1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)

90 491 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hoạt động của các công ty xổ số kiến thiết có ảnh hởng đến lập và phân tích báo cáo tài chính: Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty xổ số kiến thiết có nét đặc thùriêng

Trang 1

Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền tài chính của nớc ta đã và đang đợc đổi mới một cách toàn diện trong sựchuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấpsang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN

Trong cơ chế quản lý kinh tế mới đó, các doanh nghiệp cần phải chủ động vềhoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng Muốn

đứng vững và thắng thế trên thơng trờng, chủ doanh nghiệp cần phải có những đốisách thích hợp và một trong những điều kiện tiên quyết là phải thờng xuyên tiếnhành lập và phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt độngkinh tế trong trạng thái thực của chúng

Báo cáo tài chính đợc coi là một bức tranh toàn diện về tình hình tài chính, khảnăng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do đó, lập vàphân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng không những đối với chủ doanhnghiệp mà còn đối với những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nh: các nhà đầu t, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng

Là doanh nghiệp Nhà nớc, các công ty xổ số kiến thiết thực hiện kinh doanh hoạt

động xổ số nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân góp phần tạo nguồn thucho ngân sách Nhà nớc, để đầu t cho các công trình phúc lợi xã hội Trong quátrình kinh doanh, các công ty xổ số kiến thiết đợc Nhà nớc giao cho quản lý và sửdụng một lợng vốn bao gồm vốn cố định và vốn lu động, các nguồn vốn bổ sungkhác dựa trên nguyên tắc bảo đảm sử dụng có hiệu quả và tôn trọng các nguyên tắctài chính, tín dụng, đặc biệt là tuân thủ pháp luật Do vậy, việc thờng xuyên lập vàphân tích báo cáo tài chính sẽ giúp doanh nghiệp thấy đợc thực trạng tài chính, từ

đó có những giải pháp hữu hiệu để tăng cờng hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhvậy, lập và phân tích báo cáo tài chính thực sự là một công cụ quan trọng cho côngtác quản lý tài chính của chủ doanh nghiệp nói riêng và cho hoạt động sản xuấtkinh doanh nói chung

Tuy nhiên, trong thực tế tại các doanh nghiệp nói chung và các công ty xổ sốkiến thiết nói riêng, việc lập và phân tích báo cáo tài chính nhiều khi mang tínhhình thức Để góp phần khắc phục tồn tại hiện nay và từng bớc đáp ứng tốt hơn yêu

cầu quản lý, tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện lập & phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát

điển hình tại khu vực Nam Trung bộ)" làm đề tài luận văn cao học.

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu:

- Luận văn góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về lập và phân tích báocáo tài chính cùng với việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiếnthiết

- Thông qua việc đánh giá thực trạng việc lập, phân tích báo cáo tài chính củacác công ty xổ số kiến thiết (khảo sát điển hình tại khu vực Nam Trung bộ), từ đó

đề xuất các quan điểm có tính nguyên tắc cho việc hoàn thiện lập & phân tích báocáo tài chính, nâng cao chất lợng của việc quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ nói riêng và của cáccông ty xổ số kiến thiết nói chung

- Đa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chínhvới việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tợng nghiên cứu: Lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ sốkiến thiết, khảo sát điển hình tại khu vực Nam Trung bộ

- Phạm vi nghiên cứu: Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăngcờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát điển hình tại khuvực Nam Trung bộ)

4 Ph ơng pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp nghiên cứu, đó là: phơng pháp duyvật biện chứng; phơng pháp duy vật lịch sử; phơng pháp điều tra phân tích, hệthống hoá; phân tích tổng hợp; phơng pháp thực chứng để đối chiếu, đánh giá cácvấn đề, sự kiện Từ đó, nêu lên những ý kiến của bản thân mình

5 Dự kiến những đóng góp của đề tài:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về lập, phân tích báo cáo tài chínhvới việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết

- Đánh giá đúng thực trạng về tình hình lập, phân tích báo cáo tài chính của cáccông ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện lập, phân tích báo cáo tài chính với việc tăngcờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết nói riêng và các doanhnghiệp khác nói chung

6 Kết cấu của luận văn:

Trang 3

- Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu thamkhảo, gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng ờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết.

c-Chơng 2: Thực trạng lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát điển hình tại khu vực Nam Trung bộ).

Chơng 3: Các giải pháp hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết.

Ch ơng i:

Cơ sở lý luận về lập và phân tích báo cáo tài chính

với việc tăng cờng quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết

1.1 ý nghĩa, vai trò và những thông tin chủ yếu trên báo cáo tài chính:

1.1.1 ý nghĩa, vai trò của báo cáo tài chính đối với công tác quản lý tài chính tại các doanh nghiệp:

Hệ thống báo cáo tài chính có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với công tácquản lý tài chính của các doanh nghiệp Điều đó đợc thể hiện ở những vấn đề sau:

- Báo cáo tài chính là những báo cáo đợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánhmột cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tàisản, tình hình tài chính cũng nh kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính nhằm cung cấp những thông tin cần thiết nhất phục vụ chủdoanh nghiệp và các đối tợng quan tâm khác nh: các nhà đầu t, Hội đồng quản trịdoanh nghiệp, nhà cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, côngnhân viên của doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánhgiá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình

Trang 4

sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

- Các chỉ tiêu, các số liệu trên các báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng đểtính ra các chỉ tiêu kinh tế khác, nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả củacác quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Những thông tin của báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việcphân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng, là những căn cứ quantrọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc đầu t vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu t, các chủ nợ hiện tại và t-

ơng lai của doanh nghiệp

- Những báo cáo tài chính còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kếhoạch kinh tế - kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ khoa học để

đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cờng quản trị doanh nghiệp,không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa, vai trò của báo cáo tài chính, Nhà nớc qui định chủ doanhnghiệp và kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm chính về tính đúng đắn, trung thựccủa báo cáo tài chính Do vậy, việc tuân thủ chế độ báo cáo tài chính là yêu cầu cơbản trong công tác chỉ đạo tổ chức hạch toán kế toán ở doanh nghiệp Việc lập vànộp báo cáo tài chính đầy đủ, đúng thời hạn có ý nghĩa hết sức quan trọng trongviệc cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định tài chính Hơn nữa, hệthống báo cáo tài chính chỉ có ý nghĩa trong quản lý kinh doanh khi nó đảm bảo

đầy đủ 3 yêu cầu: trung thực, đầy đủ và kịp thời

1.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính và những thông tin chủ yếu:

Theo Quyết định số 1141TC/QĐ/KT do Bộ Tài chính ban hành ngày 1-1-1995,

đã đa ra hình thức và nội dung của hệ thống báo cáo tài chính phù hợp với nhữngdoanh nghiệp có qui mô lớn, bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo bắt buộc nh sau:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 – DN

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ - Mẫu số B02 –DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DNSau đó, các báo cáo này đã đợc sửa đổi theo Quyết định số 167/2000/QĐ/BTCngày 25-10-2000 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Trang 5

Theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/KT do Bộ Tài chính ban hành ngày

23-12-1996, đã đa ra hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ, bao gồm 3 biểu mẫu báo cáo bắt buộc nh sau:

- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01 –DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02 – DNN

- Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu số B09 – DNN

Nội dung, phơng pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báocáo qui định trong chế độ này đợc áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp trongphạm vi cả nớc

Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiếtcác chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nhng phải đợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản

Thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam về cơ bản cũng

t-ơng đồng với những qui định trong chuẩn mực kế toán quốc tế Để đạt đợc mục

đích của báo cáo tài chính, những thông tin sau cần phải trình bày trên báo cáo tàichính :

- Tên của doanh nghiệp lập báo cáo

- Báo cáo tài chính là báo cáo cho một doanh nghiệp riêng lẻ hay một nhóm các doanhnghiệp

- Ngày lập báo cáo hoặc niên độ mà báo cáo tài chính đợc lập

- Các bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính đợc trình bày, bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính phác hoạ những ảnh hởng tài chính của các giao dịch, các

sự kiện bằng cách tập hợp chúng lại thành các khoản mục lớn theo tính chất kinh tếcủa chúng Những khoản mục này đợc gọi là các yếu tố của báo cáo tài chính, vàcũng chính là những thông tin cơ bản cần phải trình bày trên các báo cáo tài chính

Cụ thể:

- Trên Bảng cân đối kế toán gồm có các thông tin chủ yếu sau: Tài sản (bao

gồm TSLĐ & ĐTNH, TSCĐ & ĐTDH), Nguồn vốn (bao gồm Nợ phải trả vàNguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp

- Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có các thông tin chủ yếu sau:

Thu nhập (bao gồm cả doanh thu và lãi), Chi phí (bao gồm các khoản lỗ cũng nh

Trang 6

các chi phí phát sinh trong chu kỳ hoạt động kinh doanh bình th ờng củadoanh nghiệp: giá vốn hàng bán, tiền l ơng, chi phí khấu hao).

- Trên Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Các yếu tố trên Báo cáo lu chuyển tiền tệ chính

là các yếu tố của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sự biến động của cácyếu tố trên Bảng cân đối kế toán Báo cáo lu chuyển tiền tệ cần trình bày các luồngtiền trong kỳ đợc phân loại thành các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu t, hoạt

động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanhnghiệp

- Trên thuyết minh báo cáo tài chính: Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày

khái quát đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nội dung một

số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến

động của một số đối tợng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉtiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải trìnhbày đầy đủ các chỉ tiêu theo nội dung đánh giá qui định trong thuyết minh báo cáotài chính Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể trình bày thêm các nội dung khácnhằm giải thích chi tiết hơn tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.2 Nguyên tắc và phơng pháp lập báo cáo tài chính:

1.2.1 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính:

Để đáp ứng những yêu cầu và mục đích của hệ thống báo cáo tài chính trongquản lý doanh nghiệp, khi lập các báo cáo tài chính phải bảo đảm đầy đủ và quántriệt những nguyên tắc sau đây:

- Nguyên tắc xác thực:

Nguyên tắc này đòi hỏi những thông tin phản ánh trên các báo cáo tài chính phảichính xác, phản ánh đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Muốn vậy, trớc khi lập các báo cáo tài chính, kế toán cần phải phản ánh

đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán trớc khi khoá sổ

kế toán Thực hiện việc đối chiếu số liệu ở các sổ kế toán tổng hợp với số liệu củacác sổ kế toán chi tiết; đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu thực tế kiểm

kê Có nh vậy, mới đảm bảo số liệu trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp làxác thực

- Nguyên tắc thống nhất:

Nguyên tắc này đòi hỏi những thông tin phản ánh trên tất cả những báo cáo tàichính phải bảo đảm sự thống nhất Số liệu trên các báo cáo tài chính trong mộtdoanh nghiệp không thể mâu thuẫn nhau và cũng không thể chồng chéo nhau Các

Trang 7

số liệu đợc lập trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao giờ cũng mang tínhlogic, việc lập báo cáo tài chính bao giờ cũng tuân theo một trình tự nhất định.Nguyên tắc thống nhất trong việc lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp còn

đợc biểu hiện ở chỗ: các chỉ tiêu phản ánh trên các báo cáo tài chính phải đảm bảo

sự thống nhất về nội dung kinh tế, phơng pháp tính toán, đơn vị tính Đồng thời cònphải thống nhất ở phơng pháp kế toán mà doanh nghiệp sử dụng phải nhất quán từ

kỳ này sang kỳ khác, giữa năm này sang năm khác

Các nguyên tắc trên có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, nhằmtạo ra những tài liệu trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp bảo đảm hội đủ 3 yêucầu cơ bản của thông tin: Đầy đủ, chính xác và kịp thời

1.2.2 Phơng pháp lập báo cáo tài chính:

Tuân thủ theo các nguyên tắc trên, các báo cáo tài chính đợc lập theo phơng pháp sau:

- Ph ơng pháp lập Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong côngtác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng nh cho nhiều đối tợng khác ở bênngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nớc Do vậy, Bảng cân đối kếtoán phải đợc lập đúng theo mẫu qui định phản ánh trung thực tình hình tài sản củadoanh nghiệp và phải nộp cho các đối tợng có liên quan đúng thời hạn qui định

Cơ sở số liệu để lập:

Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều đợc phản ánh theo 3 cột: Mã số, số đầunăm, số cuối kỳ (quý, năm) Do vậy, cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán baogồm:

- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trớc (quý trớc, năm trớc)

Phơng pháp lập:

Kế toán tiến hành khoá sổ kế toán (theo thứ tự từ TK 111 đến TK 466) Từ đókiểm tra, đối chiếu số liệu để ghi số liệu của các chỉ tiêu vào cột “Số đầu năm”.Tiếp theo, thu thập số liệu để ghi vào các chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồnvốn” (theo thứ tự từ A đến B) Sau cùng, thu thập số liệu để ghi vào các chỉ tiêungoài bảng cân đối kế toán

- Ph ơng pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp vềdoanh thu, chi phí và kết quả lãi, lỗ của các hoạt động khác nhau trong doanh

Trang 8

nghiệp trong kỳ kế toán (tháng, quý, năm) Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánhtình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc cũng nh tình hình thuế GTGT đợc khấutrừ, đợc hoàn lại và đợc miễn giảm.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm 3 phần:

Phần I: Báo cáo lãi lỗ

Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Phần III: Thuế GTGT đợc khấu trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợcgiảm, thuế GTGT hàng bán nội địa

Cơ sở số liệu để lập:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đ ợc lập trêncơ sở số liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trớc

- Sổ kế toán trong kỳ của các TK từ loại 5 đến loại 9

- Sổ kế toán các TK 133 “Thuế GTGT đợc khấu trừ” và TK 333 ”Thuế và cáckhoản phải nộp Nhà nớc”

Phơng pháp lập:

- Sau khi khoá sổ kế toán (các TK từ loại 5 đến loại 9, TK 133, TK 333), kế toántiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳtrớc (Phần I, II, III) để ghi số liệu vào các chỉ tiêu tơng ứng của cột “Kỳ trớc” (Phần

I, II)

- Sau đó, tiến hành thu thập và tính toán số liệu để ghi lần lợt vào các chỉ tiêu cột

“Kỳ này”, cột “LKTĐN” của phần I; cột “Số phát sinh trong kỳ”, cột “LKTĐN”,cột “Số còn phải nộp cuối kỳ’ của phần II

- Cuối cùng, thu thập và tính toán số liệu của các TK 133, 333 và phần III kỳ trớc

để ghi vào cột “Kỳ này” và cột “LKTĐN” của phần III kỳ này

- Ph ơng pháp lập Báo cáo l u chuyển tiền tệ :

Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành

và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Bảng Báo cáo luchuyển tiền tệ này sẽ đợc công bố chung với những bảng khác của báo cáo tàichính

Có 2 phơng pháp lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Phơng pháp gián tiếp và phơng

pháp trực tiếp Hai phơng pháp này chỉ khác nhau trong phần I “Lu chuyển tiền từhoạt động sản xuất kinh doanh”, còn phần II “Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t”

và phần III “Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính” thì giống nhau

+ Ph ơng pháp lập Báo cáo l u chuyển tiền tệ theo ph ơng pháp gián tiếp:

Trang 9

Nguyên tắc chung:

Theo phơng pháp này, Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập bằng cách điều chỉnh lợitức trớc thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh khỏi ảnh hởng của các nghiệp vụkhông trực tiếp thu tiền hoặc chi tiền đã làm tăng, giảm lợi tức, loại trừ các khoảnlãi lỗ của hoạt động đầu t, tài chính đã tính vào lợi nhuận trớc thuế, điều chỉnh cáckhoản mục không thuộc vốn lu động

- Thu thập, tính toán số liệu từ sổ thu chi tiền để ghi lần lợt vào phần II “Luchuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t” và phần III “Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tàichính”

+ Phơng pháp lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ theo phơng pháp trực tiếp:

Nguyên tắc chung:

Theo phơng pháp này, Báo cáo lu chuyển tiền tệ đợc lập bằng cách xác định vàphân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền trên sổ kế toán vốn bằngtiền theo từng hoạt động và từng nội dung thu chi

Cơ sở để lập: Sổ kế toán theo dõi thu, chi vốn bằng tiền.

- Từ đó lần lợt ghi vào phần I, II, III của Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Ph ơng pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính:

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, đợc lập để giải thích và bổ sung những thông tin về tình

Trang 10

hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc.

Cơ sở số liệu để lập:

Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập căn cứ vào những số liệu và những tài liệusau đây:

- Các sổ kế toán kỳ báo cáo

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo (Mẫu B01 - DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 - DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trớc, năm trớc (Mã số B09 - DN)

Phơng pháp lập:

- Kế toán tiến hành thu thập, kiểm tra, đối chiếu lại cơ sở số liệu đã nêu trên Sau

đó, ghi số liệu vào cột “Số kỳ trớc” và “Năm trớc” của Thuyết minh báo cáo tàichính kỳ này

- Nêu chỉ tiêu 1 “Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp”, chỉ tiêu 2 “Chính sách

kế toán áp dụng tại doanh nghiệp”

- Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

để ghi chỉ tiêu 3.1 “Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố”

- Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo dõi TSCĐ để ghi vào chỉ tiêu 3.2 “Tìnhhình tăng, giảm tài sản cố định”

- Thu thập số liệu từ sổ Cái và các sổ kế toán theo dõi thanh toán với công nhânviên để ghi vào chỉ tiêu 3.3 “Tình hình thu nhập của công nhân viên”

- Thu thập số liệu từ sổ Cái và các sổ kế toán theo dõi các nguồn vốn để ghi vàochỉ tiêu 3.4 “Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu”

- Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu và các khoản nợphải trả để ghi vào chỉ tiêu 3.6 “Các khoản phải thu và nợ phải trả”

- Trình bày chỉ tiêu 4 “Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh”

- Thu thập và tính toán số liệu từ Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo để ghi vào cácchỉ tiêu 5.1, 5.2

- Thu thập và tính toán số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báocáo để ghi vào các chỉ tiêu 5.3

- Ghi chỉ tiêu 6 “Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu” và chỉ tiêu 7 “Các kiến nghị”

1.3 Phơng pháp và nội dung chủ yếu về phân tích báo cáo tài chính:

1.3.1 Phơng pháp phân tích báo cáo tài chính:

Để nắm đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình hình sử dụng tài

Trang 11

biến động của các khoản mục trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo tàichính với nhau.

Việc phân tích báo cáo tài chính thờng đợc tiến hành bằng các phơng pháp:

Ph-ơng pháp phân tích ngang, phPh-ơng pháp phân tích dọc và phPh-ơng pháp khác Trong

đó:

- Phơng pháp phân tích ngang báo cáo tài chính là việc so sánh, đối chiếu tìnhhình biến động cả về số tuyệt đối và số tơng đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáotài chính

- Phơng pháp phân tích dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối t ơngquan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo để rút ra kếtluận

- Phơng pháp phân tích khác là việc sử dụng các liên hệ cân đối, phơng pháp đại

số, hoặc phơng pháp đồ thị…

1.3.2 Phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu trên các báo cáo tài chính:

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ Nói cách khác, tài chính doanhnghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối,

sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

Việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Đánh giá khái quát tình hình tài chính

- Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích bảng cân đối kế toán

- Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính

- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

- Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn

- Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lu động

- Phân tích điểm hoà vốn trong kinh doanh

Khi phân tích báo cáo tài chính, ngời ta thờng dùng hệ thống các chỉ tiêu để phântích Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích chủ yếu trên các báo cáo tài chính:

1/ Hệ số tài trợ:

Trang 12

Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp, nó cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số nguồnvốn Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng càng cao trong tổng số nguồn vốn và càng cao sovới kỳ trớc, chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng caobởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình

2/ Hệ số thanh toán hiện hành:

Để đánh giá khả năng thanh toán hiện hành, khi phân tích cần tính ra và so sánhchỉ tiêu “Hệ số thanh toán hiện hành”:

Hệ số thanh toán hiện hành là chỉ tiêu đợc dùng để đánh giá khả năng thanh toántổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này có vai trò rất quan trọngtrong việc xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chỉ

số này luôn lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp bảo đảm đợc khả năng thanhtoán và ngợc lại

3/ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Để đánh giá khả năng thanh toán tạm thời các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp trong kỳ báo cáo, ngời phân tích sử dụng chỉ tiêu “Hệ số thanh toán nợ ngắnhạn”:

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn(phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanhnghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thờng hoặckhả quan Ngợc lại, nếu hệ số thanh toán nợ ngắn hạn càng nhỏ hơn 1 thì khả năngthanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

4/ Hệ số thanh toán nhanh:

Bên cạnh hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, để nắm đợc khả năng thanh toán tức thời(thanh toán nhanh), cần tính ra và so sánh chỉ tiêu “Hệ số thanh toán nhanh”:

Trang 13

Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đợc dùng để đánh giá khả năng thanh toánnhanh các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Thực tế chothấy, hệ số thanh toán nhanh nếu >0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan,còn nếu <0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ

và do đó, có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanhtoán Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

5/ Hệ số thanh toán của vốn lu động:

Để nắm đợc khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động là nhanh haychậm, từ đó xác định đợc doanh nghiệp có đủ tiền, thiếu hay thừa tiền phục vụ choviệc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, khi phân tích, cần xem xét chỉ tiêu “Hệ sốthanh toán của vốn lu động”:

Thực tế cho thấy nếu hệ số thanh toán của vốn lu động tính ra mà lớn hơn 0,5 thìlợng tiền và tơng đơng tiền của doanh nghiệp quá nhiều, bảo đảm thừa khả năngthanh toán; còn nếu nhỏ hơn 0,1 thì doanh nghiệp lại không đủ tiền để đáp ứng nhucầu thanh toán nợ ngắn hạn Nh vậy, thừa tiền hay thiếu tiền đều phản ánh một tìnhtrạng tài chính không bình thờng, nếu thừa, sẽ gây ứ đọng vốn; ngợc lại, nếu thiếu

sẽ không bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

6/ Hệ số thanh toán nợ dài hạn:

Đối với các khoản nợ dài hạn, để biết đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp,khi phân tích, cần tính ra và so sánh chỉ tiêu “Hệ số thanh toán nợ dài hạn”:

Hệ số thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu đợc dùng để đánh giá khả năng thanhtoán các khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định mua sắm bằngnguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Nếu hệ số này >=1,chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán nợ dài hạn bằng nguồn vốnkhấu hao tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn và ngợc lại, nếu hệ

Hệ số thanh toán

của vốn l u động

Tổng số tiền và t ơng đ ơng tiền Tổng giá trị thuần của tài sản l u động

=

Heọ soỏ thanh toaựn

nụù daứi haùn

Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dài hạn

Tổng số nợ dài hạn

=

Trang 14

số này càng nhỏ hơn 1 càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanhnghiệp thấp, doanh nghiệp buộc phải dùng các nguồn vốn khác để trả nợ.

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích cần xem xét chỉ tiêu vốn hoạt động thuần(vốn luân chuyển thuần) Vốn hoạt động thuần là chỉ tiêu phản ánh mức chênh lệchgiữa tổng số tài sản lu động với các khoản nợ ngắn hạn Một doanh nghiệp muốnhoạt động không bị gián đoạn thì cần thiết phải duy trì một mức vốn hoạt độngthuần hợp lý để thoả mãn việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dự trữ hàng tồnkho Vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp càng cao Ngợc lại, khi vốn hoạt động thuần giảm sút thì doanhnghiệp mất dần khả năng thanh toán Trờng hợp vốn hoạt động thuần của doanhnghiệp <0, chứng tỏ một bộ phận tài sản dài hạn của doanh nghiệp đợc hình thànhbằng nguồn vốn ngắn hạn, dẫn đến cán cân thanh toán mất cân bằng, doanh nghiệpphải dùng tài sản dài hạn để thanh toán nợ tới hạn

7/ Phaõn tớch cụ caỏu taứi saỷn vaứ nguoàn hỡnh thaứnh taứi saỷn

Tieỏp theo vieọc phaõn tớch moỏi lieõn heọ giửừa caực chổ tieõu trong baỷng caõn ủoỏi keỏtoaựn laứ vieọc ủi saõu phaõn tớch cụ caỏu taứi saỷn vaứ nguoàn hỡnh thaứnh taứi saỷn cuừngnhử tỡnh hỡnh bieỏn ủoọng cuỷa caực khoaỷn muùc trong baỷng caõn ủoỏi keỏ toaựn

Veà cụ caỏu taứi saỷn, beõn caùnh so saựnh toồng soỏ taứi saỷn cuoỏi kyứ so vụựi ủaàu naờmcoứn phaỷi xem xeựt tyỷ troùng tửứng loaùi taứi saỷn chieỏm trong toồng soỏ vaứ xu hửụựngbieỏn ủoọng cuỷa chuựng ủeồ thaỏy ủửụùc mửực ủoọ hụùp lyự cuỷa vieọc phaõn boồ Vieọc ủaựnhgiaự phaỷi dửùa treõn tớnh chaỏt kinh doanh vaứ tỡnh hỡnh bieỏn ủoọng cuỷa tửứng boọ phaọn.Cuừng qua vieọc phaõn tớch cụ caỏu taứi saỷn, ta bieỏt ủửụùc heọ soỏ ủaàu tử

Trong ủoự, taứi saỷn coỏ ủũnh ủaừ vaứ ủang ủaàu tử ủửụùc laỏy tửứ chổ tieõu “Taứi saỷn coỏủũnh” (Maừ soỏ 210 ); chổ tieõu “ Chi phớ xaõy dửùng dụỷ dang” (Maừ soỏ 230) vaứ chổtieõu “ Toồng coọng taứi saỷn” (Maừ soỏ 250) treõn “ Baỷng caõn ủoỏi keỏ toaựn” ( Maóu soỏB01-DN)

Toồng soỏ taứi saỷn Taứi saỷn coỏ ủũnh ủaừ vaứ ủang ủaàu tử

Heọ soỏ ủaàu tử =

Trang 15

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung vàmáy móc, thiết bị nói riêng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất và

xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Trị số của chỉ tiêu này tuỳ thuộcvào từng ngành kinh doanh cụ thể

Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trongtổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữuchiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tựbảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủnợ ( ngân hàng, nhà cung cấp…) là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếmchủ yếu trong tổng số nguồn vốn ( cả về số tuyệt đối và tương đối) thì khả năngđảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp Điều này dễ thấy thôngqua chỉ tiêu hệ số tài trợ

8/ Phân tích tổng quát báo cáo “ Kết quả kinh doanh” (Mẫu số B02-DN)

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kếtquả kinh doanh Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến độnggiữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu trong phần I “ Lãi, lỗ” củabáo cáo “ Kết qủa kinh doanh” Với cách so sánh này, người phân tích sẽ biếtđược tình hình biến động cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp

Để biết được hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanhkhông dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động cả từng chỉ tiêu mà còn sosánh chúng với doanh thu thuần ( coi doanh thu thuần là gốc) Thông qua việc

so sánh này, người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh

Trang 16

trong kỳ của doanh nghiệp so với các kỳ trước là tăng hay giảmhoặc so với các doanh nghiệp khác là cao hay thấp Chẳng hạn :

- So sánh các khoản chi phí ( giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường) với doanhthu thuần : Việc so sánh này cho biết để có 1 đơn vị doanh thu thuần ( 1 đồnghay 100 đồng, 1.000 đồng, 1.000.000 đồng…) thì doanh nghiệp phải hao phí baonhiêu đơn vị ( 1 đồng hay 100 đồng, 1.000 đồng, 1.000.000 đồng…) giá vốn hàngtiêu thụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

- So sánh các khoản lợi nhuận ( lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợinhuận sau thuế ) với doanh thu thuần: Cách so sánh này cho biết, cứ 1 đơn vịdoanh thu thuần (1 đồng hay 100 đồng, 1.000 đồng, 1.000.000 đồng…) thì đemlại doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị (1 đồng hay 100 đồng, 1.000 đồng, 1.000.000đồng…) lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế ).Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lợitrên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp khác thì chứng tỏ, hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp càngcao; ngược lại, mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mứcsinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với cácdoanh nghiệp khác thì chứng tỏ, hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp càng thấp

9/ Ph©n tÝch b¸o c¸o lu chuyĨn tiỊn tƯ (MÉu B03-DN):

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiỊn tƯ sẽ cung cấp cho người sử dụng biết đượctiền tệ của doanh nghiệp sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì Từđó, dự đoán được lượng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, nắm được năng

Trang 17

lực thanh toán hiện tại cũng như biết được sự biến động của từng chỉ tiêu, từngkhoản mục trên báo cáo “ Lưu chuyển tiền tệ” (Mẫu số B03-DN) Đồng thời,người sử dụng thông tin cũng thấy được quan hệ giữa lãi (lỗ) ròng với luồngtiền tệ cũng như các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tàichính ảnh hưởng đến tiền tệ ở mức độ nào, làm tăng hay giảm tiền tệ.

Khi phân tích, trước hết, cần tính ra và so sánh chỉ tiêu sau :

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sovới các hoạt động khác trong kỳ cao hay thấp Chỉ tiêu này nếu chiếm tỷ trọngcàng lớn trong tổng lượng tiền lưu chuyển trong kỳ càng chứng tỏ sức mạnh tàichính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuất,kinh doanh chứ không phải ở hoạt động tài chính hay hoạt động bất thường.Tiếp theo, tiến hành so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ nàyvới kỳ trước trên các chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất,kinh doanh” ( Mã số 20), chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư”(Mã số 30), chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính” (Mã số40) Việc so sánh này sẽ cho biết được mức độ ảnh hưởng của lượng tiền lưuchuyển thuần trong từng hoạt động đến chỉ tiêu “ Lưu chuyển tiền thuần trongkỳ” ( Mã số 50)

Cuối cùng, đi sâu vào tình hình biến động của từng mục, khoản mục trongtừng hoạt động đến lượng tiền lưu chuyển giữa kỳ này với kỳ trước Qua đó,

Tỷ trọng tiền tạo ra từ hoạt

động kinh doanh so với tổng

lượng tiền lưu chuyển trong kỳ

Tổng số tiền thuần lưu chuyển từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (Mã số 20) Tổng số tiền thuần lưu chuyển trong kỳ

(Mã số 50)

Trang 18

nên ra các nhận xét và kiến nghị thích hợp để thúc đẩy lượng tiền lưu chuyểntrong từng hoạt động.

10/ Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).

Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhàquản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đếnhoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Phương pháp phân tích đượcsử dụng ở đây chủ yếu là phương pháp so sánh: so giữa cuối kỳ với đầu kỳ, sogiữa kỳ này với kỳ trước Các chØ tiªu phân tích cụ thể như sau :

- Phân tích chỉ tiêu 3.1 “Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố”:

- Phân tích chỉ tiêu 3.2 “ Tình hình tăng, giảm tài sản cố định”:

- Phân tích chỉ tiêu 3.3 “ Tình hình thu nhập của công nhân viên”:

- Phân tích chỉ tiêu 3.4 “ Tình hình t¨ng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu”

- Phân tích chỉ tiêu 3.5 “ Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vịkhác”

- Phân tích chỉ tiêu 3.6 “ Các khoản phải thu và nợ phải trả”

- Phân tích chỉ tiêu 5 “Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp”

Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời có ý nghĩa như sau :

- Tỷ suất lỵi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) trêndoanh thu: Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại mấyđồng lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp) Chỉ tiêu nàycàng lớn so với trước thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng tăng

- Tỷ suất lợi nhuận (trước thuế hoặc sau thuế) trên tổng tài sản: Chỉ tiêu nàycho biết, cứ 100 đồng tài sản bình quân trong kỳ thì đem lại mấy đồng lợi nhuận

Trang 19

(trửụực thueỏ hoaởc sau thueỏ thu nhaọp doanh nghieọp) Chổ tieõu naứy caứng lụựn so vụựitrửụực thỡ chửựng toỷ hieọu quaỷ kinh doanh caứng taờng.

- Tyỷ suaỏt lụùi nhuaọn sau thueỏ treõn nguoàn voỏn chuỷ sụỷ hửừu: Chổ tieõu naứy chobieỏt, cửự 100 ủoàng voỏn chuỷ sụỷ hửừu bỡnh quaõn thỡ ủem laùi maỏy ủoàng lụùi nhuaọn sauthueỏ thu nhaọp doanh nghieọp Chổ tieõu naứy caứng lụựn so vụựi trửụực thỡ chửựng toỷhieọu quaỷ kinh doanh caứng taờng

1.4 Lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết:

1.4.1 Đặc điểm hoạt động của các công ty xổ số kiến thiết có ảnh hởng đến lập và phân tích báo cáo tài chính:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty xổ số kiến thiết có nét đặc thùriêng so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác:

- Xổ số kiến thiết là ngành kinh doanh dịch vụ đặc biệt, độc quyền, do Nhà nớcquản lý Đây là loại hình kinh doanh mà vốn đầu t kinh doanh ít, lợi nhuận cao

- Sản phẩm của công ty là “vô hình”, để ngời tiêu dùng có thể sử dụng đợc nó họphải thông qua một loại sản phẩm hữu hình đó là tờ vé số, vé số chỉ giữ vị trí trunggian trong việc sử dụng “sản phẩm “ của công ty:

+ Đây là một loại sản phẩm đặc biệt khác với các loại hàng hoá khác, mangtính chất là một sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí lànhmạnh cho mọi tầng lớp dân c Giá trị của tờ vé số thể hiện ở cơ cấu giải thởng, đâychính là giá trị kỳ vọng chứ không phải là giá trị thực, giá trị sử dụng của vé số làniềm vui ứng với giá trị của giải thởng mà họ hởng, nếu không trúng thởng thì giátrị và giá trị sử dụng của vé số không còn

+ Đặc điểm của vé số là thời gian lu thông có giá trị rất ngắn Đối với loại hình

vé số truyền thống thời gian từ khi hàng hoá bắt đầu bán đến khi thanh huỷ vé chỉ

là một ngày đêm Còn các loại hình vé số khác nh: vé cào, vé bóc, thời gian tơng

đối dài có thể từ 1 đến 12 tháng

- Việc tổ chức tiêu thụ vé số đợc tổ chức thành một mạng lới đại lý rộng khắptrong toàn từng tỉnh của từng công ty Các công ty thuộc ngành Xổ số kiến thiếthoạt động dới sự quản lý thống nhất của Chính phủ mà trực tiếp là Bộ Tài chính vàUBND địa phơng các cấp Để các công ty xổ số kiến thiết hoạt động theo đúng qui

định chung và ngày càng phát triển, các cơ quan chức năng của Nhà nớc đã ban

Trang 20

hành những văn bản qui định cụ thể theo từng thời kỳ Các công ty xổ số kiến thiếtthực hiện hạch toán độc lập.

- Hoạt động của các công ty xổ số kiến thiết đợc tổ chức theo mô hình liên kếtkhu vực: Bắc, Trung, Nam Việc liên kết phát hành vé xổ số truyền thống đợc thựchiện theo qui chế do các công ty xây dựng nên và đợc Bộ Tài chính ra quyết địnhcông nhận ở khu vực Nam Trung bộ gồm có 8 công ty xổ số kiến thiết của 8 tỉnhliên kết: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, KonTum, Đắc Lắc Trong đó có 4 tỉnh liên kết thành 1 khối: Quảng Ngãi, Bình Định,Phú Yên, Gia Lai Khối liên kết này chỉ liên kết loại hình xổ số Truyền thống Đốivới loại vé Cào thì các công ty nhận vé từ Bộ Tài chính theo cơ cấu do Bộ phân.Còn các loại vé Bóc, Lô tô thì từng công ty tự chịu trách nhiệm việc phát hành vàhoạt động kinh doanh của mình

- Theo Chỉ thị số 148/CT ngày 21 tháng 05 năm 1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộtrởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) thì: “Việc phát hành xổ số kiến thiết dới chế độXHCN là một hình thức động viên những đóng góp nhỏ của nhân dân thành nguồnvốn lớn nhằm xây dựng các công trình phúc lợi công cộng nh: bệnh viện, trờnghọc, nhà văn hoá…

Tuy nhiên, việc xây dựng các công trình phúc lợi công cộng do sự bố trí của cáccấp ngân sách, các doanh nghiệp chỉ hoạt động kinh doanh theo đúng qui định củaNhà nớc và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo qui định của các luật thuế

1.4.2 Yêu cầu của việc lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết:

Yêu cầu của việc lập báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết:

- Tất cả các công ty xổ số kiến thiết đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo

đúng các qui định tại chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp thuộc hệ thống kế toándoanh nghiệp xổ số kiến thiết (Quyết định số 298 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chínhngày 28/04/1997) Riêng Báo cáo lu chuyển tiền tệ tạm thời cha qui định là báo cáobắt buộc phải lập và gửi, nhng khuyến khích các doanh nghiệp lập và sử dụng Báocáo lu chuyển tiền tệ

- Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quí (cuối tháng 3, tháng 6,tháng 9 và tháng 12 kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán) để phản ánh tình hình tàichính của niên độ kế toán đó cho các cơ quan quản lý Nhà n ớc (và chodoanh nghiệp cấp trên theo qui định)

- Báo cáo quí nộp chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu quí sau; báo cáo năm ,nộp chậm nhất vào ngày 31/01 năm sau

Trang 21

Yêu cầu của việc phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết:

Phân tích báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết phải đảmbảo các yêu cầu sau:

- Tính chính xác: Việc phân tích báo cáo tài chính phải đảm bảo chính xác để cóthể đánh giá đúng thực trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Tính kịp thời: Việc phân tích báo cáo tài chính phải đảm bảo tính kịp thời đểgiúp các đối tợng sử dụng báo cáo tài chính có những quyết định hợp lývào đúng thời điểm cần thiết

- Tính liên hệ: Phân tích báo cáo tài chính phải thiết lập và trình bày một cách rõràng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích, thông qua đó có thể thấy đợc ảnh h-ởng của chúng đối với cục bộ và tổng thể tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.3 Nội dung, phơng pháp lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công ty

xổ số kiến thiết:

Nội dung, phơng pháp lập báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết đềutuân thủ đúng qui định của chế độ kế toán (Chế độ báo cáo tài chính ban hành theoQuyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Tàichính và Quyết định số 298/TC/QĐ/CĐKT ngày 28 tháng 04 năm 1997 của Bộ Tàichính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xổ

số kiến thiết)

Do đặc thù của ngành xổ số kiến thiết nên có một số chỉ tiêu trên các báo cáo tàichính đợc qui định riêng khi lập nh sau:

1/ Doanh thu của công ty xổ số kiến thiết:

- Doanh thu bán vé của công ty xổ số kiến thiết là toàn bộ số tiền bán vé đã tiêuthụ, bao gồm: Doanh thu bán vé xổ số Truyền thống, xổ số Cào, xổ số Bóc, xổ sốLô tô, xổ số Điện toán (nếu có)

Doanh thu bán vé trên đây là tiền thu bán vé không bao gồm thuế GTGT

- Doanh thu từ hoạt động khác

2/ Chi phí của công ty xổ số kiến thiết:

- Chi phí giá thành:

Giá vốn hàng bán (TK 632) = Chi phí trả thởng (TK 625) + Chi phí trực tiếp pháthành vé số (gồm Tiền vé, Quay số mở thởng & hỗ trợ đại lý, Hoa hồng đại lý, vàphải nộp Hội đồng liên kết, đợc phản ánh ở TK 626) Trong đó:

Trang 22

* Chi phí trả thởng: Khi xây dựng cơ cấu giải thởng phải theo đúng qui địnhcủa Bộ Tài chính đối với từng loại hình xổ số

+ Đối với vé số Truyền thống: Chi phí trả thởng chiếm 50-55% trên doanhthu phát hành theo kế hoạch, trong đó: Giải đặc biệt chiếm 25%, Giải 2 chữ sốchiếm 10%, phân bố các giải còn lại chiếm 15-20%

+ Đối với các loại vé khác:

Chi hoa hồng đại lý do công ty xổ số kiến thiết qui định đối với từng loại hình xổ

số và áp dụng cho từng thời gian, từng khu vực cụ thể trên cơ sở tỷ lệ qui địnhchung của Bộ Tài chính

Tỷ lệ hoa hồng trả cho đại lý tối đa không vợt quá 13% tổng doanh thu bán vé

đối với các tỉnh đồng bằng, thành phố; không quá 15% tổng doanh thu bán vé đốivới các tỉnh miền núi, Tây nguyên

Các công ty xổ số kiến thiết có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp của các đại lý thuộc đối tợng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệptrớc khi thanh toán trả tiền hoa hồng bán vé xổ số kiến thiết cho các đại lý theo qui

* Chi quay số mở thởng, thanh huỷ vé bán không hết, vé lu trữ hết thời hạn:Bao gồm chi phí thuê hội trờng, chi bỗi dỡng Hội đồng giám sát, chứng kiến quay

số mở thởng, chứng kiến thanh huỷ vé, ngời phục vụ Mức chi do công ty xổ sốkiến thiết xây dựng và đăng ký với cơ quan quản lý tài chính tỉnh, thành phố trênnguyên tắc phù hợp với giá cả thị trờng từng địa phơng và nâng cao trách nhiệmcủa các thành viên trong việc giám sát, chứng kiến quay số mở thởng, thanh huỷ vébán không hết Căn cứ để chi bồi dỡng là bảng theo dõi số buổi tham gia làm việccủa các thành viên

* Chi đóng góp cho khối liên kết (nếu có): Là khoản đóng góp cho hoạt độngchung của khối liên kết đợc sử dụng cho những nội dung chủ yếu: chi đóng dấu vé

Trang 23

(nếu có), chi phí xếp vé cho các tỉnh; chi bồi dỡng hội đồng quay số mở thởng, đatin kết quả mở thởng; chi phục vụ công tác kiểm tra; phụ cấp kiêm nhiệm ban th-ờng trực hội đồng; trả lơng nhân viên chuyên trách (nếu có); hội họp, khen thởngthi đua cho các đơn vị, cá nhân có thành tích đóng góp xây dựng khối (theo đúngqui định về chi thởng thi đua) và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt

động chung của khối liên kết

- Chi phí quản lý kinh doanh xổ số gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý

+ Chi phí vật liệu quản lý

* Chi tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng:

Ngoài việc thực hiện chế độ hiện hành về quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng, cáckhoản có tính chất lơng, quyết toán lơng theo qui định đối với doanh nghiệp Nhà n-

ớc, công ty xổ số kiến thiết phải xây dựng kế hoạch lao động, tiền lơng hợp lý đểtránh tình trạng phải bố trí ngời lao động làm việc ngoài giờ vợt quá qui định của

Bộ Luật lao động

* Chi tuyên truyền về hoạt động xổ số kiến thiết, thông tin về kết quả mở ởng nh: chi phí quảng cáo, tiếp thị, tuyên truyền mục đích của xổ số kiến thiết,thông tin, in tờ rơi kết quả mở thởng phục vụ khách hàng, đại lý và các chi phí khác

th-có liên quan

* Chi phát triển mạng lới đại lý: Là khoản chi nhằm khuyến khích việc mởrộng, phát triển khâu tiêu thụ sản phẩm của loại hình kinh doanh đặc thù xổ số kiếnthiết, gồm: chi phí in mẫu biểu sổ sách, bảng kê, trang thiết bị, phơng tiện vậnchuyển vé đến các địa điểm xa trụ sở công ty, hội họp, hỗ trợ một phần rủi ro trongtiêu thụ và các khoản hỗ trợ cần thiết khác cho đại lý Tỷ lệ chi này đợc qui địnhchung là 2% trên tổng doanh thu bán vé của công ty xổ số kiến thiết Trờng hợpnăm thực hiện, công ty xổ số kiến thiết có doanh thu tăng 10% trở lên so với nămliền kề thì đợc chi tối đa 2,5% trên tổng doanh thu bán vé Giám đốc công ty xổ sốkiến thiết xin ý kiến của Hội đồng giám sát xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố để xây

Trang 24

dựng và ban hành công khai các qui định về hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ đại lý chophù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng công ty.

* Chi phí tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị vàcác loại chi phí khác phải có chứng từ theo qui định, gắn với kết quả kinh doanh,không vợt quá mức khống chế qui định sau:

Trong 2 năm đầu mới thành lập, không vợt quá 7% tổng chi phí (trừ chiphí trả thởng)

Những năm tiếp theo, không vợt quá 5% tổng chi phí (trừ chi phí trả ởng)

th-* Các khoản chi phí khác: Chi phí chống số đề lợi dụng xổ số kiến thiết đểhoạt động, nghiên cứu thiết kế sản phẩm xổ số mới

- Chi phí phát hành tối đa của công ty xổ số kiến thiết ở từng khu vực qui định

3/ Tiết kiệm phí (Bổ sung Quỹ đầu t phát triển):

Trong phạm vi mức chi phí phát hành qui định trên, công ty tiết kiệm đợc chi phíphát hành dới mức khống chế đợc dùng toàn bộ phần tiết kiệm để bổ sung trực tiếpvào quỹ đầu t phát triển và đợc đa vào mục Tiết kiệm phí (Bổ sung Quỹ đầu t pháttriển) của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nếu chi phí phát hành thực tế vợt mức khống chế thì phần chi vợt phải trừ vào lợinhuận để lại của doanh nghiệp

4/ Thuế GTGT của công ty xổ số kiến thiết: Công ty xổ số kiến thiết thực hiệnnộp đầy đủ, đúng hạn, kịp thời thuế GTGT theo Luật định tại Cục thuế nơi có trụ sởchính của công ty Qui định mức thuế suất thuế GTGT của các công ty xổ số kiếnthiết là 20%

5/ Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ:

- Lợi nhuận thực hiện của công ty xổ số kiến thiết đợc xác định nh sau:

=

Trang 25

+ Giá vốn gồm: Tổng chi phí phát hành + Chi phí trả thởng.

- Phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ:

+ Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp nộp bổsung của công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Thông t số 18 - 1999/TT-BTCngày 06/02/1999 của Bộ Tài chính (Thông t số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02năm 2002)

+ Chế độ phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và quản lý các quỹ đ ợc thựchiện theo qui định hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nớc

Về phân tích báo cáo tài chính, các công ty xổ số thờng phân tích theo phơngpháp phân tích ngang là chủ yếu Nội dung phân tích rất đơn giản, bao gồm:

- Phân tích cơ cấu tài sản

- Phân tích cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích tổng quát Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích khái quát Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Phân tích một số chỉ tiêu trên Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 26

ở Việt Nam, từ năm 1962 hoạt động xổ số kiến thiết mới bắt đầu phát triển,

nh-ng chỉ tập trunh-ng ở các đô thị và nhữnh-ng nơi đônh-ng dân c Đến khi Chủ tịch Hội đồnh-ng

Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) ban hành Chỉ thị số 148/CT ngày 21/05/1982

và Chỉ thị số 228 - CT ngày 14/6/1984 về việc thống nhất sự lãnh đạo, quản lý vàphát hành xổ số kiến thiết trong cả nớc thì ngành Xổ số kiến thiết Việt Nam mới cónhững bớc nhảy vọt, thu nộp ngân sách năm sau đều cao hơn năm trớc

Đến nay, cả nớc có 60 công ty xổ số kiến thiết Trong đó, Công ty Xổ số kiếnthiết Hà Giang là Ban Xổ số kiến thiết đơn vị sự nghiệp có thu Riêng tỉnh Bắc Cạnkhông có Công ty Xổ số kiến thiết

Qua 40 năm tổ chức và quản lý, hoạt động xổ số kiến thiết có thể chia thành 3giai đoạn phát triển nh sau:

* Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1962 đến tháng 5/1982.

Nửa đầu giai đoạn này đến năm 1975 hoạt động xổ số kiến thiết tổ chức theo qui

định của Nghị định số 31/CP ngày 26/02/1962 của Chính phủ Theo đó, Nhà nớccho phép các địa phơng đợc tổ chức phát hành xổ số kiến thiết, tạo nguồn thu chongân sách Nhà nớc và gắn với việc đáp ứng nguồn vốn xây dựng các công trìnhphúc lợi công cộng phục vụ lợi ích chung của nhân dân lao động Ngay sau khi cóNghị định số 31/CP, một số tỉnh nh Thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hà

Đông, Bắc Giang, Quảng Ninh… đã tổ chức phát hành xổ số với các đặc điểm tổchức và quản lý đặc trng sau:

- Về tổ chức bộ máy: Chỉ là bộ phận trực thuộc Ty, Sở Tài chính và không nhấtthiết địa phơng nào cũng có bộ phận phát hành xổ số

Trang 27

- Về thị trờng: Phát hành theo tháng hoặc theo tuần trong thị trờng tỉnh, thànhphố, tập trung chủ yếu ở các địa bàn nội thành, nội địa, nơi tập trung đông dân c và

có điều kiện kinh tế để tham gia mua vé xổ số kiến thiết

- Về cơ cấu quản lý: Do đặc điểm kinh tế còn kém phát triển, qui mô của xổ sốnhỏ bé gắn với sự quản lý theo kế hoạch của Nhà nớc, vì vậy trong giai đoạn nàyquản lý của Nhà nớc về hoạt động xổ số cha đợc đặt ra thống nhất, mà từng tỉnh,thành phố tuỳ theo yêu cầu mà có những qui định quản lý riêng

Trong nửa sau của giai đoạn này, từ ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đấtnớc đến những năm đầu thập kỷ 80, hoạt động xổ số kiến thiết đã đợc tổ chức rộngkhắp trong cả nớc ở một số tỉnh, thành phố có hoạt động xổ số phát triển, lợng véphát hành nhiều, giải thởng lớn đã có ảnh hởng vợt ra ngoài địa bàn địa phơng Tuỳtheo điều kiện thuận lợi của đờng giao thông, vé số không chỉ bán ở tỉnh phát hành

mà còn đến cả các tỉnh lân cận Đặc biệt, hoạt động xổ số kiến thiết các tỉnh phíaNam dù mới giải phóng nhng do có hạ tầng giao thông phát triển, tình trạng vé sốmột tỉnh tiêu thụ cả khu vực là khá phổ biến

* Giai đoạn thứ hai: Từ tháng 5 năm 1982 đến cuối năm 1992:

Tính cạnh tranh trong hoạt động xổ số kiến thiết đã dần dần trở nên gay gắt, đòihỏi phải nhanh chóng thay thế cơ chế quản lý cũ, phân tán bằng cơ chế quản lý mới

có tính thống nhất nhằm thiết lập trật tự và nâng cao hiệu quả hoạt động xổ số kiếnthiết Xuất phát từ yêu cầu này, Chính phủ đã có Chỉ thị số 148/CT ngày21/05/1982 và Chỉ thị số 228/CT ngày 14/06/1986 bổ sung về thống nhất quản lýphát hành xổ số kiến thiết TW có nhiệm vụ tổng phát hành xổ số kiến thiết trong cảnớc Theo đó, quản lý Nhà nớc về hoạt động xổ số kiến thiết có các nội dung sau:

- Nhà nớc thống nhất quản lý phát hành xổ số kiến thiết từ khâu kế hoạch hoá ợng vé phát hành, in vé, tiêu thụ vé đến quay số mở thởng và trả thởng

l Nhà nớc ấn định ngày quay số mở thởng trong tuần

Kết quả từ năm 1982 đến năm 1992 thu về hoạt động xổ số kiến thiết đợc1.134.848 triệu đồng, đạt 144,46% kế hoạch Nhà nớc giao, năm nào cũng hoànthành vợt mức chỉ tiêu kế hoạch, năm sau thờng cao hơn năm trớc

* Giai đoạn thứ ba: Từ năm 1993 đến nay:

Một sự kiện đáng chú ý trong giai đoạn này là trong các ngày 25, 26 và 27 tháng

3 năm 1993 Hội nghị tổng kết hoạt động xổ số kiến thiết 10 năm (1982 - 1992) lần

Trang 28

đầu tiên đợc tổ chức Cùng với việc giải thể Ban Xổ số kiến thiết TW và thành lậpPhòng quản lý Xổ số kiến thiết thuộc Vụ cân đối Tài chính (Nay là Vụ Tài chính -Ngân hàng), công tác xổ số kiến thiết nói chung và công tác quản lý Nhà nớc đốivới hoạt động phát hành xổ số nói riêng đã có những đổi mới với 2 thời kỳ rõ rệt:

- Trong các năm từ 1993 - 1995: Thực hiện kết luận của Hội nghị tổng kết côngtác xổ số kiến thiết, mô hình liên kết trong hoạt động xổ số đã đợc quan tâm hơn vàphát triển ra cả 4 khu vực trong cả nớc

- Từ năm 1996 đến nay: Một mặt, hoạt động xổ số kiến thiết tiếp tục khai thác

đ-ợc kết quả nh những năm trớc Mặt khác, cũng gặp phải những khó khăn mới trớc

đó cha xảy ra Điểm đáng chú ý là sau khi Thủ tớng Chính phủ ban hành Chỉ thị số814/TTg ngày 12/12/1995, hoạt động xổ số kiến thiết đã chuyển đổi từ phơng thứchoạt động mang tính thơng mại thông thờng sang phơng thức hoạt động gắn vớimục tiêu xã hội Theo đó, từ năm 1996, toàn bộ nguồn thu xổ số kiến thiết đ ợcdành cho sự nghiệp y tế, giáo dục và các mục tiêu xã hội trên từng địa bàn Đây là

điều kiện thuận lợi đối với hoạt động xổ số kiến thiết, song do tệ nạn số đề pháttriển mạnh gây ra nhiều hậu quả xấu cho xã hội dẫn đến Chính phủ không cho phépthông tin kết quả trên đài Phát thanh - Truyền hình, làm cho hoạt động xổ số kiếnthiết cũng có những khó khăn nhất định

Các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ mà chúng ta khảo sát cũng

ra đời và phát triển trong bối cảnh chung của ngành xổ số kiến thiết nh đã nói trên.Khu vực Nam Trung bộ gồm có khối liên kết 8 tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, PhúYên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc Phạm vi của đề tài nàychỉ nghiên cứu 4 tỉnh: Quãng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai

Các công ty này đều đợc thành lập vào năm 1989 sau khi có Quyết định táchtỉnh Năm 1992 các công ty bắt đầu thực hiện mô hình liên kết theo tình hìnhchung của ngành

Hiện nay, cơ quan chủ quản của các công ty xổ số kiến thiết trên là các Sở Tàichính - Vật giá Tỉnh Trụ sở chính của các công ty xổ số kiến thiết này đều nằm ở

Trang 29

trung tâm tỉnh lỵ Ngoài ra, hệ thống các chi nhánh và mạng lới đại lý đợc phân bốkhắp ở các huyện trong tỉnh.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Khối liên kết các tỉnh khu vực Nam Trung bộ:

Hội đồng liên kết này chỉ thực hiện liên kết kinh doanh vé số Truyền thống.Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận nh sau:

- Chủ tịch Hội đồng liên kết: Phụ trách chung, lập kế hoạch và kiểm tra tình hìnhthực hiện và kinh doanh xổ số kiến thiết liên kết của các tỉnh khu vực Nam Trungbộ; tổ chức phát hành, tiêu thụ và thanh huỷ vé số theo qui định của Bộ Tài chính(thanh huỷ 30 phút trớc khi quay số mở thởng)

- Phó Chủ tịch Hội đồng liên kết thứ nhất: giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng liênkết, phụ trách Tiểu ban kế toán, điều hành công tác kế toán cho toàn khối

- Phó Chủ tịch Hội đồng liên kết thứ hai: giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng liênkết, phụ trách Tiểu ban phát hành, điều hành công tác phát hành vé số (kế hoạch,tổng hợp số lợng phát hành vé số của các thành viên) Sau đó, trình Chủ tịch hội

đồng liên kết phê duyệt, tiến hành in và giao vé

- Các uỷ viên Hội đồng liên kết (Giám đốc các công ty thành viên): Tổ chức thựchiện các công tác do Hội đồng liên kết đề ra

Cuối từng quí, Hội đồng liên kết tổ chức họp một lần Tất cả các thành viên củaHội đồng liên kết đều có quyền lợi và trách nhiệm ngang nhau trong quá trình kinhdoanh dới hình thức liên kết này Cuộc họp lấy ý kiến tập thể, các thành viên củaHội đồng liên kết đều bình đẳng và chịu sự quyết định cuối cùng của Chủ tịch Hội

Trang 30

- Báo cáo chi hộ.

- Báo cáo quyết toán khối

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Khối liên kết các tỉnh khu vực Nam Trung bộ:

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Khối liên kết 4 Tỉnh khu vực Nam Trung bộ :

Để chúng ta có đợc đánh giá một cách đúng đắn hơn về các công ty xổ số kiếnthiết khu vực Nam Trung bộ, Bảng sau đây phản ánh một số chỉ tiêu kết quả hoạt

động kinh doanh của khối 4 tỉnh liên kết: Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, GiaLai

Nhìn chung, các công ty xổ số kiến thiết trên kinh doanh đều có hiệu quả cao,doanh thu năm sau đều cao hơn năm trớc, lợi nhuận đạt tỷ trọng khá cao, khoảnnộp ngân sách Nhà nớc cũng thuộc dạng cao so với các doanh nghiệp khác trong cảnớc Trong đó có Công ty Xổ số kiến thiết Bình Định còn tăng thêm khoản Tiếtkiệm phí để bổ sung Quỹ đầu t phát triển

Đắc Lắc

Công

ty Xổ

số kiến thiết Kon Tum

Công

ty Xổ

số kiến thiết Gia Lai

Công

ty Xổ

số kiến thiết Ninh Thuận

Công

ty Xổ

số kiến thiết Khánh Hoà

Công

ty Xổ

số kiến thiết Phú Yên

Công

ty Xổ

số kiến

thiết Bình

Định Phó Chủ tịch Hội

đồng liên kết

Trang 31

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của các công ty:

Cùng với sự phát triển ngày càng lớn mạnh hệ thống các công ty xổ số kiến thiết,các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ đã không ngừng củng cố vàhoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh, Hội đồng giám sát, chứng kiến xổ số kiếnthiết và khối liên kết xổ số kiến thiết cũng đi vào nề nếp, hoạt động theo qui chếcủa Bộ Tài chính cũng nh các văn bản của Nhà nớc liên quan đến hoạt động xổ sốkiến thiết

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh hiện tại của các công

ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ ở dạng sau:

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của các công ty xổ số

kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

GIáM ĐốC

PHó GIáM

ĐốC tài chính

PHó GIáM ĐốC hành chính - quản trị

PHòNG Kế TOáN

- TàI Vụ

PHòNG

Kế HOạCH PHáT HàNH

PHòNG HàNH CHíNH - QUảN TRị

PHó GIáM ĐốC hành chính - quản trị

PHòNG Kế TOáN

- TàI Vụ

PHòNG

Kế HOạCH PHáT HàNH

PHòNG HàNH CHíNH - QUảN TRị

CHI

Trang 32

+ Tuyến có quyền hạn tham mu: Là mối quan hệ quyền hạn, trong đó các bộphận tham mu có quyền đề xuất những ý kiến t vấn cho ngời quản lý trực tiếp(nghĩa là không có quyền ra lệnh trực tiếp mà chỉ có quyền tham mu, cố vấn).

- Nhiệm vụ, chức năng của Ban giám đốc, các phòng, chi nhánh:

+ Giám đốc công ty vừa là ngời đại diện cho Nhà nớc, vừa là ngời đại diệncho cán bộ, công nhân viên chức trong công ty, quản lý công ty theo chế độ mộtThủ trởng Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chung trớc Nhà nớc và tập thểngời lao động về kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty, điều hành, chỉ đạo trựctiếp đến các phòng, chi nhánh Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch, tình hình nhu cầu thịtrờng để đề ra biện pháp phát hành, đẩy mạnh hoạt động xổ số kiến thiết, tăngdoanh thu, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng, chi nhánh tiến hành tổ chức triểnkhai thực hiện nhiệm vụ mà giám đốc đã giao

Hàng tháng tiến hành tổ chức giao ban toàn công ty, gồm: Ban giám đốc, cácTrởng phòng, các Trởng chi nhánh, mời chủ tịch công đoàn, Bí th chi bộ để cùngnghe đánh giá tình hình trong tháng về kết quả kinh doanh và bàn biện pháp thựchiện nhiệm vụ tháng tới nhằm tập trung hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đề ra

+ Phó giám đốc: Các công ty thờng có 2 Phó giám đốc:

* Phó giám đốc thứ nhất (trực) phụ trách Kế toán - Tài vụ: giúpviệc, tham mu cho giám đốc về công tác tài chính - kế toán của công ty, điều hànhcông ty khi giám đốc đi vắng

* Phó giám đốc thứ hai phụ trách phòng Hành chính - Quản trị:giúp việc, tham mu cho giám đốc trong việc tổ chức đối nội, đối ngoại; tổ chứcquản lý và sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh của côngty

+ Phòng Kế hoạch - Phát hành: Lập và theo dõi các kế hoạch phát hành, tiêuthụ từng bộ vé Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp cụ thể trong khâu phát hành,tiêu thụ nhằm nâng cao doanh thu và tỷ lệ tiêu thụ của các loại hình xổ số Tổ chứclập hồ sơ, lu trữ hồ sơ đại lý Theo dõi và quản lý mạng lới Tổng đại lý, đại lý

+ Phòng Kế toán - Tài vụ: Tổ chức hạch toán kế toán theo hệ thống sổ sách

kế toán do Nhà nớc qui định, lập báo cáo tài chính & quyết toán định kỳ cũng nh

đột xuất cho cấp trên khi cần Lập kế hoạch thu, chi tài chính Tổng hợp tình hìnhkinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế nhằm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo điềuhành kinh doanh Chuẩn bị vốn phục vụ chi trả thởng kịp thời cho khách hàng Giảiquyết các chế độ lơng thởng … cho ngời lao động

+ Phòng Hành chính - Quản trị: Thực hiện công việc công văn giấy tờ, côngtác nội bộ về nơi làm việc, theo dõi quản lý tài sản, bảo vệ an toàn cơ quan, bảo

Trang 33

quản lu trữ hồ sơ tài liệu Tổ chức phối hợp cùng phòng Kế toán - Tài vụ tiến hànhkiểm kê theo qui định Tổ chức các buổi quay số mở thởng tại công ty.

+ Các chi nhánh: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc thông qua sự lãnh

đạo của các Trởng Chi nhánh, từng chi nhánh chịu trách nhiệm phát triển phongtrào mua vé xổ số kiến thiết trên địa bàn từng Huyện hoặc một số Huyện Tổ chức,quản lý mạng lới tiêu thụ vé xổ số kiến thiết trên địa bàn Nhận các loại vé xổ sốkiến thiết công ty giao, thực hiện phát hành, tổ chức thanh huỷ vé ế, chi trả thởngtrong phạm vi đợc giao Tổ chức hạch toán kế toán dới dạng đơn vị báo sổ

Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng: Trong một cơ cấu tổ chức, mặc dù

hệ thống các phòng ban, bộ phận chức năng có nhiệm vụ riêng biệt nhng đều cómối quan hệ qua lại mật thiết lẫn nhau Bất cứ một quyết định nào của giám đốc đa

ra đều phải có sự tham mu, hỗ trợ của các bộ phận và sau đó cùng tổ chức thực hiệnthì tính khả thi của quyết định đó mới có hiệu quả Tất cả các mục tiêu chiến lợctrong công ty đều phải có sự phối hợp hành động của từng bộ phận thì mới mongthực hiện đợc Mối quan hệ giữa các bộ phận là mối quan hệ khăng khít tơng quan

hỗ trợ lẫn nhau, không thể tách rời nhau bởi vì xét cho cùng thì các phòng ban chứcnăng làm tham mu đề bạt những ý kiến cho giám đốc trong kinh doanh đồng thờicũng là ngời thực hiện các mục tiêu khi đã đợc giám đốc quyết định

2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

Đặc điểm tổ chức kế toán tại các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộbao gồm: đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức bộ sổ kế toán, tổ chức vậndụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán Cụthể:

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

Phòng Kế toán - Tài vụ của các công ty xổ số kiến thiết nhìn chung thực hiện cácchức năng nh đã nêu trên: Tổ chức hạch toán kế toán theo hệ thống sổ sách kế toán

do Nhà nớc qui định, lập báo cáo tài chính & quyết toán định kỳ cũng nh đột xuấtcho cấp trên khi cần; lập kế hoạch thu, chi tài chính; tổng hợp tình hình kinh doanh,phân tích hoạt động kinh tế nhằm báo cáo kịp thời cho lãnh đạo điều hành kinhdoanh; chuẩn bị vốn phục vụ chi trả thởng đợc kịp thời cho khách hàng nhằm tạo

uy tín cho công ty, vì đối với ngành xổ số kiến thiết, chi phí về trả thởng chiếm một

tỷ trọng tơng đối lớn trong chi phí, trên 50% doanh thu bán vé; giải quyết các chế

độ lơng, thởng cho ngời lao động, tổ chức ghi chép, hạch toán đầy đủ các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Trang 34

Xuất phát từ các chức năng chính của phòng Kế toán - Tài vụ, bộ máy kế toáncủa các công ty xổ số kiến thiết thông thờng gồm 7-10 ngời Chức năng nhiệm vụcủa từng ngời nh sau:

- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán,

bộ máy kế toán của toàn công ty Ngoài ra, kế toán trởng còn chịu trách nhiệmkiểm tra các công việc hạch toán hàng ngày, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể

lệ kế toán, hớng dẫn nhân viên kế toán trong việc thực hiện các chính sách theoqui định của Nhà nớc

- Phó Trởng phòng Kế toán - Tài vụ: Giúp việc cho Kế toán trởng, thực hiện phầnhành kế toán tổng hợp (Lập bảng cân đối tài khoản, lập các báo cáo tài chính, lậpcác báo cáo thuế), chịu trách nhiệm kiểm tra tình hình tài chính của các Chi nhánhtrực thuộc công ty, tổ chức hạch toán kế toán và quản lý tài chính toàn công ty

- Kế toán tài sản cố định: chuyên theo dõi và hạch toán tình hình tăng giảm tàisản cố định của toàn công ty

- Kế toán công cụ dụng cụ, vật liệu, hàng hoá: Theo dõi và hạch toán kế toánphần hành có liên quan đến công cụ, dụng cụ, vật liệu, hàng hoá

- Kế toán thanh toán thu chi tiền mặt: Theo dõi và hạch toán kế toán các phầnhành có liên quan đến tiền mặt và việc thanh toán của công ty

- Kế toán công nợ: theo dõi tình hình công nợ của công ty, đôn đốc việc thựchiện nghĩa vụ với các cơ quan hữu quan

- Kế toán trả thởng, phúc tra vé trúng thởng: theo dõi tình hình trả thởng của toàncông ty đối với khách hàng, chịu trách nhiệm kiểm tra vé trúng thởng

- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản tiền an toàn, đầy đủ Phải chịu tráchnhiệm về mọi trờng hợp gây thất thoát, nếu hậu quả nghiêm trọng phải chịu tráchnhiệm trớc pháp luật

Kế toán

Kế

Kế toán trả th

Trang 35

Tổ chức bộ sổ kế toán:

Các công ty thờng dùng hình thức Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức Nhật kýchung Hiện nay, công tác hạch toán đợc thực hiện bằng máy vi tính thông quaphần mềm kế toán Vì thế, các phần việc trung gian sau khi định khoản và nhập sốliệu từ chứng từ gốc nh phân loại, vào sổ chi tiết, lên bảng cân đối thử, bảng cân đối

số phát sinh… sẽ đợc máy tính xử lý và thực hiện để từ đó có thể in ra các sổ báocáo kế toán theo yêu cầu quản lý

Sau đây là các sổ kế toán mà các công ty xổ số kiến thiết thờng dùng:

- Sổ sách kế toán tổng hợp: Công ty sử dụng 2 sổ kế toán tổng hợp là sổ đăng lýchứng từ ghi sổ và sổ Cái: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng để đăng ký các chứng

từ ghi sổ đã lập theo trật tự thời gian của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Còn sổ Cái là

sổ tài khoản tổng hợp, mỗi tài khoản đợc theo dõi riêng trên một hoặc nhiều trang,

đi đôi với sổ Cái là sổ theo dõi các tiểu khoản và các chi tiết

- Sổ sách kế toán chi tiết: Do đặc thù của các công ty xổ số kiến thiết, các công

ty mở nhiều sổ kế toán chi tiết để theo dõi chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế thờngxuyên phát sinh, các loại sổ chi tiết công ty sử dụng bao gồm: Sổ quỹ của Thủ quỹ,

Sổ quỹ của kế toán tiền mặt, Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Sổ theo dõi tài khoản

131 (sổ này đợc mở mỗi tháng một quyển, mỗi tổng đại lý vé xổ số kiến thiết đợctheo dõi trên một trang sổ), Sổ theo dõi nhập xuất các loại vé xổ số kiến thiết củathủ kho, Sổ theo dõi nhập xuất các loại vé xổ số kiến thiêt cuả kế toán, Sổ theo dõicông cụ lao động của thủ kho, Sổ theo dõi công cụ lao động của kế toán, Sổ theodõi doanh thu, chi phí trả thởng các loại vé xổ số kiến thiết, Thẻ tài sản cố định…Sau đây là sơ đồ trình tự hạch toán điển hình tại các công ty xổ số kiến thiết khuvực Nam Trung bộ:

Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự hạch toán điển hình tại các công ty xổ số kiến thiết

Trang 36

* Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết

- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứvào sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.Các báo cáo tài chính đợc lập trên máy tính dựa trên số liệu của Chứng từ ghi

sổ do Kế toán tổng hợp thực hiện

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số

d nợ và tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

tổng hợp chi tiết

Trang 37

bằng nhau, và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Các công ty xổ số kiến thiết sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 298/TC/QĐ/CĐKT ngày 28/04/1997 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế

độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xổ số kiến thiết

Nhìn chung, các công ty xổ số kiến thiết đều sử dụng hệ thống tài khoản nh cáccông ty khác Tuy nhiên, do đặc thù của ngành kinh doanh xổ số nên có một số tàikhoản đợc chi tiết theo yêu cầu quản lý của ngành kinh doanh xổ số nh sau:

- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệpvới khách hàng về tiền bán vé xổ số và các loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụkhác Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng phải thu và ghi chéptheo từng lần thanh toán: theo từng đại lý bán vé xổ số, từng khách hàng có liênquan

- Tài khoản 138 “Phải thu khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ

và tình hình thanh toán về các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các

TK 131 và TK 136 Chi tiết: Tài sản thiếu chờ xử lý, Phải thu về xổ số liên kết, Phảithu khác

- Tài khoản 152 “Vé xổ số”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có vàtình hình biến động các loại vé xổ số của đơn vị Giá trị các loại vé xổ số phản ánhtrên TK này phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại vé xổ số (vé xổ số Truyềnthống, vé xổ số Lô tô, vé xổ số Cào, vé xổ số Bóc), theo từng đợt phát hành

- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”: Tài khoản này dùng đểtổng hợp chi phí sản xuất, phục vụ việc tính giá thành thực tế các loại vé xổ số, chitiết: vé xổ số Truyền thống; vé xổ số Cào; chi phí in vé xổ số; chi phí sản xuất, kinhdoanh khác

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh doanhthu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm doanh thubán vé xổ số (chi tiết từng loại) và doanh thu bán các loại sản phẩm, hàng hoá, lao

vụ, dịch vụ khác

- Tài khoản 625 “Chi phí trả thởng”: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí trảthởng cho các loại vé xổ số trúng thởng trong kỳ hạch toán và đợc hạch toán chi phícho từng loại vé xổ số

- Tài khoản 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”: Tài khoản này dùng để phản

ánh các loại chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số phát sinh trong kỳ

Trang 38

hạch toán Tài khoản này cũng đợc hạch toán chi tiết theo từng loại chi phí, chotừng loại vé xổ số và từng đợt phát hành.

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giávốn cuả dịch vụ kinh doanh xổ số (chi tiết từng loại vé xổ số) và các loại hàng kháctiêu thụ trong kỳ

Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:

Trong hệ thống báo cáo tài chính đợc Bộ Tài chính qui định, các công ty hầu nh

sử dụng 3 loại báo cáo tài chính là: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính Có một số công ty lập cả báo cáo

lu chuyển tiền tệ từ nhiều năm về trớc, một số công ty mới bắt đầu lập báo cáo luchuyển tiền tệ từ năm 2001, và một số công ty cha lập báo cáo lu chuyển tiền tệ.Các báo cáo này công ty lập hàng quý và cả năm

Ngoài ra, các công ty còn lập báo cáo nội bộ hàng tháng để phục vụ cho nhu cầu

điều hành và quản trị doanh nghiệp: Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động xổ số, Báocáo doanh thu vé xổ số kiến thiết theo địa bàn, Báo cáo tình hình tiêu thụ vé xổ sốkiến thiết, Báo cáo quyết toán bộ vé liên kết Nam miền Trung, Quyết toán bộ véliên kết miền Trung ngày chủ nhật, Tình hình tiêu thụ của từng loại hình vé số Lôtô, vé Cào & vé Bóc

2.2 Mô tả, phân tích thực trạng lập và phân tích báo cáo tài chính tại các công

ty xổ số kiến thiết (khảo sát điển hình tại khu vực Nam Trung bộ):

2.2.1 Thực trạng lập báo cáo tài chính của các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ :

Thực tế, các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ thờng lập các báocáo tài chính nh sau:

* Bảng cân đối kế toán:

Mỗi phần của bảng cân đối kế toán do các công ty xổ số kiến thiết lập đều đợc

phản ánh theo 3 cột: Mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)

Các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của các công ty xổ số kiến thiết đều

đ-ợc thu thập và tính toán trên cơ sở số liệu tơng tự nh các công ty khác Tuy nhiên,

có một số chỉ tiêu đặc thù nh:

- Chỉ tiêu 9 “Thanh toán giá trị vé xổ số phát hành” (Mã số 319) thuộc mục A

“Nợ phải trả” của phần “Nguồn vốn” phản ánh giá trị vé xổ số phát hành theo giábán đã giao cho đại lý, nhng cha bán đợc tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này đợc căn cứ vào số d Có TK 332

Trang 39

- Chỉ tiêu 6 “Giá trị vé phát hành” thuộc các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán:phản ánh giá trị vé xổ số đã phát hành theo giá bán, nhng cha đợc giao cho đại lý,còn tồn kho đến thời điểm báo cáo.

Có thể khái quát qui trình lập bảng cân đối kế toán tại các công ty xổ số kiếnthiết khu vực Nam Trung bộ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5: Qui trình lập Bảng cân đối kế toán tại các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Đối với các công ty xổ số kiến thiết, trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,

- Chi phí quản lý, kinh doanh xổ số - Mã số 22: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số,chi phí quản lý, kinh doanh xổ số phân bổ cho số xổ số, hàng hoá, thành phẩm,dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng sốphát sinh bên Có TK 642 “Chi phí quản lý, kinh doanh xổ số” đối ứng bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

- Tiết kiệm phí (bổ sung Quỹ đầu t phát triển): là phần mà các công ty xổ số kiếnthiết tiết kiệm đợc chi phí phát hành dới mức khống chế (chi phí phát hành tối đa ởmiền Bắc là 24%, miền Trung là 22%, miền Nam là 19% trên tổng doanh thu bánvé)

Khoá sổ kế toán

(Theo thứ tự từ TK 111 đến

Thu thập số liệu để ghi vào

các chỉ tiêu bên "Tài sản"

(Theo thứ tự từ A đến B) Ghi số liệu của các chỉ tiêu vào cột "Số đầu năm"

Thu thập số liệu để ghi vào

Trang 40

Có thể khái quát qui trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cáccông ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 6: Qui trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty

xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

* Báo cáo lu chuyển tiền tệ:

Nội dung, phơng pháp lập Báo cáo lu chuyển tiền tệ của cáccông ty xổ số kiến thiết cũng giống nh đối với các công ty khác theo chế độ báocáo tài chính qui định

Sơ đồ 7: Qui trình lập báo cáo lu chuyển tiền tệ tại các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

* Thuyết minh báo cáo tài chính:

Nội dung, phơng pháp lập Thuyết minh báo cáo tài chính củacác công ty xổ số kiến thiết cũng giống nh đối với các công ty khác theo chế độbáo cáo tài chính qui định

Có thể khái quát qui trình lập thuyết minh báo cáo tài chính qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 8: Qui trình lập thuyêt minh báo cáo tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ:

Khoá sổ kế toán (Các TK từ loại 5 đến loại 9, TK 133, 333)

Thu thập và tính toán số liệu để ghi vào cột

"Số phát sinh trong kỳ", cột "LKTĐN", cột

"Số còn phải nộp cuối kỳ" của phần II "Tình

hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà n ớc"

Thu thập, tính toán số liệu của các TK

133, 333 và phần III kỳ tr ớc để ghi vào cột "Kỳ này" và cột "LKTĐN" của phần III kỳ này

Ghi số liệu của các chỉ tiêu vào cột "Kỳ

tr ớc" các phần I, II.

Thu thập và tính toán số liệu để ghi vào các chỉ

tiêu cột "Kỳ này", cột "LKTĐN" của phần I -

Lãi, lỗ

Kiểm tra, đối chiếu số liệu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ tr ớc (Phần I, II, III)

Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, các sổ kế toán chi tiết, sổ thu chi tiền

Thu thập và tính toán số liệu

từ sổ thu chi tiền để ghi vào phần III - L u chuyển tiền tệ

từ hoạt động tài chính

Thu thập và tính toán số liệu

từ sổ thu chi tiền để ghi vào phần II - L u chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t

Thu thập và tính toán số liệu từ

báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh, bảng cân đối kế toán, sổ

Cái để ghi vào phần I - L u

chuyển tiền tệ từ hoạt động sản

xuất kinh doanh"

Kiểm tra, đối chiếu số liệu của các sổ

kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo

cáo, thuyết minh báo cáo tài chính kỳ

tr ớc

Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo

dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh

doanh để ghi chỉ tiêu 3.1 "Chi phí sản

xuất kinh doanh theo yếu tố"

Nêu chỉ tiêu1 "Đặc điểm hoạt động

của doanh nghiệp", chỉ tiêu 2 "Chính

sách kế toán áp dụng tại doanh

Kế toán tổng hợp trình bày chỉ tiêu

4 "Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh"

Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu và các khoản

nợ phải trả để ghi vào chỉ tiêu 3.6

"Các khoản phải thu và nợ phải trả"

Thu thập số liệu từ các sổ kế toán theo

dõi TSCĐ để ghi vào chỉ tiêu 3.2

Kế toán tổng hợp ghi vào chỉ tiêu 6

"Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu" và chỉ tiêu 7 "Các kiến nghị"

Ngày đăng: 29/07/2016, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh” - 2001 - Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Bộ môn Kế toán quản trị và PTHĐKD - Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê - Hà Nội
18. Các báo cáo tài chính của các công ty xổ số kiến thiết khu vực Nam Trung bộ . 19. “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ trởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp
1. TS. Nguyễn Văn Công (Chủ biên) - 2001 - Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
2. TS. Nguyễn Văn Công (Chủ biên) - 2000 - Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
3. TS. Nguyễn Thị Đông (Chủ biên) - 1999 - Lý thuyết hạch toán kế toán - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
4. TS. Nguyễn Thị Đông - 8/2001 - Bài giảng môn học Tổ chức hạch toán kế toán (Dùng cho đào tạo Cao học) - Hà Nội Khác
5. PGS.TS. Phạm Thị Gái - 1997 - Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - Nhà xuất bản Giáo dục - Hà Nội Khác
6. Josette Peyrard- 1999 - Phân tích tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội Khác
7. TS. Đặng Thị Loan - 2001 - Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Nhà xuất bản Giáo dục - Hà Nội Khác
8. TS. Đặng Thị Loan - 9/2000 - Bài giảng Kế toán tài chính (Dùng cho đào tạo Cao học) - Hà Nội Khác
9. TS. Võ Văn Nhị, TS. Đoàn Ngọc Quế, ThS. Lý Thị Bích Châu - 2001 - Hớng dẫn lập, đọc, phân tích báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị - Nhà xuất bản Thống kê - TP HCM Khác
10. TS. Nguyễn Minh Phơng - 2000 - Kế toán quản trị (Dùng cho đào tạo Cao học) - Hà Nội Khác
11. GS.TS. Nguyễn Quang Quynh - 11/2001 - Lý thuyết kiểm toán - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
12. GS.TS. Nguyễn Quang Quynh - 7/2001 - Kiểm toán tài chính - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
13. Hà Ngọc Son, Phạm Xuân Lực và Nguyễn Văn Nhiệm - 1996 - Kế toán tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Néi Khác
15. Chuẩn mực kế toán quốc tế (Hớng dẫn thực hành báo cáo tài chính) - 08/2000 – Công ty kiểm toán Việt Nam – Hà Nội Khác
16. Chỉ thị số 148/CT ngày 21 tháng 05 năm 1982 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng Khác
17. Các Thông t, Quyết định của Bộ Tài chính có liên quan đến ngành xổ số kiến thiÕt Khác
20. Hệ thống kế toán doanh nghiệp (Hớng dẫn về chứng từ kế toán, hớng dẫn về sổ kế toán) - 1995 - Vụ chế độ kế toán - Nhà xuất bản Tài chính - Hà Nội Khác
21. Hệ thống kế toán doanh nghiệp xổ số kiến thiết –1997 – Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Khối liên kết các tỉnh khu vực Nam Trung bộ: - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức Khối liên kết các tỉnh khu vực Nam Trung bộ: (Trang 30)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của các công ty xổ số - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của các công ty xổ số (Trang 31)
Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy kế toán: - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Sơ đồ 3 Sơ đồ bộ máy kế toán: (Trang 34)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 36)
Sơ đồ 5: Qui trình lập Bảng cân đối kế toán tại các công ty xổ số kiến thiết - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Sơ đồ 5 Qui trình lập Bảng cân đối kế toán tại các công ty xổ số kiến thiết (Trang 39)
Sơ đồ 6: Qui trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty - Luận văn hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại các công ty xổ số kiến thiết (khảo sát khu vực Nam Trung Bộ)
Sơ đồ 6 Qui trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w