1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh

116 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 921,5 KB
File đính kèm xã Trung Lương.rar (118 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương Hồng Lĩnh Hà Tĩnh. Từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án trên địa bàn xã Trung Lương. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án và quản lý dự án. Thực trạng công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương Hồng Lĩnh Hà Tĩnh. Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương Hồng Lĩnh Hà Tĩnh. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương Hồng Lĩnh Hà Tĩnh.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một nghiên cứu nào khác để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan tất cả các trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 6 năm 2010

TÁC GIẢ

KIỀU THỊ MINH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội nói chung và thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ:

Trước hết tôi xin được dành tấm lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn khoa học ThS ĐỖ THANH HUYỀN, người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dạy bảo, truyền thụ kiến thức và lý tưởng cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn Hội Liên hiệp phụ nữ thị xã Hồng Lĩnh, Hội phụ

nữ xã Trung Lương, Ban quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo xã Trung Lương – Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu để nghiên cứu

Cảm ơn tập thể lớp Kinh tế nông nghiệp D, khóa 51 – Khoa Kinh

tế và PTNT- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập

Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân và bạn bè

đã cùng chia sẻ những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu

để hoàn thành luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

KIỀU THỊ MINH

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm qua để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo các dự án phát triển nông thôn được tiến hành trên phạm vi cả nước Các dự án Phát triển nông thôn đóng vài trò quan trọng đối với quá trình thay đổi dần bộ mặt nông thôn.

Để có thể tạo điều kiện cho các hộ gia đình mà đặc biệt là phụ nữ nghèo trên địa bàn xã Trung Lương có điều kiện tăng thu nhập, phát triển kinh tế Dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo được thực hiện Dưới tác động của nhiều yếu tố công tác quản lý

dự án diễn ra như thế nào? Nhận thức sâu sắc ý nghĩa vấn đề em đã chọn đề tài: “ Tìm hiểu công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã Trung Lương – Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát của đề tài từ tìm hiểu công tác quản lý dự án từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án trên địa bàn xã Cụ thể

đề tài nhằm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án và quản lý

dự án (2) Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý dự án.(3) Những thuận lợi, khó khăn

và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án.(4) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án.

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Để đảm bảo mục tiêu, nội dung nghiên cứu và phù hợp với dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo Chúng tôi lựa chọn địa điểm nghiên cứu là xã Trung Lương với những đặc điểm địa phương như sau:

Trung Lương là xã thuộc đối tượng thực hiện dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo của huyện Hồng Lĩnh Tình hình kinh tế - xã hội của xã trong những năm qua tuy đã

có nhiều biến đổi nhưng nhìn chung đời sống người dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ nông nghiệp còn cao, lao động chủ yếu là lao động phổ thông, thiếu lao động có kỹ thuật tay nghề Cơ sở hạ tầng chưa tương xứng để phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, chưa thực sự thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Nguồn

Trang 4

vốn hạn hẹp Số hộ nghèo trong xã còn chiếm một tỷ lệ lớn nhưng các hộ này chưa có vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập và thoát nghèo.

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Chúng tôi lựa chọn mẫu nghiên cứu là điều tra 30 hộ gia đình phụ nữ nghèo đã

và đang tham gia dự án Mẫu nghiên cứu được lấy ngẫu nhiên từ danh sách phụ nữ nghèo ở các xóm đưa lên xã Điều tra qua phỏng vấn đối với 6 thành viên trong Ban quản lý dự án.

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.3.1 Thông tin thứ cấp

Cơ sở lý luận của đề tài,

dẫn chứng số liệu, thông

tin về tình hình quản lý dự

án Phát triển nông thôn

trong nước và trên thế

giới

Các loại sách và các bài giảng, các bài báo có liên quan đến đề tài, tài liệu từ các website có liên quan, các luận văn nghiên cứu

đã công bố trước đó.

Thư viện trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, thư viện khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Internet

Số liệu chung về địa bàn

nghiên cứu, đề án dự án

và kết quả đánh giá dự án.

Báo cáo tình hình KT-XH của xã, đề án dự án của

dự án, báo cáo đánh giá

dự án của Ban quản lý dự án.

UBND xã Trung Lương, Ban địa chính xã, Ban quản lý dự án

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung và địa điểm dự kiến thu thập.

Liên hệ với cơ quan cung cấp thông tin

Tiến hành thu thập bằng ghi chép, photocopy

3.2.3.2 Thông tin sơ cấp

* Phương pháp chọn mẫu điều tra

Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp:

Trang 5

- Đối tượng điều tra: chúng tôi tiến hành điều tra qua 2 nhóm đối tượng là Ban quản lý dự án và các hộ gia đình tham gia dự án.

- Chọn mẫu điều tra:

Ban quản lý dự án Hộ gia đình tham gia dự án

* Điều tra 6 thành viên trong BQL dự

án

* Thu thập số liệu về thực trạng hoạt

động và phát triển các hoạt động của

dự án, cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ

máy quản lý dự án, số liệu về người

tham gia các hoạt động dự án, đánh

giá tác động các hoạt động và phương

dự án, mức độ hài lòng về kết quả đạt được từ dự án.

* Phiếu điều tra tập trung vào các vấn đề sau: 1) Tình hình và kết quả đạt được trong sản xuất của hộ khi tham gia dự án; 2) Chất lượng/mức độ hài lòng về các hoạt động của dự án; 3) Sự tham gia vào các hoạt động của dự án; 4) Mong muốn đối với các hoạt động của dự án; 5)Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án

* Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp phỏng vấn KIP là phương pháp phỏng vấn trực tiếp người nắm giữ thông tin quan trọng về đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp điều tra nhanh nông thôn – phỏng vấn cấu trúc: từ bảng hỏi đã thiết kế, tiến hành điều tra trực tiếp người dân đã được lựa chọn Ngoài ra còn phỏng vấn không chính thức một số cá nhân/ nhóm người nhằm thu thập thêm các thông tin

về các hoạt động và vấn đề quản lý dự án Đồng thời giúp so sánh, kiểm chứng các thông tin đã điều tra.

3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin

* Xử lý thông tin sơ cấp

Thông tin định tính: tổng hợp, phân loại và so sánh

Thông tin định lượng: sử dụng phần mềm Excel để xử lý các số liệu điều tra.

* Xử lý thông tin thứ cấp

Trang 6

Chọn lọc, tổng hợp và phân tích các thông tin có liên quan phục vụ đề tài.

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin

3.2.5.1 Phương pháp phân tích thống kê

Là phương pháp dựa trên các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra, tổng hợp thành các tiêu chí khác nhau và áp dụng các chỉ tiêu phân tích để tiến hành phân tích nhằm đưa ra được những quan điểm của người nghiên cứu về vấn đề Cụ thể, phương pháp này được sử dụng trong phân tích thực trạng công tác quản lý dự

án, phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý đối với dự án Trợ vốn cho phụ

nữ nghèo xã Trung Lương.

3.2.5.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp được sử dụng trong so sánh thông tin trong quá trình điều tra So sánh tác động của dự án khi dự án chưa được triển khai và kết quả đạt được sau khi triển khai dự án.

3.2.5.3 Phương pháp đánh giá có sự tham gia

Đánh giá có sự tham gia của người dân địa phương, cán bộ quản lý dự án và cán

bộ lãnh đạo Công cụ được sử dụng là thảo luận nhóm cho công tác quản lý dự án và hoạt động quản lý dự án sau khi dự án kết thúc Đánh giá có sự tham gia được sử dụng trong đánh giá tác động của dự án và đánh giá công tác quản lý dự án

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

* Thống kê số lượng, thời gian và quy mô của các hoạt động đã và đang thực hiện, kết quả đạt được của các hoạt động tại dự án.

* Các chỉ số phản ánh sự tham gia của người dân vào dự án: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, hưởng lợi.

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sự tham gia của phụ nữ nghèo vào quản lý dự án

* Chỉ tiêu cơ cấu tổ chức quản lý dự án

IV NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH ĐẠT ĐƯỢC

Bài luận văn gồm năm phần Phần mở đầu là những vấn đề nghiên cứu và mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Phần thứ hai tác giả trình bày những lý luận chung về dự

án và quản lý dự án, nêu lên một vài nét về thực trạng của quản lý dự án, đặc biệt là

dự án Phát triển nông thôn ở trong nước và trên thế giới Phần thứ ba đã khái quát

Trang 7

một số đặc điểm địa bàn có liên quan đến công tác quản lý dự án và trình bày các phương pháp tiếp cận vấn đề.

Phần thứ tư đề tài đã hoàn thành những nội dung sau đây: (1) Khái quát dự án; (2) Phân tích công tác quản lý dự án dựa trên phân tích điều kiện và chức năng của quản lý dự án cho thấy Ban quản lý dự án đảm bảo đầy đủ các điều kiện quản lý dự

án (8S) và hoạt động theo đúng chức năng (5 chức năng cơ bản), minh chứng cụ thể cho hiệu quả của quản lý dự án là những thành công trong các hoạt động mà dự án đã đạt được; (3) Từ những đánh giá về thực trạng dự án, đề tài nêu lên những thuận lợi

và khó khăn ảnh hưởng đến quản lý dự án Những thuận lợi chủ yếu là yếu tố con người trong dự án: thái độ tiếp nhận và hành động của người hưởng lợi dự án, sự hợp tác của chính quyền địa phương Khó khăn chủ yếu hiện nay là vấn đề vốn dự án (4)

Từ phân tích thực trạng quản lý dự án và kết quả đã đạt được, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án Theo đó, các giải pháp chủ yếu là giải

pháp cho các hoạt động: a) Trợ vốn và sử dụng vốn; b)Hoạt động tập huấn kỹ thuật;

c)Phân phát tài liệu truyền thông

Qua nghiên cứu này, tác giả hi vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý dự

án “Trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã Trung Lương – Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh” và đóng góp một phần thực tiễn kinh nghiệm quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta hiện nay

Trang 8

MỤC LỤC

Trang 9

Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế xã Trung Lương qua 3 năm 2007 - 2009 Error:Reference source not found

Bảng 3.5: Giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản xã Trung Lương qua

3 năm 2007 - 2009 Error: Reference source not foundBảng 3.6 : Bảng tổng hợp các tuyến giao thông chính năm 2009 Error:Reference source not found

Bảng 3.7 : Cơ sở hạ tầng xã Trung Lương Error: Reference source not foundBảng 4.1: Kết quả áp dụng kiến thức tập huấn vào sản xuất Error: Referencesource not found

Bảng 4.2: Cơ cấu đóng góp của các bên tham gia Error: Reference source notfound

Bảng 4.3: Kết quả phân bổ vốn dự án Error: Reference source not foundBảng 4.4: Phân bổ kinh phí dự án năm 2007 Error: Reference source not foundBảng 4.5: Lãi suất vay vốn dự án Error: Reference source not foundBảng 4.6: Phân bổ kinh phí chăn nuôi Error: Reference source not foundBảng 4.7: Cơ cấu nhân sự Ban quản lý dự án.Error: Reference source not foundBảng 4.8: Cơ sở vật chất cho quản lý dự án Error: Reference source not foundBảng 4.9: Cơ cấu nguồn nhân lực tham gia dự án Error: Reference source notfound

Trang 10

Bảng 4.10: Phân tích hiệu suất công tác Error: Reference source not foundBảng 4.1: Kết quả áp dụng kiến thức tập huấn vào sản xuất Error: Referencesource not found

Bảng 4.11: Đánh giá của người dân về nội dung tập huấn Error: Referencesource not found

Bảng 4.12: Đánh giá mức độ thường xuyên của người dân đối với công tác kiểm tra đánh giá của cán bộ dự án Error: Reference source not foundBảng 4.13: Mức độ hài lòng của người dân về vốn cho vay Error: Referencesource not found

Bảng 4.14: Đánh giá của người dân về cán bộ đứng giảng trong buổi tập huấn .Error:Reference source not found

Trang 11

Hộp 4.4: Ý kiến về việc theo dõi tiến độ dự án Error: Reference source notfound

Hộp 4.5: Một số ý kiến về chuyên môn của cán bộ kỹ thuật Error: Referencesource not found

Hộp 4.6: Ý kiến về hoạt động của Giám đốc dự án .Error: Reference source notfound

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQL: Ban quản lý

BQLDA: Ban quản lý dự án

HLHPN: Hội liên hiệp phụ nữ

HPN: Hội phụ nữ

UBND: Ủy ban nhân dân

NGOs: Các tổ chức phi chính phủ

TX: Thị xã

Trang 13

PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm qua nhờ công tác đổi mới kinh tế, mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực mà kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ người nghèo giảm đáng kể Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo nhưng tình trạng nghèo đói ở Việt Nam vẫn tồn tại ở nhiều nơi Đặc biệt ở những vùng nông thôn miền núi, vùng sâu, vùng xa Do vậy, xoá đói giảm nghèo là một yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển Trong thời gian qua Chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách khác nhau nhằm hỗ trợ cho các tỉnh nghèo, xã nghèo, hộ nghèo trên địa bàn cả nước Một trong những chính sách được thực hiện khá thành công trong thời gian qua

là việc thực hiện các dự án

Các dự án không chỉ bao gồm các dự án đầu tư trong sản xuất kinh doanh mà còn có các dự án tập trung tương đối nhiều trong các chương trình chính sách phát triển nông thôn và có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác.Các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông thôn đã và đang góp thành quả làm thay đổi dần bộ mặt nông thôn Việt Nam

Một cách ngắn gọn nhất, “dự án” có thể được hiểu là một tập hợp các hoạt động cần thiết để tác động vào nguồn lực hữu hạn nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định Chính vì vậy, công tác quản lý dự án phải thực hiện có hiệu quả việc sử dụng nguồn lực cũng như đảm bảo cho thành công của

dự án Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện môn học quản lý dự án, một số trường Đại học trong nước đã có các môn học về dự án và quản lý dự án

Trung Lương là xã miền núi nằm trong vùng khí hậu khắc nghiệt, đất đai

có độ phì thấp thường bị lụt bão, vùng đồng bằng nhỏ hẹp Cơ cấu kinh tế công

Trang 14

chậm Nhiều hộ gia đình trên địa bàn xã còn sống trong cảnh bần cùng, đời sống vất vả, không dủ ăn đủ tiêu Để có thể tạo điều kiện cho các hộ gia đình

mà đặc biệt là phụ nữ nghèo có điều kiện tăng thu nhập, phát triển kinh tế

Dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo được thực hiện Dưới tác động của nhiều yếu tố công tác quản lý dự án diễn ra như thế nào? Nhận thức sâu sắc ý nghĩa vấn đề em đã chọn đề tài: “ Tìm hiểu công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã Trung Lương – Hồng Lĩnh – Hà Tĩnh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương - Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh Từ đó đề ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án trên địa bàn xã Trung Lương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

* Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án và quản lý dự án

* Thực trạng công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương - Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

* Những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự

án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương - Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

* Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương - Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

* Đề tài nghiên cứu kết quả hoạt động và công tác quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo ở xã Trung Lương - Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh

* Về chủ thể tham gia quản lý dự án, đề tài nghiên cứu cơ cấu bộ máy Ban quản lý dự án và các đối tượng hưởng lợi của dự án

Trang 15

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vị nội dung

Nội dung của đề tài tập trung phân tích các điều kiện tổ chức quản lý dự

án và chức năng của quản lý dự án

Các phân tích dựa trên:

Khảo sát thực trạng hoạt động của dự án

Đánh giá công tác quản lý dự án

Một số thuận lợi và khó khăn của công tác quản lý dự án

Trang 16

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm dự án

Dự án được hiểu theo nhiều khái niệm khác nhau, theo nghĩa chung nhất thì dự án được hiểu là tập hợp các hoạt động qua đó để bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, trong thời gian xác định nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụng lâu dài

Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực…) Các hoạt động của dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã hội, chính trị và kinh tế), các đầu ra (sản phẩm, dịch vụ) để thỏa mãn nhu cầu mong muốn Tùy theo mục đích, dự án có thể được chia thành ba loại: dự án đầu tư kinh doanh,

dự án nghiên cứu và dự án phát triển (GS.TS Đỗ Kim Chung, 2003)

Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới, là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm/ dịch vụ duy nhất Nỗ lực có thời hạn có nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định Một số đặc trưng cơ bản của dự án như sau:

(1) Dự án có mục đích, kết quả xác định, có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

(2) Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ), môi trường hoạt động va chạm, tính bất định và độ rủi ro cao

(3) Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các

bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Để thực hiện thành công mục

Trang 17

tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần phải duy trì thường xuyên mối quan

hệ với các bộ phận quản lý khác

Theo bách khoa toàn thư, từ “Project- dự án” được định nghĩa là “Điều người ta có ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Đặc điểm của dự án là ở chỗ kết hợp mong muốn với hiện thực, ý

tưởng với hành động Không có cố gắng nghị lực thì sẽ không đạt được mục đích và dự án sẽ tồn tại ở hình thể tiềm tàng, mơ hồ

Để hiểu một cách đúng đắn ý nghĩa của từ “dự án”, phải lấy của cả hai mặt: ý tưởng và hành động Do đó chúng ta có thể định nghĩa: thực hiện một

dự án là xác định và dẫn dắt đến thành công một tổ hợp các hành động, quyết định và hàng loạt các công việc ảnh hưởng lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm:

• Đáp ứng một nhu cầu đã đề ra

• Chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực

• Thực hiện trong một bối cảnh không chắc chắn

Chúng ta nói dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã đề ra bởi vì dự án được xuất phát từ một ý tưởng, ý tưởng bắt nguồn từ một cơ hội Cơ hội này có thể trở thành một hiện thực hay không thì quá trình thực hiện dự án phải được tiến hành Nếu không có một nhu cầu cụ thể thì sẽ không có dự án Bất kỳ dự án nào cũng chịu sự ràng buộc bởi kỳ hạn vì mỗi mục tiêu, mỗi nhu cầu đều chỉ xuất hiện theo từng thời điểm Có thể trong giai đoạn trước mắt tồn tại mục tiêu đó song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời điểm dự kiến thì có thể mục tiêu đó đã không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích

Bất kỳ sự trễ hạn nào cũng kéo theo một chuỗi nhiều biến cố bất lợi như bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, chậm tiến độ cung cấp thiết bị vật tư…không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu

Trang 18

Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, người ta nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời gian, trí tuệ… Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ của dự án Vì khối lượng chi phí nguồn lực cho dự án là một thông số then chốt phản ánh mức độ thành công của dự án đối với những dự án có quy mô lớn Hầu hết các dự án có quy mô lớn đều phải trải qua những thời kỳ khó khăn vì bất kỳ một quyết định nào cũng bị ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ: chủ đầu

tư, nhà tư vấn và các nhà thầu bên cạnh các đối tác cung cấp vốn, nhân lực, vật

tư và các tổ hợp công nghệ, kỹ thuật…

Vấn đề ràng buộc cuối cùng của dự án là dự án luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn Tất cả các loại dự án quy mô nhỏ hay quy mô lớn đều được triển khai trong một môi trường luôn biến đổi Công tác điều hành dự

án do vậy phải tính đến hiện tượng này để phân tích và ước lượng các rủi ro, chọn lựa giải pháp cho một tương lai bất định, đảm nhận và dự kiến những bất lợi có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến dự án, theo dõi và có phản ứng kịp thời đảm bảo cho việc hoàn thành dự án (Ths.Lê Tuấn Ngọc, 2007)

Cần phân biệt mối quan hệ giữa Dự án với chương trình, kế hoạch, chính sách Theo đó:

Chính sách (Policy): Bất kỳ Chính phủ nào cũng phải ban hành các chủ

trương, chính sách phát triển quốc gia, điều hành xã hội Các chính sách này thường được các cấp chính quyền công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng theo từng thời điểm Chính sách thể hiện các định hướng mang tính chất tổng quát và lâu dài Đôi khi chính sách phải thay đổi do sự thay đổi các điều kiện kinh tế - xã hội Chính sách ban hành phục vụ lợi ích của nhân dân, nhưng đôi khi

vì những mục tiêu lâu dài, những lợi ích bền vững mà chính sách không đưa lại lợi ích trực tiếp cho người dân Ví dụ như chính sách tiết kiệm tiêu dùng, chính sách tăng thuế thu nhập, chính sách phát triển Quốc phòng, an ninh…

Trang 19

Kế hoạch (Plans) là sự cụ thể hóa một chính sách bằng những hướng đi

theo các mốc thời gian Tùy vào khoảng thời gian thực hiện mà người ta chia ra

kế hoạch ngắn hạn (dưới 2 năm) hoặc kế hoạch trung hạn (2-5 năm) hay các kế hoạch dài hạn (5 - 10 năm, cũng có thể lâu hơn) Tuy nhiên không phải bất cứ chính sách nào cũng được thể hiện qua các kế hoạch Ví dụ như chính sách khuyến khích dùng hàng nội địa thay thế hàng nhập khẩu…

Tiến trình liên quan đến kế hoạch gọi là quy hoạch (Planning) Quy hoạch là một tiến trình động của kế hoạch bao gồm các bước xem xét, giải quyết và cân nhắc lựa chọn các việc theo một lộ trình nhằm thực hiện các ý tưởng của kế hoạch

Chương trình (Programs) là bước đi cụ thể hóa của kế hoạch Một kế

hoạch lớn có thể được phân ra nhiều chương trình nhỏ hơn với tên gọi cụ thể cho từng nội dung Ví dụ Nhà nước có kế hoạch phủ xanh 5% diện tích đất trống đồi trọc trong vòng 10 năm Theo đó sẽ có các chương trình 5 triệu ha rừng, chương trình định canh định cư…

Dự án (Projects) là bước cụ thể hóa của chương trình Mối quan hệ này thể

hiện ở sơ đồ 2.1 dưới đây (GS.TS Đỗ Kim Chung, 2003)

Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa chính sách, kế hoạch, chương trình, dự án

2.1.2 Một số vấn đề về dự án phát triển nông thôn

2.1.2.1 Khái niệm Dự án phát triển nông thôn

Dự án Phát triển nông thôn là cụ thể hóa một chương trình phát triển

nông thôn, nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, môi trường ở nông thôn, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu phát triển của cư dân nông thôn Dự án phát triển nông thôn

Chính sách, cương lĩnh

chính trị

(Policy)

Kế hoạch 3,5hay 10năm (Planning)

Chương trình (Programs)

Dự án (Projects)

Trang 20

liên quan đến nhiều nội dung như hoạt động kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ), sức khỏe cộng đồng, dân số, tổ chức xã hội/cộng đồng, giới trong nông thôn, giới và phát triển nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông thôn, văn hóa, giáo dục.

2.1.2.2 Đặc điểm Dự án phát triển nông thôn

Dự án phát triển nông thôn được xây dựng dựa trên các hướng sau:

* Tập trung phát triển ở các vùng nghèo đói, nhất là các vùng rất nghèo

mà ở đó con người không có sự lựa chọn nào khác là tiếp tục tàn phá và giảm cấp các tài nguyên

* Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập của cộng đồng trong điều kiện có hạn về nguồn tài nguyên nhất là tài nguyên thiên nhiên

* Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực dựa trên kỹ thuật và công nghệ thíc hợp kết hợp với khai thác tối đa kỹ thuật truyền thống

* Đảm bảo tự lực về lương thực thực phẩm, cung cấp nước sạch và nhà

ở, giữ gìn sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng qua áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp

* Xây dựng và thực hiện các chiến lược đảm bảo sự tham gia của dân nhất là dân nghèo phụ nữ, các dân tộc thiểu số vào các chương trình phát triển

Trang 21

Nội dung cơ bản của một dự án Phát triển nông thôn nhằm trả lời các câu hỏi dưới đây:

1 Vấn đề khó khăn - Dự án định giải quyết vấn đề khó khăn gì?

- Có đúng với nhu cầu của dân và khó khăn của cộng đồng không?

- Nguyên nhân nào dẫn đến khó khăn đó?

- Nếu không giải quyết thì sẽ gây nên hậu quả gì?

2 Mục tiêu - Mục têu chung, mục tiêu cụ thể dự án là gì

- Mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường của dự án

là gì?

- Các mục tiêu này có định lượng được không?

- Có khả thi hay không?

3 Giải pháp lựa chọn và

các hoạt động

- Các giải pháp nào tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó?

- Mỗi giải pháp có những hoạt động gì?

- Mỗi hoạt động này cần bao nhiêu nguồn lực để thực hiện?

4 Nguồn lực và tổ chức

thực hiện

- Tổng kinh phí dự án là bao nhiêu?

- Địa phương đóng góp bao nhiêu? góp như thế nào?

- Xin tài trợ bao nhiêu?

- Số liệu ấy lấy ở đâu?

- Giả thiết nào quan trọng cho thành công của dự án nằm ngoài tầm kiểm soát của dự án?

6 Kế hoạch thực hiện Việc gì? Bao nhiêu? Lúc nào làm? Chi phí vật tư,

lao động, thiết bị? Ai làm? Làm ở đâu?

Nguồn: Tài liệu dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng – Bắc Kạn, 2004

Trang 22

Các dự án phát triển nông thôn thường nhấn mạnh đến khái niệm phát triển bền vững Theo đó khái niệm này có nhiều quan điểm khác nhau Theo quan điểm của Liên Hợp Quốc: phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ trong tương lai Quan điểm này được sử dụng chủ yếu cho các chương trình, dự

án phát triển Gắn với các chương trình, dự án này là phương pháp quản lý thực hiện có sự tham gia

2.1.2.3 Sự tham gia của người dân vào dự án Phát triển nông thôn

Thực tế sự tham gia của người dân vào các hoạt động phát triển nông thôn đang cho thấy hiệu quả của các chương trình, dự án này được nâng cao rõ rệt so với các cơ chế tiếp cận chương trình, dự án theo kiểu từ trên xuống trước đây Hâu hết các dự án Phát triển nông thôn hiện nay đều sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia hoặc phương pháp khuyến nông có sự tham gia (Parcitipatory Agricultural Extension Method - PAEM) Theo đó phương pháp này nhấn mạnh các điểm sau đây:

(1) Người dân là trung tâm trong mọi hoạt động, người dân tự xác định nhu cầu, tự bàn kế hoạch thực hiện, tự đóng góp xây dựng, tự giám sát, kiểm tra Cán bộ dự án luôn đồng hành cùng họ, định hướng và đóng góp chuyên môn kỹ thuật Nhà nước/các tổ chức tài trợ cấp kinh phí và thực hiện điều phối các hoạt động theo quy định

(2) Người dân được tham gia vào tất các các hoạt động, lập kế hoạch, giám sát, quản lý thực hiện Đặc biệt nhấn mạnh sự tham gia của phụ nữ, người nghèo trong các hoạt động

(3) Người dân là nhân tố bên trong quyết định trong việc đưa ra các hành động/hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu của họ và cộng đồng Đời sống

xã hội ngày càng cao thì sự quyết định của họ càng quan trọng

Trang 23

(4) Thực tế đã cho thấy khi người nông dân được tự do tổ chức sản xuất, kinh doanh trên chính mảnh đất của mình thì hiệu quả kinh tế tăng lên rõ rệt Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này qua thời gian từ 1988 trở lại đây Các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất của Nhà nước ngày càng tạo cho người dân điều kiện tốt để sản xuất, và bộ mặt nông thôn nói riêng và cả xã hội nói chung đã có biến chuyển rõ rệt.

(5) Sự tham gia của nông dân được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi Không có mệnh lệnh, không có áp đặt …

(6) Vai trò của các cán bộ dự án, cán bộ khuyến nông như là chất xúc tác, sự hỗ trợ của Nhà nước, đoàn thể, tổ chức là nguyên liệu đầu vào cho quá trình hành động và quản lý

Sự tham gia của phụ nữ nghèo trong các dự án Phát triển nông thôn hiện

nay được quan tâm, nhất là đối với dự án do các tổ chức quốc tế điều phối, thực hiện Phụ nữ nghèo hiện nay là một trong những đối tượng cần được giúp đỡ và thường là những đối tượng chịu thiệt thòi trong xã hội Việc nhận diện phụ nữ nghèo chưa có một quy chuẩn cụ thể, mà mới chỉ tính theo chuẩn nghèo chung trong những hộ nghèo Có nghĩa là hộ nông thôn, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn có thu nhập bình quân dưới 200.000 VNĐ/người/tháng và đối với hộ trong khu vực thành thị có mức thu nhập dưới 250.000 VNĐ/người/tháng được xếp vào diện hộ nghèo (Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010) Phụ nữ trong những hộ nghèo được gọi là phụ nữ nghèo Các đặc điểm chính của phụ nữ nghèo thể hiện qua các mặt sau đây:

 Họ là chủ hộ trong những hộ nghèo, kinh tế gia đình khó khăn, thu nhập thấp, không được tiếp cận với các nguồn lực xã hội, không được hưởng các ưu tiên trong chính sách cho lao động

Trang 24

 Họ thường bị đối xử bất công trong gia đình cả về các điều kiện sinh hoạt, văn hóa tinh thần, chịu thiệt thòi trong đời sống, trong khi họ thường là người tạo thu nhập chính cho cả gia đình.

 Họ thường có trình độ học vấn không cao, nhận thức Pháp luật còn hạn chế, họ thường không biết đến các ưu tiên cũng như quyền lợi của họ được Pháp luật quy định

 Họ không có nhiều cơ hội tiếp cận các thông tin, họ thường bị người sử dụng lao động đối xử không công bằng, làm việc trong môi trường độc hại không được bảo hộ lao động, không có nhiều chế độ an toàn lao động cho họ

 Họ không có nhiều cơ hội để phát triển, bị chi phối bởi nhiều quan niệm

cũ lạc hậu về gia đình, dòng họ và trong xã hội, họ thường cam chịu, thương chồng, thương con, họ là đối tượng dễ bị tổn thương

 Sự tham gia của họ vào các hoạt động lập kế hoạch là cần thiết và xứng đáng, vì trước hết họ là những đối tượng có ảnh hưởng lớn đến no ấm của gia đình, đến sự phát triển của thế hệ con cái, góp phần lớn trong ổn định và phát triển xã hội Chiến lược phát triển bền vững phải tập trung nâng cao năng lực cho các đối tượng trong diện khó khăn, thiệt thòi Chiến lược phát triển bền vững phải tập trung vào nâng cao năng lực cho tất cả các đối tượng, trong đó nhóm dễ bị tổn thương (người nghèo, người tàn tật, hộ nghèo, phụ nữ nghèo…) cần thiết phải được ưu tiên phát triển, để tự họ có thể lập được kế hoạch phát triển dựa trên chính khả năng của họ

Sự tham gia của phụ nữ nghèo vào các chương trình, hoạt động hay dự

án Phát triển nông thôn bền vững thể hiện ở các mặt sau đây:

 Phụ nữ nghèo cần được tham gia lập kế hoạch và xác định nhu cầu

Trang 25

 Không phân biệt đối xử trong quan hệ học tập và đời sống kinh tế, văn hóa tinh thần

 Sự tham gia của phụ nữ nghèo là hoàn toàn tự nguyện, dân chủ, có động viên, khuyến khích nhưng không được áp đặt, mệnh lệnh, ép buộc …

 Các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của phụ nữ nghèo được tiến hành với sự tham gia của họ làm trung tâm

 Cùng với sự tham gia của họ là sự can thiệp của luật pháp, chế tài điều chỉnh mọi quan hệ giữa họ với cá nhân, tổ chức khác Họ cần được đảm bảo quyền lợi, được ưu tiên trong các chương trình phát triển

Thông thường, đối với một dự án Phát triển nông thôn, sự tham gia của người dân là trọng tâm trong đó sự tham gia của phụ nữ nghèo được nhấn mạnh nhằm đem lại sự phát triển bền vững Phụ nữ nghèo là đối tượng đang được xã hội quan tâm trong đó phải kể đến luật chống bạo hành trong gia đình, luật bình đẳng giới, luật hôn nhân và gia đình, quy định về sử dụng lao động nữ đối với người sử dụng lao động (Điều 11, Bộ Luật Lao Động) … Do đó, phụ

nữ nghèo đang có nhiều điều kiện để phát triển

2.1.3 Một số vấn đề về quản lý dự án

2.1.3.1 Khái niệm quản lý dự án

Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý dự án và quản

lý dự án đã trở thành một khoa học riêng biệt của khoa học dự án Tuy nhiên, theo David(1995) thì quản lý dự án là nghệ thuật điều hành và kết hợp các nguồn nhân lực với các nguồn vật chất thông qua một chu trình dự án bằng việc sử dụng các

kỹ năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã xác định của dự án

Trang 26

Khái niệm khác cho rằng: Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra

(Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định

Theo em thì quản lý dự án là một quá trình trong đó các nhà quản lý là những người trực tiếp sử dụng, điều hành các nguồn lực sẵn có để tiến hành các hoạt động của dự án đảm bảo mục tiêu đề ra sao cho nguồn kinh phí thấp nhất, hiệu quả mang lại từ dự án cao nhất cho các đối tượng hưởng lợi từ dư án Mặt khác đảm bảo được sự bền vững từ dự án

2.1.3.2 Chức năng của quản lý dự án

Chức năng của quản lý dự án bao gồm 5 chức năng cơ bản sau đây:

(1) Chức năng kế hoạch hóa: việc thực hiện các dự án phải được thông qua

các kế hoạch cụ thể Kế hoạch phải nêu được rõ mục tiêu của dự án, các hoạt động của dự án, các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và kế hoạch tiến hành Đây chính là kế hoạch triển khai dự án Chức năng này chỉ rõ ai tham gia lập kế hoạch? Kế hoạch đưa ra đã phù hợp với mong muốn/ nhu cầu của cộng đồng hay chưa? Quá trình thực hiện kế hoạch như thế nào? Tiến độ và thời gian thực hiện kế hoạch có hợp lý không? Kinh phí thực hiện được huy động,

sử dụng như thế nào?

(2) Chức năng tổ chức thực hiện bao gồm: a) thành lập cơ cấu tổ chức, ban

điều hành, các đơn vị dự án và văn phòng dự án; b) Phân công công việc cho các thành viên tham gia; c) Xác định cơ chế điều hành dự án và d) xác định tiêu chuẩn quyền hạn và trách nhiệm cho các đơn vị tham gia Chức năng này làm

rõ hoạt động của cả hệ thống tổ chức thực hiện, quản lý Chỉ rõ ai/ những ai tham gia quản lý? Nhiệm vụ và quyền hạn của các bên tham gia như thế nào?

Bộ máy quản lý được thành lập và vận hành ra sao? Cần những trang thiết bị

gì, những yếu tố vật chất nào cho công tác quản lý?

Trang 27

(3) Chức năng điều phối bao gồm: a) Xác định phương thức điều hành dự

án; b) tăng cường kỹ năng của các thành viên tham gia trong đơn vị thực hiện

dự án; c) Tăng cường kỹ năng quản lý với sự tham gia của các thành viên trong nhóm thực hiện dự án; d) Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án

(4) Chức năng giám sát đối với các dự án Phát triển nông thôn nhấn mạnh

đến yếu tố tham gia của người dân, chức năng này đảm bảo cho những người hưởng lợi được nắm bắt, giám sát một cách rõ ràng, minh bạch toàn bộ các hoạt động liên quan đến lợi ích của họ Chức năng này trả lời các câu hỏi những ai giám sát dự án? Người dân đã thực sự được tham gia chưa? Quá trình giám sát như thế nào? Có đạt được tính minh bạch và hoạt động của bộ máy có thật sự hiệu quả hay không?

(5) Xác định động cơ thúc đẩy khiến cho những người tham gia vào dự án

làm việc một cách có hiệu quả cao nhất Bao gồm: a) Xác định nhu cầu của các thành viên tham gia dự án; b) Đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của các thành viên bao gồm cả nhóm hưởng lợi và cuối cùng là c) xác định những lợi ích của các thành viên tham gia dự án Chức năng này trả lời câu hỏi

về quyền lợi của các bên tham gia? Người dân được những gì trong dự án? Cán

bộ dự án được gì? Những người tham gia dự án (bao gồm cả người dân và cán

bộ dự án nêu trên) được những quyền lợi gì?

Chức năng của quản lý dự án chính là một tiêu chí để đánh giá công tác quản lý một dự án nói chung và dự án Phát triển nông thôn nói riêng Đứng ở góc độ người quản lý dự án cần phải nhìn nhận rõ chức năng của quản lý dự án trên nền tảng lợi ích cộng đồng

2.1.2.3 Vai trò của quản lý dự án

Trang 28

Khi dự án được thẩm định và đã được phê duyệt thì bước sang giai đoạn

tổ chức thực hiện Thực chất của giai đoạn này là tổ chức thực hiện các kế hoạch đã nêu trong dự án, làm cho dự án biến thành hiện thực

Để có thể hoàn thành đúng hạn và phù hợp với khoản ngân sách đề ra,

dự án cần được quản lý tốt

Quy mô dự án càng lớn việc quản lý hiệu quả càng khó khăn

Nhà quản lý dự án có nhiệm vụ biến đổi khái niệm mơ hồ ban đầu của cấp lãnh đạo thành một hệ thống có thể vận dụng kiến thức, kỹ năng và nguồn lực cho một mục tiêu quan trọng của tổ chức

Quản lý dự án nói chung và quản lý dự án phát triển nông thôn nói riêng

có vai trò quan trọng sau đây:

* Quản lý dự án nhằm thực hiện các mục tiêu của dự án

* Quản lý dự án nhằm phối hợp thực hiện có hiệu quả các hoạt động của

dự án Các hoạt động của dự án diễn ra theo thời gian và không gian nhất định nên đòi hỏi phải có sự hướng dẫn và điều phối để thực hiện

* Nhằm quản lý các rủi ro có thể xảy ra Khi thực hiện dự án có những rủi ro xảy ra bất thường, những rủi ro đó cần được quản lý để hạn chế xảy ra và giảm mức thiệt hại cho dự án

* Nhằm đảm bảo sự phối hợp và lợi ích giữa những người hưởng lợi, người bị ảnh hưởng và cán bộ dự án

* Nhằm đảm bảo sự bền vững về vật chất và nguồn nhân lực của dự án khi thực hiện kết thúc

2.1.3.4 Điều kiện của quản lý dự án

Để quản lý thành công dự án, theo Harvey (1999) và PGS.TS Đỗ Kim Chung (2000) thì điều kiện để quản lý dự án cần tuân thủ theo các điều kiện (8S) sau đây:

Trang 29

(1) Phải có chiến lược quản lý hiệu quả (Strategy), nghĩa là phải có kế hoạch sát với thực tế và khoa học.

(2) Phải có một cấu trúc tổ chức thích hợp, linh hoạt để đảm đương tất cả các hoạt động cuả dự án (Structure) Nguyên tắc này đòi hỏi phải làm tốt công tác quản lý dự án

(3) Phải có hệ thống (Systems), tức là phải có phương pháp tiến hành để các họat động được thực hiện, được giám sát và kiểm tra

(4) Phải có cán bộ có năng lực thực hiện công việc (Staff) Nguyên tắc này liên quan đến tuyển chọn, sử dụng cán bộ một cách phù hợp

(5) Cán bộ quản lý phải có kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng quản lý (Skills).(6) Cán bộ dự án phải có năng lực làm việc với cộng đồng, phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội của cộng đồng, am hiểu về nông thôn (Style/culture)

(7) Công việc quản lý cần phải được xã hội hóa (Socialisation) Tức là việc quản lý phải có sự tham gia của cộng đồng, nhất là cộng đồng hưởng lợi

(8) Phải tính đến lợi ích của các bên liên đới đến dự án(Stakeholders) Điều kiện này đòi hỏi quản lý dự án phải tạo động lực khuyến khích cho những đối tượng liên quan đến dự án

2.1.4 Nội dung của công tác quản lý dự án

2.1.4.1 Kế hoạch hoá dự án

Kế hoạch hóa dự án là nội dung đầu tiên của quản lý dự án Muốn thực

hiện dự án cần phải xây dựng kế hoạch hoạt động dự án Dự án được phê duyệt mới chỉ là một bản kế hoạch tổng thể ban đầu, trong đó có nhiều yếu tố giả định

Mặt khác, dự án bao gồm nhiều nội dung bao trùm cho cả vùng dự án Việc thực hiện dự án lại tiến hành ở từng vùng cụ thể có những yêu cầu riêng, mục tiêu riêng, những đặc điểm riêng về nguồn lực và cách tiến hành

Trang 30

Vì thế, để thực hiện thành công cần phải có kế hoạch cho từng vùng cụ thể Kế hoạch phải chỉ ra được các nội dung: vấn đề khó khăn cần giải quyết; Mục tiêu cần đạt được của dự án; Các hoạt động cần làm; Kinh phí và tổ chức thực hiện; Kế hoạch thực hiện; Kết quả và tác động của dự án.

2.1.4.2 Tổ chức quản lý dự án

Tổ chức quản lý dự án bao gồm các nội dung: tổ chức bộ máy quản lý

dự án, tổ chức phương tiện vật chất cho quản lý dự án

a) Tổ chức bộ máy quản lý dự án

Tổ chức bộ máy quản lý dự án là xác định và phối hợp giữa các thành viên và các đơn vị để lãnh đạo thực hiện mục tiêu dự án Bộ máy quản lý dự án bao gồm Ban quản lý dự án, các bộ phận giúp việc cho Ban quản lý như kỹ thuật, tài chính vật tư, tư vấn và các đơn vị dự án cơ sở Các đơn vị cơ sở thường được tổ chức theo chức năng, tổ chức theo vùng lãnh thổ, tổ chức theo phương thức kết hợp hoặc tổ chức theo sản phẩm Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý:

• Bộ máy phải thể hiện được rõ ràng chức năng và nhiệm vụ của các thành viên liên quan trong ban quản lý

• Hạn chế các khâu trung gian, tiết kiệm chi phí quản lý, tăng cường hiệu quả và hiệu lực quản lý

• Bộ máy quản lý phải thuận tiện cho giám sát, kiểm tra và đánh giá

b) Tổ chức phương tiện vật chất cho quản lý dự án

Bao gồm việc tổ chức phương tiện quản lý dự án, như văn phòng, thiết bị,

trang bị, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc và vật tư thiết bị khác Văn phòng

dự án là trung tâm của tổ chức trang thiết bị vật tư cho quản lý dự án Tổ chức văn phòng dự án bao gồm xác định nhiệm vụ của văn phòng dự án, tuyển nhân viên và bố trí công việc phù hợp với nhân viên, văn phòng Tổ chức và bố trí không gian làm việc ở văn phòng…

Trang 31

2.1.4.3 Tổ chức nguồn nhân lực cho dự án

Tổ chức nguồn nhân lực cho dự án là một nội dung quan trọng trong quản lý dự án Vì tính chất quan trọng nên việc tổ chức nguồn nhân lực cho quản lý dự án phải tuân theo các nguyên tắc nhất định:

* Phải dựa trên nhiệm vụ quản lý dự án mà tổ chức nhân lực cho phù hợp

* Phải đảm bảo tinh giản bộ máy quản lý

* Phải góp phần tăng hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý

* Phải giảm được chi phí quản lý, góp phần thực hiện tốt dự án

2.1.4.4 Quản lý hợp đồng thực hiện dự án

Hợp đồng là sự thoả thuận và cam kết thể hiện bằng văn bản giữa một bên là chủ hợp đồng( Giám đốc dự án hoặc người đại diện được uỷ quyền) với một bên được thuê( tổ chức/ công ty/ cá nhân) nhằm thực hiện các nhiệm vụ của dự án

Quản lý hợp đồng trong các dự án là tổng hợp một loạt các hoạt động liên quan tới thể chế, kỹ thuật và thông tin do nhà quản lý dự án tiến hành nhằm hỗ trợ việc thực thi thành công các hợp đồng đã ký

Việc quản lý hợp đồng bao gồm các nội dung sau:

* Làm cho các bên tham gia hiểu và làm đúng các điều đã cam kết Vì thế, các bên tham gia hợp đồng phải có bản hợp đồng

* Cả hai bên có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện công việc theo điều kiện hợp đồng, theo dõi và thực hiện các thay đổi bất thường một cách kịp thời, cung cấp những luận cứ để giải thích sự thay đổi khi thanh toán hợp đồng

* Duyệt các hoá đơn chi phí khi công việc đang tiến hành

Việc quản lý hợp đồng phải bao gồm các công việc sau: Chỉ triển khai công việc sau ki hợp đồng được ký; Hình thành các loại hồ sơ về hợp đồng và

Trang 32

thực hiện hợp đồng; Cập nhật thông tin hàng ngày, hàng tuần; Đánh giá tiến độ theo tháng, tuần, quý và thanh lý hợp đồng đúng hạn.

Mỗi dự án đều có các loại hợp đồng khác nhau: dự án càng lớn, càng phức tạp thì số lượng các hợp đồng càng nhiều và càng khó hỗ trợ, kiểm soát Nhiệm vụ của cán bộ quản lý dự án/ quản lý hợp đồng là kiểm soát được các rủi ro, phát hiện và giải quyết ổn thoả các tranh chấp, xung đột trong thực hiện hợp đồng

2.1.4.5 Giám sát dự án

Giám sát dự án là qúa trình kiểm tra, đánh giá và so sánh kết quả thực tế đạt được so với kế hoạch để xác định tình trạng chi phí, tiến độ công việc và các mức đạt được về mục tiêu dự án và đề ra kế hoạch điều chỉnh chi phí cho phù hợp với tình hình Giám sát dự án có vai trò quan trọng trong quản lý dự án phát triển nó thể hiện chức năng cơ bản của quản lý, góp phần thực hiện các hoạt động dự án để đạt được mục tiêu đề ra Vì thế trong ban quản lý dự án thường phải có cán bộ chuyên trách về giám sát dự án

Quá trình giám sát dự án bao gồm các bước sau đây: hình thành tiêu chuẩn giám sát, quan sát thực tế, so sánh giữa thực tế với kế hoạch, thực hiện các biện pháp điều chỉnh

Bước một: Hình thành tiêu chuẩn giám sát Tiêu chuẩn giám sát được dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của từng thành viên và đơn vị khi tham gia vào dự án Tiêu chuẩn giám sát bao gồm các nội dung sau: các chuẩn mực, các quy định cần đạt được về kinh tế kỹ thuật và thời gian cho từng mục tiêu hay hoạt động cụ thể của dự án; các kết quả tối thiểu phải đạt được thể hiện trong các mục tiêu của dự án so với chi phí, tiến độ và các tiêu chuẩn kinh

tế kỹ thuật cụ thể

Trang 33

Bước hai: Quan sát tình hình thực hiện dự án Bước này là cần thiết vì thông qua quan sát thực tế mới biết được tình hình thực hiện các hoạt động dự

án, đối chiếu với tiêu chuẩn giám sát đã đề ra để phân tích tình hình và có cơ sở

đề ra các quyết định đúng, chỉ đạo cho dự án được thực hiện hiệu quả Việc quan sát được tiến hành bằng nhiều kênh thông tin khác nhau như qua các văn bản báo cáo định kỳ và bất thường, qua kiểm tra định kỳ và bất thường…

Bước ba: So sánh thực tế thực hiện với tiêu chuẩn giám sát dự án Bước này nhằm trả lời các câu hỏi sau: dự án đang được tiến hành như thế nào? Có gì sai lệch với kế hoạch? mức độ sai lệch là bao nhiêu? sự sai lệch đó là tốt hay không tốt? nếu có thì nguyên nhân của tình hình đó là gì? những biện pháp gì cần tiến hành để điều chỉnh dự án?

Bước bốn: Điều chỉnh và thực hiện các biện pháp điều chỉnh Bước này nhằm thực hiện các mục tiêu của từng hoạt động và của cả dự án phù hợp với hoàn cảnh mới

Như vậy, bốn bước trên hình thành một chu trình khép kín của giám sát

dự án Quá trình giám sát được thực hiện thường xuyên và liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Một vài nét về công tác quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới

Khoa học về quản lý dự án xuất hiện từ những năm đầu của thập kỷ 60 ở Anh Trong những năm tiếp theo có sự phát triển mạnh và được áp dụng nhiều trong các chương trình giảng dạy ở các trường Đại học danh tiếng trên thế giới Tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Australia, Hà Lan, Nhật Bản….Nông thôn

Trang 34

luôn được chú trọng đầu tư phát triển Các dự án Phát triển nông thôn được Chính phủ hoặc các tổ chức Quốc tế tài trợ và đóng góp đáng kể vào sự phát triển và ổn định của khu vực nông thôn tại các nước này

Trong thực hiện các dự án Phát triển nông thôn, công tác quản lý và giám sát, đánh giá luôn được thực hiện với sự tham gia của nhiều bên Trong

đó đối tượng hưởng lợi chính là người nông dân đóng vai trò quan trọng trong đánh giá và giám sát Chính điều này khiến cho công tác quản lý các dự án được tiến hành chặt chẽ, khoa học và hiệu quả

Có nhiều mô hình quản lý, song mô hình được sử dụng chủ yếu là quản

lý có sự tham gia Theo mô hình này người dân và cán bộ dự án cùng với chính quyền được trao quyền quản lý, thực hiện, giám sát

Theo đó, quản lý dự án được tiến hành với sự giám sát tối đa của người dân nơi dự án được thực hiện, người dân đóng vai trò chính Mô hình này được nhiều tổ chức quốc tế phi lợi nhuận áp dụng Nó có ưu điểm là hạn chế tối đa các vấn đề tiêu cực, lãng phí và đặc biệt là tham nhũng Người dân trực tiếp xác định nhu cầu dưới sự trợ giúp của các cán bộ có năng lực Họ tiến hành bàn bạc và đi đến phác thảo kế hoạch thực hiện với nhiệm vụ cụ thể, huy động hiệu quả sức người và vật chất trên địa bàn, từ đó thực hiện dự án với tinh thần và kết quả cao Tuy nhiên, với những khu vực trình độ dân trí còn thấp thì người dân rất khó phác thảo được kế hoạch cũng như tự tay thực hiện

Một điển hình trong quản lý dự án Phát triển nông thôn trên thế giới đã được nhiều quốc gia, nhiều dự án học hỏi kinh nghiệm đó chính là dự án tưới Colombia miền Nam nước Mỹ trong những năm 1968 của thế kỷ trước Bài viết được đăng tải trên nhiều tạp chí, phần trích dẫn dưới đây từ tạp chí nông thôn đổi mới, nguồn cơ sở dữ liệu cổng thông tin điện tử quốc gia

Trang 35

Dự án này có quy mô lớn trên sông Colombia, Bang Wasshington, gần biên giới Canada Xây dựng từ năm 1933 đưa vào khai thác sử dụng năm

1951, diện tích tưới của hệ thống hiện nay là khoảng 230.000 ha (với 7.000 chủ đất) Ban đầu, Vụ Cải tạo Đất (VCTĐ) quản lý vận hành Dự án, đến cuối năm 1968 do hiệu quả quản lý không cao bắt buộc VCTĐ thay đổi mô hình tổ chức quản lý bằng cách chuyển giao một phần quản lý tưới xuống 3 địa hạt thông qua tổ chức của những người nông dân hưởng lợi trực tiếp từ quản lý, hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận và tự trang trải các chi phí Nói cách khác, là chuyển giao một phần trách nhiệm quản lý và kiểm soát hệ thống tưới

từ cơ quan quản lý của nhà nước sang người sử dụng nước tại địa phương

Việc đổi mới mô hình tổ chức quản lý ở Dự án Lưu vực Columbia được coi là khá thành công từ nhiều góc độ và ở quy mô lớn Để thực hiện mô hình quản lý, một loạt vấn đề xung quanh phân chia quyền hạn và trách nhiệm giữa VCTĐ với các địa hạt (Tổ chức của cộng đồng, viết tắt là TCCĐ) như: những công việc nào do VCTĐ đảm nhiệm, những công việc nào nên có sự quản lý chung giữa các TCCĐ và những công việc nào thuộc về trách nhiệm của TCCĐ đã được các bên bàn bạc thống nhất cụ thể là: các TCCĐ có quyền

đo và tính nước theo thể tích; quyền lập và thực hiện kế hoạch về quản lý vận hành; quyền áp dụng các mức phạt và trừng phạt đối với những thành viên vi phạm; quyền từ chối cung cấp nước cho các thành viên trong trường hợp họ không chịu thanh toán đủ phí nước hoặc những người không phải là thành viên của địa hạt; quyền bán nước cho các hộ nông dân ngoài TCCĐ; quyền tịch thu tài sản trên đất đai thế chấp; quyền tìm kiếm lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ khác v.v

Đồng thời các TCCĐ có các trách nhiệm như phải tuân thủ sự thỏa thuận về kế hoạch hoàn trả chi phí xây dựng; chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí quản lý vận hành (OM); có trách nhiệm đóng góp theo tỷ lệ đã thỏa thuận

Trang 36

biệt nhằm duy trì sự quản lý của VCTĐ; trách nhiệm lập quỹ để thay thế sửa chữa lớn tài sản cố định với tỷ lệ trích nộp vào quỹ này là 30% so với các chi phí OM hàng năm; trách nhiệm báo cáo trước với VCTĐ về kế hoạch hoạt động hàng năm

Về phía VCTĐ có quyền giành lại quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống nếu các TCCĐ không hoàn trả chi phí xây dựng, không đóng góp cho việc thực hiện và duy trì những công việc chung hoặc không vận hành hệ thống một cách đúng đắn phù hợp và VCTĐ có trách nhiệm quản lý "các công việc chung" của toàn bộ dự án; theo dõi hoạt động OM (hoặc "kiểm tra"), thường kỳ việc chấp hành quy định về OM của các TCCĐ; phải thông báo trước các kế hoạch duy tu và sửa chữa các công trình phục vụ chung

Nhờ đổi mới mô hình tổ chức quản lý chất lượng dịch vụ tưới đã được cải thiện, bảo đảm tính công bằng về phân phối nước giữa các địa hạt và giữa các hộ nông dân

Theo nguyên tắc dùng nhiều trả nhiều dùng ít trả ít vì vậy họ cảm thấy hài lòng với tính hợp lý của việc phân phối nước Các chi phí OM đã giảm xuống, trung bình giảm được 28% so với trước (giảm từ khoảng 27 USDD/ha/năm vào năm 1969 xuống còn khoảng 21 USD /ha/năm vào năm 1989) Thu nhập của nông dân tăng lên nhờ chi phí tưới giảm xuống (giá nước đã giảm xuống khoảng một phần ba), theo ước tính khoản thu nhập tăng thêm xấp xỉ 15% thu nhập nông nghiệp ròng trung bình Giảm bộ máy quản

lý của Chính phủ nhờ giảm bớt số lượng cán bộ nhân viên quản lý của VCTĐ, đặc biệt người nông dân tự thay đổi công nghệ tưới để tiết kiệm nước chuyển đổi sang tưới phun, tưới nhỏ giọt hoặc chuyển đổi cơ cấu cây trồng có nhu

cầu nước thấp hơn mà có giá trị cao hơn (Nguồn: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Số 6/2003, tr 83-84)

2.2.2 Quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta

Trang 37

2.2.2.1 Tình hình thực hiện quản lý dự án Phát triển nông thôn ở nước ta do các tổ chức phi chính phủ thực hiện

Trong hơn một thập kỷ qua, bộ mặt nông thôn nước ta đã có nhiều thay đổi đáng kể, trong đó phải kể đến tỉ trọng đầu tư nước ngoài (FDI) vào nông thôn đang có chiều hướng tăng Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy năm 2007 đầu tư nước ngoài vào khu vực nông thôn chỉ đạt dưới mức 3,5% Cuối năm 2008, con số này tăng lên gần 5% Theo ông Đôn Tuấn Phong, Giám đốc Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM) thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam: “Đến nay Việt Nam có quan hệ hợp tác với khoảng 700 tổ chức Phi chính phủ, trong đó 600 tổ chức có mối quan hệ thường xuyên Đa phần trong số đó có cam kết hợp tác dài hạn, trung hạn từ 5 -

10 năm” Các NGOs có những đóng góp cơ bản thông qua các dự án hỗ trợ trực tiếp giải quyết những khó khăn nhất định đối với kinh tế, xã hội ở các vùng có dự án Cũng theo ông Đôn Tuấn Phong: "Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm tới 28% giá trị tài trợ và 25% số dự án" Ngoài ra, các tổ chức này cũng góp phần vào việc tăng cường năng lực địa phương, nâng cao hiểu biết quốc tế và phát triển quan hệ của Việt Nam với các nước Chỉ tính từ năm 2003 đến nay, theo số liệu của nhóm tư vấn nghiên cứu vai trò và sự hỗ trợ của các NGOs,, Bộ NN&PTNT đã có gần 600 chương trình, dự án hợp tác với tổng giá trị gần 2.000 tỷ đồng được thực hiện tại Việt Nam

2.2.2.2 Các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án Phát triển nông thôn

Không phải các dự án đều có một kết thúc như mong muốn, nhiều dự án

đã bị thất bại hoàn toàn hoặc không đạt được tất cả các mục tiêu đề ra Các dự

án Phát triển nông thôn có nhiều rủi ro do các yếu tố bên ngoài tác động Ví dụ như một dự án phát triển giống cây trồng bản địa nào đó trước đây có giá trị kinh tế song trong điều kiện mới cây trồng đó không thể phát triển được – có

Trang 38

thể kể ra giống cải mèo ở vùng dân tộc ít người Tây Bắc phát triển tốt và có hương vị đặc biệt của nó chỉ khi được trồng bên cạnh cây thuốc phiện Song chính sách phá bỏ cây thuốc phiện của Chính phủ đã hạn chế sự phát triển của cải mèo Do vậy một số dự án trước đây khôi phục giống cải mèo đã bị thất bại.

Dưới đây là tổng hợp một số nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của các dự

án, đặc biệt là các dự án Phát triển nông thôn theo ThS Lê Anh Tuấn (2008):

(1) Không lưu ý đến chủ trương chung của Nhà nước, chính quyền địa phương và người dân không được tham gia vào dự án

(2) Thiếu điều tra kỹ khi khảo sát nhu cầu phát triển thực tế, việc phân tích điều kiện tự nhiên và xã hội đơn giản và chủ quan, không đánh giá được năng lực của cá nhân và cộng đồng

(3) Mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của dự án chung chung, không

rõ ràng, thiếu thực tế

(4) Xác định các bước thực hiện dự án không đồng bộ, phần đầu vào (Input) không đủ hoặc quá thừa so với yêu cầu cần có để đạt được kết quả mong muốn ở phần đầu ra (Output)

(5) Việc triển khai dự án không đúng kế hoạch, chuẩn bị không chu đáo, phối hợp giữa các bên liên quan thiếu đồng bộ

(6) Quá đặt nặng phần kỹ thuật mà thiếu đi các khía cạnh khác như chính sách, tâm lý người dân, tính nhân văn xã hội trong cộng đồng

(7) Dự trù kinh phí không kịp theo sát các biến động của thực tế, không lường trước hoặc dự đoán sai các biến động giá cả Kinh phí giải ngân không kịp thời, việc thanh toán, quyết toán phức tạp vì các thủ tục rườm rà, quan liêu, công quyền …

(8) Các chuyên gia trong lĩnh vực của dự án không có mặt kịp thời, phối hợp nhân sự không suôn sẻ, không đoàn kết thống nhất Bố trí nhân sự không

Trang 39

hợp lý, chồng chéo quyền hạn, sai lệch chuyên môn Cán bộ dự án thiếu đạo đức, tham ô, quan liêu…

(9) Thiếu đánh giá, kiểm tra, thanh tra kịp thời, đúng lúc Báo cáo tiến độ không thật và mang tính hình thức Không kịp thời chỉnh sửa thiếu sót phát sinh trong thực hiện dự án Bỏ qua hoặc phủ nhận các khuyến cáo của người khác khi chưa có xem xét lại cẩn thận

Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án Phát triển nông thôn được đề xuất là:

(*) Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với công tác quản lý các dự án Phát triển nông thôn và có cơ chế rõ ràng, minh bạch trong quan hệ với các đơn

vị tài trợ, đặc biệt là các tổ chức phi chính phủ (NGOs) Hiện nay, theo Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát “Trong thời gian qua, Việt Nam liên tục xây dựng kế hoạch, chiến lược dài hạn, những văn bản

có tính pháp lý nhưng có thể nhiều tổ chức phi chính phủ (NGOs) chưa có được những thông tin này Các tổ chức quốc tế thường hoạt động tại địa bàn cấp huyện, xã nhưng việc báo cáo từ cấp cơ sở lên trên lại rất hạn chế Vì vậy, cần có sự thống nhất về cơ chế hợp tác, đặc biệt trong chia sẻ thông tin.”

Hiện Việt Nam đang tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách theo thị trường; trong bố trí ngân sách Chính phủ Việt Nam vẫn ưu tiên vốn đối ứng trong thực hiện các dự án hợp tác quốc tế Thông thường tháng 6 các địa phương đã lập kế hoạch, đến tháng 9 nộp lên cấp trên xem xét, sau đó Quốc hội thông qua và tháng 12 thì phân bổ vốn về các địa phương "Vì thế các tổ chức phi chính phủ (NGOs) phải bám sát vào việc lập kế hoạch hàng năm của các địa phương để trình dự án hợp tác bởi nếu chậm sẽ phải đợi đến năm sau" Bộ trưởng Cao Đức Phát cho biết

Trang 40

(*) Giải pháp nguồn lực: Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong thực hiện một dự án Đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng cao cả về chất và lượng, những người làm dự án trước hết cần có đạo đức công tác, sau nữa là trình độ chuyên môn Người làm dự án Phát triển nông thôn cần phải là cầu nối giữa người dân với chính quyền, phải tạo dựng được niềm tin, tình cảm của người dân nơi dự án thực hiện Có đạt được những yêu cầu trên thì dự án mới có khả năng thực hiện được.

(*) Nắm vững đặc điểm địa bàn, đây là yêu cầu đối với tất cả các dự án Đối với các dự án Phát triển nông thôn thì đó chính là thấu hiểu người dân bản địa nơi dự án được triển khai Để làm được điều này, công tác khảo sát, xác định nhu cầu phải làm tốt, nhấn mạnh sự tham gia của người dân

(*) Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý là một trong những giải pháp

cơ bản trong thực hiện, giám sát và quản lý Bộ máy quản lý cần được cấu trúc đơn giản, gọn nhẹ và đặc biệt phải có tính linh hoạt Nhân sự trong bộ máy thật

sự tâm huyết, có chuyên môn và có khả năng làm việc theo nhóm

(*) Giải pháp nguồn lực ở đây là nguồn lực vật chất, tinh thần (nguồn lực con người đã nêu phần trên) Mỗi dự án khi triển khai cần phát huy tối đa lợi thế vật chất, tinh thần của người dân trong vùng, huy động và sử dụng tối đa một cách có hiệu quả các nguồn lực tại chỗ như vật tư, thiết bị và con người

(*) Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật, đây là giải pháp tài chính quan trọng nhất nhằm đảm bảo thực hiện một dự án đạt hiệu quả cao nhất, với chi phí tương ứng thấp nhất có thể

(*) Giải pháp nguồn lực tài chính là giải pháp quan trọng nhất, một dự án cần có nguồn lực tài chính, phân bổ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm Hệ thống

kế toán rõ ràng, minh bạch và ngăn ngừa được các nguy cơ tài chính như biến động giá cả, tham ô, lãng phí

Ngày đăng: 29/07/2016, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Đỗ Kim Chung (2004). Bài giảng môn Dự án Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Dự án Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Tác giả: GS.TS Đỗ Kim Chung
Năm: 2004
2. Th.S Nguyễn Quốc Chỉnh (2007). Phân tích quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Thép – khoáng sản Việt Nam (TMV), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty Thép – khoáng sản Việt Nam (TMV)
Tác giả: Th.S Nguyễn Quốc Chỉnh
Năm: 2007
3. Th.S Lê Anh Tuấn (2007). Giáo trình phân tích dự án Phát triển nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích dự án Phát triển nông thôn
Tác giả: Th.S Lê Anh Tuấn
Năm: 2007
4. PGS.TS.Lê Trọng (2004). Hướng dẫn kế hoạch làm ăn xóa đói giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân, Nhà xuất bản Nghệ An, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kế hoạch làm ăn xóa đói giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân
Tác giả: PGS.TS.Lê Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2004
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cộng đồng chung Châu Âu (2004).Tài liệu dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng – Bắc Kạn, Tr.24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dự án Phát triển nông thôn Cao Bằng – Bắc Kạn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cộng đồng chung Châu Âu
Năm: 2004
7. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Viễn cảnh kinh nghiệm của NGOs trong giảm nghèo ở Việt Nam (2008).http://www.vietpeace.org.vn/express/express_para_v.aspx?id1=18&id2=135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viễn cảnh kinh nghiệm của NGOs trong giảm nghèo ở Việt Nam (2008)
Tác giả: Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Viễn cảnh kinh nghiệm của NGOs trong giảm nghèo ở Việt Nam
Năm: 2008
8. Ban điều phối viện trợ nhân dân (PACCOM). Hội nghị Quốc tế về hợp tác giữa Việt Nam với các NGOs, 6/2008.http://www.ccfsc.org.vn/ndmp/?module=102&nid=690&sid=NDMP 9. Bộ Giao thông vận tải, Quy định về quản lý dự án đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Quốc tế về hợp tác giữa Việt Nam với các NGOs, 6/2008."http://www.ccfsc.org.vn/ndmp/?module=102&nid=690&sid=NDMP 9. Bộ Giao thông vận tải
6. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 6/2003.www.hcmuaf.edu.vn/ctt/softs/psdh/webtiengviet/nguyen%20hay.htm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Tình hình đất đai xã Trung Lương năm 2009 - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 3.1 Tình hình đất đai xã Trung Lương năm 2009 (Trang 43)
Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế xã Trung Lương qua 3 năm 2007 - 2009 - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế xã Trung Lương qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 51)
Bảng 3.7 : Cơ sở hạ tầng xã Trung Lương - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 3.7 Cơ sở hạ tầng xã Trung Lương (Trang 56)
Sơ đồ 4.1: Kết quả khảo sát các hộ gia đình phụ nữ nghèo chăn nuôi bò - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Sơ đồ 4.1 Kết quả khảo sát các hộ gia đình phụ nữ nghèo chăn nuôi bò (Trang 62)
Bảng 4.6: Phân bổ kinh phí chăn nuôi - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.6 Phân bổ kinh phí chăn nuôi (Trang 76)
Sơ đồ 4.2: Tổ chức quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo xã Trung Lương - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Sơ đồ 4.2 Tổ chức quản lý dự án Trợ vốn cho phụ nữ nghèo xã Trung Lương (Trang 81)
Bảng 4.8: Cơ sở vật chất cho quản lý dự án - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.8 Cơ sở vật chất cho quản lý dự án (Trang 84)
Bảng 4.10: Phân tích hiệu suất công tác - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.10 Phân tích hiệu suất công tác (Trang 93)
Bảng 4.1: Kết quả áp dụng kiến thức tập huấn vào sản xuất - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.1 Kết quả áp dụng kiến thức tập huấn vào sản xuất (Trang 97)
Bảng 4.11: Đánh giá của người dân về nội dung tập huấn - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.11 Đánh giá của người dân về nội dung tập huấn (Trang 98)
Bảng 4.12: Đánh giá mức độ thường xuyên của người dân đối với công tác  kiểm tra đánh giá của cán bộ dự án - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.12 Đánh giá mức độ thường xuyên của người dân đối với công tác kiểm tra đánh giá của cán bộ dự án (Trang 100)
Bảng 4.14: Đánh giá của người dân về cán bộ đứng giảng trong buổi tập huấn - Tìm hiểu công tác quản lý dự án trợ vốn cho phụ nữ nghèo tại xã trung lương – hồng lĩnh – hà tĩnh
Bảng 4.14 Đánh giá của người dân về cán bộ đứng giảng trong buổi tập huấn (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w