1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN QUY TRÌNH THIẾT kế câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH ẢNH

37 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một giải pháp duy nhất đó là đổi mới PPDH và thay đổi cách đặt câu hỏi chuyển từ hình thức kiểm tra tự luận dần sang hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan mà đặt biệt là trắc nghiệm

Trang 1

QUY TRÌNH THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.1 Xuất phát từ sự phát triển của cuộc cách mạng KHKT

Cuộc cách mạng KHKT của thế giới hiện nay đã làm cho lượng thông tin khoa học nói chung và khoa học hoá học nói riêng tăng như vũ bão Làm thế nào để giải quyết được mâu thuẫn vốn tiềm tàng trong giáo dục: khối lượng kiến thức tăng

“siêu tốc” với quỹ thời gian học tập ở nhà trường có hạn; giáo dục cần cập nhật

ngay được với những kiến thức hiện đại, nhưng để đưa kiến thức đó vào chương trình học tập cần phải có một thời gian khá lớn Một giải pháp duy nhất đó là đổi mới PPDH và thay đổi cách đặt câu hỏi chuyển từ hình thức kiểm tra tự luận dần sang hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan mà đặt biệt là trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh: Để trong cùng một thời gian lượng thông tin được cung cấp cho người học nhiều nhất; người nhận có thể tiếp cận thông tin một cách dễ dàng nhất, người học được trang bị khả năng tự cập nhật với thông tin hiện đại tốt nhất

1.2 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới PPDH

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong “Văn kiện đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứ X” của Đảng Cộng Sản Việt Nam là: “Nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” Định hướng trên cũng được pháp chế hoá trong luật Giáo dục,

mục 2 điều 4: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;

Trang 2

bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS’’

Như vậy, định hướng cơ bản của đổi mới PPDH là: hướng tới hoạt động

học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động, đề cao khả

năng tự học của người học và đề cao vai trò của người thầy về khả năng dạy cho người học cách học có hiệu quả nhất [10]

Một trong những hướng tiếp cận hiện đại để thực hiện chủ trương trên là ứng dụng những thành tựu của CNTT trong dạy học Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 đã chỉ rõ nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục là: “ Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở mọi cấp học, bậc học

và ngành học”[2] Chỉ thị số 29/2001/CT Bộ Giáo dục và đào tạo cũng đã đưa ra mục tiêu cụ thể: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo theo hướng

sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giáo dục, học tập ở tất cả các bộ môn”[3]

1.3 Xuất phát từ những ưu điểm của viêc ứng dụng CNTT trong dạy học

PTDH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các nội dung học tập Giúp người thầy tự nguyện từ bỏ vai trò chủ thể, tiến hành bài học không phải bắt đầu bằng giảng giải, thuyết trình, độc thoại, mà bằng vai trò đạo diễn, thiết kế, tổ chức, kích thích, trọng tài, cố vấn trả lại cho người học vai trò là chủ thể, không phải học thụ động bằng nghe thầy giảng giải, mà học tích cực bằng hành động của chính mình nhằm mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách

“Trong những năm gần đây, do sự phát triển rất nhanh của nhiều ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, các thiết bị nghe nhìn và máy tính, một yêu cầu bức bách đối với hệ thống giáo dục và đào tạo

là phải mau chóng ứng dụng CNTT để tạo ra một bước đột phá nhằm đổi mới các

Trang 3

phương pháp dạy học, giúp cho người học hiểu nhanh, nhớ lâu các kiến thức mới

và có thể áp dụng ngay các kĩ năng tiên tiến vào công việc hàng ngày” [7]

Sự phát triển của các loại PTDH sẽ góp phần đổi mới các PPDH Những năm gần đây, băng video, máy vi tính và hệ thống phương tiện đa năng (Multimedia) phát triển rất nhanh, tạo điều kiện cho cá nhân hoá việc học tập; thầy giáo đóng vai trò người hướng dẫn nhiều hơn phải trực tiếp đứng giảng bài

1.4 Xuất phát từ những ưu điểm của hình ảnh, tranh vẽ

Phương pháp trực quan gắn liền với việc sử dụng các phương tiện trực quan Các mô hình, tranh vẽ, các thí nghiệm thì cũng đang dần thể hiện tính ưu việt của mình Các mô hình, tranh vẽ là một phương tiện trực quan hữu hiệu có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học, giúp thực hiện tốt việc phân hoá, cá thể hoá trong dạy học Theo ý kiến của một số giáo viên dạy hoá học

ở các trường THPT thì việc mô tả bằng lời các quá trình trong hoá học như lai hoá, xen phủ, các quá trình điện li của các phân tử chất điện li gặp rất nhiều khó khăn học sinh không hiểu hoặc hiểu không trọn vẹn Khi đó, sự có mặt của Các mô hình, tranh vẽ trở nên rất cần thiết đặc biệt trong các câu hỏi trắc nghiệm để giúp các em khắc sâu những kiến thức đã học được

Các mô hình, tranh vẽ sẽ giúp học sinh dễ tiếp thu, hiểu bài một cách sâu sắc hơn do việc thu nhận thông tin về sự vật, hiện tượng một cách sinh động, chính xác, đầy đủ nâng cao tính trực quan Từ đó, nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao niềm tin của học sinh vào khoa học

1.5 Xuất phát từ thực trạng dạy - học hiện nay

Trong chương trình hoá học 10, 11 và 12 có rất nhiều kiến thức về các khái niệm, cơ chế, quá trình ở cấp độ vi mô (sự chuyển động của các electron trong nguyên tử, sự xen phủ giữa các obitan, sự lai hoá giữa các obitan, cơ chế các giai đoạn của phản ứng …) khá trừu tượng đối với HS phổ thông Để cụ thể hoá được

Trang 4

những kiến thức đó trong hầu hết các tài liệu tham khỏa và sách giáo khoa chỉ dùng lời để mô tả trong các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nên khó có thể tạo được hứng thú cao cho người học, làm giảm tính trực quan …

Như vậy, có thể thấy rằng muốn đổi mới PPDH thì trước tiên cần phải cải tiến PTDH, tăng cường sử dụng các PTTQ Làm thế nào để các PTTQ có thể đáp ứng được việc thể hiện tính sinh động của các quá trình hoá học các phản ứng hoá học

Hiện nay, một trong những hướng đổi mới PPDH cũng như cải tiến các PTDH đang được triển khai với nhiều ưu thế đó là ứng dụng CNTT trong thiết kế câu hỏi trắc nghiệm bằng hình ảnh đang dần phát triển Với câu hỏi trắc nghiệm bằng hình ảnh người làm bài sẽ hiểu sâu sắc hơn các hiện tượng quá trình hóa học đang xảy ra,

vì tính trực qua được thể hiện tốt nên giúp khắc sâu kiến thức vào não HS tốt hơn, nắm bắt vấn đề tự nhiên hơn và vận dụng chúng vào cuộc sống tốt hơn

Với những lí do trên, tôi chọn đề tài “Thiết Kế Và Xây Dựng Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Bằng Hình Trong Chương trình Hóa Học PHổng Thông"

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc thiết kế và xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

và học tập môn hoá học ở trường phổ thông

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Hoá học lớp 10, 11 và 12 ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng các phần mềm Microsoft office, photoshop, paint để thiết kế và xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh các quá trình trong Hoá

Trang 5

học 10, 11 và 12

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thiết kế và xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh trong dạy học Hoá học thì sẽ giúp GV THPT có những bài giảng sinh động hơn đồng thời sẽ tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình học tập bộ môn Hóa Học mang nặng tính thực nghiệm và trừu tượng.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Tổng quan tài liệu và điều tra cơ bản về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học HH, làm cơ sở thực tiễn của đề tài

5.2 Xác định các nguyên tắc và quy trình thiết kế và xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh

5.3 Thiết kế và xây dựng một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh của quá trình chuyển động của các electron trong nguyên tử, sự hình thành các loại liên kết trong hợp chất, sự xen phủ, lai hoá giữa các obitan nguyên tử, các qui trình điều chế, các qui trình chưng cất, tách chất, sự tạo thành ion của nguyên tử, sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch, sự khuyếch tán thành ion của các phân tử chất điện li, vònng tuần hoàn của nước… bằng các phần mềm hiện có và phổ biến

5.4 Thực nghiệm sư phạm và phân tích kết quả thực nghiệm để chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của phương án đề xuất

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công tác giáo dục, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK hoá học 10, 11 và 12 THPT

Trang 6

Nghiên cứu giáo trình các phần mềm xử lí hình ảnh

6.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Gặp gỡ và trao đổi với những chuyên gia về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn và giúp đỡ của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai và nghiên cứu đề tài

B QUI TRÌNH THIẾT KẾ QUI TRÌNH THIẾT KẾ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG

HÌNH ẢNH Bước thứ nhất: suy nghỉ ý tưởng để tạo câu hỏi

Bước thứ hai: thiết lập câu hỏi bằng chữ trong đầu

Bước thứ ba: suy nghỉ xem phần nào trong câu hỏi có thể thay thế dược bằng hình

ảnh

Bước thứ tư: đi tìm hình ảnh cần thay thế cho phần lời trong câu hỏi

Bước thứ năm: sử dụng ưu điểm của công nghệ thông tin để tạo ra một bức ảnh vừa ý

( có thể chụp, vẽ, tự thiết kế…); nhưng phải đảm bảo nguyên tắc chính xác

Bước thứ sáu: thiết lập câu hỏi đầy đủ và kiểm tra lại

Thông qua qui trình trên tôi đã thiết kế được một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan bằng hình ảnh đê vận dung vào bài giảng và công tác ra đề kiểm tra như sau:

Trang 7

C NỘI DUNG THIẾT KẾ MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG

HÌNH ẢNH

1 Các thiết bị thí nghiệm được đánh số 1, 2, 3, 4 trong hình cho dưới đây có tên gọi là:

a giá đỡ, phiểu, bình cầu có nhánh, ống sinh hàn

b ống đong, phiểu, bình cầu có nhánh, ống sinh hàn

c Giá đỡ, ống nghiệm, bình cầu có nhánh, ống sinh hàn

d Giá đỡ, phiểu, bình cầu có nhánh, ống dẫn nước

2 Rutherford và các cộng tiến hành thí nghiệm dưới đây, đã tìm ra được thành phần cấu tạo nào trong hạt nhân nguyên tử:

a Electron b võ nguyên tử c hạt nhân nguyên tử c notron

Trang 8

3 Khi quan sát hình dươi đây em có thể kết luận cấu tạo của nguyên tử là:

c không có khe trống giữa các hạt nhân d rất đặc

4 Mô hình dưới đây mô tả quá trình hình thành liên kết trong phân tử nào?

5 Bằng thí nghiệm dưới đây Thomson đã phát hiện được trong nguyên tử có hạt mang điện gì? Và gọi tên gì?

a.proton, dương b electron, âm

c notron, không mang điện d không tìm được gì cả

Trang 9

6 Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Trang 10

9 Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho?

1s2 2s2 2p3A.Nguyên tử có 7 electron

Trang 11

12 Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu tạo như sau:

Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

A Ô số 7, chu kì 2, nhóm VIIA

B Ô số 7, chu kì 2, nhóm VA

C Ô số 5, chu kì 2, nhóm VA

D Ô số 5, chu kì 7, nhóm VIIA

13 Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau:

Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn

A.Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA

B.Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

C.Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA

D.Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA

14 Cho cấu hình của nguyên tố X sau, cho biết kết luận nào đúng?

1s2 2s2 2p6 3s2

A X ở ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn

B X ở ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIIB trong bảng tuần hoàn

C X ở ô số 12, chu kỳ 2, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn

D X ở ô số 12, chu kỳ 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn

Trang 12

15 Cấu trúc mạng tinh thể của hợp chất ion NaCl được biểu diễn dưới đây:

A Trong đó các quả cầu lớn (ion Cl-) phân bố theo kiểu lập phương tâm diện, các quả cầu nhỏ (ion Na+

) phân bố ở tâm và ở giữa các cạnh của hình lập phương

B 1 Tính số ion Na+ và Cl- có trong một hình lập phương

C 2 Tính bán kính ion Na+ và Cl-

D Cho biết hình lập phương có cạnh là a = 0,552 nm và tỉ lệ bán kính 0,525

rr

Trang 14

20 Hình nào dưới đây mô tả sự lai hóa sp?

A

B

C

D Một đáp án khác

21 Cho hình vẽ mô tả sự tạo thành orbitan lai hóa sp2

Sự lai hóa sp2 sau đây xảy ra ở một nguyên tử do:

A sự tổ hợp của 1orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó

B sự tổ hợp của 2orbitan s và 2 orbitan p của nguyên tử đó

C sự tổ hợp của 2orbitan s và 1 orbitan p của nguyên tử đó

D sự tổ hợp của 1orbitan s và 3 orbitan p của nguyên tử đó

Trang 15

22 Cho 3 dạng lai hóa lần lượt như hình vẽ

Trang 16

25 Cho các tinh thể sau:

Kim cương( C ) I2 H2O

Tinh thể nào là tinh thể phân tử:

A.Tinh thể kim cương và Iốt B.Tinh thể kim cương và nước đá

C.Tinh thể nước đá và Iốt D.Cả 3 tinh thể đã cho

26 Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ

Từ đồ thị trên, ta thấy tốc độ phản ứng:

A Giảm khi nhiệt độ của phản ứng tăng

B Không phụ thuộc vào nhiệt độ của phản ứng

C Tỉ lệ thuận với nhiệt độ của phản ứng

D Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của phản ứng

27 Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nồng độ chất phản ứng

Trang 17

Tốc độ

phản ứng

Nồng độ chất phản ứng

Từ đồ thị trờn, ta thấy tốc độ phản ứng

A Giảm khi nồng độ của chất phản ứng tăng

B Khụng phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng

C Tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng

vận tốc phản ứng thuận

Tại thời điểm nào phản ứng đạt trạng thỏi cõn bằng?

A 0 giõy B 5 giõy C 10 giõy D 15 giõy

29 Cho hỡnh vẽ về cỏch thu khớ trong phũng thớ nghiệm bằng cỏch dời nước Hỡnh

vẽ bờn cú thể ỏp dụng để thu được những khớ nào trong cỏc khớ sau đõy?

Trang 18

30 Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:

Vai trò của dung dịch NaCl là:

A.Hòa tan khí clo B.Giữ lại khí hiđroclorua

C.Giữ lại hơi nước D.Cả 3 đáp án trên đều đúng

31 Khí hiđroclorua là chất khí tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohdric.Trong thí nghiệm thử tính tan của khí hidroclorua trong nước, có hiện tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ mô tả dưới đây

Nguyên nhân gây nên hiện tượng đó là do:

A khí HCl tác dụng với nước kéo nước vào bình

B HCl tan mạnh làm giảm áp suất trong bình

C trong bình chứa khí HCl ban đầu không có nước

D.Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng

32 Cho dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm đựng MnO2 Dụng cụ thí nghiệm được

MnO 2

dd HCl đặc

Trang 19

A.Có khí màu vàng sinh ra, đồng thời có kết tủa

B.Chỉ có khí màu vàng thoát ra

C.Chất rắn MnO2 tan dần

D.Cả B và C

33 Cho thí nghiệm được lắp như như hình vẽ sau:

Ống nghiệm 1 đựng HCl và Zn, ống nghiệm nằm ngang chứa bột S, ống nghiệm 2 chứa dung dịch Pb(NO3)2 Phản ứng xảy ra trong

a Khi tác động bằng nước đá vào hệ cân bằng thì NO2 đã bị mất bớt

b Khi tác động bằng nước đá vào hệ cân bằng thì N2O4 đã bị mất bớt

c Khi tác động bằng nước đá vào hệ cân bằng thì NO2 được sinh ra thêm

d Khi tác động bằng nước đá vào hệ cân bằng thì N2O4, và NO2 là không đổi

35 Quá trình thí nghiệm như được mô tả trong hình dưới dây có tên gọi là:

Zn + HCl

Ngày đăng: 29/07/2016, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH - SKKN QUY TRÌNH THIẾT kế câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH ẢNH
HÌNH ẢNH (Trang 7)
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời  gian: - SKKN QUY TRÌNH THIẾT kế câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH ẢNH
th ị biểu diễn sự biến thiên tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian: (Trang 17)
65.  Nếu  mang  dung  dịch  SO 2   hình  (2)  nhỏ  từ  từ  vào  dung  dịch  KMnO 4  hình  (1)  hiện  tượng xảy ra là: - SKKN QUY TRÌNH THIẾT kế câu hỏi TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN BẰNG HÌNH ẢNH
65. Nếu mang dung dịch SO 2 hình (2) nhỏ từ từ vào dung dịch KMnO 4 hình (1) hiện tượng xảy ra là: (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w