1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN sử DỤNG bản đồ tư DUY TRONG dạy học hóa học

30 749 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giảng dạy, người thầy luôn phải đặt ra cái đích cần đạt được, đó là giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kỹ năng, kỹ xảo, tạo thái độ và động

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM

M :………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

Người thực hiện: T ng Thị Thắm

Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học hóa học

Năm học: 2012 – 2013

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Hóa Học

III KINH NGHIỆM GIÁO DỤC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Hóa ở trường THPT

- Số năm có kinh nghiệm: 1 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

Trang 4

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay thì việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, đổi mới phương pháp đang là vấn đề thời sự đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học Trong quá trình giảng dạy, người thầy luôn phải đặt ra cái đích cần đạt được, đó là giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp, kỹ năng, kỹ xảo, tạo thái độ và động cơ học tập đúng đắn để học sinh có khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh những nội dung kiến thức mới theo xu thế của thời đại và giải quyết phù hợp các vấn đề nảy sinh

Hóa học cũng như bất cứ môn học nào khác ở nhà trường đều cung cấp kiến thức khoa học, hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh và đóng góp vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy người học Đây là môn khoa học tự nhiên, nghiên cứu tính chất, sự vật, hiện tượng có tính ứng dụng thực tiễn cao Trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy bộ môn Hóa học tôi nhận thấy rằng học sinh gặp khó khăn khi phải ghi nhớ các khái niệm, định nghĩa, tính chất của các chất… Thực tế cho thấy, vẫn còn nhiều học sinh chưa biết cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não

mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưng không nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được “sự kiện nổi bật”, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh cách học, liên hệ kiến thức theo hệ thống là điều rất cần thiết trong quá trình dạy học

Để nâng cao chất lượng dạy học, cần phải đổi mới phương pháp dạy học các môn học ở trường phổ thông nói chung và môn Hoá học nói riêng Công nghệ thông tin được ứng dụng vào môn hoá học đã góp phần cải thiện sự nhàm chán và gây hứng thú học tập bộ môn cho học sinh Ngoài ra, để đa dạng hóa các hình thức dạy học, để khắc phục sự thiếu thốn của cơ sở vật chất, để khắc sâu kiến thức trong bộ não một cách logic mà lại phát huy được khả năng tiềm ẩn trong bộ não của học sinh, trong quá trình giảng dạy của mình, chúng ta có thể hướng dẫn học sinh ghi nhớ bài học dưới dạng từ khóa và chuyển cách ghi bài truyền thống sang phương pháp ghi bài bằng bản đồ tư duy Tôi thấy phương pháp này là thực sự cần thiết nhằm giúp học sinh rút ngắn thời gian học, giúp các em dễ nhớ, nhớ lâu, dễ dàng hệ thống hoá kiến thức với lượng lớn, đồng thời phát triển tư duy cho các em Một trong những phương

Trang 5

pháp dạy học hiện nay giúp học sinh có thể đáp ứng được các yêu cầu trên là học và

ghi nhớ theo phương pháp sử dụng bản đồ tư duy Chính vì vậy tôi chọn đề tài:

“Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học hóa học”

Với nội dung được minh họa bằng bản đồ tư duy như sau:

Do giới hạn của đề tài, thời gian nghiên cứu và năng lực còn hạn chế nên

không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạn quan tâm

góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Tổng quan lí thuyết về bản đồ tư duy

Xây dựng bản đồ tư duy đối với một số bài dạy

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về bản đồ tư duy

Nghiên cứu chọn lọc, xây dựng bản đồ tư duy đối với một số bài dạy

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sách, tài liệu liên quan đến bản đồ tư duy

Tìm hiểu tài liệu internet, sưu tầm các bài báo, những bài tập hay phù hợp với đề tài

4 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí thuyết về bản đồ tư duy và xây dựng một số bản đồ tư duy

Trang 6

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm và ưu điểm của bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy là gì ?

Bản đồ tư duy còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới dạng bản đồ tư duy theo một cách riêng, do đó việc lập bản đồ tư duy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người

Tony Buzan sinh năm 1942 là chuyên gia hàng đầu thế giới về nghiên cứu

hoạt động của bộ não và là cha đẻ của Mind Map( phần mềm bản đồ tư duy) Phương pháp tư duy của ông được dạy và sử dụng ở khoảng 500 tập đoàn, công ty hàng đầu thế giới; hơn 250 triệu người sử dụng phương pháp Mind Map của Tony Buzan; khoảng hơn 3 tỷ người đã từng xem và nghe chương trình của ông (ông đã từng sang Việt Nam năm 2007 để nói chuyện về lĩnh vực nghiên cứu của mình)

Tại sao nên dùng Bản đồ tư duy ?

Người ta cho rằng, thế kỉ XXI là thế kỉ của bộ não Con người đang đứng

trước kỉ nguyên của trí tuệ, của sự sáng tạo với sức mạnh tiềm tàng của bộ não gần như vô hạn Hai bán cầu đại não của con người có chức năng đặc trưng rất khác nhau Bán cầu não trái thiên về khả năng lôgic khoa học như từ vựng, tư duy lôgic,

xử lí dữ liệu, thứ tự, tuyến tính, khả năng phân tích, giải quyết tuần tự Trong khi đó, bán cầu não phải thiên về tiết tấu, tri giác không gian, tư duy tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc, ý thức chỉnh thể, do vậy não phải thiên về các hoạt động nghệ thuật, sáng tạo, tình cảm Mặt khác, khi chất xám ở vỏ não phải hoạt động thì chất xám ở vỏ não trái ở trạng thái tĩnh và suy tưởng Cũng như vậy, khi chất xám ở vỏ não trái hoạt

động thì chất xám ở vỏ não phải lại thư giãn và tĩnh lặng

Có thể nói, mỗi người đều có không gian trí tuệ gần như vô hạn, ai cũng có kỹ năng về mặt tư duy và sáng tạo nhưng đa số họ chỉ sử dụng một phần rất nhỏ và chưa

Trang 7

hiểu được quy luật hoạt động của bộ não nên chưa biết cách khai thác triệt để tài nguyên thiên phú này Hiện nay phương pháp dạy học trong các trường phổ thông ở nước ta phần lớn làm cho não trái của học sinh phát triển hơn não phải Não phải thường ít được dùng đến, trong khi tiềm năng tư duy của não phải không thua kém,

thậm trí còn vượt trội hơn so với não trái nếu tìm được quy luật làm việc của nó

Bản đồ tư duy được xem là một công cụ giúp bộ não tư duy toàn diện và khai thác được tiềm năng của não phải Nhờ có sự liên kết giữa các ý tưởng với ý tưởng trung tâm nên Bản đồ tư duy cho thấy mức độ bao quát, sâu rộng của vấn đề cần nghiên cứu Bản đồ tư duy có thể giúp người dùng xây dựng kế hoạch làm việc, học tập nhanh chóng, chính xác, rõ ràng, sáng tạo hơn, giúp người dùng đưa ra cách giải quyết vấn đề, làm sáng tỏ những tình huống, tiết kiệm thời gian và nhớ lâu hơn,

…Trong dạy học, Bản đồ tư duy góp phần đổi mới phương pháp dạy học Giáo viên

có thể sử dụng Bản đồ tư duy trong quá trình soạn giảng, bố cục nội dung bài dạy; vẽ

sơ hoá kiến thức thông qua việc liên kết các mắt xích kiến thức cho từng bài, từng chương, từng phần kiến thức; hệ thống nội dung ôn tập để học sinh có cái nhìn tổng quát về kiến thức đã học, từ đó dễ dàng ôn tập và khắc sâu kiến thức hơn; cấu trúc trong ra đề kiểm tra bằng cách đưa ra các ma trận nhằm phân bố lượng kiến thức, mức độ kiến thức cần kiểm tra cho hợp lí; phân tích cách giải các bài tập định tính cũng như định lượng, đưa ra những kiến thức chính cần giải bài tập cũng như các kiến thức liên quan, từ đó đưa ra các bước giải trình tự và cách trình bày rõ ràng, lập luận chặt chẽ Học sinh có thể sử dụng Bản đồ tư duy để học tập tích cực, chủ động

và sáng tạo hơn; có thời khoá biểu và thời gian biểu học tập cụ thể, rõ ràng; từ đó tìm

ra phương pháp học phù hợp cho bản thân để việc học trở nên đơn giản, nhớ lâu, ngày càng yêu thích môn học và kết quả học tập tốt hơn

Tóm lại bản đồ tư duy có những ưu điểm sau :

- Lôgic, mạch lạc

- Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ

- Nhìn thấy “bức tranh tổng thể mà lại chi tiết”

- Dễ dạy, dễ học

- Kích thích hứng thú học tập và sáng tạo của học sinh

- Giúp mở rộng ý tưởng, đào sâu kiến thức

- Giúp hệ thống hóa kiến thức, ôn tập kiến thức

Trang 8

- Giúp ghi nhớ nhanh , nhớ sâu, nhớ lâu kiến thức

Điểm mạnh nhất của bản đồ tư duy là giúp phát triển ý tưởng và không bỏ sót

ý tưởng, từ đó phát triển óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo

Với những ưu điểm trên, có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, cũng như giúp lập kế hoạch học tập, công tác sao cho hiệu quả nhất mà lại mất ít thời gian

1.2 Cách thiết lập bản đồ tư duy

Trước khi đến với bản đồ tư duy ta cần lưu ý:

Những điều cần tránh khi ghi chép trên bản đồ tư duy

- Ghi lại nguyên cả đoạn văn dài dòng

- Ghi chép quá nhiều ý vụn vặt không cần thiết

- Dành quá nhiều thời gian để ghi chép

Các bước vẽ bản đồ tư duy gồm

- Bước 1 : Vẽ chủ đề ở trung tâm

Quy tắc vẽ chủ đề : + Vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác

+ Có thể tự do sử dụng tất cả màu sắc mà bạn thích

+ Không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đề cần được làm nổi bật dễ nhớ

+ Có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng

- Bước 2 : Vẽ thêm các tiêu đề phụ

Quy tắc vẽ tiêu đề phụ :

+ Tiêu đề phụ nên được viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật

+ Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm

+ Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng

- Bước 3 : Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

Quy tắc vẽ ý chính và chi tiết hỗ trợ :

+ Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh

Trang 9

+ Bất cứ lúc nào có thể, bạn hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những

từ thông dụng Bạn hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt cho riêng bạn Mỗi từ khóa - hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa Việc này giúp cho nhiều từ khóa mới

và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ dàng (bằng cách

vẽ nối ra từ một khúc) Tất cả các nhánh của một ý nên tỏa ra từ một điểm Tất cả các nhánh tỏa ra từ một điểm (thuộc cùng một ý) nên có cùng một màu Chúng ta thay đổi màu sắc khi đi từ một ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn

- Bước 4 : Ở bước cuối cùng này, hãy để trí tưởng tượng của bạn bay bổng Bạn

có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ của bạn tốt hơn

Các bước vẽ bản đồ tư duy có thể được mô tả như bản đồ tư duy dưới đây

1.3 Một hoạt động dạy học trên lớp với bản đồ tư duy

- Trong quá trình dạy học ta có thể áp dụng một số hoạt động dạy học trên lớp với bản đồ tư duy như sau:

Hoạt động 1: Học sinh lập bản đồ tư duy theo nhóm hay cá nhân với gợi ý của giáo

viên

Trang 10

Hoạt động 2: Học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết

minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập

Hoạt động 3: Học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về

kiến thức của bài học đó Giáo viên sẽ là người cố vấn, là trọng tài giúp học sinh hoàn chỉnh bản đồ tư duy, từ đó dẫn dắt đến kiến thức của bài học

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy mà giáo viên đã chuẩn bị

sẵn hoặc một bản đồ tư duy mà cả lớp đã tham gia chỉnh sửa hoàn chỉnh, cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức đó

- Có thể tóm lược tổ chức hoạt động dạy học với bản đồ tư duy như sau:

Trang 11

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO QUÁ TRÌNH GIẢNG DẠY

2.1 Học inh chuẩn bị bài ở nhà

Giáo viên định hướng cho học sinh chuẩn bị bài ở nhà bằng cách lập một bản

đồ tư duy về bài học Vì chuẩn bị bài mới nên giáo viên không yêu cầu học sinh vẽ

cụ thể và chi tiết mà chỉ vẽ những đề mục có trong bài học mới Điều này sẽ bắt buộc

học sinh phải đọc bài và nghiên cứu bài trước, giúp học sinh nắm được một cách khái

quát những điều sẽ có trong bài học mới

Ví dụ 1 : Bài 25 “ANKAN” (11 cơ bản)

Ví dụ 2: Bài 29 “ANKEN” (11 cơ bản)

Trang 12

Hoặc cách vẽ khác nhưng vẫn đảm bảo cùng nội dung

Học sinh sau khi vẽ bản đồ tư duy bài ANKAN thì dễ dàng vẽ bản đồ tư duy bài

ANKEN vì cấu trúc bài là tương tự nhau Mỗi bài đều có 5 ý lớn: 1- Đồng đẳng,

đồng phân, danh pháp ; 2- Tính chất vật lí; 3-Tính chất hóa học; 4- Điều chế; 5- Ứng

dụng Chỉ khác là trong phần tính chất hóa học thì Ankan( Phản ứng thế, phản ứng

tách, phản ứng oxi hóa ) còn Anken ( Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng

oxi hóa)

Như vậy học sinh vừa tìm hiểu nội dung bài học trước ở nhà vừa tự rút ra cho mình

điểm giống nhau và khác nhau giữa ankan, anken nói riêng và các hiđrocacbon nói

chung (Trong chương trình lớp 11 cơ bản gồm ankan, anken, ankađien, ankin) , điều

này sẽ giúp học sinh dễ ghi nhớ và đọc thuộc

2.2 Sử dụng bản đồ tư duy khi dạy tiết học mới

Giáo viên giới thiệu bài mới và vẽ chủ đề chính của bài học cho học sinh ngồi

theo nhóm thảo luận bản đồ tư duy của mỗi học sinh đã chuẩn bị trước ở nhà đối với

bản đồ tư duy của các bạn trong nhóm

Giáo viên đặt câu hỏi chủ đề nội dung chính hôm nay có mấy nhánh lớn cấp số

1 (các đề mục có trong bài) và gọi học sinh lên bảng vẽ nối tiếp chủ đề, chia thành

các nhánh lớn trên bảng có ghi chú thích tên từng nhánh lớn

Trang 13

Sau khi học sinh vẽ xong các nhánh lớn cấp số 1, giáo viên đặt câu hỏi tiếp ở nhánh thứ nhất có mấy nhánh nhỏ cấp số 2 học sinh sẽ hoàn thành nội dung bản đồ

tư duy của bài học mới ngay tại lớp Học sinh tự chỉnh sửa điều chỉnh bổ sung những phần còn thiếu vào bản đồ tư duy của từng cá nhân

Ví dụ 1 : Khi học bài “ Cấu tạo vỏ nguyên tử “ ( tiết 7 theo phân phối chương trình ) Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết là bài này 2 tiết và hôm nay chúng ta nghiên cứu tiết 1 tới phần II của bài Học sinh sau khi học sinh vẽ xong nhánh cấp 1, giáo viên sẽ sử dụng hệ thống câu hỏi để triển khai kiến thức và hoàn thiện bản đồ tư duy của bài học :

+ Với mẫu hành tinh nguyên tử, các nhà khoa học Rơ-dơ-pho, Bo, Zom-mơ-phen

đã xác định các electron chuyển động quanh hạt nhân như thế nào?

+ Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học hiện đại sự chuyển động của các electron quanh hạt nhân đã được nhìn nhận như thế nào?

+ Vỏ nguyên tử được chia thành các đơn vị tổ chức nào ? …

Sơ đồ minh hoạ

Ví dụ 2 : Khi học bài “ Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học

Định luật tuần hoàn “ sau khi giáo viên làm rõ một số khái niệm về tính kim loại - tính phi kim sẽ yêu cầu học sinh chia nhóm vẽ bản đồ tư duy bằng cách đặt câu hỏi gợi ý cho các em để các em có thể vẽ tiếp các nhánh con và bổ sung dần các ý nhỏ ( nhánh con cấp 2, cấp 3…), sau đó cho các nhóm lên trình bày trước lớp để các học sinh khác bổ sung Giáo viên kết luận qua đó giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức

Trang 14

một cách nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả, đồng thời kích thích hứng thú học tập của học sinh

Sơ đồ minh họa

Sau mỗi bài học, giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự hệ thống kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách vẽ bản đồ tư duy Mỗi bài học có thể được vẽ trên một trang giấy rời rồi kẹp lại thành tập Việc làm này sẽ giúp các em

dễ ôn tập, xem lại kiến thức khi cần một cách nhanh chóng, dễ dàng

Giáo viên có thể cung cấp cho học sinh một số bản đồ tư duy cho học sinh tự thuyết trình

Ví dụ: Bài 14 “ PHOTPHO” 11 nâng cao

Trang 15

Bài thuyết trình của học sinh có thể như sau:

- P có 2 dạng thu hình quan trọng là P trắng và P đỏ Tính chất vật lí chúng khác nhau được so sánh như bảng sau:

- P vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

+ Tính khử khi tác dụng kim loại như Ca, Mg,…

+ Tính oxi hóa khi tác dụng O2, Cl2, hợp chất

- Trong tự nhiên P tồn tại chủ yếu quặng apatit, photphorit

- Trong công nghiệp P được điều chế từ nung quặng photphorit, cát , than cốc ở

12000C

- P có nhiều ứng dụng như điều chế H3PO4 sản xuất phân bón, sản xuất diêm…

Ngày đăng: 29/07/2016, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tony Buzan- Bản đồ Tư duy trong công việc– NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ Tư duy trong công việc
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
[3]. Trần Đình Châu, Sử dụng Bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ học sinh học tập , Tạp chí Giáo dục, kì 2, tháng 9-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Bản đồ tư duy – một biện pháp hiệu quả hỗ trợ học sinh học tập
[4]. Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy; Bản đồ tư duy – công cụ hiệu quả hỗ trợ dạy học và công tác quản lý nhà trường, Báo Giáo dục&Thời đại, số 147 ngày 14/9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ tư duy – công cụ hiệu quả hỗ trợ dạy học và công tác quản lý nhà trường
[5]. Cao Thị Phương Chi, Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Hóa Học, Dự án phát triển giáo dục THCS – Bộ GD và ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Hóa Học
[2]. Bài giảng của ThS Trương Tinh Hà về Mind Mapping và các Kỹ năng giải quyết vấn đề Khác
[6]. www.mind-map.com (trang web chính thức của Tony Buzan) [7]. www.google.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa - SKKN sử DỤNG bản đồ tư DUY TRONG dạy học hóa học
Sơ đồ minh họa (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w