SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan... KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm :
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT LONG THÀNH
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC HỮU CƠ 12
Người thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết Lan
Trang 2SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC
- -
I THÔNG TIN CHUNG VỀ BẢN THÂN
1 Họ và tên : Nguyễn Thị Tuyết Lan
2 Ngày tháng năm sinh : 12 / 6 / 1967
3 Nam/ nữ : Nữ
4 Địa chỉ : Tổ 19 , Khu Phước Thuận , Thị Trấn Long Thành – Đồng Nai
5 Điện thoại : (061) 3845143
6 Chức Vụ : Giáo viên
7 Đơn vị công tác : Trường THPT Long Thành
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị ( hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ) cao nhất : Đại học
- Năm nhận bằng : 1990
- Chuyên Ngành đào tạo : Cử nhân Hóa học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Hóa học
- Số năm có kinh nghiệm : 23 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây :
+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm khách quan hóa học hữu cơ (năm 2008)
+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2009) + Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2010)
+ Đề tài : Phương pháp dùng công thức giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học hữu cơ (năm 2011)
+ Đề tài : Phương pháp giải nhanh nhờ phối hợp các định luật hóa học và công thức
giải nhanh toán trắc nghiệm hóa học vô cơ (năm 2012)
Sáng kiến kinh nghiệm :
Trang 3PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HÓA HỌC HỮU CƠ 12
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kính thưa quý thầy cô Bộ môn Hóa Học !
Theo nhu cầu đổi mới của ngành Giáo dục Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục –Đào tạo tổ chức các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, cao đẳng theo hình thức trắc nghiệm khách quan Việc giải quyết nhiều câu hỏi đặt ra trong thời gian ngắn đòi hỏi Học sinh phải có khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức theo nhiều hướng khác nhau để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm
Vậy trong quá trình giảng dạy môn Hóa học Giáo viên cần ôn luyện cho Học sinh kiến thức, nâng cao khả năng suy luận các tình huống phức tạp và chuyên sâu Giáo viên cần định hướng, tập hợp nội dung quan trọng, phương pháp giải nhanh trắc nghiệm hóa học để giúp Học sinh đạt kết quả tốt trong các kì thi
Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” để giúp Học sinh rèn luyện kỹ năng giải nhanh bài toán hóa học
Vì vậy “Phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm hóa học hữu cơ 12 ” là
rất cần thiết để giúp các em đạt kết quả tốt trong hình thức thi trắc nghiệm hiện nay
Về lý thuyết :
Học sinh cần nắm các kiến thức cơ bản về hóa học hữu cơ như :
- Khái niệm, công thức phân tử, cấu trúc, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp các hợp chất hữu cơ
- Tính chất hóa học và điều chế các hợp chất hữu cơ
- Biết cách phân biệt các loại phản ứng hữu cơ
- Biết cách viết sơ đồ phản ứng và cách cân bằng phản ứng
Về bài tập :
Trang 4- Biết các công thức tính số mol, khối lượng, nguyên tử khối, thể tích khí, nồng
độ dung dịch, thành phần % , tỉ khối , hiệu suất phản ứng,…
- Biết dạng bài tập cơ bản: tính lượng chất trong phản ứng, thành phần hỗn hợp, tìm công thức phân tử, …
- Áp dụng được các phương pháp giải nhanh vào giải bài tập trắc nghiệm:
Phương pháp đường chéo
Phương pháp bảo toàn khối lượng
Phương pháp tăng giảm khối lượng
Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Phương pháp bảo toàn electron
Phương pháp bảo toàn điện tích
Phương pháp trung bình…
- Dùng công thức giải nhanh để giải bài tập trắc nghiệm
2 Nội dung, biện pháp thực tiễn các giải pháp của đề tài
Để giúp học sinh giải tốt bài tập trắc nghiệm khách quan Tôi xin trình bày nội dung của đề tài gồm 4 chuyên đề:
- Este - Lipit
- Cacbonhidrat
- Amin - amino axit - protein
- Polime và vật liệu polime
Trong mỗi chuyên đề có hướng dẫn phương pháp dùng công thức giải nhanh và có bài tập áp dụng cho các dạng cụ thể
Trang 5PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HÓA HỌC HỮU CƠ 12 Chuyên đề 1 : ESTE - LIPIT
Nguyên tắc :
Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ
lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)
Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn
Dạng 1: Giải toán este dựa vào phản ứng đốt cháy
Số đồng phân của Este no đơn chức mạch hở: 2 (n – 2) với n 4
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O 2 đã phản ứng Tên gọi của este là :
A metyl fomat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO 2 và 1,08 gam
H 2 O Công thức phân tử của A là :
A C2H4O2 B C3H6O2 C C3H4O2 D C4H8O2
Trang 6Hướng dẫn giải
Ta có : số mol CO2 = 0,06 mol ; số mol H2O = 0,06 mol
Ta thấy : nCO2 = nH O2 A là este no đơn chức mạch hở
Trang 7Bài 6 Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic
kế tiếp nhau tron0g dãy đồng đẳng ( M X < M Y ) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 5,6 lít CO 2 (đktc) và 4,5 gam H 2 O.Công thức este X và giá trị của m tương ứng là :
Trang 8Bài 7 Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O 2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO 2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
Bài 8 Este no đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol
X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau.Phần khối lượng của oxi trong X là :
Trang 9Hướng dẫn giải
Vinyl axetat : CH3COOCH=CH2 ; Metyl axetat : CH3COOCH3 ;
Etyl fomat : HCOOC2H5 CT chung của 3 este là CxH6O2
2
CO
n = 0,04 x = 0,04 3,25 = 0,13 mol Khi đốt cháy Metyl axetat và Etyl fomat :
Công thức cấu tạo của X và Y là: HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3
Phản ứng đốt cháy hỗn hợp hai este X và Y:
C3H6O2 + 3,5O2 3CO2 + 3H2O
0,05 mol -0,175 mol
VO2= 0,175 22,4 = 3,92 lít
Chọn đáp án B
Trang 10Dạng 2: Giải toán este dựa vào phản ứng xà phòng hóa
1/ Xà phòng hóa este đơn chức :
- Este + NaOH 1 muối + 1 ancol
R-COOR’ + NaOH t0 R-COONa + R’-OH
Tỉ lệ mol của este đơn chức: NaOH = 1 : 1
Lưu ý:
- Este + NaOH 1 muối + 1 andehit este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, không bền chuyển thành andehit
R-COOCH=CH2 + NaOH t0 R-COONa + CH3-CH=O
- Este + NaOH 1 muối + 1 xeton este này khi phản ứng với dd NaOH tạo
ra ancol có nhóm –OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2, không bền chuyển thành xeton
- Este + NaOH 2 muối + H 2 O Este của phenol
R-COO-C6H5 + 2NaOH H O, t 2 0 R-COONa + C6H5-ONa + H2O
Tỉ lệ mol của este đơn chức : NaOH = 1 : 2 Este là R-COO-C 6 H 5
- Este + NaOH 1 sản phẩm duy nhất Este đơn chức 1 vòng
2/ Xà phòng hóa este đa chức:
- Este của axit đa chức và ancol đơn chức :
0
t
R(COOR') + xNaOH R(COONa) + xR'OH
- Este của axit đơn chức và ancol đa chức :
0
t
(RCOO) R' + xNaOH xRCOONa + R'(OH)
- Este của axit đa chức và ancol đa chức:
0
t
R(COO) R' + xNaOH R(COONa) + R'(OH)
Số nhóm chức este –COO- : NaOH
este
n
x =
n
3/ Để nhanh bài toán este nên chú ý:
Este có số nguyên tử C 3 , có Meste < 100 Este đơn chức
Trong phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH t 0 muối + ancol
- Định luật bảo toàn khối lượng: m este + mNaOH = m muối + m ancol
- Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan, chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không ?
Trang 11BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 3mol khí CO 2 Mặt khác khi
xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa Natri CTCT của X:
A HCOOC2H5 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D CH3COOCH3
Hướng dẫn giải
Số nguyên tử C = 3
1 = 3 X có 3 nguyên tử C X là este đơn chức
Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’
R-COOR’ + NaOH R-COONa + R’-OH
A isopropyl axetat B etyl propionat
C metyl propionat D etyl axetat
Ta có: Meste = 44 2 = 88 < 100 este đơn chức
Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’
R-COOR’ + NaOH R-COONa + R’-OH
Trang 12Bài 4 Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể
tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H7
Hướng dẫn giải
Ta có : nO2= 0,05 mol; nên M este = 4, 4
0, 05= 88 RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
A HCOOCH3 B HCOOCH=CH2 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3
Hướng dẫn giải
Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR’
R-COOR’ + NaOH R-COONa + R’-OH
Trang 13X thì thể tích khí CO 2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc) Công thức cấu tạo của X là:
Bài 8 Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với khí
CO 2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng bằng 93,18% lượng este đã phản ứng Công thức cấu tạo thu gọn của este này là :
A HCOOC3H7 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Bài 9 Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C 7 H 12 O 4 Cho 0,1 mol
X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COO-(CH2)2-OOCC2H5 B CH3OOC-(CH2)2-COOC2H5
C CH3COO-(CH2)2-COOC2H5 D CH3OOC-CH2-COO-C3H7
Trang 14n n
RCOONa
3, 4 M
0, 5
= 68 R = 1 H HCOOC(CH3)=CHCH3 + NaOH HCOONa + CH3COCH2CH3
CH3COCH2CH3 là xeton không mất màu nước brom
Chọn đáp án D
Bài 11 Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M Các muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam Công thức cấu tạo và khối lượng của A, B trong hỗn hơp là :
A 22,2 gam HCOOC2H5 và 11,1 gam CH3COOCH3
B 11,1 gam HCOOC2H5 và 22,2 gam CH3COOCH3
C 22,2 gam HCOOC3H7 và 11,1 gam CH3COOC2H5
D 11,1 gam HCOOC3H7 và 22,2 gam CH3COOC2H5
Hướng dẫn giải
Đặt công thức 2 este no đơn chức đồng phân: CnH2nO2RCOOR'
RCOOR'+ NaOH H O, t 2 0 RCOONa + R'OH
neste= n muối = n NaOH = 0,45 mol
Trang 15Bài 12 Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC 2 H 5 và
CH 3 COOCH 3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H 2 SO 4 đặc ở 140 0 C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là :
R-COOR’ + NaOH R-COONa + R’-OH
A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
B CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Hướng dẫn giải
2 este + NaOH muối của một axit cacboxylic + 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau
2 este này có cùng gốc axit
Gọi công thức tổng quát của este là RCOOR'
R-COOR' + NaOH R-COONa + R'-OH
0,025 - 0,025 mol -0,025 -0,025
Áp dụng ĐLBTKL, ta có: m 2este + m NaOH = m muối + m 2ancol
m NaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 gam nNaOH = 0,025 mol
M RCOONa = 2, 05
0, 025 = 82 R + 67 = 82 R = 15 ( CH3 )
M R'-OH = 0, 94
0, 025 = 37,6 R' + 17 = 37,6 R' = 20,6 ( CH3 và C2H5 ) Vậy CTCT của 2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Chọn đáp án D
Trang 16Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O 2, thu được 23,52 lít khí CO 2 và 18,9 gam H 2 O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (M y <
M z ) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Hai este là HCOOC2H5 a mol; CH3COOCH3 b mol
HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C2H5OH
Bài 15 Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức Cho X phản ứng vừa đủ với
500 ml dung dịch KOH Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic và một ancol Cho toàn bộ lượng ancol thu được ở trên tác dụng Na
dư sinh ra 3,36 lít H 2 (đktc) Hỗn hợp X gồm :
A một este và một ancol B một este và một axit
C một axit và một ancol D hai este
X (đơn chức) + KOH hỗn hợp Y (2 muối) + 1 ancol
X có thể là 2 este hoặc 1 axit; 1 ancol
Nếu X gồm 2 este: RCOOR' R 'OH 1 2
H 2
neste = nKOH = nancol = 0,5 mol nH2 = 0,25 mol > 0,15 loại
Vậy X là 1 este và 1 axit:
R-COOR’ + KOH H O, t 2 0 R-COOK + R’-OH
R-COOH + KOH R-COOK + H2O
Chọn đáp án B
Trang 17Dạng 3: Giải toán về hiệu suất phản ứng este hóa – Hằng số cân bằng
Xét phản ứng: RCOOH + R’OH H , t+ 0 RCOOR’ + H2O
Trước phản ứng: a mol b mol
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2 SO 4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa
Trang 18Khối lượng este CH3COOC2H5 thu được = 0,1 88 50
100 = 4,4 gam
Chọn đáp án B
Bài 3 Đun nóng m gam axit axetic với lượng ancol etylic lấy dư (xúc tác H 2 SO 4 đặc) Hiệu suất của phản ứng este hóa bằng 60 % , thu được 11 gam etyl axetat Giá trị m là :
A 4,5 gam B 7,5 gam C 12,5 gam D 13,5 gam
Bài 4 Đun nóng 132 gam axit axetic với 200 gam ancol iso-amylic
(CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OH có H 2 SO 4 đặc xúc tác thu được iso-amyl axetat (dầu chuối) Hiệu suất phản ứng đạt 68,18 %Tính lượng dầu chuối thu được?
A 97,5 gam B 159,0 gam C 292,5 gam D 195,0 gam
Hướng dẫn giải
Ta có: n axit = 2,2 mol < n ancol = 200
88 mol ancol dư
Bài 5 Cho 6,6 gam axit axetic phản ứng với hỗn hợp gồm 4,04 gam ancol metylic
và ancol etylic tỉ lệ 2 : 3 về số mol (xúc tác H 2 SO 4 đặc, t 0 ), thu được a gam hỗn hợp este Hiệu suất chung là 60 % Giá trị của a là :
Trang 19Chọn đáp án A
Bài 6 Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH 3 COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C 2 H 5 OH (có xúc tác H 2 SO 4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
3 3
2 5
A 0,342 B 2,412 C 2,925 D 0,456
Hướng dẫn giải
Trang 203 3
1 1
2 x ( a - x ) ( a - x ) = 4 x = 2
3a
Tỉ lệ % axit axetic chuyển hóa thành etyl axetat =
2 a 3
Hướng dẫn giải
Trang 213 3
1 1
2 x ( 1 - x ) ( 4 - x ) = 4 x = 0,9296
Chọn đáp án D
Dạng 4: Giải toán về chất béo
Phản ứng đặc trưng của chất béo
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
m chất béo + m NaOH = m muối + m glixerol
n chất béo = n glixerol = 1
3 n NaOH = 1
3n muối
Công thức tính chỉ số của chất béo
phòng hóa hết lượng este trong 1 gam chất béo
Trang 22BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo đó là :
A C15H31COOH và C17H35COOH B C15H31COOH và C17H33COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
nchất béo= n glixerol = 0,5 mol
Bài 2 Xà phòng hóa 8,6 Kg chất béo bằng 1,2 Kg NaOH thu được 0,92 Kg glixerol
và các axit béo Khối lượng phân tử trung bình của các axit béo là:
nR COONa = n NaOH = 30 mol
Khối lương muối: m R COONa = 8600 + 1200 – 920 = 8880 gam
nRCOONa = 3nC H (OH)3 5 3 = 0,3 mol
Trang 23 nC H (OH)3 5 3 = 1
3 nNaOH= 10 mol mC H (OH)3 5 3 = 10 92 = 920 gam
Khối lượng muối: mRCOONa = 8,06 + 1,2 – 0,92 = 8,34 Kg
Chọn đáp án A
Bài 5 Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Khối lượng muối natri thu được sau khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A.17,80 gam B.19,64 gam C.16,88 gam D.14,12 gam
Hướng dẫn giải
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
Khối lượng muối = 17,24 + 0,06 40 – 0,02 92 = 17,8 gam
Chọn đáp án A
Trang 24Bài 8 Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH t0 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
C17H35COOH + 3KOH t0 C17H35COOK + H2O
Chỉ số axit bằng 7 m KOH pư axit= 7 mg = 7.10-3
gam 0,125 10-3 mol -3
Chọn đáp án B
Trang 25Chuyên đề 2 : CACBONHIDRAT
Nguyên tắc :
Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ
lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)
Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn
Công thức của cacbonhidrat C (H O)n 2 m
Glucozơ , Fructozơ C6H12O6
Mantozơ , Saccarozơ: C12H22O11
Tinh bột, Xenlulozơ (C6H10O5)n
Tính chất quan trọng của cacbohidrat
1/ Glucozơ , fructozơ, mantozơ có nhóm chức –CHO
Fructozơ OH- Glucozơ + Có phản ứng tráng bạc với dd AgNO3/NH3
Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 2Ag
Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 +H2 C6H14O6 ( sobitol)
2/ Glucozơ , fructozơ, mantozơ, saccarozơ có chứa nhiều nhóm OH ở vị trí liền nhau có phản ứng với kết tủa Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam
Glucozơ , Fructozơ C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
Mantozơ , Saccarozơ C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O
3/ Disacaric ( mantozơ, saccarozơ) , polisacaric ( tinh bột, xenlulozơ)
có phản ứng thủy phân trong môi trường H +
tạo sản phẩm cuối cùng chứa glucozơ và các đường khác tùy loại
Saccarozơ H , t + 0 Glucozơ + Fructozơ
Mantozơ H , t + 0 Glucozơ + Glucozơ
Tinh bột H , t + 0 -Glucozơ
Xenlulozơ H , t + 0 -Glucozơ
4/ Tinh bột tác dụng với dung dịch I 2 cho màu xanh tím
5/ Cacbonhidrat có phản ứng với axit
Trang 26BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ
Hướng dẫn giải
3 CaCO
n ( trước) = 550
100= 5,5 mol và nCaCO3(sau) = 100
100= 1 mol Khi cho CO2 + dung dịch Ca(OH)2 Sơ đồ phản ứng là :
Sơ đồ lên men tinh bột là : (C6H10O5)n nC6H12O6 2n CO2
n tinh bột = ½ nCO2= ½ 7,5 = 3,75 mol; m tinh bột = 3,75 162 100
81 = 750 gam
Chọn đáp án C
Trang 27Bài 4 Một loại gạo chứa 75% tinh bột Lấy 78,28 Kg gạo nấu ancol etylic 40 0
, hiệu suất cả quá trình là 60% Khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml Tính thể tích ancol etylic thu được ?
A 60 lít B 62,5 lít C 52,4 lít D 45 lít
Hướng dẫn giải
Khối lượng tinh bột = 78,28 75
100= 58,71 Kg (C6H10O5)n 2n C2H5OH
162 n 92 n 58,71 Kg ? Khối lượng ancol etylic = 58, 71.92 . 60
162 n 92 n
8 Kg ? Khối lượng ancol etylic = 8 92 64,8.
Vdd HNO3(ban đầu) = 56 100
80 = 70 lít
Trang 28Chọn đáp án D
Bài 7 Đun 16,2 gam xenlulozơ hoặc tinh bột thủy phân trong dung dịch axit thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được bao nhiêu gam bạc Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%
A 16,52 gam B 17,28 gam C 13,42 gam D 12,64 gam
Bài 9 Thể tích không khí tối thiểu ở đktc ( có chứa 0,03% thể tích CO 2 ) cần dùng
để cung cấp CO 2 cho phản ứng quang hợp tạo 16,2g tinh bột là
162
= 13,44 lít V không khí = 13,44 100
0, 03= 44800 lít
Chọn đáp án D
Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí
CO 2 (đktc) và 9,0 gam nước Tìm công thức đơn giản nhất và tên X ?
A glucozơ B sacarozơ C Mantozơ D xenlulozơ
Trang 29Chuyên đề 3 : AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN
Nguyên tắc :
Viết phương trình phản ứng (hoặc sơ đồ phản ứng,… nói lên mối quan hệ tỉ
lệ mol giữa các chất cần xác định và chất đề cho dữ kiện)
Lập phương trình toán học, giải toán và tìm ẩn
Dạng 1: Giải toán dựa vào phản ứng đốt cháy amin
Số đồng phân của amin no đơn chức mạch hở: 2 (n – 1) với n 4
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Khi đốt cháy 4,5 gam một amin đơn chức giải phóng 1,12 lít N 2 (đktc) Công thức phân tử của amin đó là
A CH5N B C2H7N C C3H9N D C3H7N
Hướng dẫn giải
CxHyN ½ N2
Trang 30N
1,12 n
22, 4
= 0,05 mol n amin = 0,1 mol
M amin = 4, 5
0,1 = 45 C 2 H 7 N Chọn đáp án A
Bài 2 Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO 2 2,8 lít khí N 2 ( đktc) và 20,25 gam nước Công thức phân tử của X là
Bài 4 Đốt cháy hoàn toàn a mol amin no đơn chức, mạch hở, thu được 13,2 gam
CO 2 và 8,1 gam H 2 O Giá trị của a là :
Trang 31Bài 5 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no đơn chức bậc một mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được CO 2 và H 2 O với tỉ lệ mol là 1 : 2 Công thức phân tử hai amin là :
Bài 6 Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin đơn chức X với oxi vừa đủ , thu được
CO 2 , N 2 và hơi nước Cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thấy
có 20 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi so với ban đầu là 4,9 gam Khí thoát ra kh i bình có thể tích là 1,12 lít (đktc) Công thức phân tử amin X là :
Bài 7 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin bậc một X bằng một lượng oxi vừa
đủ, tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí
và hơi đều đo ở cùng điều kiện).Chất X là :
A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3
C CH3-CH2-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2
Hướng dẫn giải
Trang 32A 9,2 gam B 9 gam C 11 gam D 9,5 gam
n sản phẩm = 3,1 – 3 = 0,1 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng nguyên tố :
Khối lượng của amin : m = 0,4 12 + 0,7 2 + 0,1 28 = 9 gam
Chọn đáp án B
Trang 33Bài 10 Đốt cháy hoàn toàn các amin no đơn chức mạch hở, thu được với tỉ lệ mol
CO 2 và hơi nước ( T ) nằm trong khoảng nào sau đây :
Khi n T 1
Vậy: 0,4 T < 1
Chọn đáp án C
Dạng 2: Giải toán amin tác dụng với axit, muối
1/ Phản ứng amin với dung dịch axit :
Amin có x chức, giả sử amin bậc I
R(NH2)x + xHCl R (NH3Cl)x
Số nhóm chức amin: x = HCl
amin
nn
Định luật bảo toàn khối lượng: m amin + m HCl = m muối
muôi amin HCl
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1 Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan Công thức phân tử amin là :
A CH5N B C2H7N C C3H7N D C4H11N
Hướng dẫn giải
Phương trình hóa học: CxHyN + HCl CxHyNHCl