỷ ngay (irerocable L/C) trả tiền ngay hoặc trả chậm sau 30 ngày, 60 ngày hay, 90 ngày
Vơi các lô hàng lớn hoặc với khách hàng lần đầu giao dịch, công ty FPT thường thanh toán bằng L/C không huỷ ngang mở qua Việt Combank và luôn cố gắng đàm phán với các nhà cung cấp chấp nhận phương thức thanh toán trả chậm đối với các nhà cung cấp mà công ty thường xuyên đặt hàng thì chấp nhận trả chậm 60 ngày với một số hàng đặt hàng ít thường xuyên hơn thì họ chỉ chấp nhận dùng phương thức trả chậm 30 ngày
Trong các hợp đồng thanh toán hàng nhập khẩu, công ty phaỉ chú trọng đến các điều kiện về tiền tệ, thời gian thanh toán, phương thức thanh toán và ngân hàng mở, ngần hàng bên bán Bởi những điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thanh toán của công ty cho nên công ty thường sử dụng 2 phương thức thanh toán T/T và L/C, bởi do những đặc tính ưu việt của 2 phương thức này và chúng cũng phù hợp với khả năng thanh toán của công ty
Ngoài các điêu khoản chủ yếu của hợp đồng giao dịch như chủng loại hàng hoá, mẫu mã, tiêu chuẩn đóng gói, giá FOB hay CIF … Công ty luôn chọn cách thanh toán với đồng tiền mạnh ít chịu ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái mà chủ yuêú là thanh toán bằng đồng USD Trong suốt thời gain dài trước
Trang 26năm 1997 việt nam áp dụng khác chính sách tỷ giá hối đoái ổn định giữa VNĐ
và USD, kiền chế lạm phát, ổn định sức mua của dân cư, tạo môi trường làm ăn thuận lợi và đặc biệt là mở rộng thị trường hàng điện tử viễn thông
Vấn đề L/C trả chậm liên quan đến tín dụng vốn không tạo điều kiện cho công ty bán xong mới trả tiền Tuy nhiên do quy định của ngân hàng ngoại thương việt nam phải ký quỹ (Deposit) đối với các loại L/C trả chậm để làm hạn chế nhiều đến công việc kinh doanh của công ty
Thông thường tỷ lệ ký quỹ là 30% của toàn bộ giá trị L/C
Ngược lại đối với số lượng hàng có giá trị nhỏ, nhập hàng đơn lẻ công
ty thường thanh toán bằng điện chuyển tiền T?T
Thanh toán bằng L/C không huỷ ngang đảm bảo quyền lợi cho công ty
và khi gặp điều không may còn có cơ sở để kiện tụng, xem xét các vấn đề liên quan
Để cho qúa trình thanh toán hàng nhập khẩu diễn ra một cách nhịp nhàng thuận tiện thì các khẩu đầu tiên như đàm phán, ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng của công ty theo đúng nguyên tắc, đúng quy định pháp luật và tiết kiệm chi phí nhất
2.1.4 Quy trình thanh toán.
Thanh toán bằng điện chuyển tiền T/T (Telegraphic Transfer) sau khi công ty ký kết hợp đồng ngoại thương với các đối tác nước ngoài để nhập khẩu máy móc hoặc và khi nhận được hàng hoá thì công ty sẽ yêu cầu ngân hàng trả tiền cho bên bán bằng điện chuyển tiền
Đây là phương thức thanh toán phổ biến áp dụng cho các hợp đồng có giá trị nhỏ từ vai chục ngàn USD mỹ trở xuống chủ yếu là chuyển tiền sau khi nhận hàng tạo điều kiện phần nào về vốn kinh doanh cho công ty
Thanh toán bằng T/T trước cũng được áp dụng ở công ty trong những trường hợp kinh doanh với bạn hàng mới hoặc khi công ty cần gấp hàng để
Trang 27bán trong nước và phục vụ các dự án.
- Thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of Credit – L/c0
Nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng được áp dụng phổ biến ở nước
ta, đây là một hoạt động không thể thiếu được trong thanh toán xuất nhập khẩu Thanh toán bằng thư tin dụng có nhiều ưu điểm phù hợp với các công
ty ở việt nam
Quy trình thanh toán bằng L/C rất phức tạp đòi hỏi cán bộ quản lý công tác này cần tuân theo quy định của hệ thông ngân hàng ngoại thương việt nam
và tổ chức thanh toán quốc tế
Khi mở L/C, công ty mở L/c không huỷ ngang cho phép xuất trình chứng từ trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng cuối cùng tại ngân hàng của người bán tức ngân hàng thông báo Công ty thương mở L/c tại việt Combank với số tiền ký quỹ mở L/c là 30% giá trị hộ người nhập khẩu mà bao gồm những hoạt động khác nhau để đảm bảo hoạt động thanh toán diễn ra theo đúng quy định
2.1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty:
Được thể hiện qua sơ đồ dưới đây
Trang 28Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty TNHH Vinh Oanh.
Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp
Trang 29Để phù hợp với đặc điểm sản xuất, hệ thống quản lý của Nhà máy được tổ chức theo kiểu phân cấp (trực tuyến)
- Đứng đầu là Giám đốc: Là người đứng đầu Nhà máy, chịu trách nhiệm
về mọi mặt sản xuất kinh doanh của Nhà máy, ngoài ra Giám đốc còn trực tiếp phụ trách phòng kế toán tài vụ và một bộ phận phòng tổ chức, phòng kế hoạch Giúp việc cho Giám đốc là hai phó giám đốc : Phó giám đốc phụ trách hậu cần, vật tư, nội chính và Phó giám đốc sản xuất kinh doanh, kỹ thuật
- Phòng sản xuất kỹ thuật điều độ : Căn cứ vào năng lực, trình độ của CBCNV, trang thiết bị sản xuất; căn cứ vào khối lượng gương để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, phân bổ nhiệm vụ sản xuất cho các phân xưởng triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức điều
độ sản xuất Tiến hành kiểm tra, giám sát kỹ thuật sản xuất, kiểm tra chất lượng tối ưu giảm mọi thiệt hại do sản phẩm hỏng gây nên và tận dụng triệt để phế liệu.
- Phòng kế toán tài vụ : Tính toán ghi chép, phản ánh chính xác toàn diện, liên tục các hoạt động kinh tế của Nhà máy Thông qua việc tính toán ghi chép để kiểm tra sự vận động của tài sản, việc dự trữ nguyên vật liệu, thanh toán lợi nhuận…
- Phòng kế hoạch vật tư : Có nhiệm vụ dự toán chi phí vật tư, cung ứng bảo quản, cấp phát vật tư.
- Phòng hành chính – lao động – tiền lương : Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch
và biên chế lao động hàng năm và từng thời kỳ theo phương án sản xuất kinh doanh của Nhà máy, đồng thời giải quyết việc làm, chế độ khen thưởng và ban chấp hành công đoàn, báo cáo tình hình thực hiện công tác lao động tiền lương trong nhà máy.
2.2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY TNHH VINH OANH
để trên cơ sở báo cáo Ban Giám đốc đề ra các quyết định phù hợp
Trang 302.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vinh Oanh
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
2.2.3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Nhìn vào bảng trên ta thấy thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của công ty trong hai năm qua đều tăng, công ty luôn luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế và các khoản đối với nhà nước, các địa phương nơi công ty tham gia công tác Cụ thể tổng các khoản thuế mà công ty đã nộp cho nhà nước hai năm 2005 và 2006 đều tăng vượt chỉ tiêu
2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty.
Phân tích chung là sự đánh giá sự biến động tài sản của toàn công ty giữa kỳ phân tích với kỳ trước nhằm thấy được khái quát tình hình lợi nhuận
và nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Để việc phân tích có hiệu quả thì khi ta phân tích ta tính ra và so sánh