Đối với đa số học sinh việc tìm lời giải cho bài toán hình học không gian là không đơn giản, nhưng nếu sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để giải toán hình học không gian thì họ
Trang 1I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Quyền
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
1 Trình độ chuyên môn: Cử nhân khoa học
2 Năm nhận bằng: 2000
3 Chuyên ngành đào tạo: Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
1 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy toán
2 Số năm kinh nghiệm: 12 năm
Trang 2B CHUYÊN ĐỀ GIẢI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hình học không gian là nội dung khó trong chương trình toán học phổ thông Đối với
đa số học sinh việc tìm lời giải cho bài toán hình học không gian là không đơn giản, nhưng nếu sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để giải toán hình học không gian thì học sinh lại tiếp thu tốt hơn Bởi vì đa số học sinh đều có được khả năng tính toán tốt hơn khả năng dựng hình, chứng minh
Mặt khác hình học không gian còn gắn liền với thực tế và cũng là một trong những nội dung bắt buộc trong các trong các kỳ thi tốt nghiệp, cao đẳng, đại học Do đó tôi viết chuyên đề này với một mục đích là chỉ ra cho các em học sinh thấy rằng ta có thể dùng
phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian trong đề thi đại học Qua đó
các em sẽ thấy tự tin hơn trong quá trình tìm lời giải cho bài toán hình học không gian, không còn có tư tưởng khi gặp câu hình học không gian (nhất là trong đề thi đại học) cứ nghĩ là khó, bỏ qua
Tuy các sự kiện của hình học không gian đều có thể thể hiện theo cách thức của hình học giải tích ở những mức độ khó, dễ khác nhau Do đó có những bài toán hình học không gian gặp nhiều khó khăn khi chuyển sanh hình học giải tích Phương pháp tọa độ hóa bài toán hình học không gian khá hữu hiệu trong việc giải toán hình học không gian, nhưng ta không nên tuyệt đối hóa nó
Chắc chắn rằng chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, xin quý thầy cô đóng góp ý kiến để nội dung chuyên đề được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn
Người viết chuyên đề
Trang 3II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
PHẦN A: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Vào năm 1637, nhà toán học người Pháp là René Descartes đã cho xuất bản cuốn “ La Géométrie” với nội dung xây dựng hình học bằng phương pháp tọa độ, đánh dấu một bước tiến mạnh mẽ của toán học
Để giải bài toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ Oxyz
Bước 2: Xác định tọa độ của các điểm cố định cho trước, nhất là các điểm có liên quan đến bài toán
Bước 3: Chuyển bài toán hình học không gian sang hình học giải tích
Bước 4: Giải bài toán hình học giải tích và kết luận
Nhưng cho dù sử dụng phương pháp nào đi chăng nữa cũng đòi hỏi học sinh phải nắm được các tính chất về mối quan hệ song song, vuông góc giữa đường thẳng và đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa mặt phẳng và mặt phẳng để có thể thực hiện tốt bước 1 và bước 2
PHẦN B: KIẾN THỨC CẦN NẮM
I Tọa độ của điểm và của vectơ
a Hệ tọa độ
Hệ gồm ba trục Ox, Oy và Oz đôi một vuông góc
Trong đó: ir: vectơ đơn vị trên trục Ox
j
r
: vectơ đơn vị trên trục Oy
kr: vectơ đơn vị trên trục Oz O: gốc tọa độ
Các mp(Oxy), (Oyz), (Oxz) được gọi là các mặt
phẳng tọa độ
Không gian với hệ tọa độ Oxyz còn được gọi là
không gian Oxyz
b Tọa độ của vectơ
Trong không gian Oxyz, ar xir y jrzkr ar = (x; y; z)
c Tọa độ của điểm
Trang 4II Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
Định lý: Trong không gian Oxyz, cho ar (a a a1; 2; 3) và br ( ; ; )b b b1 2 3 Ta có:
.
r r
III Phương trình tổng quát của mặt phẳng
1 Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Vectơ nr 0r được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng () nếu nr vuông góc với mặt phẳng ()
Lưu ý: Nếu nr là vtpt của mp() thì k nr cũng là vtpt của mp()
Trang 52 Tích có hướng của hai vectơ
Cho hai vectơ u a b cr( ; ; ) và v a b cr( '; '; ') Tích có hướng của hai vectơ ur và vr, ký hiệu u vr r, hoặc ur vr, được xác định bằng tọa độ như sau:
Trang 6o Tính thể tích tứ diện
1
6
ABCD
V BCuuurBD BAuuur uuur
3 Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Mặt phẳng () đi qua điểm M0(x y z0; 0; 0) và có VTPT nr(A; B; C) có phương trình tổng quát là: A(x – x0) + B(y – y0) + C(z – z0) = 0
Ax + By + Cz + D = 0 (với D = -Ax0 - By0 - Cz0)
Ngược lại, phương trình có có dạng Ax + By + Cz + D = 0 (với A2
+ B2 + C2 0) đều là phương trình tổng quát của mặt phẳng
4 Các trường hợp riêng của phương trình tổng quát của mp:
TH1: Mp song song hoặc chứa trục tọa độ
Mp song song với trục Oz: Ax + By + D = 0 (D 0)
TH 2: Mp song song với mp tọa độ hoặc trùng với mp tọa độ
Mp song song với mp(Oxy): z + D = 0 (D 0)
a b c (gọi là phương trình của mp theo đoạn chắn)
5 Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng:
Cho hai mp (): Ax + By + Cz + D = 0 và mp ('): A'x + B'y + C'z + D' = 0
Trang 7Cho mp(): Ax + By + Cz + D = 0 và điểm M0(x y z0; 0; 0) Khoảng cách từ điểm
M0 đến mp(), ký hiệu là d(M0,) được tính theo công thức sau:
o o o
o o o
3 Vị trí tương đối của hai đường thẳng
- Trong không gian, giữa hai đường thẳng có bốn vị trí tương đối: song song, cắt nhau, trùng nhau và chéo nhau
Trang 84 Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng
Có 3 vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng: đường thẳng song song với mặt phẳng, đường thẳng cắt mặt phẳng, đường thẳng nằm trong mặt phẳng
Để xét vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tìm vtcp ar của đường thẳng và vtpt nr của mặt phẳng
Bước 2: Tính tích vô hướng nr.ar
Bước 3: Nếu nr.ar = 0, chuyển sang bước 4, còn nếu nr.ar 0 thì kết luận đường thẳng cắt mặt phẳng
Bước4: Lấy điểm M bất kỳ thuộc đường thẳng, xét xem M có thuộc mặt phẳng
hay không? nếu M cũng thuộc mặt phẳng thì kết luận đường thẳng nằm trong mặt phẳng, còn nếu M không thuộc mặt phẳng thì kết luận đường thẳng song song với mặt phẳng
Lưu ý: Nếu vtcp ar của đường thẳng cùng phương với vtpt nr của mặt phẳng (tức là ar
= knr) thì đường thẳng vuông góc với mp
b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau 1 và 2, trong đó 1 đi qua điểm
1
M và có vtcp a1
ur, 2 đi qua điểm M2 và có vtcp a2
uur là:
Trang 9PHẦN C: BÀI TẬP
DẠNG 1: Bài toán cho trước ba đường đôi một vuông góc
Bài 1: (KHỐI D – 2012) Cho hình hộp đứng
' ' ' '
ABCD A B C D có đáy là hình vuông, tam giác
A’AC vuông cân, AC = a
a) Tính thể tích của khối tứ diện ABBC
C
D
A'
Trang 10ABC A B C có đáy ABC là tam giác vuông tại B,
AB = a, AA' = 2a, A C' 3a Gọi M là trung điểm của
đoạn thẳng ' 'A C và I là giao điểm của AM và A’C
a) Tính thể tích khối tứ diện IABC
B(0; 0; 2a), A(a; 0; 2a), C(0; 2a; 2a)
Vì M là trung điểm của ' 'A C ; ; 2
Trang 11ABC A B C có đáy là tam giác ABC vuông, AB = BC
= a, AA'a 2 Gọi M là trung điểm của cạnh BC
a) Tính thể tích khối lăng trụ ABC A B C ' ' '
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM, BC
Trang 12b) Tính d(AM, BC)
; ; 0 2
Bài 4: (KHỐI A – 2007) Cho hình chóp
S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a,
mặt bên SAD là tam giác đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi
M, N, P lần lượt là trung điểm của các
cạnh SB, BC, CD
a) Chứng minh AM vuông góc với BP
b) Tính thể tích khối tứ diện CMNP
Giải
Gọi I là trung điểm AD
Vì SAD cân tại S, nên SI AD
a a
C
A
B
D S
Trang 13V MNuuuurMP MCuuur uuuur
Bài 5: (KHỐI B – 2007) Cho hình chóp tứ giác đều
S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Gọi E là
điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA, M là
trung điểm của AE, N là rung điểm của BC
a) Chứng minh MN vuông góc với BD
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng MN
và AC
Giải
Gọi O là trung điểm của AC và BD
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ, trong đó:
N
M E
I
O C
A
D
B
S
Trang 14Bài 6: (KHỐI D – 2007) Cho hình chóp S.ABCD
có đáy ABCD là hình thang, · · 0
90
ABCBAD ,
BA = BC = a, AD = 2a Cạnh bên SA vuông góc
với đáy và SA = a 2 Gọi H là hình chiếu vuông
góc của A trên SB Chứng minh tam giác SCD
vuông và tính theo a khoảng cách từ H đến mặt
phẳng (SCD)
Giải
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz nhu hình vẽ, trong
đó: A(0; 0; 0), B(a; 0; 0), C(a; a; 0), D(0; 2a; 0)
S0; 0;a 2
* Tìm tọa độ điểm H
Ta có SBuura; 0; a 2 là VTCP của đường thẳng SB
Đường thẳng SB qua B(a; 0; 0) và có VTCP ur 1;0; 2 có phương trình 0
2
x a t y
x
C
D A
B S
H
Trang 15Ta có 2 2 2
CSuuurCDuuur a a a là VTPT của mp(SCD)
Mp(SCD) đi qua S0; 0;a 2 và nhận nr 1;1; 2 làm VTPT có phương trình:
d H SDCD
Bài 7: (KHỐI B – 2006) Cho hình chóp
S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật
với AB = a, AD = a 2, SA = a và SA
vuông góc mp(ABCD) Gọi M, N lần
lượt là trung điểm của AD và SC, I là
giao điểm của BM và AC
z
x
y N
I M
Trang 16 Phương trình đường thẳng AC:
'
2 ' 0
a t
Trang 17DẠNG 2: Bài toán cho trước hai đường cắt nhau vuông góc và chiều cao của hình
Bài 1: (KHỐI A – 2011) Cho hình chóp S.ABC có đáy
ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = BC = 2a; hai
mp(SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mp(ABC) Gọi
M là trung điểm của AB, mp qua SM và song song với
BC cắt AC tại N Biết góc giữa hai mp (SBC) và (ABC)
góc giữa hai mp (SBC) và (ABC) bằng góc giữa SB và AB bằng góc ·SBA = 600
Chọnhệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ, trong đó:
B(0; 0; 0), A2 ;0; 0a , C(0; 2a; 0), S2 ;0; 2a a 3
M là trung điểm AB M(a; 0; 0)
N là trung điểm AC N(a; a; 0)
A S
Trang 18vuông góc của điểm A1 trên mp(ABCD)
trùng với giao điểm của AC và BD Góc
giữa hai mp(ADD1A1) và (ABCD) bằng
Từ (1), (2) ·A HI là góc giữa hai mặt phẳng (ADD1 1A1) và (ABCD) ·A HI1 600
A1HI vuông tại I A1I = HI.tan ·A HI = 1 tan 600 3
D1
C1
B1
I C
A
D
B
A1
Trang 19Bài 3: (KHỐI D – 2011) Cho hình chóp S.ABC có
đáy ABC là tam giác vuông tại B, BA = 3a, BC = 4a,
mp(SBC) vuông góc với mp(ABC) Biết SB = 2a 3
Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, trong đó:
B(0; 0; 0), A(3a; 0; 0), C(0; 4a; 0), H(0; 3a; 0), S(0; 3a; a 3)
A
S
Trang 20Bài 4: (KHỐI A – 2010) Cho hình chóp S.ABCD
có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M và N
lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD; H
là giao điểm của CN với DM Biết SH vuông góc
Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, trong đó:
A(0; 0; 0), B(a; 0; 0), C(a; a; 0), D(0; a; 0)
M là trung điểm của AB M ; 0; 0
x t
y a t z
N M
C
B
S
Trang 22Bài 5: (KHỐI D – 2010) Cho hình chóp
S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông
cạnh a, SA = a Hình chiếu vuông góc của
đỉnh S trên (ABCD) là điểm H thuộc đoạn
Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, trong đó:
A(0; 0; 0), B(a; 0; 0), C(a; a; 0), D(0; a; 0), H ; ; 0
a) Chứng minh M là trung điểm của SA
* Tìm M là hình chiếu của C trên SA
Trang 23ABC A B C có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy
ABC là tam giác vuông tại A, AB = a, AC = a 3
và hình chiếu vuông góc của A’ trên mp(ABC) là
trung điểm của cạnh BC
a) Tính thể tích khối chóp A’ABC
b) Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng AA’
và B’C’
Giải Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, trong đó:
a x a y
Trang 24DẠNG 3: Bài toán cho trước chiều cao của hình
Bài 1: (KHỐI A – 2012) Cho hình chóp S.ABC có
đáy là tam giác đều cạnh a Hình chiếu vuông góc
của trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh
AB sao cho HA = 2HB Góc giữa đường thẳng SC
và mặt phẳng (ABC) bằng 600
a Tính thể tích của khối chóp S.ABC
b Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA
Gọi O là trung điểm của cạnh AB, vẽ Oz // SH
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ trong đó:
A
C
B S
Trang 25Bài 2: (KHỐI B – 2012) Cho hình chóp tam giác đều
S.ABC với SA = 2a, AB = a Gọi H là hình chiếu vuông
góc của A trên cạnh SC
a) Chứng minh SC vuông góc với mặt phẳng (ABH)
b) Tính thể tích của khối chóp S.ABH theo a
B S
H
Trang 26x a
Trang 27Bài 3: (KHỐI B – 2008) Cho hình
chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
vuông cạnh 2a, SA = a, SB = a 3 và
(SAB) vuông góc với mặt đáy Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của các cạnh
a a
a a
, S
3 0; 0;
33
C
A
D
B
Trang 28Bài 4: (KHỐI D – 2006) Cho hình chóp tam giác S.ABC
có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a và SA
vuông góc với mp(ABC) Gọi M, N lần lượt là hình
chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB và SC
Tính thể tích của khối chóp A.BCNM
Giải
Gọi O là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ, trong đó:
Trang 29 Phương trình đường thẳng SC:
'3
3 '2
4 '
x t a
Trang 30Bài 2: (KHỐI D – 2002) Cho hình tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mp(ABC),
AC = AD = 4cm, AB = 3cm, BC = 5cm Tính khoảng cách từ A đến mpBCD)
Bài 3: (KHỐI B – 2002) Cho hình lập phương ABCD A B C D. 1 1 1 1 có cạnh bằng a
a) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A B1 và B D1
b) Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BB1, CD, A D1 1 Tính góc giữa hai đường thẳng MP và C N1
Bài 4: (KHỐI A – 2002) Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đỉnh S, có độ dài cạnh
đáy bằng a Gọi M và N lần lượt là các trung điểm của các cạnh SB, SC Tính diện tích tam giác AMN, biết rằng mp(AMN) vuông góc với mp(SBC)
Bài 5: Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình thang ABCD vuông tại A và D, AB
= AD = a, CD = 2a Cạnh bên SD vuông góc với mp(ABCD), SD = a
a) Chứng minh tam giác SBC vuông Tính diện tích tam giác SBC
b) Tính khoảng cách từ A đến mp(SBC)
Bài 6: (CĐ - 2008) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và
B, AB = BC = a, AD = 2a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD
a) Chứng minh rằng BCNM là hình chữ nhật
b) Tính thể tích của khối chóp S.BCNM theo a
Bài 7: (CĐ - 2009) Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, SA = a 2 Gọi M, N,
P lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, SB và CD
a) Chứng minh rằng đường thẳng MN vuông góc với đường thẳng SP
b) Tính theo a thể tích của khối tứ diện AMNP
Bài 8: Cho hình chóp tứ diện đều S.ABCD, đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên tạo với
đáy một góc 600 Gọi M là trung điểm của SC Mặt phẳng () đi qua AM và song song
với BD, cắt SB tại E và cắt SD tại F Tính thế tích khối chóp S.AEMF
-
Trang 31TIỂU SỬ CỦA RENÉ DESCARTES
(1596 – 1650)
Ông sinh tại La Haye, Touraine (trước đây là
một tỉnh, nay gọi là một vùng của Pháp), Descartes
là con của một gia đình quý tộc nhỏ Lên tám tuổi,
ông được gửi theo học tại trường học của dòng Tên
tại La Flèche ở Anjou, ông học ở đây suốt 8 năm
Bên cạnh những môn học cổ điển, Descartes còn
học toán ở các thầy theo trường phái Kinh viện,
một học phái chủ trương dùng lý luận của loài
người để hiểu lý thuyết Kitô giáo Thiên Chúa giáo
La Mã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến suốt cuộc đời
Descartes Sau khi ra trường, ông theo học luật tại
Đại học Poitiers, tốt nghiệp năm 1616 Tuy vậy,
ông chưa hề hành nghề luật; năm 1618 ông phục
vụ cho Hoàng tử Maurice de Nassau, nhà lãnh đạo
của Liên hiệp các tỉnh Hà Lan, với ý định theo
đuổi một cuộc đời binh nghiệp Những năm tiếp
theo, Descartes phục vụ các quân đội khác, nhưng ông đã bắt đầu tập trung vào toán học và triết học Ông hành hương sang đất Ý từ năm 1623 đến 1624, sau đó từ
1624 đến 1628, ông ở Pháp Trong thời gian ở Pháp, Descartes chuyên tâm nghiên cứu triết học và làm các thí nghiệm về quang học Năm 1629, ông chuyển sang sống ở Hà Lan, và cống hiến hết đời mình cho toán học, khoa học và triết học
Đóng góp quan trọng nhất của Descartes với toán học là việc hệ thống hóa hình học giải tích, hệ các trục tọa độ vuông góc được mang tên ông Ông là nhà toán học đầu tiên phân loại các đường cong dựa theo tính chất của các phương trình tạo nên chúng
-