Với mục tiêu thúc đẩy nềnkinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế luôn đi đôivới việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội gắn với bảo vệ môi trường, quathời gi
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 5
1.1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Vai trò của Thuế 5
1.1.2 H Ệ THỐNG THUẾ Ở V IỆT N AM 6
1.2 N I DUNG, PHÂN LOẠI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ ỘI DUNG, PHÂN LOẠI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ 7
1.2.1 N Ô ̣ I DUNG 7
1.2.2 P HÂN LOA ̣ I 8
1.2.2.1 Theo tính chất kinh tế của thuế được phân thành 2 loại 8
1.2.2.2 Theo đối tượng đánh thuế 9
1.3 M Ộ T SỐ NỘI DUNG VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 9
1.3.1 C ÔNG THỨC TÍNH THUẾ 10
1.3.2 G IÁ TÍNH THUẾ 11
1.3.3 K Ê KHAI THUẾ 11
1.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ 13
1.4.1 Q UAN ĐIÊ ̉ M CU ̉ A Đ A ̉ NG VÊ ̀ THUÊ ́ 13
1.4.2 Q UAN ĐIÊ ̉ M CU ̉ A N HÀ NƯƠ ́ C VÊ ̀ QUA ̉ N LY ́ THUÊ ́ 14
CHƯƠNG 2 16
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH TỪ NĂM 2012 ĐẾN THÁNG 12/2013 16
2.1 Đ C ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI HUY N CHÂU THÀNH ỆN CHÂU THÀNH 16
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC B MÁY CHI CỤC THUẾ HUY N CHÂU THÀNH Ộ MÁY CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH ỆN CHÂU THÀNH 17
2.3 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUY N ỆN CHÂU THÀNH CHÂU THÀNH TỪ NĂM 2012 ĐẾN THÁNG 12/2013 19
2.3.1 N HỮNG KẾT QUẢ ĐA ̣ T ĐƯƠ ̣ C VÀ NGUYÊN NHÂN 19
2.3.1.1 Những kết quả đạt được 19
2.3.1.2 Nguyên nhân đạt được 20
2.3.2 N HỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 21
2.3.2.1 Những hạn chế 21
2.3.2.2 Nguyên nhân hạn chế 22
CHƯƠNG 3 25
MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG 25
3.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 25
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN LUẬT THUẾ SDĐPNN Ở HUY N CHÂU THÀNH ỆN CHÂU THÀNH 26
3.2.1 P HƯƠNG HƯƠ ́ NG NÂNG CAO HIÊ ̣ U QUA ̉ QUA ̉ N LÝ THUÊ ́ 26
3.2.2 N HƯ ̃ NG GIA ̉ I PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN L UẬT T HUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Ơ ̉ HUYÊ ̣ N CHÂU THÀNH 26
3.2.2.1 Tăng cường công tác chấm bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 27
3.2.2.2 Thực hiện kiểm tra kê khai thuế chống sót lọt hộ 27
3.2.2.3 Nâng cao vai trò trách nhiệm của UBND xã, thị trấn trong thực hiện Đề án Ủy nhiệm thu 28
3.2.2.4 Về quản lý thu thuế 29
3.2.2.5 Nâng cao nhận thức pháp luật về thuế cho mọi đối tượng trong xã hội 29
3.2.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng phần mềm quản lý thuế SDĐPNN 29
* KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 30
KIẾN NGHỊ 30
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Qua hơn 25 năm đổi mới, đất nước ta đã có nhiều thay đổi to lớn, trướchết là sự đổi mới về tư duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóatập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đa dạng hóa nền kinh tế nhiềuthành phần, đa phương hóa quan hệ kinh tế quốc tế Với mục tiêu thúc đẩy nềnkinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế luôn đi đôivới việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội gắn với bảo vệ môi trường, quathời gian đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định.Một trong những nỗ lực của Đảng và Nhà nước ta là việc từng bước hoàn thiện
hệ thống pháp luật trên tất cả mọi lĩnh vực nhất là hệ thống chính sách phápluật thuế tạo môi trường bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, thực hiện côngbằng xã hội, phát huy vai trò và hiệu quả của thuế trong đời sống kinh tế xã hội.Đến nay hệ thống chính sách thuế của nước ta đã hình thành khá đầy đủ baoquát được hầu hết các nguồn thu, áp dụng phù hợp với mọi thành phần kinh tếđáp ứng với từng thời kỳ phát triển kinh tế của đất nước
Năm 2010 Luật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) đượcQuốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, khóa XII, ngày 17/6/2010, có hiệu lực kể
từ ngày 01/01/2012 và thay thế Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992 Luật Thuế
Sử dụng đất phi nông nghiệp có nhiều quy định khác biệt so với Pháp lệnhThuế nhà, đất như cách tính thuế, mức thuế đối với đất trong hạn mức và vượthạn mức, phạm vi điều chỉnh, chế độ miễn giảm thuế… Phạm vi điều chỉnh củaLuật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp mở rộng đến tất cả đối tượngSDĐPNN trong xã hội, từ các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtđến các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanhhoặc để ở Năm 2012 là năm đầu tiên thi hành Luật thuế mới, phạm vi và đốitượng kê khai rộng, số hộ lớn nên khi đi vào triển khai thực hiện ngành Thuếgặp không ít khó khăn, vướng mắc Do đó, để triển khai thành công chính sáchthuế SDĐPNN trên địa bàn trong năm đầu tiên thực sự đi vào đời sống xã hội,tạo tiền đề cho những năm tiếp theo đòi hỏi việc tổ chức triển khai thực hiện
Trang 3sao cho vừa đảm bảo đúng Luật Quản lý thuế, đúng quy trình kê khai vừa đạtkết quả với thời gian sớm nhất Do đó, xuất phát từ mục tiêu nêu trên vớinhững kiến thức học tập nghiên cứu chương trình Trung cấp Lý luận Chính trị -Hành chính B.70; các Luật thuế, Tạp chí Thuế nhà nước, các văn bản quy phạmpháp luật của ngành thuế và kết hợp với kinh nghiệm qua thực tiễn công tác,
bản thân quyết định chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh công tác triển khai
thực hiện Luật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp” làm tiểu luận tốt nghiệp
cuối khóa Qua nghiên cứu viết đề tài này giúp cho bản thân củng cố kiến thức
đã học, vận dụng vào thực tiễn công tác để từ đó tham gia đề xuất với đơn vị vềmột số giải pháp nhằm quản lý tốt hơn nguồn thu này trong tương lai tại Chicục Thuế huyện Châu Thành, góp phần cho đơn vị luôn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ chính trị được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao cho
Trang 4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.1.1 Khái niệm và vai trò của thuế
1.1.1.1 Khái ni m ệm
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhànước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chấthoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
1.1.1.2 Vai trò c a Thu ủa Thuế ế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của của ngân sách nhà nước: Một nền tàichính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tếquốc dân
- Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô: Chínhsách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách
mà yêu cầu cao hơn là qua thu, góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê,kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưuthông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạchnhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trongnền kinh tế quốc dân
- Thuế góp phần bình đẳng, đảm bảo sự công bằng xã hội: Hệ thống thuếđược áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầnglớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội
- Thuế là công cụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh:
Để thu thuế được đầy đủ cho ngân sách nhà nước thì ngành thuế phải dùng cácbiện pháp khác nhau để nắm vững được ngành nghề, mặt hàng kinh doanh cũngnhư doanh số của các doanh nghiệp
- Thuế là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa các cá nhân trong xãhội: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khoảng cách giàu nghèo
Trang 5giữa các cá nhân trong xã hội ngày càng có xu hướng gia tăng Đây là một
“Khiếm khuyết” lớn mà nền kinh tế thị trường - bản thân nó không tự giảiquyết được Hậu quả của vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến đạo đức và côngbằng xã hội mà còn tạo nên sự đối lập về quyền lợi giữa các tầng lớp dân cưtrong cộng đồng
1.1.2 Hệ thống thuế ở Việt Nam
Hệ thống thuế của Việt Nam là một hệ thống thuế bao gồm hơn 9 loạithuế và hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung
Mọi nguồn thu từ thuế và phí, lệ phí đều do Quốc hội hoặc Ủy banThường vụ Quốc hội ban hành bằng luật và pháp lệnh và được thực hiện bởiTổng cục Thuế thông qua các cơ quan thu trực thuộc là các Cục thuế, Chi cụcThuế; Tổng cục Hải quan thông qua các cơ quan trực thuộc là Cục Hải quan,Chi cục Hải quan Đối với phí và lệ phí, các cơ quan thu thuộc các bộ, ngành,chính quyền địa phương có liên quan được ủy quyền thu
Về danh nghĩa, mức thuế (thuế suất) do Quốc hội quy định Song trênthực tế, các mức thuế là do Chính phủ đề nghị với sự tư vấn của Bộ Tài chính
mà cụ thể hơn nữa là Tổng cục Thuế Đối với một số sắc thuế, như thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, Quốc hội cho phép Chính phủ tự điều chỉnh khi cầnthiết Riêng các phí và lệ phí là nguồn thu của chính quyền địa phương, chínhquyền địa phương có quyền quyết định mức thu
Các sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế hiện nay bao gồm: Thuế Giá trịgia tăng; thu nhập doanh nghiệp; tiêu thụ đặc biệt; xuất khẩu, thuế nhập khẩu;thu nhập cá nhân; sử dụng đất nông nghiệp; sử dụng đất phi nông nghiệp; tàinguyên; bảo vệ môi trường
Ngoài các sắc thuế trên, hiện nay còn có 73 loại phí và 42 loại lệ phí
đang áp dụng được quy định tại Pháp lệnh phí, lệ phí số UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
38/2001/PL-1.2 NỘI DUNG, PHÂN LOẠI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
Trang 61.2.1 Nội dung
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Nhà nước được tổ chức thống nhất từtrung ương đến địa phương, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện cácLuật thuế trong cả nước
Tính thống nhất và hệ thống trong tổ chức bộ máy thu thuế được thể hiện
ở các điểm sau:
- Hệ thống thu thuế nhà nước thực hiện chức năng quản lý thống nhấttrong cả nước về công tác thu thuế và các khoản thu khác của ngân sách nhànước đối với tất cả các thành phần kinh tế; không một tổ chức hay cá nhân nàođược đứng ra tổ chức thu thuế nếu không được sự ủy quyền của cơ quan thuế
- Các nghiệp vụ thu thuế và các khoản thu khác đối với các đối tượngnộp thuế được chỉ đạo và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn ngành thuếnhằm đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật thuế và các chế độ thu khác
- Cơ quan thuế các cấp được tổ chức theo một mô hình thống nhất Việcquản lý biên chế, cán bộ, kinh phí chi tiêu, thực hiện các chính sách đối với cán
bộ cũng như tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ thuế được thực hiện thống nhấttrong toàn ngành thuế
Cơ quan thuế địa phương chịu sự lãnh đạo song trùng của Bộ trưởng BộTài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Các cơ quan thuế từ trung ương đến địa phương nằm trong hệ thống các
cơ quan nhà nước, có tư cách pháp nhân
Quản lý nhà nước về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế bao gồm:Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế,giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế;kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Về nguyên tắc quản lý thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của
Trang 7mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản
lý thuế Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo tính ch t kinh t c a thu đ ất kinh tế của thuế được phân thành 2 loại ế ủa Thuế ế ược phân thành 2 loại c phân thành 2 lo i ại
- Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vàophần thu nhập của các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ởchỗ người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế.Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế Ởnước ta thuộc loại thuế này gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cánhân; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằmđộng viên một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụthông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế khôngđồng nhất với nhau Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hànghoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nướcnhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế Ở nước ta thuộc loại thuếnày bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt
Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quantrọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế
1.2.2.2 Theo đ i t ối tượng đánh thuế ược phân thành 2 loại ng đánh thu ế
Theo cách phân loại này thuế được chia thành:
- Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trịgia tăng
- Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt
Trang 8- Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân
- Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà, đất
- Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia nhưthuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách nhà nước
có nhiều đất, đất vượt hạn mức, sử dụng đất không đúng mục đích, quy định vàđất lấn chiếm
Việc xây dựng đối tượng không chịu thuế SDĐPNN được dựa trên cơ sở
kế thừa các quy định của Pháp lệnh nhà, đất trước đây và bổ sung thêm một sốloại đất cho phù hợp với các văn bản pháp luật về đất đai Ngoài ra, một số đốitượng thuộc diện được miễn thuế nhà, đất trước đây nay đã được chuyển sangđối tượng không chịu thuế SDĐPNN theo quy định này, do đó các trường hợpnày sẽ được giảm bớt các thủ tục về đăng ký, kê khai thuế và quản lý thuế
1.3.1 Công thức tính thuế
Căn cứ tính thuế SDĐPNN là thuế suất và giá tính thuế
Thuế suất có sự khác nhau theo loại đất, mục đích sử dụng đất và diệntích đất vượt hạn mức
Trang 9Đối với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh), thuế suất
áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
- Phần diện tích trong hạn mức có thuế suất 0,03%/m²
- Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức sẽ có thuế suất 0,07%/m²
- Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức có mức thuế là 0,15%/m²
Ngoài ra, đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xâydựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sử dụngvào mục đích kinh doanh, đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhàđầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất0,03%
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định
áp dụng mức thuế suất 0,15%
Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%
Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01/01/2012 chưa được cấpGiấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức mà toàn bộ diện tích đất ở tínhthuế của người nộp thuế theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các vănbản hướng dẫn thi hành áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạnmức
Hạn mức đất được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấptỉnh Hạn mức ở các địa bàn khác nhau trong cùng tỉnh cũng có thể được quyđịnh ở mức khác nhau (Ví dụ: Cùng 1 huyện Châu thành nhưng ở thị trấn thìhạn mức đất thổ cư hiện nay là 300m2, các xã còn lại là 600 m2)
1.3.2 Giá tính thuế
Giá tính thuế được xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của1m² đất
Trang 10Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng (trường hợp cóquyền sử dụng nhiều thửa đất thì là tổng diện tích các thửa đất tính thuế).Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu côngnghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu
hạ tầng sử dụng chung
Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, bao gồm cảtrường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng tổchức, hộ gia đình, cá nhân được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tíchnhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
Giá của 1m² đất là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từngày 01/01/2012 Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi về ngườinộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thìkhông phải xác định lại giá đất cho thời gian còn lại của chu kỳ
1.3.3 Kê khai thuế
Người nộp thuế được cơ quan thuế cấp mã số thuế để thực hiện kê khai,nộp thuế SDĐPNN (trừ trường hợp đã được cấp mã số thuế theo quy định củaLuật quản lý thuế thì sử dụng luôn mã số thuế này để kê khai và nộp thuếSDĐPNN)
Việc khai thuế được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Người nộp thuế có trách nhiệm khai vào Tờ khai thuế (mẫu số SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN
01/TK-áp dụng cho tổ chức) các thông tin liên quan đến người nộp thuế và thửa đấtchịu thuế Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình và cá nhân, UBND cấp
xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai vàchuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế Đối với hồ sơ khai thuế của
tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuếtheo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách
Trang 11nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế Đối với kỳ tính thuế năm 2012, thời hạnthu hồi tờ khai chậm nhất đến ngày 30/6/2012.
- Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện kê khai lại Nếu có sựthay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp (trừtrường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì người nộp thuế phải kê khai vànộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi
- Căn cứ Tờ khai của người nộp thuế đã có xác nhận của cơ quan nhànước có thẩm quyền, cơ quan thuế tính, lập Thông báo nộp thuế (mẫu số01/TB-SDDPNN) và gửi tới người nộp thuế chậm nhất là ngày 30/09 hàngnăm Thời hạn nộp tiền thuế hàng năm chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm.Người nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm
và phải hoàn thành nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm Trườnghợp người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộpthuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm đề nghị
- Đối với đất ở, cá nhân nộp thuế phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từngthửa đất và nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế Nếu có thửa đất vượthạn mức hoặc không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích tất cảcác thửa đất vượt hạn mức thì cá nhân lập tờ khai tổng hợp thuế nộp tại Chi cụcThuế nơi có thửa đất ở vượt hạn mức (trường hợp chỉ có 1 thửa đất vượt hạnmức) hoặc nơi cá nhân chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp Hạn nộp Tờ khaitổng hợp thuế là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo, trong đó người nộpthuế tự xác định phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định với sốthuế phải nộp trên tờ khai đã kê khai và nộp ngay số thuế chênh lệch tăng thêmvào ngân sách nhà nước
Luật Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp là Luật Thuế mới, do vậy, trongquá trình triển khai thực hiện cần phải tập trung tuyên truyền, hướng dẫn nhữngđiểm mới của các chính sách thuế này đến mọi tầng lớp dân cư trong xã hội,giúp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan nắm bắt kịp thời các quy định về đốitượng chịu thuế, không chịu thuế; cách tính thuế, kê khai, nộp thuế; chế độ
Trang 12miễn giảm thuế, những điểm mới và tính ưu việt của Luật Thuế mới so vớicác chính sách thu trước đây, đặc biệt là tính công bằng, hợp lý trong việc thựchiện nghĩa vụ thuế với NSNN của chủ sở hữu và người sử dụng đất, nhất là đốitượng sử dụng đất vượt hạn mức quy định.
1.4 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ
1.4.1 Quan điểm của Đảng về thuế
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đượcQuốc hội thông qua ngày 15/04/1992 quy định tại Điều 22: “Các cơ sở sảnxuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật, vốn và tài sản hợp phápđược Nhà nước bảo hộ” Điều 80: “Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và laođộng công ích theo quy định của pháp luật”
Văn kiện Đại hội Đảng lần XI về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội2011-2020 về cải cách chính sách thuế: “…Tiếp tục hoàn thiện chính sách và
hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độcquyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, chính sách về tiền lương tiềncông Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý chođầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách ”
1.4.2 Quan điểm của Nhà nước về quản lý thuế
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự phát triển tồntại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ đểphục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Lịch sử càngphát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thức thuế khoá và pháp luật thuếngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường,các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước được xác định và được quyđịnh công khai bằng luật pháp của Nhà nước
Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nước.Cùng với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nước, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệcủa Nhà nước ngày càng mở rộng Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì
Trang 13quyền lực của bộ máy nhà nước, mà còn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợichung và kinh tế Như vậy gắn liền với Nhà nước, thuế luôn là một vấn đề thời
sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tế - xã hội và với mọi tầng lớp dân cư
Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sựcủa Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải,
từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và phápnhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộmáy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản động viên qua thuếđược thể chế hoá bằng luật
Từ năm 1990 đến nay, trải qua hơn 20 năm thực hiện cải cách thuế, chúng ta đã xây dựng được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết các nguồn thu, áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế, từng bước thích ứng yêu cầu chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Hệ thống chính sách thuế không ngừng được cải cách, bổ sung theo từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước cụ thể như giai đoạn 2011-2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17-05-2011 về việc phê duyệt chiến lược cải cách
hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh mạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính, ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”.
Trên cơ sở các luật thuế, Tổng cục Thuế còn ban hành nhiều văn bản quy
Trang 15Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH TỪ
+ Diện tích tự nhiên và dân số:
- Toàn huyện có diện tích tự nhiên 355,11 km2 gồm có 12 xã và 01 thịtrấn Dân số 177.630 người (2007), trong đó có 04 dân tộc anh em: Kinh, Hoa,Chăm, Khơ-me Mật độ dân số 500 người/km2
- Cùng với sự phát triển của đất nước thời kỳ đổi mới, Đảng bộ, chínhquyền, và nhân dân huyện Châu Thành đã có nhiều nỗ lực thực hiện kế hoạchphát triển kinh tế xã hội Nhìn chung, kinh tế của huyện tăng trưởng khá nhanh
và ổn định, lĩnh vực văn hóa - xã hội và cải cách hành chính có nhiều chuyểnbiến khá tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên,quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Tuy nhiên, những năm gần đây Châu Thành vẫn chịu sự ảnh hưởng vềkhủng hoảng kinh tế toàn cầu, khí hậu, thời tiết và dịch bệnh diễn biến phứctạp, giá cả nhiều mặt hàng tăng cao, một số mặt hàng sản xuất, xuất khẩu gặp