1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN sử DỤNG kĩ THUẬT lập BẢNG THỐNG kê TRONG dạy học địa lí lớp 12

21 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 500,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Khi thực hiện dạy học theo kĩ thuật lập bảng thống kê thì học sinh dễ hệ thống được kiến thức và thuận lợi hơn khi so sánh những đơn vị kiến thức gần như tương

Trang 1

SƠ YẾU LÍ LỊCH KHOA HỌC

1 Thông tin chung

- Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm

- Chuyên ngành đào tạo: Địa lí

3 Kinh nghiệm khoa học

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy

- Số năm có kinh nghiệm: 10 năm

Trang 2

và không có hứng thú trong quá trình học tập

Để phát huy tính tích cực ở học sinh trong mỗi tiết dạy thì người giáo viên không ngừng học tập, sáng tạo tìm ra những phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, với kiểu bài lên lớp Đặc biệt khi soạn giảng phải luôn bám sát những yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng vừa phải đảm bảo đầy đủ nội dung vừa phát huy tính tích cực của học sinh, giảm bớt sự nhàm chán trong học tập

Vì thế, tôi đã sử dụng kĩ thuật lập bảng thống kê cho nội dung trong một

số bài địa lí 12 và đã thành công trong mỗi tiết dạy học, đó cũng là lí do tôi chọn viết đề tài này

B THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 3

- Một số học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, còn lơ là và thụ động

3 Kết quả giảng dạy khi chưa áp dụng chuyên đề

Năm học

Lớp học

2013

12a4 12a5

C TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Khi thực hiện dạy học theo kĩ thuật lập bảng thống kê thì học sinh dễ hệ thống được kiến thức và thuận lợi hơn khi so sánh những đơn vị kiến thức gần như tương đồng nhau, đồng thời phát huy được tính tích cực ở học sinh và dễ dàng hơn trong quá trình học bài cũ

1 Cơ sở lí luận:

- Trong thực tế hiện nay học sinh tập trung nhiều thời gian hơn cho những môn học khác được cho là môn học chính như toán , lí, hóa, ngoại ngữ; nên trong giờ học các môn khác học sinh ít xây dựng bài, lười hoạt động làm cho tiết học trở nên thụ động; giáo viên phải làm việc nhiều hơn, học sinh tiếp thu kiến thức một cách máy móc đặc biệt là ở những bài có những đơn vị kiến thức yêu cầu gần như tương đồng nhau, giáo viên phải lặp đi lặp lại nhiều lần với những câu hỏi, kiến thức giống nhau; điều này sẽ gây cho học sinh tâm lí nhàm chán, không hứng thú và lơ là khi tiếp cận với kiến thức mới

- Học sinh chưa thực sự yêu thích môn học vì cho rằng đó là những môn phụ, không cần thiết cho việc thi đại học sau này và do phương pháp truyền thụ kiến thức của giáo viên đứng lớp chưa thực sự phù hợp để tạo được thu hút với học sinh

Trang 4

- Để phát huy tính tích cực tìm tòi kiến thức và tính sáng tạo ở học sinh trong mỗi tiết học thì người giáo viên không ngừng học tập, sáng tạo tìm ra những phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, với kiểu bài lên lớp trong mỗi tiết dạy Đặc biệt khi soạn giảng phải luôn bám sát những yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng vừa phải đảm bảo đầy đủ nội dung vừa kích thích học sinh phát huy tính tích cực trong học tập, thu hút sự chú ý của học sinh trong học tập, vừa hiểu và nhớ nội dung bài mới ngay tại lớp đồng thời có thể hệ thống, so sánh với những kiến thức cũ đã học

2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài

a Mô tả giải pháp

Khi trình bày những đơn vị kiến thức nằm trong cùng một bài có những yêu cầu về kiến thức trình bày như nhau, thì giáo viên phải sử dụng cấu trúc câu hỏi tương tự như nhau; phải lặp đi, lặp lại nhiều lần và nếu giáo viên soạn giảng theo trình tự giống như bố cục sách giáo khoa sẽ gây cho học sinh tâm

lý chỉ cần xem trong sách giáo khoa là đủ; từ đó, không hứng thú trong học phần kiến thức đó nữa Nếu tình trạng đó kéo dài thì lượng kiến thức bị thiếu hụt của học sinh là rất lớn và học sinh lại càng không muốn học bộ môn

Trong quá trình giảng dạy, để giải quyết thực trạng này tôi đã soạn giảng theo phương pháp, kĩ thuật lập bảng thống kê Quá trình triển khai dạy học theo kĩ

thuật lập bảng có những thuận lợi và khó khăn gặp phải như sau:

* Thuận lợi:

- Khi soạn giảng theo phương pháp kĩ thuật lập bảng thuận lợi: Giáo viên không phải lặp đi lặp lại nhiều lần với cấu trúc câu hỏi gần như giống nhau,

Trang 5

không gò bó học sinh theo một mô típ nào mà có thể tạo hứng thú hơn, phát huy được tính tích cực ở học sinh nhiều hơn và tạo được cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm (qua những câu hỏi trong phương pháp thảo luận nhóm)

- Công tác trình bày bảng của giáo viên ngắn gọn và khoa học hơn

- Học sinh dễ tổng hợp, nắm bắt được bài học và so sánh, liên kết với những kiến thức đã học

b Nội dung giải pháp

- Để áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê thành công thì phương pháp dạy học thường đi song song là thảo luận nhóm

- Khi dạy đến nội dung bài học có thể áp dụng kĩ thuật lập bảng thống kê, giáo viên tiến hành các bước sau:

+ Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ và phân công nhiệm vụ hoạt động cho từng nhóm

+ Trong khi các nhóm đang thảo luận nội dung yêu cầu thì giáo viên kẻ nhanh bảng thống kê phù hợp với yêu cầu kiến thức ở từng phần của bài ngay trên bảng của lớp Hoặc giáo viên dán (Treo) bảng kiến thức đã được dán kín phần nội dung cơ bản đã được chuẩn bị sẵn

Trang 6

+ Giáo viên yêu cầu đại diện học sinh ở từng nhóm lên trình bày nội dung thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác có ý kiến bổ sung

+ Giáo viên chuẩn kiến thức cho học sinh Giáo viên ghi kiến thức trọng tâm vào bảng kiến thức hoặc mở từng ô kiến thức (nếu dán)

Tùy giáo viên linh động sao cho phần trình bày của học sinh với phần chuẩn kiến thức của giáo viên và học sinh ghi bài phải thực sự hài hòa, hợp lí Nếu không thì tiết học sẽ rời rạc, không liền mạch

4 Bài soạn minh họa

Bài 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

(Phần 1: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật, mục a: tài nguyên rừng, mục

b: đa dạng sinh học và phần 2: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất)

a/ Giáo án chưa áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP

BẢNG THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”

Phương án 1: Chia thành các hoạt động

nhỏ:

Hoạt động 1: Tìm hiểu việc sử dụng và

bảo vệ tài nguyên sinh vật: RỪNG

Hình thức: Cả lớp

Bước 1: Gv sử dụng bảng 14.1, yêu cầu Hs

+ Dựa vào bảng này để phân tích sự

biến động diện tích rừng ở nước ta và giải

cho Hs xem trong giai đoạn từ 1943 đến

1983 tổng diện tích rừng của nước ta giảm

bao nhiêu triệu ha, mỗi năm trung bình

nước ta mất đi bao nhiêu ha rừng Tương tự

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật :

a.Hiện trạng rừng:

- Tài nguyên rừng bị suy giảm Mặc dù tổng diện tích rừng tăng dần nhưng chất lượng chưa thể phục hồi

- Rừng đang được phục hồi

+ Diện tích tăng: 1983 : 7,2 tr ha, 2005 : 12,7 triệu ha + Rừng giàu giảm  sản lượng gỗ giảm

b Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

*Ý nghĩa:

- Về kinh tế: cung cấp gỗ,

Trang 7

như vậy, tính diện tích rừng tự nhiên và

diện tích rừng trồng Tính tiếp từ năm 1983

đến năm 2005 tổng diện tích rừng, diện tích

rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng tăng

lên bao nhiêu triệu ha, trung bình mỗi năm

trong giai đoạn này tăng bao nhiêu ha, chú

ý diện tích rừng trồng nhiều hơn diện tích

rừng bị phá thì tổng diện tích rừng mới tăng

và độ che phủ rừng cũng tăng)

Bước 2: GV cho HS xem đoạn phim

về thiên tai, đăt câu hỏi:

+ Tại sao phải bảo vệ tài nguyên

rừng?

+ Biện pháp bảo vệ?

+ Liên hệ địa phương em

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung trình bày,

các nhóm còn lại bổ sung

Gv cần nhấn mạnh : Tuy diện tích có

rừng tăng trong những năm gần đây, nhưng

chất lượng rừng vẫn giảm Nước ta rừng

nghèo và rừng phục hồi chiếm tỉ lệ lớn Từ

đó Hs thấy được sự cần thiết phải trồng và

bảo vệ rừng Phần các biện pháp bảo vệ

rừng, Gv cho Hs tham khảo các biện pháp

trong SGK đã nêu

Bước 4: GV chuẩn kiến thức

+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong

tình trạng suy thoái Mặc dầu hơn 20 năm

qua diện tích rừng đang có xu hướng tăng

lên, song chất lượng rừng chưa phục hồi,

phần lớn là rừng non và rừng nghèo

+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở

nước ta, ngoài giá trị kinh tế, còn có ý

nghĩa bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường

của đất nước Các điều luật về bảo vệ rừng

+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có

tính đa dạng cao và đang trong tình trạng

suy giảm nghiêm trọng

Nhà nước đã thực thi nhiều biện

dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái, …

- Về môi trường: chống xói mòn đất, tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, …

*Biện pháp:

- Nhà nước quản lý về quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng (3 loại rừng cụ thể SGK)

- Triển khai luật bảo vệ

và phát triển rừng Giao đất, giao rừng cho người dân

- Chỉ tiêu: đến năm 2010 trồng 5 triệu ha rừng, che phủ 43% diện tích

Trang 8

pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh vật như

thiết lập hệ thống Vườn Quốc gia và Khu

bảo tồn thiên nhiên, ban hành Sách đỏ Việt

Nam và quy định khai thác

Hoạt động 2: Tìm hiểu đa dạng sinh học:

Hình thức : cá nhân

Bước 1:

+ GV nêu khái niệm về đa dạng dinh

học: là sự phong phú, muôn hình muôn vẻ

về số lượng loài, các kiều hệ sinh thái,

nguồn gen quý hiếm

+ Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu

14.2

Nhận xét sự suy giảm số lượng loài?

Nguyên nhân? Loài động vật được ghi vào

sách đỏ? Biện pháp bảo vệ?

Bước 2: HS trả lời

Bước 3:GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài

nguyên đất :

Hình thức: cả lớp

Bước 1:

+ Gv yêu cầu Hs đọc khổ đầu trong

SGK để nêu những biểu hiện của tình trạng

suy thoái đất ở nước ta

+ Gv cho Hs đọc phần này trong

- Nguyên nhân: con người làm thu hẹp diện diện tích rừng tự nhiên, đánh bắt bừa bãi, khai thác quá mức Ô nhiễm môi trường nước

b.Biện pháp:

- Xây dựng và mở rộng hệ thống rừng quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ để bảo vệ nguồn gen động, thực vất quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng

- Quy định việc khai thác (SGK)

3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :

nguyên đất

- Năm 2005, đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha = 25% diện tích đất tự nhiên

- Bình quân đất nông nghiệp: 0,1ha/người, khả năng

mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và đồi núi không nhiều

- Suy thuy thoái tài

Trang 9

biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

Bước 3: GV chuẩn kiến thức: Từ những số

liệu cung cấp trong bài học, Gv phân tích

để cho Hs thấy :

- Hiện trạng: suy thoái TN đất:

+ Diện tích đất hoang đồi trọc giảm,

nhưng diện tích đất đai bị suy thoái còn rất

lớn, những hiện tượng suy thoái đất ở miền

đồi núi, hiện tượng suy thoái đất ở đồng

bằng

+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình

trạng suy thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu

cầu cần quản lý sử dụng hợp lý đất ở miền

đồi núi và ở miền đồng bằng

+Với khoảng 12,7 triệu ha đất có

rừng (năm 2005) thì tỉ lệ che phủ mới đạt

gần 40% diện tích là chưa đủ đảm bảo cân

bằng sinh thái môi trường nhiệt đới ẩm gió

mùa ở Việt Nam

+Diện tích đất nông nghiệp trung

bình trên đầu người hơn 0,1 ha là thấp so

với một nước hoạt động nông nghiệp là chủ

yếu

+Đất chưa sử dụng còn nhiều, hơn

7,2 triệu ha, nhưng cải tạo – sử dụng rất

khó khăn

- Sử dụng tài nguyên đất

+ Tình trạng suy thoái đất vẫn còn

nghiêm trọng Diện tích đất hoang đồi trọc

ở nước ta đã thu hẹp dần do diện tích rừng

trồng và tỉ lệ che phủ của rừng tăng lên

Song diện tích đất bị suy thoái còn lớn,

nhiều loại đất cần cải tạo

+ Bảo vệ tài nguyên đất bao gồm

nguyên đất: cả nước có 9,3 triệu

ha đất bị đe dọa sa mạc hóa (28% diện tích đất đai)

tài nguyên đất:

- Đối với vùng đồi núi:

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí: ruộng bậc thang

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp kết hợp: bảo vệ rừng và đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư

- Đối với đất đồng bằng:

- Do diện tích ít nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

- Thâm canh nâng cao hiệu quả

sử dụng đất, sử dụng đất hợp lí

- Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất

Trang 10

các biện pháp, giải thích rõ hơn các kỹ

thuật canh tác trên đất dốc Giải thích vì sao

phải áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp,

b/ Giáo án có áp dụng chuyên đề: “ SỬ DỤNG KĨ THUẬT LẬP BẢNG

THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12 ”

Hình thức: Chia nhóm

Bước 1:GV chia lớp thành 6 nhóm học tập và đưa nội

dung thảo luận

Nhóm 1: Nêu hiện trạng rừng ở nước ta và nguyên

nhân

Nhóm 2: Biện pháp bảo vệ rừng

Nhóm 3: Sự đa dạng sinh học ở VN và hiện trạng

Nhóm 4: Nguyên nhân và biện pháp bảo vệ đa dạng

sinh học

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật :

a.Hiện trạng rừng:

Học theo phiếu học tập

b Biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:

Học theo phiếu học tập

2 Đa dạng sinh học

dạng sinh học:

Học theo phiếu học tập

b.Biện pháp:

Học theo phiếu học tập

3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :

Trang 11

Nhóm 5: Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất nước ta và

nguyên nhân

Nhóm 6: Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

Bước 2: Đại diện nhóm trình bày, bổ sung, GV chuẩn

kiến thức

+ Tài nguyên rừng vẫn đang trong tình trạng

suy thoái Mặc dầu hơn 20 năm qua diện tích rừng

đang có xu hướng tăng lên, song chất lượng rừng

chưa phục hồi, phần lớn là rừng non và rừng nghèo

+ Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta, ngoài

giá trị kinh tế, còn có ý nghĩa bảo vệ cân bằng sinh

thái môi trường của đất nước Các điều luật về bảo vệ

rừng

+ Tài nguyên sinh vật của nước ta có tính đa

dạng cao và đang trong tình trạng suy giảm nghiêm

trọng

Nhà nước đã thực thi nhiều biện pháp nhằm

bảo vệ đa dạng sinh vật như thiết lập hệ thống Vườn

Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên, ban hành Sách

đỏ Việt Nam và quy định khai thác

+ GV nêu khái niệm về đa dạng dinh học: là

sự phong phú, muôn hình muôn vẻ về số lượng loài,

các kiều hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm

Hoạt động 3: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :

- Hiện trạng: suy thoái TN đất:

+ Diện tích đất hoang đồi trọc giảm, nhưng

diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn, những hiện

tượng suy thoái đất ở miền đồi núi, hiện tượng suy

thoái đất ở đồng bằng

+ Gv nêu các biểu hiện khác của tình trạng suy

thoái, các loại đất cần cải tạo, yêu cầu cần quản lý sử

dụng hợp lý đất ở miền đồi núi và ở miền đồng bằng

a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

Học theo phiếu học tập

b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:

Học theo phiếu học tập

Trang 12

+Với khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng (năm

2005) thì tỉ lệ che phủ mới đạt gần 40% diện tích là

chưa đủ đảm bảo cân bằng sinh thái môi trường nhiệt

đới ẩm gió mùa ở Việt Nam

+Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu

người hơn 0,1 ha là thấp so với một nước hoạt động

nông nghiệp là chủ yếu

+Đất chưa sử dụng còn nhiều, hơn 7,2 triệu ha,

nhưng cải tạo – sử dụng rất khó khăn

- Sử dụng tài nguyên đất

+ Tình trạng suy thoái đất vẫn còn nghiêm

trọng Diện tích đất hoang đồi trọc ở nước ta đã thu

hẹp dần do diện tích rừng trồng và tỉ lệ che phủ của

rừng tăng lên Song diện tích đất bị suy thoái còn lớn,

nhiều loại đất cần cải tạo

+ Bảo vệ tài nguyên đất bao gồm quản lý sử

dụng đất và áp dụng các biện pháp bảo vệ đất thích

hợp đối với đồng bằng và đất đồi núi

+ Đối với đất đồi núi, để chống xói mòn đất,

Gv nhấn mạnh áp dụng tổng thể các biện pháp, giải

thích rõ hơn các kỹ thuật canh tác trên đất dốc Giải

thích vì sao phải áp dụng biện pháp nông - lâm kết

- Nhà nước quản lý

về quy hoạch, bảo

vệ và phát triển rừng (3 loại rừng cụ thể SGK)

- Triển khai luật bảo vệ và phát triển

Ngày đăng: 29/07/2016, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : cá nhân - SKKN sử DỤNG kĩ THUẬT lập BẢNG THỐNG kê TRONG dạy học địa lí lớp 12
Hình th ức : cá nhân (Trang 8)
Bài 35: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ (Mục 2: Hình - SKKN sử DỤNG kĩ THUẬT lập BẢNG THỐNG kê TRONG dạy học địa lí lớp 12
i 35: Vấn đề phát triển kinh tế- xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ (Mục 2: Hình (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w