RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT HIĐROCACBON CHO HỌC SINH THPT toán đốt cháy hợp chất dẫn xuất hiđrocacbon.. Xuất phát từ cơ sở đó, tôi đã lựa chọn vấn đề “ Rèn kĩ năng giải
Trang 1MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 1
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
5 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
7 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
NỘI DUNG 5
1 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT ……
HIDROCACBON 5
1.1 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL 6
1.2 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT 8
1.3 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AXIT CACBOXYLIC 11
1.4 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE 13
1.5 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN, AMINO AXIT, PEPTIT 15
2 HỆ THỐNG BÀI TOÁN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT HIDROCACBON 20
2.1 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL 20
2.2 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT 24
2.3 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AXIT CACBOXYLIC 28
2.4 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE 33
2.5 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN, AMINO AXIT, PEPTIT 38
3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43
3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43
3.2 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA BÀN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 43
3.4 TIẾN HÀNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QỦA 43
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 2RÈN KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY DẪN XUẤT
HIĐROCACBON CHO HỌC SINH THPT
toán đốt cháy hợp chất dẫn xuất hiđrocacbon Học sinh thường thuộc lòng công thức giải nhanh, áp dụng máy móc nên cũng dễ nhầm lẫn Xuất phát từ cơ sở đó, tôi đã lựa chọn vấn đề “ Rèn kĩ năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon cho học sinh THPT” làm đề tài nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng được kĩ năng cơ bản giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon cần rèn luyện cho học sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức và hoàn thành tốt các bài kiểm tra, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
3 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Điều tra thực trạng về khả năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon và việc học sinh hiểu bản chất công thức giải nhanh về dạng bài toán này;
3.2 Nghiên cứu các dạng bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon;
3.3 Nghiên cứu kĩ năng cơ bản giải bài toán đốt cháy dẫn xuất;
Trang 33.4 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các bài toán hóa học dạng đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon Trình bày các dạng bài tập từ đơn giản đến phức tạp Với mỗi
dạng, phân tích ví dụ minh họa để học sinh biết cách vận dụng kĩ năng vào bài toán cụ thể và một số bài tập tự rèn luyện sắp xếp từ dễ đến khó;
3.5 Thực nghiệm sư phạm kiểm tra kết quả của đề tài
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu có kĩ năng cơ bản giải dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon thì học sinh nắm kiến thức và hoàn thành tốt hơn các bài kiểm tra, như thế sẽ nâng cao chất lượng dạy học
5 ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các kĩ năng cơ bản giải 5 dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon;
mỗi dạng đều phân tích ví dụ minh họa;
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống 125 bài toán trắc nghiệm khách quan trong
các dạng đã nghiên cứu, sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận: tra cứu các tài liệu, các văn bản có
liên quan đến đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu thông qua phiếu điều tra
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, tiến hành lên lớp theo 2 loại giáo án để so sánh
6.3 Phương pháp toán học: sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lí
Trang 4Khi thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ của
tổ bộ môn, các cấp lãnh đạo và sự tham gia nhiệt tình các em học sinh
Áp dụng một phương pháp, một kĩ năng dạy học mới vào đối tượng học sinh
có trình độ tương đối tốt ở trường THPT Ngô Quyền – Đồng Nai là một thuận lợi lớn cho người nghiên cứu
Trong nhiều năm liền, tôi áp dụng cách giải này để dạy cho học sinh nên đã rút được kinh nghiệm giúp cho việc thực hiện đề tài đạt hiệu quả tốt hơn
7.2 Khó khăn
Hiện tại chưa có tài liệu trình bày hệ thống kĩ năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon mà chỉ trình bày rải rác trong các phương pháp giải trung bình, bảo toàn, đường chéo
Điều đó có nghĩa người nghiên cứu sẽ tốn nhiều công sức cho việc vạch ra kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ của đề tài
Nhiều học sinh có thói quen học thuộc lòng công thức giải nhanh, ít có thói quen suy luận xây dựng công thức Khi thực hiện đề tài, các học sinh này làm cho người nghiên cứu phải đầu tư thời gian nhiều hơn
7.3 Số liệu thống kê điều tra thực trạng
Tôi đã trò chuyện và tiến hành dùng phiếu điều tra 30 học sinh tìm hiểu về khả
năng giải bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon và việc học sinh hiểu bản chất công thức giải nhanh về dạng bài toán này, kết quả như sau:
Trang 5NỘI DUNG ĐIỀU TRA KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1 Độ khó của dạng bài toán đốt cháy dẫn xuất
hiđrocacbon
21 (70 %)
6 (20 %)
3 (10 %)
2 Thời gian cần để giải 1 bài toán đốt cháy dẫn
xuất hiđrocacbon (so với dạng bài khác trong 1 đề
kiểm tra)
Cần nhiều Trung
19 (63,3 %)
8 (26,7 %)
3 (10 %)
3 Hiểu bản chất công thức giải nhanh dạng bài
toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon
Hiểu rất ít Hiểu 1 số Hiểu hầu hết
9 (30,0 %)
14 (46,7 %)
7 (23,3 %)
Như vậy đa số học sinh cho rằng dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon là dạng khó, tốn nhiều thời gian để hoàn thành Phần nhiều học sinh không hiểu rõ bản chất công thức giải nhanh dạng toán này, chỉ học thuộc lòng, nếu quên sẽ không tự xây dựng được công thức tính
Trang 6Để giải hoàn chỉnh một bài toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon, có khi phải
sử dụng kết hợp các phương pháp giải khác nhau, như kết hợp phương pháp trung bình, phương pháp đường chéo, phương pháp tăng giảm,…Trong đề tài này, tôi
không trình bày các phương pháp giải đó mà chú trọng vào việc đề xuất các kĩ năng cơ bản giải dạng toán đốt cháy dẫn xuất hiđrocacbon Sự kết hợp linh hoạt
các phương pháp giải được thể hiện trong các ví dụ minh họa
Các kĩ năng cơ bản được đề xuất trong đề tài là kinh nghiệm của bản thân cũng như kinh nghiệm của đồng nghiệp mà tôi đã vận dụng và đúc kết Trong đó,
kĩ năng tính chỉ số các nguyên tố, tính số mol chất được sử dụng thường xuyên trong nhiều bài từ đơn giản đến phức tạp Kĩ năng tính khối lượng chất giúp học sinh giải ngắn gọn một số bài toán phức tạp Nhất là kĩ năng giải bài toán đốt cháy amin, amino axit, peptit phát huy hiệu quả cao đối với các bài toán khó trong đề tuyển sinh đại học cao đẳng vài năm gần đây
Để rèn luyện cho học sinh, tôi đã giảng giải hướng dẫn các em nghiên cứu các kĩ năng cơ bản, phân tích các ví dụ minh họa giúp học sinh hiểu và vận dụng được vào tình huống cụ thể Sau đó học sinh vận dụng kĩ năng thu nhận được để giải các bài toán tương tự và nâng cao Tôi đã kiểm tra đánh giá khả năng vận dụng
và sau đó là giảng giải bổ sung những nội dung mà các em còn thiếu sót
Ngoài các bài toán đơn thuần chỉ liên quan đến qúa trình đốt cháy các chất, còn có các bài liên quan đến các phản ứng khác như phản ứng tráng gương của anđehit, phản ứng thế nguyên tử H của ancol, Khi gặp kiểu bài này, cần kết hợp
Trang 7kĩ năng giải liên quan đến phản ứng đặc trưng của hợp chất hữu cơ để có kết quả
cuối cùng
1.1 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL
Phương trình phản ứng đốt cháy tổng quát:
b Kĩ năng tính số mol ancol
Đặt ∆ là độ bất bão hòa = tổng số liên kếtπ và số vòng
Δ = [ 2 + ∑số nguyên tử trong phân tử * (hóa trị - 2)] : 2
Trang 8= 18 nH O2 – 4 n CO2
f Bài tập minh họa
Ví dụ 1 ĐỀ TSCĐ 2008 Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở
X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở, đơn chức kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam nước Thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp là
2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là C2H5OH và C3H7OH
Áp dụng phương pháp đường chéo
Trang 9Ví dụ 3 ĐỀ TSĐH 2009 - KHỐI A Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai
ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
= a – V
5,6
Chọn phương án D
1.2 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT
Chứng minh tương tự như đối với ancol, ta có cách tính chỉ số C, H; tính số mol anđehit, tính khối lượng anđehit CxHyOz
a Kĩ năng tính chỉ số C, H trong phân tử anđehit (A)
Trang 10Số H =
H O H O hoi H
* Với anđehit không no, mạch hở (có 1 nôi đôi C=C), đơn chức CxH2x-2O
manđehit = 12 nCO2+ 2 nH O2 + 16 n anđehit
= 12 nCO2+ 2 nH O2 + 16 (nCO2- nH O2 )
2 CO
f Bài tập minh họa
Ví dụ 1 ĐỀ TSCĐ 2008 Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2
bằng số mol H2O Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong
Trang 11dung dịch NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng Công thức của X là
Giải
nCO2= nH O2 anđehit no, mạch hở, đơn chức Loại phương án C
nAg = 4 n X Loại phương án C, D
Chọn phương án A
Ví dụ 2 ĐỀ TSĐH 2009 - KHỐI B Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X,
thu được 4 mol CO2 Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc
và phản ứng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 Công thức cấu tạo của X là
Giải
Số C = n
2
CO : n X = 4 : 1= 4 Loại phương án A
X tham gia phản ứng tráng gương Loại phương án B
X cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1: 1 Loại phương án D
Chọn phương án C
Ví dụ 3 Đốt cháy hoàn toàn 2,6 gam hỗn hợp (X) gồm 2 anđehit no, mạch hở có
cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử thu được 0,12 mol CO2 và 0,1 mol H2O Công thức phân tử của 2 anđêhit là:
Trang 121.3 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AXIT CACBOXYLIC
Chứng minh tương tự như đối với ancol, ta có cách tính chỉ số C, H; tính số mol, tính khối lượng axit CxHyOz
a Kĩ năng tính chỉ số C, H trong phân tử axit (A)
2
H O = n
2 CO
Trang 13f Bài tập minh họa
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 1,92g một axit hữu cơ đơn chức, no, mạch hở X thu
được 1,152 gam nước X có công thức là
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn a gam một axit no, mạch hở, đa chức có mạch cacbon
không phân nhánh ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol H2O Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là
Giải
Các phương án đều cho no, 2 chức, mạch hở, có Δ = 2
Số C = 0,6 : (0,6 – 0,5) = 6
Chọn phương án D
Ví dụ 3 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit cacboxylic không no (1 liên kết đôi
C=C), mạch hở, đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử, thu được 1,825 mol CO2 và 1,325 mol H2O % khối lượng của axit, có số nguyên tử C trong phân tử ít hơn, là
Trang 14Giải
Số CTRUNG BÌNH = 1,825
1,825 - 1,325= 3,65
2 axit hơn kém nhau 1 nguyên tử C là C2H3COOH và C3H5COOH
Áp dụng phương pháp đường chéo
1.4 RÈN KĨ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE
Chứng minh tương tự như đối với ancol, ta có cách tính chỉ số C, H; tính số mol, tính khối lượng este CxHyOz
a Kĩ năng tính chỉ số C, H trong phân tử este (A)
Trang 152 CO
* Với este no, mạch hở, 2 chức CxH2x-2O4
meste = 12 nCO2+ 2 nH O2 + 164 neste
= 12 nCO2+ 2 nH O2 + 164 (n
2
CO - nH O2 ) = 76 nH O2 – 62 n
2 CO
f Bài tập minh họa
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn 4,40 gam một este X no, đơn chức, mạch hở thu được
4,48 lít khí CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là
Ví dụ 2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, mạch hở, đơn chức E, dùng vừa đủ
0,35 mol oxi, thu được 0,3 mol CO2 Công thức phân tử este này là
A.C2H4O2 B.C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2
Giải
neste = (3 nCO2- 2nO2cháy) : 2 =1,5 nCO2- nO2cháy = 0,1 mol
Trang 16 Số C = 0,3 : 0,1 = 3
Chọn phương án B
Ví dụ 3 ĐỀ TSCĐ 2009 Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2
C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2
Giải
nCO2= 0,145 mol; nO2cháy = 0,1775 mol
neste = (3 nCO2- 2nO2cháy) : 2 =1,5 nCO2- nO2cháy = 0,04 mol
Số CTRUNG BÌNH = 0,3 : 0,04 = 3,625
Vì X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng
kế tiếp 2 este hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử
2 este no, đơn chức, mạch hở là C3H6O2 và C4H8O2
Trang 17b Kĩ năng tính số mol C x H y O z N t (A) với N có cộng hóa trị là 3
Đặt ∆ là độ bất bão hòa = tổng số liên kếtπ và số vòng
Δ = 2 + 2 so nguyen tu C - so nguyen tu H + so nguyen tu N = 2 + 2x - y + t = 1 + x - y+ t
c Kĩ năng tính số mol C x H y O z N t (A) với N có hóa trị hợp thức là 5
Chứng minh tương tự như trường hợp b, ta có cách tính:
Trang 18g Áp dụng cho amin no, mạch hở, 2 chức C x H 2x+4 N 2 (Δ = 0) (A)
Trang 19h Bài tập minh họa
Ví dụ 1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, mạch hở, đơn chức đồng đẳng kế
tiếp nhau, thu được hỗn hợp sản phẩm khí với tỉ lệ thể tích: VCO2: VH O2 = 8 : 17 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của 2 amin đó là:
Ví dụ 2 ĐỀ TSĐH 2010 - KHỐI A Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X
bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là
A CH3-CH2-CH2-NH2 B CH2=CH-CH2-NH2
C CH3-CH2-NH-CH3 D CH2=CH-NH-CH3
Giải
Các phương án đều cho phân tử amin có 3C, 1N
Đặt công thức amin là CxHyNt hay C3HyN
Ta có: x + 0,5y + 0,5 t = 3 + 0,5y + 0,5 = (nCO2+ nH O2 + nN2) : nA = 8V : V = 8
Chọn phương án A
Ví dụ 3 Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
aminoaxit (không no, có 1 lk C=C, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X, thu được tổng khối lượng CO2
Trang 20và H2O bằng 69 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y, sản phẩm thu được cho lội từ
từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 212.1 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANCOL
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn ancol X thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ n
2
CO : n
2
H O < 1 Kết luận đúng với X là:
A X là ancol no, mạch hở, đơn chức B X là ancol no, mạch hở, hai chức
C X là ancol no, mạch hở, ba chức D X là ancol no, mạch hở
Bài 2 Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại ancol thì tỉ lệ nCO2 : nH2O tăng dần khi số nguyên tử C trong ancol tăng dần Công thức phù hợp với dãy đồng đẳng của ancol trên là
Bài 4 ĐỀ TSCĐ 2008 Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X,
thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X
là
A C2H6O2 B C2H6O C C3H8O2 D C4H10O2
Trang 22Bài 5 ĐỀ TSCĐ 2007 Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và
H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
A C3H8O3 B C3H4O C C3H8O2 D C3H8O
Bài 6 ĐỀ TSĐH 2007 - KHỐI B X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy
hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là
A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C3H5(OH)3 D C3H6(OH)2
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4.Tỉ lệ thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X và thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) là 4 : 3 Công thức phân tử của X là
A C3H4O B C3H8O3 C C3H8O D C3H8O2
Bài 8 Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no, mạch hở X thu được cũng m gam
H2O Biết khối lượng phân tử của X nhỏ hơn 100 đvC Số đồng phân cấu tạo của ancol X là
Bài 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 ancol no, mạch hở, đơn chức kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam nước Thành phần % theo khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp là
Bài 10 ĐỀ TSĐH 2010 - KHỐI B Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
Bài 11 ĐỀ TSĐH 2009 - KHỐI A Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
Trang 23Bài 13 ĐỀ TSCĐ 2012 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai
chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
A V1 = 2V2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a
C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a
Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol etylen glicol và 0,2 mol ancol
X cần dùng 0,95 mol khí oxi Sau phản ứng thu được 0,8 mol khí CO2 và 1,1 mol H2O Công thức phân tử của X là
A C3H6(OH)2 B C3H5(OH)3 C C3H5OH D C3H7OH
Bài 15 Hỗn hợp X gồm 2 ancol Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X cần 10,64 lít
O2 thu được 7,84 lít CO2, các thể tích khí đều đo ở đktc Hai ancol trong X là
A HOCH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH
B CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH
C CH3CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2OH
D HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH
Bài 16 Hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức A, B, C trong đó B, C là 2 ancol đồng phân Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol X thu được 3,96 gam H2O và 3,136 lít khí
CO2 (đktc) Số mol ancol A bằng 5/3 tổng số mol 2 ancol (B + C) Khối lượng của
B, C trong hỗn hợp là
Bài 17 Đốt cháy hoàn toàn 1,80 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 3,96 gam CO2 và 2,16gam H2O Tỉ khối hơi của X so với không khí bằng 2,069 X tác dụng được với Na, bị oxi hóa bởi oxi khi có Cu xúc tác tạo ra anđehit Công thức cấu tạo của X là
Trang 24A (CH3)2CH-OH B CH3-O-CH2CH3.
C HO-CH2-CH2-CH2OH D CH3CH2CH2OH
Bài 18 ĐỀ TSCĐ 2008 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol)
X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X, Y là:
A C2H6O2, C3H8O2 B C2H6O, CH4O
C C3H6O, C4H8O D C2H6O, C3H8O
Bài 19 Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một ancol không no đơn chức có một liên kết đôi C=C (cả 2 đều mạch hở) Cho 2,54 gam X tác dụng Na vừa đủ làm bay hơi còn lại 3,64 gam chất rắn Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X ở trên thu được 2,7 gam H2O Hai ancol đó là
A CH3OH và C3H5OH B C3H7OH và C4H7OH
C C2H5OH và C3H5OH D C2H5OH và C4H7OH
Bài 20 X gồm metanol, etanol, propan-1 ol và H2O, cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 15,68 lit H2(đktc) Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được V lít CO2 (đktc) và 46,8 gam H2O Giá trị m và V là
A.42 và 26,88 B.19,6 và 26,88 C.42 và 42,56 D.61,2 và 26,88
Bài 21 Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, mạch hở trong đó có một ancol không no chứa một liên kết đôi Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,22 mol CO2 Mặt khác 0,1 mol hỗn hợp X làm mất màu vừa hết dd chứa 9,6 gam
Bài 22 ĐỀ TSĐH 2009 - KHỐI A Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X
no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dd có màu xanh lam Giá trị của m
và tên gọi của X tương ứng là
Trang 25A 9,8 và propan-1,2-điol B 4,9 và propan-1,2-điol
C 4,9 và propan-1,3-điol D 4,9 và glixerol
Bài 23 ĐỀ TSĐH 2012 - KHỐI B Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X
gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho
m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Bài 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một ancol no, mạch hở Y cần 0,025 mol
O2 Nếu oxi hóa 0,02 mol Y thành anđehit (h=100%), rồi cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì số gam bạc thu được là
A.4,32 gam B.6,48 gam C.8.64 gam D.2,16 gam
Bài 25 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng chỉ có một loại nhóm chức Chia X thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 : đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ có CO2 và hơi H2O) lần lượt qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam, ở bình (2) có 7,0 gam kết tủa
- Phần 2 : cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 (đktc) thu được là
A 0,224 lít B 2,24 lít C 0,56 lít D 1,12 lít
2.2 HỆ THỐNG BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ANĐEHIT
Bài 26 Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp các đồng đẳng của anđehit ta thu được số mol CO2 = số mol H2O Các chất đó thuộc dãy đồng đẳng
A anđehit đơn chức, no, mạch hở B anđehit vòng no
C anđehit hai chức, no, mạch hở D anđehit không no, mạch hở, đơn chức
Bài 27 Nếu đốt cháy hoàn toàn một andehit hai chức mà thu được số mol
CO2 nhiều hơn số mol nước và phần nhiều hơn đúng bằng số mol andehit thì công thức chung của dãy đồng đẳng của nó là
A CnH2n-4O2 B CnH2n+2O2 C CnH2n-2O2 D CnH2nO2
Bài 28 Đốt cháy hoàn toàn anđehit (X) thu được 4 mol CO2 Công thức phân
tử (X) phù hợp là
A C4H10O B C4H8O C C2H4O D C2H6O