Trên cở sở kết quả điều tra, đánh giá thực địa đề tài đã đề xuất tiêu chuẩn phân chia rừng ngập mặn phòng hộ và rừng mặn sản xuât ven biển; Tiêu chuẩn phân chia lập địa rừng Tràm; Đề xuấ
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ, KỸ THUẬT TỔNG HỢP NHẰM KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG NGẬP MẶN VÀ RỪNG TRÀM TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
Ngô Đình Quế và ctv
Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu các giải pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm khôi phục và phát
triển rừng ngập mặn và rừng Tràm ở Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
thực hiện từ năm 2000 đến năm 2003 Trên cở sở kết quả điều tra, đánh giá thực địa đề tài đã đề xuất tiêu chuẩn phân chia rừng ngập mặn phòng hộ và rừng mặn sản xuât ven biển; Tiêu chuẩn phân chia lập địa rừng Tràm; Đề xuất các giải pháp và xây dựng mô hình khôi phục và phát triển rừng ngập mặn và rừng Tràm ở Việt Nam Bài viết này trình bày các kết quả nghiên cứu cho khu vực ven biển phía nam Việt Nam
Từ khóa: Rừng ngập mặn, rừng Tràm
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta là một trong số ít nước trên thế giới có hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và rừng Tràm rất độc đáo của vùng đất ngập nước Vai trò và ý nghĩa kinh tế, xã hội, môi trường của rừng ngập mặn và rừng Tràm đã được khẳng định trong nghiên cứu và trong thực tiễn không những ở nước ta mà còn ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt nơi có rừng ngập mặn
Diện tích rừng ngập mặn và rừng Tràm giảm mạnh trong một số năm qua do việc phá rừng nuôi tôm vì lợi ích kinh tế trước mắt và cháy rừng Tràm khó kiểm soát được đã gây nên những hậu quả xấu về môi trường và thiệt hại về kinh tế (các vuông tôm bị bỏ hóa, ô nhiễm nguồn nước và đất, hạn chế lưu thông thủy triều phèn hóa và mặn hóa các vùng lân cận, nguồn than bùn bị cháy,…) mà nhiều nơi cho tới nay chưa thể khắc phục được
Chính vì vậy nhiều vấn đề khoa học công nghệ được đặt ra phải nghiên cứu giải quyết nhằm nhanh chóng khôi phục hai hệ sinh thái đặc biệt quan trọng này ở vùng đất ngập nước và đề tài độc lập cấp nhà
nước " Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khôi phục và phát triển rừng ngập mặn và
rừng Tràm tại một số vùng phân bố ở Việt Nam" được Bộ KHCN và MT phê duyệt và tiến hành từ tháng
4/2000 do Viện KHLN Việt Nam chủ trì thực hiện
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tổng hợp, phân tích tài liệu, kết quả nghiên cứu đã có theo các phương pháp thông dụng
- Áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong lâm sinh, đất rừng và nuôi trồng thủy sản
- Những phương pháp PRA, RRA được sử dụng trong nghiên cứu kinh tế, xã hội và khảo sát tại hiện trường
- Áp dụng các phương pháp đã có trong nghiên cứu tổng hợp tự nhiên có sử dụng hệ thống thông tin địa
lý (GIS) cho việc chồng ghép bản đồ theo chương trình MAPINFOR
Phương pháp chung là điều tra thu thập tài liệu ở hiện trường - nghiên cứu bố trí thí nghiệm - xây dựng các mô hình trình diễn - xây dựng báo cáo khoa học, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
A Rừng ngập mặn
Trang 21 Đặc điểm đất ngập mặn và thảm thực vật rừng ngập mặn ven biển phía Nam
1.1 Đặc điểm rừng ngập mặn và đất ngập mặn ven biển phía nam
Kết quả nghiên cứu về đặc điểm tự nhiên vùng ven biển khu vực phía Nam được trình bày tóm tắt ở bảng 1
Bảng 1: Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển các tỉnh phía Nam
Tiểu vùng I:
Từ Vũng Tàu
đến Soi Rạp
Tiểu vùng II:
Từ Soi Rạp đến Mỹ Thạnh
Tiểu vùng III:
Từ Mỹ Thạnh đến mũi Cà
Mau
Tiểu vùng IV:
Từ mũi Cà Mau đến Hà
Tiên
Khí hậu
- Nhiệt đới ẩm,
không có mùa
đông
-Nhiệt độ trung
bình 27,2oC
- Lượng mưa
1.345mm/năm
- Nhiệt đới ẩm, không
có mùa đông
- Nhiệt độ trung bình 26,8oC
-Lượng mưa 1.467- 1.859mm/ năm
- Nhiệt đới ẩm, không có mùa đông
- Nhiệt độ trung bình 26,7oC
- Lượng mưa 1.883-2.366 mm/năm
- Nhiệt đới ẩm, không có mùa đông
- Nhiệt độ TB 27,6oC Lượng mưa 2.057-2.400mm/năm
Thuỷ văn
- Ảnh hưởng trực
tiếp nước
thượng nguồn
của sông Đồng
Nai
- Lưu lượng
nước nhỏ
532m3/s
- Cửa sông hình
phễu
- Ảnh hưởng trực tiếp nước thượng nguồn sông Cửu Long
- Lưu lượng nước rất lớn 3.400m3/s
- Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thượng nguồn sông Cửu Long
- Nằm xa các vùng cửa sông tiền và sông Hậu
- Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thượng nguồn sông Cửu Long
- Nằm xa các vùng cửa sông
Sản phẩm bồi tụ
- Sản phẩm
phong hóa nhiệt
đới giàu ôxit Fe
và Al, giàu hạt
sét
- Kiểu bồi tụ
biển-sông
- Giàu cát phấn và sét, hàm lượng cát tương đối cao
- Kiểu bồi tụ sông-biển
- Giàu hạt sét, là nơi bồi tụ phù sa diễn ra mạnh nhất Bãi bồi rộng, lấn biển
- Kiểu bồi tụ đầm lầy-biển
- Giàu hạt cát
- Kiểu bồi tụ bào mòn bờ biển (do hoạt động của thuỷ triều)
Đặc điểm thuỷ triều
- Chế độ bán
nhật triều
- Biên độ triều
2m
- Độ mặn của
nước biến động
không lớn
- Chế độ bán nhật triều
- Biên độ triều 2,5-3m
- Độ mặn của nước vùng cửa sông biến động lớn 3-17o/oo.
- Chế độ bán nhật triều
- Biên độ triều TB 1,9m
- Độ mặn nước tương đối cao, biến động không nhiều trong năm 20,7-28,7o/oo
- Chế độ nhật triều vịnh Thái Lan
- Biên độ triều thấp 60-70cm
- Độ mặn tương đối cao, biến động không nhiều trong năm
Đặc điểm đất
- Đất ngập mặn - Đất ngập mặn không - Đất ngập mặn - Đất ngập mặn phèn tiềm
Trang 3Tiểu vùng I:
Từ Vũng Tàu
đến Soi Rạp
Tiểu vùng II:
Từ Soi Rạp đến Mỹ Thạnh
Tiểu vùng III:
Từ Mỹ Thạnh đến mũi Cà
Mau
Tiểu vùng IV:
Từ mũi Cà Mau đến Hà
Tiên
- Đất ngập mặn
phèn tiềm tàng
- Hàm lượng
chất hữu cơ khá
- Giàu hạt sét
có phèn tiềm tàng
- Hàm lượng mùn trung bình
- Thành phần cơ giới biến động lớn từ cát pha đến sét pha nặng
- Đất ngập mặn phèn tiềm tàng (loại đất có diện tích rộng nhất)
- Đất ngập mặn than bùn phèn tiềm tàng (diện tích nhỏ nhất)
- Đất giàu chất hữu cơ và hạt sét
tàng (chiếm diện tích rộng nhất)
- Đất giàu hạt cát
- Hàm lượng chất hữu cơ cao
- Có nơi hình thành đất ngập mặn than bùn phèn tiềm tàng
Đặc điểm thực vật
- Có phong phú
các rừng Mắm,
sau đó đến rừng
bần, rừng Đước
tự nhiên có diện
tích không rộng
- Nơi phân bố tự nhiên phong phú của các loại rừng bần và rừng Mắm Hầu như không
có rừng Đước phân
bố tự nhiên, nếu có thì diện tích rất nhỏ
- Nơi phân bố rộng rãi của các loài cây họ Đước Rừng Đước tự nhiên có diện tích rộng nhất, sau đó đến Mắm trắng và Mắm đen
- Là nơi rừng sinh trưởng tốt nhất
- Rừng ngập mặn ở đây ít phong phú và sinh trưởng không tốt, chủ yếu là rừng Đước và rừng Mắm
1.3 Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của các loại rừng ngập mặn ở phía Nam
Các yếu tố chi phối rõ rệt đến sự phân bố và sinh trưởng của các loài cây rừng ngập mặn và các loại rừng ngập mặn ở phía nam, đó là:
1 Chế độ nhiệt:
Khí hậu ở miền Nam (từ vĩ tuyến 17 trở vào) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ của nước biển luôn cao hơn 20OC Có các loại rừng ngập mặn rất đặc trưng, không thấy phân bố ở miền Bắc, như rừng Đước, rừng Đưng, rừng Mắm trắng, rừng Mắm đen, rừng Dà, rừng Dừa nước
2 Chế độ mưa:
Lượng mưa trong năm <1.200mm, không có rừng ngập mặn phân bố (tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận)
Lượng mưa: 1.800-2.500 mm/năm, rừng ngập mặn sinh trưởng tốt
3 Độ mặn của nước:
- Độ mặn của nước biến động lớn trong năm 4‰ (mùa mưa) đến 20‰(mùa khô), có rừng Bần chua (vùng cửa sông)
- Độ mặn của nước cao và ít biến động trong năm 12-31‰, rừng Mắm trắng
- Độ mặn của nước biến động 7‰ (mùa mưa) đến 28‰ (mùa khô), có rừng Đước, rừng Đưng, rừng Đước vòi, rừng Vẹt, rừng Dà…
4 Thành phần cấp hạt:
- Đất có thành phần cơ giới cát rời (hàm lượng cát trên 90%): Không có rừng ngập mặn phân bố
- Thành phần cơ giới cát pha (hàm lượng cát 80- 90%): Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu, thường rừng Mắm biển mọc tự nhiên
- Đất sét pha nặng có nhiều bùn: Rừng ngập mặn sinh trưởng tốt
5 Loại đất:
- Đất phù sa ngập mặn gặp phổ biến ở vùng cửa sông đặc biệt ở vùng cửa sông Cửu Long thường có rừng Bần chua, rừng Mắm trắng, rừng Mắm đen
Trang 4- Đất phù sa ngập mặn phèn tiềm tàng là nơi phân bố nhiều loại rừng ngập mặn như rừng Đước, rừng Đước vòi, rừng Vẹt, rừng Trang, rừng Dà
- Đất than bùn ngập mặn phèn tiềm tàng: Rừng ngập mặn sinh trưởng xấu phổ biến có rừng Cóc
6 Độ thành thục của đất (n):
Là tỷ số giữa tỷ lệ % của trọng lượng nước và tỷ lệ % của trọng lượng đất
-Dạng bùn rất loãng: Chưa xuất hiện rừng ngập mặn (n>4)
- Bùn loãng: Rừng Bần chua, rừng Mắm trắng, rừng Mắm biển (n: 4- 2,5)
- Sét mềm: Rừng Đước vòi, rừng Trang, rừng Đước, rừng Đưng (n: 1,4- 1,0)
- Sét: rừng Vẹt dù, rừng Vẹt, rừng Dà
- Sét chặt: rừng Cóc
- Sét rắn chắc: rừng Giá (n < 0,4)
7 Chất hữu cơ trong đất
- Hàm lượng chất hữu cơ quá thấp (<1%): rừng ngập mặn sinh trưởng xấu
- Hàm lượng chất hữu cơ quá cao (>25%): ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng rừng ngập mặn
Dựa vào sự khác nhau về các điều kiện địa lý tự nhiên có thể phân chia thảm thực vật rừng ngập mặn và đất ngập mặn ven biển Nam bộ thành 6 vùng và 12 tiểu vùng
Bảng 2: Phân vùng RNM và đất ngập mặn ven biển Nam bộ
Đông Nam bộ 9 Vũng Tàu- Soài Rạp Ba Nạ 586km Vũng Tàu- TP
HCM Đồng bằng Nam bộ 10 Soài Rạp- Mỹ Thạnh
11 Mỹ Thạnh- Bản Háp (mũi Cà Mau)
12 Bản Háp- Hà Tiên (mũ Nai)
Đồng bằng sông Cửu Long Tây nam bản đồ Cà Mau
Tây bán đảo Cà Mau
2 Thành phần loài và phân bố cây rừng ngập mặn ven biển phía Nam
Ở nước ta có 78 loài cây ngập mặn thuộc 2 nhóm (Phan Nguyên Hồng, 1993, 1999):
- Nhóm cây ngập mặn “thực thụ”: có 37 loài thuộc 20 chi, 14 họ
- Nhóm cây ngập mặn “gia nhập”: có 42 loài thuộc 36 chi, 28 họ
Trong số các loài cây ngập mặn thực thụ, thân gỗ có 5 họ có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái RNM ở Việt Nam là:
+ Họ Đước (Rhijophoraceae) gồm 4 chi: Đước, Vẹt, Dà, Trang với 10 loài
+ Họ Mắm (Avicemiaceae) chỉ có 1 chi Mắm với 4 loài trong số 8 loài có trên thế giới
+ Họ Bần (Souneratiaceae) có 1 chi Bần với 3 loài trong số 6 loài có trên thế giới
+ Họ Đơn nem (Myrsinaceae) có chi sú với 2 loài
+ Họ Dừa (Palmeae) có 1 chi Dừa nước với 1 loài có duy nhất trên thế giới
Đối với nhóm cây Mắm “tham gia” gần đây đã được bổ sung lên tới 70 loài thuộc 32 họ nhiều hơn so với 42 loài thuộc 28 họ (Phan nguyên Hồng 1999, Đặng Trung Tấn, Viên Ngọc Nam, 2002) đã thống kê trước đây, tuy nhiên tiêu chuẩn cây “tham gia” rừng ngập mặn cần được xem xét thêm
Tổng quát về số lượng loài và phân bố một số loài chủ yếu theo các vùng ngập mặn ven biển phía nam được ghi ở bảng 3
Bảng 3: Phân bố loài cầy RNM ven biển Việt Nam
Loài cây ngập mặn Vùng
Thực Tham Cộng
Phân bố các loài chủ yếu
Trang 5thụ gia
Bà Rịa - Vũng
Tàu, Cần Giờ 31 66 97
Đước (Đước đôi), Đưng (Đước bộp), Vẹt dù, Vẹt đen, Vẹt khang, Vẹt tách, Dà quánh, Dà vôi, Mắm trắng, Mắm quăn, Mắm biển, bần trắng, Bần ổi, Bần chua, Dừa nước
Đồng bằng sông
Đước (Đước đôi), Đưng (Đước bộp), Vẹt dù, Vẹt đen, Vẹt khang, Vẹt tách, Dà quánh, Dà vôi, Mắm trắng, Mắm quăn, Mắm biển, Mắm lưỡi đòng, bần trắng, Bần ổi, Bần chua, Dừa nước
RNM ven biển miền Bắc đơn giản về thành phần loài cây Cho đến nay, đã thống kê được 50 loài trong
28 họ thực vật từ ven biển Móng Cái đến Lạch Trường Nếu so sánh với cấu trúc thực vật RNM Nam Bộ có
sự khác biệt cơ bản, đó là số lượng loài trong mỗi họ đều ít hơn và kích thước cây cũng nhỏ hơn
3 Tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển
Tiêu chuẩn phân chia ranh giới rừng phòng hộ và rừng sản xuất ngập mặn ven biển được thể hiện ở bảng 4 sau đây
Bảng 4: Tiêu chuẩn phân chia rừng phòng hộ và rừng sản xuất vùng ven biển
Khoảng cách tính từ bờ biển lúc triều cao trung
bình (m)
biển
0+200/
0+X
200500/
XB
>B
1) Không có đê, đập
2) Có đê, đập
Khoảng cách tính từ bờ biển lúc triều cao trung
bình (m)
sông
0+50 50200/
50X
200500/
XB
> B
1) Không có đê, đập
- Không xói lở PHXY PH+SX PH+SX SX
2) Có đê, đập
Ghi chú:
Dấu dương (+) được quy định là khoảng cách tính từ bờ biển vào phía đất liền;
Dấu âm (-) được quy định là khoảng cách tính từ bờ biển ra phía ngoài khơi
X = Tốc độ xói lở/năm (m) x chu kỳ lở, bồi (40 năm), áp dụng cho vùng không có đê, đập chắn sóng
X = Khoảng cách từ bờ đê/đập ra đến bờ biển, áp dụng cho vùng có đê, đập chắn sóng
B = Ranh giới rừng phòng hộ (chiều rộng tính từ bờ biển vào đất liền) được xác định căn cứ vào diện tích rừng phòng hộ tối thiểu cần thiết phải xây dựng
- PHXY: Khu vực phòng hộ xung yếu và rất xung yếu Rừng ngập mặn trong khu vực này có chức năng chuyên phòng hộ
- PH + SX: Khu vực phòng hộ kết hợp sản xuất (lâm ngư kết hợp), còn gọi là vùng đệm Trong khu vực này rừng ngập mặn phòng hộ chiếm 60%, 40% diện tích còn lại dành cho nuôi trồng thuỷ sản kết hợp
- SX: Khu vực dành cho sản xuất
Trang 64 Tiêu chuẩn phân chia lập địa cho vùng ngập mặn ven biển phía Nam
4.1 Kết quả phân chia lập địa đất ngập mặn ven biển phía nam
Trên cơ sở kết quả khảo sát nghiên cứu và phân tích kế thừa các thành quả về đất rừng ngập mặn với các thảm thực vật và diễn biến của chúng phân chia các cấp phân vị đối với đất vùng ven biển ngập mặn theo hệ thống: Miền Vùng Tiểu vùng và dạng lập địa theo các tiêu chí như sau:
a) Miền lập địa
Đây là đơn vị lập địa lớn nhất được phân chia, dựa vào đặc điểm khí hậu, chế độ nhiệt trong năm Miền Nam Việt Nam (Từ Đèo Hải Vân trở vào bán đảo Cà Mau) thuộc khu vực lập địa khí hậu nhiệt đới điển hình không có mùa đông lạnh
b) Vùng lập địa
- Tiêu chí phân vùng: dựa vào số tháng lạnh trong năm, lượng mưa và phân bố của loài cây ngập mặn
“thực thụ” chủ yếu để phân chia
- Kết quả phân vùng: Vùng ngập mặn ven biển phía nam được chia thành 3 vùng theo các tiêu chí cụ thể sau đây:
Bảng 5: Tiêu chí phân chia vùng ngập mặn ven biển Việt Nam
Tiêu chí phân chia
Số tháng có nhiệt độ trung
bình O C Các vùng lập địa
< 20 20- 25 > 25
Lượng mưa (mm)
Loài cây chủ yếu phân
bố
1 Nam Trung bộ 0 3- 5 7- 9 1152- 2290 Đưng, Đước, Mắm quăn,
Gía
2 Đông Nam bộ 0 0 12 1357- 1684 Mắm trắng, Đước đôi
3 Đồng bằng Nam bộ 0 0 12 1473- 2366 Đước đôi, Dừa nước
c) Tiểu vùng lập địa
Trong mỗi vùng tuỳ điều kiện cụ thể dựa vào 4 yếu tố sau đây để phân chia thành các tiểu vùng:
* Độ mặn của nước: Chủ yếu là độ mặn và mức độ biến độngvề độ mặn của nước trong năm, phụ thuộc vào ảnh hưởng của nước thượng nguồn nhiều hay ít
- Độ mặn thấp, biến động lớn (Vùng cửa sông)
- Độ mặn cao trung bình, mức độ biến động không lớn
- Độ mặn cao, biến động ít
* Dựa vào sản phẩm bồi tụ:
- Cát rời và cát dính (Không có rừng ngập mặn phân bố)
- Cát pha (Thịt nhẹ): RNM sinh trưởng xấu chủ yếu là rừng Mắm biển
- Thịt trung bình và sét: Rừng ngập mặn sinh trưởng trung bình và tốt
* Đặc điểm địa hình:
d) Dạng lập địa
Đây là đơn vị phân chia lập địa nhỏ nhất là đơn vị cơ sở để chọn và bố trí cây trồng, xác định kỹ thuật, phương thức trồng và phục hồi ở mỗi địa phương cụ thể
Để phân chia dạng lập địa của vùng đất ngập mặn ven biển phía nam tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng tiểu vùng có thể dựa vào các yếu tố sau đây để phân chia:
- Chế độ ngập triều
Trang 7- Độ thành thục của đất (kiểm tra bằng thực vật chỉ thị)
- Loại đất (chính và phụ)
Tuỳ theo từng nơi mà xác định các yếu tố sau:
+ Thành phần cơ giới của đất tầng mặt (0-20cm) và mức độ xen tầng cát ở các độ sâu khác nhau (20- 50cm; >50cm)
+ Tầng sinh phèn ở nông (0- 50cm) và tầng sinh phèn ở sâu (>50cm)
+ Hàm lượng chất hữu cơ (thấp, trung bình, cao, rất cao….) có trong đất chủ yếu ở tầng đất mặt (0- 30cm)
4.2 Phân chia dạng lập địa ứng dụng cho vùng ngập mặn ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
Các yếu tố phân chia dạng lập địa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thể hiện ở bảng 6 sau:
Bảng 6: Các yếu tố dạng lập địa
Tổng hợp 3 yếu tố lập địa theo độ thành thục của đất Thời gian ngập triều Loại đất a
(bùn loãng)
b (bùn chặt)
c (sét mềm)
d (sét cứng)
I
Vùng ngập triều thường
xuyên
M
Mp
M I a
*
*
*
*
*
*
*
II
Vùng ngập triều thấp
300 - 365 ngày
M
Mp
M II a
*
M II b
Mp II b
*
*
*
* III
Vùng ngập triều trung
bình
100 - 300 ngày
M
Mp
*
*
M III b
M p III b
M III c
Mp III c
M III d
Mp III d
IV
Vùng ngập triều cao
< 100 ngày
M
Mp
*
*
*
*
M IV c
Mp IV c
M IV d
Mp IV d
Ghi chú: (*) th ực tế không hình thành các dạng lập địa này
Như vậy, toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long có 14 dạng lập địa chia ra: Đất ngập mặn có 8 dạng lập địa, đất ngập mặn phèn tiềm tàng có 6 dạng lập địa
4.3 Hướng dẫn sử dụng
1 Trên cơ sở các tư liệu về thời gian ngập triều, độ ngập triều, loại đất, kết hợp điều tra độ thành thục của đất để khoanh vẽ các dạng lập địa trên thực địa và trên bản đồ có sự sử dụng hệ thống GIS
2 Phân chia nhóm dạng lập địa
Nhằm đơn giản hoá để dễ sử dụng có thể ghép một số dạng lập địa có điều kiện gần giống nhau về độ ngập triều, độ thành thục của đất và phương hướng sử dụng đối với cây trồng thành những nhóm dạng lập địa như sau:
Bảng 7: Các nhóm dạng lập địa
B M IIb, MpIIb, M IIIb, MpIIIb
C M IIIc, MpIIIc, M IIId, MpIIId
D M IVc, MpIVc, M IVd, MpIVd
Trang 83 Hướng sử dụng các nhóm dạng lập địa
Trên cơ sở đặc điểm sinh thái loài cây, kết quả nghiên cứu và thực tiễn sản xuất ở các địa phương hướng sử dụng theo các nhóm dạng lập địa như sau:
- Nhóm dạng lập địa A: trồng đai rừng phòng hộ xung yếu: Mắm trắng, Đước
- Nhóm dạng lập địa B: trồng Đước thuần loại và Bần đắng - kết hợp nuôi Tôm quảng canh và quảng canh cải tiến (tỷ lệ rừng 70 - 80%, nuôi Tôm 20 - 30%)
- Nhóm dạng lập địa C: trồng hỗn giao Đước + Vẹt - kết hợp nuôi tôm quảng canh cải tiến và bán thâm canh (50 - 60% là rừng, 40 - 50% nuôi tôm)
- Nhóm dạng lập địa D: trồng Vẹt và Cóc - nuôi tôm thâm canh
Đối với đất mặn phèn tiềm tàng khi kết hợp nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt chú ý cần có thêm những biện pháp kỹ thuật rửa phèn và chống quá trình phèn hoá
Các yếu tố lập địa và các dạng lập địa nêu trên đã được áp dụng thử để xây dựng bản đồ lập địa cho vùng ngập mặn ven biển huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Đây được xem là vùng đại diện cho rừng ngập mặn vùng cửa sông và ven biển Đồng bằng sông Cửu Long
Các kết quả về phân vùng lập địa và phân chia dạng lập địa nói trên là căn cứ góp phần xây dựng tiêu chuẩn về phân chia lập địa đất ngập mặn ven biển phục vụ cho việc quy hoạch, chọn loài cây, kỹ thuật gây trồng, phục hồi rừng ngập mặn ven biển nước ta
B Rừng Tràm
1 Tóm tắt các đặc điểm tự nhiên trong các khu vực đất phèn sử dụng trong sản xuất lâm nghiệp
ở Đồng bằng Sông Cửu Long
1.1 Đặc điểm khí hậu
- Nhìn chung các khu vực đất phèn sử dụng trong sản xuất lâm nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đều mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm điển hình (Cận xích đạo) trong năm không có mùa đông lạnh
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 26- 270C
- Tổng tích nhiệt cả năm 9.0000 - 10.0000 C
- Nhiệt độ trung bình cao tháng trong năm đều lớn hơn 250C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 380C (tháng 4- 1991)
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 150C (* tháng 1- 1963)
- Lượng mưa hàng năm biến động từ 1500- 2400mm/năm
- Tổng số ngày mưa trong năm 160- 165 ngày/năm
- Trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm
- Tháng có lượng mưa thấp nhất cả năm là tháng 2 (có lượng mưa 1,8mm/ tháng đến 8,3mm/ tháng); Hai tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 và tháng 10 (có lượng mưa từ 214 - 347mm/ tháng)
- Độ ẩm không khí 81% - 85% thuộc dạng ẩm đến ẩm ướt trong năm có 2 tháng, tháng 3 và tháng 4 (mùa khô) là các tháng có độ ẩm khí thấp nhất trong năm 75- 77%
1.2 Đặc điểm địa mạo:
- Địa hình nơi cao: có độ cao trên mặt nước biển 2m
- Địa hình nơi thấp, trũng có độ cao trên mặt nước biển 0,46m (Lê phát Quối, 1999)
1.3 Chế độ ngập nước
- Ngập nước nông < 50cm không bị ảnh hưởng cuả hệ thống sông Cửu Long hoặc có ảnh hưởng <3 tháng, thời gian đất bị ngập nước kéo dài từ 5 đến 6 tháng (bắt đầu ngập từ ngày 20 tháng 6 đến ngày 5 tháng 12) trong năm
Trang 9- Ngập nước sâu trung bình 50- 150cm có bị ảnh hưởng của hệ thống sông Cửu Long từ 3- 4 tháng Thời gian đất bị ngập nước kéo dài từ 8- 9 tháng/năm bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 1 năm sau
- Ngập nước sâu >150cm bị ảnh hưởng mạnh của lũ hệ thống sông Cửu Long, thời gian ngập nước kéo giài hơn 8-9 tháng
1.4 Độ đục của nước
Trong mùa khô phần lớn nước cao kênh , rạch trong khu vức thường bị nhiễm mặn độ mặn của nước >= 5‰ , thậm chí có nơi như ở bán đảo Cà Mau, trong mùa khô độ mặn của nước hầu hết ở kênh rạch cao, trong vùng đất phèn đều rất cao 20 %
1.5 Khả năng cung cấp nước ngọt để rửa phèn
- Nước tưới tự chảy 9 tháng trong năm, nguồn nước tưới trong phú trong kênh rạch (thuận lợi)
- Khó khăn: Có nguồn nước tưới nhưng thiếu các kênh trục chính và cao kênh rạch nội đồng để dẫn nước
- Rất khó khăn: Rất khó dẫn nước tưới vì quá xa nguồn nước ngọt
2 Thực trạng sử dụng đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Bảng 8: Diện tích rừng Tràm ở Đồng bằng Sông Cửu Long thay đổi theo thời gian
1972
1976
1984
2001
174.000 109.630 80.000 92.000
Lâm Bình Lợi, Nguyễn Văn Thôn Viện ĐTQH Rừng Viện ĐTQH Rừng
Phân Viện ĐTQHR Nam Bộ Phân Viện ĐTQHR Nam Bộ Trong những năm qua, nhiều khu rừng Tràm tự nhiên trên đất phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đã bị người dân địa phương chặt đốt để lấy đất trồng lúa nước giải quyết nhu càu về lương thực nên diện tích rừng Tràm mỗi ngày một thu hẹp dần hiện nay rừng tromg tự nhiên chỉ còn lại ở khu rừng đặc dụng khu bảo tồn thiên nhiên và khu di tích lịch sử
3 Phương pháp phân chia các dạng lập địa để trồng rừng Tràm
Các yếu tố phân chia các dạng lập địa trên đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long để trồng rừng Tràm
3.1 Loại đất (mức độ phèn)
Chia 3 loại: đất phèn tiềm tàng (I), đất phèn hoạt động ít và trung bình (II) (tầng màu vàng rơm - garosite
ở sâu >50cm), đất phèn hoạt động mạnh (III) (tầng màu vàng rơm gazosite ở độ sâu <50cm)
3.2 Mức độ ngập nước: Ngập nước nông: < 50cm (A); Ngập nước sâu trung bình: 50 - 150cm (B);
Ngập nước sâu: >150cm (C)
3.3 Khả năng rửa phèn: Thuận lợi: (1); Có khó khăn: (2); Rất khó khăn: (3)
Bảng 9: Tổng hợp các yếu tố lập địa
Ngập nước nông
(A)
Ngập nước sâu trung bình (B)
Ngập nước sâu (C)
Mức độ ngập
Khả năng rửa phèn
I
Đất phèn tiềm tàng IA1 IA2 IA3 IB1 IB2 IB3 IC1 IC2 IC3
II
Đất phèn hoạt động ít IIA1 IIA2 IIA3 IIB1 IIB2 IIB3 IIC1 IIC2 IIC3
Trang 10và trung bình
III
Đất phèn hoạt động
mạnh
IIIA1 IIIA2 IIIA3 IIIB1 IIIB2 IIIB3 IIIC3 IIIC2 IIIC3
4 Hướng sử dụng đất phèn trong lâm nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở đánh giá điều kiện lập địa
Loại đất I (đất phèn tiềm tàng) có diện tích 24.027ha
- Trên loại đất này hiện nay là nơi phân bố chủ yếu của rừng Tràm tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long (vùng rừng Tràm U Minh), nên phần lớn diện tích đã được quy hoạch là nơi bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng đặc dụng và các khu di tích lịch sử
- Trong quá trình quản lý khu vực này, cần cố gắng hạn chế quá trình phèn hoá, đặc biệt ở các dạng lập địa IA2, IAB, IB2, IB3, IC2, IC3
- IB và IC đặc biệt là IC1 cần phát huy thế mạnh về nuôi cá nước ngọt kết hợp với rừng Tràm
Loại đất II (đất phèn hoạt động ít và trung bình)
- Loại đất này chủ yếu là sử dụng trong sản xuất nông nghiệp canh tác lúa nước 70% tổng diện tích, nằm trong các dạng lập địa: IIA1, IIA2, IIB1, IIC1, IIC2
Còn 3 dạng lập địa IIA3 kinh doanh rừng Tràm theo hướng thâm canh + canh tác lúa nước ( 30% diện tích )
IIB3: Mô hình kinh doanh rừng Tràm tổng hợp - lâm - ngư - nông kết hợp
IIC3: Mô hình kinh doanh tổng hợp ngư + lâm + nông kết hợp
Cá + Tràm (phòng hộ) + lúa nước (thức ăn cho cá)
Loại đất III (đất phèn hoạt động mạnh)
- Loại đất này chủ yếu sử dụng trong sản xuất lâm nghiệp dạng lập địa IIIA1: trồng rừng Tràm thâm canh IIIB1: trồng rừng Tràm thâm canh + cá
IIIC1: Trồng rừng Tràm + cá (tiềm năng lớn về cá)
Các dạng lập địa IIIA2: Trồng rừng Tràm bán thâm canh
IIIB2: Trồng rừng Tràm + cá
IIIC2: Cá trồng rừng Tràm
Các dạng lập địa: IIIA3: Trồng rừng Tràm
IIIB3: Trồng rừng Tràm + cá (năng xuất thấp)
IIIC3: Trồng rừng Tràm có nhiều hạn chế
C Các mô hình kinh tế vùng rừng ngập mặn Đồng bằng sông Cửu Long và rừng Tràm
1 Các mô hình lâm ngư kết hợp vùng rừng ngập mặn Đồng bằng sông Cửu Long
1.1 Mô hình nuôi tôm cá lợi dụng tự nhiên:
a) Đập nuôi tôm:
Từ đầu những năm 80 mô hình này khá phổ biến, người dân lợi dụng những kênh rạch tự nhiên sẵn có trong rừng ngập mặn để đắp đập chặn ngang, làm cống lấy giống tự nhiên, vào những ngày nước lớn tôm
cá sẽ lên rừng ngập mặn kiếm ăn bị kẹt lại đập rồi lớn dần lên tại đây Mỗi tháng thu hoạch một lần bằng cách xả cống và hứng tôm cá bằng túi lưới (đáy).Năng suất của mô hình này thấp từ 100 - 200kg tôm cá