1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12

66 645 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan... KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm :

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: TRƯỜNG THPT LONG THÀNH

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12

Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan

Trang 2

SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC

- -

I THÔNG TIN CHUNG VỀ BẢN THÂN

1 Họ và tên : Nguyễn Thị Tuyết Lan

2 Ngày tháng năm sinh : 12 / 6 / 1967

3 Nam/ nữ : Nữ

4 Địa chỉ : Tổ 19 , Khu Phước Thuận , Thị Trấn Long Thành – Đồng Nai

5 Điện thoại : (061) 3845143

6 Chức Vụ : Giáo viên

7 Đơn vị công tác : Trường THPT Long Thành

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ) cao nhất : Đại học

- Năm nhận bằng : 1990

- Chuyên Ngành đào tạo : Cử nhân Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Hóa học

- Số năm có kinh nghiệm : 23 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :

+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học hữu cơ (năm 2008)

+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2009) + Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2010)

+ Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học hữu cơ (năm 2011)

+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh nhờ phối hợp các định luật hóa học và công thức

giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2012)

Sáng kiến kinh nghiệm :

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

HÓA HỌC HỮU CƠ 12

 

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kính thưa quý thầy cô Bộ môn Hóa Học !

Theo nhu cầu đổi mới của ngành Giáo dục Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục –Đào tạo tổ chức các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo hình thức trắc nghiệm khách quan Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian ngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều hướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

Vậy trong quá trình giảng dạy môn Hóa học Giáo viên cần ôn luyện cho Học sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyên sâu Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học để giúp Học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi

Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” để giúp Học sinh rèn luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học

Vì vậy “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” là

rất cần thiết để giúp các em đạt kết quả tốt trong hình thức thi trắc nghiệm hiện nay

 Về lý thuyết :

Học sinh cần nắm các kiến thức cơ bản về hóa học hữu cơ như :

- Khái niệm, công thức phân tử, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp các hợp chất hữu cơ

- Tính chất hóa học và điều chế các hợp chất hữu cơ

- Biết cách phân biệt các loại phản ứng hữu cơ

- Biết cách viết sơ đồ phản ứng và cách cân bằng phản ứng

 Về bài tập :

Trang 4

- Biết các công thức tính số mol, khối lượng, nguyên tử khối, thể tích khí, nồng

độ dung dịch, thành phần % , tỉ khối , hiệu suất phản ứng,…

- Biết dạng bài tập cơ bản: tính lượng chất trong phản ứng, thành phần hỗn hợp, tìm công thức phân tử, …

- Áp dụng được các phương pháp giải nhanh vào giải bài tập trắc nghiệm:

Phương pháp đường chéo

Phương pháp bảo toàn khối lượng

Phương pháp tăng giảm khối lượng

Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Phương pháp bảo toàn electron

Phương pháp bảo toàn điện tích

Phương pháp trung bình…

- Dùng công thức giải nhanh để giải bài tập trắc nghiệm

2 Nội dung, biện pháp thực tiễn các giải pháp của đề tài

 Để giúp học sinh giải tốt bài tập trắc nghiệm khách quan Tôi xin trình bày nội dung của đề tài gồm 4 chuyên đề:

- Este - Lipit

- Cacbonhidrat

- Amin - amino axit - protein

- Polime và vật liệu polime

Trong mỗi chuyên đề có hướng dẫn phương pháp dùng công thức giải nhanh và có bài tập áp dụng cho các dạng cụ thể

Trang 5

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Chuyên đề 1 : ESTE - LIPIT

 Nguyên tắc :

 Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ

lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)

Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn

Dạng 1: Giải toán este dựa vào phản ứng đốt cháy

 Số đồng phân của Este no đơn chức mạch hở: 2 (n – 2) với n  4

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O 2 đã phản ứng Tên gọi của este là :

A metyl fomat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO 2 và 1,08 gam

H 2 O Công thức phân tử của A là :

A C2H4O2 B C3H6O2 C C3H4O2 D C4H8O2

Trang 6

Hướng dẫn giải

Ta có : số mol CO2 = 0,06 mol ; số mol H2O = 0,06 mol

Ta thấy : nCO2 = nH O2  A là este no đơn chức mạch hở

Trang 7

Bài 6 Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic

kế tiếp nhau tron0g dãy đồng đẳng ( M X < M Y ) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 5,6 lít CO 2 (đktc) và 4,5 gam H 2 O.Công thức este X và giá trị của m tương ứng là :

Trang 8

Bài 7 Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O 2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO 2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là

Bài 8 Este no đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol

X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau.Phần khối lượng của oxi trong X là :

Trang 9

Hướng dẫn giải

Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2 ; Metyl axetat : CH3COOCH3 ;

Etyl fomat : HCOOC2H5  CT chung của 3 este là CxH6O2

2

CO

n = 0,04 x = 0,04 3,25 = 0,13 mol Khi đốt cháy Metyl axetat và Etyl fomat :

Công thức cấu tạo của X và Y là: HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3

Phản ứng đốt cháy hỗn hợp hai este X và Y:

C3H6O2 + 3,5O2  3CO2 + 3H2O

0,05 mol -0,175 mol

 VO2= 0,175 22,4 = 3,92 lít

Chọn đáp án B

Trang 10

Dạng 2: Giải toán este dựa vào phản ứng xà phòng hóa

1/ Xà phòng hóa este đơn chức :

- Este + NaOH 1 muối + 1 ancol

R-COOR’ + NaOH  t0 R-COONa + R’-OH

Tỉ lệ mol của este đơn chức: NaOH = 1 : 1

 Lưu ý:

- Este + NaOH 1 muối + 1 andehit  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, không bền chuyển thành andehit

R-COOCH=CH2 + NaOH  t0 R-COONa + CH3-CH=O

- Este + NaOH 1 muối + 1 xeton  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo

ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2, không bền chuyển thành xeton

- Este + NaOH 2 muối + H 2 O Este của phenol

R-COO-C6H5 + 2NaOH  H O, t 2 0 R-COONa + C6H5-ONa + H2O

Tỉ lệ mol của este đơn chức : NaOH = 1 : 2 Este là R-COO-C 6 H 5

- Este + NaOH 1 sản phẩm duy nhất Este đơn chức 1 vòng

2/ Xà phòng hóa este đa chức:

- Este của axit đa chức và ancol đơn chức :

0

t

R(COOR') + xNaOH  R(COONa) + xR'OH

- Este của axit đơn chức và ancol đa chức :

0

t

(RCOO) R' + xNaOH  xRCOONa + R'(OH)

- Este của axit đa chức và ancol đa chức:

0

t

R(COO) R' + xNaOH  R(COONa) + R'(OH)

Số nhóm chức este –COO- : NaOH

este

n

x =

n

3/ Để nhanh bài toán este nên chú ý:

 Este có số nguyên tử C  3 , có Meste < 100  Este đơn chức

 Trong phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH  t 0 muối + ancol

- Định luật bảo toàn khối lượng: m este + mNaOH = m muối + m ancol

- Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan, chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không ?

Trang 11

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3mol khí CO 2 Mặt khác khi

xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa Natri CTCT của X:

A HCOOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D CH3COOCH3

Hướng dẫn giải

Số nguyên tử C = 3

1 = 3  X có 3 nguyên tử C  X là este đơn chức

Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’

R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH

A isopropyl axetat B etyl propionat

C metyl propionat D etyl axetat

Ta có: Meste = 44 2 = 88 < 100  este đơn chức

Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’

R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH

Trang 12

Bài 4 Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể

tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7

Hướng dẫn giải

Ta có : nO2= 0,05 mol; nên M este = 4, 4

0, 05= 88 RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

A HCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Hướng dẫn giải

Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’

R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH

Trang 13

X thì thể tích khí CO 2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:

Bài 8 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với khí

CO 2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là :

A HCOOC3H7 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5

Bài 9 Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C 7 H 12 O 4 Cho 0,1 mol

X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 B CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5

C CH3COO-(CH2)2-COOC2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7

Trang 14

n n

RCOONa

3, 4 M

0, 5

 = 68  R = 1  H HCOOC(CH3)=CHCH3 + NaOH  HCOONa + CH3COCH2CH3

CH3COCH2CH3 là xeton  không mất màu nước brom

Chọn đáp án D

Bài 11 Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M Các muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam Công thức cấu tạo và khối lượng của A, B trong hỗn hơp là :

A 22,2 gam HCOOC2H5 và 11,1 gam CH3COOCH3

B 11,1 gam HCOOC2H5 và 22,2 gam CH3COOCH3

C 22,2 gam HCOOC3H7 và 11,1 gam CH3COOC2H5

D 11,1 gam HCOOC3H7 và 22,2 gam CH3COOC2H5

Hướng dẫn giải

Đặt công thức 2 este no đơn chức đồng phân: CnH2nO2RCOOR'

RCOOR'+ NaOH  H O, t 2 0 RCOONa + R'OH

 neste= n muối = n NaOH = 0,45 mol

Trang 15

Bài 12 Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC 2 H 5 và

CH 3 COOCH 3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H 2 SO 4 đặc ở 140 0 C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là :

R-COOR’ + NaOH  R-COONa + R’-OH

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

B CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Hướng dẫn giải

2 este + NaOH  muối của một axit cacboxylic + 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau

 2 este này có cùng gốc axit

Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR'

R-COOR' + NaOH  R-COONa + R'-OH

0,025 - 0,025 mol -0,025 -0,025

Áp dụng ĐLBTKL, ta có: m 2este + m NaOH = m muối + m 2ancol

 m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 gam  nNaOH = 0,025 mol

 M RCOONa = 2, 05

0, 025 = 82  R + 67 = 82  R = 15 ( CH3 )

 M R'-OH = 0, 94

0, 025 = 37,6  R' + 17 = 37,6  R' = 20,6  ( CH3 và C2H5 ) Vậy CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Chọn đáp án D

Trang 16

Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O 2, thu được 23,52 lít khí CO 2 và 18,9 gam H 2 O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (M y <

M z ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

 Hai este là HCOOC2H5 a mol; CH3COOCH3 b mol

HCOOC2H5 + NaOH  HCOONa + C2H5OH

Bài 15 Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với

500 ml dung dịch KOH Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng Na

dư sinh ra 3,36 lít H 2 (đktc) Hỗn hợp X gồm :

A một este và một ancol B một este và một axit

C một axit và một ancol D hai este

X (đơn chức) + KOH  hỗn hợp Y (2 muối) + 1 ancol

 X có thể là 2 este hoặc 1 axit; 1 ancol

 Nếu X gồm 2 este: RCOOR'  R 'OH 1 2

H 2

 neste = nKOH = nancol = 0,5 mol  nH2 = 0,25 mol > 0,15  loại

 Vậy X là 1 este và 1 axit:

R-COOR’ + KOH  H O, t 2 0 R-COOK + R’-OH

R-COOH + KOH R-COOK + H2O

Chọn đáp án B

Trang 17

Dạng 3: Giải toán về hiệu suất phản ứng este hóa – Hằng số cân bằng

Xét phản ứng: RCOOH + R’OH  H , t+ 0 RCOOR’ + H2O

Trước phản ứng: a mol b mol

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2 SO 4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa

Trang 18

Khối lượng este CH3COOC2H5 thu được = 0,1 88 50

100 = 4,4 gam

Chọn đáp án B

Bài 3 Đun nóng m gam axit axetic với lượng ancol etylic lấy dư (xúc tác H 2 SO 4 đặc) Hiệu suất của phản ứng este hóa bằng 60 % , thu được 11 gam etyl axetat Giá trị m là :

A 4,5 gam B 7,5 gam C 12,5 gam D 13,5 gam

Bài 4 Đun nóng 132 gam axit axetic với 200 gam ancol iso-amylic

(CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OH có H 2 SO 4 đặc xúc tác thu được iso-amyl axetat (dầu chuối) Hiệu suất phản ứng đạt 68,18 %Tính lượng dầu chuối thu được?

A 97,5 gam B 159,0 gam C 292,5 gam D 195,0 gam

Hướng dẫn giải

Ta có: n axit = 2,2 mol < n ancol = 200

88 mol  ancol dư

Bài 5 Cho 6,6 gam axit axetic phản ứng với hỗn hợp gồm 4,04 gam ancol metylic

và ancol etylic tỉ lệ 2 : 3 về số mol (xúc tác H 2 SO 4 đặc, t 0 ), thu được a gam hỗn hợp este Hiệu suất chung là 60 % Giá trị của a là :

Trang 19

Chọn đáp án A

Bài 6 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3 COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2 H 5 OH (có xúc tác H 2 SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là

3 3

2 5

A 0,342 B 2,412 C 2,925 D 0,456

Hướng dẫn giải

Trang 20

3 3

1 1

2 x ( a - x ) ( a - x ) = 4  x = 2

3a

Tỉ lệ % axit axetic chuyển hóa thành etyl axetat =

2 a 3

Hướng dẫn giải

Trang 21

3 3

1 1

2 x ( 1 - x ) ( 4 - x ) = 4  x = 0,9296

Chọn đáp án D

Dạng 4: Giải toán về chất béo

 Phản ứng đặc trưng của chất béo

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

 m chất béo + m NaOH = m muối + m glixerol

 n chất béo = n glixerol = 1

3 n NaOH = 1

3n muối

 Công thức tính chỉ số của chất béo

phòng hóa hết lượng este trong 1 gam chất béo

Trang 22

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo đó là :

A C15H31COOH và C17H35COOH B C15H31COOH và C17H33COOH

C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH

 nchất béo= n glixerol = 0,5 mol

Bài 2 Xà phòng hóa 8,6 Kg chất béo bằng 1,2 Kg NaOH thu được 0,92 Kg glixerol

và các axit béo Khối lượng phân tử trung bình của các axit béo là:

 nR COONa = n NaOH = 30 mol

Khối lương muối: m R COONa = 8600 + 1200 – 920 = 8880 gam

 nRCOONa = 3nC H (OH)3 5 3 = 0,3 mol

Trang 23

 nC H (OH)3 5 3 = 1

3 nNaOH= 10 mol  mC H (OH)3 5 3 = 10 92 = 920 gam

Khối lượng muối: mRCOONa = 8,06 + 1,2 – 0,92 = 8,34 Kg

Chọn đáp án A

Bài 5 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là

A.17,80 gam B.19,64 gam C.16,88 gam D.14,12 gam

Hướng dẫn giải

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  t0 3RCOONa + C3H5(OH)3

Khối lượng muối = 17,24 + 0,06 40 – 0,02 92 = 17,8 gam

Chọn đáp án A

Trang 24

Bài 8 Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là

(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH  t0 3C17H35COOK + C3H5(OH)3

C17H35COOH + 3KOH  t0 C17H35COOK + H2O

Chỉ số axit bằng 7 m KOH pư axit= 7 mg = 7.10-3

gam  0,125 10-3 mol -3

Chọn đáp án B

Trang 25

Chuyên đề 2 : CACBONHIDRAT

 Nguyên tắc :

 Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ

lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)

Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn

 Công thức của cacbonhidrat C (H O)n 2 m

Glucozơ , Fructozơ C6H12O6

Mantozơ , Saccarozơ: C12H22O11

Tinh bột, Xenlulozơ (C6H10O5)n

 Tính chất quan trọng của cacbohidrat

1/ Glucozơ , fructozơ, mantozơ có nhóm chức –CHO

Fructozơ OH- Glucozơ + Có phản ứng tráng bạc với dd AgNO3/NH3

Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 2Ag 

Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 +H2  C6H14O6 ( sobitol)

2/ Glucozơ , fructozơ, mantozơ, saccarozơ có chứa nhiều nhóm OH ở vị trí liền nhau có phản ứng với kết tủa Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam

Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

Mantozơ , Saccarozơ C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O

3/ Disacaric ( mantozơ, saccarozơ) , polisacaric ( tinh bột, xenlulozơ)

có phản ứng thủy phân trong môi trường H +

tạo sản phẩm cuối cùng chứa glucozơ và các đường khác tùy loại

Saccarozơ  H , t + 0 Glucozơ + Fructozơ

Mantozơ  H , t + 0 Glucozơ + Glucozơ

Tinh bột  H , t + 0  -Glucozơ

Xenlulozơ  H , t + 0  -Glucozơ

4/ Tinh bột tác dụng với dung dịch I 2 cho màu xanh tím

5/ Cacbonhidrat có phản ứng với axit

Trang 26

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ

Hướng dẫn giải

3 CaCO

n ( trước) = 550

100= 5,5 mol và nCaCO3(sau) = 100

100= 1 mol Khi cho CO2 + dung dịch Ca(OH)2 Sơ đồ phản ứng là :

Sơ đồ lên men tinh bột là : (C6H10O5)n nC6H12O6 2n CO2

 n tinh bột = ½ nCO2= ½ 7,5 = 3,75 mol; m tinh bột = 3,75 162 100

81 = 750 gam

Chọn đáp án C

Trang 27

Bài 4 Một loại gạo chứa 75% tinh bột Lấy 78,28 Kg gạo nấu ancol etylic 40 0

, hiệu suất cả quá trình là 60% Khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml Tính thể tích ancol etylic thu được ?

A 60 lít B 62,5 lít C 52,4 lít D 45 lít

Hướng dẫn giải

Khối lượng tinh bột = 78,28 75

100= 58,71 Kg (C6H10O5)n  2n C2H5OH

162 n 92 n 58,71 Kg ? Khối lượng ancol etylic = 58, 71.92 . 60

162 n 92 n

8 Kg ? Khối lượng ancol etylic = 8 92 64,8.

 Vdd HNO3(ban đầu) = 56 100

80 = 70 lít

Trang 28

Chọn đáp án D

Bài 7 Đun 16,2 gam xenlulozơ hoặc tinh bột thủy phân trong dung dịch axit thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được bao nhiêu gam bạc Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%

A 16,52 gam B 17,28 gam C 13,42 gam D 12,64 gam

Bài 9 Thể tích không khí tối thiểu ở đktc ( có chứa 0,03% thể tích CO 2 ) cần dùng

để cung cấp CO 2 cho phản ứng quang hợp tạo 16,2g tinh bột là

162

 = 13,44 lít  V không khí = 13,44 100

0, 03= 44800 lít

Chọn đáp án D

Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí

CO 2 (đktc) và 9,0 gam nước Tìm công thức đơn giản nhất và tên X ?

A glucozơ B sacarozơ C Mantozơ D xenlulozơ

Trang 29

Chuyên đề 3 : AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN

 Nguyên tắc :

 Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ

lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)

Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn

Dạng 1: Giải toán dựa vào phản ứng đốt cháy amin

 Số đồng phân của amin no đơn chức mạch hở: 2 (n – 1) với n  4

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N 2 (đktc) Công thức phân tử của amin đó là

A CH5N B C2H7N C C3H9N D C3H7N

Hướng dẫn giải

CxHyN  ½ N2

Trang 30

N

1,12 n

22, 4

 = 0,05 mol  n amin = 0,1 mol

M amin = 4, 5

0,1 = 45  C 2 H 7 N Chọn đáp án A

Bài 2 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO 2 2,8 lít khí N 2 ( đktc) và 20,25 gam nước Công thức phân tử của X là

Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức, mạch hở, thu được 13,2 gam

CO 2 và 8,1 gam H 2 O Giá trị của a là :

Trang 31

Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no đơn chức bậc một mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được CO 2 và H 2 O với tỉ lệ mol là 1 : 2 Công thức phân tử hai amin là :

Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin đơn chức X với oxi vừa đủ , thu được

CO 2 , N 2 và hơi nước Cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thấy

có 20 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi so với ban đầu là 4,9 gam Khí thoát ra kh i bình có thể tích là 1,12 lít (đktc) Công thức phân tử amin X là :

Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin bậc một X bằng một lượng oxi vừa

đủ, tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí

và hơi đều đo ở cùng điều kiện).Chất X là :

A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3

C CH3-CH2-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2

Hướng dẫn giải

Trang 32

A 9,2 gam B 9 gam C 11 gam D 9,5 gam

n sản phẩm = 3,1 – 3 = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng nguyên tố :

Khối lượng của amin : m = 0,4 12 + 0,7 2 + 0,1 28 = 9 gam

Chọn đáp án B

Trang 33

Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức mạch hở, thu được với tỉ lệ mol

CO 2 và hơi nước ( T ) nằm trong khoảng nào sau đây :

Khi n  T  1

Vậy: 0,4  T < 1

Chọn đáp án C

Dạng 2: Giải toán amin tác dụng với axit, muối

1/ Phản ứng amin với dung dịch axit :

 Amin có x chức, giả sử amin bậc I

R(NH2)x + xHCl  R (NH3Cl)x

Số nhóm chức amin: x = HCl

amin

nn

 Định luật bảo toàn khối lượng: m amin + m HCl = m muối

muôi amin HCl

BÀI TẬP MINH HỌA

Bài 1 Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Công thức phân tử amin là :

A CH5N B C2H7N C C3H7N D C4H11N

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học: CxHyN + HCl  CxHyNHCl

Ngày đăng: 29/07/2016, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w