1.1.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng và các giải pháp đầu tư SXĐG đã thực hiện của các cơ sở SXĐG từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 1.1.2 Mục tiêu cụ thể • Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG • Đánh giá thực trạng và giải pháp đầu tư SXĐG ở huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG ở huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện để tài
Sinh viên
Bùi Thị Ngoan
i
Trang 2đã tạo điều kiện rất tốt giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tìm hiểu địa phương.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia đình cùng bạn bè – những người luônđộng viên, sát cánh bên tôi cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu đề tài
Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi nhữnghạn chế, thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2010
Tác giả khoá luận
Trang 3
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
SXĐG là một trong những ngành nghề hiện đang được thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng quan tâm đầu tư sản xuất Đối với Việt Nam hiện nay ĐG làmột trong những mặt hàng đạt tổng kim ngạch xuất khẩu cao và đứng thứ 5 sau dầuthô, dệt may, giày dép và thuỷ sản Năm 2008 trị giá lượng ĐG thế giới đạt khoảng
267 tỷ USD, ở Việt nam con số đó là 2 tỷ USD Những con số này con có xu hướngtăng cao hơn nữa trong thời gian tới
Đầu tư SXĐG là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại: nguyên liệu, lao động đểtiến hành hoạt động SXĐG nhằm thu được kết quả trong tương lai lớn hơn nguồnlực đã bỏ ra để thu được kết quả đó Hiệu quả đầu tư SXĐG là tổng hợp các lợi íchkinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng do hoạt động đầu tư SXĐGtạo ra Nhìn chung, hiệu quả đầu tư SXĐG trên thế giới nói chung đạt được cao, manglại cao cả về hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội Tuy nhiên, Việt Nam đạtđược hiệu quả đầu tư SXĐG chưa cao, đặc biệt là hiệu quả về mặt tài chính
Huyện Hoằng Hoá là một trong những huyện đi đầu của tỉnh Thanh Hoá vềphát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH – HĐH Vì vậy, huyện rất chú trọngphát triển các ngành nghề phi nông nghiệp Huyện đưa ra nhiều giải pháp nhằmphát triển các ngành nghề phi nông nghiệp Trong đó, có phát triển nghề SXĐG làmột trong những giải pháp của huyện Nghề SXĐG trong huyện khá phát triển và
có xu hướng phát triển hơn nữa trong thời gian tới Với diện tích đất dành choSXĐG trong năm 2009 là 73,5 ha chiếm 6,01% tổng diện tích đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp huyện và với 1429 lao động trong huyện tham gia SXĐGchiếm 6,35% tổng lao động của huyện
Nhìn chung thực trạng đầu tư vào SXĐG của các cơ sở trong huyện cònnhiều hạn chế Các cơ sở SXĐG trong huyện có quy mô sản xuất nhỏ chủ yếu làquy mô hộ gia đình, có một số cơ sở thành lập nên các công ty TNHH nhưng quy
mô sản xuất cũng không lớn Số lao động trung bình của một hộ SXĐG tronghuyện là 6 lao động, còn của công ty là 15 trong năm 2009 Vì vậy, vốn đầu tư ít
iii
Trang 4với tổng số vốn trong năm 2009 của hộ sản xuất là 248,78 triệu đồng của công ty là554,27 triệu đồng, tuy nhiên con số này của các công ty cung có xu hướng tăngnhưng tăng chậm, bình quân hàng năm tăng lên 3,24% Máy móc trang thiết bị củacác CSSX trong huyện nhìn chung đã cũ và lạc hậu, hằng năm các CSSX chỉ sửachữa tu bổ mà ít mua mới, nhiều CSSX còn thiếu máy móc nhiều nhất là các hộthiếu máy xẻ gỗ Lao động trong các CSSX có trình độ chưa cao cả về trình độ vănhoá và trình độ tay nghề: đối với hộ sản xuất không có lao động trình độ đại học,công nhân kỹ thuật là 1 người, đối với của công ty những con số đó là 3 người vàkhông thay đổi trong 3 năm đề tài nghiên cứu Về nguyên vật liệu của các CSSXcòn phụ thuộc nhiều yếu tố và có khả năng thiếu nguyên liệu gỗ trong tương lai.Thị trường tiêu thụ nhỏ, không tập trung chủ yếu tiêu thụ trong huyện với tỷ lệ tiêuthụ trong huyện của năm 2009 của hộ sản xuất là 90,15%, của công ty sản xuất là75,18% Về phần giá cả sản phẩm của các CSSX ở đây nhìn chung thấp hơn so vớigiá của các sản phẩm nơi khác cùng loại.
Tuy nhiên các CSSX, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổchức trong và ngoài huyện đã có các biện pháp khắc phục Các biện pháp đã thựchiện cũng nhằm tác động vào các yếu tố quan trong như: biện pháp về vốn, trangthiết bị, lao động, nguyên vật liệu Tuy nhiên các biện pháp này còn quá ít, hạn chế
và còn thiều nhiều các biện pháp chủ yếu tác động vào các yếu tố quan trọng có ảnhhưởng lớn đến hiệu quả đầu tư SXĐG Ngoài ra, một số biện pháp mới áp dụng nênchưa phát huy được hiệu quả
Nhìn chung, hiệu quả đầu từ SXĐG của các cơ sở trong huyện chưa cao baogồm cả hiệu quả đầu tư về mặt tài chính và về mặt kinh tế - xã hội Trong đó hiệuquả của các công ty cao hơn của các hộ sản xuất Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư SXĐGcủa các CSSX về mặt kinh tế - xã hội đạt cao hơn hiệu quả đầu tư về mặt tài chính.Nghề SXĐG trong huyện là một trong những ngành nghề phi nông ngiệp nên hằngnăm thu hút nhiều lao động nhàn rỗi trong huyện tăng thêm thu nhập và cải thiệnđời sống cho các hộ nông dân, tạo ra bộ mặt kinh tế mới không những cho cácCSSX mà cho toàn huyện Đi sâu vào từng loại sản phẩm ĐG của các CSSX thì cả
Trang 5xếp theo thứ tự hiệu quả đầu tư từ cao đến thấp của các công ty SXĐG là bàn ghế,cửa ra vào, tủ, giường; đối với hộ thì thứ tự đó là bàn ghế, tủ, giường, cửa ra vào.Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư SXĐG của các cơ sở này có xu hướng ngày càng tăngvào những năm sau nhất là các công ty
Hiệu quả đầu tư SXĐG của các cơ sở trong huyện còn thấp do nhiều nguyênnhân, trong đó có hai nhóm nguyên nhân chủ yếu là từ phía các CSSX như: chưađầu tư để sản xuất đa dạng sản phẩm, thụ động trong việc cung cấp nguồn nguyênliệu, trang thiết bị máy móc đã cũ và lạc hậu, sản phẩm gặp phải sự cạnh tranhnhiều, các CSSX chưa có các biện pháp cụ thể vào công việc tìm kiếm thị trường,chưa đầu tư đúng mức vào các sản phẩm ĐG mang lại hiệu quả đầu tư cao… và từphía Nhà nước như: chưa có định hướng cụ thể cho việc phát triển công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp, chính sách và các biện pháp để tháo gỡ khó khăn cho cácdaonh nghiệp ngoài quốc doanh còn ít, công tác quản lý của các cấp chính quyềnnhất là ở các xã còn buông lỏng…
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG của các CSSX trong huyện đã cóthêm các giải pháp tác động một cách tích cực và triệt để hơn Các giải pháp nàyđược đưa ra dựa trên thực trạng đầu tư SXĐG của các CSSX trong huyện, các giảipháp đầu tư đã thực hiện, từ việc đánh giá điểm mạnh điểm yếu cơ hội và tháchthức của các CSSX và dựa vào các mục tiêu về vốn đầu tư, trang thiết bị, nguyênvật liệu, lao động và thị trường tiêu thụ của các CSSX trong huyện trong nhữngnăm tiếp theo Các biện pháp này tác động chủ yếu vào các yếu tố quan trọng và có
ý nghĩa quyết định đến hiệu quả đầu tư SXĐG như vốn, trang thiết bị, lao động,nguyên liệu, thị trường tiêu thụ… nhằm thu được hiệu quả đầu tư SXĐG cao nhấtcủa các CSSX trong huyện trong những năm sau
v
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG/BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ/SƠ ĐỒ/BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.2.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ 4
2.1.2 Đặc điểm đầu tư sản xuất đồ gỗ 6
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ 7
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 10
2.2.1 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ trên thế giới 10
2.2.2 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam 12
2.2.3 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ ở tỉnh Thanh Hoá 14
2.3 Những tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 15
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Huyện 17
Trang 73.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp: 29
3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp: 29
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 31
3.2.4 Phương pháp phân tích kinh tế 31
3.2.5 Phương pháp SWOT 31
3.2.6 Phương pháp dự báo 32
3.2.7 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 32
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG 32
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu về quy mô sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ 32
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu về tiêu thụ sản phẩm 32
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh đồ gỗ 33
3.3.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư 33
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 39
4.1.1 Thực trạng đầu tư sản xuất đồ gỗ tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 39
4.1.2 Các giải pháp đầu tư sản xuất đồ gỗ đã thực hiện tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 56
4.1.3 Hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ của các cơ sở sản xuất 58
4.1.4 Đánh giá thực trạng và các giải pháp đầu tư sản xuất đồ gỗ đã thực hiện tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá 73
4.1.5 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ 77
4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ 80
4.2.1 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 80
4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ 86
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 KẾT LUẬN 94
5.2 KIẾN NGHỊ 96
5.2.1 Đối với Nhà nước 96
5.2.2 Đối với tỉnh Thanh Hoá và huyện Hoằng Hoá 96
5.2.3 Đối với các cơ sở sản xuất đồ gỗ 97
vii
Trang 9DANH MỤC BẢNG/BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoằng Hoá qua 3 năm (2007 - 2009) 19
Bảng 3.2 Tình hình khí hậu thời tiết của huyện trong 3 năm 2007 - 2009 21
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm (2007-2009) 23
Bảng 3.4 Cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sản xuất 26
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trong 3 năm 2007 - 2009 27
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính của huyện qua 3 năm 2007 - 2009 27
Bảng 3.7 Diễn biến số lượng của đàn gia súc gia cầm tại huyện Hoằng Hoá trong 3 năm 2007 - 2009 28
Bảng 3.8 Thông tin thứ cấp và nguồn thu thập 29
Bảng 4.1 Vốn đầu tư cho sản xuất ở các Hộ SXĐG 40
Bảng 4.2 Vốn đầu tư cho SX ở các công ty TNHH SXĐG trong 3 năm 2007- 2009 41
Bảng 4.3 Tình hình trang thiết bị của các CSSX 44
Bảng 4.4 Tình hình lao động của các hộ SXĐG 47
Bảng 4.5 Tình hình lao động của các công ty TNHH 48
Bảng 4.6 Giá một số loại gỗ trên thị trường trong 3 năm 2007 - 2009 51
Bảng 4.7 Giá một số loại đồ gỗ chính 55
Bảng 4.8 Kết quả sản xuất bình quân một hộ sản xuất năm 2009 59
Bảng 4.9 Kết quả sản xuất bình quân một Công ty SX trong 3 năm 2007–2009 60
Bảng 4.10 Kết quả sản xuất một số ĐG chính bình quân của một hộ 61
Bảng 4.11 Kết quả SX bàn ghế bình quân một công ty trong 3 năm 2007–2009 62
Bảng 4.12 Kết quả SX tủ bình quân một công ty trong 3 năm 2007 – 2009 63
Bảng 4.13 Kết quả SX cửa ra vào bình quân 1 công ty trong 3 năm 2007-2009 63
Bảng 4.14 Kết quả SX giường bình quân một công ty trong 3 năm 2007 – 2009 64
Bảng 4.15 Hiệu quả sản xuất bình quân một hộ sản xuất năm 2009 65
Bảng 4.16 Hiệu quả SX bình quân một công ty trong 3 năm 2007 – 2009 66
Bảng 4.17 Hiệu quả sản xuất một số đồ gỗ chính bình quân một hộ 67
ix
Trang 10Bảng 4.18 Hiệu quả SX bàn ghế bình quân 1 công ty trong 3 năm 2007-2009 68
Bảng 4.19 Hiệu quả SX tủ bình quân 1 công ty trong 3 năm 2007 – 2009 68
Bảng 4.20 Hiệu quả SX cửa ra vào bình quân 1 công ty trong 3 năm 2007– 2009 69 Bảng 4.21 Hiệu quả SX giường bình quân một công ty trong 3 năm 2007– 2009 .69 Bảng 4.22 Ma trận SWTO 80
Bảng 4.24 Mục tiêu về trang thiết bị của các CSSX trong những năm tới 88
Bảng 4.25 Mục tiêu về lao động của các CSSX trong những năm tới 89
Bảng 4.26 Mục tiêu về nguồn nguyên liệu của các CSSX trong những năm tới 91
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ/SƠ ĐỒ/BIỂU ĐỒ
Đồ thị 1: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty SX trong 3 năm 2007–2009 54
Đồ thị 2: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các hộ SX trong năm 2009 54
Đồ thị 3: Mục tiêu về thị trường tiêu thụ của các công ty trong những năm tới 92
Đồ thị 4: Mục tiêu về thị trường tiêu thụ của các CSSX trong những năm tới 92
Sơ đồ1: Nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ của huyện 52
xi
Trang 13PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước pháttriển rất mạnh mẽ Công cuộc đổi mới về nền kinh tế được đánh dấu bằng nghịquyết Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI, tháng 12/1986 Nghị quyếtkhuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã tạo động lực mạnh mẽthúc đẩy, giải phóng năng lực sản xuất của con người và tạo điều thuận lợi đưa nềnkinh tế nước ta dần đi vào thế ổn định và ngày càng kiện phát triển
Đi theo xu hướng đó hiện nay, SXĐG là một trong những ngành nghề đangđược nước ta quan tâm sản xuất, ĐG ngày càng được ưa chuộng SXĐG của nước
ta không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Hiện nay, ĐG củanước ta là một trong những mặt hàng đạt tổng kim ngạch xuất khẩu cao và đứngthứ 5 sau dầu thô, dệt may, giày dép và thuỷ sản Hiện thị phần ĐG xuất khẩu củaViệt Nam trên thị trường thế giới đang có xu hướng ngày càng tăng cao Sản phẩm
ĐG xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên 120 quốc gia và vùng lãnh thỗ trên thếgiới, tập trung ở 3 thị trường trọng điểm là Mỹ, EU và Nhật Bản Ngoài các thịtrường truyền thống trên các doanh nghiệp Việt Nam cũng đang đẩy mạnh xuấtkhẩu các mặt hàng nội thất như: bàn, ghế, giường và tủ sang các thị trường Canada,Nga và một số nước Đông Âu, Trung Đông
Thanh Hoá là một trong những tỉnh đang phát triển với nền kinh tế theohướng CNH - HĐH một cách mạnh mẽ Vì vậy, cùng với nông nghiệp phi nôngnghiệp của Tỉnh đang rất được chú trọng phát triển Thanh Hoá lại là tỉnh có diệntích rừng tương đối lớn, vì vậy thích hợp cho các ngành sản xuất và chế biến gỗphát triển
Hoằng Hoá hiện đang được đánh giá là một trong những huyện đi đầu củaThanh Hoá về phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH - HĐH Vì vậy, HuyệnHoằng Hoá là huyện có tình hình kinh tế - xã hội phát triển vào loại bậc nhất củatỉnh Thanh Hoá Tình hình kinh tế - xã hội của huyện đi theo xu thế chung của tỉnh,đồng thời với việc phát triển nông nghiệp huyện còn chú trọng phát triển phi nông
1
Trang 14nghiệp Vì vậy SXĐG là một trong những giải pháp của huyện Hoằng Hoá để pháttriển phi nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho các Hộ nông dân
Tuy nhiên trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì ĐG ở huyện Hoằng Hoátỉnh Thanh Hoá nói riêng và ở Việt Nam nói chung đang gặp rất nhiều khó khănnhư: bị các bạn hàng ép giá khiến đơn giá sản phẩm giảm, các quy chuẩn mới vềhoá chất sử dụng, quy định chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đối với sản phẩm đixuất khẩu Đây là những khó khăn, trở ngại làm ảnh hưởng đến sản xuất, chế biến
và hiệu quả đầu tư SXĐG của nước ta hiện nay
Vì vậy để giải quyết những khó khăn trên Chính phủ và các cơ sở SXĐG cầnphải làm gì? cần phải có những giải pháp gì? nhằm giải quyết khó khăn và thúc đẩySXĐG để nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG ở Việt nam nói chung và ở Hoằng Hoá
nói riêng Vì vậy, chúng tôi xin nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và các giải pháp đầu tư SXĐG đã thực hiện của các cơ
sở SXĐG từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG tạihuyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 151.2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng và giải pháp đầu tư SXĐG đã thực hiện,
mà chủ thể là các cơ sở SXĐG tại huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá Từ đó đánhgiá hiệu quả đầu tư SXĐG của các cơ sở này
1.2.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a) Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu thực trạng SXĐG và các giải pháp đầu tư đã thực hiệncủa các CSSX từ đó đánh giá hiệu quả đầu tư SXĐG của các cơ sở này, tìm hiểucác nguyên nhân, đồng thời đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thứccủa các cơ sở SXĐG ở huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG
b) Không gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu ở các cơ sở SXĐG gồm: cả quy mô hộ sảnxuất và quy mô công ty TNHH sản xuất trên địa bàn huyện Hoằng Hoá, tỉnh ThanhHoá
c) Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài: Đề tài nghiên cứu nghiên cứu trong khoảng thời gian:
Từ năm 2007 đến năm 2009 đối với các công ty TNHH SXĐG;
Năm 2009 đối với các hộ SXĐG.
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 12/01/2010 đến ngày 26/5/2010
3
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ
a) Khái niệm về đầu tư
Thuật ngữ đầu tư (investment) có thể được hiểu đồng nghĩa với sự bỏ ra hoặc
hy sinh Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt các kết quả đó
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trítuệ
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tàisản vật chất (nhà máy, đường xá ), tài sản trí tuệ (trình độ, văn hoá, chuyên môn,khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc có năng suấttrong nền sản xuất xã hội
Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo
ra các tài sản mới cho nền kinh tế Những kết quả trực tiếp của sự hy sinh cácnguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vaitrò quan trọng trong mọi lúc, mọi nơi Không chỉ đối với người bỏ vốn mà đối vớitoàn bộ nền kinh tế Những kết quả này không chỉ người đầu tư mà cả nền kinh tế
xã hội được hưởng thụ
Đối với từng cá nhân, đơn vị đầu tư là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại
và tiếp tục phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Đối với nền kinh
tế đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của sản xuất xã hội, chìa khoá của sựtăng trưởng, (Nguồn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai, 2002)
b) Khái niệm về hiệu quả đầu tư
Trang 17Hiệu quả đầu tư là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường,
an ninh, quốc phòng do hoạt động đầu tư tạo ra Các lợi ích này được xác địnhtrong mối quan hệ so sánh giữa các kết quả do hoạt động đầu tư tạo ra với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó
Có nhiều cách để phân loại hiệu quả đầu tư như: phân thành hiệu quả về mặtđịnh tính và hiệu quả về mặt định lượng hoặc phân thành hiệu quả đầu tư về mặt tàichính và hiệu quả đầu tư kinh tế - xã hội
Trong thực tế thì còn nhiều khái niệm hiệu quả đầu tư như hiệu quả đầu tưlớn nhất, hiệu quả đầu tư nhỏ nhất (Nguồn: Người dịch Vũ Cương)
c) Khái niệm về sản xuất
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội, có 2 hình thức kinh tế rõ rệt
là kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá Kinh tế tự nhiên là hình thức sản xuất màsản phẩm lao động chỉ dùng để thoả mãn nhu cầu của người sản xuất trong nội bộđơn vị kinh tế Đó là kiểu sản xuất tự cấp tự túc, sản xuất hàng hoá là sản xuất racác sản phẩm để bán Đó chính là hình thức tổ chức sản xuất xã hội trong đó mốiquan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường, qua việc muabán sản phẩm lao động của nhau
Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên hai điều kiện:
Một là, có sự phân công lao động xã hội Phân công lao động xã hội là sựchuyên môn hoá sản xuất, mỗi người chỉ sản xuất một hay một số loại sản phẩmnhất định nhưng nhu cầu cuộc sống đòi hỏi phải có nhiều loại Vì vậy, người sảnxuất này dựa vào người sản xuất khác, phải trao đổi sản phẩm cho nhau Như vậyphân công lao động xã hội biểu hiện sự phát triển của lực lượng sản xuất làm chonăng suất lao động tăng lên và làm cho việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu
Hai là, có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sảnxuất và sản phẩm Điều này làm cho người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau và
có quyền chi phối sản phẩm độc lập của mình trao đổi với sản phẩm của ngườikhác Như vậy, phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ thuộclẫn nhau, còn chế độ tư hữu lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau Đây là mộtmâu thuẫn, mâu thuẫn này chỉ được thông qua trao đổi, mua bán sản phẩm của
5
Trang 18nhau, vì vậy sản xuất ra đời bắt nguồn từ yêu cầu của cuộc sống, (Nguồn: Vũ ThịNgọc Trân chủ biên, 1997)
d) Khái niệm về đồ gỗ
Có nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm ĐG như:
- Sản phẩm ĐG là sản phẩm không thể thiếu trong các hộ gia đình do những ngườithợ thủ công bằng đôi tay khéo léo của mình tạo ra
- Sản phẩm ĐG là những sản phẩm do bàn tay con người tạo ra để phục vụ nhu cầucủa mình
- Sản phẩm ĐG là những sản phẩm được con người dùng gỗ tự nhiên để sản xuất racác sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người
Đến nay chưa có một khái niệm chính thức nào về sản phẩm ĐG và các kháiniệm trên đây đều không hoàn toàn chính xác nhưng đây là khái niệm hợp lý và cótính phổ thông nhất được nhiều người chấp nhận
Dựa vào ý nghĩa sử dụng, có thể phân chia các hàng hoá ĐG như sau:
- ĐG dùng cho phòng thờ gồm có: tủ thờ, bàn thờ, sập thờ
- ĐG dùng cho phòng ngủ gồm có: giường ngủ, bàn phấn, tủ đựng quần áo
- ĐG dùng cho phòng khách gồm có: bộ bàn ghế phòng khách, tủ bày rượu, tủphòng khách, bình phong, gương treo tường, kệ vô tuyến, đồng hồ, sập, tủ chè
- ĐG dùng cho phòng ăn gồm có: bàn phòng ăn, ghế phòng ăn
- ĐG khác gồm có: tranh treo tường, tượng gỗ, đôn góc, bàn làm việc
2.1.2 Đặc điểm đầu tư sản xuất đồ gỗ
Đầu tư SXĐG cũng như các hoạt động đầu tư vào các ngành sản xuất kinhdoanh khác đều là hoạt động phức tạp, cần phải có thông tin thị trường về lượngcầu hàng hoá, các đối thủ cạnh tranh, thị hiếu, kỳ vọng của khách hàng về sản phẩmcủa mình Tuy nhiên, sản phẩm ĐG là những sản phẩm có giá trị sử dụng cao Kếtcấu sản phẩm đòi hỏi phải mang tính nghệ thuật, thẩm mỹ và được sản xuất cầu kỳ,tinh vi Do vậy, người thợ phải có tính kiên trì khéo léo Một sản phẩm có giá trịcao đòi hỏi phải đạt yêu cầu cả về hình thức và chất lượng Vì vậy, đòi hỏi nhữngnhà đầu tư SXĐG cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, cần phải có những chiến lược cho
Trang 19Đầu tư SXĐG rất đa dạng về hình thức do sản phẩm ĐG có nhiều chủngloại, mẫu mã đa dạng, từ những sản phẩm nhỏ phục vụ cho trang trí đến những sảnphẩm có cấu trúc to lớn, cồng kềnh và nặng nên việc vận chuyển cũng tốn rất nhiềutiền công.
Hoạt động đầu tư SXĐG cũng như các hoạt động đầu tư khác đều hướng đếnmục đích cuối cùng là lợi nhuận Tuy nhiên, hoạt động đầu tư SXĐG là hoạt độngmang lại lợi ích kinh tế tương đối cao cho các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuấtkhác ĐG là loại mặt hàng có giá trị sử dụng cao, sản xuất với chi phí thấp nhưng
có giá bán cao vì vậy lợi nhuận thu được lớn Đồng thời SXĐG ít có các tác độngxấu về mặt môi trường nên dễ được mọi người chấp nhận
Về mặt giá trị sử dụng, sản phẩm ĐG có giá trị sử dụng lâu dài phục vụ chocuộc sống sinh hoạt của con người Vì vậy, hoạt động đầu tư SXĐG cũng mangtính lâu dài, bền vững do xu hướng dùng ĐG là nhu cầu thiết yếu cho cuộc sốngcủa con người
2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ
Từ những đặc điểm của đầu tư SXĐG nêu trên ta thấy được tính đặc thù củađầu tư SXĐG so với loại đầu tư sản xuất các loại mặt hàng khác Vì vậy, có rấtnhiều yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả đầu tư SXĐG như sau:
* Các yếu tố chủ quan:
- Nguyên liệu:
Trong bất kỳ một cơ sở SXĐG nào số lượng nguyên liệu dự trữ trong kho bãihay đang trên đường về nhà đóng một vai trò quan trọng quyết định trong chiếnlược đầu tư sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của doanh nghiệp Chủng loạinguyên liệu, chất lượng, giá cả các nguyên liệu còn ảnh hưởng đến chất lượng vàgiá cả sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra Chất lượng sản phẩm ĐG tốt được bảo đảm,càng thu hút được người tiêu dùng và nâng cao được thị phần sản phẩm ĐG của cáccông ty trên thị trường Nguồn nguyên liệu mà lớn, giá cả nguyên liệu phù hợp thìkết quả sản xuất và hiệu quả đầu tư mà doanh nghiệp đạt được sẽ càng cao
- Yếu tố nguồn nhân lực:
7
Trang 20Đối với tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nguồn lao động đóngmột vai trò quan trọng Nó thể hiện khả năng, trình độ, kinh nghiệm và năng lựctrong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt đối với SXĐG thì nguồn lao động đóngvai trò rất quan trọng, các công đoạn đầu dùng máy móc còn những công đoạn cuốiphải cần bàn tay khéo léo cả người lao động, lao động trực tiếp trong SXĐG cầnphải khéo léo để làm ra một sản phẩm ĐG đẹp, nhất là những CSSX nhỏ sản phẩm
ĐG sản xuất do tay của những người thợ mà ít phải qua máy móc thì nguồn laođộng là đặc biệt quan trọng Nguồn lao động còn thể hiện quy mô sản xuất và mức
độ đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của CSSX Vì vậy, muốn mở rộng quy
mô đầu tư sản xuất và nâng cao hiệu quả đầu tư thì phải có nguồn nhân lực dồi dào,
có trình độ, kinh nghiệm…
- Vốn:
Vốn là yếu tố nguồn lực quan trọng trong bất kỳ một quá trình sản xuất kinhdoanh nào và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của ngành nghề đó
Đối với một cơ sở SXĐG thì yếu tố vốn càng đóng vai trò quan trọng hơn
Nó thể hiện quy mô tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, mức độ đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cao hay thấp,lớn hay nhỏ Ngoài ra yếu tố vốn càng quyết định đến khả năng cạnh tranh về cácchủng loại sản phẩm của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác trên thịtrường
- Yếu tố trang thiết bị và khoa học kỹ thuật – công nghệ:
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đối với một cơ
sở SXĐG hay một sản phẩm đặc trưng nào đó
Nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giáthành sản phẩm tạo ra, từ đó nó tạo ra năng lực cạnh tranh các sản phẩm hàng hoácùng loại trên thị trường Vì vậy, muốn có hiệu quả sản xuất hay nâng cao hiệu quảđầu tư sản xuất cần phải có trang thiết bị tốt, khoa học kỹ thuật và công nghệ ngàycàng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường
* Các yếu tố khách quan:
Trang 21Trong điều kiện hiện nay khi không còn áp dụng phương thức phân phốihàng hoá thì yếu tố con người có tác dụng rất quan trọng đến công tác bán hàng củadoanh nghiệp Ngay từ khi xác định cơ cấu sản xuất kinh doanh, xác định mức đầu
tư vào sản xuất, người chủ doanh nghiệp đã phải xác định thị trường tiêu thụ chosản phẩm, đối tượng phục vụ của doanh nghiệp Khi thu nhập của mọi người đượcnâng cao thì khách hàng quan tâm nhất là chất lượng sản phẩm chứ không phải làgiá bán của sản phẩm đó Ngược lại ở những vùng kinh tế chưa phát triển, mức thunhập của mọi người thấp, người mua lại tính đến số lượng hàng hoá và giá trị của
nó Như vậy sức mua của khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến kết quảbán hàng của doanh nghiệp Do đó người sản xuất cần phải nghiên cứu, tìm hiểucác thói quen, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng để đáp ứng nhu cầu của họ, trên cơ
sở đó mở rộng thị trường tăng khối lượng bán cho doanh nghiệp Muốn nâng caohiệu quả sản xuất hay hiệu quả đầu tư sản xuất cần có các chiến lược chăm sóckhách hàng phù hợp với từng vùng, từng địa phương để thu hút được nhiều kháchhàng nhất nhằm bán được số lượng hàng nhiều nhất
- Cạnh tranh:
Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh và đề ra định hướng phù hợp với doanhnghiệp mình là điều rất cần thiết trước sức ép của đối thủ cạnh tranh, mỗi doanhnghiệp có thể có nhiều phương pháp đối phó khác nhau Để cạnh tranh được tốtdoanh nghiệp phải xác định chính xác đối thủ cạnh tranh, biết được chiến lượcmarketing mà đối thủ đó đang sử dụng, từ đó có kế hoạch ứng phó kịp thời Bêncạnh đó cũng cần đánh giá thế mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh như tiềmnăng về vốn, quy mô sản xuất, các vấn đề đầu tư, sự đãi ngộ của Nhà nước, thịphần chiếm giữ,… nhờ vào những thông tin đó doanh nghiệp sẽ tìm kẽ hở của đốithủ cạnh tranh để xác định phương án sản xuất kinh doanh cho phù hợp Có nhưvậy doanh nghiệp mới tồn tại, đạt được hiệu quả sản xuất hay hiệu quả đầu tư sảnxuất cao nhất
- Yếu tố xã hội:
Hiện nay, Nhà nước ta đang thực hiện đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH nôngnghiệp nông thôn theo đó là những ưu tiên về mặt tài chính và pháp lý cho khu vực
9
Trang 22này Nhờ đó mà việc khôi phục, mở rộng và phát triển các làng nghề truyền thốngđang diễn ra mạnh mẽ Đây là một trong những cơ hội cho các doanh nghiệp nhằm
mở rộng quy mô sản xuất, quy mô đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất chodoanh nghiệp mình Vì vậy, việc sản xuất kinh doanh của các cơ sở SXĐG đangdiễn ra thuận lợi và ngày càng đạt được hiệu quả đầu tư sản xuất cao hơn
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐỒ GỖ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SẢN XUẤT ĐỒ GỖ
2.2.1 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ trên thế giới
SXĐG là một trong những lĩnh vực mà được mọi quốc gia trên thế giới quantâm từ lâu Nhất là trong thời đại hiện nay khi đời sống của con người ngày càngđược nâng cao thì các loại ĐG nội thất đẹp, tỉ mỉ lại càng được người ta quan tâmsản xuất đặc biệt là các nhóm nước công nghiệp phát triển
Vì vậy sản lượng gỗ sản xuất ra qua các năm không ngừng tăng trên thế giới.Năm 2008, trị giá của lượng ĐG thế giới đạt khoảng 267 tỷ USD tăng 6,8% so vớinăm 2007 (259 tỷ USD), trong đó nhóm các nước công nghiệp phát triển (Mỹ, Ý,Đức, Nhật Bản, Canada, Anh và Pháp) chiếm 55% tổng giá trị ĐG của toàn thếgiới, và nhóm các nước đang phát triển chiếm 45%, riêng Trung Quốc đã chiếm14% giá trị này
Đặc biệt trong những năm gần đây sản lượng ĐG của một số nước tăngnhanh Tổng lượng bán lẻ mặt hàng ĐG của Trung Quốc trong ba quý đầu năm
2008 đạt 7.788,6 tỷ NDT, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước Lượng bán lẻ củacác sản phẩm nội thất tại khu vực thành thị đạt 5.316,5 triệu NDT, tăng 23,2% sovới cùng kỳ tháng 9/2007 Lượng bán hàng ĐG tại Trung Quốc tăng 28% trongtháng 9/2008 so với tháng 9/2007 Tuy nhiên Mỹ SXĐG lại có xu hướng giảmtrong những năm gần đây Thánh 7/2008, đơn đặt hàng đối với các mặt hàng ĐGtrên thị trường Mỹ giảm 17% so với cùng kỳ tháng 7/2007, lượng hàng ĐG nội thấtnhà cửa được giao cũng giảm 10% Trong 7 tháng năm 2008, đơn đặt hàng ĐGgiảm 10% so với năm ngoái, lượng hàng được giao giảm 8% Xu hướng này được
dự báo sẽ còn tiếp tục trong những tháng cuối năm 2008
Trang 23Những nước SXĐG lớn nhất thế giới bao gồm Mỹ (trị giá 57,4 tỷ USD),Trung Quốc (37,9 tỷ USD), Đức (18,9 tỷ USD), Nhật Bản (12,4 tỷ USD), Canada(11,7 tỷ USD), Anh (10,1 tỷ USD) và Pháp (9,2 tỷ USD)
Trao đổi thương mại ĐG diễn ra chủ yếu ở 160 quốc gia trên thế giới, trong
đó những nước nhập khẩu ĐG chủ yếu trên thế giới là Mỹ (23,8 tỷ USD), Đức (8,3
tỷ USD), Anh (6,7 tỷ USD), Pháp (5,9 tỷ USD) và Nhật Bản (3,7 tỷ USD) Tổngkim ngạch nhập khẩu ĐG trên thế giới là 83,9 tỷ USD Mỹ là nước SXĐG lớn nhấtthế giới tuy nhiên lại là nước nhập khẩu ĐG lớn nhất do dân số đông và nhu cầutiêu thụ ĐG lớn nhất thế giới Mỹ nhập khẩu ĐG chiếm 25,81% tổng kim ngạchnhập khẩu ĐG trên thế giới Chỉ tính riêng năm 2008 nước có kim ngạch nhập khẩulớn nhất thế giới (Mỹ, Đức, Anh, Pháp, Nhật Bản) chiếm tới 52,49% tổng kimngạch, phần còn lại của thế giới chỉ chiếm 47,51%
Nước xuất khẩu ĐG lớn nhất thế giới là Trung Quốc với kim ngạch xuấtkhẩu đạt 13,5 tỷ USD năm 2008, chiếm gần 17% trong tổng số kim ngạch thế giới.Theo sau là Ý với kim ngạch xuất khẩu là 10,1 tỷ USD, Đức 6,5 tỷ USD, Balan 5,3
tỷ USD, Canada 4,4 tỷ USD Tổng kim ngạch xuất khẩu ĐG trên thế giới là 82 tỷUSD Như vậy, SXĐG mang lại một nguồn thu nhập đáng kể cho các quốc gia gópphần làm tăng GDP của các nước đó Qua đó ta cũng thấy được nó mang lại hiệuquả lớn đặc biệt là hiệu quả tài chính của việc đầu tư SXĐG ở các nước phát triểnnói riêng và trên thế giới nói chung Vì vậy hoạt động đầu tư SXĐG trên thị trườngthế giới diễn ra hết sức sôi động Nhìn chung, hiệu quả đầu tư SXĐG của các nướctrên thế giới đạt được khá cao và có xu hương ngày càng cao hơn nữa trong nhữngnăm tới, đặc biệt là các nước có nền công nghiệp phát triển
Đặc biệt trong những năm gần đây thị trường ĐG có những điểm mới, nhất
là thị trường ĐG nội thất yếu tố quan trọng nhất là cấu trúc xây dựng đã thúc đẩy
mở cửa thị trường sản phẩm ĐG, dựa trên tỷ lệ giữa nhập khẩu và tiêu thụ sảnphẩm này Sự tiến triển đặc biệt quan trọng với nước Mỹ, nơi đã bị thiếu hụtkhoảng 22 tỷ USD sản phẩm ĐG nội thất trong năm 2008, và là một bước thúc đẩyquan trọng tới thị trường ĐG trên thế giới Việc mở cửa thị trường ĐG trong nhữngnăm gần đây đã khiến thương mại ĐG quốc tế phát triển nhanh hơn và ngày càng
11
Trang 24phát triển hơn Mua bán ĐG trên thế giới ước tính tăng và tăng nhanh hơn nữa là5% trong năm 2010 Ước tính sẽ đạt 150 tỷ USD trong năm 2010
2.2.2 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam
Việt Nam cũng là một trong những nước có diện tích rừng khá lớn, vì vậythuận lợi cho ngành nghề SXĐG phát triển SXĐG nước ta không chỉ phục vụ chothị trường nội địa mà đã tham gia vào xuất khẩu sang các nước khác Kể từ khibước sang thế kỷ 21, ngành SXĐG của Việt Nam tiến lên một bước khá dài vớimức xuất khẩu tăng gấp bội, các sản phẩm ĐG Việt Nam đã tăng từ 219 triệu USDnăm 2000 đến 2 tỷ USD trong năm 2008 và theo dữ liệu thì ĐG Việt Nam vẫn giữđược mức tăng trưởng cao trong những năm tới Đến nay cả nước có khoảng 2.000doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu ĐG, tạoviệc làm cho hơn 170.000 lao động, trong đó có nhiều doanh nghiệp sản xuất quy
mô lớn với kim ngạch xuất khẩu hàng chục triệu USD/năm
Thị trường xuất khẩu ĐG của Việt Nam không ngừng được mở rộng Hiệnnay sản phẩm ĐG của Việt Nam được xuất khẩu sang 120 quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới, trong đó thị trường chính là Mỹ, EU, Nhật Bản Riêng thị trường
Mỹ, ĐG của Việt Nam đã chiếm được 6,9% thị phần và Việt Nam hiện là nướcxuất khẩu ĐG nội thất gia dụng lớn thứ 3 vào thị trường này (chỉ đứng sau TrungQuốc và Canada) Việt Nam đã vượt qua Philippin, Indonexia và Thái Lan vươnlên vị trí thứ 2 trong khối các nước Đông Nam Á sau Malaixia, trong cuộc đuachiếm lĩnh thị phần xuất khẩu ĐG nội thất Hiện nay, thị phần ĐG xuất khẩu củaViệt Nam trên thị trường ĐG thế giới đạt khoảng 0,78%, hơn Philippin 0,24%,Trung Quốc vẫn là nhà cung cấp ĐG hàng đầu thế giới với 11,9% thị phần Đặcbiệt ĐG hiện nay là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệtmay, giày dép và thuỷ sản Đây là một trong những thành quả đáng mừng củangành nghề SXĐG của nước ta và trong tương lai còn có xu thế vươn cao hơn nữa
Hoa Kỳ là một trong những thị trường đầy hứa hẹn với các mặt hàng ĐG củaViệt Nam Kim ngạch xuất khẩu ĐG của Việt Nam sang Hoa Kỳ ngày càng tăng
Trang 25triệu USD, tăng khoảng 80% so với năm 2006 8 tháng đầu năm 2008, nước ta xuấtvào thị trường Hoa Kỳ 466,6 triệu USD, tăng 31,2% so với cùng kỳ năm 2007.Trong đó, đồ nội thất dùng trong phòng ngủ đạt 218,7 triệu USD, tăng 49,1% Vềchủng loại sản phẩm: ĐG nội thất dùng trong phòng ngủ là sản phẩm có kim ngạchxuất khẩu sang Mỹ cao nhất, đạt 21,15 triệu USD trong tháng 8 Đồ nội thất phòngngủ tiếp tục là sản phẩm xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam sang thị trường này.
Đồ nội thất phòng khách, phòng ăn, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 8 đạt 15,5triệu USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩusản phẩm này sang Mỹ trong 8 tháng đầu năm đạt 72,6 triệu USD, tăng 16,2% sovới cùng kỳ và chiếm 14% kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ sang thị trường Mỹ.Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu của các ĐG khác cũng có xu hướng tăng Lý dođơn giản là do tăng cung cầu của thị trường này Năm 2008, Hoa Kỳ nhập khẩukhoảng 15 tỷ USD hàng ĐG Hơn nữa, nhóm hàng ĐG dùng trong phòng ngủ nhậpkhẩu từ Trung Quốc đang phải chịu đánh thuế chống bán phá giá tại Hoa Kỳ, dovậy các doanh nghiệp Hoa Kỳ đã phải chuyển hướng mua nhiều hơn từ các nướckhác, trong đó có Việt Nam Ngành công nghiệp SXĐG của Việt nam mấy nămqua phát triển mạnh, trong đó có đóng góp đáng kể của đầu tư nước ngoài, dẫn đếntăng khả năng cung
Với nguồn lao động dồi dào, khéo léo, giá nhân công thấp, Việt Nam cónhiều lợi thế trong việc phát triển công nghiệp chế biến ĐG, ngành được coi làthâm dụng nhiều lao động Trong sản xuất, gia công ĐG nhất là ĐG xuất khẩu, bêncạnh yếu tố công nghệ đảm bảo cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả thì lao độngthủ công chính là yếu tố tạo nên sự khác biệt độc đáo cho sản phẩm Vì vậy, càngthể hiện lợi thế của Việt Nam trong việc sản xuất và nâng cao hiệu quả đầu tư trongSXĐG
Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu ĐG của ViệtNam hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, hiệu quả đầu tư SXĐG củaViệt Nam chưa lớn và còn đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất vàxuất khẩu Xuất khẩu ĐG của nước ta hiện nay là các sản phẩm thuần gỗ, trong đóchủ yếu là hàng ngoài trời có giá trị gia tăng thấp Bất lợi lớn nhất đối với công
13
Trang 26nghiệp chế biến gỗ của ta hiện nay là phụ thuộc nhập khẩu máy móc, gỗ và cácnguyên liệu khác Tuy nhiên, thế mạnh là lao động rẻ và khéo tay Một trong nhữngđiểm yếu chung của các doanh nghiệp thuần Việt Nam là quy mô sản xuất nhỏ, khó
có khả năng đáp ứng các đơn hàng lớn hoặc trở thành nhà sản xuất chiến lược cảcác đối tác lớn như Hoa Kỳ… Do vậy, để có thế cạnh tranh và tăng kim ngạch xuấtkhẩu, các doanh nghiệp Việt Nam cần có đầu tư hoặc liên kết để tăng khả năng đápứng các đơn hàng lớn và chuyển hướng sản xuất nhiều hơn hàng dùng trong nhà,kết hợp các chất liệu khác nhau, phức tạp, sử dụng nhiều lao động khéo tay Vì vậy,nhìn chung hiệu quả đầu tư SXĐG của Việt Nam còn thấp
2.2.3 Tình hình sản xuất đồ gỗ và hiệu quả đầu tư sản xuất đồ gỗ ở tỉnh Thanh Hoá
Theo tinh thần của Đại hội VII (1991) của Đảng là Nhà nước nhất quán thựchiện chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, không phân biệt đối xử,không tước đoạt tài sản hợp pháp, không áp đặt hình thức kinh doanh, khuyếnkhích các hoạt động có ích cho quốc tế dân sinh Vì vậy, theo xu hướng phát triểnchung của cả nước, Thanh Hoá phát triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khíchphát triển các làng nghề phi nông nghiệp nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thunhập cho các hộ nông dân Đồng thời, Thanh Hoá là một trong những tỉnh có diệntích rừng lớn, nên rất thuận lợi cho ngành gỗ phát triển trong đó có sản xuất và chếbiến ĐG Vì vậy, Thanh Hoá có rất nhiều cơ sở tham gia vào SXĐG trong đó có cảcác doanh nghiệp, các hợp tác xã và thậm chí có cả các hộ SXĐG nhằm nâng caothu nhập, cải thiện đời sống
Tuy nhiên, SXĐG của Thanh Hoá còn mang tính nhỏ lẻ, các doanh nghiệpsản xuất chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc các xưởng sản xuất và chếbiến ĐG quy mô hộ Đặc biệt SXĐG của Tỉnh chỉ mới dừng lại ở thị trường trong
và ngoài tỉnh ở trong nước, sản lượng ĐG xuất khẩu của tỉnh còn thấp Các doanhnghiệp SXĐG trong tỉnh chỉ tham gia xuất khẩu một số mặt hàng bán thành phẩmnhư ván ghép thanh, gỗ xẻ, còn các ĐG khác do công nghệ còn kém, vốn đầu tưcòn hạn chế… nên chỉ một số doanh nghiệp lớn mới xuất khẩu, tuy nhiên số lượng
Trang 27Ngoài ra, rất ít các doanh nghiệp tự trồng rừng để chủ động nguồn nguyênliệu cho sản xuất của doanh nghiệp mà chủ yếu các doanh nghiệp đều thu muanguyên liệu gỗ từ các nông trường và các hộ nông dân hoặc nhập khẩu từ Lào vàcác nước lân cận về chế biến ép, ghép thành thanh, ván rồi xuất khẩu Các bánthành phẩm này chủ yếu được xuất sang thị trường Đài Loan Vì vậy, lợi nhuận thuđược của hoạt động SXĐG của tỉnh còn thấp, đầu tư vào SXĐG còn ít và phụ thuộcrất nhiều vào nguồn nguyên liệu gỗ Chính vì thế, hiệu quả đầu tư SXĐG của các
cơ sở SXĐG ở tỉnh Thanh Hoá nói chung còn thấp
2.3 Những tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Đây là một trong những vấn đề mới vì vậy các công trình nghiên cứu về vấn
đề này chưa nhiều Dưới đây là một số đề tài nghiên cứu liên quan đến ĐG và đánhgiá hiệu quả đầu tư
Thứ nhất, Công trình nghiên cứu Nguyễn Thị Hồng Thái (2009), Đánh giá
khả năng cạnh tranh của sản phẩm ĐG Đồng Kỵ Từ Sơn Bắc Ninh, Luận văn Thạc
sỹ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Đề tài từviệc đánh giá thực trạng của ĐG Đồng Kỵ, đã chỉ ra hiện nay ĐG Đồng Kỵ đang bịrất nhiều các làng nghề SXĐG khác cạnh tranh, đặc biệt là ĐG của Văn Điểm trên
cả thị trường trong nước và xuất khẩu Hiện nay dòng sản phẩm ĐG Đài Loan cạnhtranh rất gay gắt với ĐG Đồng Kỵ và có lợi thế hơn trong tương lai vì chủng loạihàng hoá phong phú hơn, màu sắc và mẫu mã cũng đa dạng hơn Trong thời giansắp tới sản phẩm ĐG của Đồng Kỵ sẽ bị sản phẩm ĐG của Phù Khê và Hương Mạccạnh tranh gay gắt Đồng thời đề tài còn chỉ ra một số chiến lược của ĐG Đồng Kỵtrong thời gian tới nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Thứ hai, Công trình nghiên cứu Nguyễn Đỗ Hải Lâm (2008), Tình hình tiêu
thụ sản phẩm ĐG mỹ nghệ tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Cường Việt Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Luận văn Tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp
Hà Nội, Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề sảnphẩm và tiêu thụ sản phẩm ĐG Đồng thời đề tài còn nghiên cứu tình hình về vấn
đề tiêu thụ sản phẩm ĐG mỹ nghệ của Công ty TNHH thương mại và xây dựngCường Việt là đang tiến triển tốt Tuy nhiên trong những năm tới sẽ gặp rất nhiều
15
Trang 28khó khăn do gặp phải sự cạnh tranh từ các đối thủ là các làng nghề truyền thống.
Đề tài còn nghiên cứu thấy đặc điểm, ưu nhược điểm trong việc tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty Qua đó có những hướng khắc phục hợp lý cho Công ty trong thời gianqua
Thứ ba, Công trình nghiên cứu Vũ Thị Tri (2009), Đẩy mạnh xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Cổ phần sản xuất - Xuất nhập khẩu Ninh Bình chi nhánh Yên Khánh, Luận văn Tốt nghiệp Đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội,
Hà Nội Đề tài đã nghiên cứu về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn và sản xuất, tiêuthụ và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Đồng thời đi sâu phân tích thực trạnghoạt động và xuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ của công ty Cổ phần sản xuất -Xuất nhập khẩu Ninh Bình chi nhánh Yên Khánh Từ đó nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của chi nhánh trong thời gian qua nhưnguồn nguyên liệu, nguồn lao động, chất lượng mẫu mã sản phẩm đang là yếu tốgây ảnh hưởng xấu đến sản xuất của công ty Tuy nhiên các yếu tố về thuế quan vàcác ưu đãi khi đất nước gia nhập tổ chức thương mại (WTO) lại mở ra những cơhội lớn cho xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của chi nhánh Đồng thời từ việcphân tích ma trận SWOT để đưa ra các giải pháp phù hợp cho công ty trong thờigian tới
Thứ tư, Công trình nghiên cứu Nguyễn Thu Hà (2005), Đánh giá hiệu quả
đầu tư dây truyền chế bản và ra film tại Công ty TNHH Đức Hiếu - Quận Đống Đa – Hà Nội, Luận văn Tốt nghiệp Đại học, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
Đề tài nghiên cứu dự án đầu tư xây dựng dây truyền chế bản và ra film của công ty
sử dụng cộng nghệ mới tạo ra được sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.Qua phân tích, đánh giá “Dự án đầu tư dây chuyền chế bản và ra film” cho thấy: dự
án mang lại hiệu quả về mặt tài chính, kinh tế - xã hội, đặc biệt là hiệu quả tàichính Tóm lại đề tài còn chỉ ra được sự ra đời của Dự án có tác động tích cực đốivới sự tồn tại và phát triển của Công ty, đồng thời cũng thu hút được một số laođộng dư thừa tăng thu cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển các ngànhsản xuất kinh doanh khác
Trang 29PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của Huyện
a) Vị trí địa lý
Huyện Hoằng Hoá là huyện đồng bằng ven biển có núi, tiếp giáp với thànhphố Thanh Hoá về phía bắc Huyện Hoằng Hoá được đánh giá là một trong nhữnghuyện đi đầu của Thanh Hoá về phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH – HĐHnông nghiệp nông thôn Trong giai đoạn 2003 – 2009, cơ cấu kinh tế của huyện đãchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng của nhóm hàng nông – lâm – ngư nghiệptrong GDP của huyện đã giảm từ 51% xuống còn 42,6%; nhóm ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng từ 29,7% lên 33,5%; thương mại - dịch vụ từ19,3% tăng lên 23.9% Trên cơ sở phát huy những thành tựu đã đạt được, trongnhững năm tiếp theo, Hoằng Hoá tập trung phát triển nuôi trồng thuỷ sản, chănnuôi gia cầm theo phương pháp công nghiệp, khuyến khích các nhà đầu tư xâydựng cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo bước đột phá trong chyển dịch
cơ cấu kinh tế
Huyện Hoằng Hoá có vị trí địa lý như sau:
Phía Đông: Giáp biển
Phía Bắc: Giáp huyện Hậu Lộc
Phía Tây: Giáp với các huyện Thiệu Hoá, Yên Định và Vĩnh Lộc
Phía Nam: Giáp huyện Quảng Xương, thành phố Thanh Hoá và một phầnhuyện Đông Sơn
17
Trang 30Với ưu thế về vị trí địa lý cùng tiềm năng về đất đai, tài nguyên con người,trong những năm đổi mới Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hoằng Hoá đãphát huy truyền thống anh hùng cách mạng, nỗ lực phấn đấu vươn lên, tạo bướcchuyển biến mạnh mẽ trong chyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển côngnghiệp, ngành nghề Trong những năm qua kinh tế huyện Hoằng Hoá phát triển khámạnh, là vùng kinh tế trong điểm của tỉnh Thanh Hoá.
b) Đặc điểm đất đai
Trong tất cả các ngành sản xuất đất đai là yếu tố rất cần thiết Đất đai là tưliệu sản xuất không thể thiếu nhất là đối với ngành nông nghiệp Đất đai ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp, quyết định năng suất và phẩm chấtcủa cây trồng Sản xuất nông nghiệp của địa phương có phát triển được hay khôngmột phần lớn là nhờ đặc điểm về đất đai Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm về đất đaicủa địa phương là rất cần thiết
Qua số liệu thu thập được ở Bảng 3.1 về tình hình sử dụng đất đai của huyệnHoằng Hoá trong 3 năm 2007 – 2009 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của toànhuyện là 224580,9 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm khá lớn 154197,3
ha (chiếm 68,66 %), nhóm đất phi nông nghiệp có 41255,5 ha (chiếm 18,37 %) vànhóm đất chưa sử dụng còn 29128,1 ha (chiếm 12,97 %)
Trang 32Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Hoằng Hoá qua 3 năm (2007 - 2009)
Chỉ tiêu
SL(ha)
CC(%)
SL(ha)
CC(%)
SL(ha)
(Nguồn: Phòng Địa chính huyện Hoằng Hoá, 2009)
Trang 33Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong nhómdiện tích đất nông nghiệp (chiếm 57,73 % diện tích nhóm đất nông nghiệp) Trong
đó diện tích đất sản xuất hàng năm tương đối lớn (chiếm 81,73 % diện tích đất sảnxuất nông nghiệp) là diện tích đất canh tác chính trên địa bàn, giúp đẩy mạnh sảnxuất nông nghiệp Diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện cũng giảmqua 3 năm giảm 0,37% Ta thấy diện tích đất nông nghiệp hàng năm giảm đi, bìnhquân 3 năm giảm đi 0,99 %, điều đó chứng tỏ tình hình sản xuất trên địa bàn đã có
sự chuyển dịch, phá thế độc canh trồng trọt trước đây
Đất sản xuất lâm nghiệp: qua bảng ta thấy diện tích đất lâm nghiệp trên địabàn huyện tăng từ 63344,3 ha năm 2007 lên 68481,9 ha năm 2009 bình quân qua 3năm tăng 3,98% Qua đó ta thấy sản xuất trên địa bàn huyện đã chú trọng công tácxây dựng, phát triển sản xuất một cách bền vững nguyên nhân chính là một số hộthuộc một số xã miền núi đã chú ý công tác trồng cây lâm nghiệp theo các chươngtrình, dự án của huyện và tỉnh
Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất thổ cư qua 3 năm tăng 1,81% nguyên nhânchính là do dân số trên địa bàn huyện ngày càng tăng Đất chuyên dùng qua 3 nămcũng tăng 3,62% nguyên nhân chính là tình hình sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp của huyện tăng vì vậy diện tích đất dùng cho sản xuất phi nông nghiệp qua
3 năm tăng 2,31% Không những thế đất dành cho SXĐG hằng năm cũng tăng 55,9
ha trong năm 2007 tăng lên 73,5 ha trong năm 2009, bình quân ttrong 3 năm tănglên 14,67% Đây là một con số không nhỏ, chứng tỏ diện tích đất dành cho SXĐGcủa huyện ngày một tăng và có xu thế tăng khá nhanh Điều này thể hiện huyệnHoằng Hoá ngày càng chú trọng và phát triển SXĐG
Nhóm đất chưa sử dung: trên địa bàn huyện thì diện tích đất chưa sử dụngqua 3 năm giảm dần Qua 3 năm giảm 6,17% chứng tỏ việc sử dụng đất trên địabàn ngày càng được sử dụng triệt để, tận dụng diện tích hiện có của toàn huyện đểphục vụ sản xuất
21
Trang 34c) Khí hậu thời tiết
Khí hậu của huyện Hoằng Hoá khá phức tạp mang đầy đủ những tính chấtcủa vùng khí hậu miền trung nước ta Mang khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiềusong phân bố không đều giữa các tháng trong năm, chịu ảnh hưởng của gió Lào
- Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết qua các năm
Bảng 3.2 Tình hình khí hậu thời tiết của huyện trong 3 năm 2007 - 2009
(Nguồn: Trạm khí tượng thuỷ văn huyện Hoằng Hoá, 2009)
Huyện Hoằng Hoá cũng như tỉnh Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa với khí hậu bốn mùa rõ rệt
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2000mm, mỗi năm có khoảng
90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 90%, số giờ nắng bình quân khoảng
1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao
Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè là Đông vàĐông nam Chịu ảnh hưởng của 2 loại gió đặc trưng của miền trung đó là gió TâyNam và gió Đông Bắc
Gió Tây Nam ảnh hưởng lớn đến cây trồng vụ Đông Xuân từ tháng 4 đến tháng
9 mạnh nhất từ tháng 6 đến tháng 7 ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân(thời kỳ ra hoa, thu hoạch), gieo cấy hè thu và vụ mùa
Trang 35Gió Mùa Đông Bắc thổi làm nhiệt độ không khí xuống thấp gây những đợt rétkéo dài làm ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi trên địa bàn từ tháng 11 đến tháng 2năm sau.
Những đặc điểm khí hậu trên khá thích hợp cho việc gieo trồng những giốngcây trồng nhiệt đới Nhiệt lượng của vùng tương đối dồi dào có tác dụng đến quátrình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi song cũng gây nhiều khókhăn cho sản xuất và đời sống vì vùng thường có hạn hán, lũ lụt, làm tăng hiệntượng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt củanhân dân, khí hậu nóng ẩm vì vậy rất thích hợp cho sâu bệnh phát triển
Tuy nhiên huyện Hoằng Hoá có đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn,nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp của Huyện
d) Giao thông thuỷ lợi
- Giao thông: Hiện nay, tính đến năm 2009 toàn huyện có tuyến đường liênhuyện với tổng chiều dài 392 km đã được nhựa hoá, còn lại 735 km đường liên xãđều được cứng hoá, thuận tiện cho việc đi lại giao lưu giữa các xã trong huyện vàvới các huyện khác trong tỉnh Huyện có tuyến đường quốc lộ 1A đi dọc theo chiềudài của huyện, đây là một trong những tuyến đường huyết mạch của huyện, thuậnlợi cho việc giao lưu kinh tế giữa các vùng trong huyện và giữa huyện với các nơikhác như: Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình… giảm chi phí vận chuyển trong sản xuất
- Thuỷ lợi: Hoằng Hoá tương đối dồi dào về nguồn nước, huyện có 9 kmsông Mã chảy qua Ngoài ra toàn huyện có tổng số 1078 tuyến kênh tưới tiêu trongcác xã, với tổng chiều dài là 720,3 km; trong đó đã kiên cố hoá được 490,98 km.Huyện có 18 trạm bơm tưới công suất là 500m3/h cấp nước cho vùng bái màu Với
hệ thống kênh mương và trạm bơm như vậy đủ để phục vụ nước tưới và tiêu chonông nghiệp của huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp huyện phát triểnmột cách phong phú
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện
a) Điều kiện dân sinh kinh tế
- Nhân khẩu và lao động:
23
Trang 36Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm (2007-2009)
Chỉ tiêu
SL(người)
CC(%)
SL(người)
CC(%)
SL(người)
CC(%) 08/07 09/08 BQ
100,41
103,51
101,95+ Hộ NN
36127 78,34 36246 78,28 37390 78,01 100,3
3
103,16
101,73+ Hộ phi NN
9988 21,66 10058 21,72 10539 21,99 100,7
0
104,78
102,72
5
100,00
200114
100,00
200764
100,00
100,72
100,32
100,52+ Số nhân khẩu
114,89
101,22
107,84
Tổng số lao động
91291 100,0
100,00
101158
100,00
101,41
109,27
105,27
119,64
119,41
119,52
- Lao động SX
123,83
122,78
- Phân theo giới
108,01+ Nam
44981 49,27 45888 49,57 47129 46,59 102,0
2
102,70
102,36
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Hoằng Hoá, 2009)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số hộ của huyện Hoằng Hoá là 47929
hộ với 200764 nhân khẩu 101158 lao động trong năm 2009 Trong tổng số hộ của
Trang 37chung số hộ phi nông nghiệp có xu hướng tăng trong những năm tới, bình quântăng lên 2,72% Điều này chứng tỏ huyện Hoằng Hoá đang chú trọng trong việcchuyển đổi các thành phần kinh tế, chú ý phát triển các ngành nghề phi nôngnghiệp, giảm tỷ lệ các hộ nông nghiệp để tăng tỷ lệ các hộ phi nông nghiệp.
Trong tổng số lao động của huyện thỉ chủ yếu và chiếm tỷ lệ lớn vẫn là laođộng nông nghiệp còn lao động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, tuy nhiên số laođộng phi nông nghiệp lại có xu hướng tăng nhanh và nhanh hơn lao động nôngnghiệp trong những năm trở lại đây, bình quân trong 3 năm số lao động nôngnghiệp tăng lên 2,04% trong đó số lao động phi nông nghiệp tăng lên 19,52% Điềunày chứng tỏ huyện đang rất chú trọng việc phát triển các ngành nghề phi nôngnghiệp trong những năm gần đây nên đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động.Đặc biệt đã chuyển lao động từ ngành nông nghiệp sang lao động các ngành phinông nghiệp Mặt khác, trong tổng số lao động phi nông nghiệp thì các lao độngtham gia SXĐG trong huyện còn chiếm tỷ lệ nhỏ, tuy nhiên lại có xu hướng tăngrất nhanh trong những năm tới, bình quân trong 3 năm số lao động SXĐG tăng lên22,78% Đây là một con số tăng lên không phải nhỏ, điều này càng thấy rõ số laođộng tham gia vào SXĐG trong huyện càng nhiều và nghề SXĐG của huyện ngàycàng phát triển và càng thu hút được nhiều lao động tham gia
- Văn hoá xã hội
+ Trình độ dân trí: Trình độ dân trí của huyện ngày một nâng cao, nhân dânnhìn chung có đủ trình độ để tiếp thu các kỹ thuật tiến bộ mới Hằng năm tỷ lệ họcsinh đậu tốt nghiệp các cấp đạt từ 97,5% trở lên Toàn huyện hoàn thành phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi tháng 1/2001 và phổ cập trung học cơ sở tháng1/2002; có 38 trường đạt chuẩn quốc gia; 100% xã, thị trấn đã thành lập được hộikhuyến học và trung tâm học tập cộng đồng Xây dựng thêm 2 trường trung họcphổ thông bán công và mở rộng trung tâm giáo dục thường xuyên - dạy nghề, thuhút được 90,06% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 các hệ, tăng 21%
so với năm 2006 Toàn huyện hàng năm số lượng thi đậu vào các trường đại họccao đẳng:
Năm 2007: Đại học là 1370, cao đẳng là 1492, trung cấp là 1320
25
Trang 38Năm 2008: Đại học là 1423, cao đẳng là 1436, trung cấp là 1410
Năm 2009: Đại học là 1453, cao đẳng là 1412, trung cấp là 1467
Đây là những con số không nhỏ và có xu hướng ngày càng được nâng caonhất là số lượng đậu vào đại học Điều này càng thể hiện trình độ dân trí của huyệnngày càng được nâng cao
+ Văn hoá – thông tin - thể dục thể thao - Phong tục tập quán: Huyện đã xâydựng 48 xã và 1 thị trấn Mỗi xã xây dựng các làng văn hoá và các xã đều có làngvăn hoá đạt cấp tỉnh Toàn huyện có 85% số hộ đạt gia đình văn hoá, khai trươngxây dựng được 246 đơn vị văn hoá (riêng làng văn hoá đạt 85%, tăng 21% so vớinghị quyết đại hội); có 119 đơn vị văn hoá cấp huyện, 55 đơn vị văn hoá cấp tỉnh,xây dựng thí điểm 5 xã văn hoá, 100% xã, thị trấn và nhiều cơ quan đơn vị có sânhoạt động thể thao; có nhiều câu lạc bộ thể thao, gia đình thể thao (có 24% dânluyện tập thể dục, thể thao thường xuyên, có 13% số hộ gia đình thể thao) HoằngHoá là huyện anh hùng trong thời kỳ chống Mỹ
+ Y tế - dân số - gia đình và trẻ em: Huyện xây dựng và thực hiện có hiệuquả đề án thôn, có 95% số trạm xá cơ sở có bác sĩ, có 41 xã thị trấn đạt chuẩn quốcgia về y tế Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình đạt kết quả, tỷ lệ phát triển dân
số tự nhiên ổn định ở mức 0,67% giảm 0,05% so với nghị quyết đại hội
- Đời sống kinh tế - xã hội:
+ Tổng sản lượng lương thực hàng năm trung bình đạt 196.000 tấn
+ Bình quân lương thực đầu người đạt: 499kg/ năm
+ Giá trị thu nhập bình quân đầu người: 7.800.000 đồng/ năm
+ Số hộ nghèo năm 2007 là 18%, năm 2008 là 15%, năm 2009 là 12%
+ Số hộ khá chiếm 30%, số hộ giàu chiếm 20%, số hộ trung bình chiếm 25% + Xây dựng cơ sở vật chất khu dân cư: Toàn huyện đã xoá nhà tranh tre từ năm
2000, các nhà cao tầng mỗi năm được xây dựng nhiều hơn, toàn huyện có 20.588nhà (2-3 tầng), số còn lại nhà ngói cấp 4
+ Huyện có 147 trạm hạ thế công suất mỗi trạm là 180 kw
+ Toàn huyện có 100% số hộ dùng điện
Trang 39+ 100% số hộ có tivi và đài radio.
+ Huyện có hệ thống đài truyền thanh có 100% số dân được nghe
b) Tình hình sản xuất kinh doanh
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sản xuất:
Hệ thống cơ sở vật chất là yếu tố cần thiết cho sự phát triển kinh tế và nângcao đời sống vật chất, đảm bảo cho cuộc sống người dân Huyện Hoằng Hoá có cơ
sở vật chất tương đối đầy đủ bao gồm: điện, đường, trường, trạm
+ Tài sản cố định
Bảng 3.4 Cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sản xuất
Trang 40Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trong 3 năm 2007 - 2009
DT(ha)
CC(%)
DT(ha)
CC(%)
DT(ha)
CC(%)
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp Huyện Hoằng Hoá, 2009)
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu ngành trồng trọt
Bảng 3.6 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chính của huyện
qua 3 năm 2007 - 2009
Tổng diện tích đất gieo trồng (ha) 53.263 51.254 52.578
Tổng sản lượng lương thực/ năm (tấn) 192.129 178.801 189.563
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Hoằng Hoá, 2009)
- Tình hình sản xuất kinh doanh ngành chăn nuôi:
+ Phương thức tổ chức sản xuất, kinh doanh ngành nghề chăn nuôi
Chăn nuôi theo hộ gia đình: 40210 hộ
Chăn nuôi mô hình trang trại: 520 trang trại gà, lợn, bò kết hợp
+ Kết quả sản xuất kinh doanh ngành chăn nuôi:
Bảng 3.7 Diễn biến số lượng của đàn gia súc gia cầm tại huyện Hoằng Hoá
trong 3 năm 2007 - 2009